Quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi Quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi TÓM TẮT Đề tài “Quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non cho trẻ 5[.]
Trang 1của địa phương và đạt được những hiệu quả nhất định Tuy nhiên, mức độ nhận thức
chưa thực sự sâu sắc, hiệu quả thực hiện còn chưa cao hiệu quả, kế hoạch tập trung vào
ngắn hạn nhiều hơn dài hạn, hơn nữa các điều kiện cơ sở vật chất, tài chính chưa phát
huy hết tác dụng tối đa Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng, nổi cộm nhất là trình độ
chuyên môn của GV không đồng đều; năng lực QL của một số HT còn hạn chế,nguồn
Trang 2vừa chuyên cho đất nước.
Muốn thực hiện được mục tiêu đó, cần phải có một chương trình giáo dụcphù hợp
Đồng thời đẩy mạnh việc thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng và Nhànước, chú
trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có đủ phẩm chất, năng
lực, trình độ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và quản lý Phát triển nhanh và bền vững về
giáo dục là góp phần đưa con người vào vị trí trung tâm của tiến trình kinh tế - xã hội ở nước
ta, giáo dục tạo cơ hội giúp cho mọi người phát huy được tài năng, trí tuệ, sở trường, năng
lực của mình, tham gia vào quá trình CNH-HĐH đất nước Sự thay đổi của ngành giáo dục
trước hết là phải tăng cường quản lý giáo dục (QLGD) nhằm nâng cao chất lượng giáodục
toàn diện ngành giáo dục trong giai đoạn hiện nay, đồng thời phải có chiến lược, sách lược
đúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại
Bước vào thế kỷ XXI, sự phát triển nhanh chóng của kinh tế - xã hội, khoa học công
nghệ đã tác động mạnh mẽ đến giáo dục, tạo sự đổi mới ở quy mô toàn cầu Giáo dục
là chìa
khóa mở cửa tương lai Vai trò của giáo dục chính là thức tỉnh tiềm năng của con người, là
đòn bẩy giúp con người tiến vào thiên niên kỷ mới
Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng đến sự nghiệp giáo dục và đào tạo (GD&ĐT), coi
GD&ĐT là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồidưỡng nhân
tài Đảng đã khẳng định quan điểm “Giáo dục là sự nghiệp quần chúng”.Vì vậy, hiện nay
giáo dục đã trở thành mối quan tâm của toàn xã hội Đặc biệt, giáo dục mầm non là cấp học
đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ,
tình cảm, thẩm mỹ của trẻ em, có ảnh hưởng lớn đến chất lượng của các cấp học sau
Nghị quyết Hội nghị trung ương 8 khóa XI đã đưa ra định hướng quan điểm chỉ đạo
về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là
sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tưphát triển,
được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch ngang tầm kinh tế-xã hội
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi,
Trang 3sách điều kiện bảo đảm thực hiện; Đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng của sự quản
trước chương trình lớp 1 có nêu “ Không yêu cầu trẻ tập tô, viết chữ”
Nhằm thực hiện tốt những nhiệm vụ trọng tâm giáo dục trong các năm qua
Trang 4Đảng bộ, chính quyền, phòng giáo dục và đào tạo huyện Bắc Tân Uyên đã quan tâm
chỉ đạo sát sao công tác chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non tại các trường
trình độ chuẩn và trên chuẩn cao
Bên cạnh những thành tựu đạt được song vẫn còn một số khó khăn, hạn chế như học
sinh ra lớp tăng nhưng thiếu phòng học, chưa có các phòng chức năng, tiến
chỉ số 89 Biết “viết” tên của bản thân theo cách của mình; chỉ số 90 Biết “viết” chữ theo thứ
tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới) Vì vậy, cần có sự nghiên cứu nghiêm túc, cụ thể về
vấn đề quản lý của hiệu trưởng trong thực hiện chương trình giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi
ở các trường mầm non của huyện Bắc Tân Uyên Tỉnh Bình Dương
Ngoài ra, còn có áp lực từ phía phụ huynh mong muốn con mình biết đọc, biết viết
trước khi vào lớp một nên nhà trường cũng gặp rất nhiều khó khăn khi thực hiện chương
trình giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.Xuất phát từ những lý do trên, người nghiên cứu chọn đề tài “Quản lý thực hiện
chương trình giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở các trường mầm non huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương”.
Trang 53 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm
non
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý thực hiện chương trình GDMN cho trẻ
5 tuổi ởcác trường mầm non huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình
Dương
4 Giả thuyết khoa học
Chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi đã được các trường MN huyện Bắc Tân Uyên
triển khai thực hiện và đạt được một số kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn những khó khăn,
vướng mắc trong quá trình thực hiện Nếu đánh giá đúng thực trạng quản lý thực hiện
chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi và đề xuất được một số biện pháp quản lý thực hiện
chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi có tính khả thi, hệ thống thì chất lượng dạy học ở các
trường MN huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương sẽ được nâng cao
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5
tuổi
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5
Trang 67.1 Phương pháp luận
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài, người viết dựa trên các phương pháp
luận cơ bản sau
7.1.1 Tiếp cận theo quan điểm hệ thống - cấu trúc: Vận dụng quan điểm này vào đề
tài nghiên cứu nhằm tìm hiểu mối quan hệ chặt chẽ giữa công tác chăm sóc giáo dục mầm
non và quản lꢀ công tác chăm sóc giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi Từ đó đưa ra những biện
pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lꢀ chương trình giáo dục trẻ 5 tuổi trong trường mầm
non hiệu quả cao
7.1.2 Tiếp cận theo quan điểm lịch sử: Tìm hiểu sự hình thành và phát triển của đối
tượng nghiên cứu, cụ thể là chương trình giáo dục mầm non đối với trẻ 5 tuổi và quản lꢀ
chương trình chăm sóc giáo dục mầm non đối với trẻ 5 tuổi đối với các trường mầm non
huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương với những ưu điểm cần phát huy và tồn tại cần khắc
liệu; phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập
7.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1 Phương pháp quan sát: Thu thập thông tin trên cơ sở quan sát trực tiếp các
hoạt động sư phạm, quan sát hoạt động quản lý của cán bộ quản lꢀ để có thông tin đầy đủ
hơn về thực trạng quản lý thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi ở các trường MN
huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, làm cơ sở đề ra các biện pháp quản lý thực hiện
chương trình GDMN của trẻ 5 tuổi ở các trường MN huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
7.2.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thu thập thông tin thông qua phiếu hỏi
ý kiến của giáo viên và cán bộ quản lꢀ trong trường nhằm tìm hiểu thực trạng quản lý thực
hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi; Những biện pháp mà nhà trường đã
áp dụng để
Trang 7biện pháp quản lý thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi ở các trường MN huyện Bắc
Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.7.2.2.3 Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, xin ý kiến trực tiếp của cán bộ
quản lý,giáo viên và ý kiến phản hồi của phụ huynh về quản lý thực hiện chương trình
cho trẻ 5 tuổi ở các trường MN huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, cũng như khảo
nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
