Cùng với sự phát triển của các loại hình kinh doanh dịch vụ, loại hìnhkinh doanh dịch vụ Chuyển phát nhanh hàng hoá, th tín của ngành Bu điện cónhững bớc phát triển đáng kể, trở thành mộ
Trang 1I Khái niệm, sự hình thành và phát triển của
dịch vụ Chuyển Phát Nhanh quốc tế DHL
8
1 Khái niệm về dịch vụ Chuyển Phát Nhanh 8
1.1 Vai trò của hoạt động dịch vụ Chuyển Phát Nhanh 8
1.2 Chức năng của hoạt động dịch vụ Chuyển Phát Nhanh 10
1.3 Nhiệm vụ của hoạt động dịch vụ Chuyển Phát Nhanh 11
2 Sự ra đời và phát triển của dịch vụ Chuyển Phát Nhanh
DHL
11
3.Các loại sản phẩm của dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL 12
II Đặc điểm của dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL 13
1 Đặc điểm về nhu cầu của dịch vụ Chuyển Phát Nhanh
DHL
13
2 Đặc điểm về giá cả của dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL 15
3 Đặc điểm sản phẩm của dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL 19
Chơng II: Vận chuyển hàng hoá bằng dịch vụ
Chuyển Phát Nhanh DHL với Mỹ
2 Hoạt động của văn phòng DHL Hà Nội 22
3 Phạm vi hoạt động của văn phòng DHL Hà Nội 23
II Tình hình xuất nhập khẩu hàng hoá giữa Việt
Nam và Mỹ
23
1 Giới thiệu về nội dung Hiệp định Thơng mại Việt – Mỹ Mỹ 23
2 Tình hình xuất nhập khẩu hàng hoá với Mỹ trớc khi Hiệp
Trang 2vụ Chuyển Phát Nhanh DHL
1 Vận đơn DHL ( House Airwaybill - AWB ) 32
2 Hoá đơn thơng mại ( Commercial Invoice ) 33
4 Các loaị giấy phép thờng dùng đối vơí hàng hoá xuất nhập
khẩu bằng dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL 35
4.1 Tờ khai hải quan ( Entry, customs declaration ) 36
4.2 Giấy phép xuất nhập khẩu ( Export / Import Licence ) 36
4.3 Giấy chứng nhận xuất xứ ( C.O - Certificate of
Origin )
36
4.4 Giấy chứng nhận kiểm dịch và giấy chứng nhận vệ sinh 37
4.5 Giấy chứng nhận phẩm chất ( Certificate of Quality) 38
4.8 Giấy phép tạm nhập - tái xuất /tạm xuất - tái nhập
(Temporary Import - Re export / Temporary Export - Re
import)
38
4.9 Giấy phép của tổng cục Bu điện ( Post Licence) 39
4.10 Giấy phép của Bộ Y tế ( Health Licence) 39
IV nghiệp vụ vận chuyển hàng hoá xuất nhập
khẩu bằng dịch vụ chuyển phát nhanh DHL với
3 Một số quy định đối với hàng hoá xuất nhập khẩu sang Mỹ 45
4 Vận chuyển hàng mẫu dệt may sang Mỹ bằng dịch vụ
Trang 32 Khiếu nại và bồi thờng ngời vận chuyển 52
2.1 Thủ tục và thời hạn khiếu nại 52
2.2 Trách nhiệm của dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL 53
2.3 Vấn đề bồi thờng của dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL 53
Chơng III : Những biện pháp phát triển vận
chuyển hàng hoá bằng dịch vụ Chuyển Phát
1 Kết quả hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hoá sang
Mỹ của dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL Hà Nội từ năm
1996 đến năm 2001
55
2 Những thuận lợi và khó khăn trong việc vận chuyển hàng
hoá bằng dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL với Mỹ.
56
II Những biện pháp phát triển vận chuyển hàng
hoá bằng dịch vụ chuyển phát nhanh DHL với
Mỹ
63
1 Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật 63
2 Đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên 67
3 Hợp tác đẩy nhanh quá trình thông quan cho hàng hoá
Trang 4Lời mở đầu
Từ sau khi hiệp định thơng mại Việt - Mỹ đợc ký kết, Nhà nớc ta đãban hành một loạt các chính sách mới nhằm mở rộng và thúc đẩy sự phát triểnnền kinh tế đất nớc, rất nhiều các ngành, các lĩnh vực kinh tế đã thực sự khởisắc và bớc vào một thời kỳ kinh doanh mới Trong đó, ngành kinh doanh dịch
vụ tuy là một ngành còn khá mới mẻ nhng đã trở thành một bộ phận quantrọng trong nền kinh tế nớc ta, đợc Nhà nớc rất chú trọng phát triển vì nó làmột trong những nguồn thu lớn trong ngân sách quốc gia
Cùng với sự phát triển của các loại hình kinh doanh dịch vụ, loại hìnhkinh doanh dịch vụ Chuyển phát nhanh hàng hoá, th tín của ngành Bu điện cónhững bớc phát triển đáng kể, trở thành một bộ phận không thể thiếu đối vớicác doanh nghiệp, công ty sản xuất kinh doanh trong và ngoài nớc
Là một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Chuyển Phát Nhanh quốc tế,DHL đem đến cho khách hàng một dịch vụ đặc biệt trong Bu chính về tốc độ
và thời gian Nh mọi doanh nghiệp khác,dịch vụ Chuyển Phát Nhanh quốc tếDHL cũng muốn phát triển hoạt động kinh doanh của mình trong việc vậnchuyển hàng hoá xuất nhập khẩu với Mỹ
Trong thời gian thực tập tại Văn phòng Chuyển Phát Nhanh quốc tếDHL Hà Nội thuộc Trung tâm Chuyển phát nhanh Bu điện Thành phố Hà Nội,với những kiến thức đã học đợc tại trờng Đại học Ngoại Thơng Hà Nôi, tôi đã
Trang 5nghiên cứu về dịch vụ Chuyển Phát Nhanh và những nghiệp vụ vận chuyểnhàng hoá xuất nhập khẩu với Mỹ bằng dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL Đợc
sự đông ý của thầy giáo hớng dẫn - Tiến sĩ Nguyễn Nh Tiến và sự giúp đỡ củaPhụ trách cùng toàn thể nhân viên của văn phòng DHL Hà Nội, tôi đã chọn đề
tài: “Vận chuyển hàng hoá và những biện pháp phát triển vận chuyển hàng hoá bằng dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL với Mỹ” làm khoá luận
tốt nghiệp
Khoá luận gồm ba phần:
1 Khái quát chung về dịch vụ Chuyển Phát Nhanh quốc tế DHL
2 Vận chuyển hàng hoá bằng dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL vớiMỹ
3 Những biện pháp phát triển vận chuyển hàng hoá bằng dịch vụChuyển Phát Nhanh DHL với Mỹ
Trang 6Chơng IKháI quát chung về dịch vụ Chuyển Phát Nhanh quốc tế DHL
I KháI niệm, sự hình thành và phát triển của dịch vụChuyển Phát Nhanh quốc tế DHL
1 Khái niệm về dịch vụ Chuyển Phát Nhanh
Dịch vụ Chuyển Phát Nhanh là dịch vụ nhận và phát bu phẩm, bu kiệntheo chỉ tiêu thời gian đợc công bố trớc
Hoạt động dịch vụ Chuyển Phát Nhanh là hoạt động của con ngời sửdụng các phơng tiện vận chuyển để phục vụ mục đích của mình Các phơngtiện này bao gồm : máy bay, ô tô và các phơng tiện vận tải tơng tự khác
Ngành dịch vụ Chuyển Phát Nhanh đóng vai trò rất quan trọng trongviệc thiết lập và mở mang kinh tế của nhiều vùng khác nhau và trong việc tạobớc phát triển chung cho nền kinh tế thế giới Bản thân nó cũng là ngành côngnghiệp lớn, không ngừng phát triển
1.1 Vai trò của hoạt động dịch vụ Chuyển Phát Nhanh:
Trong kinh doanh quốc tế, yếu tố thời gian và thời cơ là những yếu tốtối quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.Những doanh nghiệp xuất nhập khẩu thờng xuyên có nhu cầu giao dịch thôngtin, tài liệu hoặc hàng mẫu khẩn với đối tác của mình ở nớc ngoài Dịch vụChuyển Phát Nhanh ra đời chính là để thoả mãn nhu cầu đó của các doanhnghiệp, công ty kinh doanh xuất nhập khẩu
