1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài đánh giá hiện trạng dự báo chất thải rắn công nghiệp nguy hại và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển của tỉnh bình dương

122 630 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tài Đánh Giá Hiện Trạng Dự Báo Chất Thải Rắn Công Nghiệp Nguy Hại Và Đề Xuất Các Giải Pháp Phù Hợp Với Sự Phát Triển Của Tỉnh Bình Dương
Trường học Binh Duong University
Chuyên ngành Environmental Engineering
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 30,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển CTNH: Chất thải nguy hại CTRCNNH: Chất thải rắn nguy hại CTRCN: Chit thai ran cong nghiệp

Trang 1

1 Tính cấp thiết của đề tài

2 Mục tiêu nghiên cứu:

2.1 Mục tiêu tổng quát:

2.2 Các nhiệm vụ cụ thể của đỒ án: . - 2 25t eE+E‡EE+EEEEEEEEEEEEEEEkrkrreree 3

3 Nội dung nghiên €Ứu:: . G SE SE SE rưyn 4

4 Phương pháp nghiên €ỨU: - eee + xxx Evxekreeekrkrrkerxee 4 4.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu: - -©-c: ©5555: 4 4.2 Phương pháp phân tích các bên liên quan (Stakeholder Analysis = SA) 4 4.3 Phương pháp xây dựng hệ số phát thải, tính toán dự báo lượng CTRCNNH

dựa trên hệ số phát thảii - SE E 8E E9 E*kE VÉ khkTkTTh n nnghngnrrưy 5

5 Ý nghĩa và tính mới cúa đề tài: - 2-22 s 22z2xcSzxcEerxrrrxrrkrrrk 6

5.1 Ý nghĩa [1128,1/20EEESESESAO 6

5.3 Tính mới của đỀ tài: 52 Se+EE‡EESEEEEEEEEEEEEEEEEEEE112121 1E cce, 7

6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: . 2-5 2 s£+s+2x£+s+zxzxrrxe 7

7 Tong quan vé cdc nghién ctru G4 Quast .cccccccccccccessesssesseesseessesseesseseses 7

Phần 2: KET QUÁ VÀ THẢO LUẬN 2 2° 2 sscsecssesss+zsezssersee 1 Chuong I TONG QUAN VE BINH DUONG, CAC KHU CONG NGHIEP TREN DIA BAN TINH VA CHAT THAI NGUY HAL .esssssssssssssesssssessssseessses 14

GVHD: TS Chl Dinh Ly i SVTH: Trfln Thi Thuy

Trang

Trang 2

Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển

1.2 Tổng quan về các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương 17 1.3 Tổng quan về chất thải nguy hại -2- 2-52 s2 ESEe£E£x£Eexcrxecee 18

1.3.1 Một số khái niệm về chất thải HH ÌHQÌ: Sài 18

1.3.2 Nguôn góc và phân loại chất thải nguy hại - - -5:©55s+©5cc+cscsccscec 20

Chương II KHÁI QUÁT VÈẺ HIỆN TRẠNG PHAT SINH VA QUAN LY CHAT THAI RAN NGUY HAI TREN DIA BAN TINH BINH DUONG 24

2.1 Hién trang CTRCNNH trén dia bàn tỉnh Bình Dương 25 2.1.1 GiGi thiGu CHUNG? eceececccccecceseescsseeeceseseceeseeseeseceeseeeeeeaeeeesesaeeeesseeeseeeateets 25

2.1.2 Số lượng, thành phần CTRCNNH scescescsssessessessessevsessessessessessessessessessesees 27 2.2 Kết quả xác định khối lượng CTRCNNH phát sinh hiện tại - Hệ số

phát thải và dự báo đên năm 2025 - G- 5c S13 E*E+EEskkesksrkerkrrree 31 2.2.1 Hệ số phát thải và phương pháp dự báo khối lượng chất thải - 31

2.2.2 Kết quả khối lượng CTRCNNH phát sinh hiện tại và dự báo đến năm 2025

34

2.3 Hiện trạng quản lý CTRCNNH trên địa bàn tỉnh Bình Dương 41 2.1.1 Quản lý hanh chinh ve CTRCNNH usesscsscesssesseessesssessesssesssessesssessesseessessess 41 2.1.2 Quản lý CTRCNNH tại các cơ sở sản xuất, các đơn vị thu gom, vận chuyển,

42 2.1.3 Quản lý CTRCN và CTRCNNH tại các KN «55+ <+x+++ss+ 47

2.1.4 Quản lý CTRCN và CTRCNNH tại các huyện, thị xã: .- -‹ «+ 48 2.1.5 Quản lý về kỹ thuật 25 5:5e St CS SE E211 1121111211111 xe 48

2.1.6 Những khó khăn trong công tác quản lÿ CTRCNNH trên địa bàn Tỉnh 52

Chương II CÁC BÊN LIÊN QUAN VÀ HIỆU QUA CÁC CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CTRCNNH CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG - 5< s<< 54

3.1 Các bên làm liên quan làm phát sinh CTRCNNNH 56 3.1.1 Các công ty, xí nghiệp sản xuất các ngành CN . -©-s©cxcscxee 56

Trang

Trang 3

3.1.2 Bệnh viện, phòng khám đa khoa, fFQIH ẨÊ: «5555 S+£+ve+v£xvr+ 6l

3.2 Các bên liên quan có trách nhiệm quản lý CTRCNNNH 62 3.3 Các bên liên quan đến xứ ly, tiêu huỷ, thu gom, vận chuyển, lưu giữ

CTRCNNH

3.3.1 Các công ty, xi nghiệp sản xuất có CTRCNNH:

.66 66

4.1 Ké hoạch quản lÿ CTRCNNH cho tỉnh Bình Dương - 78

4.1.1 Mục HIỂM HÔI ÍFỜNG - SE ExỲkEkvkhknnnkrnrưến 78

4.2 ĐỀ xuất quy trình quản lý CTRCININH 52-52 SccEtcceEtcrerkersee 78 4.3 Đề xuất các biện pháp an toàn trong lưu giữ, vận chuyển và quản lý CTRCNNHH - 5Ă << 2 n0 0 10000 0000400 0400080000040000 00500808 84 K17 19/6) /.0 84 4.3.2 An toàn trong lưu giữ CTIRCNINHH «s5 Set kE**kESkkEsikskrrkkrkee 87 4.4, Đề xuất các biện pháp hỗ trợ nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản

lý CTRCNINH tk HT TH TH Tàn HH TH TT HH Hit 89 4.4.1 Chỉnh sửa, bồ sung, nâng cao thể chế về quản lý CTNH 80

