1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản Lý Thực Hiện Chương Trình Giáo Dục Mầm Non Cho Trẻ 5 Tuổi Ở Các Trường Mầm Non Huyện Bắc Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương.docx

112 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Thực Hiện Chương Trình Giáo Dục Mầm Non Cho Trẻ 5 Tuổi
Trường học Trường Mầm Non Huyện Bắc Tân Uyên
Chuyên ngành Giáo Dục Mầm Non
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 11,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi Quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi TÓM TẮT Đề tài “Quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non cho trẻ 5[.]

Trang 1

của địa phương và đạt được những hiệu quả nhất định Tuy nhiên, mức độ nhận thức

chưa thực sự sâu sắc, hiệu quả thực hiện còn chưa cao hiệu quả, kế hoạch tập trung vào

ngắn hạn nhiều hơn dài hạn, hơn nữa các điều kiện cơ sở vật chất, tài chính chưa phát

huy hết tác dụng tối đa Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng, nổi cộm nhất là trình độ

chuyên môn của GV không đồng đều; năng lực QL của một số HT còn hạn chế,nguồn

Trang 2

vừa chuyên cho đất nước.

Muốn thực hiện được mục tiêu đó, cần phải có một chương trình giáo dụcphù hợp

Đồng thời đẩy mạnh việc thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng và Nhànước, chú

trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có đủ phẩm chất, năng

lực, trình độ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và quản lý Phát triển nhanh và bền vững về

giáo dục là góp phần đưa con người vào vị trí trung tâm của tiến trình kinh tế - xã hội ở nước

ta, giáo dục tạo cơ hội giúp cho mọi người phát huy được tài năng, trí tuệ, sở trường, năng

lực của mình, tham gia vào quá trình CNH-HĐH đất nước Sự thay đổi của ngành giáo dục

trước hết là phải tăng cường quản lý giáo dục (QLGD) nhằm nâng cao chất lượng giáodục

toàn diện ngành giáo dục trong giai đoạn hiện nay, đồng thời phải có chiến lược, sách lược

đúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại

Bước vào thế kỷ XXI, sự phát triển nhanh chóng của kinh tế - xã hội, khoa học công

nghệ đã tác động mạnh mẽ đến giáo dục, tạo sự đổi mới ở quy mô toàn cầu Giáo dục

là chìa

khóa mở cửa tương lai Vai trò của giáo dục chính là thức tỉnh tiềm năng của con người, là

đòn bẩy giúp con người tiến vào thiên niên kỷ mới

Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng đến sự nghiệp giáo dục và đào tạo (GD&ĐT), coi

GD&ĐT là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồidưỡng nhân

tài Đảng đã khẳng định quan điểm “Giáo dục là sự nghiệp quần chúng”.Vì vậy, hiện nay

giáo dục đã trở thành mối quan tâm của toàn xã hội Đặc biệt, giáo dục mầm non là cấp học

đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ,

tình cảm, thẩm mỹ của trẻ em, có ảnh hưởng lớn đến chất lượng của các cấp học sau

Nghị quyết Hội nghị trung ương 8 khóa XI đã đưa ra định hướng quan điểm chỉ đạo

về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là

sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tưphát triển,

được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch ngang tầm kinh tế-xã hội

Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi,

Trang 3

sách điều kiện bảo đảm thực hiện; Đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng của sự quản

trước chương trình lớp 1 có nêu “ Không yêu cầu trẻ tập tô, viết chữ”

Nhằm thực hiện tốt những nhiệm vụ trọng tâm giáo dục trong các năm qua

Trang 4

Đảng bộ, chính quyền, phòng giáo dục và đào tạo huyện Bắc Tân Uyên đã quan tâm

chỉ đạo sát sao công tác chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non tại các trường

trình độ chuẩn và trên chuẩn cao

Bên cạnh những thành tựu đạt được song vẫn còn một số khó khăn, hạn chế như học

sinh ra lớp tăng nhưng thiếu phòng học, chưa có các phòng chức năng, tiến

chỉ số 89 Biết “viết” tên của bản thân theo cách của mình; chỉ số 90 Biết “viết” chữ theo thứ

tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới) Vì vậy, cần có sự nghiên cứu nghiêm túc, cụ thể về

vấn đề quản lý của hiệu trưởng trong thực hiện chương trình giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi

ở các trường mầm non của huyện Bắc Tân Uyên Tỉnh Bình Dương

Ngoài ra, còn có áp lực từ phía phụ huynh mong muốn con mình biết đọc, biết viết

trước khi vào lớp một nên nhà trường cũng gặp rất nhiều khó khăn khi thực hiện chương

trình giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.Xuất phát từ những lý do trên, người nghiên cứu chọn đề tài “Quản lý thực hiện

chương trình giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở các trường mầm non huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương”.

Trang 5

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm

non

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý thực hiện chương trình GDMN cho trẻ

5 tuổi ởcác trường mầm non huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình

Dương

4 Giả thuyết khoa học

Chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi đã được các trường MN huyện Bắc Tân Uyên

triển khai thực hiện và đạt được một số kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn những khó khăn,

vướng mắc trong quá trình thực hiện Nếu đánh giá đúng thực trạng quản lý thực hiện

chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi và đề xuất được một số biện pháp quản lý thực hiện

chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi có tính khả thi, hệ thống thì chất lượng dạy học ở các

trường MN huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương sẽ được nâng cao

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5

tuổi

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5

Trang 6

7.1 Phương pháp luận

Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài, người viết dựa trên các phương pháp

luận cơ bản sau

7.1.1 Tiếp cận theo quan điểm hệ thống - cấu trúc: Vận dụng quan điểm này vào đề

tài nghiên cứu nhằm tìm hiểu mối quan hệ chặt chẽ giữa công tác chăm sóc giáo dục mầm

non và quản lꢀ công tác chăm sóc giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi Từ đó đưa ra những biện

pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lꢀ chương trình giáo dục trẻ 5 tuổi trong trường mầm

non hiệu quả cao

7.1.2 Tiếp cận theo quan điểm lịch sử: Tìm hiểu sự hình thành và phát triển của đối

tượng nghiên cứu, cụ thể là chương trình giáo dục mầm non đối với trẻ 5 tuổi và quản lꢀ

chương trình chăm sóc giáo dục mầm non đối với trẻ 5 tuổi đối với các trường mầm non

huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương với những ưu điểm cần phát huy và tồn tại cần khắc

liệu; phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập

7.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.2.1 Phương pháp quan sát: Thu thập thông tin trên cơ sở quan sát trực tiếp các

hoạt động sư phạm, quan sát hoạt động quản lý của cán bộ quản lꢀ để có thông tin đầy đủ

hơn về thực trạng quản lý thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi ở các trường MN

huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, làm cơ sở đề ra các biện pháp quản lý thực hiện

chương trình GDMN của trẻ 5 tuổi ở các trường MN huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

7.2.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thu thập thông tin thông qua phiếu hỏi

ý kiến của giáo viên và cán bộ quản lꢀ trong trường nhằm tìm hiểu thực trạng quản lý thực

hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi; Những biện pháp mà nhà trường đã

áp dụng để

Trang 7

biện pháp quản lý thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi ở các trường MN huyện Bắc

Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.7.2.2.3 Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, xin ý kiến trực tiếp của cán bộ

quản lý,giáo viên và ý kiến phản hồi của phụ huynh về quản lý thực hiện chương trình

cho trẻ 5 tuổi ở các trường MN huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, cũng như khảo

nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

tuổi ở các trường MN.8.2 Về mặt thực tiễn

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý h quản lꢀ chương trình GDMN nhằm đánh giá

đúng thực trạng quản lý thực hiện GDMN cho trẻ 5 tuổi ở các trường MN huyện Bắc Tân

Cấu trúc luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn

Trang 8

Chương 3: Biện pháp quản lý thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi ở các

trường MN huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Trang 9

nguồn tài liệu phong phú giáo viên được chủ động chọn nội dung, cách thức và sự đánh giá

phù hợp với trẻ của mình Spodek (1990), nhà giáo dục người Mỹ cho rằng người lớn chúng

ta không thể dạy trẻ cái gì ( nội dung) mà quên đi trẻ em học thế nào, bởi vì “Họcnhư thế

nào” liên quan nhiều đến phương pháp Nội dung chương trình (học cái gì), các quá trình học

(học như thế nào), các chiến lược đánh giá (cho biết việc học tập xảy ra như thế nào) là

những vấn đề có quan hệ qua lại với nhau và tạo nên chương trình GDMN

Trang 10

Trong tác phẩm của Hayden J, (1996) về “Quản lꢀ trường mầm non”