Từ khi hoạt động dịch vụ Chuyển Phát Nhanh ra đời, nó đóng một vaitrò quan trọng trong việc thúc đẩy kinh doanh thơng mại quốc tế phát triển.Dịch vụ Chuyển Phát Nhanh trở thành đối tác không thể thiếu đợc đối với cácdoanh nghiệp, công ty kinh doanh xuất nhập khẩu vì nó giúp cung cấp cácthông tin, chuyển các vận đơn tàu biển, những tài liệu đấu thầu, mẫu hàng cho
họ một cách nhanh chóng, an toàn và hiệu quả nhất, tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp có đợc thông tin nhanh nhất, tiết kiệm thời gian và chớp đợcnhững cơ hội lớn trong kinh doanh và điều quan trọng nhất là nhờ đó họ giảm
đợc các chi phí không cần thiết, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, làmtăng tối đa lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 7Dịch vụ Chuyển Phát Nhanh tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp,công ty kinh doanh xuất nhập khẩu trong hoạt động Cụ thể :
Giảm bớt phiền hà cho khách hàng, giảm các khâu trung gian khôngcần thiết trong quá trình lu thông vật t hàng hoá do đó hàng hoá sẽ
đợc vận động nhanh từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, phát huy cóhiệu quả giá trị sử dụng vật t hàng hoá, khối lợng hàng hoá luchuyển lớn
Mở rộng các mối quan hệ kinh tế ( củng cố các quan hệ truyềnthống, phát triển đợc các mối quan hệ mới) là cho khả năng sáng tạonguồn và bán hàng đợc mở rộng
Nâng cao mức doanh lợi của quá trình kinh doanh, bảo đảm cho hệ
số quay vòng của vốn lu động cao, nâng cao đợc năng suất lao độngtrong hoạt động kinh doanh Điều đó đợc thể hiện :
+ Lợi nhuận tăng tỷ lệ thuận với doanh số bán, phạm vi kinhdoanh càng mở rộng khối lợng hàng hoá bán ra ngày càng nhiềuthì lợi nhuận thu đợc ngày càng cao
+ Thông qua những hoạt động dịch vụ trớc và trong quá trìnhmua bán, bảo đảm cho việc vận chuyển hàng hoá, bốc dỡ, xuấtbán đợc nhanh gọn chính xác và kịp thời góp phần làm tăng khảnăng cơ giới hoá trong lu thông và đây chính là tiền đề để nângcao năng suất lao động trong mua bán vật t hàng hoá
+ Thực hiện đợc việc tiết kiệm lao động xã hôi, đảm bảo tái sảnxuất mở rộng đợc thực hiện trong phạm vi xã hội
1.2 Chức năng của hoạt động dịch vụ Chuyển Phát Nhanh:
Đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức và thực hiện quá trình luchuyển hàng hoá dịch vụ trong nớc và nớc ngoài Đây là chức năng xãhội, nó đòi hỏi kinh doanh dịch vụ phải nghiên cứu và nắm vững nhucầu thị trờng hàng hoá nhằm thoả mãn tốt mọi nhu cầu của xã hội
Góp phần thiết lập hợp lí các mối quan hệ mua bán trong nền kinh tế,thực hiện có hiệu quả các hoạt động dịch vụ trong quá trình kinh doanh
Thông qua quá trình lu chuyển hàng hoá nói trên, hoạt động kinh doanhdịch vụ thực hiện chức năngtiếp xúc quá trình sản xuất trong khâu luthông Kinh doanh dịch vụ Chuyển Phát Nhanh phải làm tốt công tác
Trang 8chuyển phát hàng hoá,tài liệu nhanh chóng an toàn tiện lợi cho kháchhàng.
Thông qua hoạt động trao đổi hàng hoá, th từ trong và ngoài nớc, hoạt
động dịch vụ Chuyển Phát Nhanh làm chức năng gắn sản xuất với thịtrờng và gắn nền kinh tế các nớc với nhau
Dịch vụ Chuyển Phát Nhanh có chức năng thực hiện giá trị hàng hoádịch vụ Chuyển hoá hình thái giá trị của hàng hoá là chức năng quantrọng mà việc thực hiện nó chính là thực hiện mục tiêu của quá trìnhkinh doanh thơng mại dịch vụ Những chức năng trên của hoạt động th-
ơng mại dịch vụ đợc thực hiện thông qua các hoạt động của các doanhnghiệp thơng mại, thông qua hoạt động của đội ngũ cán bộ kinh doanh
1.3 Nhiệm vụ của hoạt động dịch vụ Chuyển Phát Nhanh:
Nhiệm vụ là sự quy định cụ thể công việc phải làm trong thời kỳ nhất
định Nó thay đổi tuỳ thuộc vào sự thay đổi những điều kiện thực hiện chứcnăng Nhiệm vụ không chỉ cụ thể hoá chức năng mà còn bao gồm cả nhữngvấn đề ngoài chức năng Hoạt động kinh doanh dịch vụ Chuyển Phát Nhanh
có những nhiệm vụ sau:
Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thơng mại dịch vụ
Phát triển thơng mại dịch vụ, đảm bảo lu thông hàng hoá thông suốt đẽdàng trong cả nớc đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu cuả đời sống
Góp phần giải quyết những vấn đề kinh tế xã hội quan trọng của đất
n-ớc nh: vốn, việc làm, công nghệ, sử dụng có hiệu quả các nguồn lựctrong nền kinh tế quốc dân nói chung và những lĩnh vực dịch vụ vận tảinói riêng
Không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý và mạng lới kinh doanh,chống trốn thuế, lậu thuế, lu thông hàng giả, hàng kém phẩm chất, thựchiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nớc, xã hội và ngời lao động
Đảm bảo sự thống nhất giữa kinh tế và chính trị trong hoạt động thơngmại-dịch vụ, đặc biệt là trong lĩnh vực thơng mại quốc tế
2 Sự ra đời và phát triển của dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL
DHL đựơc thành lập năm 1969 tại Mỹ bởi ba đồng sáng lập viên là các
ông Dalsey, Hilblom và Lynn và các chữ cái đứng đầu đầu tên của mỗi ngời
đợc ghép thành tên chính thức của công ty DHL bắt đầu sự nghiệp của mìmh
Trang 9bằng việc tổ chức vận chuyển tài liệu thơng mại giữa Hawaii và SanFrancisco Sau đó mở rộng phạm vi ra Thái Bình Dơng, Trung Cận Đông vàChâu Âu Ngay từ khi thành lập DHL không chủ trọng vào việc cung cấp dịch
vụ trong nội địa nớc Mỹ mà chủ trơng hớng ra thị trờng quốc tế, điều đó đã đaDHL lên vị trí thống trị trong thị trờng dịch vụ Chuyển Phát Nhanh quốc tếsau này
DHL đã phát triển nhanh chóng trong suốt những năm 70 với phơngthức phục vụ hết sức đơn giản là cung cấp dịch vụ vận chuyển ban đêm vàdịch vụ chuyển phát trong vòng 48 giờ các chứng từ và tài liệu thơng mại chocác tổ chức tài chính và các công ty xuyên quốc gia
Sang đầu những năm 80, thị trờng chuyển phát nhanh chứng từ, tài liệuthơng mại có xu hớng bão hoà và giảm sút do sự phát triển nhanh chóng củacác phơng tiện truyền thông hiện đại thì DHL đã nhanh chóng thực hiện chínhsách đa dạng hoá sản phẩm bằng cách chấp nhận chuyển phát nhanh cả góinhỏ và các kiện hàng
Với mức độ lu lọng và khối lợng chuyển phát ngày càng tăng, cuối thậpniên 80 DHL đã quyết định đầu t mua máy bay riêng để tổ chức vận chuyểnban đêm trên các tuyến trục, bên cạnh đó vẫn tăng cờng sử dụng các tuyếnbay thờng lệ trên các cung đờng ngắn; đồng thời tổ chức các trung tâm khaithác trung chuyển trên khắp thế giới và trang bị hệ thống máy tính cho toàn
