Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển CTNH: Chất thải nguy hại CTRCNNH: Chất thải rắn nguy hại CTRCN: Chit thai ran cong nghiệp
Trang 1
1 Tính cấp thiết của đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu:
2.1 Mục tiêu tổng quát:
2.2 Các nhiệm vụ cụ thể của đỒ án: . - 2 25t eE+E‡EE+EEEEEEEEEEEEEEEkrkrreree 3
3 Nội dung nghiên €Ứu:: . G SE SE SE rưyn 4
4 Phương pháp nghiên €ỨU: - eee + xxx Evxekreeekrkrrkerxee 4 4.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu: - -©-c: ©5555: 4 4.2 Phương pháp phân tích các bên liên quan (Stakeholder Analysis = SA) 4 4.3 Phương pháp xây dựng hệ số phát thải, tính toán dự báo lượng CTRCNNH
dựa trên hệ số phát thảii - SE E 8E E9 E*kE VÉ khkTkTTh n nnghngnrrưy 5
5 Ý nghĩa và tính mới cúa đề tài: - 2-22 s 22z2xcSzxcEerxrrrxrrkrrrk 6
5.1 Ý nghĩa [1128,1/20EEESESESAO 6
5.3 Tính mới của đỀ tài: 52 Se+EE‡EESEEEEEEEEEEEEEEEEEEE112121 1E cce, 7
6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: . 2-5 2 s£+s+2x£+s+zxzxrrxe 7
7 Tong quan vé cdc nghién ctru G4 Quast .cccccccccccccessesssesseesseessesseesseseses 7
Phần 2: KET QUÁ VÀ THẢO LUẬN 2 2° 2 sscsecssesss+zsezssersee 1 Chuong I TONG QUAN VE BINH DUONG, CAC KHU CONG NGHIEP TREN DIA BAN TINH VA CHAT THAI NGUY HAL .esssssssssssssesssssessssseessses 14
GVHD: TS Chl Dinh Ly i SVTH: Trfln Thi Thuy
Trang
Trang 2Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
1.2 Tổng quan về các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương 17 1.3 Tổng quan về chất thải nguy hại -2- 2-52 s2 ESEe£E£x£Eexcrxecee 18
1.3.1 Một số khái niệm về chất thải HH ÌHQÌ: Sài 18
1.3.2 Nguôn góc và phân loại chất thải nguy hại - - -5:©55s+©5cc+cscsccscec 20
Chương II KHÁI QUÁT VÈẺ HIỆN TRẠNG PHAT SINH VA QUAN LY CHAT THAI RAN NGUY HAI TREN DIA BAN TINH BINH DUONG 24
2.1 Hién trang CTRCNNH trén dia bàn tỉnh Bình Dương 25 2.1.1 GiGi thiGu CHUNG? eceececccccecceseescsseeeceseseceeseeseeseceeseeeeeeaeeeesesaeeeesseeeseeeateets 25
2.1.2 Số lượng, thành phần CTRCNNH scescescsssessessessessevsessessessessessessessessessesees 27 2.2 Kết quả xác định khối lượng CTRCNNH phát sinh hiện tại - Hệ số
phát thải và dự báo đên năm 2025 - G- 5c S13 E*E+EEskkesksrkerkrrree 31 2.2.1 Hệ số phát thải và phương pháp dự báo khối lượng chất thải - 31
2.2.2 Kết quả khối lượng CTRCNNH phát sinh hiện tại và dự báo đến năm 2025
34
2.3 Hiện trạng quản lý CTRCNNH trên địa bàn tỉnh Bình Dương 41 2.1.1 Quản lý hanh chinh ve CTRCNNH usesscsscesssesseessesssessesssesssessesssessesseessessess 41 2.1.2 Quản lý CTRCNNH tại các cơ sở sản xuất, các đơn vị thu gom, vận chuyển,
42 2.1.3 Quản lý CTRCN và CTRCNNH tại các KN «55+ <+x+++ss+ 47
2.1.4 Quản lý CTRCN và CTRCNNH tại các huyện, thị xã: .- -‹ «+ 48 2.1.5 Quản lý về kỹ thuật 25 5:5e St CS SE E211 1121111211111 xe 48
2.1.6 Những khó khăn trong công tác quản lÿ CTRCNNH trên địa bàn Tỉnh 52
Chương II CÁC BÊN LIÊN QUAN VÀ HIỆU QUA CÁC CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CTRCNNH CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG - 5< s<< 54
3.1 Các bên làm liên quan làm phát sinh CTRCNNNH 56 3.1.1 Các công ty, xí nghiệp sản xuất các ngành CN . -©-s©cxcscxee 56
Trang
Trang 33.1.2 Bệnh viện, phòng khám đa khoa, fFQIH ẨÊ: «5555 S+£+ve+v£xvr+ 6l
3.2 Các bên liên quan có trách nhiệm quản lý CTRCNNNH 62 3.3 Các bên liên quan đến xứ ly, tiêu huỷ, thu gom, vận chuyển, lưu giữ
CTRCNNH
3.3.1 Các công ty, xi nghiệp sản xuất có CTRCNNH:
.66 66
4.1 Ké hoạch quản lÿ CTRCNNH cho tỉnh Bình Dương - 78
4.1.1 Mục HIỂM HÔI ÍFỜNG - SE ExỲkEkvkhknnnkrnrưến 78
4.2 ĐỀ xuất quy trình quản lý CTRCININH 52-52 SccEtcceEtcrerkersee 78 4.3 Đề xuất các biện pháp an toàn trong lưu giữ, vận chuyển và quản lý CTRCNNHH - 5Ă << 2 n0 0 10000 0000400 0400080000040000 00500808 84 K17 19/6) /.0 84 4.3.2 An toàn trong lưu giữ CTIRCNINHH «s5 Set kE**kESkkEsikskrrkkrkee 87 4.4, Đề xuất các biện pháp hỗ trợ nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản
lý CTRCNINH tk HT TH TH Tàn HH TH TT HH Hit 89 4.4.1 Chỉnh sửa, bồ sung, nâng cao thể chế về quản lý CTNH 80
4.4.2 Đào tạo, nâng cao nhận thức và năng lực quản ly CTNH
4.4.3 Đề xuất biện pháp kinh tế hỗ trợ 04
4.4.4 Đề xuất giải pháp chuyển đổi KCN đang hoạt động sang KCN sinh thái 97
4.4.5 Ứng dụng tin học để quản lý cơ sở dữ liệu CTNH 98
Trang 4Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
CTNH: Chất thải nguy hại
CTRCNNH: Chất thải rắn nguy hại
CTRCN: Chit thai ran cong nghiệp
CTRCNNH: Chat thai rắn công nghiệp nguy hại
CTRSH: Chit thai ran sinh hoạt
HSPT: Hé sé phat thai
KCN: Khu cong nghiệp
KCX: Khu ché xuat
KTTD: Kinh té trong diém
ND — CP: Nghi dinh — Chinh phu
WHO: World Health Organization
UNEP: The United Nations Environmet Programme
RCRA: Resource Conservation & Recovery Act
QD — BTNMT: Quyét Định - Bộ tài nguyên môi trường
Trang 5TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 6Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
Bảng 2.4 Hệ số phát thải 2-2: ©222S2+2E22E21127112111271122711 21127122211 32
Bảng 2.5: Giá trị sản lượng công nghiệp của một số ngành công nghiệp 35 Bảng 2.6 Kết quả tính toán, ước lượng khối lượng CTRCNNH phát sinh hiện nay36 Bảng 2.7: Dự báo khối lượng CTRCNNH của các ngành công nghiệp dự đoán đến
năm 2025 (đơn vị : nghìn tấn ) 2 2¿++©E+£EE+2EEt2E27122E122112112212711 1x22 cex 39
GVHD: TS Chữl Đình Lý vi SVTH: Trfln Thữl Thuỳ
Trang
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương 2- 2©++=22+z+sz+zzzzzx 13
Hình 1.2 Dân số tinh Bình Dương qua các năm 2005 — 2010 - : : 15
Hình 1.3 GDP bình quân đầu người qua các năm ¿2¿+c+2cxz+szcczzerx 16
Hình 1.4 Co cau kinh té tim eeecseesssseeessseeessncessneeesseeesseeeesnesessneessneeesnneeensnees 16
Hình 1.5 Một số chỉ tiêu tăng trưởng công nghiệp qua các năm