4.4.2 Đào tạo, nâng cao nhận thức và năng lực quản ly CTNH

4.4.3 Đề xuất biện pháp kinh tế hỗ trợ 04

4.4.4 Đề xuất giải pháp chuyển đổi KCN đang hoạt động sang KCN sinh thái 97

4.4.5 Ứng dụng tin học để quản lý cơ sở dữ liệu CTNH 98

Trang 4

Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển

CTNH: Chất thải nguy hại

CTRCNNH: Chất thải rắn nguy hại

CTRCN: Chit thai ran cong nghiệp

CTRCNNH: Chat thai rắn công nghiệp nguy hại

CTRSH: Chit thai ran sinh hoạt

HSPT: Hé sé phat thai

KCN: Khu cong nghiệp

KCX: Khu ché xuat

KTTD: Kinh té trong diém

ND — CP: Nghi dinh — Chinh phu

WHO: World Health Organization

UNEP: The United Nations Environmet Programme

RCRA: Resource Conservation & Recovery Act

QD — BTNMT: Quyét Định - Bộ tài nguyên môi trường

Trang 5

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 6

Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển

Bảng 2.4 Hệ số phát thải 2-2: ©222S2+2E22E21127112111271122711 21127122211 32

Bảng 2.5: Giá trị sản lượng công nghiệp của một số ngành công nghiệp 35 Bảng 2.6 Kết quả tính toán, ước lượng khối lượng CTRCNNH phát sinh hiện nay36 Bảng 2.7: Dự báo khối lượng CTRCNNH của các ngành công nghiệp dự đoán đến

năm 2025 (đơn vị : nghìn tấn ) 2 2¿++©E+£EE+2EEt2E27122E122112112212711 1x22 cex 39

GVHD: TS Chữl Đình Lý vi SVTH: Trfln Thữl Thuỳ

Trang

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương 2- 2©++=22+z+sz+zzzzzx 13

Hình 1.2 Dân số tinh Bình Dương qua các năm 2005 — 2010 - : : 15

Hình 1.3 GDP bình quân đầu người qua các năm ¿2¿+c+2cxz+szcczzerx 16

Hình 1.4 Co cau kinh té tim eeecseesssseeessseeessncessneeesseeesseeeesnesessneessneeesnneeensnees 16

Hình 1.5 Một số chỉ tiêu tăng trưởng công nghiệp qua các năm

Hình 2.1: Biểu đồ lượng CTRCNNH từ năm 1999 — 2010 -2¿ 5555522 37

Hình 2.2: Biểu đồ tổng lượng CTRCNNH của các ngành nghề CN từ 1999 ~ 201037

Hình 2.3: Biểu đồ dự báo khối lượng CTRCNNH đến năm 2025

Hình 2.4 Quy trình cấp Số chủ nguồn thải CTNH 2 5¿+s£xzE+£xczxsrx 42

Hình 3.1 Sơ đồ các bên liên quan trong quản lý CTRCNNH 5+ 54 Hình 3.2 Sơ đồ các bên liên quan có trách nhiệm quản lý CTRCNNNH 61 Hình 3.3 Cơ cấu tổ chức quan lý nhà nước về MT trên địa bàn Bình Dương 64 Hình 3.4 Khu liên hợp xử lý chất thái Nam Bình Dương: công suất xử lý P = 415,6

tân/tháng (13,853 tân/ngày) bao gồm CTRCN và CTNH - - ¿+s+cxzsz++ 69

Hình 3.5 Công ty TNHHTM và xử lý môi trường Thái Thành (Công suất 5,6

tắn/tháng tương đương 0,187 tắn/ngày - 22 2-252+2E2EEEEESEEEEEEEEEEEEEErrrrrrrer 70

Hình 3.6 Công ty TNHHTM - DV Môi trường Việt (công suất 500 tắn/tháng tương đương 16,67 tắn/ngàyy) - 52-522 22s2E22E1222122111112711711271211121111111211 11.1 1x0 71

Hình 4.1 Quy trình quản lý kỹ thuật CTRCN —- CTRCNNH 77 Hình 4.2 Mô hình cộng đồng tham gia quản lý CTRCN, CTNH

Trang 8

Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển

Ý NGHĨA VÀ TÍNH MỚI CỦA ĐÈ TÀI ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU TONG QUAN VE CAC NGHIEN CUU ĐÃ QUA

Trang 9

Phần 1 MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trong tiến trình toàn cầu hóa ngày càng gia tăng, mối quan tâm của thế giới

về vấn đề bảo vệ môi trường cũng được nâng cao rõ rệt Ô nhiễm môi trường đã trở thành vấn đề toàn cầu mà không phải của riêng quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nào Thực tiễn đã chứng minh, không một quốc gia nào có thé phát triển hùng mạnh và bền vững nếu quốc gia đó không lấy vấn đề bảo vệ môi trường làm nền tảng cho sự

tỉnh Sông Bé, diện mạo Bình Dương hôm nay đã hoàn toàn thay đổi Từ một tỉnh

thuần nông, Bình Dương đã trở thành một trong những tỉnh có tốc độ phát triển công nghiệp cao nhất và năng động nhất trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Song hành với những tác động tích cực từ quá trình phát triển công nghiệp và KCN của Bình Dương trong những năm gần đây thì quá trình này cũng đang gây ra những sức ép không nhỏ đối với môi trường của tỉnh Bình Dương và sức khỏe cộng đồng

Qua con số thống kê, hàng ngày Bình Dương đổ ra môi trường khoảng 633

tấn CTR đô thị và 883 CTR công nghiệp CTR công nghiệp và CTNH xuắt hiện gần như trong tất cả các loại hình sản xuất trên địa bàn tỉnh Nhưng hiện chỉ có khoảng

15,3% khối lượng CTR công nghiệp và CTNH được thu gom, vận chuyền đúng quy

định Một con số quá thấp và câu hỏi đặt ra là con số 84,7% còn lại được thu gom,

GVHD: TS Chữl Đình Lý 2 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ

Trang

Trang 10

Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển

của tỉnh Bình Dương

vận chuyển và xử lý như thế nào? Và hiện tại chỉ có các doanh nghiệp lớn hoạt

động theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và ISO 14000 mới quan tâm đến việc giảm thiêu chất thải tại nguồn, con số này chỉ chiếm khoảng 14,5% số qoanh nghiệp trên

địa bàn tỉnh [11]

Vì vậy nguy cơ ô nhiễm môi trường do CTR công nghiệp và CTNH gây ra

đã và đang trở thành một vấn đề cấp bách trong công tác bảo vệ môi trường ở Bình Dương hiện nay Tuy nhiên đến nay chưa có nghiên cứu nào về hiện trạng chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Các chất thải nguy hại không được xử lý an toàn sẽ tích

tụ lâu đài trong môi trường, gây ô nhiễm đất, nước mặt, nước ngầm và không khí, ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người

Chính vì những lý do đó mà tôi thực hiện đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo chat thải rắn nguy hại và đề xuất giải pháp quản lý phù hợp với sự phát triển của tỉnh Bình Dương

2 Mục tiêu nghiên cứu:

2.1 Mục tiêu tổng quát:

Đánh giá hiện trạng chất thải rắn nguy hại và hiện trạng quản lý CTRCNNH

trên địa bàn tỉnh Bình Dương và đề ra các giải pháp quản lý bền vững chất thải rắn

nguy hại, bảo vệ môi trường ở tỉnh Bình Dương

Trang

Trang 11

e _ Đề xuất các phương pháp quản lý chất thải rắn nguy hại phù hợp với địa bàn tỉnh Bình Dương