bộ mạng lới Đây là quyết định có tính chiến lợc hết sức đúng đắn của DHLvào lúc bấy giờ Tuy nhiên để có tiền đầu t thực hiện đợc ý đồ trên DHL đãthoả thuận với hãng hàng không Nhật (JAL), hãng hàng không CHLB Đức(Lufthansa) và công ty Nisso Iwai tham gia góp vốn
3 Các loại sản phẩm của dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL
Hiện nay Chuyển Phát Nhanh DHL cung cấp các loại dịch vụ chính sau:
Dịch vụ chuyển phát nhanh chứng từ , tài liệu thơng mại toàn cầu
Dịch vụ chuyển phát nhanh gói nhỏ và kiện hàng toàn cầu
Dịch vụ vận chuyển hàng máy bay ( chỉ phục vụ khu vực châu Âu )
Dịch vụ tái gửi
Dịch vụ chuyển phát nhanh các loại hàng hoá cồng kềnh và đặc biệt
II Đặc điểm của dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL
1 Đặc điểm về nhu cầu của dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL
Trang 10Cung, cầu là hai phạm trù kinh tế quan trọng của kinh tế thị trờng và nótrở thành qui luật của kinh tế thị trờng và chúng có tác động qua lại lẫn nhau.Trong kinh tế thị trờng có rất nhiều nhân tố có ảnh hởng tới thị trờng trong đó
có yếu tố “cầu” của thị trờng
Trong nền kinh tế thị trờng này, các ngành, các lĩnh vực kinh tế nhất làtrong kinh doanh thơng mại quốc tế đều phát triển Một phần đóng gópkhông nhỏ để thúc đẩy sự phát triển đó là sự phát triển của ngành dịch vụ ởcác nớc có nền kinh tế phát triển, dịch vụ là một ngành có doanh thu cao và
đem lại nhiều lợi nhuận nên họ rất chú trọng đầu t vào lĩnh vực này
Dịch vụ Chuyển Phát Nhanh, tên gọi của dịch vụ cũng đã nói lên mộtphần nào về đặc điểm nhu cầu của dịch vụ Dịch vụ đáp ứng tất cả những nhucầu gửi hàng hóa, tài liệu, th tín nhanh và đảm bảo ra nớc ngoài và cungcấp thông tin nhanh chóng, kịp thời về hàng hóa của khách hàng Một dịch vụ
nh vậy thì thật hoàn hảo và trong bất kỳ nền kinh tế nào đều cần phải có loạihình dịch vụ này Song trên thực tế, do yêu cầu dịch vụ cao nên giá thành và
cụ thể là cớc phí của dịch vụ rất cao Nên trong trờng hợp này, thị trờng củadịch vụ bị thu hẹp lại và nó chỉ cung cấp cho những công ty, doanh nghiệplàm ăn lớn và có lợi nhuận cao Chính những nơi này mới chấp nhận chi phímột khoản tiền lớn cho phí dịch vụ này ở một số doanh nghiệp, t nhân có nhucầu sử dụng dịch vụ phát chuyển nhanh này nhng do họ không có khả năngthanh toán cho loại phí dịch vụ này Đây là hiện tợng cung, cầu không gặpnhau trong nền kinh tế thị trờng
Những ý tởng đầu tiên để phát minh ra ngành dịch vụ phát chuyểnnhanh này là nhờ nhu cầu nhận đợc những chứng từ tàu biển để làm thủ tụcnhập cảnh trớc khi hàng chở đến ở bất kỳ nớc nào, thủ tục nhập khẩu hànghóa là khâu chiếm nhiều thời gian Mà trong kinh doanh thì yếu tố thời gian
và thời cơ là yếu tố quan trọng hàng đầu Để tiết kiệm thời gian đó những nhàkinh doanh cần có một dịch vụ chuyển hàng theo đờng hàng không nhanh và
đảm bảo Các nhà kinh doanh họ chấp nhận bỏ ra một khoản chi phí mặc dùkhông nhỏ cho dịch vụ này nhng ngợc lại nhờ dịch vụ đó mà nó có thể manglại cho họ một khoản lợi nhuận đáng kể, mà lợi nhuận là mục tiêu hàng đầucủa kinh doanh
Kinh doanh quốc tế là gắn liền với thanh toán quốc tế Các công ty, cácdoanh nghiệp luôn luôn thanh toán qua hình thức thanh toán mở L/C ở cácngân hàng Và đây chính là một thị trờng lớn của dịch vụ chuyển phát nhanh
Trang 11DHL Tại thị trờng Hà Nội, tất cả các ngân hàng ngoại thơng, ngân hàng nớcngoài là những khách hàng lớn và lu lợng hàng nhận và hàng gửi là lớn nhất
so với các ngành, lĩnh vực khác
Do tính chất và đặc điểm riêng biệt của dịch vụ Chuyển Phát NhanhDHL, thị trờng của dịch vụ chỉ tập trung ở các khu vực trọng điểm của nềnkinh tế, những vùng kinh tế phát triển, và có nhiều vốn đầu t của nớc ngoài.Phạm vi hoạt động của văn phòng DHL Hà Nội khá rộng gồm toàn bộ cáckhách hàng trong phạm vi nội , ngoại thành Hà Nội DHL Hà Nội có tổ chức
mở các đại lý DHL ở tại các bu điện trung tâm của các tỉnh lớn phía bắc, nơikinh tế đang có chiều hớng phát triển mạnh nh : Hải Phòng, Quảng Ninh,Nam Định
Hiện thời, so với các nớc trong khu vực cũng nh các nớc phát triển trênthế giới lu lợng vận chuyển hàng hóa của dịch vụ DHL cha phải là lớn Sựphát triển của dịch vụ phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu vận chuyển hàng hóacủa thị trờng Trong tình hình kinh tế nớc ta hiện nay, lĩnh vực kinh doanhquốc tế, xuất nhập khẩu hàng hóa còn đang trên đà phát triển Các công ty nớcngoài đặt văn phòng tại Việt Nam đã biết đến dịch vụ Chuyển Phát NhanhDHL Song các doanh nghiệp, các công ty trong nớc còn cha có thói quen sửdụng dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL Đây là thị trờng mà văn phòng DHLcần quan tâm đến và tạo cho khách hàng thói quen sử dụng dịch vụ khi họ cónhu cầu
2 Đặc điểm về giá cả của dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL
Một đặc điểm nổi bật về giá của dịch vụ DHL là cao và là cao nhất sovới các dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế khác Giá cớc của dịch vụ đợc tínhbằng tiền US Dollars Và bảng giá của dịch vụ đợc tính dựa trên 2 cơ sở chính
là :
Trọng lợng
Nớc hàng đợc gửi đến
Trọng lợng của bu phẩm đợc tính theo từng 0,5 kg Trong những năm
đầu kinh doanh tại thị trờng Hà Nội, DHL là dịch vụ chuyển phát nhanh quốc
tế duy nhất nên dịch vụ đứng ở vị trí độc quyền đồng thời giá cớc vận chuyểnhàng còn khá cao Dới đây là trích bảng giá cớc dịch vụ của DHL tại thời
điểm đó:
Trang 12Biểu 1: Bảng giá cớc cũ của dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL
Japan Taiwan Korea
USA Canada Mexico
U.K France Germany
Rest of Europe
Middle East
Rest of World
Nguồn: Bảng giá cớc của dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL Hà Nội năm 1988.
Từ năm 1995 tới nay, do có nhiều dịch vụ Chuyển Phát Nhanh cạnhtranh với u thế giá rẻ hơn rất nhiều nên một số khách hàng đã chuyển sangdùng dịch vụ mới Để thu hút lại khách hàng, ngoài việc tăng chất lợng dịch
vụ, DHL Hà Nội đã quyết định giảm giá cớc gửi hàng bắt đầu từ tháng 3/1995
và tiếp tục giảm giá vào tháng 3/2001 So sánh với mặt bằng giá cớc với cácdịch vụ cạnh tranh khác thì giá cớc của DHL vẫn là cao nhất song sự chênhlệch giá cớc so với các dịch vụ khác là có giảm đi đáng kể Bảng giá cớc mớicủa dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL áp dụng từ 1/3/2001 đến nay nh sau:
Biểu 2 : Bảng giá cớc của dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL áp dụng từ 1/3/2001
Trang 13Japan Taiwan Korea Australia
USA Canada Mexico
U.K France Germany Italy
Rest of Europe
Middle East
Rest of World
Nguồn: Bảng giá cớc của dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL Hà Nội năm 2001.