( Management ofEarly Childhood Services ) – Wentwortht Fall NSW, Social Sciences Pes và nghiên cứu cùngtên (Management in Pre – school) do Pre – School Learing Alliance ( 2000) Nghiên cứugiúp cho việc quản lý và giáo dục ở trường mầm non hiệu quả Bên cạnh đó, một số nghiên

cứu khác nghiên cứu một cách chi tiết hơn đến việc quản lý giáo dục mầm non như nghiên

cứu của Cushla Scrivens (1990), Stanopoulos E (2003), Rodd J (2006)

Trong kế hoạch quốc gia về “Đổi mới hệ thống GDMN” từ năm 1997 của Hàn Quốc

cũng đã ghi nhận rằng môi trường giáo dục đầu đời đóng vai trò thiết yếu trong việc xây

dựng nền tảng phát triển tổng thể của con người Với ꢀ nghĩa ấy, GDMN có thể được coi là

lĩnh vực cần đầu tư tốt nhất và hàng tháng các nhà trẻ tại đây đều được thanh tra về mọi mặt

từ giảng dạy, thiết bị, bếp ăn,vệ sinh một cách nghiêm ngặt Các góc chơi quy định trong

chương trình giáo dục của Hàn Quốc: Chương trình giáo dục trẻ mầm non có thể được so

sánh giống như “ Mạng nhện” Trong “Mạng nhện” đó, trẻ thể hiện hứng thú của bản thân

một cách tự nhiên không có sự sắp đặt, các góc chơi sẽ được kết hợp một cách vô thức trong

toàn bộ hoạt động của trẻ Những giáo viên lựa chọn theo hướng luyện tập này đều cho rằng

các yếu tố cấu thành nên quá trình giáo dục trẻ được kết hợp đan lại giống như một mạng

nhện lành lặn không bị đứt quãng Nếu một trong những đường nối mạng nhện bị đứt hoặc

thiếu thì cũng giống như hình ảnh mạng nhện bị đứt rơi xuống, và trong quá trình giáo dục

cũng vậy nếu không có các nhóm kết hợp chặt chẽ thì “Tính tổng thể” sẽ bị yếu, không đủ

mạng để thúc đẩy sự phát triển của trẻ một cách toàn diện [14,tr.1]

“Developing the curriculum” của Peter F Oliva được Nguyễn Kim Dung dịch sang

Tiếng Việt Tác giả đã minh họa những cách thức mà những nhà làm chương trình học xúc

tiến quá trình phát triển chương trình học, đồng thời đã nêu khá chi tiết những vấn đề liên

quan tới việc phát triển chương trình học, lý thuyết về phát triển chương trình, cũng như các

thành tố của quá trình giảng dạy Tuy nhiên, những vấn đề tác giả đề cập phần lớn phản ánh

những gì diễn ra ở nền giáo dục Mỹ chứ không phải ở Việt Nam.[18]

Một số công trình tiêu biểu khác như “Chương trình: Những cơ sở, nguyên tắc và

chính sách xây dựng” của Allan C Ornstein và Francis P Hunkins (1998) Các tác giả đã

đưa ra những cơ sở để xây dựng chương trình chung hệ thống lý luận về CT, các bước phát

triển và các chính sách và khuynh hướng phát triển CT [18]

Tóm lại, qua nghiên cứu các tư tưởng, quan điểm, về thực hiện chương trình của các

tác giả trên thế giới, tác giả có một số nhận xét sau: Thực hiện chương trình là cần thiết đối

với tất cả cấp học, xây dựng và thực hiện chương trình giáo dục có ꢀ nghĩa quan trọng để

Trang 11

thực hiện mục tiêu mỗi cấp học Tuy nhiên, những nghiên cứu về QL thực hiện chương trình

GD cũng như chương trình GDMN một cách toàn diện hệ thống vẫn còn là vấn đề mới mẻ

CT GDMN được áp dụng cho tất cả các cơ sở giáo dục mầm non

Ngoài những văn bản, chỉ thị của Đảng, Chính phủ về chương trình giáo dục mầm non

thì ở nước ta, nghiên cứu về giáo dục mầm non cũng được các nhà nghiên cứu chú ý Tác giả

Nguyễn Thị Thu Hiền trong tác phẩm “ Phát triển và tổ chức thực hiện chương trình GDMN”

đã đề cập đến những nội dung sau: Phát triển chương trình giáo dục mầm non; Lập

Trang 12

chương trình, cách thức tổ chức phát triển chương trình, đánh giá chương trìnhgiáo dục cũng

như một số tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá khung giáo dục và giáo dục đại học cũngnhư đánh giá

chương trình môn học, đánh giá giáo trình, sách giáo khoa môn học Những nội dung mà tác

giả nêu khá khái quát và mang tính giới thiệu chứ không phải tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về

phát triển chương trình hệ đại học

Tác giả Trần Lê Thu Hương (2010) trong “Hướng dẫn tổ chức thực hiện hoạt động

giáo dục trong trường MN theo chủ đề” đã nêu 1 số chủ đề cơ bản để giảng dạy cho trẻ theo

từng khối, lớp cụ thể là dùng cho giáo viên dạy lớp mẫu giáo ( 5 -6 tuổi) những chủ đề sau:

Chủ đề trường lớp mầm non; Bản thân; Gia đình; Nghề nghiệp; Thực vật; Động vật; Nước và

các hiện tượng thời tiết; Giao thông; Quê hương; Trường tiểu học (20)

Về luận văn thạc sỹ, tác giả Phạm Thị Thanh Huyền (2009) với đề tài “ Biện pháp

quản lý việc triển khai chương trình giáo dục mầm non ở các trường mầm non Thành Phố Hạ

Long, Tỉnh Quảng Ninh” và Hà Thị Thanh Thuận (2014) đề tài: “Biện pháp quản

trẻ mẫu giáo 5 tuổi

Như vậy, vấn đề thực hiện chương trình giáo dục nói chung và GDMN nói riêng đã

được nhiều nhà khoa học, nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu ở những khía cạnh khác nhau

Trong các công trình nghiên cứu, các tác giả đã chỉ rõ vai trò, tầm quan trọng của thực hiện

chương trình GD, xây dựng chương trình, thực hiện chương trình, các yếu tố thực hiện

Dương Vì vậy, chúng tôi đã chọn đề tài này để nghiên cứu

1.2 Một số khái niệm cơ bản

.2.1 Quản lý 1

Trang 13

Trong các giáo trình và tài liệu về quản lý, khi trình bày khái niệm quản lý, ngoài việc

trích dẫn những tư tưởng của các tác giả kinh điển của lý luận chủ nghĩa Mác – Lênin, các

tác giả thường dẫn ra quan điểm của một số tác giả nước ngoài như:

Frederich Winslon

Taylor (1855-1915); Henry Fayol (1841-1925); Mary Parkor Pollet (1868-1933); HaroldKoontz… và một số tác giả Việt Nam như: Bꢀi Văn Quân, Hồ Văn Vĩnh, Phạm Minh Hạc,

Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Duy Quý, Bùi Trọng Tuân…

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang [27], các nghiên cứu về quản lí có thể được khái

quát theo những khuynh hướng như sau:Thứ nhất, nghiên cứu quản lý theo quan điểm của điều khiển học và lý

thuyết hệthống Theo đó, quản lý là một quá trình điều khiển, là chức năng của những hệ thống có tổ

chức với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật…) nó bảo toàn cấu trúc, duy trì chế

độ hoạt động của các hệ đó Quản lý là tác động hợp quy luật khách quan, làm cho

Trang 14

Do tính đa dạng của quản lí nên việc đưa ra một định nghĩa khái niệm được sử dụng

chung cho nhiều lĩnh vực là một việc khó khăn Trong khuôn khổ nghiên cứu, khái niệm

quản lí được xác định như sau: Quản lí là quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa

chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lí để gây ảnh hưởng

đến đối tượng quản lí nhằm tạo ra sự thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại, ổn

định và phát triển của đối tượng quản lí trong một môi trường luôn biến động.[31]

trường vận hành theo nguyên lꢀ giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối

với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [20]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lꢀ giáo dục là sự tác động có ꢀ thức của

chủ thể quản lꢀ tới khách thể quản lꢀ nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt

tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [27, tr.5].Từ các nghiên cứu trên có thể khái quát: Quản lꢀ giáo dục là hệ thống những tác

1.2.3 Quản lý trường mầm non

Điều 18 của Luật Giáo dục:“GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục

trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi” Điều này đã khẳng định vị trí của GDMN trong hệ thống giáo dục

quốc dân, đó là khâu đầu tiên, đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách trẻ