3 Nội dung nghiên cứu:

Dé dat được các mục tiêu nói trên, nội dung nghiên cứu của đô án bao gôm:

1) Đánh giá hiện trạng CTRCNNH và hiện trạng quản lý CTRCNNH trên địa bàn tỉnh Bình Dương

2) Các bên liên quan nào liên quan đến quản lý CTRCNNH và đánh giá hiệu quả chính sách quản lý CTRCNNH ở Bình Dương

3) Khối lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh ở tỉnh Bình Dương

4) Xây dựng các phương pháp quản lý chất thải rắn nguy hại nhằm bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương

4 Phương pháp nghiên cứu:

4.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu:

e Thu thập các tài liệu tham khảo, tài liệu chuyên ngành liên quan đến đề tài

e Thu thập tổng hợp các tài liệu, các đề tài nghiên cứu liên quan đến

Bản đồ phân bố dân cư và các KCN

Các đặc điểm về địa hình, kinh tế, xã hội, các hoạt động công nghiệp

Tài liệu về những định hướng phát triển, các chính sách về CTRCNNH trong tương lai của tỉnh

Các dự án hiện tại và tương lai của tỉnh

Các thông tin về tình trạng cơ sở hạ tầng, dịch vụ của khu vực

Tình trạng CTRCNNH hiện nay ở Bình Dương

Hệ thống quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý CTRCNNH

Danh mục các công ty, xí nghiệp, các ngành nghề hoạt động trong các KCN cua tinh

Các cơ quan, đối tượng liên quan đến CTRCNNH

Phương pháp phân tích các bên liên quan (Stakeholder Analysis = SA)

GVHD: TS Chữl Đình Lý 4 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ

Trang

Trang 12

Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển

Ai giữ vị trí có trách nhiệm trong tổ chức được hưởng lợi?

Ai có ảnh hưởng trong vùng dự án (cả về địa lý và lĩnh vực dự án)

Ai sẽ bị dự án tác động?

Ai sẽ ủng hộ dự án, khi họ được tham gia?

Ai sẽ phản đối dự án nếu họ không được tham gia?

Ai đã được tham dự (về lĩnh vực cũng như về địa lý) trong quá khứ?

Ai đến bây giờ chưa được tham gia nhưng cần tham gia?

— Bước 4: Xác định cách nào phối hợp các bên có liên quan tốt nhất

4.3 Phương pháp xây dựng hệ số phát thải, tính toán dự báo lượng CTRCNNH dựa trên hệ số phát thải

e_ Phương pháp xây dựng hệ số phát thải: thu thập tài liệu, tìm kiếm các hệ số

phát thải của các nước, trong WHO, trong các nghiên cứu đã qua

Phương pháp tính toán lượng CTRCNNH: Sử dụng mô hình toán đề dự báo

tốc độ phát sinh CTRCNNH tỉnh Bình Dương Dựa vào mô hình dự báo dựa

vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân:

GVHD: TS Chữl Đình Lý 5 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ

Trang

Trang 13

Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau qua các năm (dãy số thời gian có dạng gần giống như cấp

số cộng):

¬a xap xi nhau (i= z =n)

Mô hình dự báo theo phương trình:

Trong đó:

Ynez: Mite 46 dự đoán ở thời gian (n+L)

y, : Mite d6 cuối cùng của dãy số thời gian

Ay: Luong tang, giảm tuyệt đối bình quân

L: Tầm xa của dự đoán ( L=1,2,3, năm)

Trongdé: A, = Hee) (i= 2,n) ) n-

5 Ý nghĩa và tính mới của đề tài:

5.1 Ý nghĩa khoa học:

Đánh giá hiện trạng CTRCNNH và quản lý CTRCNNH dựa trên các dữ liệu

có cơ sở khoa học, các số liệu thống kê thực tế và mới nhất trên địa bàn tỉnh Bình

Dương

Trên cơ sở dự báo khối lượng CTRCNNH phát sinh trong tương lai, xây dựng các giải pháp quản lý và kiểm soát CTRCNNH trên địa bàn tỉnh hiệu quả hơn 4.2 Ý nghĩa thực tiễn:

Với tốc độ phát triển kinh tế xã hội vượt bậc, đặc biệt là sự phát triển công

nghiệp khá cao Cùng với sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng, hưởng thụ vật chất đã

dẫn đến một lượng lớn rác thải được thải ra môi trường nhất là CTRCNNH Đã đặt

ra vấn đề khó khăn trong công tác quản lý và kiểm soát, bảo vệ môi trường tại tỉnh

Bình Dương Chính vì vậy đề tài này sẽ góp phần giải quyết vấn đề quản lý

GVHD: TS Chữl Đình Lý 6 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ

Trang

Trang 14

Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển

của tỉnh Bình Dương

CTRCNNH cho các khu công nghiệp ở tỉnh Bình Dương góp phần phát triển bền

vững kinh tế - xã hội của tỉnh

5.3 Tính mới của đề tài:

—_ Đánh giá được thực trạng xả thải, thu gom, vận chuyển, xử lý CTRCNNH ở

tỉnh Bình Dương từ trước đến nay

— Dự báo được tình hình CTRCNNH của tỉnh Bình Dương đến năm 2025 dựa vào hệ số phát thải

6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

— Dé tai chỉ xét đến hiện trạng CTRCNNH, dự báo khối lượng chất thải rắn

nguy hại trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2025

—_ Địa điểm: các KCN tỉnh Bình Dương

— Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 4 đến tháng 6 năm 201 1

7 Tống quan về các nghiên cứu đã qua:

Van dé quản lý, thu gom, phân loại, xử lý chất thải ran công nghiệp, chat thai rắn nguy hại đã được quan tâm và giải quyết ở hầu hết các quốc gia trên thế giới,

đặc biệt là ở các quốc gia phát triển như: Mỹ, Nhật, Đức, Pháp, Hà Lan

Tại Việt Nam, vấn đề CTRCNNH cũng đã được Chính phủ và các nhà

nghiên cứu môi trường rất quan tâm trong thời gian gần đây Trong đó vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) phía Nam là nơi có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong sự

nghiệp phát triển kinh tế - xã hội Vùng KTTĐ phía Nam hiện chiếm tới 40% GDP

cả nước, trở thành vùng KTTĐ mạnh nhất nước Vì đây là vùng duy nhất hội đủ các

điều kiện và lợi thế dé phát triển công nghiệp, dịch vụ, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Do đó, CTRCNNH đã được nghiên cứu qua các

đề tài như:

© Năm 2007, tác giả Nguyễn Xuân Trường đã thực hiện chuyên đề: “Xác định

hệ số phát thải chất thải rắn nguy hại đối với một số ngành công nghiệp điền hình trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam” Trong báo cáo này, tac gia