Cùng với chiến lợc giảm giá cớc vận chuyển của DHL quốc tế, dịch vụChuyển Phát Nhanh DHL Hà Nội còn áp dụng nhiều hình thức gửi hàng mới
để khuyến khích khách hàng gửi hàng nặng Đó là hình thức “gửi hàng theothùng Jumbo 25kg” Với hình thức mới này, khách hàng gửi hàng từ 25 kg trởlên sẽ tiết kiệm đợc một nửa giá cớc so với hình thức gửi thờng Ngoài ra còn
có các hình thức gửi hàng với khối lợng ít hơn nh: thùng Jumbo Junior chohàng từ 10 kg, thùng Fashion First cho hàng may mặc và đặc biệt là thùng
Trang 14USA First cho 5kg hàng từ Việt Nam đi Mỹ với giá cớc giảm 30% so với giáthờng
3 Đặc điểm sản phẩm của dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL
Dịch vụ vận tải hàng không là một quá trình tác động về mặt khônggian chứ không phải là tác động về mặt kỹ thuật vào đối tợng lao động Hoạt
động dịch vụ Chuyển Phát Nhanh tạo ra sản phẩm vật chất mới, không làmtăng khối lợng sản phẩm đợc chuyên chở mà sáng tạo ra một sản phẩm đặcbiệt, gọi là sản phẩm vận tải Sản phẩm vận tải chính là sự thay đổi vị trí của
đối tợng chuyên chở trong không gian Sản phẩm vận tải không có hình dángkích thớc cụ thể, không tồn tại độc lập ngoài quá trình sản xuất ra nó Sảnphẩm vận tải không có một khoảng thời gian giữa sản xuất và tiêu dùng Khiquá trình sản xuất trong ngành vận tải kết thúc thì đồng thời sản phẩm vận tảicũng đợc tiêu dùng ngay Sản phẩm dịch vụ vận tải không thể dự trữ và lu kho
đợc
Sản phẩm dịch vụ vận tải hàng không có nhiều u điểm riêng :
*Về tốc độ : Yếu tố tốc độ thể hiện tính u việt của vận tải hàng không Tốc
độ đem lại lợi ích kinh tế , tiết kiệm thời gian
*Về tính an toàn : Tính an toàn của vận tải hàng không lớn hơn rất nhiều
so với các loại vận tải khác và nó ngày càng đợc cải thiện rõ rệt theo sựphát triển của công nghệ kỹ thuật
*Về tính thuận lợi : Đó là khả năng vận chuyển liên tục Số lần lặp đi lặp
lại của các chuyến bay cùng với sự gia tăng của vận chuyển cũng làm tăngtính thuận lợi trong sử dụng
*Về sự rút ngắn quãng đờng vận chuyển : Vận tải hàng không hoàn toàn
không phụ thuộc vào địa hình nên bao giờ đờng đi cũng ngắn hơn vận tải
đờng thuỷ và đờng bộ nhiều
Nhờ những u thế trên, vận tải hàng không trở thành phơng tiện vậnchuyển chính của hoạt động dịch vụ Chuyển Phát Nhanh Tuy nhiên, là dịch
vụ “nhận và giao đến tận tay khách hàng” (door-to-door pickup and deliveryservice), DHL phải sử dụng cả ô tô để vận chuyển hàng hoá của mình trongviệc phát và nhận hàng
Hành trình vận chuyển hàng hoá của DHL đợc mô tả nh sơ đồ sau:
Trang 15BiÓu 3: Hµnh tr×nh vËn chuyÓn hµng ho¸ cña dÞch vô ChuyÓn Ph¸t Nhanh DHL
Trang 17Tóm lại Dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL là một hình thức vận tải hàng hoábằng đờng hàng không DHL khai thác hình thức vận chuyển này bằng cách
đáp ứng nhu cầu của khách hàng về tốc độ vận chuyển và dịch vụ nhận vàphát hàng đến tận tay khách hàng Đây là một loại hình dịch vụ vận tải đangngày càng đợc phát triển
Chơng II
Vận chuyển hàng hoá bằng dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL với Mỹ
Trang 18I Một vài nét về văn phòng DHL Hà Nội
1 Quá trình hình thành và phát triển của văn phòng DHL Hà Nội
Dịch vụ Chuyển Phát Nhanh quốc tế DHL có mặt tại Việt Nam vàonăm 1987 và mở chi nhánh tại Bu điện thành phố Hồ Chí Minh Sang đến năm
1988 dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL bắt đầu tiếp cận với thị trờng Hà Nội.Bớc đầu, chi nhánh DHL tại Hà Nội đặt trụ sở tại phòng phát chuyển nhanhcủa Bu điện Hà Nội và cha mở dịch vụ hàng gửi đi quốc tế mà chỉ nhận pháthàng nhanh và bảo đảm từ quốc tế gửi về Tại thời điểm này, chính phủ ViệtNam có chính sách “Đổi mới” nhằm kích thích nền kinh tế phát triển, khuyếnkhích các nguồn đầu t nớc ngoài, nhờ vậy nhu cầu gửi hàng nhanh từ ViệtNam ra nớc ngoài ngày một tăng Vào giữa năm 1988, DHL quốc tế quyết
định mở dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL chính thức tại Hà Nội và ký kếtthỏa ớc với Bu điện Hà Nội làm đại lý DHL chính thức tại Hà Nội
Tính tại thời điểm năm 1988, dịch vụ DHL là dịch vụ phát chuyểnnhanh đầu tiên có mặt tại Việt Nam Với gần 20 năm kinh nghiệm của mình,với uy tín của dịch vụ trên hơn 220 quốc gia, DHL quốc tế đã mạnh dạn bớcvào đầu t và kinh doanh dịch vụ tại thị trờng Việt Nam, một thị trờng của nềnkinh tế đang trên đà phát triển mạnh.Văn phòng DHL Hà Nội thuộc Bu điệnthành phố Hà Nội trong những ngày đầu mở dịch vụ chỉ có 4 nhân viên đảm
đơng các công việc nhận, phát hàng và trả lời các khiếu nại của khách hàng
Do đặc điểm của dịch vụ còn mới lạ, thị trờng khách hàng ở Việt Nam chaquen sử dụng dịch vụ nên trong những ngày đầu có không ít những khó khăntrong việc phát triển dịch vụ
Từ năm 1989 đến nay, kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển khôngngừng Các công ty nớc ngoài không ngừng đầu t vốn để kinh doanh tại ViệtNam, nhu cầu xuất nhập hàng tăng mạnh Do tính chất nhanh, bảo đảm củadịch vụ và có uy tín với bạn hàng nớc ngoài, lúc này dịch vụ Chuyển PhátNhanh DHL trở thành một bộ phận không thể thiếu đối với các nhà kinhdoanh trong cũng nh ngoài nớc Thấy đợc sự phát triển mạnh mẽ của dịch vụphát chuyển nhanh quốc tế, lúc này các hãng khác đã bắt đầu nghiên cứu thịtrờng Việt Nam và đây cũng là lúc dịch vụ DHL bắt đầu kinh doanh có sựcạnh tranh với các đối thủ khác nh : TNT, FEDEX, UPS,
Tuy nhiên trong gần 15 năm kinh doanh tại thị trờng Hà Nội, dịch vụDHL Hà Nội luôn là dịch vụ đứng đầu và chiếm đợc thị trờng khách hàngrộng nhất và đông nhất
Trang 19Với sự lớn mạnh của mình, cùng với việc đầu t đúng lúc của DHL quốc
tế, văn phòng DHL Hà Nội đã có một đội ngũ nhân viên dày kinh nghiệm và
hệ thống thông tin truyền thông đợc nối và hòa vào mạng DHL quốc tế hoànhảo nhằm phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn
2 Hoạt động của văn phòng DHL Hà Nội
Văn phòng DHL Hà Nội là một đơn vị trực thuộc Trung tâm chuyểnphát nhanh - Bu điện Thành phố Hà Nội Văn phòng đợc giám đốc Bu điệnthành phố giao nhiệm vụ làm đại lý cho hãng DHL quốc tế chính thức bắt đầu
từ năm 1989
DHL quốc tế là một công ty đa quốc gia lớn chuyên kinh doanh về dịch
vụ chuyển phát nhanh bu chính trên toàn cầu DHL quốc tế có mạng lới dịch
vụ trên diện rộng bao gồm 220 nớc trên thế giới Là dịch vụ chuyển phátnhanh th từ, tài liệu và hàng hóa đảm bảo nên đặc điểm chính của dịch vụ là “Door to Door Service” Nhân viên DHL sẽ đến tận nơi để giao hàng và nhậnvận chuyển hàng trong vòng 2 giờ đồng hồ kể từ khi có yêu cầu của kháchhàng Có nh vậy thì dịch vụ mới đợc nhanh chóng, đảm bảo và tránh các thủtục rờm rà Do tính chất “nhanh” của dịch vụ, nhân viên DHL là ngời thaymặt chủ hàng làm các thủ tục xuất, nhập khẩu hàng hóa nh : hải quan, vănhóa, an ninh
3 Phạm vi hoạt động của văn phòng DHL Hà Nội
Phạm vi hoạt động của DHL Hà Nội khá rộng gồm toàn bộ các kháchhàng trong phạm vi nội thành Hà Nội và DHL Hà Nội có tổ chức các đại lýDHL nhỏ ở tại các bu điện trung tâm của các tỉnh lớn phía bắc nh : HảiPhòng, Quảng Ninh, Nam Định