Trang 15

Tóm lại, quản lꢀ trường mầm non là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của

chủ thể quản lꢀ đến tập thể giáo viên để chính họ tác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc,

giáo dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chungcủa

bậc học

1.2.4 Chương trình giáo dục mầm non

Chương trình GD diễn đạt chương trình giáo dục là thành tố trong một hệ thống giáo

dục, cùng với các thành tố khác trong hệ thống nhằm xây dựng mô hình nhân cách người học

(chuẩn đầu ra), CTGD bao gồm hệ thống các các văn bản, tài liệu mang tính qui định, chỉ

đạo, định hướng toàn bộ hoạt động giáo dục của một thiết chế giáo dục Dưới góc độ hệ

thống chương trình giáo dục sẽ bao gồm các thành tố có mối liên hệ biện chứng với nhau,

thành tố này không chỉ qui định thành tố kia một cách chặt chẽ mà chúng còn tác động lẫn

nhau, ngoài ra chương trình còn chịu sự tác động mạnh mẽ từ những thành tố

ẩn ngoài

chương trình như người dạy, người học, điều kiện CSVC, chính sách giáo dục, Theo Điều

24, Luật Giáo dục (2009), Chương trình giáo dục mầm non:

Chương trình giáo dục mầm non thể hiện mục tiêu giáo dục mầm non; cụ thể hóa

1các yêu cầu về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở từng độ tuổi; quy định về việc tổ

chức các hoạt động nhằm tạo điều kiện để trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ,

thẩm mỹ, hướng dẫn cách thức đánh giá sự phát triển của trẻ em ở tuổi mầm non.2 Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành chường trình giáo dụcmầm non trên

cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non

Chương trình được xây dựng dựa trên những quan điểm khoa học,lấy hoạt động

3vui chơi là con đường cơ bản để hình thành và phát triển nhân cách trẻ Nội dung chương

trình đã hướng đến thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em toàn diện trên các mặt: Đức, trí, thể,

mỹ Phương pháp chăm sóc – Giáo dục trẻ được dựa trên đặc điểm tâm sinhlꢀ của trẻ và phꢀ

hợp với đặc thꢀ của giáo dục mầm non [28]

Nội dung chương trình đã thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa nội dung chăm sóc và giáo

Trang 16

1.2.5 Quản lý thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non

Xác định đúng chương trình giáo dục các cấp cũng như chương trình giáo dục MN có

vị trí và vai trò vô cꢀng quan trọng trong công tác giáo dục trẻ ở trường mầm non Việc lựa

chọn những nội dung giáo dục cần thiết phải đảm bảo đạt được những mục tiêu giáo dục đã

đề ra Do vậy, quản lꢀ chương trình giáo dục mầm non là xây dựng mục tiêu giáo dục; quy

định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình

thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục mầm non đối với trẻ 5

tuổi trong cấp học mầm non

Quản lý thực hiện chương trình GDMN là quá trình tác động có mục đích, có kế

hoạch của chủ thể quản lꢀ để tác động đến thực hiện mục tiêu, tiến hành lập kế hoạch, tổ

chức thực hiện và kiểm tra đánh giá nhằm đạt được mục tiêu quản lꢀ chương trình giáo dục

mầm non mà nhà trường đề ra

1.3 Lý luận về chương trình giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non

.3.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non 1

Theo Điều lệ Trường mầm non (Ban hành kèm theo Quyết định số 14 /2008/QĐ-

BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) tại Điều 2

Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu

giáo độc lập như sau:

1 Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba thángtuổi đến

sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban

hành

2 Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; Tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ

em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật

Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc

thiểu đối với vꢀng đặc biệt khó khăn

Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi

dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động

xã hội trong cộng đồng

6

7

Trang 17

1.3.2 Mục tiêu giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non

Giáo dục mầm non là bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân Giáo dục mầm non

thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi (Điều 21 -

Luật Giáo dục, 2009) [28] Mục tiêu của giáo dục mầm non nói chung là giúp trẻ em phát

triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách,

chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâmsinh

lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa

tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các

cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời

Mục tiêu của GDMN cho trẻ 5 tuổi nhằm nâng cao chất lượng CS-GD chuẩn bị tâm

thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1 Đồng thời là cơ sở để cụ thể hóa mục tiêu, nội dung CS-

GD, lựa chọn và điều chỉnh hoạt động CS-GD cho phꢀ họp với trẻ mẫu giáo lớn 5 tuổi Mục

tiêu chương trình giáo dục 5 tuổi được xây dựng theo các lĩnh vực phát triển gồm: Thể chất,

ngôn ngữ, nhận thức, tình cảm – xã hội, thẩm mĩ nhằm hình thành, phát triển tối đa tiềm năng

vốn có ở trẻ và hình thành những giá trị, những kĩ năng sống cần thiết, phꢀhợp với yêu cầu

của gia đình, cộng đồng, xã hội, chuẩn bị tốt cho trẻ vào trường phổ thông

1.3.3 Nội dung chương trình GDMN trẻ 5 tuổi ở trường mầm non

Chương trình giáo dục mầm non thể hiện mục tiêu giáo dục mầm non, cụ thể hóa các

yêu cầu về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở từng độ tuổi; quy định việc

triển nhận thức; Phát triển ngôn ngữ; Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội; Phát triển thẩm

Trang 18

nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hòa nhập vào cuộc sống Đồng thời phải phùhợp

với sự phát triển tâm lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ

em phát triển cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn, cơ thể phát triển hài hòa cân đối

1.3.4 Hình thức giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non

Sử dụng hình thức giáo dục cho trẻ 5 tuổi phù hợp giúp cho thực hiện chương trình

GDMN đạt mục đích GDMN Hình thức GD cho trẻ 5 tuổi là sự tổng hợp giáo dục về những

hoạt động chăm sóc-giáo dục trẻ, mà cơ bản là tính tích cực vận động Sự tổng hợp những

hình thức đó tạo nên một chế độ vận động nhất định, cần thiết cho sự phát triển đầy

gia vào vận động thể chất.Việc rèn luyện cho trẻ tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt: Hướng dẫn cách

sử dụng ca, bát, cốc, thìa, bình rót nước…; Tập chia thức ăn, hướng dẫn trẻquy trình và tập

chế biến một số món ăn đơn giản; Tập luyện kỹ năng: rửa tay bằng xà phòng, đánh răng, lau

mặt, tập rửa đồ chơi, cách giữ gìn vệ sinh môi trường…Tự thay quần áo khi

kỹ năng cho trẻ trong việc

sáng tạo.VD: Với các bài bước lên bước xuống bục cao, bật tập xa

Trang 19

trường ) qua đó hình thành tình cảm gia đình, yêu quê hương, gia đình,đặc biệt những

người gần gũi như ông, bà, bố, mẹ,

hiện trong một khoảng thời gian xác định, trong đó bao gồm: Mục tiêu giáodục, phạm vi và

mức độ, nội dung giáo dục trẻ, các phương pháp, các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục

và cách thức đánh giá kết quả giáo dục nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục đã đặt ra

Chương trình GDMN được xem là có chất lượng thể hiện quy tụ nhất ở chất lượng sản phẩm

đầu ra của quá trình giáo dục, mức độ phát triển toàn diện cho hầu hết trẻ trong độ tuổi và

chất lượng đó thể hiện phꢀ hợp với mục tiêu giáo dục mầm non, phꢀ hợp với các các chuẩn

mực giáo dục đã đề ra cho GDMN

1.4 Lý luận về quản lý thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non

1.4.1 Tầm quan trọng của quản lý thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non

Quản lꢀ trường thực hiện chương trình giáo dục mầm non có vị trí và vai trò vô cꢀng

quan trọng trong công tác giáo dục trẻ ở trường mầm non Việc lựa chọn những nội dung

giáo dục cần thiết phải đảm bảo đạt được những mục tiêu giáo dục đã đề

ra Do vậy, quản lꢀ

chương trình giáo dục mầm non là xây dựng mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ

năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức

mầm non mà nhà trường đề ra

Đây là một bậc học mang tính tự nguyện, nhà trường MN có hai nhiệm vụ rất quan trọng, đó

là chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ lứa tuổi MN, một lứa tuổi còn rất nhỏ và gần như phụ thuộc

Trang 20

vào sự quan tâm của người lớn Đối tượng trẻ trong trường MN, cơ thể đang còn non nớt,

đang giai đoạn phát triển nên cần sự chăm sóc, nuôi nấng cẩn thận Những người trực tiếp

chăm sóc, nuôi dưỡng, trẻ không thể làm việc bằng kinh nghiệm mà cần phải bồi dưỡng, cập

nhật những kiến thức, kỹ năng thực hành cần thiết để có thể hoàn thành nhiệm vụ được giao