GVHD: TS Chữl Đình Lý 7 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ

Trang

Trang 15

thu thập số sẵn có ở các địa phương và điều tra bổ sung từ các nhà máy của

10 ngành công nghiệp điển hình trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam,

tiến hành xử lý số liệu và xây dựng hệ số phát thải trung bình từ hệ số phát thải của từng nhà máy trên Qua đó tác giả đã xây dựng được 3 loại hệ số

phát thải: (1) khối lượng chất thải ran(kg)/ don vi san pham, (2) khối lượng

chất thải (kg)/ số lượng công nhân, (3) khối lượng chất thải (kg)/ đơn vị diện

tích giúp cho quá trình tính toán lượng CTR dễ dàng hơn

Tác giả Huỳnh Thị Ánh Mai với đề tài: “Nghiên cứu và phát triển các biện pháp khả thi để tái chế, tái sử dụng CTRCN và CTRCNNH tại Tp.HCM đến

năm 2010” đã cho thấy cái nhìn về hiện trạng hệ thống quán lý, kiểm cũng như các biện pháp đang được áp dụng cho việc tái chế và sử dụng soát CTRCN và CTRCNNH tại các cơ sở trên địa bàn Tp HCM Đồng thời đưa

ra các công nghệ, các biện pháp kỹ thuật thích hợp và khả thi phù hợp với

điều kiện Tp HCM để tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu CTRCN —

CTRCNNH

Tác giả Đoàn Vũ Nguyên với đề tài: “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng chất

thải rắn công nghiệp tại KCX Tân Thuận” Trong nghiên cứu này tác giả đã

thu thập số liệu từ các công ty, cơ sở sản xuất tại KCX Tân Thuận Qua đó cho thấy hiện trạng CTRCN, hiện trạng quản lý CTRCN và đưa ra các biện

pháp nâng cao năng lực quản lý CTRCN tại KCX Tân Thuận

Bình Dương là một tỉnh năng động trong thu hút vốn nước ngoài Với tốc độ phát triển nhanh về công nghiệp nhanh chóng và xếp vị trí thứ 3 trong khu kinh tế

trọng điểm phía Nam sau Tp.HCM, Đồng Nai thì vấn đề ô nhiễm môi trường được đặt lên hàng đầu nhất là CTRCNNH & CTRCNNH Do đó, đã có nhiều tác giả nghiên cứu đến CTRCNNH & CTRCNNH như:

Tác giả Nguyễn Văn Phước với đề tài: “Nghiên cứu, đánh giá thực trạng chất thải rắn Đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp với quy hoạch phát

triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020” Trong nghiên cứu này tác giả đã thu thập số liệu thực tế về chất thải rắn trên địa bàn tỉnh cho thấy

GVHD: TS Chữl Đình Lý 8 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ

Trang

Trang 16

Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển

của tỉnh Bình Dương

rõ hiện trạng CTR, hiện trạng quản lý, thu gom, vận chuyền, xử lý CTR Và

đã đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp với tỉnh Bình Dương

Tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng với đề tài “Nghiên cứu, xây dựng mô hình dịch vụ nhằm thu gom và xử lý chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh, Đông Nai, Bình Dương và Bà Rịa —

Vũng Tàu ” Trong đề tài này tác giả đã thu thập số liệu thực tế cho thây hiện

trạng quản lý và xử lý CTRCN, CTRCNNH Tìm hiều nghiên cứu các công nghệ xử lý CTRCNNH từ nhiều nguồn và đã đưa ra mô hình thu gom xử lý CTRCN, CTRCNNH phù hợp với 4 tỉnh quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: Tp HCM, Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa— Vũng Tàu Năm 2007, tác giả Lê Thùy Trang với nghiên cứu “Xây đựng hệ số phát thải chất thải rắn công nghiệp nguy hại phục vụ quản lý môi trường tại các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh Bình Dương ” Trong nghiên cứu này tác giả đã xây dựng được hệ số phát thải, hàm phát sinh của các ngành công

nghiệp điển hình ở tỉnh Bình Dương Đồng thời dự báo được thành phần

khối lượng CTRCNNH và đề ra các biện pháp quán lý CTRCNNH đến năm

2020

Tác giả Nguyễn Thanh Phong với đề tài “Nghiên cứu dé xuất các giải pháp

khả thi xử lý chất thải rắn khu liên hợp Nam Bình Dương phục vụ cho phát

triển bên vững kinh tế - xã hội của tỉnh” đã đưa ra các công nghệ xử lý CTR gồm các công nghệ tái chế, chomn lấp hợp vệ sinh, xử lý chất thải công nghiệp, nước rỉ rác cho khu liên hợp Đồng thời xây dựng chương trình quản

lý và giám sát chất lượng môi trường cho khu liên hợp Nam Bình Dương

Tác giả Đỗ Diệu Hằng với đề tài “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất

biện pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý chất thải rắn ngay hại tại chỉ nhánh 3 - Công ty thuốc sát trùng Việt Nam huyện Dĩ An - Tỉnh Bình

Dương”, 2005, đã cho thấy được tình hình phát sinh và xử lý CTRCNNH từ các hoạt động sản xuất thuốc bảo vệ thực vật tại chi nhánh 3, đồng thời đưa

ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hệ thống quán lý CTRCNNH tai chi

GVHD: TS Chữl Đình Lý 9 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ

Trang

Trang 17

nhánh 3 công ty thuốc sát trùng Việt Nam từ thu gom, vận chuyền, lưu trữ

CTRCNNH đến xử lý CTRCNNH bằng lò đốt

Các nghiên cứu trên góp phần giúp cho ta thấy được hiện trạng chat thải rắn

trên địa bàn tỉnh hoặc chất thải rắn nguy hại của một khu vực nào đó và các phương pháp quản lý thích hợp để cải thiện vấn đề ô nhiễm môi trường do chất thải rắn

nguy hại gây ra Tuy nhiên, các dé tai trên chưa cho ta thấy được cái nhìn tổng quan

về hiện trạng CTRCNNH trên địa bàn của tỉnh, việc quản lý và xử lý chất thải rắn nguy hại vẫn còn nhiều hạn chế và chưa đạt được kết quả tốt và hiện nay vấn đề ô

nhiễm do CTRCNNH gây ra vẫn đang diễn ra, gây ra nhiều khó khăn cho các nhà quản lý

Để bổ sung vào các vấn đề còn hạn chế đã được trình bày, trong đề tài

nghiên cứu này cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu: Hiện trạng chất thải rắn nguy hại

ở Bình Dương hiện nay như thế nào? Bằng cách nào đề quản lý và xử lý chất thải rắn nguy hại tại Bình Dương đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế xã hội và môi trường? Để trả lời các câu hỏi đó, trong đề tài nghiên cứu này sẽ giải quyết các

vân đê sau:

Hiện trạng chất thải nguy hại ở Bình Dương hiện nay ra sao?