Do tính chất của dịch vụ DHL là chuyển phát các tài liệu hàng hóa cầnchuyển nhanh và đảm bảo song giá cớc vận chuyển lại cao nên phạm vi kháchhàng chủ yếu của văn phòng là các công ty, tổ chức nớc ngoài, các doanhnghiệp làm ăn lớn và có quan hệ kinh tế với nớc ngoài, các ngân hàng, cáccông ty có vốn đầu t nớc ngoài , các khu công nghiệp phát triển, cảng biển
Hiện nay, phạm vi hoạt động của dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL tạicác tỉnh thành phố này đang đợc mở rộng, số lợng hàng hoá nhận chuyển pháttại các địa điểm này cũng tăng đáng kể Đặc biệt là tại thành phố Hải Phòng.Chính vì vậy, một văn phòng chi nhánh của DHL Hà Nội đã đợc bắt đầu hoạt
động song song với văn phòng đại lý của DHL tại bu điện Hải Phòng
Trang 20III tình hình xuất nhập khẩu hàng hoá giữa việt nam
và mỹ
1 Giới thiệu về nội dung Hiệp định Thơng mại Việt – Mỹ Mỹ
Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ đợc xây dựng dựa theo các mong muốn,nhận thức và các yêu cầu thực tế sau:
- Mong muốn thiết lập và phát triển quan hệ kinh tế và thơng mại bình
đẳng và cùng có lợi trên cơ sở tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau
- Nhận thức rằng, việc các Bên chấp nhận và tuân thủ các quy tắc và tiêuchuẩn thơng mại quốc tế sẽ giúp phát triển quan hệ thơng mại cùng cólợi, và làm nền tảng cho các mối quan hệ đó
- Ghi nhận rằng, Việt Nam là một nớc đang phát triển có trình độ pháttriển thấp, đang trong quá trình chuyển đổi kinh tế và đang tiến hànhcác bớc hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới, trong đó có việc thamgia Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam á (ASEAN), Khu vực Mậu dịch
Tự do ASEAN (AFTA), và Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu á - TháiBình Dơng (APEC) và đang tiến tới trở thành thành viên của Tổ chứcThơng mại Thế giới (WTO)
- Thoả thuận rằng, các mối quan hệ kinh tế, thơng mại và việc bảo hộquyền sở hữu trí tuệ là những nhân tố quan trọng và cần thiết cho việctăng cờng các mối quan hệ song phơng giữa hai nớc; và Tin tởng rằng,một hiệp định về quan hệ thơng mại giữa các Bên sẽ phục vụ tốt nhấtcho lợi ích chung của các Bên;
Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ bao gồm
Chơng I: Bao gồm 9 điều khoản về thơng mại hàng hoá
Chơng II: Bao gồm 18 điều về quyền sở hữu trí tuệ
Chơng III: Bao gồm 11 điều về thơng mại dịch vụ
Chơng IV: Bao gồm 15 điều về phát triển quan hệ đầu t
Chơng V: Bao gồm 3 điều về tạo thuận lợi cho kinh doanh
Chơng VI: Bao gồm 8 điều về các quy định liên quan tới tính minhbạch, công khai và quyền khiếu kiện
Chơng VII: Bao gồm 8 điều về những điều khoản chung
Ngoài ra còn có các phục lục về:
Trang 21- Hạn chế số lợng xuất khẩu.
- Phụ lục về dịch vụ tài chính
- Phụ lục về di chuyển thể nhân
- Phụ lục về viễn thông, và tài liệu tham chiếu về viễn thông
- Phục lục Việt Nam – Mỹ Mỹ
- Danh mục minh họa các biện pháp đầu t liên quan đến thơng mạiHiện nay, quan hệ thơng mại Việt Nam - Mỹ vẫn phải chịu sự điềuchỉnh của điều khoản Jackson - Vanik Theo đó, hàng năm Tổng thống Mỹ(thờng là vào tháng 6) phải xem xét gia hạn miễn áp dụng điều khoản này đốivới Việt Nam, từ đó Việt Nam mới có quy chế “Quan hệ thơng mại bình th-ờng” Việc phê chuẩn BTA vừa qua của Quốc hội Mỹ sẽ mở ra một chơng hợptác thơng mại quan trọng giữa hai nớc
2 Tình hình xuất nhập khẩu hàng hoá với Mỹ trớc khi Hiệp định Thơng mại Việt - Mỹ đợc ký kết:
Trớc khi Hiệp định thơng mại giữa Việt Nam và Mỹ đợc ký kết thì ViệtNam, nớc đông dân thứ 14 trên thế giới với gần 80 triệu dân, là một trong sốrất ít các quốc gia không có quan hệ thơng mại bình thờng với Mỹ gồmAfghanistan, Cuba, CHDCND Triều Tiên, L o v Nam Tào và Nam T ào và Nam T Điều này đã ảnh h-ởng một cách không nhỏ tới việc xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam vàothị trờng Mỹ, một trong những thị trờng có mức tiêu thụ hàng đầu thế giới
Chính vì điều này mà kim ngạch thơng mại với Mỹ của Việt Nam chỉ
đạt khoảng 1,2 tỷ USD vào năm 2000 với một số lợng lớn các loại hàng hoá
đ-ơng nhiên phải chịu áp dụng mức thuế quan lên tới 40-50%, gấp 10 lần so vớicác bạn hàng khác, chủ yếu là các mặt hàng thuỷ sản, nông nghiệp và côngnghiệp nhẹ
Đối với các mặt hàng thuỷ sản do phải chịu thuế xuất cao nên cácdoanh nghiệp thờng phải tìm cách xuất khẩu hàng hoá của mình qua một nớcthứ ba nh Singapo hay Malaysia Các mặt hàng này sau khi đợc sản xuất thànhphẩm tại Việt Nam sẽ đợc chung chuyển tới nớc thứ ba để đóng nhãn mác củanớc đó và phải kiểm tra theo các yêu của hàng hoá xuất khẩu vào thị trờng Mỹtrớc khi đợc chuyển tới Mỹ
Đối với các mặt hàng công nghiệp nhẹ, chủ yếu là hàng dệt may, cácdoanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực này cũng phải tìm cách liên
Trang 22doanh, liên kết với các doanh nghiệp nớc ngoài khác nếu nh muốn xuất khẩuhàng hoá vào thị trờng Mỹ Về với các đối tác nớc ngoài, để đảm bảo yêu cầu
về hàng hoá xuất khẩu vào thị trờng Mỹ là 35% giá trị mặt hàng đợc sản xuấttrong nớc, các công ty nớc ngoài đã tập trung vào việc thuê nhân công ViệtNam để thực hiện việc gia công thành phẩm với nguyên liệu ngoại nhập chứkhông chú trọng vào việc sử dụng nguyên liệu trong nớc sản xuất đợc
Qua các thông số trên ta nhận thấy các doanh nghiệp Việt Nam sẽkhông thực sự cảm thấy mặn mà khi thực hiện việc xuất khẩu hàng hoá sangthị trờng Mỹ mà tập trung vào khai thác các thị trờng khác nhỏ hơn nhngkhông đòi hỏi quá nhiều thủ tục pháp lý
Nếu nh doanh nghiệp muốn xuất khẩu hàng hoá vào thị trờng Mỹ thìphải chịu sự chèn ép, thua thiệt về mặt giá cả Trong khi đó hàng hoá đợc xuấtkhẩu vào thị trờng Mỹ lại không có đợc giá trị thực của nó, mà ngời đợc lợi làdoanh nghiệp các nớc đã có quan hệ thơng mại bình thờng với Mỹ
Về phía Mỹ, trong vòng 3 đến 5 năm trở lại đây, h ng Mỹ nhập v oào và Nam T ào và Nam TViệt Nam hầu nh "không thiếu thứ gì" nhng vẫn dới các hình thức buôn bánnhỏ Lẻ tẻ có các shop, cửa h ng có treo bảng "h ng Mỹ mới nhập về" và đào và Nam T ào và Nam T ợcchào bán với giá u đãi Rầm rộ theo từng đợt, một số các siêu thị lớn nhập
h ng Mỹ số lào và Nam T ợng lớn thực hiện các chơng trình khuyến mại d i hạn để chủào và Nam Tyếu nhằm phát triển thị trờng, kích thích sức mua của ngời dân và trên hết làquảng cáo cho doanh nghiệp mình
Nhãn hiệu h ng Mỹ có mặt chính thức ở Việt Nam cũng chào và Nam T a nhiều,
nh-ng chửnh-ng loại h nh-ng hoá v o theo các thào và Nam T ào và Nam T ơng nhân với các chuyến h ng xáchào và Nam Ttay hay nhập khẩu theo từng chuyến lại khá đa dạng Trên tất cả các chủngloại từ mỹ phẩm, dợc phẩm, thực phẩm, vải sợi, quần áo may sẵn cho đến
h ng thời trang, chất tẩy rào và Nam T ả gia dụng v ngay cả kim chỉ thêu, băng vệ sinh ào và Nam Tbán ở Việt Nam đều có sự tham gia của h ng Mỹ.ào và Nam T
Xuất phát từ các nhu cầu thực tế trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu hànghoá giữa hai nớc mà ngày 04/10/2001 Thợng viện Mỹ đã chính thức thôngqua “Hiệp định thơng mại Việt – Mỹ Mỹ “ (BTA) và sau đó ngày 19/10/2001Tổng thống Mỹ G.Bush đã chính thức đặt bút ký duyệt hiệp định này trớc khilên đờng sang Thợng Hải (Trung Quốc) tham dự hội nghị cấp cao APEC
Biểu 4: Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam-Mỹ trớc hiệp
định thơng mại.