Chính vì thế, cần có một nhà quản lꢀ khoa học vạch ra kế hoạch, đề racác mục tiêu và

dẫn dắt đội ngũ thực hiện mục tiêu đạt hiệu quả Quản lꢀ thực hiện

1.4.2 Xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi

Trước hết, mỗi hiệu trưởng phải xác định rõ vai trò, trách nhiệm của mình trongQL

thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi Trách nhiệm của người đứng đầu nhà trường

về QL thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi được thể hiện đầu tiên qua lập

hiện GDMN cho trẻ 5 tuổi.Kế hoạch QL thực hiện chương trình GDMN phải được xây dựng trên cơ sở thực trạng

về thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi, điều kiện thực tế của nhà trường

kế hoạch ngắn hạn (kế hoạch tác nghiệp) như kế hoạch năm, tháng, tuần… trong đó có kế

hoạch thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi Do vậy, xây dựng kế hoạch thực hiện

chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi cần:

* Thu thập, xử lý thông tin:

Hiệu trưởng cần nhận thức đầy đủ yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên, nghiên cứu,

quán triệt các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của các cơ quan lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện

chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi cho đội ngũ GV và triển khai cho đội ngũ GVnắm vững

các văn bản, quy định; quán triệt rõ tư tưởng, quan điểm, chủ trương, đường lối thực hiện

Trang 21

theo hướng đổi mới GD, đổi mới PPDH, đồng thời nâng cao nhận thức đúng đắn về

* Quản lý giáo viên lập kế hoạch CS-GD:

Lập kế hoạch chăm sóc - giáo dục và xác định mục tiêu chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi

của GV phải dựa trên cơ sở trình độ tay nghề của giáo viên và kết quả phân tích cácđiều kiện

thực tế cũng như mức độ nhận thức của trẻ Hiệu trưởng phải hướng dẫn giáo viên quy trình

xây dựng kế hoạch, giúp GV biết cách xác định mục tiêu đúng đắn và biết cách tìm ra các

biện pháp đề đạt được các mục tiêu đề ra

Trong công tác quản lí nhà trường, hiệu trưởng phải coi việc giáo viên thực hiện tốt kế

hoạch CS-GD trẻ 5 tuổi là một điều quan trọng để đảm bảo chất lượng Hiệu trưởng phải biết

sử dụng nhiều phương pháp quản lí phù hợp với tình hình đội ngũ GV nhà

trường giúp họ

hoàn thành kế hoạch một cách tốt nhất

1.4.3 Tổ chức thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non

Tổ chức thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi là khâu tạo ra hiệu quả thực sự

của hoạt động quản lý Thực hiện tốt khâu này sẽ biến kế hoạch thành hiện thực, biến mục

tiêu thành kết quả Do vậy người quản lý cần tiến hành các công việc sau:

Trang 22

Kết hợp với các đoàn thể phát động phong trào thi đua, khuyến khích tinh thần chủ

động tích cực, sáng tạo của mỗi thành viên

Hàng tháng họp hội đồng một lần để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch trong

tháng và thống nhất kế hoạch tháng tiếp theo trên cơ sở bàn bạc dân chủ, tạo nên sự phối hợp

khách quan, bộc lộ được các dấu hiệu bản chất và kết quả đã đạt được trong hoạt động của

quả lao động của giáo viên, từ đó vạch ra được hướng phát triển tốt hơn

Quản lý việc tổ chức thực hiện chương tình GDMN là nhiệm vụ rất quan trọng trong

quá trình quản lí của người hiệu trưởng Để tổ chức các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ

mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi có hiệu quả cần thông qua hình thức

kiểm tra, đánh giá để tìm hiểu việc thực hiện các mục tiêu, các quy định về

chương trình, thời

gian biểu, lịch sinh hoạt trong ngày của trẻ nhằm phát hiện kịp thời sự trục trặc, sự trì trệvà

nguyên nhân của chúng để đề ra các biện pháp khắc phục

1.4.4 Công tác chỉ đạo thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non

Chỉ đạo là quá trình tác động đến các thành viên của tổ chức thực hiện làm cho

họ nhiệttình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt các mục tiêu của tổ chức thực hiện, bao gồm các công việc sau:

- Căn cứ vào chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành, Nhà trường xây dựng kế

hoạch năm học để chỉ đạo thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi HT thành lập tổ

chuyên môn có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch của khối phải căn cứ vào kế hoạch củanhà

trường nhưng cụ thể, chi tiết hơn Giáo viên căn cứ vào kế hoạch khối để xây dựng kế hoạch

Trang 23

giáo dục phù hợp với nhóm/ lớp, khả năng cá nhân của trẻ và điều kiện thực tế của địa

-kinh nghiệm lẫn nhau;- Có tổng kết thi đua, rút kinh nghiệm những phần việc đã làm được, những

tồn tại cầnkhắc phục, tuyên dương khen thưởng những cá nhân tiên tiến, điển hình để tạo động lực thúc

đẩy thi đua trong nhà trường.- Tổ chức thực hiện nhân lực: Đội ngũ thực hiện là ai? Đội ngũ giáo viên

giữ vai tròchính; Tổ chức thực hiện các điều kiện và phương tiện kỹ thuật; Chuẩn bị nguồn kinhphí cho

hoạt động giáo dục; Cơ sở vật chất như trường, phòng học, thiết bị…

- Phân công công việc cụ thể cho nhóm và cá nhân, có sự phối hợp ràng buộc giữa các

bộ phận trong nhà trường trong tổ chức thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi

Mở các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về chương trình GDMN cho đội ngũ CB-

trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc và hành vi, kiến thức và kĩ năng của trẻ để kịp thời điều

chỉnh kế hoạch CS-GD trẻ, lựa chọn các biện pháp GD thích hợp trong những ngày sau.* Đánh giá trẻ theo giai đoạn: Bao gồm đánh giá cuối chủ đề và đánh giá cuối độ tuổi.

Đánh giá cuối chủ đề: là đánh giá mức độ đạt được của trẻ ở các lĩnh vực phát triển

cuối mỗi chủ đề, căn cứ vào mục tiêu của chủ đề, trên cơ sở đó điều chỉnh kế hoạch CS-GD

cho các chủ đề tiếp theo Nội dung của đánh giá cuối chủ đề là đánh giá mức độ đạt được của

trẻ về các lĩnh vực phát triển của trẻ sau khi thực hiện xong chủ đề Việc đánh giá trẻ sau mỗi

chủ đề nhằm giúp giáo viên xem xét khả năng trẻ thực hiện mục tiêu và nội dung của chủ đề,

Trang 24

nhìn nhận lại các hoạt động của bản thân và của trẻ; từ đó rút kinh nghiệm, cải tiến, điều

chỉnh kế hoạch CS-GD trẻ để triển khai các chủ đề sau được tốt hơn

Đánh giá trẻ cuối độ tuổi: Là đánh giá sự phát triển của trẻ về các lĩnh vực: thể chất,

sức khỏe, dinh dưỡng, ngôn ngữ, nhận thức, tình cảm - kĩ năng - xã hội và thẩm mỹ cuối độ

tuổi, căn cứ vào các chỉ số phát triển trẻ

Mục tiêu cuối cùng của thực hiện chương trình giáo dục trẻ 5 tuổi là nhằm giúp trẻ

mẫu giáo lớn đạt được 120 chỉ số theo các lĩnh vực của bộ chuẩn, giúp trẻ mạnh dạn, tự tin

và có tâm thế tốt chuẩn bị vào lớp Một Để quản lý tốt thực hiện chương trình giáo dục trẻ 5

tuổi, hiệu trưởng cần:

- Tổ chức cho giáo viên nghiên cứu kĩ những văn bản hướng dẫn việc đánh giá, xếp

loại trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Bộ Giáo dục và

Đào tạo;

-Tổ chức, đôn đốc, kiểm tra công tác đánh giá trẻ của GV;

Chỉ đạo, rút kinh nghiệm công tác đánh giá trẻ;

Duyệt các kết quả đánh giá trẻ của GV;

Xây dựng quan hệ thông tin hai chiều giữa trường MN và cha mẹ trẻ;

Tổ chức các kỳ khảo sát chất lượng trẻ MGL theo hướng dẫn

1.4.6 Đảm bảo các điều kiện thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non

Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dꢀng, đồ chơi có vị trí quan trọng trong mọi hoạt

động của trường mầm non, góp phần thực hiện nội dung, phương pháp tổ chức các hoạt

động, giúp cho cô giáo và trẻ MN thực hiện được mục tiêu chương trình GD trẻ 5 tuổi nói

riêng và trẻ MN nói chung Quản lý CSVC, thiết bị, đồ dùng dạy học là tác động hợp quiluật

của công tác QL trường học đến những đối tượng QL có liên quan đến lĩnh vựcCSVC, thiết

bị dạy học nhằm làm cho các hoạt động của nhà trường vận hành đạt tới mục tiêu

Như vậy, có thể hiểu: quản lꢀ cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học là tác động có

mục đích của công tác quản lꢀ nhà trường trong việc xây dựng, trang bị, phát triển

thực hiện tốt các hoạt động giáo dục trẻ MN:

Yêu cầu chung: luôn có ꢀ tưởng thực hiện đổi mới, chuẩn hoá và hiện đại hoá cơ sở

Trang 25

học và đồ dꢀng, đồ chơi; Biết chính xác những yêu cầu của nội dung chương trình giáo dục

trẻ MN, những phương tiện kỹ thuật và sản phẩm công nghệ cần thiết thực hiện

nâng cao hiệu quả giáo dục

+ Khắc phục tình trạng thiếu đồ dùng học tập của cô và trẻ, huy động các nguồn lực

của địa phương đầu tư xây dựng, củng cố các phòng hoạt động chức năng, thực hành (phòng

hoạt động âm nhạc, phòng kisdmart).Điều hành bộ máy tổ chức và nhân lực trong việc quản lý, hỗ trợ cho đội ngũ

giáoviên sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dꢀng, đồ chơi để thực hiện

chương trình GDMN trẻ 5 tuổi

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non

.5.1 Yếu tố khách quan 1

- Phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ hội nhập

Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) từ cuối năm

2006, theo đógiáo dục, trước mắt cũng như lâu dài phải có chiến lược phù hợp để tận dụng được những mặt tích

cực, hạn chế tối đa mặt tiêu cực nhằm đạt được các mục tiêu góp phần cùng cả nước vững vàng

hội nhập với thế giới, phát triển nền giáo dục tiến kịp với các nước tiên tiến trong khu vực

dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

Để hội nhập thế giới, Việt Nam xây dựng chương trình GD cho các cấp họcđặc biệt

theo hướng đổi mới giáo dục để tạo ra một thế hệ công dân trước hết là nguồn nhân lực phục

vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đồng thời có đủ những phẩm chất, năng lực của

công dân toàn cầu và đủ sức cạnh tranh trong kỷ nguyên CNTT và thời đại kinh tế tri thức

- Sự hỗ trợ của các lực lượng GD và gia đình học sinh

Quản lý thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 cần phải xem xét yếu tố lực lượng

giáo dục như phụ huynh, xã hội, địa phương có tác động lớn tới sự phát triển giáo dục như

yếu tố về quan điểm của Đảng, Chính phủ, của xã hội về tầm quan trọng của giáo dục, các

chính sách phát triển giáo dục, tiềm năng đầu tư tài chính cho giáo dục, Các yếu tố này

được xem như yếu tố khởi đầu của đổi mới GD, yếu tố định hướng và yếu tố quyết định đến

quản lý thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5

Trang 26

những gì mà chương trình yêu cầu.

Do vậy, đội ngũ giáo viên cần biết tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng tích

hợp, phát huy tính tích cực, sáng tạo của trẻ; biết tổ chức môi trường giáo dục phù hợp với

điều kiện của nhóm, lớp; biết sử dụng hiệu quả đồ dꢀng, đồ chơi và các vật liệu vào việc tổ

chức các hoạt động giáo dục trẻ; biết quan sát, đánh giá trẻ và có phương pháp, chăm sóc

- Điều kiện để thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi.

Để thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5, đòi hỏi phải có những điều kiện nhất

định về CSVC tiến hành những hoạt động giáo dục, nếu không có đủ CSVC tối thiểu

Trang 27

Các nội dung trình bày trên là cơ sở quan trọng, định hướng để tác giả tiến hành khảo

sát thực trạng quản lý thực hiện chương trình ở các trường MN huyện Bắc Tân Uyên Tỉnh

Bình Dương ở chương tiếp theo

Trang 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ 5 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON

HUYỆN BẮC TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục mầm non của huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

2.1.1 Khái quát chung về vị trí địa lý, kinh tế, xã hội

Về vị trí địa lꢀ: Huyện Bắc Tân Uyên được thành lập theo Nghị quyết

số 136/NQ-CPngày 29/12/2013 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Tân Uyên để

thành lập thị xã Tân Uyên và huyện Bắc Tân Uyên Huyện chính thức bắt đầu hoạt động từ

ngày 01/4/2014 Sau khi thành lập huyện Bắc Tân Uyên có 10 đơn vị hành chính cấp xã Về

địa giới hành chính, phía đông huyện Bắc Tân Uyên giáp tỉnh Đồng Nai, tâygiáp thị xã Tân

Uyên và huyện Bàu Bàng, nam giáp thị xã Tân Uyên, bắc giáp huyện Phú Giáo

Về điều kiện tự nhiên: Huyện Bắc Tân Uyên có 40.087,67 ha diện tích tự nhiên,

58.439 nhân khẩu với 10 đơn vị hành chính cấp xã Các điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc

phát triển nông nghiệp, cây công nghiệp và du lịch sinh thái, gắn liền với các di tích lịch sử

Về Kinh tế: Trong những tháng qua, tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh

trên địa bàn huyện phát triển và giữ vững Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

thực hiện 2.011 tỷ đồng, tăng 11,62%, đạt 76,12% kế hoạch; Tổng mức bán lẻ hànghóa và

doanh thu dịch vụ đạt 1.358 tỷ đồng, tăng 12,74%, đạt 76,98%; Thu ngân sách Nhà nước

683,5 tỷ đồng, đạt 96% dự toán và bằng 145% so cùng kỳ năm 2015I; Giá trị sản xuất nông,

lâm nghiệp đạt 1.405 tỷ đồng, tăng 3,82% so cꢀng kỳ, đạt 68,7% kế

hoạch năm.Nền kinh tế tiếp tục ổn định và tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế

chuyển dịch tích cựctheo hướng sản xuất hàng hóa, phát huy lợi thế, gắn với thị trường; các ngành, các vꢀng, các

thành phần kinh tế đều có bước phát triển, bước đầu phát huy tốt nội lực, khai thác phát huy

tốt các nguồn lực; kết cấu hạ tầng phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế -

xã hội được tăng

cường đầu tư, phát huy hiệu quả rõ rệt, tạo điều kiện quan trọng cho giai đoạn tiếp theo

2.1.2 Khái quát về giáo dục mầm non huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Trong những năm qua huyện Bắc Tân Uyên được các cấp lãnh đạo, chínhquyền

Đảng, Nhà nước quan tâm, đầu tư bằng nhiều nguồn vốn đầu tư, mạng lưới trường lớp giáo

dục mầm non trên địa bàn đã có bước tiến đáng kể trong việc đầu tư, nâng cấp, cải tạo xây

dựng mới, đáp ứng một phần nhu cầu chăm sóc giáo dục và học tập của trẻ, chính vì vậy giáo

Trang 29

dục mầm non đã có những chuyển biến tích cực và đúng hướng, chất lượng chăm sóc, giáo

dục trẻ ở tất cả các trường được từng bước nâng lên.Tuy nhiên, so với yêu cầu của ngành học, mạng lưới trường lớp và cơ sở

vật chấttrường học của giáo dục mầm non còn nhiều khó khăn, hầu hết các phòng học, phòngchức

năng còn thiếu và không đúng tiêu chuẩn, hơn nữa do tác động của nhiều nhân tố nên nhu

cầu gửi trẻ của nhân dân trong thời gian tới sẽ không ngừng tăng lên, nhu cầu mạng lưới

trường lớp phải tiếp tục đầu tư mở rộng Làm thế nào để giáo dục mầm non ngày càng phát

triển, thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc giáo dục toàn diện cho trẻ dưới 6 tuổi, đồng thời đảm

bảo sự phát triển cân đối và toàn diện giữa các cấp học, ngành học trên địa bàn huyện Đây là

vấn đề hết sức quan trọng trong giai đoạn hiện nay

Mạng lưới trường học tiếp tục phát triển với các loại hình trường lớp đa dạng,

từ năm2014-2015 đến 2019-2020 tăng 3 trường Quy mô giáo dục phát triển mạnh ở tất

cả cácngành học, bậc học Cơ sở vật chất các trường ngày càng khang trang theo hướng chuẩn hoá

và hiện đại hoá.Hiện nay toàn huyện có 1515 học sinh từ 2 – 5 tuổi ra lớp Từ năm học 2014-

