Trong thời gian thực tập tại phòng kế toán nhờ sự h-ớng dẫn của thầy giáo, cùng với sự giúp đỡ của các cô, chú phòng kế toán, đãgiúp em đi sâu tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất và cô
Trang 1Lời nói đầu
Sự tiến triển của nhân loại đợc quyết định bởi sự phát triển của nền sảnxuất xã hội của mỗi quốc gia và của cả cộng đồng trên thế giới Sang thế kỷXXI nhất là những năm đầu của thế kỷ , khi mà loài ngời đã có những bớc tiếnnhảy vọt về cách mạng khoa học kỹ thuật tạo cơ sở cho nền sản xuất của nhânloại,tạo ra không những nhiều sản phẩm mà sản phẩm sản xuất ra có chất lợngcao thể hiện ở tỷ lệ chất xám chiếm phần lớn và đem lại những nguồn thunhập lớn cho tầng lớp dân c, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng
Trớc những tình hình quan trọng đó từ những kiến thức học tại trờng, em đã
sử dụng nó để phân tích đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tạiCông ty Điện tử Sao mai Trong thời gian thực tập tại phòng kế toán nhờ sự h-ớng dẫn của thầy giáo, cùng với sự giúp đỡ của các cô, chú phòng kế toán, đãgiúp em đi sâu tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất và công tác tổ chức quản
lý tại công ty điện tử sao mai nên em quyết định phân tích sâu về kết quả sản
xuất kinh doanh với đề tài Vận dụng một số ph‘’Vận dụng một số ph ơng pháp thống kê phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty Điện Tử Sao Mai giai đoạn
1999 đến 2003 và dự đoán cho năm 2004 ” Với bố cục:
Ch
ơng I : Hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của Công
Ty Điện Tử Sao Mai
Cháu xin cảm ơn ban lãnh đạo Công ty, các phòng ban và đặc biệt là Phòng
kế toán chính nhờ sự giúp đỡ chỉ bảo của các cô chú đã tạo điều kiện để cháuhoàn thành tốt bản chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Với thời gian ít ỏi, khá năng nắm bắt thực tế còn gặp nhiều khó khăn, nên emkhông thể tránh khỏi những thiếu sót, em mong sự giúp đỡ góp ý của các thầycô giáo để bản báo cáo của em hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn HữuChí đã giúp em hoàn thành bản chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 3Kết luận.
Qua phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty Điện Tử Sao Maithì em nhận thấy rằng Công ty làm ăn có hiệu quả, từ đó nâng cao đời sốngcủa cán bộ công nhân viên của Công ty Đồng thời góp phần phát triển đất nớc
cụ thể hàng năm nộp ngân sách hàng trục tỷ đồng Nhng công ty vẫn còn cónhững vớng mắc đó là sản phẩm sản xuất ra đa dạng nhiều chủng loại, vì vậyviệc cạnh tranh trên thị trờng là rất khó khăn Để hội nhập đợc trong khu vực
và trên thế giới công ty phải phát huy hết lợi thế của mình bằng cách chuyênmôn hoá các sản phẩm có thế mạnh ( nh sản phẩm xốp…).)
Qua tình hình thực tế ở Công ty, em cho rằng cần phải có những giải phápthích hợp nh vốn, năng lực quản lý, sản xuất của công ty,đồng thời tạo thịphần mở rộng thị trờng tiêu thụ, nâng cao chất lợng sản phẩm, cung cấp đủnhu cầu tiêu dùng Vì thời gian thực tập tại công
ty không nhiều và trình độ nhận biết của em tại công ty còn hạn chế nên bảnchuyên đề tốt nghiệp của em chỉ phản ánh đợc một phần nào về tình hình củacông ty
Trong thời gian thực tập tại phòng kế toán, em đã nắm bắt đợc cơ chế hoạt
động của bộ máy kế toán Với sự giúp đỡ của các cô chú và các anh chị trongphòng đặc biệt sự chỉ bảo tận tình của Cô Nguyễn Thị Nhài nên bản chuyên
đề tốt nghiệp của em đã hoàn thành tốt Cháu xin cảm ơn tất các cô chú và cácanh chị của phòng kế toán và các thầy cô giáo đã giúp đỡ em trong thời gianvừa qua
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy giáo: Thạc Sỹ Nguyễn Hữu CHíngời đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo em để bản chuyên đề tốt nghiệp này hoànthành tốt
Tài liệu tham khảo
1 Giáo trình lý thuyết thống kê PGS.PTS Tô Phi Phợng- NXB giáo dục
Trang 42 Giáo trình thống kê doanh nghiệp.
3 Giáo trình thống kê kinh tế (tập I,II) TS Phan Công Nghĩa- NXB giáo dục
4 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh Phạm Văn Đợc NXB.TK 1997
-5 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp ở VN GS.TS Phạm Ngọc Kiểm –NXB chính trị quốc gia
6 Giáo trình thống kê công nghiệp TS Nguyễn Công Nhự – NXB HN
.TK-7 Và một số tài liệu tạp chí có liên quan
Trang 5Mục lục.
Lời mở đầu
CHƯƠNG I:Hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản
xuất kinh doanh của công ty điện tử sao mai 1
I Những vấn đề chung về đặc điểm và kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty Điện Tử Sao Mai 1
1 Một số nét khái quát về Công Ty Điện Tử Sao Mai 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Điện Tử Sao Mai 1
1.1.1 Giới thiệu công ty 1
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 1
1.2 Chức năng nhiệm vụ hoạt động của Công Ty Điện Tử Sao Mai 3
2 Đặc điểm hoạt động sản xuất của Công Ty Điện Tử Sao Mai
4 2.1 Sản phẩm vật chất trong công ty : 4
2.2 Sản phẩm dịch vụ bao gồm 2 loại: 4
2.2.1 Dịch vụ mang tính chất sản xuất vật chất bao gồm: 4
2.2.2 Dịch vụ phi sản xuất: 4
3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 4
3.1 Khái niệm: 4
3.2 Các nhân tố ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
5 3.3 Các nguyên tắc xác định kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 6
3.4 Một số dạng biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 6
3.4.1 Thành phẩm ( sản phẩm hoàn thành) 6
3.4.2 Bán thành phẩm (sản phẩm nửa thành phẩm) 7
3.4.3 Sản phẩm dở dang (sản phẩm sản xuất dở dang) 7
3.5 Đơn vị đo lờng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 7
3.5.1 Đơn vị hiện vật và hiện vật quy ớc 7
3.5.2 Đơn vị giá trị (tiền tệ) 8
Trang 6II Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của
Công Ty Điện Tử Sao Mai 9
1 Lý luận chung về xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê 9
1.1 Lý luận chung 9
1.2 Khái niệm: 11
1.3 Vai trò hệ thống chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
11 2 Hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty Điện Tử Sao Mai 12
2.1 Tổng giá trị sản xuất của công ty (GO DN ) 12
2.2 Chi phí trung gian của công ty (IC) 14
2.3 Giá trị gia tăng của công ty (VA) 14
2.4 Tổng doanh thu(DT) 16
2.5 Tổng doanh thu thuần (DT’Vận dụng một số ph) 17
2.6 Lợi nhuận (Lãi) kinh doanh của công ty 17
3 Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của công ty điện tử sao mai 19
3.1 Giá trị gia tăng thuần của doanh nghiệp (NVA) 19
3.2 Tỷ suất lợi nhuận (l) 20
Chơng II: Các phơng pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Điện Tử Sao Mai 21
I Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty điện tử sao mai đối với việc lựa chọn các phơng pháp phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh 21
1 Nguyên tắc lựa chọn phơng pháp phân tích thống kê 21
2 Lựa chọn các phơng pháp phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty Điện Tử Sao Mai 23
2.1 Phơng pháp dãy số thời gian: 23
2.2 Phơng pháp Hồi quy- tơng quan: 23
2.3 Phơng pháp chỉ số: 23
Trang 7II Đặc điểm vận dụng các phơng pháp thống kê phân tích và dự
đoán kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty Điện Tử
Sao Mai 24
27
1 Phơng pháp dãy số thời gian: 24
2 Phơng pháp Hồi quy - tơng quan 31
3 Phơng pháp chỉ số 36
4 Phơng pháp dự đoán thống kê ngắn hạn (DĐTKNH) 45
Chơng III:Vận dụng tính toán và Phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh ở Công Ty Điện Tử Sao Mai giai đoạn 1999-2003 và dự đoán cho năm 2004 48
I Phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty Điện Tử Sao Mai .48
1 Đặc điểm nguồn dữ liệu thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty Điện Tử Sao Mai 48
2 Phân tích chỉ tiêu: GO 50
2.1 Phân tích biến động của GO theo dãy số thời gian 50
2.2 Phân tích xu hớng biến động của giá trị sản xuất thông qua phần mềm SPSS để từ đó lựa chọn đợc mô hình xu thế tốt nhất 51
2.3 Vận dụng Phơng pháp chỉ số để tính toán và phân tích Giá trị sản xuất của Công Ty Điện Tử Sao Mai thông qua các mô hình phân tích sau: 54
2.4 Vận dụng phơng pháp Hồi quy tơng quan tính toán và phân tích mối quan hệ tơng quan giữa các nhân tố ( TSCĐ, TNBQ1LĐ, LĐ, VA) đến Giá trị sản xuất kinh doanh của Công Ty Điện Tử Sao Mai giai đoạn 1999 đến 2003 58
3 Phân tích chỉ tiêu: DT 65
3.1 Phân tích biến động của DT theo dãy số thời gian 65
3.2 Phân tích xu hớng biến động của Doanh thu qua các năm từ 1999 đến 2003 thông qua phần mềm SPSS ta có mô hình xu thế sau 66 3.3 Vận dụng Phơng pháp chỉ số để tính toán và phân tích Doanh thu của
Trang 84 Phân tích chỉ tiêu M 71
4.1 Phân tích biến động của M theo dãy số thời gian 71 4.2 Phân tích xu hớng biến động của Lợi nhuận qua các năm từ 1999 đến
2003 thông qua phần mềm SPSS 72 4.3 Vận dụng Phơng pháp chỉ số để tính toán và phân tích Lợi nhuận của Công Ty Điện Tử Sao Mai thông qua các mô hình phân tích sau: 75
II Dự báo kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty Điện Tử Sao Mai thông qua các chỉ tiêu GO, DT và M 78
1 Dự đoán dựa vào lợng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân (
δ= yn− y1
n−1 ): 78
2 Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển trung bình ( t ): 78
3 Dự đoán dựa vào hàm xu thế: 78
III Một số phơng hớng và nhiệm vụ của Công Ty Điện Tử Sao
Mai trong thời gian tiếp theo 79
1 Phơng hớng: 80
2 Nhiệm vụ: 80 kết luận
Trang 9nhËn xÐt cña c«ng ty thùc tËp
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 10CHƯƠNG I:
Hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất
kinh doanh của công ty điện tử sao mai.