Hình 2.1: Biểu đồ lượng CTRCNNH từ năm 1999 — 2010 -2¿ 5555522 37
Hình 2.2: Biểu đồ tổng lượng CTRCNNH của các ngành nghề CN từ 1999 ~ 201037
Hình 2.3: Biểu đồ dự báo khối lượng CTRCNNH đến năm 2025
Hình 2.4 Quy trình cấp Số chủ nguồn thải CTNH 2 5¿+s£xzE+£xczxsrx 42
Hình 3.1 Sơ đồ các bên liên quan trong quản lý CTRCNNH 5+ 54 Hình 3.2 Sơ đồ các bên liên quan có trách nhiệm quản lý CTRCNNNH 61 Hình 3.3 Cơ cấu tổ chức quan lý nhà nước về MT trên địa bàn Bình Dương 64 Hình 3.4 Khu liên hợp xử lý chất thái Nam Bình Dương: công suất xử lý P = 415,6
tân/tháng (13,853 tân/ngày) bao gồm CTRCN và CTNH - - ¿+s+cxzsz++ 69
Hình 3.5 Công ty TNHHTM và xử lý môi trường Thái Thành (Công suất 5,6
tắn/tháng tương đương 0,187 tắn/ngày - 22 2-252+2E2EEEEESEEEEEEEEEEEEEErrrrrrrer 70
Hình 3.6 Công ty TNHHTM - DV Môi trường Việt (công suất 500 tắn/tháng tương đương 16,67 tắn/ngàyy) - 52-522 22s2E22E1222122111112711711271211121111111211 11.1 1x0 71
Hình 4.1 Quy trình quản lý kỹ thuật CTRCN —- CTRCNNH 77 Hình 4.2 Mô hình cộng đồng tham gia quản lý CTRCN, CTNH
Trang 8Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
Ý NGHĨA VÀ TÍNH MỚI CỦA ĐÈ TÀI ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU TONG QUAN VE CAC NGHIEN CUU ĐÃ QUA
Trang 9Phần 1 MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong tiến trình toàn cầu hóa ngày càng gia tăng, mối quan tâm của thế giới
về vấn đề bảo vệ môi trường cũng được nâng cao rõ rệt Ô nhiễm môi trường đã trở thành vấn đề toàn cầu mà không phải của riêng quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nào Thực tiễn đã chứng minh, không một quốc gia nào có thé phát triển hùng mạnh và bền vững nếu quốc gia đó không lấy vấn đề bảo vệ môi trường làm nền tảng cho sự
tỉnh Sông Bé, diện mạo Bình Dương hôm nay đã hoàn toàn thay đổi Từ một tỉnh
thuần nông, Bình Dương đã trở thành một trong những tỉnh có tốc độ phát triển công nghiệp cao nhất và năng động nhất trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Song hành với những tác động tích cực từ quá trình phát triển công nghiệp và KCN của Bình Dương trong những năm gần đây thì quá trình này cũng đang gây ra những sức ép không nhỏ đối với môi trường của tỉnh Bình Dương và sức khỏe cộng đồng
Qua con số thống kê, hàng ngày Bình Dương đổ ra môi trường khoảng 633
tấn CTR đô thị và 883 CTR công nghiệp CTR công nghiệp và CTNH xuắt hiện gần như trong tất cả các loại hình sản xuất trên địa bàn tỉnh Nhưng hiện chỉ có khoảng
15,3% khối lượng CTR công nghiệp và CTNH được thu gom, vận chuyền đúng quy
định Một con số quá thấp và câu hỏi đặt ra là con số 84,7% còn lại được thu gom,
GVHD: TS Chữl Đình Lý 2 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ
Trang
Trang 10Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
của tỉnh Bình Dương
vận chuyển và xử lý như thế nào? Và hiện tại chỉ có các doanh nghiệp lớn hoạt
động theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và ISO 14000 mới quan tâm đến việc giảm thiêu chất thải tại nguồn, con số này chỉ chiếm khoảng 14,5% số qoanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh [11]
Vì vậy nguy cơ ô nhiễm môi trường do CTR công nghiệp và CTNH gây ra
đã và đang trở thành một vấn đề cấp bách trong công tác bảo vệ môi trường ở Bình Dương hiện nay Tuy nhiên đến nay chưa có nghiên cứu nào về hiện trạng chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Các chất thải nguy hại không được xử lý an toàn sẽ tích
tụ lâu đài trong môi trường, gây ô nhiễm đất, nước mặt, nước ngầm và không khí, ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người
Chính vì những lý do đó mà tôi thực hiện đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo chat thải rắn nguy hại và đề xuất giải pháp quản lý phù hợp với sự phát triển của tỉnh Bình Dương
2 Mục tiêu nghiên cứu:
2.1 Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá hiện trạng chất thải rắn nguy hại và hiện trạng quản lý CTRCNNH
trên địa bàn tỉnh Bình Dương và đề ra các giải pháp quản lý bền vững chất thải rắn
nguy hại, bảo vệ môi trường ở tỉnh Bình Dương
Trang
Trang 11e _ Đề xuất các phương pháp quản lý chất thải rắn nguy hại phù hợp với địa bàn tỉnh Bình Dương
3 Nội dung nghiên cứu:
Dé dat được các mục tiêu nói trên, nội dung nghiên cứu của đô án bao gôm:
1) Đánh giá hiện trạng CTRCNNH và hiện trạng quản lý CTRCNNH trên địa bàn tỉnh Bình Dương
2) Các bên liên quan nào liên quan đến quản lý CTRCNNH và đánh giá hiệu quả chính sách quản lý CTRCNNH ở Bình Dương
3) Khối lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh ở tỉnh Bình Dương
4) Xây dựng các phương pháp quản lý chất thải rắn nguy hại nhằm bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương
4 Phương pháp nghiên cứu:
4.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu:
e Thu thập các tài liệu tham khảo, tài liệu chuyên ngành liên quan đến đề tài
e Thu thập tổng hợp các tài liệu, các đề tài nghiên cứu liên quan đến
Bản đồ phân bố dân cư và các KCN
Các đặc điểm về địa hình, kinh tế, xã hội, các hoạt động công nghiệp
Tài liệu về những định hướng phát triển, các chính sách về CTRCNNH trong tương lai của tỉnh
Các dự án hiện tại và tương lai của tỉnh
Các thông tin về tình trạng cơ sở hạ tầng, dịch vụ của khu vực
Tình trạng CTRCNNH hiện nay ở Bình Dương
Hệ thống quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý CTRCNNH
Danh mục các công ty, xí nghiệp, các ngành nghề hoạt động trong các KCN cua tinh
Các cơ quan, đối tượng liên quan đến CTRCNNH
Phương pháp phân tích các bên liên quan (Stakeholder Analysis = SA)
GVHD: TS Chữl Đình Lý 4 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ
Trang
Trang 12Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
Ai giữ vị trí có trách nhiệm trong tổ chức được hưởng lợi?