2015đến năm học 2019-2020 số lượng trẻ MG ra lớp tăng dần theo từng năm Nguyênnhân chủ

yếu là do tỉnh đã thực hiện tốt công tác chỉ đạo thực hiện các đề án phát triển GDMN;các địa

phương quan tâm đầu tư CSCV cho GDMN; các trường MN trong tỉnh tích cực nâng cao

chất lượng được CS- GD trẻ và tuyên truyền sâu rộng, có hiệu quả về bậc học MN; nhận thức

của người dân về tầm quan trọng của GDMN ngày càng được nâng cao Đặc biệt, Đề án

PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi đã làm thay đổi nhận thức của toàn thể cán bộ, nhân dân,

theo chương trình GDMN mới

Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, tâm huyết với nghề, có ý

thức học hỏi, có kinh nghiệm và tinh thần trách nhiệm cao Tỉ lệ giáo viên, cán bộ quản lý có

trình độ trên chuẩn ngày càng được nâng cao: 100% CBQL có trình độ ĐH, 100% hiệu

Trang 30

trưởng đã tham gia lớp bồi dưỡng QLGD, 80% cán bộ có trình độ chuyên môn Trung cấp lý

luận chính trị Đội ngũ GV tương đối đồng bộ về cơ cấu, số GV có trình độ đạt trên chuẩn

100%, trong đó ĐH chiếm tỷ lệ 30,3%, kết quả đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp

CBQL, GV và trẻ 5 tuổi được học tập và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ Tuy vậy,số

lượng thiết bị mua mới còn ít, đặc biệt những máy móc có kết nối mạng internet, dụng cụhọc

tập như đàn Organ, hay máy chiếu, trong đó máy móc được đầu tư lâu, nhiều

đồng Nhân dân - Ủy ban Nhân dân tỉnh, sự ủng hộ, phối hợp chặt chẽ của các phòng, ban,

ngành đoàn thể, các huyện trong tỉnh, sự quan tâm của toàn xã hội đối với ngành giáo dục

2.2 Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng

.2.1 Mục đích khảo sát 2

Tìm hiểu về thực trạng thực hiện chương trình mầm non cho trẻ 5 tuổi và thực trạng

quản lý thực hiện chương trình mầm non cho trẻ 5 tuổi ở các trường mầm non trên địa bàn

huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, từ đó đề ra các biện pháp quản lý thực hiện chương

trình mầm non cho trẻ 5 tuổi

2.2.2 Nội dung khảo sát

Thực trạng thực hiện chương trình mầm non cho trẻ 5 tuổi ở các trường mầm non

trên địa bàn huyện Bắc Tân Uyên

Uyên

2.2.3 Phương pháp khảo sát

2.2.3.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Người nghiên cứu xây dựng phiếu hỏi chính thức qua 3 giai đoạnsau:

Giai đoạn 1: Xây dựng phiếu khảo sát sơ bộ

Trang 31

Trên cơ sở lí luận của đề tài, chúng tôi đã tiến hành phát phiếu thăm dò

ꢀ kiến mởdành cho 28 cán bộ quản lý, 84 giáo viên của 5 trường mầm non trong huyện để thu thập

thông tin sơ bộ và cơ sở xây dựng phiếu thăm dò ꢀ kiến chính thức.Chúng tôi sử dụng thang đo Likert 5 điểm với 1 là hoàn toàn không đồng

ý, 2: khôngđồng ý, 3: không có ý kiến, 4: đồng ꢀ và 5 là hoàn toàn đồng ý và dựa trên điểm đánh giá các

tiêu chí để tiến hành các phân tích thống kê để đánh giá thực trạng thực hiện chương trình

GDMN tại các trường MN huyện Bắc Tân Uyên, Bình Dương

Giai đoạn 2: Xây dựng phiếu khảo sát chính thức

Dựa trên phần cơ sở lí luận, phiếu khảo sát sơ bộ và đồng thời tham khảo ý kiến của

GV hướng dẫn, chúng tôi xây dựng 4 phiếu khảo sát chính chính thức dành cho các nhóm đối

tượng là phụ huynh, CBQL và giáo viên, cán bộ quản lý, cán bộ phòng.Giai đoạn 3: Xử lý số liệu

Chúng tôi xử lí số liệu bằng phần mềm Excel: tính tần số, tỉ lệ phần trăm, điểm trung

bình Cách tính điểm trung bình ở các mức độ: Điểm trung bình đạt từ 4.1 đếm 5.0 được xem

là rất cao, điểm trung bình đạt 3.6 đếm 4.0 được xem là cao, điểm trung bình đạt từ 3.0 đến

Phỏng vấn 10 cán bộ quản lý và 10 giáo viên là dữ liệu định tính giúp tìm hiểu thêm

và đánh giá đúng đắn về thực trạng trong quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non

trên địa bàn huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.- Nội dung phỏng vấn

Người nghiên cứu chuẩn bị một số câu hỏi trọng tâm về nội dung, hình thức, phương

pháp và quá trình thực hiện công tác quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non trên

địa bàn huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.Để không bị ảnh hưởng đến công việc của cán bộ, giáo viên tại các trường - Cách thực hiện

trên địa bànhuyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương khi đóng góp ꢀ kiến, tác giả nghiên cứu chọn thời

gian nghỉ giữa giờ để tiến hành phỏng vấn trò chuyện với các cán bộ quản lý và giáo viên tại

0

4 đơn vị gần nơi công tác, dự kiến thời gian phỏng vấn: Trong tháng 6/2020

.2.4 Mẫu khảo sát

Trang 32

Đề tài thực hiện khảo sát CBQL cấp trường (28), các giáo viên dạy lớp lá (84) trênđịa

bàn huyện Bắc Tân Uyên năm học 2019 -2020.Mẫu khảo sát được chọn tổng thể cán bộ quản lý, giáo viên mầm non ở các

trườngMầm Non công lập tại huyện Bắc Tân Uyên, nhằm phân tích đánh giá thực trạng quản lý

thực hiện chương trình giáo dục mầm non huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Sau khi tiến hành khảo sát, tác giả đã xử lý các phiếu trưng cầu ý kiến và các

số liệuthống kê thu được để phân tích, so sánh, xây dựng các bảng biểu phục vụ cho việc nghiên

cứu

Cách đánh giá các nội dung được hỏi thông qua việc tổng hợp số lượng,

tỷ lệ cácphương án, nội dung trả lời trong các phiếu trưng cầu ý kiến đưa ra

Kết quả khảo sát tất cả cán bộ quản lý và giáo viên của các trường mầm non tại huyện

Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, tác giả thu được kết quả như sau :

Bảng 2.1 Mô tả mẫu nghiên cứu CBQL, GV

MN Hoa Phong Lan

MN Sơn Ca

15.111.012.311.08.2

73 PHÂN LOẠI TRƯỜNG

Tổng

1622

73

30.1

100.0 GIỚI TÍNH

CHỨC VỤ

Trang 33

Hiệu trưởngPhó Hiệu trưởng

Tổ trưởng chuyên môn

Giáo viên

20.511.057.5

100.0

15842

73 Tổng

THÂM NIÊN CÔNG TÁC

Dưới 5

Từ 5 đến dưới 10 năm

Từ 10 đến dưới 15 năm

Từ 15 đến dưới 20 năm

100.0

1529

73 THÂM NIÊN QUẢN LÝ

Dưới 5 năm

Từ 5 đến dưới 10 năm

Từ 10 đến dưới 15 năm

Từ 15 đến dưới 20 năm

Từ 20 năm trở lênDưới 5 năm

17113

23.315.14.1

1740

112

23.354.8

42 người chiếm 57,5%

2.2.6 Qui ước thang đo

Tất cả các câu hỏi ở phần nội dung đều thuộc dạng câu hỏi đánh giá trên 5mức độ

được gợi ý sẵn Để thuận tiện cho việc đánh giá, phân tích số liệu hợp lý và khoahọc, các

thông tin thu thập được từ phiếu khảo sát thực trạng được qui ước dựa vào giá trị trungbình

Trang 34

trong thang đo Likert 5 với mức giá trị khoảng cách = (Maximum - Minimum)/n = (5–1)/5 =

0.8, nên ꢀ nghĩa các mức lần lượt tương ứng như

sau:

Bảng 2.2 Qui ước thang đo

ĐTB MỨC ĐỘ

Câu 2, 3

quan trọng trọng thườngHoàn toàn

không Khôngđồng ý Phân vân Rất đồng ýđồng ý

Không thựchiệnKhôngthuận lợi

Câu 4, 5Câu 6, 9

thực hiệnkém

Kết quảthực hiệnyếu

Kết quảthực hiệnTB

Kết quả thực Kết quả thực

2.3.1 Nhận thức của CBQL, giáo viên về thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi

Nhận thức và đánh giá đúng tầm quan trọng của việc thực hiện chương trình GDMN

mới là nền tảng cơ bản để tiến hành các hoạt động GD nhằm nâng cao chất lượng dạy học tại

trường mầm non Kết quả đánh giá của CBQL và GV về thực hiện chương trình GDMN mới

cho trẻ 5 tuổi được thể hiện trong biểu đồ sau: Biểu

đồ 2.1.