Trang 23Năm Xuất sang Mỹ
(Triệu USD)
Nhập từ Mỹ(Triệu USD)
Nguồn: Văn phòng điều tra Mỹ (http://ww.ftc.goc/ftc/busines.htm).
3 Tình hình xuất nhập khẩu hàng hoá với Mỹ sau khi Hiệp định Thơng mại Việt - Mỹ đợc ký kết:
Sau khi Hiệp định thơng mại Việt Mỹ (BTA) có hiệu lực, Mỹ sẽ d nhào và Nam Tcho Việt Nam thuế suất tối huệ quốc khoảng 3%, còn Việt Nam chỉ điềuchỉnh rất ít.ưVề lộ trình, phía Mỹ mở ngay còn phía Việt Nam thì tuỳ từng mặt
h ng, lĩnh vực m mở dần; có mặt h ng 3 năm, 5 năm hay 12 năm Ngoài ra,ào và Nam T ào và Nam T ào và Nam Tcũng cần chú ý rằng, những hàng hoá tiêu dùng bình thờng thì Mỹ hầu nh đãthôi sản xuất, nên nói chung không lo việc cạnh tranh giữa các nhà sản xuất
Mỹ với Việt Nam trên cùng một mặt hàng
Khi Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ có hiệu lực, thị trờng Mỹ quả thậtmang lại vừa cơ hội, vừa thách thức Đây sẽ l dịp để các doanh nghiệp Việtào và Nam TNam tiếp nhận, chuyển giao công nghệ hiện đại của Mỹ v xuất khẩuào và Nam T nhữngmặt h ng của mình Tất nhiên, cơ hội đến chỉ trong một thời gian ngắn nênào và Nam Tcần nắm bắt bằng mọi giá, trong khi thách thức thì luôn luôn tồn tại trong cơchế thị trờng, đòi hỏi sự cạnh tranh quyết liệt
Bằng sự trợ giúp của chính phủ các ng nh, địa phào và Nam T ơng, doanh nghiệp đãchủ động chuẩn bị mọi điều kiện cần thiết cơ chế, chính sách, sắp xếp lạidoanh nghiệp, nâng cao khả năng cạnh tranh để thực hiện mở cửa thị trờngtheo hiệp định Trong năm nay, Chính phủ cũng đã yêu cầu từng bộ, từng
ng nh, địa phào và Nam T ơng, doanh nghiệp thực hiện v ho n th nh việc tự đánhào và Nam T ào và Nam T ào và Nam T
Trang 24giá khả năng cạnh tranh của h ng hóa, dịch vụ thuộc ng nh, địa phào và Nam T ào và Nam T ơng,doanh nghiệp mình; đề ra v thực hiện các biện pháp cụ thể để nâng cao khảào và Nam Tnăng cạnh tranh của mình ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế tiếp tụcchủ trì, phối hợp các bộ, ng nh hữu quan ho n th nh việc đánh giá khả năngào và Nam T ào và Nam T ào và Nam Tcạnh tranh; đề xuất giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của các ng nhào và Nam T
h ng, mặt h ng v dịch vụ.ào và Nam T ào và Nam T ào và Nam T
Bộ Thơng mại sẽ phối hợp với các bộ, ng nh, địa phào và Nam T ơng v Phòng Thào và Nam T
-ơng mại v Công nghiệp Việt Nam xây dựng v trình Thủ tào và Nam T ào và Nam T ớng kế hoạch cụthể xúc tiến thơng mại, đầu t, du lịch tại thị trờng Mỹ theo hai hớng:
- Thứ nhất, khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi th nhào và Nam T
phần đến Mỹ tìm hiểu thị trờng, triển lãm, tham gia hội chợ, tìmkiếm đối tác, tiêu thụ sản phẩm, thu hút đầu t
- Thứ hai, khuyến khích doanh nghiệp thiết lập v phát triểnào và Nam T
quan hệ với các hiệp hội hữu quan, các tổ chức môi giới vào và Nam Tdoanh nghiệp Mỹ để hợp tác kinh tế – Mỹ thơng mại, phân phối
v tiêu thụ sản phẩm tại thị trào và Nam T ờng Mỹ
Về phía chính phủ Mỹ, sau khi hiệp định thơng mại đợc ký kết, đã cócác cuộc đối thoại với nhiều luật s Mỹ v yêu cầu họ xem xét sự trợ giúp cóào và Nam Tthể đợc d nh cho Việt Nam Chính phủ Mỹ cùng một số tổ chức tào và Nam T nhân khác
đã đồng ý thông qua Quỹ USAID (Cơ quan Hỗ trợ Phát triển Mỹ) cung cấp 10triệu USD trong 3 năm để tiến h nh những trợ giúp kỹ thuật cho Việt Nam.ào và Nam T
Với những biện pháp và chính sách cụ thể nói trên, kể từ sau khi hiệp
định thơng mại Việt – Mỹ Mỹ đợc chính thức phê duyệt, kim ngạch thơng mạigiữa Việt Nam và Mỹ đã có những tín hiệu phát triển khá lạc quan Chỉ trongvòng hai tháng đầu năm 2002, Việt Nam đã thực hiện nhập khẩu từ Mỹ189,30 triệu USD vào xuất khẩu sang thị trờng Mỹ 71.20 triệu USD, thông tintheo sự tính toán của Văn phòng điều tra Mỹ(http://ww.ftc.goc/ftc/busines.htm)
Về phía Việt Nam :
- Ngay từ những tháng đầu năm, c phê, bánh ngọt, quần áo vào và Nam T ào và Nam Ttúi xách ''Made in Vietnam'' đã có mặt tại thị trờng Mỹ Sau khiHiệp định Thơng mại Việt - Mỹ có hiệu lực, Công ty May Da
S i Gòn (Saleaco), bánh ngọt Kinh Đô, c phê Trung Nguyên,ào và Nam T ào và Nam TVinatex đã triển khai nhanh kế hoạch xuất khẩu qua thị trờng
Trang 25Mỹ Cụ thể mỗi tháng Saleaco xuất đi 20 container chiếm 30%tổng khối lợng sản xuất, bánh ngọt Kinh Đô cũng sẽ xuất khẩukhoảng 10 triệu USD, còn cà phê Trung Nguyên đã xuất đi lôhàng đầu tiên trị giá 40.000 USD.