tuổi ở các trường MN.8.2 Về mặt thực tiễn
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý h quản lꢀ chương trình GDMN nhằm đánh giá
đúng thực trạng quản lý thực hiện GDMN cho trẻ 5 tuổi ở các trường MN huyện Bắc Tân
Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn
Trang 8Chương 3: Biện pháp quản lý thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi ở các
trường MN huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Trang 9nguồn tài liệu phong phú giáo viên được chủ động chọn nội dung, cách thức và sự đánh giá
phù hợp với trẻ của mình Spodek (1990), nhà giáo dục người Mỹ cho rằng người lớn chúng
ta không thể dạy trẻ cái gì ( nội dung) mà quên đi trẻ em học thế nào, bởi vì “Họcnhư thế
nào” liên quan nhiều đến phương pháp Nội dung chương trình (học cái gì), các quá trình học
(học như thế nào), các chiến lược đánh giá (cho biết việc học tập xảy ra như thế nào) là
những vấn đề có quan hệ qua lại với nhau và tạo nên chương trình GDMN
Trang 10Trong tác phẩm của Hayden J, (1996) về “Quản lꢀ trường mầm non”
( Management ofEarly Childhood Services ) – Wentwortht Fall NSW, Social Sciences Pes và nghiên cứu cùngtên (Management in Pre – school) do Pre – School Learing Alliance ( 2000) Nghiên cứugiúp cho việc quản lý và giáo dục ở trường mầm non hiệu quả Bên cạnh đó, một số nghiên
cứu khác nghiên cứu một cách chi tiết hơn đến việc quản lý giáo dục mầm non như nghiên
cứu của Cushla Scrivens (1990), Stanopoulos E (2003), Rodd J (2006)
Trong kế hoạch quốc gia về “Đổi mới hệ thống GDMN” từ năm 1997 của Hàn Quốc
cũng đã ghi nhận rằng môi trường giáo dục đầu đời đóng vai trò thiết yếu trong việc xây
dựng nền tảng phát triển tổng thể của con người Với ꢀ nghĩa ấy, GDMN có thể được coi là
lĩnh vực cần đầu tư tốt nhất và hàng tháng các nhà trẻ tại đây đều được thanh tra về mọi mặt
từ giảng dạy, thiết bị, bếp ăn,vệ sinh một cách nghiêm ngặt Các góc chơi quy định trong
chương trình giáo dục của Hàn Quốc: Chương trình giáo dục trẻ mầm non có thể được so
sánh giống như “ Mạng nhện” Trong “Mạng nhện” đó, trẻ thể hiện hứng thú của bản thân
một cách tự nhiên không có sự sắp đặt, các góc chơi sẽ được kết hợp một cách vô thức trong
toàn bộ hoạt động của trẻ Những giáo viên lựa chọn theo hướng luyện tập này đều cho rằng
các yếu tố cấu thành nên quá trình giáo dục trẻ được kết hợp đan lại giống như một mạng
nhện lành lặn không bị đứt quãng Nếu một trong những đường nối mạng nhện bị đứt hoặc
thiếu thì cũng giống như hình ảnh mạng nhện bị đứt rơi xuống, và trong quá trình giáo dục
cũng vậy nếu không có các nhóm kết hợp chặt chẽ thì “Tính tổng thể” sẽ bị yếu, không đủ
mạng để thúc đẩy sự phát triển của trẻ một cách toàn diện [14,tr.1]
“Developing the curriculum” của Peter F Oliva được Nguyễn Kim Dung dịch sang
Tiếng Việt Tác giả đã minh họa những cách thức mà những nhà làm chương trình học xúc
tiến quá trình phát triển chương trình học, đồng thời đã nêu khá chi tiết những vấn đề liên
quan tới việc phát triển chương trình học, lý thuyết về phát triển chương trình, cũng như các
thành tố của quá trình giảng dạy Tuy nhiên, những vấn đề tác giả đề cập phần lớn phản ánh
những gì diễn ra ở nền giáo dục Mỹ chứ không phải ở Việt Nam.[18]
Một số công trình tiêu biểu khác như “Chương trình: Những cơ sở, nguyên tắc và
chính sách xây dựng” của Allan C Ornstein và Francis P Hunkins (1998) Các tác giả đã
đưa ra những cơ sở để xây dựng chương trình chung hệ thống lý luận về CT, các bước phát
triển và các chính sách và khuynh hướng phát triển CT [18]
Tóm lại, qua nghiên cứu các tư tưởng, quan điểm, về thực hiện chương trình của các
tác giả trên thế giới, tác giả có một số nhận xét sau: Thực hiện chương trình là cần thiết đối
với tất cả cấp học, xây dựng và thực hiện chương trình giáo dục có ꢀ nghĩa quan trọng để
Trang 11thực hiện mục tiêu mỗi cấp học Tuy nhiên, những nghiên cứu về QL thực hiện chương trình
GD cũng như chương trình GDMN một cách toàn diện hệ thống vẫn còn là vấn đề mới mẻ
CT GDMN được áp dụng cho tất cả các cơ sở giáo dục mầm non
Ngoài những văn bản, chỉ thị của Đảng, Chính phủ về chương trình giáo dục mầm non
thì ở nước ta, nghiên cứu về giáo dục mầm non cũng được các nhà nghiên cứu chú ý Tác giả
Nguyễn Thị Thu Hiền trong tác phẩm “ Phát triển và tổ chức thực hiện chương trình GDMN”
đã đề cập đến những nội dung sau: Phát triển chương trình giáo dục mầm non; Lập
Trang 12chương trình, cách thức tổ chức phát triển chương trình, đánh giá chương trìnhgiáo dục cũng
như một số tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá khung giáo dục và giáo dục đại học cũngnhư đánh giá
chương trình môn học, đánh giá giáo trình, sách giáo khoa môn học Những nội dung mà tác
giả nêu khá khái quát và mang tính giới thiệu chứ không phải tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về
phát triển chương trình hệ đại học
Tác giả Trần Lê Thu Hương (2010) trong “Hướng dẫn tổ chức thực hiện hoạt động
giáo dục trong trường MN theo chủ đề” đã nêu 1 số chủ đề cơ bản để giảng dạy cho trẻ theo
từng khối, lớp cụ thể là dùng cho giáo viên dạy lớp mẫu giáo ( 5 -6 tuổi) những chủ đề sau:
Chủ đề trường lớp mầm non; Bản thân; Gia đình; Nghề nghiệp; Thực vật; Động vật; Nước và
các hiện tượng thời tiết; Giao thông; Quê hương; Trường tiểu học (20)
Về luận văn thạc sỹ, tác giả Phạm Thị Thanh Huyền (2009) với đề tài “ Biện pháp
quản lý việc triển khai chương trình giáo dục mầm non ở các trường mầm non Thành Phố Hạ
Long, Tỉnh Quảng Ninh” và Hà Thị Thanh Thuận (2014) đề tài: “Biện pháp quản
trẻ mẫu giáo 5 tuổi
Như vậy, vấn đề thực hiện chương trình giáo dục nói chung và GDMN nói riêng đã
được nhiều nhà khoa học, nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu ở những khía cạnh khác nhau
Trong các công trình nghiên cứu, các tác giả đã chỉ rõ vai trò, tầm quan trọng của thực hiện
chương trình GD, xây dựng chương trình, thực hiện chương trình, các yếu tố thực hiện
Dương Vì vậy, chúng tôi đã chọn đề tài này để nghiên cứu
1.2 Một số khái niệm cơ bản
.2.1 Quản lý 1
Trang 13Trong các giáo trình và tài liệu về quản lý, khi trình bày khái niệm quản lý, ngoài việc
trích dẫn những tư tưởng của các tác giả kinh điển của lý luận chủ nghĩa Mác – Lênin, các
tác giả thường dẫn ra quan điểm của một số tác giả nước ngoài như:
Frederich Winslon
Taylor (1855-1915); Henry Fayol (1841-1925); Mary Parkor Pollet (1868-1933); HaroldKoontz… và một số tác giả Việt Nam như: Bꢀi Văn Quân, Hồ Văn Vĩnh, Phạm Minh Hạc,
Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Duy Quý, Bùi Trọng Tuân…
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang [27], các nghiên cứu về quản lí có thể được khái
quát theo những khuynh hướng như sau:Thứ nhất, nghiên cứu quản lý theo quan điểm của điều khiển học và lý
thuyết hệthống Theo đó, quản lý là một quá trình điều khiển, là chức năng của những hệ thống có tổ
chức với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật…) nó bảo toàn cấu trúc, duy trì chế
độ hoạt động của các hệ đó Quản lý là tác động hợp quy luật khách quan, làm cho
Trang 14Do tính đa dạng của quản lí nên việc đưa ra một định nghĩa khái niệm được sử dụng
chung cho nhiều lĩnh vực là một việc khó khăn Trong khuôn khổ nghiên cứu, khái niệm
quản lí được xác định như sau: Quản lí là quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa
chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lí để gây ảnh hưởng
đến đối tượng quản lí nhằm tạo ra sự thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại, ổn