NhậnthứccủaCBQL,viêngiáo

Trang 35

về thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi

Từ kết quả khảo sát cho thấy: Không có CBQL, GV nào đánh giá thực hiện chương

trình GDMN tại huyện Bắc Tân Uyên mức độ yếu và kém Tỷ lệ CBQL, GV khẳng định tốt

rất cao Có 33,9% CBQL, GV đánh giá 34% là tốt, bên cạnh đó có CB, GV còn đánh giá

trung bình về thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi tại huyện hiện nay.Phần lớn CBQL, GV có ý kiến đánh giá khá và tốt khi thực hiện chương trình GDMNcho trẻ 5T tại huyện Bắc Tân Uyên Điều đó cho thấy, thực hiện chương trình cho trẻ5T hiện

nay phù hợp với đặc điểm kinh tế, xã hội và giáo viên huyện Bắc Tân Uyên hiện nay

2.3.2 Thực trạng thực hiện nội dung chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi ở các trường

MN huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Nhằm tìm hiểu về thực trạng thực hiện nội dung chương trình GDMN cho trẻ 5tuổi ở

trường mầm non huyện Bắc Tân Uyên, chúng tôi khảo sát đánh giá của CBQL và

GV về

mức độ thường xuyên và hiệu quả thực hiện chương trình GDMN qua 5 mức độ:

từ 1 (Chưa

bao giờ/Kém) đến 5 (Rất thường xuyên/Tốt) Kết quả được thể hiện trong bảng 2.3:

Bảng 2.3: Ý kiến của CBQL, GV về thực hiện nội dung chương trình GDMN

3.46 3.33 3.29 3.36 3.41

3.58 3.29 3.40 3.42 3.00

0 0 0 0 0 0 0 0

14.29 38.39 34.82 12.50 0

0 0 0 0 0 0 0

14.29 41.07 16.96 27.68

22 55 15 20 19.64 49.11 13.39 17.86

SL

%

15 56 30 11

9.82 22

16 62

56 11 9.82 12

2 85 75.89 52

3 22 19.64 21

19.64 22

1.79 17

2.68 22

SL

15 58 17 22 13.39 51.79 15.18 19.64

26 46 17

80 16 0

0 0

Trang 36

X 3.42, xếp thứ ba là Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em với X =3.41.

Các nội dung ít được sử dụng thường xuyên là: Đảm bảo tính vừa sức; Đảm bảo tính

=

liên thông giữa các độ tuổi; Thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực

Cùng trên một bảng khảo sát, chúng tôi xin ý kiến đánh giá của CBQL, GV về hiệu

quả thực hiện nội dung chương trình GDMN cho trẻ 5T Kết quả như sau: Trong số những

nội dung quản lꢀ được Nhà trường sử dụng có hiệu quả là Hài hòa giữa nuôi

dưỡng, chăm

sóc và giáo dục với =3.36, xếp thứ 2 là nội dung Đảm bảo tính khoa học =3.30, xếp thứ

ba là Thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực với X =3.11

Một số nội dung có mức độ sử dụng không thường xuyên và ít lại hiệu quả như “Đảm

bảo tính vừa sức; Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em”

Lý giải giữa sự chênh lệch giữa mức độ thường xuyên và hiệu quả thực hiện

có sựchênh lệch nhau ý kiến trao đổi của CBQL cho biết thêm: “Có thể do các nội dung thực

hiện

chương trình GDMN đã được triển khai rộng rãi nhưng chưa hiệu quả, thiếu trọng tâm đặc biệt kinh nghiệm và kỹ năng của một số giáo viên còn hạn chế, tổ chức các hoạt động CS-GD trẻ còn lúng túng, kỹ thuật chưa phù hợp vì vậy hiệu quả còn khiêm tốn” (CBQL001).

2.3.3 Thực trạng sử dụng hình thức tổ chức thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi

ở các trường MN huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Hiệu quả tổ chức thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5T phụ thuộc vào việc sử

dụng phong phú các hình thức tổ chức Để tìm hiểu thực tế các trường đã sử dụng những hình

thức nào khi tổ chức thực hiện chương trình GDMN Kết quả khảo sát chúng tôi thu được thể

hiện ở bảng 2.2 như sau:Bảng 2.4: Ý kiến của CBQL, GV về hình thức tổ chức thực hiện chương trình GDMN cho

1

0 0

SL

Trang 37

%

0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

16 14.29 55.36 9.82 20.54

18 53 18 23 16.07 47.32 16.07 20.54

20 48 28 16 17.86 42.86 25.00 14.29

25 48 18 21 22.32 42.86 16.07 18.75

23 46 21 22 20.54 41.07 18.75 19.64

0 0 0 0 0 0 0 0 0

25 22.32 41.07 25.89 10.71

23 47 23 19 20.54 41.96 20.54 16.96

27 39 18 28 24.11 34.82 16.07 25.00

26 46 17 23 23.21 41.07 15.18 20.54

26 48 25 13 23.21 42.86 22.32 11.61

2 3 4 5

3.37 3.41 3.36 3.31

4 2 6 5 3

3.25 3.34 3.42 3.33

5 3 1 4 6

SL

% SL

% SL

% SL

%

3.4

3.22 3.36 TB

Ghi chú: 1 Giáo dục thông hoạt động giáo dục thể chất; 2 Thông qua các hoạt động

vận động cho trẻ; 3 Thông qua hoạt động sáng tạo chuyên đề giữa các giáo viên trong

trường; 4 Thông qua hoạt động chăm sóc bản thân; 5 Thông qua hoạt động ngoài trời; 6

Thông qua các hoạt động học trên lớp.Với 6 hình thức cơ bản khi thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5T đánh giá đạt mức

độ ít thường xuyên và thường xuyên (mức độ thường xuyên với X =3.40), và ít hiệu quả với

X=3.36 (Max=4, Min=1) Các nội dung các trường sử dụng thường xuyên nhất là: Giáo dục

thông hoạt động giáo dục thể chất với X=3.58, xếp thứ 2 là nội dung Thông qua hoạt động

sáng tạo chuyên đề giữa các giáo viên trong trường X =3.41, xếp thứ ba là Thông qua các

hoạt động học trên lớp với X=3.38 Bên cạnh đó, nội dung quản lꢀ được sử dụng ít nhất là:

Thông qua hoạt động chăm sóc bản thân; Thông qua hoạt động ngoài trời

Cùng với bảng chúng tôi khảo sát mức độ hiệu quả của hình thức thực hiện chương

trình GDMN cho trẻ 5T Kết quả như sau: Hình thức được sử dụng có hiệu quả là Thông qua

hoạt động chăm sóc bản thân với X =3.42 Bên cạnh đó, một số hình thức thực hiện hiệu quả

còn thấp như Thông qua các hoạt động học trên lớp ( ĐTB: 3,22)

Như vậy, đánh giá của CBQL, GV về hình thức thực hiện chương trình GDMN cho

trẻ 5T được tập trung thực hiện thông qua hoạt động giáo dục thể chất, hoạt động sáng tạo

chuyên đề giữa các giáo viên trong trường, hoạt động học trên lớp Trong đó hình thức hoạt

động vận động cho trẻ; Thông qua các hoạt động học trên lớp thực hiện hiệu quả còn thấp

Để cải thiện chất lượng giáo dục mầm non, theo ý kiến giáo viên đưa ra đề xuất:

“Trong thời

gian tới các trường cần tăng cường kinh phí cũng như kết hợp với bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về kỹ năng, tổ chức kết hợp, đa dạng các hình thức để thu hút trẻ tham gia, tạo điều kiện phát triển năng khiếu, tài năng cũng như thực hiện tốt mục tiêu GDMN trẻ 5 tuổi” (GV001).

