1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những giải pháp kinh tế chủ yếu phát triển chăn nuôi bò ở tỉnh lạng sơn trong thời kỳ 2001 2010

68 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Giải Pháp Kinh Tế Chủ Yếu Phát Triển Chăn Nuôi Bò Ở Tỉnh Lạng Sơn Trong Thời Kỳ 2001-2010
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Chăn Nuôi
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Lạng Sơn
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 66,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc phát triển chăn nuôi đại gia súc trong giai đoạn hiện naykhông phải là vấn đề mới mẻ mà là vấn đề bức xúc, do đó cần nghiên cứutìm ra những hạn chế, đề ra những phơng hớng và giải p

Trang 1

Lời nói đầu

1.Sự cấp thiết của đề tài.

Sau giai đoạn thực tập tốt nghiệp tại sở NN&PTNT tỉnh Lạng Sơn

B-ớc đầu tiếp xúc, đi sâu tìm hiểu về công tác tổ chức, quản lý và chỉ đạo sảnxuất đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; từng bớc gắn với tìm hiểutình hình phát triển sản xuất nông nghiệp Lạng Sơn trong thời gian qua emnhận thấy: Lạng Sơn là một tỉnh miền núi có nền kinh tế sản xuất nôngnghiệp, chiếm tỷ trọng 52,68% GDP của tỉnh Trong nông nghiệp chủ yếu

là trồng trọt trong khi là tỉnh có tiềm năng và lợi thế phát triển ngành chănnuôi, đặc biệt là chăn nuôi đại gia súc Với điều kiện thiên nhiên khí hậuthuận lợi, có nhiều đồi cỏ tự nhiên tập trung và rộng lớn thuận lợi cho chănthả và có thị trờng rộng lớn về sản phẩm chăn nuôi Lực lợng sản xuấtkhông ngừng phát triển, nguồn nhân lực dồi dào, nông dân có truyền thống

và kinh nhiệm chăn nuôi lâu năm, cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ chăn nuôingày càng phát triển, quan hệ sản xuất trong nông nghiệp và chăn nuôi từngbớc đợc củng cố và hoàn thiện góp phần đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh

tế của tỉnh

Mặc dù trong những năm qua tốc độ phát triển ngành chăn nuôinhanh hơn ngành trồng trọt, nhng mới chỉ chiếm 29,3% giá trị toàn ngànhtrồng trọt và chăn nuôi Điều đó chứng tỏ rằng phát triển ngành chăn nuôi ởLạng Sơn hiện nay cha tơng xứng với tiềm năng và lợi thế của tỉnh Nh vậy,

để khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế và khắc phục các hạn chế đangành chăn nuôi Lạng Sơn lên trình độ phát triển cao theo hớng sản xuấthàng hoá không ngừng tiến tới thị trờng, nâng cao giá trị đóng góp vào nềnkinh tế, góp phần thực hiện thành công CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôncủa tỉnh; đồng thời đa ngành chăn nuôi phát triển cân đối và dần dần vợtngành trồng trọt là một xu hớng tất yếu khách quan bởi:

-Xu hớng phát triển của xã hội loài ngời So với các sản phẩm củangành trồng trọt, các sản phẩm của ngành chăn nuôi ngày càng đợc tiêu thụnhiều hơn

-Với lợi thế là tỉnh miền núi có tiềm năng về đồng cỏ tự nhiên, có cơ

sở hạ tầng đang phát triển, đồng thời gần các trung tâm thành phố lớn, có

Trang 2

cửa khẩu quốc tế Lạng Sơn có điều kiện thuận lợi để phát triển và xuấtkhẩu các sản phẩm chăn nuôi.

-Tốc độ phát triển của ngành chăn nuôi thờng cao hơn ngành trồngtrọt và vì thế tỷ trọng của ngành chăn nuôi sẽ ngày càng cao hơn Đồng thời

là ngành có giá trị kinh tế cao hơn ngành trồng trọt, sẽ là điều kiện để tíchluỹ vốn cho phát triển kinh tế xã hội nông thôn

Vì vậy, việc xem xét và nghiên cứu tìm ra những u điểm và hạn chế

để phát triển ngành chăn nuôi ở Lạng Sơn là cần thiết, do đó em đã chọn và

nghiên cứu đề tài: “Những giải pháp kinh tế chủ yếu phát triển chăn nuôi

bò ở tỉnh Lạng Sơn trong thời kỳ 2001-2010” Làm luận văn tốt nghiệp.

2.Mục đích nghiên cứu.

-Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản phát triển chăn nuôi đạigia súc

-Đánh giá những điều kiện ảnh hởng đến phát triển chăn nuôi đại giasúc

4.Phạm vị nghiên cứu: Toàn tỉnh Lạng Sơn.

5.Nội dụng của đề tài: Đề tài gồm có 3 chơng.

Trang 3

Chơng III.

Phơng hớng và những giải pháp kinh tế chủ yếu phát triển chăn nuôi bò ở tỉnh Lạng Sơn trong thời kỳ 2001- 2010.

Do nhận thức của bản thân em còn hạn chế, thời gian thực tập ngắn

do đó đề tài còn nhiều thiếu sót Mong thầy, cô góp ý để đề tài đợc tốt hơn

Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chính của nông nghiệp, nó

có lịch sử phát triển lâu đời Ngành chăn nuôi nói chung, chăn nuôi đại giasúc nói riêng có vai trò, vị trí sau:

a.Ngành chăn nuôi cung cấp nhiều thực phẩm quý có thành phầndinh dỡng cao cho nhu cầu của con ngời Gần 60% lơng đạm và 30% nănglợng con ngời thu đợc là sản phẩm sản xuất ra từ ngành chăn nuôi (bao gồmthịt, sữa… ) do đó việc tiêu thụ ngày càng nhiều sản phẩm từ chăn nuôi chonhu cầu đời sống của con ngời là một trong những dấu hiệu quan trọng biểuhiện sự tiến bộ trong việc cải thiện sinh hoạt, nâng cao mức sống của nhândân, tăng cờng sức khoẻ đáp ứng mọi nhu cầu của sự nghiệp xây dựng đấtnớc

ở nớc ta nói chung, Lạng Sơn nói riêng, cùng với xu hớng phát triểncủa sản xuất, ngành chăn nuôi cũng không ngừng phát triển làm tăng khảnăng đáp ứng nhu cầu của thị trờng, điều này đợc thể hiện trong cơ cấu củabữa ăn: thịt, cá,… sẽ đợc chiếm nhiều hơn là cơm gạo

Trang 4

b.Chăn nuôi và trồng trọt có mối quan hệ mật thiết với nhau Sự gắn

bó của hai ngành này là do quy trình công nghệ, những vấn đề kinh tế và tổchức sản xuất quyết định Ngành chăn nuôi cung cấp phân bón và sức kéocho ngành trồng trọt, làm tăng độ phì của đất, đáp ứng nhu cầu thâm canhtrong ngành trồng trọt Trớc hết dựa vào việc cung cấp ngày càng nhiềuphân bón, trong đó chủ yếu là phân chuồng thu đợc từ ngành chăn nuôi.Phân chuồng không những có khả năng cung cấp cho cây trồng tơng đối

đầy đủ những yếu tố dinh dỡng cần thiết mà còn có tác dụng rất tốt trongviệc cải tạo đất đai Điều này cũng phù hợp với mô hình nền nông nghiệpsinh thái bền vững trong tơng lai Sức kéo của đại gia súc đóng góp rất tíchcực trong các công việc làm đất, chăm sóc cây trồng kịp thời vụ, vận tảihàng hoá… đặc biệt trong nền nông nghiệp cơ giới hoá thấp, sản xuất còntiến hành chủ yếu bằng công cụ thủ công thì sức kéo của đại gia súc là vôcùng quan trọng Tuy nhiên, trong những năm gần đây, cùng với sự tiến bộcủa khoa học kỹ thuật công nghệ thì múc đích cung cấp sức kéo của đại giasúc đã giảm dần nhng không mất hẳn, đặc biệt là những vùng sâu, vùng xaviệc sử dụng máy móc hiện đại vào sản xuất nông nghiệp cũng nh khả năng

di chuyển chúng là hết sức khó khăn thì sức kéo do chăn nuôi đại gia súc

đem lại vẫn là chủ lực

c.Chăn nuôi còn là ngành cung cấp nguyên liệu cho ngành côngnghiệp nh: dệt, da, len, dạ,… và nhiều ngành công nghiệp khác Do đó pháttriển chăn nuôi không những đảm bảo cân đối trong nội bộ ngành nôngnghiệp mà còn thúc đẩy mạnh mẽ nhiều ngành công nghiệp khác Đối vớicông nghiệp chế biến chăn nuôi giữ vai trò tồn tại của các xí nghiệp, cácnhà máy chế biến sản phẩm của ngành chăn nuôi vì nó cung cấp nguyênliệu cho các nhà máy này hoạt động Ngợc lại thông qua các nhà máy chếbiến cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi Trớc đây chăn nuôi đợc coi làngành phụ, ngành tận dụng của trồng trọt thì vai trò của công nghiệp chếbiến còn bị lu mờ, nhng nay chăn nuôi đợc coi là ngành sản xuất chínhtrong nông nghiệp thì vai trò của công nghiệp chế biến là vo cùng to lớn

d.Ngành chăn nuôi phát triển sẽ cung cấp nhiều sản phẩm cho xuấtkhẩu phù hợp với yêu cầu của nhiều nớc trên thế giới Vai trò của ngànhchăn nuôi cũng đợc nâng lên một bớc khi dạng sản phẩm xuất khẩu thay

đổi từ sản phẩm thô sang sản phẩm có qua chế biến, giúp cho ngành có khảnăng thâm nhập vào những thị trờng khó tính nhất nh EU, Mỹ, Nhật,…

Trang 5

việc xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi nói riêng, hàng hoá nói chung sẽ tạo

điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế với cá nớc nhằm trao đổi các trang thiệt

bị kỹ thuật phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc

e.Chăn nuôi là một ngành kinh doanh có thể thu nhiều lãi, vì nó có

điều kiện tăngnăng suất cao (nhất là việc cơ giới hoá các quá trình sản xuất)

và sử dụng hợp lý các loại đất, tận dụng triệt để các loại phế phẩm củangành trồng trọt và chế biến nông sản là những sản phẩm có giá trị dinh d-ỡng thấp tổng hợp thành các loại thức ăn có giá trị cao thông qua chế biếncung cấp cho gia súc Đời cũng là một trong các yếu tố để làm cho giáthành sản phẩm chăn nuôi gia súc hạ, sẽ có khả năng phát triển nhànhchóng và rộng rãi tạo điều kiện thuậnlợi cho việc tăng thu nhập, tích luỹ vàcải thiện đời sống