I Những vấn đề chung về đặc điểm và kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty Điện Tử Sao Mai.
1 Một số nét khái quát về Công Ty Điện Tử Sao Mai.
1.3 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Điện Tử Sao Mai.
1.1.1 Giới thiệu công ty
* Tên đầy đủ của Công ty: Công ty điện tử Sao Mai.
- Tên giao dịch Quốc tế: Morning Star Electronic Corportion
- Tên viết tắt : MSC
- Trụ sở chính : Nghĩa Đô- Cầu Giấy- Hà nội
* Phiên hiệu Quốc phòng: Nhà máy Z181- Tổng cục CNQP.
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty Điện tử Sao mai là một Doanh nghiệp Nhà nớc thuộc Bộ Quốcphòng Công ty đợc hình thành và phát triển từ một cơ sở nghiên cứu linh kiệntích cực thuộc Viện Kỹ thuật Quân sự- Bộ Quốc phòng theo Quyết định số320/CP của Hội đồng Chính phủ Nhà máy có phiên hiệu Quốc phòng là Z181
đợc thành lập trực thuộc Tổng cục kỹ thuật- Bộ Quốc phòng Đội ngũ ban
đầu gồm 305 ngời với 9 phòng ban và 7 phân xởng
Trong 10 năm đầu tiên kể từ ngày thành lập, Doanh nghiệp là một trongnhững đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu linh kiện bán dẫn,
có hơn 90% sản phẩm đợc xuất khẩu sang thị trờng Đông Âu
Trong những năm đầu của thập niên 90, tình hình kinh tế thế giới có rấtnhiều biến động Đông Âu, thị trờng lớn nhất của Doanh nghiệp bị tan rã, vìvậy Bộ Quốc phòng đã ra Quyết định số 293/QĐ-QP ngày 16 tháng 10 năm
1989 nhằm tổ chức sắp xếp lại Nhà máy Z181 thành: Liên hiệp khoa học sảnxuất bán dẫn Sao mai Liên hiệp là đơn vị kết hợp giữa nghiên cứu và sản xuấtkinh doanh có t cách pháp nhân, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập Doanhnghiệp đã đợc phép mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng kể cả tài khoảnngoại tệ và đợc trực tiếp xuất khẩu Từ đây Doanh nghiệp bắt đầu hoạt động
nh một Doanh nghiệp kinh tế bình thờng, gần nh không còn sự bao cấp củaNhà nớc- cụ thể là Bộ quốc phòng
Trang 11Trong xuất 4 năm liên tiếp, Liên hiệp đã rất cố gắng trong việc sản xuất kinhdoanh để đạt hiệu quả cao nhất.
Năm 1993, do điều kiện khách quan có nhiều thay đổi cùng với sự thay
đổi của cơ cấu, chính sách của Nhà nớc, Doanh nghiệp lại một lần nữa phải
đổi tên Căn cứ vào Nghị định 388/CP ngày 20 tháng11 năm 1993 của Hội
đồng Bộ trởng(nay là Chính phủ) và thông báo số 211/TĐ ngày 28 tháng 7năm 1993 của Văn phòng Chính phủ Bộ quốc phòng đã ra Quyết định số 563/QĐ-QP đổi tên thành Công ty Điện tử Sao mai gồm 6 công ty con và 3 doanhnghiệp
Thực hiện chính sách đổi mới, xắp xếp lại doanh nghiệp tập trung sứcmạnh ở doanh nghiệp lớn Ngày 18 tháng 4 năm 1996 Bộ quốc phòng raQuyết định sát nhập 6 công ty con và 3 doanh nghiệp thành Công ty Điện tửSao mai thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Trong những năm 1997 đến nay đơn vị đã tham gia nghiên cứu, sảnxuất các sản phẩm điện tử phục vụ Quốc phòng, kinh tế và hợp tác Quốc tế:
Đã 5 lần đợc Nhà nớc cấp giấy chứng nhận chất lợng sản phẩm cấp I và cấpcao, đạt đợc nhiều huy chơng vàng hội chợ về các sản phẩm cấp I và cấp cao,Hai lần đợc thởng huân chơng chiến công; 5 lần đợc thởng bằng khen củaChính phủ và cờ thởng luân lu của Tổng Công đoàn Việt nam về thành tích 5năm liền sản phẩm đạt chất lợng cao
Có thể nói Công ty Điện tử Sao mai đã có đóng góp không nhỏ vào côngcuộc xây dựng và phát triển của đất nớc, cung cấp nhiều sản phẩm có chất l-ợng cao phục vụ trực tiếp nền kinh tế dân sinh và phục vụ Quốc phòng
1.4 Chức năng nhiệm vụ hoạt động của Công Ty Điện Tử Sao Mai.
Xuất phát là một Doanh nghiệp Quốc phòng Vì vậy nhiệm vụ về QuốcPhòng luôn đợc Doanh nghiệp đặt lên hàng đầu và hoàn thành tốt Bên cạnh
đó, Doanh nghiệp hiện nay còn thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh theocơ chế thị trờng
Trớc đây, Doanh nghiệp chủ yếu làm nhiệm vụ nghiên cứu và sản xuất cácthiết bị Điện tử, Bóng bán dẫn, Linh kiện điện tử phục vụ Quốc phòng Nhngtrong những năm gần đây, với cơ chế Chính sách mới, Doanh nghiệp đã đợcphép mở rộng những lĩnh vực, những hoạt động sản xuất kinh doanh củamình Trong giai đoạn hiện nay công ty đang thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Sản xuất các loại thiết bị điện tử để phục vụ cho Quốc phòng và toàn bộ nềnkinh tế
Trang 12- Tổ chức các nghiệp vụ khoa học về bán dẫn điện tử nhằm khai thác có hiệuquả tiềm năng của Công ty ở trong và ngoài nớc.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, bảo toàn và phát triển vốn đợc giao nhằmnâng cao hiệu quả kinh tế cho Doanh nghiệp
- Quản lý lao động, vật t, hàng hoá chặt chẽ theo đúng quy định của Nhà nớc.Tuân thủ đúng các chế độ, chính sách của Nhà nớc về tài chính và kinh tế Trên cơ sở những nhiệm vụ phải thực hiện Hiện nay, Công ty đang tiếnhành hoạt động sản xuất trong một số lĩnh vực sau:
+ Sản xuất và kinh doanh vật liệu, linh kiện, thiết bị điện tử, điệnlạnh, điện máy chuyên dùng và dân dụng, khí công nghiệp
+ Dịch vụ kỹ thuật điện tử, tin học truyền thông
+ Xây dựng đờng dây và trạm biến áp điện đến 35KV
+ Lắp đặt máy móc thiết bị và tự động hoá dây chuyền sản xuất.+ Tiếp nhận, chuyển giao công nghệ điện tử
+ Sản xuất và xuất khẩu xốp chèn
+ Sản xuất, sửa chữa trang bị Quân sự
+ Nhập khẩu vật t, thiết bị phục vụ sản xuất các mặt hàng Công ty
đợc phép sản xuất
2 Đặc điểm hoạt động sản xuất của Công Ty Điện Tử Sao Mai.
Sản xuất kinh doanh là hoạt động nhằm sản xuất ra sản phẩm vật chất vàsản phẩm dịch vụ phục vụ cho đối tợng sản xuất và tiêu dùng xã hội
2.1 Sản phẩm vật chất trong công ty : Là sản phẩm mới đợc công ty sáng
tạo ra nh: đầu VCD mới, quạt điện mới…) làm tăng thêm khối lợng sản phẩmphục vụ nhu cầu tiêu dùng xã hội (ví dụ: trong năm 2003 công ty sản xuất ra
440 đầu VCD, 400 tấn vôi, hơn 200000 (chai) khí O2, hơn 15000(lít) khí
C2H2…).và rất nhiều sản phẩm khác nữa
2.2 Sản phẩm dịch vụ bao gồm 2 loại:
2.2.1 Dịch vụ mang tính chất sản xuất vật chất bao gồm:
+ Sản phẩm của hoạt động nhằm khôi phục lại giá trị sử dụng của sản phẩmvật chất đã mất đi qua sử dụng trang tu, đại tu máy móc, thiết bị phục vụcho sản xuất, sinh hoạt của công ty
+ Sản phẩm của hoạt động nhằm làm tăng thêm giá trị của sản phẩm vậtchất làm cho bên ngoài nh sơn, mạ, đánh bóng sản xuất
2.2.2 Dịch vụ phi sản xuất:
+ Dịch vụ cho thuê máy móc, thiết bị và nhà cửa, kho tàng không dùng
đến
Trang 13+ Dịch vụ thu bán thứ phẩm, phụ phẩm, phế liệu thu hồi trong kỳ.