Ai có ảnh hưởng trong vùng dự án (cả về địa lý và lĩnh vực dự án)
Ai sẽ bị dự án tác động?
Ai sẽ ủng hộ dự án, khi họ được tham gia?
Ai sẽ phản đối dự án nếu họ không được tham gia?
Ai đã được tham dự (về lĩnh vực cũng như về địa lý) trong quá khứ?
Ai đến bây giờ chưa được tham gia nhưng cần tham gia?
— Bước 4: Xác định cách nào phối hợp các bên có liên quan tốt nhất
4.3 Phương pháp xây dựng hệ số phát thải, tính toán dự báo lượng CTRCNNH dựa trên hệ số phát thải
e_ Phương pháp xây dựng hệ số phát thải: thu thập tài liệu, tìm kiếm các hệ số
phát thải của các nước, trong WHO, trong các nghiên cứu đã qua
Phương pháp tính toán lượng CTRCNNH: Sử dụng mô hình toán đề dự báo
tốc độ phát sinh CTRCNNH tỉnh Bình Dương Dựa vào mô hình dự báo dựa
vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân:
GVHD: TS Chữl Đình Lý 5 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ
Trang
Trang 13Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau qua các năm (dãy số thời gian có dạng gần giống như cấp
số cộng):
¬a xap xi nhau (i= z =n)
Mô hình dự báo theo phương trình:
Trong đó:
Ynez: Mite 46 dự đoán ở thời gian (n+L)
y, : Mite d6 cuối cùng của dãy số thời gian
Ay: Luong tang, giảm tuyệt đối bình quân
L: Tầm xa của dự đoán ( L=1,2,3, năm)
Trongdé: A, = Hee) (i= 2,n) ) n-
5 Ý nghĩa và tính mới của đề tài:
5.1 Ý nghĩa khoa học:
Đánh giá hiện trạng CTRCNNH và quản lý CTRCNNH dựa trên các dữ liệu
có cơ sở khoa học, các số liệu thống kê thực tế và mới nhất trên địa bàn tỉnh Bình
Dương
Trên cơ sở dự báo khối lượng CTRCNNH phát sinh trong tương lai, xây dựng các giải pháp quản lý và kiểm soát CTRCNNH trên địa bàn tỉnh hiệu quả hơn 4.2 Ý nghĩa thực tiễn:
Với tốc độ phát triển kinh tế xã hội vượt bậc, đặc biệt là sự phát triển công
nghiệp khá cao Cùng với sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng, hưởng thụ vật chất đã
dẫn đến một lượng lớn rác thải được thải ra môi trường nhất là CTRCNNH Đã đặt
ra vấn đề khó khăn trong công tác quản lý và kiểm soát, bảo vệ môi trường tại tỉnh
Bình Dương Chính vì vậy đề tài này sẽ góp phần giải quyết vấn đề quản lý
GVHD: TS Chữl Đình Lý 6 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ
Trang
Trang 14Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
của tỉnh Bình Dương
CTRCNNH cho các khu công nghiệp ở tỉnh Bình Dương góp phần phát triển bền
vững kinh tế - xã hội của tỉnh
5.3 Tính mới của đề tài:
—_ Đánh giá được thực trạng xả thải, thu gom, vận chuyển, xử lý CTRCNNH ở
tỉnh Bình Dương từ trước đến nay
— Dự báo được tình hình CTRCNNH của tỉnh Bình Dương đến năm 2025 dựa vào hệ số phát thải
6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
— Dé tai chỉ xét đến hiện trạng CTRCNNH, dự báo khối lượng chất thải rắn
nguy hại trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2025
—_ Địa điểm: các KCN tỉnh Bình Dương
— Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 4 đến tháng 6 năm 201 1
7 Tống quan về các nghiên cứu đã qua:
Van dé quản lý, thu gom, phân loại, xử lý chất thải ran công nghiệp, chat thai rắn nguy hại đã được quan tâm và giải quyết ở hầu hết các quốc gia trên thế giới,
đặc biệt là ở các quốc gia phát triển như: Mỹ, Nhật, Đức, Pháp, Hà Lan
Tại Việt Nam, vấn đề CTRCNNH cũng đã được Chính phủ và các nhà
nghiên cứu môi trường rất quan tâm trong thời gian gần đây Trong đó vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) phía Nam là nơi có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội Vùng KTTĐ phía Nam hiện chiếm tới 40% GDP
cả nước, trở thành vùng KTTĐ mạnh nhất nước Vì đây là vùng duy nhất hội đủ các
điều kiện và lợi thế dé phát triển công nghiệp, dịch vụ, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Do đó, CTRCNNH đã được nghiên cứu qua các
đề tài như:
© Năm 2007, tác giả Nguyễn Xuân Trường đã thực hiện chuyên đề: “Xác định
hệ số phát thải chất thải rắn nguy hại đối với một số ngành công nghiệp điền hình trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam” Trong báo cáo này, tac gia
GVHD: TS Chữl Đình Lý 7 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ
Trang
Trang 15thu thập số sẵn có ở các địa phương và điều tra bổ sung từ các nhà máy của
10 ngành công nghiệp điển hình trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam,
tiến hành xử lý số liệu và xây dựng hệ số phát thải trung bình từ hệ số phát thải của từng nhà máy trên Qua đó tác giả đã xây dựng được 3 loại hệ số
phát thải: (1) khối lượng chất thải ran(kg)/ don vi san pham, (2) khối lượng
chất thải (kg)/ số lượng công nhân, (3) khối lượng chất thải (kg)/ đơn vị diện
tích giúp cho quá trình tính toán lượng CTR dễ dàng hơn
Tác giả Huỳnh Thị Ánh Mai với đề tài: “Nghiên cứu và phát triển các biện pháp khả thi để tái chế, tái sử dụng CTRCN và CTRCNNH tại Tp.HCM đến
năm 2010” đã cho thấy cái nhìn về hiện trạng hệ thống quán lý, kiểm cũng như các biện pháp đang được áp dụng cho việc tái chế và sử dụng soát CTRCN và CTRCNNH tại các cơ sở trên địa bàn Tp HCM Đồng thời đưa