định và phát triển của đối tượng quản lí trong một môi trường luôn biến động.[31]
trường vận hành theo nguyên lꢀ giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối
với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [20]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lꢀ giáo dục là sự tác động có ꢀ thức của
chủ thể quản lꢀ tới khách thể quản lꢀ nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt
tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [27, tr.5].Từ các nghiên cứu trên có thể khái quát: Quản lꢀ giáo dục là hệ thống những tác
1.2.3 Quản lý trường mầm non
Điều 18 của Luật Giáo dục:“GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi” Điều này đã khẳng định vị trí của GDMN trong hệ thống giáo dục
quốc dân, đó là khâu đầu tiên, đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách trẻ
Trang 15Tóm lại, quản lꢀ trường mầm non là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của
chủ thể quản lꢀ đến tập thể giáo viên để chính họ tác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc,
giáo dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chungcủa
bậc học
1.2.4 Chương trình giáo dục mầm non
Chương trình GD diễn đạt chương trình giáo dục là thành tố trong một hệ thống giáo
dục, cùng với các thành tố khác trong hệ thống nhằm xây dựng mô hình nhân cách người học
(chuẩn đầu ra), CTGD bao gồm hệ thống các các văn bản, tài liệu mang tính qui định, chỉ
đạo, định hướng toàn bộ hoạt động giáo dục của một thiết chế giáo dục Dưới góc độ hệ
thống chương trình giáo dục sẽ bao gồm các thành tố có mối liên hệ biện chứng với nhau,
thành tố này không chỉ qui định thành tố kia một cách chặt chẽ mà chúng còn tác động lẫn
nhau, ngoài ra chương trình còn chịu sự tác động mạnh mẽ từ những thành tố
ẩn ngoài
chương trình như người dạy, người học, điều kiện CSVC, chính sách giáo dục, Theo Điều
24, Luật Giáo dục (2009), Chương trình giáo dục mầm non:
Chương trình giáo dục mầm non thể hiện mục tiêu giáo dục mầm non; cụ thể hóa
1các yêu cầu về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở từng độ tuổi; quy định về việc tổ
chức các hoạt động nhằm tạo điều kiện để trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ,
thẩm mỹ, hướng dẫn cách thức đánh giá sự phát triển của trẻ em ở tuổi mầm non.2 Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành chường trình giáo dụcmầm non trên
cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non
Chương trình được xây dựng dựa trên những quan điểm khoa học,lấy hoạt động
3vui chơi là con đường cơ bản để hình thành và phát triển nhân cách trẻ Nội dung chương
trình đã hướng đến thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em toàn diện trên các mặt: Đức, trí, thể,
mỹ Phương pháp chăm sóc – Giáo dục trẻ được dựa trên đặc điểm tâm sinhlꢀ của trẻ và phꢀ
hợp với đặc thꢀ của giáo dục mầm non [28]
Nội dung chương trình đã thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa nội dung chăm sóc và giáo
Trang 161.2.5 Quản lý thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non
Xác định đúng chương trình giáo dục các cấp cũng như chương trình giáo dục MN có
vị trí và vai trò vô cꢀng quan trọng trong công tác giáo dục trẻ ở trường mầm non Việc lựa
chọn những nội dung giáo dục cần thiết phải đảm bảo đạt được những mục tiêu giáo dục đã
đề ra Do vậy, quản lꢀ chương trình giáo dục mầm non là xây dựng mục tiêu giáo dục; quy
định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình
thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục mầm non đối với trẻ 5
tuổi trong cấp học mầm non
Quản lý thực hiện chương trình GDMN là quá trình tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lꢀ để tác động đến thực hiện mục tiêu, tiến hành lập kế hoạch, tổ
chức thực hiện và kiểm tra đánh giá nhằm đạt được mục tiêu quản lꢀ chương trình giáo dục
mầm non mà nhà trường đề ra
1.3 Lý luận về chương trình giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non
.3.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non 1
Theo Điều lệ Trường mầm non (Ban hành kèm theo Quyết định số 14 /2008/QĐ-
BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) tại Điều 2
Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu
giáo độc lập như sau:
1 Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba thángtuổi đến
sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành
2 Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; Tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ
em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật
Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc
thiểu đối với vꢀng đặc biệt khó khăn
Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi
dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động
xã hội trong cộng đồng
6
7
Trang 171.3.2 Mục tiêu giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non
Giáo dục mầm non là bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân Giáo dục mầm non
thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi (Điều 21 -
Luật Giáo dục, 2009) [28] Mục tiêu của giáo dục mầm non nói chung là giúp trẻ em phát
triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách,
chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâmsinh
lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa
tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các
cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời
Mục tiêu của GDMN cho trẻ 5 tuổi nhằm nâng cao chất lượng CS-GD chuẩn bị tâm
thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1 Đồng thời là cơ sở để cụ thể hóa mục tiêu, nội dung CS-
GD, lựa chọn và điều chỉnh hoạt động CS-GD cho phꢀ họp với trẻ mẫu giáo lớn 5 tuổi Mục
tiêu chương trình giáo dục 5 tuổi được xây dựng theo các lĩnh vực phát triển gồm: Thể chất,
ngôn ngữ, nhận thức, tình cảm – xã hội, thẩm mĩ nhằm hình thành, phát triển tối đa tiềm năng
vốn có ở trẻ và hình thành những giá trị, những kĩ năng sống cần thiết, phꢀhợp với yêu cầu
của gia đình, cộng đồng, xã hội, chuẩn bị tốt cho trẻ vào trường phổ thông
1.3.3 Nội dung chương trình GDMN trẻ 5 tuổi ở trường mầm non
Chương trình giáo dục mầm non thể hiện mục tiêu giáo dục mầm non, cụ thể hóa các
yêu cầu về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở từng độ tuổi; quy định việc
triển nhận thức; Phát triển ngôn ngữ; Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội; Phát triển thẩm
Trang 18nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hòa nhập vào cuộc sống Đồng thời phải phùhợp
với sự phát triển tâm lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ
em phát triển cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn, cơ thể phát triển hài hòa cân đối
1.3.4 Hình thức giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non
Sử dụng hình thức giáo dục cho trẻ 5 tuổi phù hợp giúp cho thực hiện chương trình
GDMN đạt mục đích GDMN Hình thức GD cho trẻ 5 tuổi là sự tổng hợp giáo dục về những
hoạt động chăm sóc-giáo dục trẻ, mà cơ bản là tính tích cực vận động Sự tổng hợp những
hình thức đó tạo nên một chế độ vận động nhất định, cần thiết cho sự phát triển đầy
gia vào vận động thể chất.Việc rèn luyện cho trẻ tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt: Hướng dẫn cách
sử dụng ca, bát, cốc, thìa, bình rót nước…; Tập chia thức ăn, hướng dẫn trẻquy trình và tập
chế biến một số món ăn đơn giản; Tập luyện kỹ năng: rửa tay bằng xà phòng, đánh răng, lau
mặt, tập rửa đồ chơi, cách giữ gìn vệ sinh môi trường…Tự thay quần áo khi
kỹ năng cho trẻ trong việc