+ Thu nhập sản xuất khác nh thu nhập nhợng bán vật t, thiết bị thanh lýkhông còn dùng nhằm thu hồi vốn
3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
3.1 Khái niệm:
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty là những sản phẩm mang lại lợiích tiêu dùng xã hội đợc thể hiện là sản phẩm vật chất hoặc sản phẩm dịch vụ.Những sản phẩm này phải phù hợp với lợi ích kinh tế và trình độ văn minh củatiêu dùng xã hội nó phải đợc ngời tiêu dùng chấp nhận Kết quả sản xuất củacông ty phải thoả mãn các yêu cầu:
- Chỉ tính vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty các sản phẩm hữuích do công ty tạo ra ( sản phẩm hữu ích là sản phẩm công ty sản xuất ra đ -
ợc ngời tiêu dùng mua về sử dụng)
- Sản phẩm hữu ích phải do lao động hoạt động trong lĩnh vực sản xuấtkinh doanh của công ty sáng tạo ra
- Đó là sản phẩm vật chất hoặc sản phẩm dịch vụ đáp ứng đợc yêu cầu tiêudùng cụ thể của cá nhân và của cộng đồng
- Đó có thể là kết quả tạo ra trong khâu sản xuất, lu thông và trong quátrình sản xuất kinh doanh cuối cùng của công ty (lợi nhuận)
3.2 Các nhân tố ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
* Nhân tố thị tr ờng : Trong nền kinh tế thị trờng, thị trờng của công ty là
yếu tố quan trọng nó quyết định và phản ánh kết quả sản xuất của công ty Thịtrờng đầu vào ảnh hởng tới tính liên tục và tính hiệu quả của sản xuất Nó ảnhhởng tới khả năng cung ứng cho thị trờng đầu ra của công ty, đầu vào củacông ty đòi hỏi phải cung cấp kịp thời và hợp lý Thị trờng đầu ra của công tyquyết định quá trình tái sản xuất mở rộng, hiệu quả kinh doanh Muốn hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả đòi hỏi công ty phảinghiên cứu thị trờng xem xét nhu cầu, thị hiếu khách hàng, dân số, ra quyết
định và phải biết dự báo thị trờng Công ty đã có các đầu mối tiêu thụ trênkhắp cả nớc Ô Cảnh (Ninh bình), Công ty Tiến đạt (thép không rỉ), CT Thanhhoàng,CT Thái Dơng…)
* Nhân tố con ng ời : Vì con ngời là chủ thể của quá trình sản xuất, trực tiếp
tham gia vào hoạt động sản xuất, do đó ảnh hởng trực tiếp tới kết quả sảnxuất Công ty nào có đội ngũ cán bộ quản lý giỏi thể hiện ở trình độ phâncông lao động hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả của lao động sẽ tăng Ngợc lại, dẫn
Trang 14đến tình trạng mất cân đối trong phân công lao động…) Do nhân tố con ngời
có tầm quan trọng nh vậy đòi hỏi công ty phải có sự quan tâm phát triển, cần
có kế hoạch đào tạo tay nghề, quản lý, đảm bảo quyền làm chủ, chăm lo tới
đời sống vật chất tinh thần cho công nhân, có hình thức thởng phạt hợp lýnhằm khuyến khích ngời lao động gắn bó với công ty Hàng năm công ty th-ờng xuyên có các buổi nâng cao tay nghề cho lao động, đội ngũ cán bộ quản
lý của Công ty đều đã qua đại học và trên đại học (ví dụ: phòng kế toán có 6ngời tất cả đều đã qua đại học)
* Nhân tố quản lý: Quản lý gọn nhẹ, hiệu quả cao sẽ cho phép công ty sử
dụng hợp lý và tiết kiệm các yếu tố vật chất, nguồn lực trong quá trình sảnxuất kinh doanh Ngoài ra tạo mối quan hệ giữa chủ và thợ nhằm phát huy hếttiềm năng và quyền làm chủ sáng tạo trong sản xuất kinh doanh
* Nhân tố kỹ thuật và công nghệ: Đây là yếu tố ảnh hởng mạnh tới quá
trình sản xuất, nó cho phép công ty nâng cao chất lợng và hạ giá thành sảnphẩm, nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng, tăng vòng quay vốn lu
động, tăng lợi nhuận, đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng đợc diễn ranhanh và mạnh.(trong năm 1999 Công ty đã đầu t qui trình sản xuất nhựa xốp)
3.3 Các nguyên tắc xác định kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Phải là kết quả của lao động sản xuất của công ty, cho nên không tính vàokết quả sản xuất kinh doanh của công ty nh kết quả thuê bên ngoài Ngợc lạicông ty đợc tính vào kết quả của mình các hoạt động làm thuê bên ngoài
3.4 Một số dạng biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.
3.4.1 Thành phẩm ( sản phẩm hoàn thành).
Sản phẩm hoàn thành là sản phẩm đã qua chế biến ở tất cả các giai đoạncần thiết trong qui trình công nghệ chế tạo sản phẩm và đã hoàn thành việcchế biến ở giai đoạn cuối cùng, đã qua kiểm tra và đã đạt tiêu chuẩn chất lợngsản phẩm Chỉ tiêu sản phẩm tính theo phơng pháp cộng dồn kết quả từngngày, từng tháng và nguồn số liệu dựa theo các phiếu điều tra nhập kho thànhphẩm hoặc hoá đơn bán hàng Nh vậy, có những sản phẩm cha hoàn thành cácgiai đoạn (nửa thành phẩm) nhng bán ra ngoài phạm vi doanh nghiệp cũng coi
nh thành phẩm và đợc tính vào chỉ tiêu thành phẩm của doanh nghiệp
Theo quy định cua Tổng cục Thống kê, không tính vào thành phẩm nhữngsản phẩm sau:
+ Sản phẩm mua vào với mục đích bán ra mà không phải qua bất kỳ một chếbiến gì thêm của công ty
Trang 15+ Sản phẩm thuê đơn vị khác gia công, chế biến, khi chuyển về công ty khôngphải chế biến gì thêm.
+ Những sản phẩm cha làm xong thủ tục nhập kho (đối với ngành côngnghiệp)
+ Sản phẩm có khuyết tật, không đạt tiêu chuẩn chất lợng nhng cha sửa chữalại
3.4.2 Bán thành phẩm (sản phẩm nửa thành phẩm).
Là những sản phẩm mới kết thúc một giai đoạn sản xuất nào đó, còn tiếptục sản xuất ở các giai đoạn sản xuất khác trong phạm vi doanh nghiệp Nửathành phẩm có đủ tiêu chuẩn chất lợng của các giai đoạn công nghệ đã quachế biến (nửa thành phẩm có thể bán ra ngoài phạm vi của công ty, sau đó trởthành yếu tố đầu vào của quá trình khác, trong trờng hợp này đợc coi nh sảnphẩm hoàn thành (ví dụ: xốp khối của Công ty bán ra ngoài)) Nó có thể tiếptục chế biến ở các giai đoạn công nghệ tiếp theo để trở thành sản phẩm hoànchỉnh của công ty
3.4.3 Sản phẩm dở dang (sản phẩm sản xuất dở dang).
Là những sản phẩm cha kết thúc một giai đoạn sản xuất nào đó, cha xong,
đang làm dở ở một giai đoạn sản xuất thờng trong phạm vi doanh nghiệp, quitrình sản xuất
Mức độ hoàn thành của sản phẩm “nằm’Vận dụng một số ph’Vận dụng một số ph giữa nguyên liệu và nửa thànhphẩm hoặc giữa nửa thành phẩm và thành phẩm Nh vậy sản phẩm sản xuất dởdang gồm toàn bộ bán thành phẩm, tạp phế phẩm có tại thời điểm nghiên cứu
Ví dụ: Hạt nhựa sau nở sơ bộ, Vôi củ mới qua bộ phận nghiền…)
3.5 Đơn vị đo lờng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
3.5.1 Đơn vị hiện vật và hiện vật quy ớc.
* Đơn vị hiện vật
Đơn vị hiện vật biểu hiện khối lợng sản phẩm đợc sản xuất ra theo các
đơn vị đo lờng tự nhiên, ở Công ty đơn vị hiện vật sử dụng là: tấn, mét khối,lít, chai, cái, chiếc, bộ, Kg …) Tuỳ theo loại sản phẩm mà sử dụng đơn vị đo l-ờng khác nhau
Chỉ tiêu hiện vật là căn cứ để phân phối, vận chuyển, để so sánh nhu cầu
và khả năng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, để xuất khẩu hoặcnhập khẩu…) Nó cũng là cơ sở để tính các chỉ tiêu giá trị, lập kế hoạch sảnxuất, là cơ sở để nghiên cứu sản xuất theo quan điểm vật chất Chỉ tiêu hiệnvật có nhiều tác dụng xong nó chỉ giới hạn trong phạm vi tính những sản
Trang 16loại sản phẩm khác nhau, không cho phép tính hết kết quả sản xuất vì khó tính
đợc sản phẩm dở dang
* Đơn vị hiện vật quy ớc (đơn vị quy chuẩn).