- Do BTA quy định sẽ giảm thuế nhập khẩu h ng nhựa Việt Namào và Nam T
v o Mỹào và Nam T từ 75% xuống còn 4% mà các doanh nghiệp sản xuấtnhựa Việt Nam đã ký đợc một số thoả thuận xuất khẩu h ng trịào và Nam Tgiá 20 triệu USD Trong đó, có những hợp đồng xuất 100 triệubao PP, 6 triệu USD các loại bao bì đóng thức ăn nhanh, 10container đồ gia dụng cao cấp h ng tháng, trị giá 25.000ào và Nam TUSD/container
- Xuất khẩu h ng dệt may có thể đạt khoảng 2,15 tỉ USD Hiệnào và Nam Tnay, Việt Nam đang l nh cung cấp h ng dệt may lớn thứ 4ào và Nam T ào và Nam T ào và Nam Ttại thị trờng Nhật Bản với kim ngạch xuất khẩu năm 2000 lào và Nam T
620 triệu USD ở thị trờng EU, Việt Nam cũng đã có một sốkhách hàng ổn định và bán đợc khối lợng hàng dệt may trị giákhoảng 610 triệu USD vào năm ngoái Ngoài ra, hàng dệt mayViệt Nam cũng đã có mặt với số lợng lớn và gây đợc thiện cảmtại các thị trờng nh Hàn Quốc, Đài loan, Đông Âu,Singapore v v
- Từ tháng 5/2001 đến nay, một số doanh nghiệp sản xuất hàngthủ công mỹ nghệ ở thành phố Hồ Chí Minh đã xuất ba lô hàngthú thuỷ tinh vào thị trờng Mỹ với trị giá 12.000 USD Một đơnhàng thú thuỷ tinh khác cũng đang đợc gấp rút hoàn thành đểkịp xuất sang Mỹ vào cuối tháng 9 này Ngoài ra, các mặt hàngthủ công mỹ nghệ khác truyền thống khác nh phù điêu lá nho,khung tranh, bình hoa giả cũng đã tìm đợc khách hàng và
đang thực hiện các công việc để xuất khẩu với số lợng lớn vàothị trờng Mỹ
- Một lô h ng gồm 5 mẫuào và Nam T b n ghế đan bằng dây chuối trênào và Nam Tkhung bằng các chất liệu nh sắt, gỗ cũng cũng đã đợc xuất khẩu
đi Mỹ Đây l lô h ng đầu tiên cho hợp đồng đã đào và Nam T ào và Nam T ợc ký kết saukhi Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ có hiệu lực (trị giá 300.000USD) Loại mặt h ng này đang đào và Nam T ợc thị trờng Mỹ a chuộng vào và Nam T
Trang 26tốc độ sản xuất hiện nay không đủ đáp ứng nhu cầu khách
- Một đo nào và Nam T doanh nghiệp thuộc Hiệp hội May mặc v Da gi yào và Nam T ào và Nam T
Mỹ đã sang thăm và l m việc tại thành phố Hồ Chí Minh ào và Nam TCác doanh nghiệp Mỹ, từ lớn nh Boeing, đến nhỏ nh J.D Street,
đều nhận thấy sự gặt hái lợi ích nhờ giao thơng với Việt Nam
- Sau một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu v đ m phán, hãngào và Nam T ào và Nam THàng không Việt Nam , Vietnam Airlines, đã quyết định lựachọn loại động cơ PW.4084 D của Pratt & Whitney cho 4 chiếcBoeing 777 Theo hợp đồng, đối tác Mỹ sẽ cung cấp 8 động cơPW.4084 D v 1 động cơ dự phòng Kèm theo lào và Nam T ào và Nam T các hỗ trợ sảnphẩm nh đ o tạo, huấn luyện, cung cấp các chuyên gia v t iào và Nam T ào và Nam T ào và Nam Tliệu cần thiết phục vụ cho việc khai thác loại động cơ n y.ào và Nam T
III Các chứng từ vận chuyển hàng hoá bằng dịch vụChuyển Phát Nhanh DHL
1 Vận đơn DHL ( House Airwaybill - AWB )
Khi gửi hàng bằng DHL, ngời gửi hàng phải điền vào một giấy tờ đợcgọi là vận đơn DHL ( DHL Shipment Airwaybill ) Vận đơn này đợc DHLquốc tế phát hành và cấp cho ngời gửi khi giao hàng để vận chuyển bằng dịch
vụ Chuyển Phát Nhanh DHL Nó là bằng chứng hiển nhiên của việc ký kếthợp đồng, việc nhận hàng và các điều kiện vận chuyển Nó không có khả năng
lu thông tức là không thể mua, bán , chuyển nhợng
Mỗi vận đơn DHL có một mã số riêng gồm 10 chữ số đợc gọi là số vận
đơn.và đợc làm thành bốn bản gốc:
Trang 27o Bản thứ nhất màu hồng ghi “ dành cho nớc gửi” (Origin Copy).Bản này đợc DHL tại nơi chấp nhận hàng hoá lu.
o Bản thứ hai màu xanh nớc biển ghi “dành cho ngời nhận”(Consignee Copy ) Bản này đợc gửi kèm theo lô hàng và phátcho ngời nhận khi nhận hàng
o Bản thứ ba màu xanh lá cây ghi “dành cho kế toán” (AccountingCopy) Bản này đợc kế toán lu
o Bản thứ t màu đỏ ghi “ dành cho ngời gửi hàng” (Sender’s Copy).Bản này đợc giao cho ngời gửi khi gửi hàng
Chi tiết của vận đơn DHL gồm:
- Tên và địa chỉ của ngời gửi hàng ( Shipper’s name and address )
- Số hợp đồng của khách hàng tới gửi hàng, nếu có ( Shipper’saccount number )
- Tên và địa chỉ của ngời nhận hàng (Receiver’s name and address)
- Loại hàng ( Product ):
+ Tài liệu ( Non-dutiable Document )
+ Hàng hoá ( Dutiable Parcel )
- Số kiện, trọng lợng hoặc kích thớc của hàng hoá ( Total number ofPackages, Total Weight, Dimensions )
- Mức cớc và các chi phí khác ( Charge )
- Phơng thức thanh toán :
+ Ngời gửi trả cớc tại nớc đi ( Pre paid - Charge to shipper)
+ Ngời nhận trả cớc tại nớc đến ( Transport Collect - Charge toreceiver)
+ Thanh toán cớc tại nớc thứ ba ( External Billing Agreement Charge to third party)
Giá trị hàng hoá cho cho hải quan ( Customs Requirement )
Trang 28- Cam kết của ngời gửi hàng về tính chính xác của các chi tiết kê khai( Shipper’s agreement )
- Ngày gửi và chữ ký của ngời gửi hàng ( Signature required )
- Ngày chấp nhận hàng và chữ ký của bu tá nhận hàng
Mặt sau của vận đơn DHL gồm các mục nhỏ: Thông báo về điều kiệnchấp nhận hàng hoá, giới hạn trách nhiệm của dịch vụ Chuyển Phát Nhanhquốc tế DHL và nguồn luật điều chỉnh
2 Hoá đơn thơng mại ( Commercial Invoice )
Ngoài vận đơn ra, khi gửi hàng bằng dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL,khách hàng đợc yêu cầu khai vào hoá đơn thơng mại
Hoá đơn thơng mại là một giấy tờ cần thiết để làm thủ tục hải quan cholô hàng xuất nhâp khẩu Hoá đơn này cũng do DHL phát hành và đựơc gửikèm theo lô hàng khi vận chuyển
Hoá đơn thơng mại nói lên giá trị của hàng hoá trong việc khai báo hảiquan, và là bằng chứng của sự mua bán Trên cơ sở đó, hải quan tiến hànhgiám sát, quản lý và tính tiền thuế cho lô hàng
Hoá đơn thơng mại cũng cung cấp những chi tiết về hàng hoá, cần thiếtcho việc thống kê, đối chiếu hàng hoá với hợp đồng và theo dõi thực hiện hợp
đồng của khách hàng
Nội dung của hoá đơn thơng mại do DHL quốc tế phát hành gồm :
- Tên của nhà vận chuyển ( Carrier : DHL )
Trang 29- Mã số tính thuế ( Harmonised code )
- Xuất xứ của hàng ( Country of origin )
- Số lợng ( Quantity )
- Đơn giá và tổng giá trị hàng hoá ( Unit and Total Value )
- Điều kiện cơ sở giao hàng ( Term of Delivery )
- Tên của nhà sản xuất hàng hoá ( Name of manufacturer )
- Lý do xuất khẩu ( Reason for export )
- Cam đoan của ngời gửi về tính chính xác của chi tiết
- Chữ ký và dấu của công ty gửi ( Signature, Company Stamp )