sáng tạo.VD: Với các bài bước lên bước xuống bục cao, bật tập xa
Trang 19trường ) qua đó hình thành tình cảm gia đình, yêu quê hương, gia đình,đặc biệt những
người gần gũi như ông, bà, bố, mẹ,
hiện trong một khoảng thời gian xác định, trong đó bao gồm: Mục tiêu giáodục, phạm vi và
mức độ, nội dung giáo dục trẻ, các phương pháp, các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục
và cách thức đánh giá kết quả giáo dục nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục đã đặt ra
Chương trình GDMN được xem là có chất lượng thể hiện quy tụ nhất ở chất lượng sản phẩm
đầu ra của quá trình giáo dục, mức độ phát triển toàn diện cho hầu hết trẻ trong độ tuổi và
chất lượng đó thể hiện phꢀ hợp với mục tiêu giáo dục mầm non, phꢀ hợp với các các chuẩn
mực giáo dục đã đề ra cho GDMN
1.4 Lý luận về quản lý thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non
1.4.1 Tầm quan trọng của quản lý thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non
Quản lꢀ trường thực hiện chương trình giáo dục mầm non có vị trí và vai trò vô cꢀng
quan trọng trong công tác giáo dục trẻ ở trường mầm non Việc lựa chọn những nội dung
giáo dục cần thiết phải đảm bảo đạt được những mục tiêu giáo dục đã đề
ra Do vậy, quản lꢀ
chương trình giáo dục mầm non là xây dựng mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ
năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức
mầm non mà nhà trường đề ra
Đây là một bậc học mang tính tự nguyện, nhà trường MN có hai nhiệm vụ rất quan trọng, đó
là chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ lứa tuổi MN, một lứa tuổi còn rất nhỏ và gần như phụ thuộc
Trang 20vào sự quan tâm của người lớn Đối tượng trẻ trong trường MN, cơ thể đang còn non nớt,
đang giai đoạn phát triển nên cần sự chăm sóc, nuôi nấng cẩn thận Những người trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng, trẻ không thể làm việc bằng kinh nghiệm mà cần phải bồi dưỡng, cập
nhật những kiến thức, kỹ năng thực hành cần thiết để có thể hoàn thành nhiệm vụ được giao
Chính vì thế, cần có một nhà quản lꢀ khoa học vạch ra kế hoạch, đề racác mục tiêu và
dẫn dắt đội ngũ thực hiện mục tiêu đạt hiệu quả Quản lꢀ thực hiện
1.4.2 Xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi
Trước hết, mỗi hiệu trưởng phải xác định rõ vai trò, trách nhiệm của mình trongQL
thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi Trách nhiệm của người đứng đầu nhà trường
về QL thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi được thể hiện đầu tiên qua lập
hiện GDMN cho trẻ 5 tuổi.Kế hoạch QL thực hiện chương trình GDMN phải được xây dựng trên cơ sở thực trạng
về thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi, điều kiện thực tế của nhà trường
kế hoạch ngắn hạn (kế hoạch tác nghiệp) như kế hoạch năm, tháng, tuần… trong đó có kế
hoạch thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi Do vậy, xây dựng kế hoạch thực hiện
chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi cần:
* Thu thập, xử lý thông tin:
Hiệu trưởng cần nhận thức đầy đủ yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên, nghiên cứu,
quán triệt các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của các cơ quan lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện
chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi cho đội ngũ GV và triển khai cho đội ngũ GVnắm vững
các văn bản, quy định; quán triệt rõ tư tưởng, quan điểm, chủ trương, đường lối thực hiện
Trang 21theo hướng đổi mới GD, đổi mới PPDH, đồng thời nâng cao nhận thức đúng đắn về
* Quản lý giáo viên lập kế hoạch CS-GD:
Lập kế hoạch chăm sóc - giáo dục và xác định mục tiêu chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi
của GV phải dựa trên cơ sở trình độ tay nghề của giáo viên và kết quả phân tích cácđiều kiện
thực tế cũng như mức độ nhận thức của trẻ Hiệu trưởng phải hướng dẫn giáo viên quy trình
xây dựng kế hoạch, giúp GV biết cách xác định mục tiêu đúng đắn và biết cách tìm ra các
biện pháp đề đạt được các mục tiêu đề ra
Trong công tác quản lí nhà trường, hiệu trưởng phải coi việc giáo viên thực hiện tốt kế
hoạch CS-GD trẻ 5 tuổi là một điều quan trọng để đảm bảo chất lượng Hiệu trưởng phải biết
sử dụng nhiều phương pháp quản lí phù hợp với tình hình đội ngũ GV nhà
trường giúp họ
hoàn thành kế hoạch một cách tốt nhất
1.4.3 Tổ chức thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non
Tổ chức thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi là khâu tạo ra hiệu quả thực sự
của hoạt động quản lý Thực hiện tốt khâu này sẽ biến kế hoạch thành hiện thực, biến mục
tiêu thành kết quả Do vậy người quản lý cần tiến hành các công việc sau:
Trang 22Kết hợp với các đoàn thể phát động phong trào thi đua, khuyến khích tinh thần chủ
động tích cực, sáng tạo của mỗi thành viên
Hàng tháng họp hội đồng một lần để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch trong
tháng và thống nhất kế hoạch tháng tiếp theo trên cơ sở bàn bạc dân chủ, tạo nên sự phối hợp
khách quan, bộc lộ được các dấu hiệu bản chất và kết quả đã đạt được trong hoạt động của
quả lao động của giáo viên, từ đó vạch ra được hướng phát triển tốt hơn
Quản lý việc tổ chức thực hiện chương tình GDMN là nhiệm vụ rất quan trọng trong
quá trình quản lí của người hiệu trưởng Để tổ chức các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ
mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi có hiệu quả cần thông qua hình thức
kiểm tra, đánh giá để tìm hiểu việc thực hiện các mục tiêu, các quy định về
chương trình, thời
gian biểu, lịch sinh hoạt trong ngày của trẻ nhằm phát hiện kịp thời sự trục trặc, sự trì trệvà
nguyên nhân của chúng để đề ra các biện pháp khắc phục
1.4.4 Công tác chỉ đạo thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non
Chỉ đạo là quá trình tác động đến các thành viên của tổ chức thực hiện làm cho
họ nhiệttình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt các mục tiêu của tổ chức thực hiện, bao gồm các công việc sau:
- Căn cứ vào chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành, Nhà trường xây dựng kế
hoạch năm học để chỉ đạo thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi HT thành lập tổ
chuyên môn có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch của khối phải căn cứ vào kế hoạch củanhà
trường nhưng cụ thể, chi tiết hơn Giáo viên căn cứ vào kế hoạch khối để xây dựng kế hoạch
Trang 23giáo dục phù hợp với nhóm/ lớp, khả năng cá nhân của trẻ và điều kiện thực tế của địa
-kinh nghiệm lẫn nhau;- Có tổng kết thi đua, rút kinh nghiệm những phần việc đã làm được, những
tồn tại cầnkhắc phục, tuyên dương khen thưởng những cá nhân tiên tiến, điển hình để tạo động lực thúc
đẩy thi đua trong nhà trường.- Tổ chức thực hiện nhân lực: Đội ngũ thực hiện là ai? Đội ngũ giáo viên
giữ vai tròchính; Tổ chức thực hiện các điều kiện và phương tiện kỹ thuật; Chuẩn bị nguồn kinhphí cho
hoạt động giáo dục; Cơ sở vật chất như trường, phòng học, thiết bị…
- Phân công công việc cụ thể cho nhóm và cá nhân, có sự phối hợp ràng buộc giữa các
bộ phận trong nhà trường trong tổ chức thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi
Mở các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về chương trình GDMN cho đội ngũ CB-
trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc và hành vi, kiến thức và kĩ năng của trẻ để kịp thời điều
chỉnh kế hoạch CS-GD trẻ, lựa chọn các biện pháp GD thích hợp trong những ngày sau.* Đánh giá trẻ theo giai đoạn: Bao gồm đánh giá cuối chủ đề và đánh giá cuối độ tuổi.