Do các hạn chế của chỉ tiêu hiện vật cho nên trong quản lý kinh tế còndùng đơn vị hiện vật quy ớc để mở rộng phạm vi tính cho những sản phẩm cócông dụng giống nhau nhng khác nhau về quy cách theo đơn vị chuẩn Ví dụkhí O2 đơn vị quy chuẩn thờng là 150at còn trong thực tế tuy theo nhu cầu củakhách hàng có thể là 120at, 100at, 90at trên một bình
Tuy nhiên, chỉ tiêu này chỉ mở rộng phạm vi tính toán tổng hợp, khôngcho phép tổng hợp đợc toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất Vì vậy, phải dùngchỉ tiêu giá trị
3.5.2 Đơn vị giá trị (tiền tệ).
Đơn vị đo lờng có khả năng tổng hợp đợc tất cả các loại sản phẩm sản xuất
ra trong nền kinh tế quốc dân một thời kỳ nhất là đơn vị tiền tệ Đo lờng sảnphẩm theo chỉ tiêu giá trị không chỉ tổng hợp đợc các loại sản phẩm khácnhau mà còn cho phép phản ánh hết kết quả sản xuất, cho phép phản ánhkhông chỉ số lợng mà cả chất lợng sản phẩm Nó còn là căn cứ để tính các chỉtiêu kinh tế có liên quan nh thu nhập của ngời lao động trong công ty, khảnăng huy động của ngân sách, khả năng tích luỹ của dân c và xã hội
Để tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh thờng dùng một số giá chủ yếu :
* Giá hiện hành: Là giá của kỳ đang tính đến cho phép biểu hiện mối quan
hệ kinh tế thực tế, là căn cứ để phân phối, sử dụng và tính các chỉ tiêu kinh tếkhác
* Giá so sánh: Là giá của kỳ đợc chọn làm gốc so sánh Nó đợc dùng để
nghiên cứu biến động về mặt khối lợng, đợc sử dụng để so sánh tốc độ pháttriển kinh tế qua các năm, để phân tích nhân tố ảnh hởng đến tăng trởng sảnxuất…)
* Giá cố định: Là loại giá so sánh đặc biệt, do nhà nớc tính toán, ban hành và
thờng đợc cố định trong một thời kỳ dài
* Giá sản xuất (hay giá của hệ thống tài khoản quốc gia SNA): Là mức
giá của ngời sản xuất bán tại kho của công ty Giá này cha bao gồm thuế sảnxuất và chi phí lu thông
* Giá sử dụng cuối cùng (giá bán lẻ): Là mức giá ngời tiêu dùng phải trả
trong trờng hợp mua từng chiếc một
Trang 17II Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty Điện Tử Sao Mai.
1 Lý luận chung về xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê.
1.1 Lý luận chung
Nh chúng ta đã biết, đối tợng nghiên cứu của thống kê là hiện tợng phứctạp Vì vậy, việc nghiên cứu chúng phải có quy trình chặt chẽ, khoa học Hiệntợng đợc thống kê nghiên cứu thờng đợc khái niệm bằng khái niệm cơ bản,trong đó các tiêu thức thiết yếu nhất của hiện tợng đợc phản ánh sắc nét và
điển hình Chỉ cần nói đến khái niệm cơ bản của hiện tợng đó Tuy nhiên, chỉnhững tiêu thức số lợng và chất lợng đơn giản của hiện tợng ta mới có ngaycác chỉ tiêu thống kê ( về căn bản là các chỉ tiêu số lợng), và lúc này ta có sựmô tả trực tiếp hiện tợng nghiên cứu Còn những tiêu thức thuộc tính phức tạphoặc trừu tợng thì phải trải qua các bớc cụ thể hóa dần dần mới đi đến các chỉtiêu thống kê, chẳng hạn nh hiệu quả kinh tế của công ty, trình độ thành thạocủa lao động…) Các tiêu thức thuộc tính phức tạp hoặc trừu tợng thờng đợcphản ánh trớc hết bằng khái niệm cơ bản, sau đó ngời ta chia nhỏ khái niệmcơ bản thành các khái niệm thành phần, mỗi khái niệm này lại đợc chia tiếpthành các khái niệm cụ thể dần, cho đến lúc chúng trở thành các chỉ tiêu đơngiản Quá trình này đợc gọi là thao tác hoá khái niệm, hoặc thực hành hoákhái niệm, trong đó các khái niệm đợc cụ thể hoá từng bớc cho đến lúc hìnhthành các chỉ tiêu cụ thể Để phản ánh chính xác chúng, cần phải xây dựngmột hệ thống chỉ tiêu thống kê
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất kinh doanh có ýnghĩa to lớn trong việc lợng hoá các mặt, các biểu hiện quan trọng nhất, lợnghoá cơ cấu và mối liên hệ cơ bản của hiện tợng, từ đó tạo tiền đề để nhận thứcbản chất cụ thể và tính quy luật về sự phát triển của kết quả sản xuất kinhdoanh Hệ thống chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của công ty không chỉ
đơn thuần là các chỉ tiêu mà phải bao quát đợc tất cả các mặt, các biểu hiện
và phản ánh một cách rõ nhất bản chất của kết quả sản xuất kinh doanh trongcông ty đồng thời đảm bảo đầy đủ nguồn thông tin có thể thu thập và phântích đợc Vì vậy, để xây dựng hệ thống chỉ tiêu khoa học và hợp lý nội dungthông tin đợc phản ánh trong hệ thống các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuấtkinh doanh của công ty phải đáp ứng các nguyên tắc sau:
Đảm báo tính hiệu quả- hớng đích: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phải đáp
ứng yêu cầu với đối tợng cần cung cấp thông tin nhằm đảm bảo tác dụng thiết
Trang 18thực trong công tác quản lý Các chỉ tiêu xây dựng phải phục vụ cho mục đíchnghiên cứu, mỗi chỉ tiêu phải có tác dụng nhất định và có trách nhiệm trongviệc biểu hiện rõ nhất mặt lợng cũng nh mặt chất của kết quả sản xuất kinhdoanh Bởi vậy khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu phải dựa trên cơ sở phân tích lýluận để hiểu bản chất chung của kết quả sản xuất kinh doanh trong công ty vàcác mối liên hệ của nó.
Đảm bảo tính hệ thống: Các chỉ tiêu trong hệ thống phải có mối liên hệ
hữu cơ với nhau, đợc phân tổ và sắp xếp khoa học Điều này liên quan đếnviệc chuẩn hoá thông tin Vì vậy, trong công ty có rất nhiều các nhân tố, mốiquan hệ tác động đến kết quả sản xuất kinh doanh, cần phải căn cứ vào tínhchất đặc điểm của từng nhân tố xây dựng trên các chỉ tiêu đảm bảo tính chấtchung và cũng có chỉ tiêu mang tính chất bộ phận, có chỉ tiêu nhân tố để phản
ánh một cách rõ nét nhất bản chất của chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh Cảchỉ tiêu bộ phận, chỉ tiêu chung lẫn chỉ tiêu nhân tố đều phải đảm bảo tínhthống nhất về nội dung và phơng pháp tính, phạm vi nghiên cứu
Đảm bảo tính khả thi: Hệ thống chỉ tiêu cần gọn nhẹ, ít, chỉ tiêu cần có nội
dung rõ ràng, dễ thu thập thông tin, đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điềukiện về nhân tài vật lực của công ty Các công ty sản xuất khi xây dựng hệthống chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh phải căn cứ vào đặc điểm hoạt
động của công ty mình để xây dựng hệ thống cho phù hợp Đồng thời, phảixem xét đến khả năng tổng hợp các chỉ tiêu đảm bảo chi phí tối đa, phải cânnhắc thật kỹ tính khả thi để xác định những chỉ tiêu cơ bản quan trọng nhấtvừa đủ số chỉ tiêu, không nhiều, tránh sự trùng lặp các chỉ tiêu nhng vẫn đảmbảo đầy đủ thông tin phản ánh đúng bản chất kết quả sản xuất kinh doanh củacông ty
Ngoài ra hệ thống chỉ tiêu thống kê phải có tính ổn định cao, đồng thờiphải có tính linh hoạt và thờng xuyên đợc hoàn thiện theo sự phát triển củayêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong từng thời
kỳ Phải quy định các hình thức thu thập thông tin với yêu cầu quản lý, phùhợp với điều kiện và trình độ cán bộ làm công tác thống kê ở các công ty để
có thể tính toán đợc các chỉ tiêu thống kê trong hệ thống với độ chính xác caophục vụ tốt cho yêu cầu công tác quản lý của công ty
1.2 Khái niệm:
Hệ thống chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của công ty là tập hợp cácchỉ tiêu có thể phản ánh các mặt, các tính chất quan trọng và các mối liên hệcơ bản giữa các mặt của tổng thể và giữa tổng thể với các hiện tợng có quan
Trang 19hệ mật thiết với nhau, phản ánh đợc nhiều mặt của hiện tợng nghiên cứu trongthời gian và địa điểm cụ thể.