- Hoá đơn thơng mại của DHL chỉ có một mặt và thờng đợc lập thành babản Một bản gốc đợc gửi kèm theo hàng hoá Bản copy thứ nhất đợcgiao cho hải quan và bản copy thứ hai đợc lu lại tại nớc gửi để dùngtrong trờng hợp có khiếu nại xảy ra từ phía ngời gửi
3 Phiếu đóng gói ( Packing List )
Là bản kê khai hàng hoá đựng trong một thùng hàng, đợc lập bởi ngờigửi Khi gửi hàng bằng dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL, ngời gửi có thể gửikèm theo phiếu đóng gói hoặc không Tuy nhiên, ngời gửi thờng sử dụngphiếu đóng gói trong trờng hợp nội dung của lô hàng là một loại hàng hoá nh-
ng nhiều kích cỡ khác nhau nh : quần áo, giầy dép Phiếu đóng gói tạo điềukiện cho việc kiểm hàng hoá trong mỗi kiện dễ dàng
Nội dung của mỗi phiếu đóng gói thờng bao gồm các nội dung cơ bản
nh sau :
- Tên ngời bán và ngời mua (Shipper/Consignee)
- Mô tả hàng hoá (Description of Goods)
- Số hiệu hoá đơn (No & date of invoice)
- Ngày gửi hàng (Date)
- Số lợng hàng hoá đựng trong lô hàng ( Quantity )
Trang 30- Số kiện, trọng lợng, thể tích của lô hàng (Total pieces, Weight,Measurement )
4 Các loaị giấy phép và chứng từ thờng dùng đối vơí hàng hoá xuất nhập khẩu bằng dịch vụ Chuyển Phát Nhanh DHL
Giấy phép là những chứng từ mà theo chế độ hải quan, ngời gửi hàngphải xuất trình cho cơ quan hải quan khi hàng hoá vận chuyển qua biên giớiquốc gia Trong số các chứng từ hải quan, chúng ta thờng gặp nhiều loạichứng từ nh: Tờ khai hải quan, giấy phép xuất nhập khẩu, giấy chứng nhậnkiểm dịch động thực vật, giấy phép của các bộ ngành liên quan
4.1 Tờ khai hải quan ( Entry, customs declaration )
Là khai báo của chủ hàng cho cơ quan hải quan để thực hiện thủ tục hảiquan khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hoá Theo điều lệ Hải quan ViệtNam tờ khai hải quan phải đợc nộp cho cơ quan hải quan ngay sau khi hàng
đến cửa khẩu ; tờ khai hải quan phải đợc đính kèm với giấy phép xuất nhậpkhẩu, bảng kê chi tiết hàng hoá, vận đơn (bản sao) đối với hàng nhập khẩu
4.2 Giấy phép xuất nhập khẩu ( Export / Import Licence )
Là chứng từ do Bộ Thơng Mại cấp, cho phép ngời chủ hàng đợc xuấtkhẩu hoặc nhập khẩu một hoặc một số lô hàng nhất định, có cùng tên hàng, từmột nớc nhất định, qua một cửa khẩu nhất định, trong một thời gian nhất định
Nội dung của giấy phép xuất nhập khẩu bao gồm :
- Tên địa chỉ của ngời bán ( hoặc ngời mua)
- Tên và địa chỉ của ngời xin xuất/nhập khẩu
- Số hiệu và ngày tháng của hợp đồng
- Tên của cửa khẩu giao nhận
Trang 314.3 Giấy chứng nhận xuất xứ ( C.O - Certificate of Origin )
Là chứng từ do nhà sản xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền ( thờng làPhòng Thơng Mại ) cấp để xác nhận nơi sản xuất hoặc khai thác ra hàng hoá
Chứng từ này là cần thiết cho cơ quan hải quan để tuỳ theo chính sáchcủa Nhà nớc vận dụng các chế độ u đãi khi tính thuế Đồng thời, trong chừngmực nhất định, nó nói lên phẩm chất của hàng hoá - nhất là những thổ sản – Mỹbởi vì đặc đIểm địa phơng và điều kiện sản xuất ở đó có ảnh hởng tới chất l-ợng hàng hoá
Nội dung của văn bản này bao gồm : Tên và địa chỉ ngời mua , tên và
địa chỉ ngời bán, tên hàng, số hiệu, ký mã hiệu Lời khai của chủ hàng về nơisản xuất hoặc nơi khai thác hàng : xác nhận của các cơ quan có thẩm quyền
C.O có nhiều loại :
FORM A ( là loại giấy C.O dùng cho các mặt hàng xuất khẩu sangcác nớc thuộc hệ thống GSP ( generalized system of preferences – Mỹchế độ u đãI thuế quan phổ cập )
FORM B – Mỹ dùng cho tất cả các loại hàng hoá xuất khẩu đi tất cảcác nớc
FORM O và FORM X – Mỹ dùng cho các mặt hàng cà phê xuất khẩuqua các nớc thuộc Hiệp hội cà phê thế giới
FORM D ( do Bộ Thơng MạI cấp ) – Mỹ để thực hiệ biểu thuế u đãI cóhiệu lực chung (CEPT) giữa các nớc ASEAN
4.4 Giấy chứng nhận kiểm dịch và giấy chứng nhận vệ sinh:
Là những chứng từ do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nớc cấp cho chủhàng để xác nhận hàng hoá đã đợc an toàn về mặt dịch bệnh, sâu hại, nấm
độc
Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật (animal productsanitary inspection certificate) do cơ quan kiểm dịch động vật cấpcho các hàng hoá là động vật (súc vật, cầm thú ) hoặc các sảnphẩm động vật ( trứng, thịt, lông, da,cá ) hoặc bao bì của chúng,xác nhận đã kiểm tra và xử lý chống các bệnh dịch
Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (phytosanitary certificate) docơ quan bảo vệ thực vật cấp cho hàng hoá là thực vật hoặc có nguồn
Trang 32gốc là thực vật, xác nhận hàng đã đợc kiểm tra và sử lý chống cácbệnh dịch, nấm độc, cỏ dại
Giấy chứng nhận vệ sinh ( sanitary certificate ) do cơ quan có thẩmquyền về kiểm tra về phẩm chất hàng hoá hoặc về y tế cấp cho chủhàng , xác nhận hàng hoá đã đợc kiểm tra và trong đó không có vitrùng gây bệnh cho ngời sử dụng
4.5 Giấy chứng nhận phẩm chất ( Certificate of Quality)
Là chứng từ xác nhận chất lợng của hàng thực giao và chứng minhphẩm chất hàng phù hợp với các đIều khoản của hợp đồng Giấy chứng nhậnphẩm chất có thể do ngời cung cấp hàng, cũng có thể do cơ quan kiểm nghiệmhàng xuất khẩu cấp, tuỳ theo sự thoả thuận giữa hai bên mua bán
4.6 Giấy chứng nhận số lợng /trọng lợng ( Certificate of Quantity/Weight)
Là chứng từ xác nhận số lợng/trọng lợng của hàng hoá thực giao Giấychứng nhận số lợng/trọng lợng cũng có thể do ngời cung cấp hoặc tổ chứckiểm nghiệm hàng xuất nhập khẩu cấp, tuỳ theo sự thoả thuận trong hợp
đồng
4.7 Giấy phép xuất nhập khẩu văn hoá phẩm ( Cultural Licence)
Là giấy phép do Sở Văn hoá và Thông tin cấp cho hàng hoá thuộc loạivăn hoá phẩm nh : tranh ảnh, băng hình, đĩa CD xác nhận hàng đã đợc kiểmtra và không có nội dung xấu
4.8 Giấy phép tạm nhập - tái xuất /tạm xuất - tái nhập ( Temporary Import
- Re export / Temporary Export - Re import)
Là giấy phép do Hải Quan cửa khẩu cấp cho hàng là thiết bị phụ tùng
kỹ thuật cao không sửa chữa đợc tại Việt Nam xác nhận hàng đợc phépxuất/nhập khẩu trong một thời hạn nhất định mà không phải nộp thuế xuất/nhập khẩu khi tái xuất hoặc tái nhập
4.9 Giấy phép của tổng cục Bu điện ( Post Licence)
Là giấy phép do Tổng cục Bu điện cho phép xuất nhập khẩu hàng làtổng đài điện thoại, máy và thiết bị thu phát và truyền dẫn vô tuyến , điệnthoại di động
4.10 Giấy phép của Bộ Y tế ( Health Licence)