Ngoài ra, chăn nuôi là ngành cung cấp những sản phẩm vô hình nhngmang tính nhân văn nh: chọi trâu, chọi gà, chim cảnh… hay những độngvật góp phần quan trọng trong bảo vệ mùa màng nh chó, mèo…

Với vai trò nh vậy, ngành chăn nuôi nói chung, chăn nuôi đại gia súcnói riêng có vị trí hết sức quan trọng trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp

và trongđời sống xã hội Phát triển ngành chăn nuôi và phối hợp đúng đắnvới ngành trồng trọt là cơ sở để phát triển nông thôn toàn diện và bền vữngtrên cơ sở sử dụng đầy đủ, hợp lý ruộng đất, sức lao động và các t liệu sảnxuất khác Việc phát triển chăn nuôi đại gia súc trong giai đoạn hiện naykhông phải là vấn đề mới mẻ mà là vấn đề bức xúc, do đó cần nghiên cứutìm ra những hạn chế, đề ra những phơng hớng và giải pháp đúng đắn đểphát triển ngành chăn nuôi theo hớng sản xuất hành hoá gắng với thị trờng

và công nghiệp chế biến là rất cần thiết cho nền kinh tế quốc dân; là cơ sởkhoa học của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hớng tăng

tỷ trọng ngành chăn nuôi

2.Đặc điểm của ngành chăn nuôi.

-Đối tợng của ngành chăn nuôi là động vật, là những cơ thể sống cóthần kinh rất mẫn cảm với môi trờng Cơ thể vật nuôi và môi trờng là mộtthể thống nhất Do đó đòi hỏi ngời chăn nuôi nuôi phải tìm mọi biện phápkinh tế- kỹ thuật, tổ chức quản lý (nh sản xuất và cung cấp thức ăn, xâydựng chuồng trại hợp lý… ) phù hợp với đặc điểm của từng loại vật nuôi vàtừng giai đoạn sinh trởng, phát triển thì mới đảm bảo đạt hiệu quả kinh tế

Trang 6

cao Trong quá trình sản xuất và quản lý sản xuất, chỉ cần một thiếu sót nào

đó trong một khâu công việc cũng có thể dẫn đến những ảnh hởng lớn,thậm trí làm tổn hại đến cả đàn Do đó, phải tác động cân đối và đồng bộcác biện pháp mới có thể thu đợc kết quả cao, sản xuất kinh doanh ngànhchăn nuôi mới có lãi

-Gia súc vừa là t liệu lao động vừa là đối tợng lao động Là t liệu lao

động nếu sử dụng để cày kéo hoặc thu sản phẩm khi gia súc còn sống (nhlấy gia súc non, sữa,… ) Là đối tợng lao động khi chăn nuôi để thu sảnphẩm gắn với việc giết mổ Để phân biệt đợc gia súc là t liệu lao động và

đôí tợng lao động, cần căn cứ vào mục đích sử dụng chúng Trong quá trìnhnuôi dỡng và sử dụng một gia súc nào đó tuỳ theo chức năng phải hoànthành từng giai đoạn khác nhau là sác định là TLLĐ hoặc ĐTLĐ Sựchuyển hoá này có ý nghĩa lớn trong công tác tổ chức đàn gia súc Giống

nh TLSX khác, gia súc cơ bản trong quá trình sử dụng bị giảm dần giá trị vàphải đợc đổi mới kịp thời bằng quỹ khấu hao Con đờng tốt nhất để làmgiảm bớt chi phí khấu hao gia súc cơ bản cho một đơn vị sản phẩm bằngmọi biện pháp tốt nhất tăng hiệu suất sử dụng trong thời gian quy định.Cũng có thể kéo dài thời gian sử dụng nếu gia súc là giống quý và chất l-ợng sử dụng vẫn còn đảm bảo yêu cầu Với gia súc là ĐTLĐ phải bằngnhững biện pháp tích cực nhất để thu đợc suất sản phẩm cao với thời gianngắn nhất, tức là vừa tiết kiệm đợc chi phí sản xuất, tăng thêm vòng quayvốn lu động đem lại hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi

-Gia súc có khả năng tận dụng các loại sản phẩm phụ của ngànhtrồng trọt và chế biến nông sản có giá trị dinh dỡng thấp, cùng với một lợngnhất định các loại thức ăn có chất lợng khác cho ta nhiều sản phẩm quý, cóthành phần dinh dỡng cao, do đó giảm đợc một phần chi phí thức ăn tronggía thành sản phẩm ngành chăn nuôi Nhận rõ đợc điểm này, khi tổ chứcngành chăn nuôi một mặt phải kết hợp chặt chẽ với ngành trồng trọt vàngành công nghiệp chế biến nông sản để tận dụng hết mọi thức ăn, mặtkhác phải tiến hành sản xuất hoặc mua thêm các thức ăn không tự sản xuất

đợc bổ xung vào khẩu phần chăn nuôi đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật thìmới đảm bảo phát triển tốt đàn vật nuôi

-Hoạt động sản xuất của ngành chăn nuôi tơng đối tĩnh tại, các hoạt

động lặp đi lặp lại Vì vậy, sự tác động của điều kiện tự nhiên ít hơn so vớingành trồng trọt, nhiều công việc hoặc khâu công việc tơng đối đơn giản, có

Trang 7

thể tiến hành độc lập, do đó việc cơ giới hoá và tự động hoá sản xuất trongngành chăn nuôi có thể tiến hành nhanh hơn so với ngành trồng trọt.

-Vốn đầu t ban đầu để tổ chức ngành chăn nuôi tơng đối lớn (nhất làxây dựng chuồng trại, giống… ) Đặc điểm này đòi hỏi phải tính toán cânnhắc kỹ hớng chăn nuôi gắn với sự phân công và hợp tác với các ngànhkhác và giữa các đơn vị sản xuất kinh doanh trong nội bộ ngành chăn nuôi,

đảm bảo sự ổn định về phơng hớng sản xuất

Nhận thức đợc đầy đủ các đặc điểm trên đây là yêu cầu quan trọng

để tổ chức quản lý ngành chăn nuôi có hiệu quả

Lơng thực sản xuất ra là để phục vụ nhu cầu cho con ngời và chongành chăn nuôi Vì thế chăn nuôi chỉ phát triển đợc khi nhu cầu về lơngthực của con ngời đã đợc đáp ứng đầy đủ, tức là khi đã đầy đủ về lơng thựcngời ta sẽ tìm cách cải thiện bữa ăn theo hớng tăng tỷ trọng thịt và giảm tỷtrọng lơng thực Nhu cầu thịt tăng tất yếu thúc đẩy ngành chăn nuôi pháttriển (vì nguồn lợi của tự nhiên ngày càng khan hiếm) đòi hỏi ngành trồngtrọt phải có sự thay đổi trong cơ cấu diện tích, tức là diện tích đất trồng trọtdành cho sản xuất thức ăn gia súc tăng lên

Trong chăn nuôi bãi chăn thả là rất quan trọng, nó cũng quan trọng

nh chuồng trại vậy, đặc biệt trong chăn nuôi đại gia súc Nh vậy ở các địaphơng là đồng bằng không phải là nơi phát triển đại gia súc mà cùng vớiviệc phát triển sản xuất lơng thực, đồng bằng sẽ là nơi thuận lợi cho việcphát triển mạnh mẽ chăn nuôi lợn và gia cầm Miền núi có đất đai tự nhiên

đồng cỏ nhiều chính là nơi thích hợp cho việc phát triển chăn nuôi đại giasúc nh trâu, bò, dê… vừa lấy thịt vừa lấy sữa

b.Thời tiết khí hậu:

Trang 8

Thân thể của gia súc là biến nhiệt, cho nên khi thời tiết khí hậu thay

đổi thì nó làm cho môi trờng gia súc sinh sống thay đổi Vật nuôi hấp thụthức ăn, năng lợng đợc sử dụng dới hai hình thức là năng lợng duy trì vànăng lợng phát triển Năng lợng duy trì là năng lợng đảm bảo mọi hoạt

động của vật nuôi tồn tại, còn năng lợng phát triển là năng lợng giúp chovật nuôi sản xuất sản phẩm phục vụ nhu cầu của con ngời (nh vật nuôi đểlấy thịt, năng lợng này giúp chúng tăng trọng… ) Vì vậy, mục đích củachăn nuôi là giảm thiểu năng lợng duy trì và tối đa năng lợng phát triển.Tuy nhiên thời tiết khí hậu có ảnh hởng rất lớn đến mục đích này của chănnuôi

Đối với những vật nuôi chúng có thân nhiệt thay đổi theo nhiệt độmôi trờng thì sự biến động thờng xuyên của thời tiết khí hậu làm cho cơ thểvật nuôi cũng không ngừng biến động để thích nghi do đó vật nuôi khó cóthể hấp thụ tốt năng lợng thức ăn khi thời tiết khí hậu bất lợi, sẽ là nguyênnhân làm cho số lợng và chất lợng sản phẩm chăn nuôi giảm sút

Đối với những vật nuôi có thân nhiệt cố định thì nhiệt độ môi trờngquá cao hay quá thấp so với thân nhiệt của chúng đều làm giảm khả năngphát triển của những vật nuôi

c.Nguồn nớc.