Đánh giá cuối chủ đề: là đánh giá mức độ đạt được của trẻ ở các lĩnh vực phát triển
cuối mỗi chủ đề, căn cứ vào mục tiêu của chủ đề, trên cơ sở đó điều chỉnh kế hoạch CS-GD
cho các chủ đề tiếp theo Nội dung của đánh giá cuối chủ đề là đánh giá mức độ đạt được của
trẻ về các lĩnh vực phát triển của trẻ sau khi thực hiện xong chủ đề Việc đánh giá trẻ sau mỗi
chủ đề nhằm giúp giáo viên xem xét khả năng trẻ thực hiện mục tiêu và nội dung của chủ đề,
Trang 24nhìn nhận lại các hoạt động của bản thân và của trẻ; từ đó rút kinh nghiệm, cải tiến, điều
chỉnh kế hoạch CS-GD trẻ để triển khai các chủ đề sau được tốt hơn
Đánh giá trẻ cuối độ tuổi: Là đánh giá sự phát triển của trẻ về các lĩnh vực: thể chất,
sức khỏe, dinh dưỡng, ngôn ngữ, nhận thức, tình cảm - kĩ năng - xã hội và thẩm mỹ cuối độ
tuổi, căn cứ vào các chỉ số phát triển trẻ
Mục tiêu cuối cùng của thực hiện chương trình giáo dục trẻ 5 tuổi là nhằm giúp trẻ
mẫu giáo lớn đạt được 120 chỉ số theo các lĩnh vực của bộ chuẩn, giúp trẻ mạnh dạn, tự tin
và có tâm thế tốt chuẩn bị vào lớp Một Để quản lý tốt thực hiện chương trình giáo dục trẻ 5
tuổi, hiệu trưởng cần:
- Tổ chức cho giáo viên nghiên cứu kĩ những văn bản hướng dẫn việc đánh giá, xếp
loại trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Bộ Giáo dục và
Đào tạo;
-Tổ chức, đôn đốc, kiểm tra công tác đánh giá trẻ của GV;
Chỉ đạo, rút kinh nghiệm công tác đánh giá trẻ;
Duyệt các kết quả đánh giá trẻ của GV;
Xây dựng quan hệ thông tin hai chiều giữa trường MN và cha mẹ trẻ;
Tổ chức các kỳ khảo sát chất lượng trẻ MGL theo hướng dẫn
1.4.6 Đảm bảo các điều kiện thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dꢀng, đồ chơi có vị trí quan trọng trong mọi hoạt
động của trường mầm non, góp phần thực hiện nội dung, phương pháp tổ chức các hoạt
động, giúp cho cô giáo và trẻ MN thực hiện được mục tiêu chương trình GD trẻ 5 tuổi nói
riêng và trẻ MN nói chung Quản lý CSVC, thiết bị, đồ dùng dạy học là tác động hợp quiluật
của công tác QL trường học đến những đối tượng QL có liên quan đến lĩnh vựcCSVC, thiết
bị dạy học nhằm làm cho các hoạt động của nhà trường vận hành đạt tới mục tiêu
Như vậy, có thể hiểu: quản lꢀ cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học là tác động có
mục đích của công tác quản lꢀ nhà trường trong việc xây dựng, trang bị, phát triển
thực hiện tốt các hoạt động giáo dục trẻ MN:
Yêu cầu chung: luôn có ꢀ tưởng thực hiện đổi mới, chuẩn hoá và hiện đại hoá cơ sở
Trang 25học và đồ dꢀng, đồ chơi; Biết chính xác những yêu cầu của nội dung chương trình giáo dục
trẻ MN, những phương tiện kỹ thuật và sản phẩm công nghệ cần thiết thực hiện
nâng cao hiệu quả giáo dục
+ Khắc phục tình trạng thiếu đồ dùng học tập của cô và trẻ, huy động các nguồn lực
của địa phương đầu tư xây dựng, củng cố các phòng hoạt động chức năng, thực hành (phòng
hoạt động âm nhạc, phòng kisdmart).Điều hành bộ máy tổ chức và nhân lực trong việc quản lý, hỗ trợ cho đội ngũ
giáoviên sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dꢀng, đồ chơi để thực hiện
chương trình GDMN trẻ 5 tuổi
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non
.5.1 Yếu tố khách quan 1
- Phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ hội nhập
Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) từ cuối năm
2006, theo đógiáo dục, trước mắt cũng như lâu dài phải có chiến lược phù hợp để tận dụng được những mặt tích
cực, hạn chế tối đa mặt tiêu cực nhằm đạt được các mục tiêu góp phần cùng cả nước vững vàng
hội nhập với thế giới, phát triển nền giáo dục tiến kịp với các nước tiên tiến trong khu vực
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài
Để hội nhập thế giới, Việt Nam xây dựng chương trình GD cho các cấp họcđặc biệt
theo hướng đổi mới giáo dục để tạo ra một thế hệ công dân trước hết là nguồn nhân lực phục
vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đồng thời có đủ những phẩm chất, năng lực của
công dân toàn cầu và đủ sức cạnh tranh trong kỷ nguyên CNTT và thời đại kinh tế tri thức
- Sự hỗ trợ của các lực lượng GD và gia đình học sinh
Quản lý thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 cần phải xem xét yếu tố lực lượng
giáo dục như phụ huynh, xã hội, địa phương có tác động lớn tới sự phát triển giáo dục như
yếu tố về quan điểm của Đảng, Chính phủ, của xã hội về tầm quan trọng của giáo dục, các
chính sách phát triển giáo dục, tiềm năng đầu tư tài chính cho giáo dục, Các yếu tố này
được xem như yếu tố khởi đầu của đổi mới GD, yếu tố định hướng và yếu tố quyết định đến
quản lý thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5
Trang 26những gì mà chương trình yêu cầu.
Do vậy, đội ngũ giáo viên cần biết tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng tích
hợp, phát huy tính tích cực, sáng tạo của trẻ; biết tổ chức môi trường giáo dục phù hợp với
điều kiện của nhóm, lớp; biết sử dụng hiệu quả đồ dꢀng, đồ chơi và các vật liệu vào việc tổ
chức các hoạt động giáo dục trẻ; biết quan sát, đánh giá trẻ và có phương pháp, chăm sóc
- Điều kiện để thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi.
Để thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5, đòi hỏi phải có những điều kiện nhất
định về CSVC tiến hành những hoạt động giáo dục, nếu không có đủ CSVC tối thiểu
Trang 27Các nội dung trình bày trên là cơ sở quan trọng, định hướng để tác giả tiến hành khảo
sát thực trạng quản lý thực hiện chương trình ở các trường MN huyện Bắc Tân Uyên Tỉnh
Bình Dương ở chương tiếp theo
Trang 28CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ 5 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục mầm non của huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
2.1.1 Khái quát chung về vị trí địa lý, kinh tế, xã hội
Về vị trí địa lꢀ: Huyện Bắc Tân Uyên được thành lập theo Nghị quyết
số 136/NQ-CPngày 29/12/2013 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Tân Uyên để
thành lập thị xã Tân Uyên và huyện Bắc Tân Uyên Huyện chính thức bắt đầu hoạt động từ
ngày 01/4/2014 Sau khi thành lập huyện Bắc Tân Uyên có 10 đơn vị hành chính cấp xã Về
địa giới hành chính, phía đông huyện Bắc Tân Uyên giáp tỉnh Đồng Nai, tâygiáp thị xã Tân
Uyên và huyện Bàu Bàng, nam giáp thị xã Tân Uyên, bắc giáp huyện Phú Giáo
Về điều kiện tự nhiên: Huyện Bắc Tân Uyên có 40.087,67 ha diện tích tự nhiên,
58.439 nhân khẩu với 10 đơn vị hành chính cấp xã Các điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc
phát triển nông nghiệp, cây công nghiệp và du lịch sinh thái, gắn liền với các di tích lịch sử
Về Kinh tế: Trong những tháng qua, tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh
trên địa bàn huyện phát triển và giữ vững Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
thực hiện 2.011 tỷ đồng, tăng 11,62%, đạt 76,12% kế hoạch; Tổng mức bán lẻ hànghóa và
doanh thu dịch vụ đạt 1.358 tỷ đồng, tăng 12,74%, đạt 76,98%; Thu ngân sách Nhà nước
683,5 tỷ đồng, đạt 96% dự toán và bằng 145% so cùng kỳ năm 2015I; Giá trị sản xuất nông,
lâm nghiệp đạt 1.405 tỷ đồng, tăng 3,82% so cꢀng kỳ, đạt 68,7% kế
hoạch năm.Nền kinh tế tiếp tục ổn định và tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế
chuyển dịch tích cựctheo hướng sản xuất hàng hóa, phát huy lợi thế, gắn với thị trường; các ngành, các vꢀng, các
thành phần kinh tế đều có bước phát triển, bước đầu phát huy tốt nội lực, khai thác phát huy
tốt các nguồn lực; kết cấu hạ tầng phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế -
xã hội được tăng
cường đầu tư, phát huy hiệu quả rõ rệt, tạo điều kiện quan trọng cho giai đoạn tiếp theo
2.1.2 Khái quát về giáo dục mầm non huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Trong những năm qua huyện Bắc Tân Uyên được các cấp lãnh đạo, chínhquyền
Đảng, Nhà nước quan tâm, đầu tư bằng nhiều nguồn vốn đầu tư, mạng lưới trường lớp giáo
dục mầm non trên địa bàn đã có bước tiến đáng kể trong việc đầu tư, nâng cấp, cải tạo xây
dựng mới, đáp ứng một phần nhu cầu chăm sóc giáo dục và học tập của trẻ, chính vì vậy giáo
Trang 29dục mầm non đã có những chuyển biến tích cực và đúng hướng, chất lượng chăm sóc, giáo