1.3 Vai trò hệ thống chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Việc xây dựng và tính toán các chỉ tiêu trong hệ thống chỉ tiêu đánh giákết quả sản xuất kinh doanh của công ty có tác dụng vô cùng quan trọng đốivới công tác quản lý của công ty
- Giúp cho lãnh đạo công ty có căn cứ khoa học để tổ chức và quản lý cóhiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Là căn cứ để đánh giá, phân tích tình hình sử dụng các yếu tố của quá trìnhtái sản xuất của công ty (lao động, vốn, vật t, tài sản…).), đánh giá, phân tíchtình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và hiệu quả kinh doanh của các công ty(thông qua các chỉ tiêu giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm, lợi nhuận)
- Là căn cứ để lập kế hoạch phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty cả về quy mô và cơ cấu, giúp cho nhà quản lý có những thông tin cầnthiết làm căn cứ khoa học để xây dựng chiến lợc sản xuất kinh doanh củacông ty và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh theo hình thức đã lựachọn
- Thông qua việc tính toán và phân tích các chỉ tiêu trong hệ thống chỉ ra đợcnhững biến động và xu thế phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty làm cơ sở cho việc lựa chọn các giải pháp nhằm cùng cố và phát triển sảnxuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao
- Giúp cho cấp trên hiểu rõ hơn về tình hình công ty và phục vụ cho việc tínhtoán một số chỉ tiêu kinh tế- xã hội nh GO, IC, GDP, GNP,…)
- Căn cứ vào kết quả tính toán giá trị gia tăng (VA) và thu nhập công ty, cơquan chức năng của Nhà nớc thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhậpcông ty
2 Hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty Điện Tử Sao Mai.
2.1 Tổng giá trị sản xuất của công ty (GO DN ).
* Khái niệm: Tổng giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị của các sản phẩm
vật chất và dịch vụ hữu ích do lao động của công ty sản xuất ra trong một thời
Trang 20Mỗi công ty thờng hoạt động trên nhiều lĩnh vực Vì vậy, để tính tổng giátrị sản xuất của công ty, Thống kê cần phải tính ra giá trị sản xuất của từngloại hoạt động của công ty, sau đó tổng hợp lại mới có đợc chỉ tiêu tổng giá trịsản xuất.
Xét về mặt giá trị, tổng giá trị sản xuất bao gồm 3 bộ phận cấu thànhC+V+M
M : Lãi gộp của công ty
* Phơng pháp tính:
- Tính theo giá so sánh:
+ Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên vật liệu của công ty
+ Giá trị chế biến sản phẩm bằng nguyên vật liệu của ngời đặt hàng
+ Giá trị các công việc có tính chất công nghiệp
+ Giá trị nguyên vật liệu ngời đặt hàng đem chế biến
+ Chênh lệch giá trị của cuối năm so với đầu năm của nửa thành phẩm, sảnphẩm dở dang, công cụ, mô hình tự chế, phế phẩm
+ Giá trị sản phẩm tự chế , tự dùng tính theo quy định đặc biệt
Trong thực tế công ty không hạch toán đợc giá trị nguyên vật liệu của ngời
đặt hàng đem chế biến nên giá trị này không thể hiện trong thu nhập và chiphí của công ty vì vậy quy ớc không tính giá trị này vào giá trị sản xuất
- Tính theo giá hiện hành:
Giá trị sản xuất = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm sản xuất chính + Doanhthu tiêu thụ sản phẩm sản xuất phụ không đa đợc về ngành phù hợp + Doanhthu bán phế liệu, phế phẩm + Chênh lệch (cuối kỳ – đầu kỳ) thành phẩm tồnkho + Chênh lệch (cuối kỳ- đầu kỳ) nửa thành phẩm, sản phẩm dở dang, công
cụ mô hình tự chế+ Chênh lệch giá trị hàng hoá giữa bán cha thu tiền + Giá trịsản phẩm đợc tính theo quy định đặc biệt + Doanh thu do cho thuê máy mócthiết bị…)
* Tác dụng:
Trang 21Tổng giá trị sản xuất đợc sử dụng để tính toán hàng loạt chỉ tiêu kinh tếkhác nh năng suất lao động, giá thành tổng hợp, hiệu năng sử dụng lao động,tài sản…).
2.2 Chi phí trung gian của công ty (IC).
* Khái niệm:
Chi phí trung gian là một bộ phận cấu thành của tổng chi phí sản xuấtbao gồm toàn bộ chi phí thờng xuyên về vật chất nh nguyên vật liệu, nhiênliệu, động lực, chi phí vật chất khác (không kể khấu hao tài sản cố định) vàchi phí dịch vụ (kể cả dịch vụ vật chất và dịch vụ không vật chất) đợc sử dụngtrong quá trình sản xuất ra của cải vật chất và hoạt động dịch vụ của toàn công
ty trong một thời kỳ nhất định Chi phí trung gian của toàn công ty bằng tổngchi phí trung gian của các hoạt động sản xuất và dịch vụ có trong công ty Baogồm
- Chi phí vật chất:
+ Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nửa thành phẩm muangoài
+ Nhiên liệu, chất đốt
+ Phân bổ giá trị công cụ lao động nhỏ thuộc tài sản lu động
+ Những hao hụt mất mát về nguyên, nhiên, vật liệu, tài sản lu độngnhững biến cố thông thờng hoặc rủi ro bất thờng
- Chi phí dịch vụ:
+ Công tác phí (không kể phần chi phí phụ cấp lu thông)
+ Tiền thuê nhà, máy móc thiết bị, thuê sửa chữa nhỏ các công trình kiếntrúc
+ Tiền trả cho các dịch vụ ngân hàng, bu điện, pháp lý
+ Phí bảo hiểm sản xuất
+ Phí dịch vụ bảo vệ môi trờng
+ Trả tiền thuê quảng cáo
+ Trả tiền vệ sinh khu vực, phòng cháy,chữa cháy, bảo vệ an ninh
+ Phí đào tạo bồi dỡng…)
+ Tiền trả các dịch vụ khác: in chụp, sao văn bản, các lệ phí khác…)
* Một số chú ý khi tính chi phí trung gian:
- Không tính chi phí mua sắm và khấu hao tài sản cố định thực hiện trongnăm vào chi phí trung gian
Trang 22- Những hao hụt tổn thất nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất, kinhdoanh đợc tính vào chi phí trung gian đối với phần trong định mức, cònphần ngoài định mức thì tính vào giảm tích luỹ tài sản.
- Chi phí trung gian đợc tính theo giá thực tế bằng giá mua trừ đi triếtkhấu thơng nghiệp và cộng với cớc phí vận tải từ nơi mua đến nơi sửdụng
2.3 Giá trị gia tăng của công ty (VA).
* Khái niệm:
Giá trị gia tăng là một bộ phận của GO, nó thể hiện phản ánh kết quả lao
động hữu ích do hoạt động sản xuất và dịch vụ của công ty tạo ra trong mộtkhoảng thời gian nhất định (thờng là một năm) nó chỉ bao gồm phần giá trịmới đợc tạo ra nên gọi là giá trị gia tăng hay giá trị tăng thêm
* Nội dung kinh tế: Giá trị gia tăng gồm:
- Thu nhập của ngời lao động
+ Tiền lơng hoặc thu nhập theo ngày công của ngời lao động
+ Bảo hiểm xã hội trả thay lơng
+ Các khoản thu nhập ngoài lơng hoặc ngoài thu nhập theo ngày côngcủa ngời lao động mà công ty trả trực tiếp cho ngời lao động
- Thu nhập lần đầu của công ty
+ Thuế sản xuất (trừ trợ cấp)
+ Lãi trả tiền vay ngân hàng (không kể chi phí dịch vụ ngân hàng vì đãtính vào IC)
+ Tiền Lãi còn lại của công ty
- Khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất vật chất và dịch vụ
Trang 23tổng thu nhập trong nớc (GNI) một chỉ tiêu cực kỳ quan trọng phục vụ quản lý
vĩ mô
2.4 Tổng doanh thu(DT).
* Khái niệm: Là tổng số tiền công ty thu đợc nhờ bán sản phẩm hàng hoá và
dịch vụ của mình trong kỳ báo cáo Doanh thu đợc tính theo thời điểm hạchtoán
* Nội dung kinh tế: Tổng doanh thu của công ty bao gồm:
+ Sản phẩm đã giao cho ngời bán mua ở kỳ trớc nhng kỳ này mới thu đợctiền
+ Sản phẩm đã hoàn thành ở kỳ trớc nhng kỳ này mới thu đợc tiền
+ Sản phẩm sản xuất và bán đợc ( đã thu đợc tiền hoặc ngời mua chấpnhận) ở kỳ báo cáo (gồm thành phẩm, bán thành phẩm, phụ phế phẩmthực tế đã bán) Nó bao gồm sản phẩm do chính cơ sở sản xuất ra hoặcsản phẩm gia công chế biến ở cơ sở khác nhng nguyên vật liệu do chínhcơ sở cung cấp
+ Doanh thu cho thuê máy móc thiết bị trên dây chuyền sản xuất của côngty
+ Doanh thu của các loại hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệpkhông hạch toán riêng theo qui định cũng đợc tính vào doanh thu công ty.+ Doanh thu từ các công việc làm cho bên ngoài và làm cho bộ phậnkhông sản xuất của công ty có hạch toán riêng
+ Giá trị sản phẩm, hàng hoá chuyển nhợng cho các cơ sở khác trongcùng công ty, tổng công ty, tập đoàn, liên hiệp doanh nghiệp (trờng hợpnày gọi là doanh thu bán hàng nội bộ)
* Phơng pháp tính:
DT = p.q
Trong đó: + p: giá đơn vị từng loại sản phẩm (giá thực tế)
+ q: số lợng từng loại sản phẩm công ty đã tiêu thụ đợc trongkỳ
* Tác dụng: Tổng doanh thu là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sản