ra các công nghệ, các biện pháp kỹ thuật thích hợp và khả thi phù hợp với
điều kiện Tp HCM để tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu CTRCN —
CTRCNNH
Tác giả Đoàn Vũ Nguyên với đề tài: “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng chất
thải rắn công nghiệp tại KCX Tân Thuận” Trong nghiên cứu này tác giả đã
thu thập số liệu từ các công ty, cơ sở sản xuất tại KCX Tân Thuận Qua đó cho thấy hiện trạng CTRCN, hiện trạng quản lý CTRCN và đưa ra các biện
pháp nâng cao năng lực quản lý CTRCN tại KCX Tân Thuận
Bình Dương là một tỉnh năng động trong thu hút vốn nước ngoài Với tốc độ phát triển nhanh về công nghiệp nhanh chóng và xếp vị trí thứ 3 trong khu kinh tế
trọng điểm phía Nam sau Tp.HCM, Đồng Nai thì vấn đề ô nhiễm môi trường được đặt lên hàng đầu nhất là CTRCNNH & CTRCNNH Do đó, đã có nhiều tác giả nghiên cứu đến CTRCNNH & CTRCNNH như:
Tác giả Nguyễn Văn Phước với đề tài: “Nghiên cứu, đánh giá thực trạng chất thải rắn Đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp với quy hoạch phát
triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020” Trong nghiên cứu này tác giả đã thu thập số liệu thực tế về chất thải rắn trên địa bàn tỉnh cho thấy
GVHD: TS Chữl Đình Lý 8 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ
Trang
Trang 16Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
của tỉnh Bình Dương
rõ hiện trạng CTR, hiện trạng quản lý, thu gom, vận chuyền, xử lý CTR Và
đã đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp với tỉnh Bình Dương
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng với đề tài “Nghiên cứu, xây dựng mô hình dịch vụ nhằm thu gom và xử lý chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh, Đông Nai, Bình Dương và Bà Rịa —
Vũng Tàu ” Trong đề tài này tác giả đã thu thập số liệu thực tế cho thây hiện
trạng quản lý và xử lý CTRCN, CTRCNNH Tìm hiều nghiên cứu các công nghệ xử lý CTRCNNH từ nhiều nguồn và đã đưa ra mô hình thu gom xử lý CTRCN, CTRCNNH phù hợp với 4 tỉnh quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: Tp HCM, Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa— Vũng Tàu Năm 2007, tác giả Lê Thùy Trang với nghiên cứu “Xây đựng hệ số phát thải chất thải rắn công nghiệp nguy hại phục vụ quản lý môi trường tại các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh Bình Dương ” Trong nghiên cứu này tác giả đã xây dựng được hệ số phát thải, hàm phát sinh của các ngành công
nghiệp điển hình ở tỉnh Bình Dương Đồng thời dự báo được thành phần
khối lượng CTRCNNH và đề ra các biện pháp quán lý CTRCNNH đến năm
2020
Tác giả Nguyễn Thanh Phong với đề tài “Nghiên cứu dé xuất các giải pháp
khả thi xử lý chất thải rắn khu liên hợp Nam Bình Dương phục vụ cho phát
triển bên vững kinh tế - xã hội của tỉnh” đã đưa ra các công nghệ xử lý CTR gồm các công nghệ tái chế, chomn lấp hợp vệ sinh, xử lý chất thải công nghiệp, nước rỉ rác cho khu liên hợp Đồng thời xây dựng chương trình quản
lý và giám sát chất lượng môi trường cho khu liên hợp Nam Bình Dương
Tác giả Đỗ Diệu Hằng với đề tài “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất
biện pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý chất thải rắn ngay hại tại chỉ nhánh 3 - Công ty thuốc sát trùng Việt Nam huyện Dĩ An - Tỉnh Bình
Dương”, 2005, đã cho thấy được tình hình phát sinh và xử lý CTRCNNH từ các hoạt động sản xuất thuốc bảo vệ thực vật tại chi nhánh 3, đồng thời đưa
ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hệ thống quán lý CTRCNNH tai chi
GVHD: TS Chữl Đình Lý 9 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ
Trang
Trang 17nhánh 3 công ty thuốc sát trùng Việt Nam từ thu gom, vận chuyền, lưu trữ
CTRCNNH đến xử lý CTRCNNH bằng lò đốt
Các nghiên cứu trên góp phần giúp cho ta thấy được hiện trạng chat thải rắn
trên địa bàn tỉnh hoặc chất thải rắn nguy hại của một khu vực nào đó và các phương pháp quản lý thích hợp để cải thiện vấn đề ô nhiễm môi trường do chất thải rắn
nguy hại gây ra Tuy nhiên, các dé tai trên chưa cho ta thấy được cái nhìn tổng quan
về hiện trạng CTRCNNH trên địa bàn của tỉnh, việc quản lý và xử lý chất thải rắn nguy hại vẫn còn nhiều hạn chế và chưa đạt được kết quả tốt và hiện nay vấn đề ô
nhiễm do CTRCNNH gây ra vẫn đang diễn ra, gây ra nhiều khó khăn cho các nhà quản lý
Để bổ sung vào các vấn đề còn hạn chế đã được trình bày, trong đề tài
nghiên cứu này cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu: Hiện trạng chất thải rắn nguy hại
ở Bình Dương hiện nay như thế nào? Bằng cách nào đề quản lý và xử lý chất thải rắn nguy hại tại Bình Dương đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế xã hội và môi trường? Để trả lời các câu hỏi đó, trong đề tài nghiên cứu này sẽ giải quyết các
vân đê sau:
Hiện trạng chất thải nguy hại ở Bình Dương hiện nay ra sao?