Nớc đối với sản xuất lơng thực- thực phẩm và đời sống của con ngời

là yếu tố quan trọng Với ngành trồng trọt trong 4 yếu tố là nớc, phân,giống, chăm sóc thì nớc là yếu tó quan trọng nhất Theo nhiều tài liệunghiên cứu khẳng định: cùng với các yếu tố khác (nhất là giống cao sản),với điều kiện của từng vùng, yếu tố nớc đóng góp bình quân 16-35% năngsuất lúa

Với ngành chăn nuôi, thực tế đã khẳng định rằng yêu cầu về cái ăncủa vật nuôi cũng tơng đơng với yêu cầu về nớc uống vậy Nớc uống để

điều hoà thân nhiệt, làm dung môi cho sự trao chất diễn ra trong cơ thể vậtnuôi Mặt khác nớc chiếm tới 80% trong cơ thể vật nuôi cho nên để các quátrình diễn ra đợc một cách bình thờng thì nớc phải bổ xung liên tục cho vậtnuôi (nớc uống)

Trong chăn nuôi, nớc dùng để tắm rửa cho vật nuôi, vệ sinh chuồng,trại Đây cũng là một hoạt động không thể thiếu đối với ngành chăn nuôi,

nó tạo ra môi trờng thuận lợi nhất cho vật nuôi phát triển Nếu chuồng trại

Trang 9

không đợc vệ sinh tốt sẽ gây ra ô nhiễm nhất là nguồn nớc là điều kiện chobệnh dịch phát triển và đơng nhiên năng suất của ngành cũng không thểcao Hơn nữa nếu bệnh phát triển thành dịch thì đó là một tai hoạ vô cùng

to lớn không chỉ đối với ngành chăn nuôi mà còn là hiểm hoạ đối với cả conngời

2.Nhân tố về dân số và lao động.

Sức lao động là điều kiện chủ yếu cho sự tồn tại của xã hội loài ngời,

là cơ sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn hoá và xã hội Nó là nhân tố quyết

định của bất cứ quá trình sản xuất nào, trong đó có nông nghiệp nói chung

và ngành chăn nuôi nói riêng

Lao động là hoạt động có mục đích của con ngời khi tác động vàomột vật thể nào đó, con ngời vận dụng sức lực tiềm tàng trong cơ thể mình,

sử dụng công cụ lao động để tác động vào đối tợng lao động biến chúngthành những sản phẩm có ích cho đời sống và các mục đích khác của conngời Trong chăn nuôi, quá trình lao động chính là quá trình tác động củacon ngời tạo ra môi trờng sống tốt nhất cho vật nuôi phát triển nhằm thu đ-

ợc nhiều sản phẩm từ vật nuôi

Với cách hiểu nh vậy trong ngành chăn nuôi không nhất thiết đòi hỏimọi lao động đều phải có trình độ cao, chỉ với một trình độ nhất định cũng

có thể tiến hành hoạt động trong lĩnh vực này

Nhng hiện nay dân số gia tăng quá nhanh làm cho nhu cầu sử dụng

đất đai tăng, tức là diện tích đất bình quân đầu ngời giảm xuống; xu hớngnày cũng không loại trừ đối với diện tích đất nông nghiệp, đặc biệt là khidiện tích đất sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp cũng ngày một tăng.Sức ép về dân số còn đẩy nhu cầu về sử dụng lơng thực tăng lên và nh vậylàm cho ngành chăn nuôi khó lòng phát triển đợc Hạn chế đợc tốc độ giatăng dân số mới mở ra triển vọng cho ngành chăn nuôi và nhiều ngành khác

và đặc biệt từng bớc sẽ khắc phục đợc tình trạng đói nghèo, nạn suy dinh ỡng, tình trạng thiếu việc làm, thất học…

d-3.Nhân tố về chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nớc.

Ngành chăn nuôi muốn phát triển đợc thì chính sách của Nhà nớc làmột nhân tố quan trọng Nếu nh đất nớc còn nghèo đói, ngời dân thiếu ănthì vấn đề phát triển ngành chăn nuôi sẽ bị hạn chế, thay vào đó ngành

Trang 10

trồng trọt sẽ đợc u tiên phát triển để giải quyết vấn đề lơng thực cho con

ng-ời và do đó khi nhu cầu về lơng thực đã giải quyết đợc thì ngành chăn nuôi

sẽ có cơ hội phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con ngời.Trong điều kiện hiện nay, nền kinh tế đã có bớc phát triển nhất định, đặcbiệt là trong sản xuất lơng thực đã đảm bảo đáp ứng cho nhu cầu thị trờng,ngành chăn nuôi sẽ có điều kiện phát triển ngang tầm với ngành trồng trọt.Chính vì vậy, chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nớc trong giai đoạnhiện nay là một nhân tố quan trọng không thể thiếu đợc, là động lực để pháttriển kinh tế nông nghiệp nông thôn, khai thác lợi thế so sánh của các vùng

4.Nhân tố về vốn.

Vốn là yếu tố không thể thiếu đợc với bất kỳ quá trình sản xuất nào.Chăn nuôi nuôi bò yêu cầu vốn lớn, đặc biệt là vốn đầu t ban đầu: Mua congiống, thuốc thú y… hơn nữa chăn nuôi bò chịu rủi ro lớn, nếu không cóvốn lớn hoặc kịp thời sẽ ảnh hởng lớn tới sản xuất khi gặp rủi ro nh dịchbệnh, giá cả không ổn định… Nguồn vốn lớn tạo điều kiện phát triển cơ sởvật chất kỹ thuật, đẩy mạnh chăn nuôi theo đúng hớng thâm canh, năng suấtchất lợng cao trong chăn nuôi Ngợc lại, sẽ hạn chế khả năng phát triển củacơ sở vật chất kỹ thuật và nh vậy hình thức chăn nuôi phù hợp là quảngcanh, tận dụng Hình thức chăn nuôi này năng suất lao động không cao, khó

có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của ngời tiêu dùng và hớng cho xuấtkhẩu Trong tơng lai hình thức chăn nuôi quảng canh, tận dụng là khôngthích hợp mà nó phải là hình thức chăn nuôi thâm canh cho năng suất chấtlợng cao

Nh vậy, tạo nguồn vốn cho chăn nuôi là hết sức cần thiết Với mộtngân sách rất eo hẹp, thờng xuyên thiếu hụt thì vốn là vấn đề bức xúc hiệnnay Hệ thống ngân hàng với chức năng là trung gian tài chính, là công cụ

đắc lực trong việc huy động vốn, góp phần giải quyết bức xúc đó

5.Trình độ phát triển kinh tế xã hội.

Sản phẩm chăn nuôi từ trớc tới nay vẫn đợc coi là sản phẩm cao cấptrong bữa ăn hàng ngày Ngời ta chỉ nghĩ đến việc tiêu dùng thịt, sữa… khiyêu cầu về lơng thực đã đảm bảo Khi nền kinh tế xã hội phát triển, thunhập của ngời lao động tăng lên thì yêu cầu về lơng thực không còn là điềuquan tâm lớn cuả ngời dân nữa mà yêu cầu về sản phẩm chăn nuôi tăng lên

và xu hớng là tỷ lệ lơng thực trong bữa ăn giảm xuống còn tỷ lệ thịt, sữa…

Trang 11

tăng lên Với nhu cầu tăng nh vậy, tất yếu sản xuất phải phát triển để đápứng nhu cầu tăng lên đó, tức ngành chăn nuôi sẽ phát triển

Trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội, sự ra đời và tồn tại của thịtrờng là một đòi hỏi khách quan: bằng tự do lu thông trên thị trờng, thựcphẩm qua hoạt động kinh doanh của các hoạt động kinh tế đã hình thànhluồng sản phẩm từ sản xuất đến tiêu dùng, từ nơi thừa đến nơi thiếu… Hoạt

động này làm cho sản phẩm đợc tiêu thụ nhiều hơn và nh vậy cũng thúc đẩyngành chăn nuôi phát triển Mặt khác, trình độ phát triển kinh tế xã hội cao

là động lực cho ngành chăn nuôi phát triển

Trình độ phát triển kinh tế xã hội còn phải đợc nói đến về mặt kỹthuật Trong những năm gần đây, cùng với quy luật ngày càng tăng của nhucầu, các nhà nghiên cứu đã đa ra đợc nhiều giống mới cho năng suất cao

nh gà siêu thịt, lợn siêu nạc… song hành với nó, thức ăn sử dụng cho nhữnggiống này cũng không thể là thức ăn sử dụng cho chăn nuôi quảng canh màphải thức ăn có hàm lợng dinh dỡng cao

Nh vậy một nền kinh tế- xã hội phát triển là một điều kiện thuận lợicho ngành chăn nuôi phát triển, nhanh chóng cân đối với ngành tròng trọt

và tiến tới vợt qua ngành này

Ngoài 4 nhân tố trên, trong phát triển ngành chăn nuôi còn có cácnhân tố khác ảnh hởng nh: phong tục tập quán, thị trờng…

III.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chăn nuôi.

Bất kỳ một quá trình sản xuất nào cũng phải đợc đánh giá bằng các

hiệu quả của nó Hiệu quả là kết quả đạt đợc trong một hoạt động kinh tế nhất định, hiệu quả quyết định có nên sản xuất hay không Trong chăn nuôi

nói chung, chăn nuôi bò nói riêng, hiệu quả sản xuất thờng thấp và khó xác

định một cách chính xác vì nó phụ thuộc vào các đặc điểm riêng của ngành

nh đối tợng tự nhiên, rủi ro Vì vậy, khi xem xét đánh giá hiệu quả cần thấy

rõ đợc các yếu tố cơ bản tác động đến hiệu quả sản xuất Có một số loại chỉtiêu nhằm xác định đánh giá hiệu quả chăn nuôi nh:

1.Chỉ tiêu kỹ thuật: Đây là chỉ tiêu quan trọng đối với chăn nuôi bò.

Không những ảnh hởng tới năng suất chất lợng mà còn ảnh hởng tới lợinhuận ngời chăn nuôi Thông thờng sử dụng một số chỉ tiêu sau:

-Khối lợng xuất chuồng (kg)

Trang 12

-Tổng đàn (bò thịt) xuất chuồng (con).