Hiện trạng quản lý chất thải rắn nguy hại ở Bình Dương hiện nay ra sao?

e Các bên liên quan nào liên quan trong quản lý CTRCNNH trên đại bàn tỉnh?

p Khối lượng chất thải rắn nguy hại ở Bình Dương đến năm 2025 sẽ như thế

nào?

e Làm thế nào để quản lý chất thải rắn nguy hại ở Bình Dương đạt kết quả tốt nhất

GVHD: TS Chữl Đình Lý 10 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ

Trang

Trang 18

Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển

của tỉnh Bình Dương

PHAN 2: KET QUA VA THAO LUAN

GVHD: TS Chữl Đình Lý 11

Trang

Trang 19

Chương I

TONG QUAN VE BINH DUONG, CAC KHU CONG NGHIỆP

TREN DIA BAN TINH VA CHAT THAI NGUY HAI

Đề làm rõ hiện trang chất thải rắn ngu hại và những yếu tố liên quan và có

tác động đến sự phát sinh CTRCNNH, cũng như tác động của CTRCNNH đối môi

trường và sức khoẻ cộng đồng, trong chương này sẽ trình bày:

1 Khái quát sơ lược về tỉnh Bình Dương

2 Khái quát, tổng quan về các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương

3 Tổng quan về chất thải rắn nguy hại

GVHD: TS Chữl Đình Lý 12 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ

Trang

Trang 20

Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển

Trang

Trang 21

Chương I TÒNG QUAN VÈ BÌNH DUONG, CAC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VÀ CHÁT THÁI

NGUY HẠI 1.1 Khái quát sơ lược về tính Bình Dương

1.1.1 Điều kiện tự nhiên:

Tỉnh Bình Dương thuộc miền Đông Nam bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Bình Dương tiếp giáp với các tỉnh, thành phố: phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước, phía Nam giáp thành phó Hồ Chí Minh, phía Đông giáp tỉnh Đồng

Nai, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh Bình Dương nằm ở vị

trí trung tâm của vùng Đông Nam bộ và là 1 đỉnh của tứ giác kinh tế trọng điểm của

Á ; cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và các cảng biển chỉ từ 10 - 15 Km

thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội toàn diện

1.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội:

4È Dân cư và nguồn lao động:

Với diện tích tự nhiên 2.695 km” và dân số 1.663.411 người (số liệu thống kê 31/12/2010), Bình Dương mật độ dân số khá cao: 617 người/km”, bằng 2,4 lần mật

GVHD: TS Chữl Đình Lý 14 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ

Trang

Trang 22

Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển

của tỉnh Bình Dương

độ bình quân của cá nước Trong những năm gần đây, Bình Dương có tốc độ tăng

dân số thuộc vào hàng cao nhất nước, khoảng 7%/năm Trên địa bàn Bình Dương

có 15 dân tộc, nhưng đông nhất là người Kinh và sau đó là người Hoa, người Khơ

Me

Số người lao động chiếm 62,9% tổng số dân Tuy nhiên, số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế chiếm 55,1% tổng số dân và chiếm 87,6% số

người trong độ tuổi lao động

Bang 1.1: Thống kê dân số tính Hình 1.2 Dân số tỉnh Bình Dương qua Bình Dương giai đoạn 2005-2010 các năm 2005 - 2010

Đân sô (người)

tiện ích công cộng, nhất là về nước sạch, vệ sinh môi trường và thu gom, xử lý chất

thải

GVHD: TS Chữl Đình Lý 15 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ

Trang

Trang 23

+ Tốc độ tăng trướng kinh tế: Bình Dương là một tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tổng sản phẩm trong Tỉnh (GDP) tăng bình quân 14% hàng

năm GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 30,1 triệu đồng, tăng gần 1,3 lần

so với năm 2009 và 2,2 lần so với năm 2005

Bang 1.2: GDP bình quân đầu Hình 1.3 GDP bình quân đầu người

và 4,4%; so với năm 2005, dịch vụ 44%

tăng 4,5%, công nghiệp giảm 0,5% và we ó sen

BDichvy

Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh tương đối cao và khá ôn định

so với các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước, do đó

tỉnh luôn luôn tạo ra sức hấp dẫn về việc thu hút đầu tư và lực lượng lao động từ các

GVHD: TS Chữl Đình Lý 16 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ

Trang

Trang 24

Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển

của tỉnh Bình Dương

địa phương khác chuyên đến Chính điều này đã tạo ra một sức ép đối với môi trường tỉnh do phát triển dân số, phát triển công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, hoạt động giao thông vận tải và vấn đề hội nhập quốc tế

Cùng với định hướng phát triển Bình Dương trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào 2020, tỉnh đang tập trung xây dựng một trung tâm đô thị mới với

quy mô lên đến 4.200 ha Đây hứa hẹn sẽ là khu trung tâm, một diện mạo mới văn

minh, hiện đại của thành phố Bình Dương trong tương lai không xa

1.2 Tổng quan về các khu công nghiệp trên dia ban tinh Binh Dương

Từ Khu công nghiệp Sóng Thần được thành lập đầu tiên vào tháng 9 năm

1995 đến nay, trong giai đoạn 2005 - 2010, tỉnh đã thành lập thêm 13 KCN, nâng

tổng số KCN đã được thành lập trên địa bàn tỉnh là 28 khu với tổng diện tích 8.751

ha (gap 2,7 lần năm 2005) Trong đó có 24 KCN đã đi vào hoạt động (pl lực A) Hiện nay, có 1.346 dự án đầu tư vào KCN với tổng số vốn hơn 7 tỉ USD và gần

15.000 tỉ đồng, trong đó có khoảng 1.200 doanh nghiệp đang hoạt động, tăng gấp

1,8 lần năm 2005 Đối với cụm công nghiệp, tính đến thời điểm hiện nay đã hình

thành 8 cụm công nghiệp, trong đó có 03 cụm đã lấp kín diện tích, 05 cụm đang tiếp tục đên bù giải tỏa, với khoảng # Tốc độ tăng trưởng giá tị sản xuất công nghiệp,

= Ty trọng công nghiệp trong cơ cấu GDP

1.450 doanh nghiệp đăng ký hoạt = Ty Ie lao động qua dao tạo

yếu của tinh là công nghiệp chế Hình 1.5 Một số chí tiêu tăng trưởng

biên, chiêm tỷ trọng 99,2%, còn

lại là ngành công nghiệp khai thác (0,6%) và công nghiệp sản xuất, phân phối điện,

nước và khí đốt (0,2%)

GVHD: TS Chữl Đình Lý 17 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ

Trang

Trang 25

Ngành nghề đâu tư trong KCN rất đa dạng: 30% số dự án đầu tư vào các

ngành sử dụng nhiều lao động như: dệt may, da giày và chế biến gỗ; các ngành hóa

chất, cao su chiếm 26%; luyện kim và sản phẩm kim loại chiếm 6%, cơ khí chế tạo, điện tử chiếm 20%; chế biến thực phẩm : 7%, Các KCN đóng vai trò trong phát

triển công nghiệp của tỉnh

Về các cơ sở sản xuất ngoài KCN, trên địa bàn tỉnh Bình Dương hiện có trên

3000 cơ sở sản xuất, trong đó nhiều nhất là huyện Thuận An với trên 1200 cơ sở sản

xuất và ít nhất là huyện Phú Giáo với 30 cơ sở sản xuất Riêng các đơn vị thu gom,

vận chuyền, tái chế và xử lý CTRCN và CTNH trên toàn Tỉnh Bình Dương ước tính khoảng 163 doanh nghiệp