Hiện trạng quản lý chất thải rắn nguy hại ở Bình Dương hiện nay ra sao?
e Các bên liên quan nào liên quan trong quản lý CTRCNNH trên đại bàn tỉnh?
p Khối lượng chất thải rắn nguy hại ở Bình Dương đến năm 2025 sẽ như thế
nào?
e Làm thế nào để quản lý chất thải rắn nguy hại ở Bình Dương đạt kết quả tốt nhất
GVHD: TS Chữl Đình Lý 10 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ
Trang
Trang 18Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
của tỉnh Bình Dương
PHAN 2: KET QUA VA THAO LUAN
GVHD: TS Chữl Đình Lý 11
Trang
Trang 19
Chương I
TONG QUAN VE BINH DUONG, CAC KHU CONG NGHIỆP
TREN DIA BAN TINH VA CHAT THAI NGUY HAI
Đề làm rõ hiện trang chất thải rắn ngu hại và những yếu tố liên quan và có
tác động đến sự phát sinh CTRCNNH, cũng như tác động của CTRCNNH đối môi
trường và sức khoẻ cộng đồng, trong chương này sẽ trình bày:
1 Khái quát sơ lược về tỉnh Bình Dương
2 Khái quát, tổng quan về các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
3 Tổng quan về chất thải rắn nguy hại
GVHD: TS Chữl Đình Lý 12 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ
Trang
Trang 20
Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
Trang
Trang 21Chương I TÒNG QUAN VÈ BÌNH DUONG, CAC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VÀ CHÁT THÁI
NGUY HẠI 1.1 Khái quát sơ lược về tính Bình Dương
1.1.1 Điều kiện tự nhiên:
Tỉnh Bình Dương thuộc miền Đông Nam bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Bình Dương tiếp giáp với các tỉnh, thành phố: phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước, phía Nam giáp thành phó Hồ Chí Minh, phía Đông giáp tỉnh Đồng
Nai, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh Bình Dương nằm ở vị
trí trung tâm của vùng Đông Nam bộ và là 1 đỉnh của tứ giác kinh tế trọng điểm của
Á ; cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và các cảng biển chỉ từ 10 - 15 Km
thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội toàn diện
1.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội:
4È Dân cư và nguồn lao động:
Với diện tích tự nhiên 2.695 km” và dân số 1.663.411 người (số liệu thống kê 31/12/2010), Bình Dương mật độ dân số khá cao: 617 người/km”, bằng 2,4 lần mật
GVHD: TS Chữl Đình Lý 14 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ
Trang
Trang 22Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
của tỉnh Bình Dương
độ bình quân của cá nước Trong những năm gần đây, Bình Dương có tốc độ tăng
dân số thuộc vào hàng cao nhất nước, khoảng 7%/năm Trên địa bàn Bình Dương
có 15 dân tộc, nhưng đông nhất là người Kinh và sau đó là người Hoa, người Khơ
Me
Số người lao động chiếm 62,9% tổng số dân Tuy nhiên, số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế chiếm 55,1% tổng số dân và chiếm 87,6% số
người trong độ tuổi lao động
Bang 1.1: Thống kê dân số tính Hình 1.2 Dân số tỉnh Bình Dương qua Bình Dương giai đoạn 2005-2010 các năm 2005 - 2010
Đân sô (người)
tiện ích công cộng, nhất là về nước sạch, vệ sinh môi trường và thu gom, xử lý chất
thải
GVHD: TS Chữl Đình Lý 15 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ
Trang
Trang 23+ Tốc độ tăng trướng kinh tế: Bình Dương là một tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tổng sản phẩm trong Tỉnh (GDP) tăng bình quân 14% hàng
năm GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 30,1 triệu đồng, tăng gần 1,3 lần
so với năm 2009 và 2,2 lần so với năm 2005
Bang 1.2: GDP bình quân đầu Hình 1.3 GDP bình quân đầu người
và 4,4%; so với năm 2005, dịch vụ 44%
tăng 4,5%, công nghiệp giảm 0,5% và we ó sen
BDichvy
Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh tương đối cao và khá ôn định
so với các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước, do đó
tỉnh luôn luôn tạo ra sức hấp dẫn về việc thu hút đầu tư và lực lượng lao động từ các
GVHD: TS Chữl Đình Lý 16 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ
Trang
Trang 24Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
của tỉnh Bình Dương
địa phương khác chuyên đến Chính điều này đã tạo ra một sức ép đối với môi trường tỉnh do phát triển dân số, phát triển công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, hoạt động giao thông vận tải và vấn đề hội nhập quốc tế
Cùng với định hướng phát triển Bình Dương trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào 2020, tỉnh đang tập trung xây dựng một trung tâm đô thị mới với
quy mô lên đến 4.200 ha Đây hứa hẹn sẽ là khu trung tâm, một diện mạo mới văn
minh, hiện đại của thành phố Bình Dương trong tương lai không xa
1.2 Tổng quan về các khu công nghiệp trên dia ban tinh Binh Dương
Từ Khu công nghiệp Sóng Thần được thành lập đầu tiên vào tháng 9 năm
1995 đến nay, trong giai đoạn 2005 - 2010, tỉnh đã thành lập thêm 13 KCN, nâng
tổng số KCN đã được thành lập trên địa bàn tỉnh là 28 khu với tổng diện tích 8.751
ha (gap 2,7 lần năm 2005) Trong đó có 24 KCN đã đi vào hoạt động (pl lực A) Hiện nay, có 1.346 dự án đầu tư vào KCN với tổng số vốn hơn 7 tỉ USD và gần
15.000 tỉ đồng, trong đó có khoảng 1.200 doanh nghiệp đang hoạt động, tăng gấp
1,8 lần năm 2005 Đối với cụm công nghiệp, tính đến thời điểm hiện nay đã hình
thành 8 cụm công nghiệp, trong đó có 03 cụm đã lấp kín diện tích, 05 cụm đang tiếp tục đên bù giải tỏa, với khoảng # Tốc độ tăng trưởng giá tị sản xuất công nghiệp,
= Ty trọng công nghiệp trong cơ cấu GDP
1.450 doanh nghiệp đăng ký hoạt = Ty Ie lao động qua dao tạo
yếu của tinh là công nghiệp chế Hình 1.5 Một số chí tiêu tăng trưởng
biên, chiêm tỷ trọng 99,2%, còn
lại là ngành công nghiệp khai thác (0,6%) và công nghiệp sản xuất, phân phối điện,
nước và khí đốt (0,2%)
GVHD: TS Chữl Đình Lý 17 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ
Trang
Trang 25Ngành nghề đâu tư trong KCN rất đa dạng: 30% số dự án đầu tư vào các
ngành sử dụng nhiều lao động như: dệt may, da giày và chế biến gỗ; các ngành hóa
chất, cao su chiếm 26%; luyện kim và sản phẩm kim loại chiếm 6%, cơ khí chế tạo, điện tử chiếm 20%; chế biến thực phẩm : 7%, Các KCN đóng vai trò trong phát
triển công nghiệp của tỉnh
Về các cơ sở sản xuất ngoài KCN, trên địa bàn tỉnh Bình Dương hiện có trên
3000 cơ sở sản xuất, trong đó nhiều nhất là huyện Thuận An với trên 1200 cơ sở sản
xuất và ít nhất là huyện Phú Giáo với 30 cơ sở sản xuất Riêng các đơn vị thu gom,
vận chuyền, tái chế và xử lý CTRCN và CTNH trên toàn Tỉnh Bình Dương ước tính khoảng 163 doanh nghiệp
Với tốc độ phát triển công nghiệp tăng nhanh của tỉnh Bình Dương trong những năm thì hoạt động công nghiệp đã và đang thải ra môi trường một lượng chất thải lớn và gia tăng theo thời gian Do đó nguy cơ ô nhiễm môi trường do hoạt động công nghiệp là rất lớn, đặc biệt là CTRCN và CTNH Tuy nhiên công tác quản lý
CTRCN và CTRCNNH hiện nay còn rất hạn chế Hệ thống quản lý đồng bộ chưa
được thiết, một xí nghiệp xử lý chất thải tập trung đã được thiết lập nhưng chỉ quản
lý được một phần chất thải rắn đô thị
1.3 Tổng quan về chất thái nguy hại
1.3.1 Một số khái niệm về chất thái nguy hại:
Khái niệm về thuật ngữ “Chất thải nguy hại” (Hazardous Waste) lần đầu tiên xuất hiện vào thập niên 70 của thế kỷ trước tại các nước Âu —- Mỹ, sau đó mở rộng
ra nhiều quốc gia khác Sau một thời gian nghiên cứu phát triển, tùy thuộc vào sự phát triển khoa học kỹ thuật và xã hội cũng như quan điểm của mỗi nước hiện nay trên thế giới mà CTNH được định nghĩa khác nhau theo nhiều cách trong luật và các văn bản dưới luật về môi trường Chăng hạn như:
— Theo UNEP (The United Nations Environmet Programme): CTNH la chat
thải ở dạng rắn, lỏng, bán rắn và các bình khí do hoạt tính hoá học, độc tính,
nổ, ăn mòn, hoặc các đặc tính khác gây nguy hại hay có khả năng gây nguy
GVHD: TS Chữl Đình Lý 18 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ
Trang
Trang 26Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
của tỉnh Bình Dương
hại đến sức khoẻ con người hoặc môi trường bởi chính bản thân chúng hay
khi được tiếp xúc với chất khác
— Theo Luật khôi phục và bảo vệ tài nguyên của Mỹ RCRA (Resource
Conservation & Recovery Act) thi CTNH la:
+ Chất thải được liệt kê trong quy chế của EPA
+ Chat thải được phân tích và có 1 trong 4 đặc tính do EPA đưa ra gồm:
cháy — nổ, ăn mòn, phản ứng và độc tính,
+ Chất thải được chủ nguồn thải (hay nhà sản xuất) tự công bó là CTNH
— Theo Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ (US -EPA): Chat thai dugc cho la nguy hại theo quy định của pháp luật nếu có một hoặc một số tính chất sau:
+ Thể hiện đặc tính dễ bắt lửa, ăn mòn, phản ứng, và/hoặc độc hại
+ Là chất thải xuất phát từ nguồn không đặc trưng (chất thải nói
chung từ qui trình công nghệ)
+ La chất thái xuất phát từ nguồn đặc trưng (từ các nghành công nghiệp
độc hại)
Là các hóa chất thương phẩm độc hại hoặc sản phẩm trung gian
Là hỗn hợp có chứa một chất thải nguy hại đã được liệt kê
Là một chất được qui định trong RCRA
—_ Theo định nghĩa của Philipine: CTNH là chất có độc tính, ăn mòn, gây kích
thích, hoạt tính, có thé cháy, nỗ mà gây nguy hiểm cho con người và động
Trang
Trang 27Tuy nhiên, quy chế này chưa nêu rõ về các đặc tính, cách thức xác định CTNH nên trong Luật Bảo vệ môi trường nước CHXHCN Việt Nam ra đời ngày
29/11/2005 CTNH được định nghĩa: là chất thải chứa yêu tố độc hại, phóng xạ, dễ
cháy, dễ nỗ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc có các đặc tính nguy hại khác
So sánh các định nghĩa nêu trên, định nghĩa về CTNH của Việt Nam với định
nghĩa của các quốc gia khác cho thấy định nghĩa của nước ta có nhiều điểm tương
đồng với dịnh nghĩa của UNEP và của Mỹ Qua đó, đã nhấn mạnh đến tính chất
nguy hại của một số loại chất thải, cho dù được thải ra với khối lượng nhỏ thì
CTNH cũng có khả năng gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người 1.3.2 Nguồn gốc và phân loại chất thái nguy hại
1.3.2.1 Nguôn gốc phát sinh chất thải nguy hại
Do tính đa dạng của các loại hình công nghiệp, các hoạt động thương mại tiêu dùng, các hoạt động trong cuộc sống hay các hoạt động nông nghiệp mà CTNH
có thể phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau Việc phát thải có thê do bản chất công
nghệ, hay do trình độ dân trí dẫn đến việc thải chất thải có thể vô tình hay có ý Có
thể chia các nguồn phát sinh CTNH thành 4 nguồn chính như:
— Từ các hoạt động công nghiệp (sản xuất thuốc trừ sâu sử dụng dung môi toluene hay xelyene )
— Tw hoat dong néng nghiép (sử dụng thuốc bảo vệ thực vật độc hại )
— Thương mại (quá trình xuất nhập các hàng độc hại không đạt yêu cầu cầu sản xuất, hàng quá hạn sử dụng )
—_ Từ việc tiêu dùng trong dân dụng (như việc sử dung phin, dầu nhớt bôi trơn, acqui các loại, các hoạt đông nghiên cứu trong phòng thí nghiệm )
Trong các nguồn thải nêu trên thì hoạt động công nghiệp là nguồn phát sinh CTNH lớn nhất và phụ thuộc vào rất nhiều vào loại ngành công nghiệp
1.3.2.2 Phân loại chất thải nguy hại
GVHD: TS Chữl Đình Lý 20 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ
Trang
Trang 28Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
của tỉnh Bình Dương
Có nhiều cách đề phân loại CTNH, nhưng nhìn chung điều theo 2 cách như
sau:
e Theo đặc tính (dựa vào định nghĩa trên cơ sở 4 đặc tính)
e Theo danh sách liệt kê được ban hành kèm theo luật
(C¿H;CH;), benzen (C¿H¿), axeton (CHạCOCH;), cloroform ; các chất có hoạt