xuất của doanh nghiêp
2.5 Tổng doanh thu thuần (DT’Vận dụng một số ph).
* Khái niệm: Là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ
doanh thu
* Nội dung kinh tế: Là tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ:
Trang 24+ Giảm giá ngoài hoá đơn do lỗi tại công ty nh giao hàng không đúng tiến
độ, quy cách phẩm chất, địa điểm và thời gian quy định
+ Giá trị hàng bán bị trả lại
+ Thuế sản xuất gồm: thuế tiêu thụ hàng hoá đặc biệt, thuế xuất khẩu vàcác khoản lệ phí coi nh thuế
* Phơng pháp tính: DT’Vận dụng một số ph = DT- Tổng các khoản giảm trừ doanh thu
Hay DT’Vận dụng một số ph = (p-t).q trong đó: Giả sử t là khoản giảm trừ tính trên một
đơn vị sản phẩm
* Tác dụng: Doanh thu thuần là chỉ tiêu dùng để tính chỉ tiêu Lãi lỗ trong
kinh doanh của công ty trong kỳ báo cáo
2.6 Lợi nhuận (Lãi) kinh doanh của công ty.
* Khái niệm: Lợi nhuận (Lãi) kinh doanh là chỉ tiêu biểu hiện khối lợng giá
trị thặng d do lao động của công ty tạo ra trong kỳ, phản ánh kết quả cuốicùng của các hoạt động kinh doanh, phục vụ đánh giá việc thực hiện mục tiêucủa công ty
* Nội dung kinh tế: Lợi nhuận bao gồm 3 bộ phận cấu thành:
+ Lợi nhuận công nghiệp hay còn gọi là lợi nhuận thu từ hoạt động sảnxuất kinh doanh ( từ kết quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm)
+ Lợi nhuận thu từ hoạt động tài chính: Lãi gửi tiết kiệm ngân hàng Lãicho vay vốn, Lãi tham gia liên doanh, Lãi mua chứng khoán, cổ phiếu,trái phiếu, tín phiếu, ngoại tệ, Lãi cho thuê tài sản, Lãi kinh doanh bất
động sản, đầu t ngắn hạn, dài hạn…)
+ Lợi nhuận thu từ kết quả hoạt động bất thờng: Lãi do nhợng bán, thanh
lý TSCĐ, tiền thu đợc do phạt vi phạm hợp đồng, đã trừ đi các chi phí liênquan, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ, đã trừ các khoản chi phí,thu các khoản nợ không xác định đợc chủ, kết quả kinh doanh năm trớc bị
bỏ xót, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và phải thu khó đòi…) Trong 3 bộ phận trên thì lợi nhuận thu nhập từ kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lợi nhuận của công ty
Để làm rõ lợi nhuận thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh cần làm rõ
Trang 25+ Tổng lợi nhuận thuần sau thuế hay tổng Lãi ròng (M3): Là chỉ tiêu lợinhuận sau khi đã trừ tiếp đi thuế thu nhập công ty nộp ngân sách Nhà n-ớc.
M3 = M2- Thuế thu nhập công ty
* Phơng pháp tính:
Giả sử: nếu ký hiệu z là giá vốn 1 đơn vị sản phẩm bán thì tổng Lãi gộp(M1) còn tính theo công thức:
M1= (p-z-t).q =(dt-z).q
+ M2= M1 – Tổng chi phí tiêu thụ
Nếu ký hiệu chi phí tiêu thụ tính trên một đơn vị sản phẩm là c thì tổng lãithuần trớc thuế (M2) tính theo công thức sau:
M2= ( p - t - z - c).q
=(dt – z – c).q
+ M3 = M2 – Tổng thuế thu nhập công ty
* Tác dụng: Lợi nhuận là chỉ tiêu quyết định sự tồn tại và phát triển của công
ty, là cơ sở để công ty thực hiện tái sản xuất mở rộng, là cơ sở để công ty lậpquỹ ( nh quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi…).)
3 Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh củaCông Ty Điện Tử Sao Mai.
Ngoài các chỉ tiêu nh GO, DT, VA, DT,M công ty cần quan tâm đến cácchỉ tiêu nh, NVA, Tỷ suất lợi nhuận, từ đó có cái nhìn tổng quan hơn về kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ đó có các phơng hớng, kếhoạch trong thời gian tiếp theo Sau đây là một số chỉ tiêu hoàn thiện hệ thốngchỉ tiêu thống kê của công ty
3.1 Giá trị gia tăng thuần của doanh nghiệp (NVA).
* Khái niệm:
Giá trị gia tăng thuần là chỉ tiêu biểu hiện toàn bộ giá trị mới đ ợc sáng tạo
ra trong một thời kỳ nhất định (không kể phần giá trị khấu hao tài sản cố định)của tất cả các hoạt động sản xuất và dịch vụ của công ty
* Nội dung kinh tế: Giá trị gia tăng thuần gồm: NVA= V+ M
Đây là chỉ tiêu phản ánh kết quả tổng hợp nhất những cố gắng của công tytrong quản lý và tổ chức sản xuất Đối với mọi công ty điều kiện tiên quyết đểtồn tại và phát triển là giá trị gia tăng thuần phải không ngừng tăng lên
* Phơng pháp tính:
Trang 26* ý nghĩa kinh tế:
- Dùng để tính GDP,GNI…) của nền kinh tế quốc dân
- Dùng để tính VA
- Tính cơ cấu thu nhập của công ty
- Tính các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất, kinh doanh của công ty
3.2 Tỷ suất lợi nhuận (l).
* Khái niệm: Tỷ suất lợi nhuận là mức lợi nhuận thu đợc trên một đơn vị
sản lợng đợc sản xuất, chi phí hay vốn trong một thời kỳ nhất định
* Nội dung kinh tế: Tỷ suất lợi nhuận đợc xác định dựa trên chỉ tiêu lợi
nhuận (M) thu đợc so với các chỉ tiêu tài sản cố định (K), vốn (V), Doanh thu(DT) của công ty trong một thời kỳ nhất định
* Phơng pháp tính: Tỷ suất lợi nhuận đợc xác định theo một trong các
công thức sau đây:
+ Tỷ suất lợi nhuận tính theo doanh thu (l1): l1 = L/ DT (1)
+ Tỷ suất lợi nhuận tính theo tài sản cố định (l1): l2 = L/ K (2)
+ Tỷ suất lợi nhuận tính theo tổng vốn (l3) : l3 = L/ V (3)
Trang 27Chơng II Các phơng pháp thống kê phân tích kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công Ty Điện Tử Sao Mai.
I Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty điện tử sao mai đối với việc lựa chọn các phơng pháp phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh.
1 Nguyên tắc lựa chọn phơng pháp phân tích thống kê.
Hiện nay, Công Ty Điện Tử Sao Mai tổ chức sản xuất theo từng Doanhnghiệp trong đó có 4 Doanh nghiệp (doanh nghiệp khí công nghiệp 81, doanhnghiệp trang thiết bị công trình, doanh nghiệp thiết bị điện tử, doanh nghiệpsản xuất nhựa xốp), 2 phân xởng (phân xởng cơ khí điện tử, phân xởng hoáchất) và 1 viện nghiên cứu điện tử Mỗi đơn vị thành viên đều đợc Công tygiao nhiệm vụ và hoạt động ở các lĩnh vực riêng biệt, thực hiện chế độ hạchtoán phụ thuộc Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là thực hiệnnghiên cứu phát triển và chuyển giao công nghệ điện tử, sản xuất kinh doanhcác loại khí công nghiệp (O2,C2H2…).) Ngoài ra công ty còn thực hiện các dịch
vụ lắp đặt điện tử (VCD,TIVI ), lắp đặt máy móc thiết bị và tự động hoá dâychuyền sản xuất (qui trình sản xuất nhựa xốp) Với mục đích là phục vụ sảnxuất, phục vụ Quốc phòng, phục vụ ngời tiêu dùng Thông qua hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công Ty Điện Tử Sao Mai em đã nắm bắt đợc một sốthông tin về kết quả sản xuất kinh doanh nh sau: Giá trị sản xuất kinhdoanh(GO), Doanh thu (DT), Doanh thu thuần (DT’Vận dụng một số ph), Giá trị gia tăng(VA),Giá trị gia tăng thuần (NVA), Lợi nhuận (M) Thông qua đó có 4 nguyên tắcchung để lựa chọn phơng pháp phân tích phù hợp với điều kiện đặc điểm hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công Ty Điện Tử Sao Mai nh sau:
* Đảm bảo tính hớng đích
Phải căn cứ vào nhiệm vụ phân tích để lựa chọn phơng pháp phân tích phùhợp Không thể phân tích theo các phơng pháp mà trong điều kiện thực tếkhông đòi hỏi và không phù hợp với yêu cầu đặt ra Thực tế đòi hỏi yêu cầu gìthì cố gắng thực hiện tốt các yêu cầu đó Nhiệm vụ của phân tích kết quả sảnxuất kinh doanh là:
+ Xác định các biểu hiện mức độ biến động
+ Tìm các quy luật xu thế, thời vụ
Trang 28+ Xác định vai trò của các nhân tố.