-Sản lợng thịt hơi (kg hoặc tấn)

-Tốc độ tăng đàn (%)

-Vòng quay bò thịt (lần)

2.Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế: Loại chỉ tiêu này xem xét có nên tiếp

tục chăn nuôi hay không Đây là chỉ tiêu hết sức quan trọng nhng lại khó

đánh giá vì hiệu quả kinh tế chăn nuôi còn phụ thuộc rất lớn vào các yếu tốkhác Có một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế nh sau:

-Giá trị sản phẩm chăn nuôi tính trên 1 đơn vị diện tích dành chochăn nuôi

-Giá trị sản phẩm chăn nuôi tính cho 1 lao động, 1 ngày công, 1 đồngchi phí chăn nuôi

-Lợi nhuận chăn nuôi tính cho 1 lao động, 1 ngày công, 1 đồng chiphí chăn nuôi

-Năng suất vật nuôi, giá thành sản phẩm chăn nuôi

-Lợi nhuận thu đợc trong 1 năm hoặc trong một chu kỳ chăn nuôi;

đ-ợc tính theo công thức: P = TR – TC trong đó:

P: Lợi nhuận, TR: Doanh thu, TC: Các khoản chi phí

3.Hiệu quả xã hội:

-Tạo ra nguồn hàng có chất lợng cao phục vụ cho xuất khẩu

-Góp phần nâng cao đời sống nông dân và phát triển kinh tế nôngthôn

-Tham gia đóng góp vào giải quyết việc làm và hạn chế những tiêucực phát sinh khi ngời lao động thiếu việc làm

Khi sử dụng các chỉ tiêu trên cần lu ý:

+Sử dụng số liệu nhiều năm để phát hiện xu hớng biến động

+Gắn việc xem xét các chỉ tiêu với xem xét điều kiện cụ thể củatừng đơn vị sản xuất kinh doanh và các tác động bên ngoài

+Phải chú ý đến giá cả, thị trờng tiêu thụ trong và ngoài nớc

Trang 13

Ngoài ra, sản xuất chăn nuôi có đặc điểm rất khác so với các ngànhkhác, quá trình sản xuất là một chuỗi các hoạt động gắn bó với nhau, liênquan đến sản phẩm cuối cùng Việc kiểm tra đánh giá số lợng và chất lợngcác hoạt động sản xuất là rất khó khăn Càng khó khăn hơn khi đánh giá sốlợng và chất lợng các hoạt động sản xuất chăn nuôi trong hộ gia đình bời vì:

-Thời gian lao động của họ thờng không xác định đợc, họ có thể lao

động vào bất cứ lúc nào và cũng không bao giờ quy định về thời gian

-Vốn đầu t trong chăn nuôi trong hộ gia đình cũng rất khó xác định

nh tiền công chăn nuôi, tận dụng các sản phẩm phụ của ngành trồng trọt,chi phí về thức ăn…

Vì thế, để đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi của hộ gia đình chủyếu là dựa vào kết quả đạt đợc của các hộ gia đình trong phát triển chănnuôi nh:

+Số đàn gia súc bình quân trong năm

+Trọng lợng bình quân của một gia súc khi xuất chuồng

+Giá trị tổng sản lợng sản phẩm chăn nuôi đạt đợc trong năm

+Thu nhập từ hoạt động chăn nuôi đem lại

IV.Chủ trơng chính sách lớn của Đảng và Nhà

n-ớc ta về phát triển ngành chăn nuôi.

Từ lâu Đảng và Nhà nớc ta luôn đánh giá cao vai trò vị trí của ngànhchăn nuôi trong nền kinh tế nông nghiệp nói riêng, nền kinh tế quốc dân nóichung Nghị quyết trung ơng Đảng lần thứ 19 khoá III (1971) đã chủ trơng

đa ngành chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp Nhng

do trồng trọt, trớc hết là trồng lơng thực cha phát triển, lơng thực cha đảmbảo cho con ngời nên ngành chăn nuôi đã không phát triển đợc trong mộtthời gian dài

Gần đây ngoài chính sách chung đối với nông nghiệp , nông thôn,Chính phủ còn có những chính sách cụ thể cho ngành chăn nuôi Vì vậy, cóthể xem xét các chính sách Chính phủ tác động đến sự phát triển của ngànhchăn nuôi trên các phơng diện sau:

1.Những chính sách chung.

Trang 14

Trong những năm đổi mới Đảng và Nhà nớc ta đã ban hành nhiềuchủ trơng, đờng lối và chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn nh: Chỉthị 100 CT năm 1981 của Ban bí th TW Đảng và Nghị quyết 10 năm 1988của Bộ chính trị BCH TW Đảng, Nghị quyết hội nghị TW lần thứ 5 BCH

TW Đảng khoá VII năm 1993, luật đất đai sửa đổi 1993…

Tuy là những chủ trơng, chính sách chung đối với nông nghiệp, nôngthôn nhng các chủ trờng chính sách trên đã tác động đến sự phát triển củangành chăn nuôi

+Trớc hết, chính sách khoán sản phẩm đến nhóm và ngời lao động

trong ngành trồng trọt cũng nh ngành chăn nuôi đã thay thế chăn nuôi tậpthể bằng chăn nuôi gia đình làm cho kết quả và hiệu quả chăn nuôi đợcnâng cao

+Thứ hai, chủ trơng chuyển nông nghiệp sản sản xuất hàng hoá đã

chuyển chăn nuôi từ hình thức tận dụng là chủ yếu sang chăn nuôi thâmcanh làm cho các sản phẩm chăn nuôi sản xuất với soó lợng tăng, chủngloại phong phú, 1 số sản phẩm có chất lợng cao

+Thứ ba, những thành tựu từ đổi mới chính sách kinh tế đã làm cho

ngành trồng trọt có bớc phát triển mới, từ đó có sự tác động hữu hiệu đến sựphát triển của ngành chăn nuôi

+Thứ t, cơ chế quản lý mới đã mở ra khả năng liên doanh, liên kết

với nớc ngoài về hoạt động chăn nuôi, trớc hết là hoạt động chế biến thức

ăn, Vì vây, đã mở ra khả năng nâng cao hoạt động sản xuất của ngành chănnuôi

+Thứ năm, tăng cờng quản lý Nhà nớc về giống, thức ăn, thý y…

góp phần nâng cao năng suất, chất lợng đàn gia súc, chất lợng sản phẩmcho ngời tiêu dùng…

Tuy nhiên, trong một số khâu quản lý cha làm tôt nh: tiêu thụ, giết

mổ, chế biến… đã nảy sinh nhiều mặt tiêu cực gây ảnh hởng không nhỏ

đến phát triển của ngành và môi trờng sinh thái

2.Các chính sách cụ thể đối với ngành chăn nuôi.

Trong khoảng thời gian từ 1986-1998, Chính phủ đã ban hành một sốchính sách cụ thể đối với ngành chăn nuôi

Trang 15

+Chính sách trợ giá giống gia súc và gia cầm

+Chính sách kiểm định động vật, sát sinh gia súc

+Chính sách tổ chức hệ thống thú y

+Ban hành quyết định bỏ thuế sát sinh

+Xây dựng và ban hành pháp lệnh thú y

+Ban hành các chính sách về thức ăn chăn nuôi nh: Nghị định 15Chính phủ, thông t 58 và Nghị định 56 Chính phủ năm 1996 của Thủ tớngChính phủ…

Các chính sách trên vừa tạo ra cơ sở pháp lý, vừa tạo môi trờng thuậnlợi cho ngành chăn nuôi phát triển Về nội dụng các chính sách đã tập trungvào những ván đề cơ bản sau:

Thứ nhất, xây dựng, bảo tồn và phát triển hệ thống gia súc, gia cầm:

Do nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác giống, trong điều kiện tiến

bộ khoa học, kỹ thuật phát triển rất nhanh và cơ chế kinh tế mở theo hớngxuất khẩu… Chính phủ đã chú trọng đến việc bảo tồn và phát triển cácgiống gia súc quý của địa phơng trong nớc, đồng thời nhập khẩu có chọnlọc các giống phù hợp với điều kiện sản xuất trong nớc Điều này đợc thểhiện ở việc ban hành các chính sách chợ giá giống, việc xây dựng các trungtâm giống gia súc, chú trọng hệ thống nghiên cứu ở các viện, các trờng đạihọc kỹ thuật nông nghiệp … về giống gia súc Đây chính là những yếu tốquan trọng góp phần tạo nên những kết quả, những thành tựu của ngànhchăn nuôi trong những năm vừa qua

Thứ hai, xây dựng hệ thống thú y, khuýên nông từ trung ơng đến cơsở: Nhận thức đợc những điều kiện bất lợi của điều kiện thời tiết, khí hậu

đến sự phát triển của gia súc, sự nghiêm trọng của vấn đề dịch bệnh đối vớiquá trình phát triển của ngành chăn nuôi Công tác thú y và khuyến nông

đợc Nhà nớc đầu t phát triển về cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo cán bộ…

3.Chính sách phát triển đàn bò tỉnh Lạng Sơn.

Phát triển đàn bò tỉnh Lạng Sơn là một chủ trơng lớn đã ddợc Nghịquyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XII (1996) đề ra Thực hiệnchủ trơng trên, ngày 1/4/1999 UBND tỉnh đã ra Quyết định số 420 UB-QĐ

về chính sách phát triển đàn bò Đây là cơ sở pháp lý, là động lực để thúc đẩy

Trang 16

phát triển đàn bò, khai thác lợi thế và tiềm năng của địa phơng, tạo thêmnhiều việc làm, xây dựng kinh tế nông thôn …

Trang 17

Ch¬ng II

Thùc tr¹ng ph¸t triÓn ch¨n nu«i bß ë tØnh L¹ng S¬n trong nh÷ng n¨m gÇn ®©y

Trang 18

I.Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn

1.Về điều kiện tự nhiên.

Lạng Sơn là tỉnh miền núi phía đông Bắc ở vảo 106006’ đến 107021’kinh độ đông đến 22027’ vĩ độ Bắc Có độ cao trung bình so với mặt nớcbiển là 252m Tổng diện tích đất tự nhiên là 8.187,23 km2 trong đó đất canhtác có 51.207 ha, diện tích đồi cỏ dùng để chăn nuôi: 26.987 ha và diện tíchthảm cỏ dới tán lá rừng có khả năng chăn nuôi là 633.727 ha

Phía Bắc giáp với tỉnh Cao Bằng; phía đông bắc giáp với tỉnh QuảngTây (Trung Quốc); phía tây nam giáp với tỉnh Bắc Kạn và phía đông namgiáp với tỉnh Quảng Ninh Địa giới hành chính bao gồm có 11 huyện thị đólà: thị xã Lạng Sơn, Bình Gia, Văn Quan, Bắc Sơn, Cao Lộc, Lộc Bình, ChiLăng, Hữu Lũng, Văn Lãng, Tràng Định và Đình Lập

Về khí hậu: Lạng Sơn có khí hậu gió mùa có hai mùa rõ rết:

Mùa hè: nóng ẩm, ma nhiều; mùa đông: khô hanh, rét kéo dài Cónhiệt độ trung bình trong năm là 2102 và lợng ma trung bình là 1400mm

Về sông ngòi: Lạng Sơn có sông Kỳ Cùng, sông Thơng, sông LụcNam Ngoài ra còn có nhiều sông nhỏ hợp thành các sông chính tạo thành

hệ thống cung cấp cho thảm thực, cho sản xuất và cho nhu cầu đời sốngcủa các dân tộc trong tỉnh Theo đánh giá nguồn nớc ở Lạng Sơn khôngnhiều, những kết quả tính toán cho thấy tổng mức nớc yêu cầu cho pháttriển kinh tế và dân sinh ở Lạng Sơn có thể đạt 900-1000 triệu m3, trongkhi đó lợng nớc tự nhiên về mùa cạn với p = 75% là 1,116 tỷ m3 Nh vậy l-ợng nớc đó có thể đảm bảo đủ nớc để sử dụng

2.Về dân số và lao động.