tính sinh học (thuốc sát trùng, trừ sâu, hoá chất nông dược ); các chất hữu cơ rất
bền trong điều kiện tự nhiên nếu tích luỹ trong môm ở đến một nồng độ nhất định
thì sẽ gây bệnh (PCBs: Poly Chlorinated Biphenyls)
Ngoài ra có một cách phân loại CTNH theo đặc tính khác được thể hiện như
sau dựa trên quan điểm những mối nguy hại tiềm tàng và các tính chất chung của chúng, chia ra thành 9 nhóm:
— Những tác nhân oxy hóa và các peoxit hữu cơ
— Chất gây độc và chất gây nhiễm bệnh
— Những chất phóng xạ
— Những chất ăn mòn
GVHD: TS Chữl Đình Lý 21 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ
Trang
Trang 29Những chất nguy hại khác
2) Theo luật định:
Ở Việt Nam, để xác định chất thải có phải là CTNH hay không, có thể tham
khảo các quy định trong quy chế được ban hành theo quyết dinh 155/1999/QD —
TTg của Thủ Tướng Chính Phủ và Quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT quy định
Danh mục CTNH theo 19 nhóm nguỗn/dòng thải, thông qua danh mục này, các chất thải được tra cứu nhanh theo các nhóm dòng thải tương ứng Các nhóm nguôồn/dòng thải này bao gồm:
Trang
01 Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí và than
02 Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất vô cơ
03 Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất hữu cơ
04 Chất thải từ ngành nhiệt điện và các quá trình nhiệt khác
05 Chất thải từ ngành luyện kim
06 Chất thải từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thuỷ tinh
07 Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, tạo hình kim loại và các vật liệu
khác
08 Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng, sử dụng các sản phẩm
che phủ (sơn, véc ni, men thuỷ tinh), chất kết dính, chất bịt kín và mực in
09 Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và bột giầy
10 Chất thải từ ngành chế biến da, lông và đệt nhuộm
11 Chất thải xây dựng và phá dỡ (kế cả đất đào từ các khu vực bị ô nhiễm)
12 Chất thải từ các cơ sở tái chế, xử lý, tiêu huỷ chất thải, xử lý nước cấp sinh
hoạt và công nghiệp
13 Chất thải từ ngành y tế và thú y (trừ chất thải sinh hoạt từ ngành này)
14 Chất thải từ ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
15 Thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã hết hạn sử dụng và chất thải từ hoạt động phá dỡ, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải
Trang 30Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác
Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ, môi chất lạnh và chất day (propellant)
Cac loai chat thai bao bi, chat hap thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vải bảo vệ Các loại chất thải khác
Theo cách này, các doanh nghiệp có thể tự tra cứu để kê khai các chất thải phát sinh đặc trưng của ngành sản xuất, đồng thời nhờ đó, các nhà quản lý địa phương cũng dễ dàng trong việc cấp Số chủ nguồn thải và quản lý các nguồn thải
Tóm lại, ở nước ta hiện nay có hai cách xác định CTNH, đó là:
Xác định CTNH theo 19 nhóm nguồn và dòng thải chính trong Danh mục CTNH ban hành (Quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT - Cột Ngưỡng nguy hại
**);
Xác định CTNH thông qua phân tích các tính chat và thành phần nguy hại đối với những chất thải rơi vào Cột Ngưỡng nguy hại (*) của Quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT hoặc một số chất thải như Phân loại của TCVN
6706:2000 — Phân loại CTNH hoặc không có trong danh mục của cả 2 văn
bản trên Các kết quả phân tích các thành phần nguy hại sẽ được đối chiếu với Tiêu chuẩn về ngưỡng nguy hại TCVN 7629: 2007,
Ngoài ra, trong thực tẾ, có một số CTNH do chủ nguồn thải tự kê khai và
công bố cũng được cơ quan quản lý môi trường chấp nhận khi đăng ký cấp Số chủ
nguồn thải CTNH
Trang
Trang 31Bình Dương hiện nay trong chương này trình bày:
1 Hiện trạng CTRCNNH phát sinh hiện nay trên địa bàn tỉnh Bình Dương
2 Xác định khối lượng CTRCNNH phát sinh hiện tại - Hệ số phát thải và dự
báo CTRCNNH phát sinh đến năm 2025
3 Hién trang quan ly CTRCNNH tai Bình Dương
4 Danh gia hién trang hé thống quản lý CTRCNNH hiện nay trên địa bàn Tỉnh
Trang 32Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
của tỉnh Bình Dương
Chương II KHÁI QUÁT VÈẺ HIỆN TRẠNG PHÁT SINH VÀ QUẢN
LY CHAT THAI RAN NGUY HAI TREN DIA BAN TINH
BINH DUONG 2.1 Hiện trạng CTRCNNH trên địa bàn tỉnh Binh Duong
2.1.1 Giới thiệu chung:
Ngành công nghiệp Bình Dương phát triển rất đa dạng và phân bố đều khắp
từ các ngành công nghiệp khai khoáng, chế biến nông sản, hàng tiêu dùng, chế biến lâm sản, các mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống, cơ khí chính xác đến các ngành công nghệ cao, Mỗi nhóm ngành có nhu cầu nguyên liệu và dòng chất thải phát sinh riêng,
Nếu phân chia theo nhóm ngành phát sinh CTNH của Quyết định
23/2006/QĐ-BTNMT do Bộ TN&MT ban hành ngày 26/12/2006, các nhóm ngành sản xuất trên địa bàn tỉnh Bình Dương được trình bày ở bảng 2.1
Bang 2.1: Thống kê các nhóm ngành hoạt động công nghiệp chủ yếu phân bố trên địa bàn tỉnh theo QĐ 23/2006/OD-BTNMT
Trang 33Cơ khí, gia công cơ khí; xử lý, 243 Kim loại, các loại hoá chất
¡ che phủ bề mặt : xi mạ, tây rửa (axit)
Hạt nhựa dính phẩm và các
loại màu phụ gia, mực
i Chế biến cao su và các sản phẩm 50 ¡Mủ cao su và các loại hoá ‡
Vật liệu gôm sứ, thuỷ tinh 50
5 - - 66 Bột màu, hoá chât các loại phủ (mực ïn, vec-ni)
¡ Chế biến gỗ, sản xuất các sản Po
pham go
7 ¡ Giây và in trên giây 91 Po
§ ‡ Dệt nhuộm và may mặc 223 — ‡ Sợi, vải, hoá chất nhuộm
hợp kim rời
10 ; Thực phẩm 143 Nhiều loại khác nhau
¡ Thuộc da và sản xuất, gia công 100 :Da thú (bò) hoặc các loại
Trang
Trang 34Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
Nước thải và các hoá chất xir |
¡ 13 | Đầu tư cơ sở hạ tầng KCN ì 26 | lý nước thải (axit, sút, phèn,