Trang 38

Tóm lại, kết quả đánh giá trẻ theo Bộ chuẩn 5T ở các trường MN huyện Bắc Tân

Uyên, tỉnh Bình Dương đã đạt được những kết quả nhất định như chú trọng đánh giá phát

triển thể chất và thẩm mỹ cũng như ngôn ngữ Tuy nhiên, còn hạn chế ở phương pháp thực

hiện, cách thức thực hiện Đây là một trong những yếu tố mà các nhà QL cần quan tâm

để chỉ

đạo, tổ chức, hướng dẫn GV khi thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5T

2.4 Thực trạng quản lý thực hiện chương trình cho trẻ 5 tuổi ở các trường MN huyện Bắc Tân Uyên Tỉnh Bình Dương

.4.1 Thực trạng nhận thức tầm quan trọng của CBQL, GV về thực hiện chương trình 2

GDMN cho trẻ 5 tuổi ở các trường MN huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Để tìm hiểu thực trạng nhận thức của CBQL, GV, NV và CMT về tầm quan trọng của

hoạt động CSSK cho trẻ, chúng tôi đã khảo sát ꢀ kiến của CBQL, GV, NV thông qua bảng

hỏi Kết quả thu được thể hiện trong bảng 2.4 dưới đây:Bảng 2.5 Nhận thức của CBQL, GV, NV và CMT về hoạt động CSSK cho trẻ trong trường

MN

Mức độ đánh giá (%)

Khôngquantrọng

Rấtquantrọng

Nội dung nhận

trọng thườngBình QuantrọngTầm quan

3.7CMT

26.5CMT

Kết quả nghiên cứu ở bảng 2.4 cho thấy: Tầm quan trọng của công tác chăm sóc sức

khỏe cho trẻ trong trường MN được CBQL, GV, NV đánh giá cao, tổng tỷ lệ lựa chọn ở mức

độ “quan trọng” và “rất quan trọng” chiếm 64%, trong khi cả 3 mức độ: “không quan trọng”,

“ít quan trọng” và “bình thường” ở mức 36% (tức < 50%) Cũng công tác này qua bảng cho

thấy CMT đánh giá khá cao, bởi hiện nay số lượng con trong các gia đình rất hiếm hoi (chỉ

có một con hoặc hai con), tỷ lệ lựa chọn mức độ “rất quan trọng” chiếm đến 88.8% với ĐTB

Trang 39

= 4.47 ở mức “rất quan trọng” Nếu tính tổng tỷ lệ lựa chọn của 2 mức độ “quan trọng” và

“rất quan trọng” thì tầm quan trọng của công tác CSSK cho trẻ trong trường MN được CMT

đánh giá cao hơn CBQL, GV, NV là 24.8% Điều này có thể kết luận CBQL,

GV, NV và

CMT rất xem trọng công tác CSSK cho trẻ.Đối với tầm quan trọng của công tác khám sức khỏe định kỳ cho trẻ trong trường

MNđược đánh giá cao, ĐTB = 3.51 và tổng tỷ lệ lựa chọn của 2 mức độ: “quan trọng” và “rất

quan trọng” chiếm 58%, trong khi đó lựa chọn cả 3 mức độ: “bình thường”, “ítquan trọng”

và “không quan trọng” chỉ chiếm 42% Đây là nội dung quan trọng trong công tác ND, CS

trẻ tại trường MN, bởi CBQL, GV, NV có ý thức cao về sức khỏe thì sẽ ND, CS trẻ khỏe

mạnh và phát triển toàn diện

Tương tự, nghiên cứu tầm quan trọng của công tác tuyển dụng NV cấp dưỡng vào

công tác trong trường MN qua bảng, chúng tôi thấy lựa chọn ở mức độ “quan trọng” và “rất

quan trọng” của CMT khá cao, chiếm 64.2% với ĐTB = 3.63, trong khi tỷ lệ lựa chọn của

CBQL, GV, NV trong trường MN là 53.6% với ĐTB = 3.20 (mức bình thường) Đáng chú ꢀ

hơn là cả hai tỷ lệ lựa chọn mức độ “không quan trọng” khá cao, CBQL, GV,

được tầm quan trọng của công tác CSSK cho trẻ trong trường MN, tuy nhiên vẫn còn có GV,

NV chưa thực sự xem đây là công tác quan trọng hàng đầu, còn phó thác cho sự may rủi trong quá trình ND-CS-GD trẻ Đều đáng lưu tâm hơn đó là vẫn còn nhiều CMT chưa thực

sự quan tâm và phối hợp cùng với nhà trường và GV trong công tác CSSK cho trẻ Như vậy,

có thể thấy tuy đa số CBQL, GV, NV và CMT có ý kiến cho rằng công tác CSSK cho trẻ trong trường MN có tầm quan trọng rất lớn nhưng công tác này chưa được sự quan tâm đầy

đủ và chưa có sự phối hợp chặt chẽ của cả GV, NV và CMT” Đây là điều mà các CBQL

cần

phải đặc biệt quan tâm, chỉ khi nhận thức được điều này GV, NV và CMT mới thực sựsâu

sát và có phối hợp chặt chẽ với nhau nhằm đảm bảo sức khỏe cho trẻ trong trường MN

2.4.2 Thực trạng xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi ở các

Trang 40

Quá trình lãnh đạo, điều hành của người CBQL cần tập trung thực hiện tốt các chức

năng QL Hiệu trưởng càng thực hiện tốt chức năng QL thì sẽ mang lại kết quả càngcao và

ngược lại Đề tài khảo sát kiến đánh giá của 28 CBQL, 84 GVMN về chức năng lập

5 tuổi ở trường mầm non

Nội

0 0

0 0

16 55 19 22 14.29 49.11 16.96 19.64

17 51 22 21 15.32 45.95 19.82 18.92

28 49 14 21 25.00 43.75 12.50 18.75

51 16 37 7.14 45.54 14.29 33.04

19 56 12 25 16.96 50.00 10.71 22.32

16 61 13 22 14.29 54.46 11.61 19.64

21.43 45.54 16.07 16.96

25 50 26 11 22.32 44.64 23.21 9.82

13 56 26 17 11.61 50.00 23.21 15.18

18 56 13 25 16.07 50.00 11.61 22.32

18 48 33 13 16.07 42.86 29.46 11.61

20 53 23 16 17.86 47.32 20.54 14.29

25 45 24 18 22.32 40.18 21.43 16.07

% SL

%

0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

3 4 5 6

3.39 3.25 3.73 3.38

3 7 1 5 6

3.42 3.4

1 2 3 5

SL

% SL

%

8

3.37 3.31 SL

% SL

%

3.42

3.31 3.33 TB

Ghi chú: 1 Xác định biên chế giáo viên/ trẻ phù hợp theo quy định và thực

nghề, chuyên môn nghiệp vụ

Kết quả khảo sát về mức độ thường xuyên đạt mức độ trung bình với ĐTB

=3.42 Nộidung được CBQL, GV đánh giá thực hiện đạt kết quả cao nhất là “Xây dựng kế hoạch, rút

kinh nghiệm thực hiện chương trình của trường, lớp: dự giờ, thao giảng, tổ chức sinh hoạt

Ngày đăng: 24/07/2023, 07:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Qui ước thang đo ĐTB MỨC ĐỘ - Quản Lý Thực Hiện Chương Trình Giáo Dục Mầm Non Cho Trẻ 5 Tuổi Ở Các Trường Mầm Non Huyện Bắc Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương.docx
Bảng 2.2. Qui ước thang đo ĐTB MỨC ĐỘ (Trang 34)
Bảng 2.3: Ý kiến của CBQL, GV về thực hiện nội dung chương trình GDMN - Quản Lý Thực Hiện Chương Trình Giáo Dục Mầm Non Cho Trẻ 5 Tuổi Ở Các Trường Mầm Non Huyện Bắc Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương.docx
Bảng 2.3 Ý kiến của CBQL, GV về thực hiện nội dung chương trình GDMN (Trang 35)
Bảng 2.6 : Ý kiến của CBQL, GV về xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình GDMN - Quản Lý Thực Hiện Chương Trình Giáo Dục Mầm Non Cho Trẻ 5 Tuổi Ở Các Trường Mầm Non Huyện Bắc Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương.docx
Bảng 2.6 Ý kiến của CBQL, GV về xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình GDMN (Trang 40)
Bảng 2.8: Ý kiến khảo sát CB, GV về công tác chỉ đạo thực hiện chương trình giáo - Quản Lý Thực Hiện Chương Trình Giáo Dục Mầm Non Cho Trẻ 5 Tuổi Ở Các Trường Mầm Non Huyện Bắc Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương.docx
Bảng 2.8 Ý kiến khảo sát CB, GV về công tác chỉ đạo thực hiện chương trình giáo (Trang 44)
Bảng 2.10: Ý kiến của CBQL, GV về điều kiện thực hiện chương trình GDMN cho trẻ - Quản Lý Thực Hiện Chương Trình Giáo Dục Mầm Non Cho Trẻ 5 Tuổi Ở Các Trường Mầm Non Huyện Bắc Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương.docx
Bảng 2.10 Ý kiến của CBQL, GV về điều kiện thực hiện chương trình GDMN cho trẻ (Trang 47)
Bảng 2.11: Ý kiến của CBQL, GV về các yếu tố ảnh hưởng đến quản l ꢀ  thực  hiện chương - Quản Lý Thực Hiện Chương Trình Giáo Dục Mầm Non Cho Trẻ 5 Tuổi Ở Các Trường Mầm Non Huyện Bắc Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương.docx
Bảng 2.11 Ý kiến của CBQL, GV về các yếu tố ảnh hưởng đến quản l ꢀ thực hiện chương (Trang 48)
6. Hình thức khác…………… - Quản Lý Thực Hiện Chương Trình Giáo Dục Mầm Non Cho Trẻ 5 Tuổi Ở Các Trường Mầm Non Huyện Bắc Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương.docx
6. Hình thức khác…………… (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w