Dân số của Lạng Sơn đến năm 2000 có khoảng 732.700 ngời, baogồm 7 dân tộc cùng sống, trong đó có 3 dân tộc chiếm tỷ lệ lớn nhất: Nùng43,9%; Tày 35,9% và kinh 15,3%

Tỷ lện tăng dân số hiẹn nay là 1,97%, tỷ lệ này giảm đáng kể theotừng năm Tổng số lao động hiện tại có khoảng 388.200 ngời, trong đó sốlao động qua đào tạo là 41.800, chiếm 10% Tỷ lệ này so với các tỉnh miềnnúi khác khác trong cả nớc không thấp hơn, tuy nhiên cha đáp ứng đợc sự

đỏi hỏi về mặt chất lợng lao động trong các lĩnh vực kinh tế của tỉnh

Trang 19

3.Về cơ sở hạ tầng.

Là tỉnh có cơ sở hạ tầng đang phát triển phù hợp với hoạt động đốingoại, du lịch và trao đổi, giao lu về văn hoá cộng đồng các dân tộc đangsinh sống trên địa bàn tỉnh Trong tơng lai có chính sách, giải pháp đầu tbiên giới Việt- Trung thì Lạng Sơn sẽ trở thành nơi phát triển sầm uất vềkinh tế và văn hoá

Lạng Sơn có quốc lộ 1A, 1B, 4A và 4B đi qua và các đờng liện huyệnliên xã tạo thành mạnglới giao thông thuận tiện cho giao lu trao đổi hànghoá Đặc biệt Lạng Sơn có biên giới tiếp giáp với Trung Quốc dài 253 kmvới các cửa khẩu: Đồng Đăng, Hữu Nghị, Tân Thanh, Chi Ma… , đó là mộtthuận lợi lớn về thị trờng buôn bán trao đổi hàng hoá và hợp tác trên cáclĩnh vực kinh tế - xã hội với bên ngoài

Khi quốc lộ 4B đợc nâng cấp, mở rộng và cảng Mũi Chùa đợc xấydựng sẽ tạo cho Lạng Sơn hai tuyến hành lang kinh tế quan trọng:

+Tuyến Lạng Sơn- Tiên Yên-Móng Cái- cảng Mũi Chùa- Thành phốHạ Long tạo điều kiện cho Lạng Sơn phát triển về kinh tế, dịch vụ, thơngmại, cung cấp các mặt hàng nông sản, thực phẩm, các sản phẩm cấy ăn quả,cây công nghiệp cho khu vực du lịch Hạ Long và phụ vụ cho xuát khẩu

+Tuyến Lạng Sơn- Bắc Giang- Bắc Ninh- Hà Nội và các tỉnh tạo điềukiện cho Lạng Sơn phát triển về công nghiệp, dịch vụ, tiếp thu khoa học kỹthuật, công nghệ mới Tạo đà cho Lạng Sơn phát triển bắt kịp với sự pháttriển chung của cả nớc

Các cơ sở vật chất kỹ thuật ở khu vự nông thôn đợc đầu t phát triển:

Hệ thống thỷ lợi đợc nâng cấp và xây mới; dan số nông thôn đợc dùng nớcsạch chiếm 62,4%; xã, phờng, thị trấn có điện lới quốc gia đạt 66,6%, 50%

số xã có điện thoại; các cum kinh tế, chợ, trờng học, bệnh viẹn, cơ sở vănhoá, thông tin, phát thanh truyền hình và các công trình công cộng khác đợctăng cờng

Trang 20

Tốc độ tăng trởng GDP giao đoạn 1996-1998 là 10,32% và cả giai

đoạn 1996-2000 là 9,36%

Cơ cấu kinh tế của Lạng Sơn chuyển dịch đúng hớng nhng tốc độ cònchậm Tỷ trọng của ngành công nghiệp, xây dựng còn thấp; của ngành nônglâm nghiệp còn cao Năm 2000 tỷ trọng cơ cấu GDP của các ngành nh sau:

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong giá trị sản xuất đúnghớng, đặc biệt tỷ trọng của ngành chăn nuôi ngày càng tăng, cụ thể:

-Chăn nuôi: từ 24,94% năm 1996 lên 27,5% năm 1998 và 29,3% năm2000

-Trồng trọt: từ 74,91% năm 1996 xuống 72,4% năm 1998 và 70,6%năm 2000

-Dịch vụ nông nghiệp: từ 0,15% năm 1996 xuống 0,1% năm 1998 và0,1% năm 2000

Với điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội nh trên, Lạng Sơn có điều kiện

để phát triển đàn bò trong tơng lai theo hớng sản xuất hành hoá gắn với thịtrờng và công nghiệp chế biến

II.Thực trạng phát triển đàn bò trong những năm gần

đây.

1.Một số kết quả chủ yếu

Trang 21

Chăn nuôi bò từ lâu đã trở thành nghề truyền thống, tận dụng đồng

cỏ tự nhiên, lao động mang lại hiệu quả kinh tế cùng với ngành trồng trọt.Trớc cách mạng tháng 8/1945 chăn nuôi bò ở Lạng Sơn hầu nh cha có sựtác động của khoa học kỹ thuật Từ khi có HTX, chăn nuôi bò mới đợc

Đảng, chính quyền đặc biệt quan tâm và coi đây là một trong những thếmạnh của tỉnh

Trong những năm gần đây, chăn nuôi bò phát triển mạnh ở hộ gia

đình nông thôn, ngoài ra cũng có nhiều tập thể nuôi bò nh: các nông, lâmtrờng; doanh trại bộ đội… làm cho đàn bò của Lạng Sơn ngày càng tăng về

số lợng tổng đàn

a.Về tổng đàn.

Với tiểm năng và lợi thế của tỉnh cùng với sự phát triển lau năm của

đàn bò, đặc biệt trong những năm vừa qua đợc sự quan tâm của các cấp cácngành trong tỉnh, đàn bò đã có bớc phát triển mạnh số lợng năm sau caohơn năm trớc

Nghiên cứu sự biến động của đàn bò trong toàn tỉnh, ta thấy sự biến

động theo chiều hớng có lợi, tức là số đầu con bò tăng lên liên tục hàngnăm (1996 -1999) cả số tơng đối và số tuyệt đối Năm tăng cao nhất là9,05% và năm thấp nhất cũng đạt 5,23% Điều này chứng tỏ rằng chăn nuôi

bò trong những năm qua đã thực sự có bớc phát triển mạnh, góp phần tạocông ăn việc làm cho ngời lao động, đặc biệt là lao động ở nông thôn nhằmxoá đói, giảm nghèo tăng thu nhập từng bớc xây dựng nông thôn mới theohớng CNH, HĐH

Sở dĩ năm 1999, dàn bò có tốc độ tăng cao nhất (9,05%) là do cóchính sách phát triển đàn bò của UBND tỉnh ra đời và đợc triển khai thựchiện ngay Nhng ngay sau đó, năm 2000 đàn bò không những không tăng

mà còn đột ngột giảm xuống (-1,02%) so với năm 1999 Nguyên nhân chủ

Trang 22

yếu là xuất hiện bệnh dịch “long móng lở mồm” ở đại gia súc đã hạn chếtốc độ tăng trởng đàn bò trong năm, nguyên nhân thứ hai dẫn đến đàn bògiảm là do thu nhập của ngời dân tăng lên cho nên tiêu thụ sản phẩm thịt bòngày càng nhiều và có thị trờng sản phẩm thịt bò phát triển mạnh (chủ yếu

là Trung Quốc và các tỉnh miền xuôi) Nguyên nhân này là một biểu hiệntích cực, là dấu hiệu đáng mừng cho chăn nuôi bò phát triển theo hớng sảnxuất hàng hoá

Mặc dù có nguyên nhân gây ảnh hởng đến tốc độ phát triển của đàn

bò nh “long mồm lở móng”, song vẫn giữa đợc đà tăng trởng Tốc độ tăngbình quân hàng năm giai đoạn 1996-2000 là 5,71%, trong khi đó so với đàntrâu cùng giai đoạn trên thì lại có tốc độ giảm bình quân hàng năm là1,52%(biểu 2) Điều đó có thể thấy rằng việc phát triển chăn nuôi trâu ởLạng Sơn chủ yếu là để cung cấp sức kéo và phân chuồng phục vụ cho sảnxuất nông nghiệp Nhng trong những năm gần đây nhờ áp dụng có giới hoávào sản xuất nông nghiệp (diện tích các khâu làm đất bằng cơ giới hoáchiếm >30%) ở những vùng sản xuất tập trung cũng là một trong nhữngnguyên nhân làm cho đàn trâu không phát triển đợc hoặc phát triển rấtchậm Đồng thời xét về mặt sản xuất hàng hoá thì phát triển đàn trâu sẽkhông có u thế nh phát triển đàn bò vì sản phẩm của chăn nuôi bò đợc ngờitiêu dùng a chuộng hơn và có chất lợng hơn, phù hợp và đáp ứng đợc ngàycàng cao của con ngời Do đó, phát triển chăn nuôi bò trong giai đoạn hiệnnay va tơng lai là cần thiết không những chỉ đối với ngời sản xuất mà còn

đối với ngời tiêu dùng

Biểu 2: Tổng đàn trâu giai đoạn 1996-2000

giả BQ (%)

Trang 23

Ngoài việc cung cấp sức kéo và phân bón cho ngành trồng trọt, chănnuôi bò hàng năm còn cung cấp cho thị trờng 400-500 tấn thịt với tỷ lệ bògiết mổ trên dới 10% so với tổng đàn Sản lợng của chăn nuôi bò tơng xứngvới một số đầu gia súc Khi số lợng đàn bò lớn thì khối lợng sản phẩm cũnglớn và ngợc lại, cụ thể có biểu sau:

Nguồn: Phòng chăn nuôi Sở NN&PTNT Lạng Sơn.