dục trẻ ở tất cả các trường được từng bước nâng lên.Tuy nhiên, so với yêu cầu của ngành học, mạng lưới trường lớp và cơ sở
vật chấttrường học của giáo dục mầm non còn nhiều khó khăn, hầu hết các phòng học, phòngchức
năng còn thiếu và không đúng tiêu chuẩn, hơn nữa do tác động của nhiều nhân tố nên nhu
cầu gửi trẻ của nhân dân trong thời gian tới sẽ không ngừng tăng lên, nhu cầu mạng lưới
trường lớp phải tiếp tục đầu tư mở rộng Làm thế nào để giáo dục mầm non ngày càng phát
triển, thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc giáo dục toàn diện cho trẻ dưới 6 tuổi, đồng thời đảm
bảo sự phát triển cân đối và toàn diện giữa các cấp học, ngành học trên địa bàn huyện Đây là
vấn đề hết sức quan trọng trong giai đoạn hiện nay
Mạng lưới trường học tiếp tục phát triển với các loại hình trường lớp đa dạng,
từ năm2014-2015 đến 2019-2020 tăng 3 trường Quy mô giáo dục phát triển mạnh ở tất
cả cácngành học, bậc học Cơ sở vật chất các trường ngày càng khang trang theo hướng chuẩn hoá
và hiện đại hoá.Hiện nay toàn huyện có 1515 học sinh từ 2 – 5 tuổi ra lớp Từ năm học 2014-
2015đến năm học 2019-2020 số lượng trẻ MG ra lớp tăng dần theo từng năm Nguyênnhân chủ
yếu là do tỉnh đã thực hiện tốt công tác chỉ đạo thực hiện các đề án phát triển GDMN;các địa
phương quan tâm đầu tư CSCV cho GDMN; các trường MN trong tỉnh tích cực nâng cao
chất lượng được CS- GD trẻ và tuyên truyền sâu rộng, có hiệu quả về bậc học MN; nhận thức
của người dân về tầm quan trọng của GDMN ngày càng được nâng cao Đặc biệt, Đề án
PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi đã làm thay đổi nhận thức của toàn thể cán bộ, nhân dân,
theo chương trình GDMN mới
Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, tâm huyết với nghề, có ý
thức học hỏi, có kinh nghiệm và tinh thần trách nhiệm cao Tỉ lệ giáo viên, cán bộ quản lý có
trình độ trên chuẩn ngày càng được nâng cao: 100% CBQL có trình độ ĐH, 100% hiệu
Trang 30trưởng đã tham gia lớp bồi dưỡng QLGD, 80% cán bộ có trình độ chuyên môn Trung cấp lý
luận chính trị Đội ngũ GV tương đối đồng bộ về cơ cấu, số GV có trình độ đạt trên chuẩn
100%, trong đó ĐH chiếm tỷ lệ 30,3%, kết quả đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp
CBQL, GV và trẻ 5 tuổi được học tập và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ Tuy vậy,số
lượng thiết bị mua mới còn ít, đặc biệt những máy móc có kết nối mạng internet, dụng cụhọc
tập như đàn Organ, hay máy chiếu, trong đó máy móc được đầu tư lâu, nhiều
đồng Nhân dân - Ủy ban Nhân dân tỉnh, sự ủng hộ, phối hợp chặt chẽ của các phòng, ban,
ngành đoàn thể, các huyện trong tỉnh, sự quan tâm của toàn xã hội đối với ngành giáo dục
2.2 Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng
.2.1 Mục đích khảo sát 2
Tìm hiểu về thực trạng thực hiện chương trình mầm non cho trẻ 5 tuổi và thực trạng
quản lý thực hiện chương trình mầm non cho trẻ 5 tuổi ở các trường mầm non trên địa bàn
huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, từ đó đề ra các biện pháp quản lý thực hiện chương
trình mầm non cho trẻ 5 tuổi
2.2.2 Nội dung khảo sát
Thực trạng thực hiện chương trình mầm non cho trẻ 5 tuổi ở các trường mầm non
trên địa bàn huyện Bắc Tân Uyên
Uyên
2.2.3 Phương pháp khảo sát
2.2.3.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Người nghiên cứu xây dựng phiếu hỏi chính thức qua 3 giai đoạnsau:
Giai đoạn 1: Xây dựng phiếu khảo sát sơ bộ
Trang 31Trên cơ sở lí luận của đề tài, chúng tôi đã tiến hành phát phiếu thăm dò
ꢀ kiến mởdành cho 28 cán bộ quản lý, 84 giáo viên của 5 trường mầm non trong huyện để thu thập
thông tin sơ bộ và cơ sở xây dựng phiếu thăm dò ꢀ kiến chính thức.Chúng tôi sử dụng thang đo Likert 5 điểm với 1 là hoàn toàn không đồng
ý, 2: khôngđồng ý, 3: không có ý kiến, 4: đồng ꢀ và 5 là hoàn toàn đồng ý và dựa trên điểm đánh giá các
tiêu chí để tiến hành các phân tích thống kê để đánh giá thực trạng thực hiện chương trình
GDMN tại các trường MN huyện Bắc Tân Uyên, Bình Dương
Giai đoạn 2: Xây dựng phiếu khảo sát chính thức
Dựa trên phần cơ sở lí luận, phiếu khảo sát sơ bộ và đồng thời tham khảo ý kiến của
GV hướng dẫn, chúng tôi xây dựng 4 phiếu khảo sát chính chính thức dành cho các nhóm đối
tượng là phụ huynh, CBQL và giáo viên, cán bộ quản lý, cán bộ phòng.Giai đoạn 3: Xử lý số liệu
Chúng tôi xử lí số liệu bằng phần mềm Excel: tính tần số, tỉ lệ phần trăm, điểm trung
bình Cách tính điểm trung bình ở các mức độ: Điểm trung bình đạt từ 4.1 đếm 5.0 được xem
là rất cao, điểm trung bình đạt 3.6 đếm 4.0 được xem là cao, điểm trung bình đạt từ 3.0 đến
Phỏng vấn 10 cán bộ quản lý và 10 giáo viên là dữ liệu định tính giúp tìm hiểu thêm
và đánh giá đúng đắn về thực trạng trong quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non
trên địa bàn huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.- Nội dung phỏng vấn
Người nghiên cứu chuẩn bị một số câu hỏi trọng tâm về nội dung, hình thức, phương
pháp và quá trình thực hiện công tác quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non trên
địa bàn huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.Để không bị ảnh hưởng đến công việc của cán bộ, giáo viên tại các trường - Cách thực hiện
trên địa bànhuyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương khi đóng góp ꢀ kiến, tác giả nghiên cứu chọn thời
gian nghỉ giữa giờ để tiến hành phỏng vấn trò chuyện với các cán bộ quản lý và giáo viên tại
0
4 đơn vị gần nơi công tác, dự kiến thời gian phỏng vấn: Trong tháng 6/2020
.2.4 Mẫu khảo sát
Trang 32Đề tài thực hiện khảo sát CBQL cấp trường (28), các giáo viên dạy lớp lá (84) trênđịa
bàn huyện Bắc Tân Uyên năm học 2019 -2020.Mẫu khảo sát được chọn tổng thể cán bộ quản lý, giáo viên mầm non ở các
trườngMầm Non công lập tại huyện Bắc Tân Uyên, nhằm phân tích đánh giá thực trạng quản lý
thực hiện chương trình giáo dục mầm non huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Sau khi tiến hành khảo sát, tác giả đã xử lý các phiếu trưng cầu ý kiến và các
số liệuthống kê thu được để phân tích, so sánh, xây dựng các bảng biểu phục vụ cho việc nghiên
cứu
Cách đánh giá các nội dung được hỏi thông qua việc tổng hợp số lượng,
tỷ lệ cácphương án, nội dung trả lời trong các phiếu trưng cầu ý kiến đưa ra
Kết quả khảo sát tất cả cán bộ quản lý và giáo viên của các trường mầm non tại huyện
Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, tác giả thu được kết quả như sau :
Bảng 2.1 Mô tả mẫu nghiên cứu CBQL, GV
MN Hoa Phong Lan
MN Sơn Ca
15.111.012.311.08.2
73 PHÂN LOẠI TRƯỜNG
Tổng
1622
73
30.1
100.0 GIỚI TÍNH
CHỨC VỤ
Trang 33Hiệu trưởngPhó Hiệu trưởng
Tổ trưởng chuyên môn
Giáo viên
20.511.057.5
100.0
15842
73 Tổng
THÂM NIÊN CÔNG TÁC
Dưới 5
Từ 5 đến dưới 10 năm
Từ 10 đến dưới 15 năm
Từ 15 đến dưới 20 năm
100.0
1529
73 THÂM NIÊN QUẢN LÝ
Dưới 5 năm
Từ 5 đến dưới 10 năm
Từ 10 đến dưới 15 năm
Từ 15 đến dưới 20 năm
Từ 20 năm trở lênDưới 5 năm
17113
23.315.14.1
1740
112
23.354.8
42 người chiếm 57,5%
2.2.6 Qui ước thang đo
Tất cả các câu hỏi ở phần nội dung đều thuộc dạng câu hỏi đánh giá trên 5mức độ
được gợi ý sẵn Để thuận tiện cho việc đánh giá, phân tích số liệu hợp lý và khoahọc, các
thông tin thu thập được từ phiếu khảo sát thực trạng được qui ước dựa vào giá trị trungbình
Trang 34trong thang đo Likert 5 với mức giá trị khoảng cách = (Maximum - Minimum)/n = (5–1)/5 =
0.8, nên ꢀ nghĩa các mức lần lượt tương ứng như
sau:
Bảng 2.2 Qui ước thang đo
ĐTB MỨC ĐỘ
Câu 2, 3
quan trọng trọng thườngHoàn toàn
không Khôngđồng ý Phân vân Rất đồng ýđồng ý
Không thựchiệnKhôngthuận lợi
Câu 4, 5Câu 6, 9
thực hiệnkém
Kết quảthực hiệnyếu
Kết quảthực hiệnTB
Kết quả thực Kết quả thực
2.3.1 Nhận thức của CBQL, giáo viên về thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi
Nhận thức và đánh giá đúng tầm quan trọng của việc thực hiện chương trình GDMN
mới là nền tảng cơ bản để tiến hành các hoạt động GD nhằm nâng cao chất lượng dạy học tại
trường mầm non Kết quả đánh giá của CBQL và GV về thực hiện chương trình GDMN mới
cho trẻ 5 tuổi được thể hiện trong biểu đồ sau: Biểu
đồ 2.1.