Với tốc độ phát triển công nghiệp tăng nhanh của tỉnh Bình Dương trong những năm thì hoạt động công nghiệp đã và đang thải ra môi trường một lượng chất thải lớn và gia tăng theo thời gian Do đó nguy cơ ô nhiễm môi trường do hoạt động công nghiệp là rất lớn, đặc biệt là CTRCN và CTNH Tuy nhiên công tác quản lý

CTRCN và CTRCNNH hiện nay còn rất hạn chế Hệ thống quản lý đồng bộ chưa

được thiết, một xí nghiệp xử lý chất thải tập trung đã được thiết lập nhưng chỉ quản

lý được một phần chất thải rắn đô thị

1.3 Tổng quan về chất thái nguy hại

1.3.1 Một số khái niệm về chất thái nguy hại:

Khái niệm về thuật ngữ “Chất thải nguy hại” (Hazardous Waste) lần đầu tiên xuất hiện vào thập niên 70 của thế kỷ trước tại các nước Âu —- Mỹ, sau đó mở rộng

ra nhiều quốc gia khác Sau một thời gian nghiên cứu phát triển, tùy thuộc vào sự phát triển khoa học kỹ thuật và xã hội cũng như quan điểm của mỗi nước hiện nay trên thế giới mà CTNH được định nghĩa khác nhau theo nhiều cách trong luật và các văn bản dưới luật về môi trường Chăng hạn như:

— Theo UNEP (The United Nations Environmet Programme): CTNH la chat

thải ở dạng rắn, lỏng, bán rắn và các bình khí do hoạt tính hoá học, độc tính,

nổ, ăn mòn, hoặc các đặc tính khác gây nguy hại hay có khả năng gây nguy

GVHD: TS Chữl Đình Lý 18 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ

Trang

Trang 26

Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển

của tỉnh Bình Dương

hại đến sức khoẻ con người hoặc môi trường bởi chính bản thân chúng hay

khi được tiếp xúc với chất khác

— Theo Luật khôi phục và bảo vệ tài nguyên của Mỹ RCRA (Resource

Conservation & Recovery Act) thi CTNH la:

+ Chất thải được liệt kê trong quy chế của EPA

+ Chat thải được phân tích và có 1 trong 4 đặc tính do EPA đưa ra gồm:

cháy — nổ, ăn mòn, phản ứng và độc tính,

+ Chất thải được chủ nguồn thải (hay nhà sản xuất) tự công bó là CTNH

— Theo Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ (US -EPA): Chat thai dugc cho la nguy hại theo quy định của pháp luật nếu có một hoặc một số tính chất sau:

+ Thể hiện đặc tính dễ bắt lửa, ăn mòn, phản ứng, và/hoặc độc hại

+ Là chất thải xuất phát từ nguồn không đặc trưng (chất thải nói

chung từ qui trình công nghệ)

+ La chất thái xuất phát từ nguồn đặc trưng (từ các nghành công nghiệp

độc hại)

Là các hóa chất thương phẩm độc hại hoặc sản phẩm trung gian

Là hỗn hợp có chứa một chất thải nguy hại đã được liệt kê

Là một chất được qui định trong RCRA

—_ Theo định nghĩa của Philipine: CTNH là chất có độc tính, ăn mòn, gây kích

thích, hoạt tính, có thé cháy, nỗ mà gây nguy hiểm cho con người và động

Trang

Trang 27

Tuy nhiên, quy chế này chưa nêu rõ về các đặc tính, cách thức xác định CTNH nên trong Luật Bảo vệ môi trường nước CHXHCN Việt Nam ra đời ngày

29/11/2005 CTNH được định nghĩa: là chất thải chứa yêu tố độc hại, phóng xạ, dễ

cháy, dễ nỗ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc có các đặc tính nguy hại khác

So sánh các định nghĩa nêu trên, định nghĩa về CTNH của Việt Nam với định

nghĩa của các quốc gia khác cho thấy định nghĩa của nước ta có nhiều điểm tương

đồng với dịnh nghĩa của UNEP và của Mỹ Qua đó, đã nhấn mạnh đến tính chất

nguy hại của một số loại chất thải, cho dù được thải ra với khối lượng nhỏ thì

CTNH cũng có khả năng gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người 1.3.2 Nguồn gốc và phân loại chất thái nguy hại

1.3.2.1 Nguôn gốc phát sinh chất thải nguy hại

Do tính đa dạng của các loại hình công nghiệp, các hoạt động thương mại tiêu dùng, các hoạt động trong cuộc sống hay các hoạt động nông nghiệp mà CTNH

có thể phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau Việc phát thải có thê do bản chất công

nghệ, hay do trình độ dân trí dẫn đến việc thải chất thải có thể vô tình hay có ý Có

thể chia các nguồn phát sinh CTNH thành 4 nguồn chính như:

— Từ các hoạt động công nghiệp (sản xuất thuốc trừ sâu sử dụng dung môi toluene hay xelyene )

— Tw hoat dong néng nghiép (sử dụng thuốc bảo vệ thực vật độc hại )

— Thương mại (quá trình xuất nhập các hàng độc hại không đạt yêu cầu cầu sản xuất, hàng quá hạn sử dụng )

—_ Từ việc tiêu dùng trong dân dụng (như việc sử dung phin, dầu nhớt bôi trơn, acqui các loại, các hoạt đông nghiên cứu trong phòng thí nghiệm )

Trong các nguồn thải nêu trên thì hoạt động công nghiệp là nguồn phát sinh CTNH lớn nhất và phụ thuộc vào rất nhiều vào loại ngành công nghiệp

1.3.2.2 Phân loại chất thải nguy hại

GVHD: TS Chữl Đình Lý 20 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ

Trang

Trang 28

Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển

của tỉnh Bình Dương

Có nhiều cách đề phân loại CTNH, nhưng nhìn chung điều theo 2 cách như

sau:

e Theo đặc tính (dựa vào định nghĩa trên cơ sở 4 đặc tính)

e Theo danh sách liệt kê được ban hành kèm theo luật

(C¿H;CH;), benzen (C¿H¿), axeton (CHạCOCH;), cloroform ; các chất có hoạt

tính sinh học (thuốc sát trùng, trừ sâu, hoá chất nông dược ); các chất hữu cơ rất

bền trong điều kiện tự nhiên nếu tích luỹ trong môm ở đến một nồng độ nhất định

thì sẽ gây bệnh (PCBs: Poly Chlorinated Biphenyls)

Ngoài ra có một cách phân loại CTNH theo đặc tính khác được thể hiện như

sau dựa trên quan điểm những mối nguy hại tiềm tàng và các tính chất chung của chúng, chia ra thành 9 nhóm:

— Những tác nhân oxy hóa và các peoxit hữu cơ

— Chất gây độc và chất gây nhiễm bệnh

— Những chất phóng xạ

— Những chất ăn mòn

GVHD: TS Chữl Đình Lý 21 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ

Trang

Trang 29

Những chất nguy hại khác

2) Theo luật định:

Ở Việt Nam, để xác định chất thải có phải là CTNH hay không, có thể tham

khảo các quy định trong quy chế được ban hành theo quyết dinh 155/1999/QD —

TTg của Thủ Tướng Chính Phủ và Quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT quy định

Danh mục CTNH theo 19 nhóm nguỗn/dòng thải, thông qua danh mục này, các chất thải được tra cứu nhanh theo các nhóm dòng thải tương ứng Các nhóm nguôồn/dòng thải này bao gồm:

Trang

01 Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí và than

02 Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất vô cơ

03 Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất hữu cơ

04 Chất thải từ ngành nhiệt điện và các quá trình nhiệt khác

05 Chất thải từ ngành luyện kim

06 Chất thải từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thuỷ tinh

07 Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, tạo hình kim loại và các vật liệu

khác

08 Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng, sử dụng các sản phẩm

che phủ (sơn, véc ni, men thuỷ tinh), chất kết dính, chất bịt kín và mực in

09 Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và bột giầy

10 Chất thải từ ngành chế biến da, lông và đệt nhuộm

11 Chất thải xây dựng và phá dỡ (kế cả đất đào từ các khu vực bị ô nhiễm)

12 Chất thải từ các cơ sở tái chế, xử lý, tiêu huỷ chất thải, xử lý nước cấp sinh

hoạt và công nghiệp

13 Chất thải từ ngành y tế và thú y (trừ chất thải sinh hoạt từ ngành này)

14 Chất thải từ ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

15 Thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã hết hạn sử dụng và chất thải từ hoạt động phá dỡ, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải

Trang 30

Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển

Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác

Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ, môi chất lạnh và chất day (propellant)

Cac loai chat thai bao bi, chat hap thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vải bảo vệ Các loại chất thải khác

Theo cách này, các doanh nghiệp có thể tự tra cứu để kê khai các chất thải phát sinh đặc trưng của ngành sản xuất, đồng thời nhờ đó, các nhà quản lý địa phương cũng dễ dàng trong việc cấp Số chủ nguồn thải và quản lý các nguồn thải

Tóm lại, ở nước ta hiện nay có hai cách xác định CTNH, đó là:

Xác định CTNH theo 19 nhóm nguồn và dòng thải chính trong Danh mục CTNH ban hành (Quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT - Cột Ngưỡng nguy hại

**);

Xác định CTNH thông qua phân tích các tính chat và thành phần nguy hại đối với những chất thải rơi vào Cột Ngưỡng nguy hại (*) của Quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT hoặc một số chất thải như Phân loại của TCVN

6706:2000 — Phân loại CTNH hoặc không có trong danh mục của cả 2 văn

bản trên Các kết quả phân tích các thành phần nguy hại sẽ được đối chiếu với Tiêu chuẩn về ngưỡng nguy hại TCVN 7629: 2007,

Ngoài ra, trong thực tẾ, có một số CTNH do chủ nguồn thải tự kê khai và

công bố cũng được cơ quan quản lý môi trường chấp nhận khi đăng ký cấp Số chủ

nguồn thải CTNH

Trang

Trang 31

Bình Dương hiện nay trong chương này trình bày:

1 Hiện trạng CTRCNNH phát sinh hiện nay trên địa bàn tỉnh Bình Dương

2 Xác định khối lượng CTRCNNH phát sinh hiện tại - Hệ số phát thải và dự

báo CTRCNNH phát sinh đến năm 2025

3 Hién trang quan ly CTRCNNH tai Bình Dương

4 Danh gia hién trang hé thống quản lý CTRCNNH hiện nay trên địa bàn Tỉnh

Trang 32

Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển

của tỉnh Bình Dương

Chương II KHÁI QUÁT VÈẺ HIỆN TRẠNG PHÁT SINH VÀ QUẢN

LY CHAT THAI RAN NGUY HAI TREN DIA BAN TINH

BINH DUONG 2.1 Hiện trạng CTRCNNH trên địa bàn tỉnh Binh Duong

2.1.1 Giới thiệu chung:

Ngành công nghiệp Bình Dương phát triển rất đa dạng và phân bố đều khắp

từ các ngành công nghiệp khai khoáng, chế biến nông sản, hàng tiêu dùng, chế biến lâm sản, các mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống, cơ khí chính xác đến các ngành công nghệ cao, Mỗi nhóm ngành có nhu cầu nguyên liệu và dòng chất thải phát sinh riêng,

Nếu phân chia theo nhóm ngành phát sinh CTNH của Quyết định

23/2006/QĐ-BTNMT do Bộ TN&MT ban hành ngày 26/12/2006, các nhóm ngành sản xuất trên địa bàn tỉnh Bình Dương được trình bày ở bảng 2.1

Bang 2.1: Thống kê các nhóm ngành hoạt động công nghiệp chủ yếu phân bố trên địa bàn tỉnh theo QĐ 23/2006/OD-BTNMT

Trang 33

Cơ khí, gia công cơ khí; xử lý, 243 Kim loại, các loại hoá chất

¡ che phủ bề mặt : xi mạ, tây rửa (axit)

Hạt nhựa dính phẩm và các

loại màu phụ gia, mực

i Chế biến cao su và các sản phẩm 50 ¡Mủ cao su và các loại hoá ‡

Vật liệu gôm sứ, thuỷ tinh 50

5 - - 66 Bột màu, hoá chât các loại phủ (mực ïn, vec-ni)

¡ Chế biến gỗ, sản xuất các sản Po

pham go

7 ¡ Giây và in trên giây 91 Po

§ ‡ Dệt nhuộm và may mặc 223 — ‡ Sợi, vải, hoá chất nhuộm

hợp kim rời

10 ; Thực phẩm 143 Nhiều loại khác nhau

¡ Thuộc da và sản xuất, gia công 100 :Da thú (bò) hoặc các loại

Trang

Trang 34

Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển

Nước thải và các hoá chất xir |

¡ 13 | Đầu tư cơ sở hạ tầng KCN ì 26 | lý nước thải (axit, sút, phèn,

Giấy carton, nilon, nhựa, ‡

(Nguồn Sở TN&MT tỉnh Bình Dương)

Từ bảng số liệu trên cho thấy CTNH phát sinh từ các doanh nghiệp, các ngành nghề trên địa bàn tình Bình Dương rất đa dạng và phức tạp