Qua biểu 3: Chúng ta nhận thấy rằng sản lợng thịt bò luôn tăng quacác năm cả về số tơng đối lẫn số tuyệt đối Cụ thể, tốc độ tăng sản lợng thịt

bò năm thấp nhất (1998) là 0,61%, tơng đơng với mức tăng đạt 3,12 tấn vànăm cao nhất (2000) là 4,48%, tơng đơng với mức tăng đạt 23,24 tấn Nếutính tổng sản lợng thịt bò cả năm cũng đạt từ 480-540 tấn, con số này cũngrất nhỏ bé khi so sánh với sản lợng thịt trâu Biểu 4 sẽ chỉ rõ điều này:

2.014,61.986,41.994,32.0132.932,3

21,8425,6225,6725,7618,47

Nguồn: Phòng chăn nuôi Sở NN&PTNT Lạng Sơn.

Từ biểu 4 cho ta thấy, sự phát triển của đàn trâu luôn chiếm tỷ trọnglớn vì có khối lợng sản phẩm lớn so với khối lợng sản phẩm thịt bò Tỷ lệsản lợng thịt bò chỉ chiếm khoảng 25-26% tổng sản lợng sản phẩm đại giasúc (trâu, bò) Tuy nhiên, do sản phẩm thịt bò có thị trờng tiêu thụ rộng lớn(Trung quốc, các tỉnh miền xuôi trong nớc) va co vị trí kinh tế cũng nh chấtlợng cao hơn thịt trâu, cho nên sẽ có u thế và điều kiện phát triển trong tơnglai

Trang 24

Ngoài sản phẩm thịt bò ra, hàng năm còn cung cấp một lợng lớn sữa

bò cho thị trờng nội tỉnh từ 10.000 -12.000 kg/năm, chủ yếu dới dạng sữa

t-ơi không qua sơ chế thủ công

Với kết quả sản xuất nh trên, chăn nuôi đại gia súc đã từng bớc đápứng nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng cho mọi tầng lớp dân c về số lợng,chất lợng và chũng loại; đã cung cấp một lợng lớn thực phẩm cho xuấtkhẩu… tuy nhiên, vốn là một ngành có tỷ trọng nhỏ trong nền kinh tế LạngSơn, tuy tốc độ tăng trởng khá (5-6%/năm) nhng vẫn cha đủ sức tạo ra bớcchuyển biến về chất do tốc độ tăng dân số còn cao, đại bộ phận dân c thunhập còn thấp…

c.Về thu nhập từ chăn nuôi bò.

Thu nhập về chăn nuôi bò phụ thuộc thuộc vào sản phẩm đa ra thị ờng (nếu tính cả số đầu con bò còn cao hơn nữa) Chính vì vậy, nếu sản l-ợng sản phẩm lớn thì thu nhập sẽ cao, ngợc lại sản lợng sản phẩm nhỏ thunhập sẽ thấp Đồng thời thu nhập từ chăn nuôi bò còn phụ thuộc rất lớn vào

tr-sự biến động của giá cả sản phẩm thịt bò trên thị trờng, theo tính toán củaCục Thống kê Lạng Sơn, giá sản phẩm thịt bò giao động từ 25 -30 ngàn

đồng/kg, thời điểm cao nhất lên đến 35 ngàn đồng/kg nhân dịp lễ, tết… Cóthể nói rằng sản phẩm thịt bò là một thứ hàng hoá đặc sản chỉ phù hợp vớimột số dân c có thu nhập khá cao mới tiêu thụ đợc loại sản phẩm này

Biểu 5: Tình hình thu nhập từ chăn nuôi bò (1996-2000)

Thu

nhập (tr.đ) 13.198,5 15.269,1 15.362,7 15.557,4 16.254,6Tốc độ tăng

Nguồn: Phòng chăn nuôi Sở NN&PTNT Lạng Sơn.

Kết quả chăn nuôi bò trong những năm qua đã cho thấy rõ lợi íchkinh tế, với mức thu nhập tăng liên tục năm sau cao hơn năm trớc và ổn

định Bình quân tốc độ tăng thu nhập là 2,34%/năm Với tốc độ tăng này,một mặt đã phản ánh đợc phần nào xu hớng phát triển chăn nuôi bò là mộtnghề sản xuất có hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp nói chung

và nền kinh tế nói chung Mặt khác sẽ là nghề có khả năng nâng cao đờisống cho ngời lao động ở nông thôn thông qua việc phát triển chăn nuôi bò

Để giữ đợc tốc độ tăng thu nhập ổn định, cần phải đợc các cấp các ngành

Trang 25

quan tâm nhất là công tác thú y Vì những năm gần đây đã xuất hiện bệnhdịch long móng lở mồm Sẽ là nguyên nhân gây ảnh hởng đến tâm lý ngờitiêu dùng sản phẩm thịt bò, làm cho ngời sản xuất giảm thu nhập.

2.Quy mô và cơ cấu đàn.

a.Quy mô đàn:

Nh chúng ta đã biết, đối tợng của chăn nuôi là cơ thể sống Cho nênchúng sinh trởng và phát triển ngoài sự tác động của con ngời, phải chịu sựtác động của quy luật sinh học Bởi lẽ đó, để có đợc đàn bò phát triển mạnhthì phụ thuộc rất lớn vào nhiều yếu tố kinh tế-xã hội, tự nhiên… ở đâu có

điều kiện thuận lợi sẽ là nơi quyết định đến quy mô đàn Quy mô đàn bò

đ-ợc hiểu là tổng số quy mô đàn bò ở các vùng trong một khoảng thòi gian vàkhông gian nhất định

1438381.9895.2924.0986.3371.5663.2355.2945.8201.550

1038892.4605.6744.5636.3261.6083.3656.1246.6371.635

1179422.4875.8964.8386.6101.3584.5427.3997.1901.610

1011.1342.7025.6924.8466.3571.5065.1327.7935.0692.218

Cả tỉnh 34.079 36.162 39.240 42.989 42.550

Nguồn: Phòng chăn nuôi Sở NN&PTNT Lạng Sơn.

Từ biểu trên có thể thấy rằng chăn nuôi bò đợc phát triển ở hầu hếtcác vùng trong tỉnh nhng với mức độ khác nhau Vùng phát triển mạnh nhất

là các huyện Bình Gia, Văn Quan, Chi Lăng Đình Lập… Nhân tố chi phốimạnh đến sự phát triển của đàn bò chủ yểu là do nguồn thức ăn, khí hậu,thời tiết và địa hình Cụ thể:

Trang 26

-Thị xã Lạng Sơn: Đây là trung tâm kinh tế-xã hội, chính trị… củatỉnh, có sơ sở hạ tầng phát triển hơn các vùng khác thuận tiện cho việc pháttriển thơng mại dịch vụ, công nghiệp… , là nơi luôn tiêu thụ lớn các sảnphẩm của ngành chăn nuôi, trong đó có sản phẩm thịt bò nhng đây lại là nơi

có đàn bò kém phát triển nhất, chỉ chiếm 0,3-0,4% tổng đàn, vì hạn chế vềdiện tích đất đai, đặc biệt đồi cỏ để chăn thả

-Ngợc lại, ở các huyện Bình Gia, Chi Lăng, Văn Quan… là nhữngvùng có diện tích đất đai rộng lớn và có nhiều đồng cỏ tập trung, đồng thời

có thời tiết khí hậu thuận lợi sẽ là những nơi có điều kiện để tập trung pháttriển chăn nuôi bò Chính vì vây, những vùng này trong những năm qualuôn có đàn bò chiểm tỷ lệ cao trong tổng đàn cụ thể: Bình Gia chiếm 13-14%; Văn Quan chiếm 15-17% Chi Lăng chiếm từ 17-18%…

Nhìn chung quy mô đàn bò đang trên đà phát triển, tốc độ tăng bìnhquân hàng năm 5,71% (1996-2000) Song quy mô đàn bò còn nhỏ bé so vớicác địa phơng có đàn bò phát triển khác, cha khai táhc đợc lợi thế của đạiphơng, cung cấp sản phẩm thịt bò cho thị trờng còn ít (khoảng 500 tấn/năm)trong khi thị trờng về loại sản phẩm này thì rộng lớn Một mặt, do trình độsản xuất hàng hoá cha phát triển, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp nôngthôn, mặt khác do trình độ dân trí còn thấp cho nên việc tiếp nhận khoa học,

kỹ thuật và phơng thức mới vào sản xuất còn gặp nhiều khó khăn, lúngtúng…

b.Cơ cấu đàn

Cơ cấu đàn bò đợc hiểu là quan hệ tỷ lệ % giữa tổng đàn trongkhoảng một thời gian và không gian nhất định Với cách hiểu nh vậy, cơcấu đàn bò ở Lạng Sơn rất đa dạng, nó phụ thuộc vào tổng đàn, có nghĩa làkhi tổng đàn biến động (tăng giảm) thì cơ cấu cũng có sự biến động Cụthể:

Biểu 7: Cơ cấu đàn bò.