Giấy carton, nilon, nhựa, ‡
(Nguồn Sở TN&MT tỉnh Bình Dương)
Từ bảng số liệu trên cho thấy CTNH phát sinh từ các doanh nghiệp, các ngành nghề trên địa bàn tình Bình Dương rất đa dạng và phức tạp
2.1.2 Số lượng, thành phần CTRCNNH
Tại Bình Dương các cơ sở sản xuất công nghiệp chủ yếu tập trung trong các khu công nghiệp và cụm công nghiệp đã quy hoạch của tỉnh Tổng số KCN —~ CCN hiện nay của tỉnh Bình Dương đã được cấp phép là 2§ khu với tổng diện tích quy hoạch được phê duyệt là 8.751ha, trong đó có 24 khu đã đi vào họat động với tổng
diện tích 7.000ha Đây là các nguồn phát sinh CTNH chính của tỉnh Thống kê tổng khối lượng CTNH như sau:
Bảng 2.2: Tổng khối lượng CTNH phát sinh hiện tại trên địa bàn tỉnh Bình
Dương
Trang
Trang 35
Từ những thông tin thu thập thông qua danh mục chất thải đăng ký trong các
số chủ nguồn thải, thành phần CTNH của các nhóm ngành có thê liệt kê trong bảng 2.3
Bang 2.3: Danh mục các nhóm ngành công nghiệp dang hoạt động và thành
phan CTNH của các nhóm ngành
1 Sản xuất hoá chất Hoá chất, nguyên liệu thải bỏ,
Bao bì, thùng chứa dính nguyên liệu hoá chất, dung môi
Bùn thải từ quá trình xử lý nước thải
2 Sản xuất thuốc BVTV | Hoá chất, nguyên phụ liệu thải bỏ,
Bao bì,thùng chứa dính hoá chất, thuốc trừ sâu
Bùn thải từ quá trình xử lý nước thải chứa các chất hữu cơ gốc Clo
3 Dược phẩm, hoá mỹ | Hoá chất, nguyên liệu thải bỏ, hoá dược quá
Bao bì, thùng chứa dính hoá chất, dung môi
Bùn thải từ quá trình xử lý nước thải
Trang
Trang 36Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
Bùn thải từ quá trình xử lý nước thải chứa CN
Ghẻ lau dính dầu nhớt thải
Bùn lắng chứa cao su Cao su, keo hỏng
Cao su, keo
Bao bì, thùng chứa dính dung môi, hoá chất phòng lão,
Can muc in thai bo
Bao bì, thùng chứa dính mực in, dung mdi
Nhựa, bao bì nhựa
Bùn thải từ quá trình xử lý nước thải
Ghẻ lau dính mực ïn, dầu nhớt thải
5 Vật liệu gốm sứ, thuỷ | Các loại bao bì, thùng chứa hoá chất
tinh
Sản xuất son, vecneer và | Bột màu, dung môi hỏng
mực in Bao bì, thùng chứa dính dung môi, sơn thải
Ghẻ lau dính dung môi, sơn thải
¬ Hỗn hợp sơn, dung môi, keo thải
Chê biên gô, sản xuât
os 2x Bao bì, thùng chứa dính dung môi, sơn, keo các sản pham go
Trang
Trang 37
8 Bun giay chứa nhiều chat tao bong, tro lắng
Bao bì, thùng chứa dính hoá chất và mực in
Giấy và in trên giấy | thải
Mực ïn và bùn mực ïn thải
Ghẻ lau dính mực ïn thải
9 Bùn thải của hệ thống xử lý nước thái
Dung dịch hoá chất nhuộm thải
Bao bì, thùng chứa dính hoá chât
Can dau nhớt thải
Xi chi thai
Điện - điện tử Hợp chất keo, resin premix, dung môi tây rửa,
Bùn thải của hệ thống xử lý nước thải Các đèn hình thải chứa thuỷ ngân
Hỗn hợp chứa keo, dung môi, nước ngâm cọ thải,
Pin — acqui Bao bì, thùng chứa hoá chất thải
Bùn thải của hệ thống xử lý nước thải
GVHD: TS Chữl Đình Lý 30 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ
Trang
Trang 38Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
của tỉnh Bình Dương
14 Đầu tư cơ sở hạ tầng _ | Bùn thải của hệ thống xử lý nước thải
KCN Bao bì chứa hoá chất xử lý nước thải
Các đơn vị thu gom, tái
Loko Dung môi, hoá chât do quá trình vệ sinh thùng
chứa hoá chat, keo, son,
(Nguồn Sở TN&MT tính Bình Dương)
Nhìn chung tất cả các loại hình sản xuất đều phát sinh CTNH Mỗi loại hình
hoạt động chứa các loại chất thải đặc trưng
2.2 Kết quá xác định khối lượng CTRCNNH phát sinh hiện tại - Hệ số phát thái và dự báo đến năm 2025
Với mục tiêu Bình Dương trở thành một trong những trung tâm lớn của cả nước về sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may, giày da có khả
năng cạnh tranh trong khu vực; Các ngành công nghiệp dược phẩm, điện tử, viễn
thông, tin học và công nghiệp cơ khí trở thành động lực tăng trưởng chính của
ngành công nghiệp và đóng góp lớn cho kim ngạch xuất khẩu của tỉnh trong giai
đoạn 2010 — 2020 Do vậy, tỉnh Bình Dương tập trung phát triển một số ngành CN chính như sau:
— Công nghiệp dệt may, da giày
—_ Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm
— Công nghiệp hóa chất
- Công nghiệp dược phẩm
- Công nghiệp chế biến sản phẩm sử dụng nguyên liệu cao su thiên nhiên
- Công nghiệp điện tử (CN mũi nhọn)
— Công nghiệp cơ khí (CN mũi nhọn)
2.2.1 Hé sé phát thải và phương pháp dự báo khối lượng chất thai
2.2.1.1 Hệ số phát thải
GVHD: TS Chữl Đình Lý 31 SVTH: Trfln Thữl Thuỳ
Trang
Trang 39Hệ số phát thải (HSPT) được xây dựng bằng quá trình thống kê khối lượng chất thải (kg hay tấn) từ nhiều nguồn thải tương tự đã và đang hoạt động, tính trên một đơn vị sản xuất như: diện tích đất công nghiệp (mŸ hay ha), đơn vị sản phẩm
dau ra (tan, m, m7, m’, cái ), nhân công (người) hoặc doanh thu (đồng, USD, )
để sử dụng cho các tính toán, dự báo mở rộng Yếu tố thời gian đôi khi cũng được
đưa vào như một đơn vị thứ nguyên của hệ số ví dụng như: kg/ha/ngày, kg/người/ngày, Nhiệm vụ chính của hệ số phát thải trung bình là để từ đó có thể tính toán, dự báo nhanh đối với các nguồn thải tiềm tàng đang hoặc sẽ hình thành ở
Trang 40Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
a Phương pháp tính lương CTRCNNH phái sinh
Khối lượng CTRCN-CTNH của một loại hình sản xuất nào đó được ước tính
Mi = Si x hi
Trong do:
— Mi: Khối lượng CTRCN-CTNH phát sinh của loại hình ¡ trong năm được xét (tấn)
— Si: San lượng công nghiệp của loại hình ¡ trong năm được xét
— hi: Hệ số phát thải của loại hình sản xuất ¡ (kg/đơn vị sản
phẩm)
b Phương pháp dự báo khói lương CTRCNNH:
Dựa vào mô hình dự báo dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân: Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau qua các năm (dãy số thời gian có dạng gần giống như cấp