2.1.2 Số lượng, thành phần CTRCNNH

Tại Bình Dương các cơ sở sản xuất công nghiệp chủ yếu tập trung trong các khu công nghiệp và cụm công nghiệp đã quy hoạch của tỉnh Tổng số KCN —~ CCN hiện nay của tỉnh Bình Dương đã được cấp phép là 2§ khu với tổng diện tích quy hoạch được phê duyệt là 8.751ha, trong đó có 24 khu đã đi vào họat động với tổng

diện tích 7.000ha Đây là các nguồn phát sinh CTNH chính của tỉnh Thống kê tổng khối lượng CTNH như sau:

Bảng 2.2: Tổng khối lượng CTNH phát sinh hiện tại trên địa bàn tỉnh Bình

Dương

Trang

Trang 35

Từ những thông tin thu thập thông qua danh mục chất thải đăng ký trong các

số chủ nguồn thải, thành phần CTNH của các nhóm ngành có thê liệt kê trong bảng 2.3

Bang 2.3: Danh mục các nhóm ngành công nghiệp dang hoạt động và thành

phan CTNH của các nhóm ngành

1 Sản xuất hoá chất Hoá chất, nguyên liệu thải bỏ,

Bao bì, thùng chứa dính nguyên liệu hoá chất, dung môi

Bùn thải từ quá trình xử lý nước thải

2 Sản xuất thuốc BVTV | Hoá chất, nguyên phụ liệu thải bỏ,

Bao bì,thùng chứa dính hoá chất, thuốc trừ sâu

Bùn thải từ quá trình xử lý nước thải chứa các chất hữu cơ gốc Clo

3 Dược phẩm, hoá mỹ | Hoá chất, nguyên liệu thải bỏ, hoá dược quá

Bao bì, thùng chứa dính hoá chất, dung môi

Bùn thải từ quá trình xử lý nước thải

Trang

Trang 36

Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển

Bùn thải từ quá trình xử lý nước thải chứa CN

Ghẻ lau dính dầu nhớt thải

Bùn lắng chứa cao su Cao su, keo hỏng

Cao su, keo

Bao bì, thùng chứa dính dung môi, hoá chất phòng lão,

Can muc in thai bo

Bao bì, thùng chứa dính mực in, dung mdi

Nhựa, bao bì nhựa

Bùn thải từ quá trình xử lý nước thải

Ghẻ lau dính mực ïn, dầu nhớt thải

5 Vật liệu gốm sứ, thuỷ | Các loại bao bì, thùng chứa hoá chất

tinh

Sản xuất son, vecneer và | Bột màu, dung môi hỏng

mực in Bao bì, thùng chứa dính dung môi, sơn thải

Ghẻ lau dính dung môi, sơn thải

¬ Hỗn hợp sơn, dung môi, keo thải

Chê biên gô, sản xuât

os 2x Bao bì, thùng chứa dính dung môi, sơn, keo các sản pham go

Trang

Trang 37

8 Bun giay chứa nhiều chat tao bong, tro lắng

Bao bì, thùng chứa dính hoá chất và mực in

Giấy và in trên giấy | thải

Mực ïn và bùn mực ïn thải

Ghẻ lau dính mực ïn thải

9 Bùn thải của hệ thống xử lý nước thái

Dung dịch hoá chất nhuộm thải

Bao bì, thùng chứa dính hoá chât

Can dau nhớt thải

Xi chi thai

Điện - điện tử Hợp chất keo, resin premix, dung môi tây rửa,

Bùn thải của hệ thống xử lý nước thải Các đèn hình thải chứa thuỷ ngân

Hỗn hợp chứa keo, dung môi, nước ngâm cọ thải,

Pin — acqui Bao bì, thùng chứa hoá chất thải

Bùn thải của hệ thống xử lý nước thải

GVHD: TS Chữl Đình Lý 30 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ

Trang

Trang 38

Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển

của tỉnh Bình Dương

14 Đầu tư cơ sở hạ tầng _ | Bùn thải của hệ thống xử lý nước thải

KCN Bao bì chứa hoá chất xử lý nước thải

Các đơn vị thu gom, tái

Loko Dung môi, hoá chât do quá trình vệ sinh thùng

chứa hoá chat, keo, son,

(Nguồn Sở TN&MT tính Bình Dương)

Nhìn chung tất cả các loại hình sản xuất đều phát sinh CTNH Mỗi loại hình

hoạt động chứa các loại chất thải đặc trưng

2.2 Kết quá xác định khối lượng CTRCNNH phát sinh hiện tại - Hệ số phát thái và dự báo đến năm 2025

Với mục tiêu Bình Dương trở thành một trong những trung tâm lớn của cả nước về sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may, giày da có khả

năng cạnh tranh trong khu vực; Các ngành công nghiệp dược phẩm, điện tử, viễn

thông, tin học và công nghiệp cơ khí trở thành động lực tăng trưởng chính của

ngành công nghiệp và đóng góp lớn cho kim ngạch xuất khẩu của tỉnh trong giai

đoạn 2010 — 2020 Do vậy, tỉnh Bình Dương tập trung phát triển một số ngành CN chính như sau:

— Công nghiệp dệt may, da giày

—_ Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm

— Công nghiệp hóa chất

- Công nghiệp dược phẩm

- Công nghiệp chế biến sản phẩm sử dụng nguyên liệu cao su thiên nhiên

- Công nghiệp điện tử (CN mũi nhọn)

— Công nghiệp cơ khí (CN mũi nhọn)

2.2.1 Hé sé phát thải và phương pháp dự báo khối lượng chất thai

2.2.1.1 Hệ số phát thải

GVHD: TS Chữl Đình Lý 31 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ

Trang

Trang 39

Hệ số phát thải (HSPT) được xây dựng bằng quá trình thống kê khối lượng chất thải (kg hay tấn) từ nhiều nguồn thải tương tự đã và đang hoạt động, tính trên một đơn vị sản xuất như: diện tích đất công nghiệp (mŸ hay ha), đơn vị sản phẩm

dau ra (tan, m, m7, m’, cái ), nhân công (người) hoặc doanh thu (đồng, USD, )

để sử dụng cho các tính toán, dự báo mở rộng Yếu tố thời gian đôi khi cũng được

đưa vào như một đơn vị thứ nguyên của hệ số ví dụng như: kg/ha/ngày, kg/người/ngày, Nhiệm vụ chính của hệ số phát thải trung bình là để từ đó có thể tính toán, dự báo nhanh đối với các nguồn thải tiềm tàng đang hoặc sẽ hình thành ở

Trang 40

Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển

a Phương pháp tính lương CTRCNNH phái sinh

Khối lượng CTRCN-CTNH của một loại hình sản xuất nào đó được ước tính

Mi = Si x hi

Trong do:

— Mi: Khối lượng CTRCN-CTNH phát sinh của loại hình ¡ trong năm được xét (tấn)

— Si: San lượng công nghiệp của loại hình ¡ trong năm được xét

— hi: Hệ số phát thải của loại hình sản xuất ¡ (kg/đơn vị sản

phẩm)

b Phương pháp dự báo khói lương CTRCNNH:

Dựa vào mô hình dự báo dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân: Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau qua các năm (dãy số thời gian có dạng gần giống như cấp

Ngày đăng: 02/06/2014, 11:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w