N

ăm

T ổng

đ

àn

( con)

Bò > 2 tuổi Bê < 1

tuổi

Bò cày kéo

( con)

T

ỷ lệ (

%)

T rong đó Cái

T

ỷ lệ (%)

T số ( con)

T

ỷ lệ (

%)

T ổng số (con)

T

ỷ lệ (%)

Trang 27

3 6.162

3 9.420

4 2.989

4 2.550

2 3.989

2 6.477

2 9.837

2 9.521

2 9.962

7 0,39 7 3,21 7 5,69 6 8,67 7 0,41

1 4.460

1 5.959

1 6.055

1 8.259

1 5.385

4 2,43 4 4,13 4 0,72 4 2,47 3 6,08

4 398 4 923 5 945 6 815 7 066

1 2,90 1 3,61 1 5,08 1 5,85 1 6,60

1 2.691

1 3.708

1 3.358

1 4.831

1 4.561

3 7,23 3 7,91 3 3,88 3 4,49 3 4,22

Nguồn: Phòng KH-Đ.Sở NN&PTNT Lạng Sơn

-Đối với bò trên 2 tuổi, có tỷ lệ chiếm cao nhất trong đàn (trên 70%).Bởi vì bao gồm các loại bò, trừ bê dới 1 tuổi

Nhìn chung bò trên 2 tuổi, số lợng tăng lê qua các năm, riêng năm

1999 là giảm xuống, chỉ chiếm 68,67% tổng đàn trong khi đó các năm cònlại chiếm từ 70-75% Trong loại bò trên 2 tuổi, tỷ lệ cái chiếm khá cao nămthấp nhất cùng đạt 36,08% và năm cao nhất chiếm 44,13% so với tổng đàn.Với tỷ lệ này, hiện nay có khoảng 15000-16000 cái sinh sản trong tơng lai

sẽ là nguồn cung cấp giống cho các vùng chăn nuôi bò, là nhân tố để tăngtổng đàn trong những năm tới

-Bò cày kéo có tỷ lệ khá cao trong tổng đàn nhng có xu hớng giảmdần Cụ thể năm 1996 chiếm 37,23%, năm 1998: 33,88%, năm 2000:34,22%… sở dĩ tỷ lệ đàn bò cày kéo giảm dần theo thời gian do nguyênnhân chủ yếu là hiện nay vẫn để sử dụng chúng cho mục đích cày kéo đãgiảm dần do năng suất không cao, thay vào đó là sử dụng máy móc trongsản xuất nông nghiệp ngày càng nhiều tỷ lệ các khâu làm đất bằng tỷ lệ cơgiới hoá chiếm 30% Song, tỷ lệ đàn bò cày kéo có xu hớng giảm nhngkhông có nghĩa là giảm hẳn Về số tuyệt đối thì vẫn tăng hàng năm Bởi vìthực tế cho thấy đặc điểm ruộng đất ở miền núi thờng không tập trung, phântán,diện tích nhỏ bé… cho nên việc sử dụng máy móc thay thế cho sức kéo

đại gia súc súc là hết sức khó khăn, đôi khi không thể thực hiện, hoạt dộngtheo ý muốn của con ngời

Trong tơng lai khi ngành trồng trọt đã phát triển, sản xuất lơng thực

đợc đảm bảo, cơ giới hoá đợc đa vào sản xuất nông nghiệp ở các khâu tăng

Trang 28

lên thì tỷ lệ bò cày kéo sẽ giảm xuống và tỷ lệ giảm xuống đó sẽ chuyểnsang bò lấy thịt cung cấp cho nhu cầu thị trờng.

-Bê là loại chiếm tỷ lệ thấp nhất so với tổng đàn nhng lại có xu hớngtăng lên cả số tơng đối và số tuyệt đối trong thời kỳ 1996-2000 Cụ thể:năm 1996 chỉ chiếm 12,90%, đến năm 2000 chiếm 16,60% Điều đó đãphản ánh tình trạng đàn bò ở Lạng Sơn đang trong giai đoạn phát triển

Ngoài các loại bò trên, còn có một số ít bò sữa đợc nuôi ở các hộ gia

đình ở gần các trung tâm thị trấn thị xã, với số lợng khoảng 30-40 con

3.Tình hình thực hiện các biện pháp kỹ thuật chăn nuôi bò chủ yếu.

Để đạt đợc hiệu quả kinh tế cao nhất trong sản xuất nông nghiệp nóichung và trong chăn nuôi bò nói riêng, vấn đề thực hiện các biện pháp kỹthuất trong chăn nuôi bò là hết sức quan trọng vì nó tác động đến sự tồn tại

và phát triển của đàn bò Trên thực tế đã cho thấy, mặc dù có điều kiện rấtthuận lợi phát triển chăn nuôi bò nhng ngời nuôi bò không hiểu biết các quyluật sinh trờng và phát triển của chúng, không thực hiện đúng các biẹn pháp

kỹ thuật đã dần đến kết quả chăn nuôi không thành công, nghiêm trọnghơn nữa đã dẫn đến pháp sản…

Chính vì tầm quan trọng nh vạy, trong chăn nuôi bò chúng ta khôngthể coi trọng khâu này, nhấn mạnh mặt kia mà phải giải quyết tôt mọi vấn

đề liên quan trực tiếp cũng nh gián tiếp đến chăn nuôi bò Có làm nh vậymới đạt đợc hiệu quả kinh tế cao, ổn định phát triển sản xuất và kinh doanh

có lãi Các biện pháp kỹ thuật bao gồm các vấn đề chủ yếu sau:

a.Về giống:

Giống đợc coi là một trong 4 nhân tố quan trọng nhất trong trồng trọtcũng nh trong chăn nuôi Nó quyết định đến sự thành công hay thất bạitrong sản xuất Hiện nay giống bò chủ yếu ở Lạng Sơn là bò vàng đã đợcnuôi từ rất lâu và rất thích hợp với khí hậu, môi trờng của địa phơng vớinhững u điểm chịu đợc rét, mắn đẻ, ít dịch bệnh Tuy nhiên có nhợc điểmlà: thân hình nhỏ bé, khối lợng chỉ từ 160-180 kg/con, sản lợng sữa thápkhoảng 300-400 kg/chu kỳ sữa, tỷ lệ thịt sẻ chỉ đạt 55-60%…

Để tăng số lợng cũng nh chất lợng đàn bò, trong những năm qua đãnhập trên 6000 cái sinh sản từ ngoài tỉnh và 150 giống bò đực là giống bò

Trang 29

sind Cùng với gần 10.000 bò cái sinh sản địa phơng sẽ là nguồn sinh sảnlớn Hàng năm số bê có trong năm khoảng 6000-7000 con, đáng chú ý bònhập có tỷ lệ đẻ rất cao, từ 55-60%… Ngoài ra, đợc sự đầu t của Nhà nớc

đã thí điểm ở một số địa phơng lai tạo giống bò: Sind hoá đàn bò bằng

ph-ơng pháp thu tinh nhân tạo Bớc đầu đã thu đợc kết quả dáng mừng Tuynhiên, phơng pháp này mang tính khoa học rất cao, đòi hỏi phải có chi phírất lớn về thông tin, máy móc bảo quản và vận chuyển tinh đông viên, độingũ dẫn tinh viên phải đợc đào tạo tốt thì mới có thể thực hiện đợc

Với điều kiện đồi núi phức tạp, dân c phân tán và tập quán chăn thảcủa đồng bào các dân tộc cộng với chi phí cao về thiết bị bảo quản tinh…

do đó thụ tinh nhân tạo toàn bộ giống bò cái địa phơng là mục tiêu khá xa

để phấn đấu Bằng kinh nghiệm của các tỉnh miền núi khác cho thấy rằngtrong giai đoạn 1997-2000 việc dùng bò đực để phối giống là phù hợp, chonên phơng pháp này đợc tiếp tục triển khai và thực hiện trong thời gian tới ởcác địa phơng

b.Về thức ăn.

Cũng nh giống đại gia súc, thức ăn đại gia súc có vai trò hết sức quantrọng Nó biểu hiện khả năng cung cấp năng lợng cho chúng để tồn tại vàphát triển Đồng thời, thức ăn đại gia súc đóng vai trò quyết định đến số l-ợng và chất lợng đàn vật nuôi thông qua chất lợng của thức ăn đảm bảo haykhông, tức là chất lợng của thức ăn tốt hay kém

Đối với đại gia súc, thức ăn chủ yếu tồn tại dới hai loại: thức ăn tựnhiên (thức ăn thô xanh) và thức ăn chế biến (thức ăn tinh) Việc sử dụngloại thức ăn nào trong chăn nuôi còn phụ thuộc rất lớn vào điều kiện ở mỗivùng, mỗi giai đoạn phát triển của xã hội và hình thức chăn nuôi

-Đối với thức ăn tự nhiên (thức ăn thô xanh): Đòi hỏi phải có nhiều

cỏ tự nhiên tập trung và rộng thuận tiện cho việc chăn thả với hình thứcchăn nuôi là quảng canh Chính vì vậy, miền núi là nơi có điều kiện và thíchhợp cho hình thức chăn nuôi này

Trong thời đại ngày nay, với sự phát triển của các ngành khác nhất làcông nghiệp cộng với thời tiết khí hậu ngày càng khắc nhiệt (nhiệt độ có xuhớng tăng lên, lũ lụt, hạn hán… ) sẽ là những nguyên nhân làm giảm sự pháttriển của các đồi cỏ tự nhiên Do đó đến một chừng mực nào đó trong tơng

Trang 30

lai hình thức chăn nuôi tận dụng vào điều kiện tự nhiên khó mà phát triển

đ-ợc, việc sử dụng thức ăn chế biến trong chăn nuôi là cần thiết

-Đối với thức ăn chế biến (thức ăn tinh):

Nhiệm vụ của chế biến thức ăn gia súc là đảm bảo thức ăn phục vụcho nhu cầu phát triển của ngành chăn nuôi Sự phát triển của hệ thống thức

ăn có tác dụng mạnh mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển củangành chăn nuôi Việc phát triển của hệ thống chế biến thức ăn phụ thuộcvào quy mô, cơ cấu đàn gia súc Vai trò và tác dụng rất to lớn của thức ăn

đối với sự phát triển của chăn nuôi đợc biểu hiện trên các mặt sau:

+Hệ thống chế biến thức ăn đảm bảo đợc số lợng, chất lợng và cơ cấuphù hợp với yêu cầu của ngành chăn nuôi sẽ góp phần quyết định đến việcnâng cao năng suất, chất lợng và hiệu quả của sản xuất chăn nuôi

+Thức ăn đợc sản xuất với giá thành rẻ sẽ góp phần quyết định hạ giáthành sản phẩm Bởi vậy, trong giá thành sản phẩm gia súc, thức ăn chiếm

Số lợng và chất lợng của thức ăn chế biến phụ thuộc rất lớn vào côngnghệ chế biến và nguồn nguyên liệu chế biến

*Đối với nguyên liệu chế biến thức ăn: Đã có sự thay đổi theo hớngtăng dần chất lợng nguồn nguyên liệu do số lợng lơng thực d thừa do đó cơcấu các loại màu thay đổi trong cơ cấu cây lơng thực (cây khoai lang là chủyếu trớc đây làm cho thức ăn cho gia súc đã đợc thay thế bằng cây ngô, đặcbiệt là ngô lai)