+ Dự đoán thống kê cho các giai đoạn tiếp theo
Do đó, yêu cầu đặt ra của Công Ty Điện Tử Sao Mai là ngoài việc lựa chọnphơng pháp thống kê đảm bảo nguyên tắc này bên cạnh đó phải biết khéo léokết hợp nhiều phơng pháp khác nhau nhằm phát huy tổng hợp tác dụng củachúng
* Tính khả thi
Trớc hết, phải căn cứ vào số liệu thực tế, đó là cơ sở để ta lựa chọn đợc
ph-ơng pháp thích hợp nhất chẳng hạn nh: Phph-ơng pháp dãy số thời gian ta phảicăn vào số liệu nhiều năm liên tục (chi tiết đến tháng, quý nếu có) thì mới
đánh giá đợc bản chất và tính quy luật (xu hớng biến động) Còn đối với
ph-ơng pháp chỉ số, thời gian không dài do đó chúng ta phải xác định đợc số liệuchi tiết theo giá cả và sản lợng Từ đó, xác định xem nhân tố nào ảnh hởngmạnh đến nhân tố cần nghiên cứu
đó mới phản ánh đúng vấn đề cần nghiên cứu
* Đảm bảo tính hiệu quả
Thu đợc nhiều chỉ tiêu trên cơ sở giả thiết với các chi phí ít nhất Cơ sở củanguyên tắc này là khi ta đã thực hiện đầy đủ 3 nguyên tắc trên thì nguyên tắchiệu quả này cũng dễ dàng thực hiện đợc
Ngoài ra còn phụ thuộc vào trình độ sử dụng các phơng pháp phân tích củacán bộ công ty khác nhau dẫn đến hiệu quả cũng khác nhau
2 Lựa chọn các phơng pháp phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty Điện Tử Sao Mai
Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động mà trong đó luôn diễn ra cáchiện tợng phức tạp, những biến động tăng (giảm) theo thời gian, thời kỳ Công
Ty Điện Tử Sao Mai hoạt động sản xuất kinh doanh với nhiều mặt hàng phongphú, quan hệ với nhiều đơn vị Trong quá trình sản xuất kinh doanh Công ty
đã xác định đợc nhu cầu của thị trờng, thấy đợc tiến độ thực hiện kế hoạch ,nghiên cứu những khả năng tiềm lực sẵn có và phát huy những lĩnh vực có
Trang 29triển vọng, giảm bớt những lĩnh vực không phù hợp với xu thế của xã hội.Ngoài ra Công ty còn nghiên cứu tìm hiểu thị trờng , đặt ra các chỉ tiêu kếhoạch cho các năm tiếp theo Qua 4 nguyên tắc chung đợc trình bày ở mục 1cho phép chúng ta lựa chọn một số các phơng pháp phân tích sau:
2.1 Phơng pháp dãy số thời gian:
Phơng pháp này cho phép phản ánh đặc điểm biến động qua thời gian củahiện tợng đợc nghiên cứu, tìm quy luật xu thế, chu kỳ, thời vụ, đo, biểu hiệncác mức độ biến động Thông qua đó làm cơ sở để dự báo thống kê, nhngkhông xác định vai trò các nhân tố
2.2 Phơng pháp Hồi quy- tơng quan:
Là phơng pháp sử dụng để nghiên cứu mối liên hệ giữa các hiện tợng củamột biến phụ thuộc ( biến đợc giải thích hay biến kết quả) với một hay nhiềubiến độc lập (biến giải thích hay biến nguyên nhân) khác từ đó xác định mối t-
ơng quan giữa các hiện tợng nghiên cứu
II Đặc điểm vận dụng các phơng pháp thống kê phân tích và dự
đoán kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty Điện Tử Sao Mai.
1 Phơng pháp dãy số thời gian:
Là nêu lên một cách tổng hợp bản chất cụ thể, tính quy luật của hiện tợng
và quá trình kinh tế xã hội trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể biểuhiện bằng số, tính toán các mức độ trong tơng lai của hiện tợng nghiên cứunhằm đa ra những căn cứ cho quyết định quản lý
Phân tích dãy số thời gian cho phép thống kê học nghiên cứu các đặc
điểm biến động của hiện tợng theo thời gian, vạch rõ xu hớng và tính quy luậtcủa sự biến động, đồng thời dự đoán các mức độ của hiện tợng trong tơng lai
Trang 30Vận dụng phơng pháp dãy số thời trong nghiên cứu kết quả sản xuấtkinh doanh của công ty, cho phép phân tích đặc điểm , xu hớng và quy luậtbiến động kết quả sản xuất kinh doanh của công ty dựa trên cơ sở các chỉ tiêuGiá trị sản xuất, Giá trị gia tăng, Doanh thu, Lợi nhuận…).
Căn cứ nguồn số liệu, vận dụng phơng pháp phân tích dãy số thời gian
có thể phân tích kết quả sản xuất kinh doanh theo những nội dung sau:
* Phân tích đặc điểm biến động kết quả sản xuất kinh doanh bằng các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian Để phản ánh biến động qua thời gian của các hiện tợng nghiên cứu đợc trình bày theo nội dung sau đây:
- Mức độ trung bình theo thời gian: Phản ánh mức độ đại biểu của các mức
độ tuyệt đối trong một dãy số thời gian Tuỳ theo dãy số thời kỳ hoặc dãy sốthời điểm mà có các công thức tính khác nhau
+ Dãy số thời kỳ, mức độ trung bình theo thời gian đợc tính theo công thứcsau đây
Công thức tính:
Trong đó: yi (i=1,2,3…).,n) là các mức độ của dãy số thời kỳ
+ Dãy số thời điểm
Có khoảng cách thời gian bằng nhau
y y
y y
n i
Trang 31ý nghĩa : Tính trung bình là nhằm san bằng các giá trị trong dãy số, từ đó
làm cơ sở để tính toán cho các phơng pháp tiếp theo Giá trị trung bình nói lênrằng tính đại biểu của nó trong dãy số giúp cho ngời thành lập và sử dụng để
so sánh đợc khi mà dãy số quá kồng kềnh , việc so sánh trở nên phức tạp vàkhi đó tính giá trị trung bình là rất tốt cho việc phân tích thống kê và là chỉtiêu rất quan trọng
- Lợng tăng (giảm) tuyệt đối.
Chỉ tiêu phản ánh sự thay đổi về mức độ tuyệt đối giữa hai thời gian nghiêncứu
+ Lợng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn (hay từng kỳ): Là hiệu số giữa mức độ
kỳ nghiên cứu (yi) và mức độ kỳ đứng liền trớc đó (yi-1)
Công thức tính: i= yi-yi-1 , (i= 2: n)
Trong đó: yi : là các mức độ về dãy số
i : là lợng tăng (giảm ) tuyệt đối liên hoàn
ý nghĩa: phản ánh mức tăng hoặc (giảm) tuyệt đối giữa hai thời gian liềnnhau
+ Lợng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc: Là hiệu số giữa mức độ kỳ nghiên cứu
(yi) và mức độ của một kỳ nào đó chọn làm gốc, thờng là mức độ đầu tiêntrong dãy số (yi)
+ Lợng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân: Là mức trung bình của các lợng tăng
hoặc (giảm) tuyệt đối liên hoàn
Công thức tính:
Trong đó: là lợng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân
ý nghĩa : Nếu mức độ của hiện tợng tăng lên thì trị số của chỉ tiêu mang
dấu dơng (+) và ngợc lại, mang dấu âm (-)
1
3 2
n
n n n
Trang 32- Tốc độ phát triển: Là một số tơng đối phản ánh tốc độ và xu hớng biến động
của hiện tợng qua thời gian Đơn vị tính: lần , %
+ Tốc độ phát triển liên hoàn: Phản ánh sự biến động của hiện tợng giữa hai
yi -1 : là mức độ của hiện tợng ở thời gian (i –1)
+ Tốc độ phát triển định gốc: Phản ánh sự biến động của hiện tợng trong
những khoảng thời gian dài
Công thức tính:
Ti= yi
y1 (i=2,3,…) ,n) Trong đó:
Ti : là tốc độ phát triển định gốc
yi : là mức độ của hiện tợng ở thời gian i
y1: là mức độ đầu tiên của dãy số
Mối liên hệ giữa tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển định gốc:
Thứ nhất: Tính các tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ phát triển địnhgốc
+ Tốc độ phát triển trung bình ( t ): Đại diện cho các tốc độ phát triển liên
hoàn hay nó là nhịp điệu phát triển điển hình của hiện tợng nghiên cứu trong
Trang 33- Tốc độ tăng (giảm): Chỉ tiêu phản ánh mức độ của hiện tợng nghiên cứu
giữa hai thời gian đã tăng (+) hoặc giảm (-) bao nhiêu lần hoặc bao nhiêu %
Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn (ai): Là tỷ số giữa lợng tăng (giảm) liên hoànvới mức độ kỳ gốc liên hoàn
Tốc độ tăng (giảm) định gốc (A i): Là tỷ số giữa lợng tăng (giảm) định gốc
Tốc độ tăng (giảm) trung bình( a ): Là chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng (giảm)
đại biểu trong suốt thời gian nghiên cứu
Công thức tính: a=t−1 hoặc a (%) = t (%) –100%
ý nghĩa: Là tốc độ tăng (giảm) bình quân và đều đặn trong thời kỳ nghiên cứu
- Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) ( gi ) : Phản ánh cứ 1% tăng (giảm)