NhậnthứccủaCBQL,viêngiáo
Trang 35về thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi
Từ kết quả khảo sát cho thấy: Không có CBQL, GV nào đánh giá thực hiện chương
trình GDMN tại huyện Bắc Tân Uyên mức độ yếu và kém Tỷ lệ CBQL, GV khẳng định tốt
rất cao Có 33,9% CBQL, GV đánh giá 34% là tốt, bên cạnh đó có CB, GV còn đánh giá
trung bình về thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi tại huyện hiện nay.Phần lớn CBQL, GV có ý kiến đánh giá khá và tốt khi thực hiện chương trình GDMNcho trẻ 5T tại huyện Bắc Tân Uyên Điều đó cho thấy, thực hiện chương trình cho trẻ5T hiện
nay phù hợp với đặc điểm kinh tế, xã hội và giáo viên huyện Bắc Tân Uyên hiện nay
2.3.2 Thực trạng thực hiện nội dung chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi ở các trường
MN huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Nhằm tìm hiểu về thực trạng thực hiện nội dung chương trình GDMN cho trẻ 5tuổi ở
trường mầm non huyện Bắc Tân Uyên, chúng tôi khảo sát đánh giá của CBQL và
GV về
mức độ thường xuyên và hiệu quả thực hiện chương trình GDMN qua 5 mức độ:
từ 1 (Chưa
bao giờ/Kém) đến 5 (Rất thường xuyên/Tốt) Kết quả được thể hiện trong bảng 2.3:
Bảng 2.3: Ý kiến của CBQL, GV về thực hiện nội dung chương trình GDMN
3.46 3.33 3.29 3.36 3.41
3.58 3.29 3.40 3.42 3.00
0 0 0 0 0 0 0 0
14.29 38.39 34.82 12.50 0
0 0 0 0 0 0 0
14.29 41.07 16.96 27.68
22 55 15 20 19.64 49.11 13.39 17.86
SL
%
15 56 30 11
9.82 22
16 62
56 11 9.82 12
2 85 75.89 52
3 22 19.64 21
19.64 22
1.79 17
2.68 22
SL
15 58 17 22 13.39 51.79 15.18 19.64
26 46 17
80 16 0
0 0
Trang 36X 3.42, xếp thứ ba là Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em với X =3.41.
Các nội dung ít được sử dụng thường xuyên là: Đảm bảo tính vừa sức; Đảm bảo tính
=
liên thông giữa các độ tuổi; Thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực
Cùng trên một bảng khảo sát, chúng tôi xin ý kiến đánh giá của CBQL, GV về hiệu
quả thực hiện nội dung chương trình GDMN cho trẻ 5T Kết quả như sau: Trong số những
nội dung quản lꢀ được Nhà trường sử dụng có hiệu quả là Hài hòa giữa nuôi
dưỡng, chăm
sóc và giáo dục với =3.36, xếp thứ 2 là nội dung Đảm bảo tính khoa học =3.30, xếp thứ
ba là Thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực với X =3.11
Một số nội dung có mức độ sử dụng không thường xuyên và ít lại hiệu quả như “Đảm
bảo tính vừa sức; Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em”
Lý giải giữa sự chênh lệch giữa mức độ thường xuyên và hiệu quả thực hiện
có sựchênh lệch nhau ý kiến trao đổi của CBQL cho biết thêm: “Có thể do các nội dung thực
hiện
chương trình GDMN đã được triển khai rộng rãi nhưng chưa hiệu quả, thiếu trọng tâm đặc biệt kinh nghiệm và kỹ năng của một số giáo viên còn hạn chế, tổ chức các hoạt động CS-GD trẻ còn lúng túng, kỹ thuật chưa phù hợp vì vậy hiệu quả còn khiêm tốn” (CBQL001).
2.3.3 Thực trạng sử dụng hình thức tổ chức thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi
ở các trường MN huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Hiệu quả tổ chức thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5T phụ thuộc vào việc sử
dụng phong phú các hình thức tổ chức Để tìm hiểu thực tế các trường đã sử dụng những hình
thức nào khi tổ chức thực hiện chương trình GDMN Kết quả khảo sát chúng tôi thu được thể
hiện ở bảng 2.2 như sau:Bảng 2.4: Ý kiến của CBQL, GV về hình thức tổ chức thực hiện chương trình GDMN cho
1
0 0
SL
Trang 37%
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
16 14.29 55.36 9.82 20.54
18 53 18 23 16.07 47.32 16.07 20.54
20 48 28 16 17.86 42.86 25.00 14.29
25 48 18 21 22.32 42.86 16.07 18.75
23 46 21 22 20.54 41.07 18.75 19.64
0 0 0 0 0 0 0 0 0
25 22.32 41.07 25.89 10.71
23 47 23 19 20.54 41.96 20.54 16.96
27 39 18 28 24.11 34.82 16.07 25.00
26 46 17 23 23.21 41.07 15.18 20.54
26 48 25 13 23.21 42.86 22.32 11.61
2 3 4 5
3.37 3.41 3.36 3.31
4 2 6 5 3
3.25 3.34 3.42 3.33
5 3 1 4 6
SL
% SL
% SL
% SL
%
3.4
3.22 3.36 TB
Ghi chú: 1 Giáo dục thông hoạt động giáo dục thể chất; 2 Thông qua các hoạt động
vận động cho trẻ; 3 Thông qua hoạt động sáng tạo chuyên đề giữa các giáo viên trong
trường; 4 Thông qua hoạt động chăm sóc bản thân; 5 Thông qua hoạt động ngoài trời; 6
Thông qua các hoạt động học trên lớp.Với 6 hình thức cơ bản khi thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5T đánh giá đạt mức
độ ít thường xuyên và thường xuyên (mức độ thường xuyên với X =3.40), và ít hiệu quả với
X=3.36 (Max=4, Min=1) Các nội dung các trường sử dụng thường xuyên nhất là: Giáo dục
thông hoạt động giáo dục thể chất với X=3.58, xếp thứ 2 là nội dung Thông qua hoạt động
sáng tạo chuyên đề giữa các giáo viên trong trường X =3.41, xếp thứ ba là Thông qua các
hoạt động học trên lớp với X=3.38 Bên cạnh đó, nội dung quản lꢀ được sử dụng ít nhất là:
Thông qua hoạt động chăm sóc bản thân; Thông qua hoạt động ngoài trời
Cùng với bảng chúng tôi khảo sát mức độ hiệu quả của hình thức thực hiện chương
trình GDMN cho trẻ 5T Kết quả như sau: Hình thức được sử dụng có hiệu quả là Thông qua
hoạt động chăm sóc bản thân với X =3.42 Bên cạnh đó, một số hình thức thực hiện hiệu quả
còn thấp như Thông qua các hoạt động học trên lớp ( ĐTB: 3,22)
Như vậy, đánh giá của CBQL, GV về hình thức thực hiện chương trình GDMN cho
trẻ 5T được tập trung thực hiện thông qua hoạt động giáo dục thể chất, hoạt động sáng tạo
chuyên đề giữa các giáo viên trong trường, hoạt động học trên lớp Trong đó hình thức hoạt
động vận động cho trẻ; Thông qua các hoạt động học trên lớp thực hiện hiệu quả còn thấp
Để cải thiện chất lượng giáo dục mầm non, theo ý kiến giáo viên đưa ra đề xuất:
“Trong thời
gian tới các trường cần tăng cường kinh phí cũng như kết hợp với bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về kỹ năng, tổ chức kết hợp, đa dạng các hình thức để thu hút trẻ tham gia, tạo điều kiện phát triển năng khiếu, tài năng cũng như thực hiện tốt mục tiêu GDMN trẻ 5 tuổi” (GV001).