*Đối với công nghệ chế biến: Những năm 1980 tồn tại hình thức sơchế thức ăn là chủ yếu, trong giai đoạn này do không đủ nguyên liệu (vìngành trồng trọt kém phát triển) đặc biệt do thay đổi cơ chế quản lý, một sốnhà máy chế biến thức ăn gia súc đợc xây dựng (chủ yếu do Liên Xô cũgiúp đỡ) không còn khả năng hoạt động Vì vậy, một mặt số lợng thức ănchế biến công nghiệp chỉ đạt khoảng 6% tổng lợng thức ăn bình quân trong

Trang 31

năm Mặt khác, chất lợng thức ăn rất thấp, đại bộ phận thức ăn là do chế

biến thủ công (sơ chế) Ngợc lại, giai đoạn 1990-2000, nguồn nguyên liệu

tơng đối dồi dào, cơ chế quản lý có nhiều cởi mở… sức thu hút đầu t nớc

ngoài tăng, nhiều liên doanh sản xuất thức ăn đã đợc thành lập với sự góp

mặt của các nhãn thức ăn nổi tiếng của các nớc có nền công nghiệp chế

biến phát triển (Mỹ, Pháp, Thái Lan,… )

ở thời điểm 1997 chỉ tính riêng khu vực TP.HCM đã có 29 nhà máy

chế biến thức ăn gia súc Tổng công suất chế biến 3.230 tấn sản phẩm/ngày,

trong đó liên doanh chiếm 60%, t nhân chiếm 36,6% ở khu vực có 7 nhà

máy với công suất 1.570 tấn/ngày Vì vậy, lợng thức ăn chế biến công

nghiệp đã tăng về số lợng và tỷ trọng, nếu nh năm 1995 thức ăn công

nghiệp là 632 ngàn tấn chiếm 10,04% tổng lợng thức ăn, thì năm 1997 là

1.322 ngàn tấn chiếm 17,12% tổng lợng thức ăn Tuy nhiên, hệ số sử dụng

máy móc thiết bị chế biến thức ăn còn thấp, nhiều nhà máy hoạt động chỉ

T

ỷ lệ (%)

Số lợng (tấn)

T

ỷ lệ (%)

Số lợng (%)

T

ỷ lệ (%) Tổng số

27 0.000

36 2.000

1 00,0 4 2,72 5 7,28

1.0 50.000

43 5.000

61 5.000

1 00,0 4 1,42 5 8,58

1.3 22.000

54 6.000

77 6.000

1 00,0 4 1,30 5 8,70

Nguồn: Luận văn TN Lã Hùng Minh-K37 khoa KTNN&PHNT.

Tuy nhiên, công tác chế biến thức ăn công nghiệp và lu thông thức ăn

công nghiệp trên thị trờng Việt nam đang còn những vấn đề tồn tại cần đợc

quản lý và điều chỉnh cho phù hợp, nổi bật là:

Một là, tỷ lệ thức ăn công nghiệp tuy đã cao hơn trớc, nhng mới

chiếm khoảng 17,12% trong tổng só thức ăn dùng cho chăn nuôi Nh vậy,

còn một lợng lớn thức ăn dới dạng sơ chế và tận dụng nên chất lợng thấp

Trang 32

Hai là, trong số các doanh nghiệp chế biến thức ăn có một số doanhnghiệp t nhân do chạy theo lợi nhuận đã không đảm bảo chất lợng sảnphẩm.

Ba là, công tác kiểm tra chất lợng thức ăn công nghiệp lu thông trênthị trờng cha đợc coi trọng

Bốn là, giá thành sản xuất thức ăn công nghiệp còn cao, dẫn đến giáthnàh thịt cao, khả năng cạnh tranh trong xuất thịt kém…

Vì những nguyên nhân trên, việc sử dụng thức ăn của công nghiệpchế biến trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia súc nói riêng hiện naycòn thấp chỉ tập trung ở môt số vùng phát triển sản xuất hớng hàng hoá

Đối với chăn nuôi bò ở Lạng Sơn, việc sử dụng thức ăn của côngnghiệp chế biến hầu nh không có, chỉ có một lợng nhỏ thức ăn là rơm quasơ chế thủ công cung cấp cho gia súc lúc thiếu thức ăn vào mùa đông Chonên chăn nuôi bò ở Lạng Sơn từ trớc tới nay là chăn thả ở những đồi núi có

đồng cỏ tự nhiên Qua khảo sát điều tra có 26.987 ha núi có đồng cỏ tựnhiên để chăn nuôi với năng suất trung bình 2 tấn cỏ/năm Nếu thời tiết khíhậu thuận lợi cho cây cỏ phát triển, đây sẽ là nguồn thức ăn lớn cung cấpcho gia súc (khoảng 240.000 con trâu, bò, dê) Tuy nhiên, vào mùa đông làkhông đủ đáp ứng cho đàn gia súc, do đó phải tận dụng rơm làm thức ăn vàtrồng thêm các loại cỏ chăn nuôi nh cỏ Stylo, cỏ voi, cỏ Panggôla…

Với lợi thế dựa vào nguồn thức ăn của tự nhiên, chăn nuôi bò ở LạngSơn có điều kiện rất thuận lợi để phát triển, là biện pháp để giảm chi phí sảnxuất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm trênthị trờng…

c.Phòng trừ dịch bệnh:

Chăn nuôi là một ngành mang tính sinh học rất cao, vật nuôi rất mẫncảm với môi trờng xung quanh Để đảm bảo cho ngành phát triển thu đợcnhững kết quả, hiệu quả với số lợng chất lợng cao đáp ứng nhu cho mục

đích xã hội là cung cấp sản phẩm cho ngời tiêu dùng và đạt lợi nhuận caocho ngời sản xuất thì ngoài công tác giống, thức ăn; công tác phòng trừ dịchbệnh luôn giữa vai trò quan trọng

Nhiệm vụ của việc phòng trừ dịch bệnh là bảo vệ sức khoẻ và tạo môitrờng sống tốt nhất cho đàn vật nuôi bao gồm có các loài gia súc, gia cầm

Trang 33

và các loài khác để vật nuôi sinh trởng và phát triển một cách tốt nhất nhằmthu đợc sản lợng cũng nh chất lợng sản phẩm cao.

Vấn đề phòng trừ bệnh thuộc về cơ quan thú y quản lý nhng để chocông tác thú y hoạt động có hiệu quả đòi hỏi phải có sự phối kết hợp chặtchẽ giữa các cơ quan chức năng, các cá nhân ngời chăn nuôi trong việcphòng trừ dịch bệnh Trong những năm qua lĩnh vực này đã đợc Nhà nớcchú trọng quan tâm trong việc đề ra các chính sách và đầu t trang thiết bị,mạng lới thú y phát triển rất mạnh và đồng bộ từ Trng ơng đến cơ sở, việcphòng bệnh và chữa trị dịch bệnh cho vật nuôi đã có những thành công nhất

định, đặc biệt đáng chú ý là khả năng phòng trừ dịch bệnh ngày càng tăngthể hiện trên số đầu vật nuôi (gia súc)

1998

1999

2000Trâu bò đợc tiêm phòng 3

4.418

40.621

51.634

81.524

172.184Kiểm dịch vận chuyển

trâu bò

235

207

268

316

315

Nguồn: Chi cục thú y Lạng Sơn.

Trong những năm trở lại đây, đại gia súc (trâu bò) ở Lạng Sơn thờngmắc một số bệnh nh tụ huyết trùng, tiêm mao trùng, long móng lở mồm(1999)… dịch bệnh diễn biến ngày càng phức tạp, trên diện rộng và có dấuhiệu lây sang các vật nuôi khác Đứng trớc tình hình dịch bệnh nh trên côngtác phòng trừ dịch bệnh đã đợc chủ động và đáp ứng nhu cầu phòng và chữatrị bệnh gia súc cho nhân dân Điều đó đợc thể hiện ở biểu 9 Cụ thể: số trâu

bò đợc tiêm phòng năm sau cao hơn năm trớc, đặc biệt năm 2000/1999 tiêmphòng tăng 111% Bình quân cả giai đoạn có tốc độ tăng hàng năm là49,6% Tuy nhiên, số trâu bò đợc tiêm phòng mới đáp ứng đợc khoảng

Trang 34

60% Nguyên nhân chủ yếu là do đội ngũ cán bộ làm công tác thú y vừathiếu lại vừa yếu về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, việc phát hiện ổ dịchbệnh còn chậm, số trâu bò khi bị mắc bệnh tỷ lệ chữa khỏi rất thấp, chỉ đạt

từ 60-70% nhng tỷ lệ này hiện nay có xu hớng tăng lên vì đợc sự quan tâmcủa Nhà nớc thông qua tiêm Vắccin do kinh phí Nhà nớc tài trợ

Cùng với tiêm phòng, kiểm dịch vận chuyển trâu bò cũng chú trọng

Từ đó đã hạn chế đợc phần nào dịch bệnh lây lan vào địa phơng

Ngoài ra để tăng khả năng phòng trừ dịch bệnh, đợc sự giúp đỡ vàtuyên truyền của cán bộ khuyến nông cơ sở về phòng chống dịch bệnh giasúc cho ngời chăn nuôi, hàng năm theo định kỳ Phòng NN&PTNT cáchuyện, thị mở lớp tập huấn về kỹ thuật chăn nuôi bò cho các hộ Đồng thờingời chăn nuôi có biện pháp hữu hiệu trong việc chăm sóc và bảo vệ giasúc, cho nên vấn đề dịch bệnh phần lớn đã đợc ngăn chặn kịp thời (trừ một

số bệnh dịch gây chết gia súc đột ngột), do đó đã làm tăng khả năng pháttriển của gia súc, ổn định sản xuất

-Chăn nuôi tận dụng thiên nhiên (chăn nuôi quảng canh)

-Chăn nuôi gia đình nông dân (chăn nuôi kiêm dụng)

-Chăn nuôi kiểu công nghiệp (chăn nuôi thâm canh)

4.1.Chăn nuôi tận dụng thiên nhiên

Nền tảng chăn nuôi quảng canh trên thế giới là đồng cỏ tự nhiên Đó

là những trang trại chăn nuôi ở Nam bán cầu, có những đàn gia súc du mụctrên những vùng thảo nguyên rộng lớn Đó là những trang trại lớn ở Bắc Mỹ

và Brazin ở miền trung nớc Pháp, một số đàn bò và cừu vẫn đợc chăn thả

nh vậy ở úc hiện nay cũng có nhiều mô hình chăn nuôi quảng canh

Ngày đăng: 24/07/2023, 07:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w