của tốc độ tăng (giảm) liên hoàn thì tơng ứng với một trị số tuyệt đối là baonhiêu
Công thức tính:
gi= δi
ai( % ) , (i=2,3,…).n)
* Đánh giá xu hớng biến động cơ bản kết quả sản xuất kinh doanh
Sự biến động của hiện tợng qua thời gian chịu tác động của nhiều nhân tố
Trang 34có những nhân tố ngẫu nhiên gây ra những sai lệch khỏi xu hớng Xu hớng ờng đợc hiểu là chiều hớng tiến triển chung nào đó, một sự tiến triển kéo dàitheo thời gian, xác định tính quy luật biến động của hiện tợng theo thời
gian Việc xác định xu hớng biến động cơ bản của hiện tợng có ý nghĩa quantrọng trong việc nghiên cứu thống kê Vì vậy, cần sử dụng những phơng phápthích hợp, trong một chừng mực nhất định, loại bỏ tác động của những nhân tốngẫu nhiên để nêu lên xu hớng và tính quy luật về sự biến động của hiện tợng.Thông qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Điện Tử SaoMai, em sẽ trình bày một số phơng pháp thờng đợc sử dụng để biểu hiện xuhớng biến động cơ bản của hiện tợng
- Phơng pháp mở rộng khoảng cách thời gian : Phơng pháp này đợc sử dụngkhi một dãy số có khoảng cách thời gian tơng đối ngắn và có nhiều mức độ
mà qua đó cha phản ánh đợc xu hớng biến động của hiện tợng Đối với Công
Ty Điện Tử Sao Mai từ dữ liệu tổng hợp tháng (giá trị sản xuất) chuyển sangdữ liệu quý hoặc năm Khi khoảng cách thời gian đợc mở rộng (từ tháng sangquý,năm) nên trong mỗi mức độ của dãy số mới thì sự tác động của các nhân
tố ngẫu nhiên (với chiều hớng khác nhau) phần nào đã đợc bù trừ (triệt tiêu)
và do đó cho ta thấy rõ xu hớng biến động cơ bản
- Phơng pháp số trung bình trợt : Là số trung bình cộng của một nhóm nhất
định các mức độ của dãy số đợc tính bằng cách lần lợt loại dần các mức độ
đầu, đồng thời thêm vào các mức độ tiếp theo, sao cho tổng số lợng các mức
độ tham gia tính số trung bình không thay đổi Việc lựa chọn nhóm bao nhiêumức độ để tính trung bình trợt đòi hỏi phải dựa vào đặc điểm biến động củahiện tợng và số lợng các mức độ của dãy số thời gian Nếu sự biến động củahiện tợng tơng đối đều đặn và số lợng mức độ của dãy số không nhiều thì cóthể tính trung bình trợt từ 3 mức độ Nếu sự biến động của hiện tợng lớn, vàdãy số có nhiều mức độ thì có thể tính trung bình trợt từ 5 hoặc 7 mức độ
Đối với kết quả sản xuất kinh doanh (Giá trị sản xuất) của Công Ty Điện TửSao Mai, do sự biến động của hiện tợng không lớn và dãy số có ít mức độ chonên ta có thể tính trung bình trợt 3 mức độ
ý nghĩa : Trung bình trợt càng đợc tính nhiều mức độ thì càng có tác dụng sanbằng ảnh hởng của các nhân tố ngẫu nhiên Nhng mặt khác lại làm giảm số l-ợng các mức độ của dãy số trung bình trợt
Trang 35- Phơng pháp hồi quy: Qua kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty Điện Tử
Sao Mai, trên cơ sở dãy số thời gian qua đó tìm ra một hàm số (gọi là phơngtrình hồi quy) phản ánh sự biến động của hiện tợng qua thời gian có dạng tổngquát nh sau
yt=f (t ,a0,a1, ,an)
trong đó: yt : mức độ lý thuyết
a0,a1,…).…) ,an: các tham số
t: thứ tự thời gian
- Phơng pháp biểu hiện biến động thời vụ: Sự biến động của một số hiện tợng
kinh tế- xã hội thờng có tính thời vụ, nghĩa là hàng năm trong từng thời giannhất định, sự biến động đợc lặp đi lặp lại Nguyên nhân gây ra biến động thời
vụ là do ảnh hởng của điều kiện tự nhiên và phong tục, tập quán sinh hoạt củadân c Đối với tình hình hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của Công
Ty Điện Tử Sao Mai để đánh giá xem có biểu hiện biến động thời vụ haykhông trớc hết phải xác định các chỉ số thời vụ
+ Trờng hợp biến động thời vụ qua những thời gian nhất định của các năm
t-ơng đối ổn định, không có hiện tợng tăng (giảm) rõ rệt thì chỉ số thời vụ đợctính theo công thức:
Ii= yi
y0
ì100
Trong đó : Ii: chỉ số thời vụ của thời gian t
yi : số trung bình các mức độ của các thời gian cùng tên i
y0 : số trung bình của tất cả các mức độ trong dãy số
+ Trờng hợp biến động thời vụ qua những thời gian nhất định của các năm có
sự tăng (giảm) rõ rệt thì chỉ số thời vụ đợc tính theo công thức sau:
Trang 36yi j : mức độ tính toán (có thể là số trung bình trợt hoặc dựa vào phơng trìnhhồi quy ở thời gian i của năm thứ j ).
2 Phơng pháp Hồi quy - tơng quan.
Hồi quy- tơng quan là các hiện tợng tồn tại trong mối liên hệ phổ biến vànhiều vẻ, giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫnnhau
Phân tích hồi quy tơng quan cho phép ta sử dụng để nghiên cứu mối quan hệ
t-ơng quan, pht-ơng pháp này nhằm giải quyết hai nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Xác định phơng trình hồi quy, tức là biểu hiện mối liên hệ dới dạng mộthàm số Để giải quyết nhiệm vụ này đòi hỏi phải phân tích đặc điểm, bản chấtcủa mối quan hệ giữa các hiện tợng để chọn hàm số cho phù hợp – gọi là ph-
ơng trình hồi quy và tính toán các tham số của phơng trình này
- Đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ tơng quan, tức là nghiên cứu xemmối liên hệ giữa các hiện tợng chặt chẽ hay lỏng lẻo Nhiệm vụ này đợc thựchiện qua việc tính toán hệ số tơng quan, tỷ số tơng quan.v v
Phơng pháp hồi quy tơng quan vận dụng để tìm quy luật liên hệ phụ thuộcgiữa các nhân tố cấu thành lên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông Ty Điện Tử Sao Mai Đồng thời xác định vai trò các nhân tố cấu thànhlên kết quả sản xuất kinh doanh của công ty thông qua các tham số hồi quycác hệ số tơng quan, tỷ số tơng quan, tỷ số tơng quan có thể đánh giá vai tròtừng nhân tố gây lên sự biến đổi của chỉ tiêu kết quả Mặt khác phơng phápnày còn cho phép dự báo các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của công tytrong các giai đoạn tiếp theo Để phân tích kết quả sản xuất kinh doanh củaCông Ty Điện Tử Sao Mai cho phép xác định một số nội dung sau:
* Phân tích Hồi quy tơng quan đơn.
- Mô hình Hồi quy tơng quan đơn.
+ Mô hình Hồi quy tuyến tính đơn:
Từ tổng thể chung lấy ngẫu nhiên n đơn vị (X,Y)
Trang 38 SS(X.Y)= ∑(X−X )2(Y −Y )2=∑X Y −∑ X∑Y
n
b1 =
SS( X Y ) SS(Y ) và b0 =Y −b1X
SSE SS(Y ) với : 0≤r2
≤1
+ Hệ số tơng quan : ký hiệu r
Đợc dùng để đo tính độ chặt chẽ của mối liên hệ tơng quan tuyến tính giữa 2
tiêu thức : r = ±√ r2
với: -1 r 1 và dấu r là dấu của b1
- Một số mô hình Hồi quy phi tuyến.
+ Mô hình Parabol: Y =^ b0 +b1X +b2X2
, xác định các tham số b0 ,b1,b2 dựa vào hệ phơng trình sau:
∑Y =nb0 +b1 ∑X+b2 ∑X2
(1) ∑X Y =b0 ∑X +b1 ∑X2
+b2 ∑X3
(2) ∑X2Y =b0 ∑X2 +b1 ∑X3 +b2 ∑X4
Trang 39+ Mô hình Mũ: Y =^ b0 ìb1
X
, xác định các tham số b0 , b1,b2 dựavào hệ phơng trình sau:
∑LnY =nLnb0 +Lnb1 ∑ X (1)
∑X LnY =Lnb0 ∑X + Lnb1 ∑X2
(2)giải ra ta đợc Lnb0 ,Lnb1 từ Ln đổi b0 ,b1
+ Tỷ số tơng quan (gọi là eta): Dùng để đánh giá mức độ chặt chẽ của mốiliên hệ tơng quan phi tuyến và tuyến tính giữa hai tiêu thức số lợng
* Phân tích Hồi quy tơng quan bội.
- Mô hình hồi quy tuyến tính bội: Lấy 1 mẫu ngẫu nhiên kích thớc n ta có:
Y =^ b0 +b1X1 +b2X2 + .+bkXk
với Yi=Y ^ i+ei
bi (i= 1,k ) là ớc lợng của βi(i=1 ,k )
ei (i= 1,k ) là ớc lợng của εi(i=1 , k )
Trang 40 Tính chất của beta i:
Dấu của beta i chính là dấu của bi (beta i ,bi >0 dẫn đến quan
R2=1: Sự biến động của biến Y do biến động của các X gây nên
R2=0: Phơng trình hồi quy không giải thích đợc sự liên quan của X vàY
R2 là hàm không giảm đối với các biến độc lập, có nghĩa là khi thêm mộtbiến độc lập vào thì R2 sẽ tăng lên Vì thế phải có hệ số xác định bội hiệuchỉnh
Tính chất:
+ k >1 thì R2≤R≤1 tức là nếu tăng thêm một biến độc lập vào
thì R2 cũng tăng lên nhng tăng chậm hơn R2