Trang 38Tóm lại, kết quả đánh giá trẻ theo Bộ chuẩn 5T ở các trường MN huyện Bắc Tân
Uyên, tỉnh Bình Dương đã đạt được những kết quả nhất định như chú trọng đánh giá phát
triển thể chất và thẩm mỹ cũng như ngôn ngữ Tuy nhiên, còn hạn chế ở phương pháp thực
hiện, cách thức thực hiện Đây là một trong những yếu tố mà các nhà QL cần quan tâm
để chỉ
đạo, tổ chức, hướng dẫn GV khi thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5T
2.4 Thực trạng quản lý thực hiện chương trình cho trẻ 5 tuổi ở các trường MN huyện Bắc Tân Uyên Tỉnh Bình Dương
.4.1 Thực trạng nhận thức tầm quan trọng của CBQL, GV về thực hiện chương trình 2
GDMN cho trẻ 5 tuổi ở các trường MN huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Để tìm hiểu thực trạng nhận thức của CBQL, GV, NV và CMT về tầm quan trọng của
hoạt động CSSK cho trẻ, chúng tôi đã khảo sát ꢀ kiến của CBQL, GV, NV thông qua bảng
hỏi Kết quả thu được thể hiện trong bảng 2.4 dưới đây:Bảng 2.5 Nhận thức của CBQL, GV, NV và CMT về hoạt động CSSK cho trẻ trong trường
MN
Mức độ đánh giá (%)
Khôngquantrọng
Rấtquantrọng
Nội dung nhận
trọng thườngBình QuantrọngTầm quan
3.7CMT
26.5CMT
Kết quả nghiên cứu ở bảng 2.4 cho thấy: Tầm quan trọng của công tác chăm sóc sức
khỏe cho trẻ trong trường MN được CBQL, GV, NV đánh giá cao, tổng tỷ lệ lựa chọn ở mức
độ “quan trọng” và “rất quan trọng” chiếm 64%, trong khi cả 3 mức độ: “không quan trọng”,
“ít quan trọng” và “bình thường” ở mức 36% (tức < 50%) Cũng công tác này qua bảng cho
thấy CMT đánh giá khá cao, bởi hiện nay số lượng con trong các gia đình rất hiếm hoi (chỉ
có một con hoặc hai con), tỷ lệ lựa chọn mức độ “rất quan trọng” chiếm đến 88.8% với ĐTB
Trang 39= 4.47 ở mức “rất quan trọng” Nếu tính tổng tỷ lệ lựa chọn của 2 mức độ “quan trọng” và
“rất quan trọng” thì tầm quan trọng của công tác CSSK cho trẻ trong trường MN được CMT
đánh giá cao hơn CBQL, GV, NV là 24.8% Điều này có thể kết luận CBQL,
GV, NV và
CMT rất xem trọng công tác CSSK cho trẻ.Đối với tầm quan trọng của công tác khám sức khỏe định kỳ cho trẻ trong trường
MNđược đánh giá cao, ĐTB = 3.51 và tổng tỷ lệ lựa chọn của 2 mức độ: “quan trọng” và “rất
quan trọng” chiếm 58%, trong khi đó lựa chọn cả 3 mức độ: “bình thường”, “ítquan trọng”
và “không quan trọng” chỉ chiếm 42% Đây là nội dung quan trọng trong công tác ND, CS
trẻ tại trường MN, bởi CBQL, GV, NV có ý thức cao về sức khỏe thì sẽ ND, CS trẻ khỏe
mạnh và phát triển toàn diện
Tương tự, nghiên cứu tầm quan trọng của công tác tuyển dụng NV cấp dưỡng vào
công tác trong trường MN qua bảng, chúng tôi thấy lựa chọn ở mức độ “quan trọng” và “rất
quan trọng” của CMT khá cao, chiếm 64.2% với ĐTB = 3.63, trong khi tỷ lệ lựa chọn của
CBQL, GV, NV trong trường MN là 53.6% với ĐTB = 3.20 (mức bình thường) Đáng chú ꢀ
hơn là cả hai tỷ lệ lựa chọn mức độ “không quan trọng” khá cao, CBQL, GV,
được tầm quan trọng của công tác CSSK cho trẻ trong trường MN, tuy nhiên vẫn còn có GV,
NV chưa thực sự xem đây là công tác quan trọng hàng đầu, còn phó thác cho sự may rủi trong quá trình ND-CS-GD trẻ Đều đáng lưu tâm hơn đó là vẫn còn nhiều CMT chưa thực
sự quan tâm và phối hợp cùng với nhà trường và GV trong công tác CSSK cho trẻ Như vậy,
có thể thấy tuy đa số CBQL, GV, NV và CMT có ý kiến cho rằng công tác CSSK cho trẻ trong trường MN có tầm quan trọng rất lớn nhưng công tác này chưa được sự quan tâm đầy
đủ và chưa có sự phối hợp chặt chẽ của cả GV, NV và CMT” Đây là điều mà các CBQL
cần
phải đặc biệt quan tâm, chỉ khi nhận thức được điều này GV, NV và CMT mới thực sựsâu
sát và có phối hợp chặt chẽ với nhau nhằm đảm bảo sức khỏe cho trẻ trong trường MN
2.4.2 Thực trạng xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi ở các
Trang 40Quá trình lãnh đạo, điều hành của người CBQL cần tập trung thực hiện tốt các chức
năng QL Hiệu trưởng càng thực hiện tốt chức năng QL thì sẽ mang lại kết quả càngcao và
ngược lại Đề tài khảo sát kiến đánh giá của 28 CBQL, 84 GVMN về chức năng lập
5 tuổi ở trường mầm non
Nội
0 0
0 0
16 55 19 22 14.29 49.11 16.96 19.64
17 51 22 21 15.32 45.95 19.82 18.92
28 49 14 21 25.00 43.75 12.50 18.75
51 16 37 7.14 45.54 14.29 33.04
19 56 12 25 16.96 50.00 10.71 22.32
16 61 13 22 14.29 54.46 11.61 19.64
21.43 45.54 16.07 16.96
25 50 26 11 22.32 44.64 23.21 9.82
13 56 26 17 11.61 50.00 23.21 15.18
18 56 13 25 16.07 50.00 11.61 22.32
18 48 33 13 16.07 42.86 29.46 11.61
20 53 23 16 17.86 47.32 20.54 14.29
25 45 24 18 22.32 40.18 21.43 16.07
% SL
%
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
3 4 5 6
3.39 3.25 3.73 3.38
3 7 1 5 6
3.42 3.4
1 2 3 5
SL
% SL
%
8
3.37 3.31 SL
% SL
%
3.42
3.31 3.33 TB
Ghi chú: 1 Xác định biên chế giáo viên/ trẻ phù hợp theo quy định và thực
nghề, chuyên môn nghiệp vụ
Kết quả khảo sát về mức độ thường xuyên đạt mức độ trung bình với ĐTB
=3.42 Nộidung được CBQL, GV đánh giá thực hiện đạt kết quả cao nhất là “Xây dựng kế hoạch, rút
kinh nghiệm thực hiện chương trình của trường, lớp: dự giờ, thao giảng, tổ chức sinh hoạt