- Giao thông vào tòa nhà với các phương tiện xe máy, ô tô được lưu thông vào tầng hầm của công trình và theo thang máy, thang bộ lên chiều đứng của tòa nhà.. 1.4.2 Giải pháp cung cấp điệ
Trang 1GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: Ths ĐỖ VĂN LINH
Th ĐINH HỮU TÀI
Trang 3PHẦN 1: KIẾN TRÚC 6
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 7
1 Tên dự án: 7
2 Chủ đầu tư: 7
3 Địa điểm xây dựng: 7
4 Nhiệm vụ và chức năng 7
CHƯƠNG 2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH 8
I GIẢI PHÁP MẶT BẰNG 8
II GIẢI PHÁP MẶT CẮT 11
2 Nền 12
3 Sàn 13
III GIẢI PHÁP MẶT ĐỨNG 13
IV GIẢI PHÁP GIAO THÔNG CÔNG TRÌNH 14
1 Giao thông phương đứng 14
2 Giao thông phương ngang 14
V CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH 14
1 Các giải pháp thông gió chiếu sang 14
2 Giải pháp cung cấp điện nước và thông tin: 15
3 Giải pháp cấp nước bên trong công trình: 15
4 Giải pháp phòng cháy chữa cháy: 16
PHẦN 2: KẾT CẤU 18
CHƯƠNG 1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 20
I LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH 20
1 Giải pháp kết cấu theo phương đứng 20
2 Giải pháp kết cấu theo phương ngang 20
3 Giải pháp kết cấu phần móng 20
4 Vật liệu sử dụng cho công trình 20
4.1 Bê tông 21
4.2 Cốt thép 21
4.3 Lớp bê tông bảo vệ 22
II LẬP MẶT BẰNG BỐ TRÍ CẤU KIỆN 22
1 CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CẤU KIỆN 24
Trang 41.4 Tiết diện vách thang máy 27
2 LẬP MẶT BẰNG KẾT CẤU 28
CHƯƠNG 2 TẢI TRỌNG VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG 29
I TẢI TRỌNG 29
1 TĨNH TẢI 29
1.2 Tải trọng tường xây 30
2 HOẠT TẢI 33
3 TẢI TRỌNG GIÓ 34
3.1 Tải trọng gió tĩnh 34
3.2 Tải trọng gió động 36
3.3 TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT 42
II TỔ HỢP TẢI TRỌNG 46
CHƯƠNG 3 ETABS VÀ SƠ ĐỒ CHẤT TẢI 48
1 SƠ ĐỒ ETABS 48
2 Mô hình hóa kết cấu 48
3 Phân tích kết cấu 48
4 Dạng dao động 48
5 Chuyển vị 49
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 51
I PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN HỆ KẾT CẤU 51
1 Một số qui định đối với việc chọn và bố trí cốt thép 51
2 Vật liệu sử dụng 51
II TÍNH TOÁN THIẾT KẾ Ô SÀN ĐIỂN HÌNH 53
1 Tính toán ô sàn S1 có kích thước 4,7 × 7,8 m 53
2 Kiểm tra điều kiện chịu lực cắt 56
CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 9 57
I NỘI LỰC CỦA KẾT CẤU KHUNG TRỤC 9 57
II THIẾT KẾ DẦM D1 TẦNG 3 NHỊP CD ( B33-T3) 70
1 Vật liệu sử dụng 70
2 Nội lực tính toán cho dầm 70
3 Tính cốt thép cho nhịp DC : 71
Trang 5III THIẾT KẾ CỘT 9-C TẦNG 3 75
1 Nội lực trong cột 75
2 Tính toán cốt thép 77
3 Tính toán cốt thép đai cho cột 79
IV THIẾT KẾ VÁCH TẦNG HẦM NHỊP AB 81
1 Vật liệu sử dụng 81
2 Tính toán thép dọc vách 81
3 Tính toán thép đai 83
CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ KẾT CẤU MÓNG 85
I ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 85
1 Cấu trúc địa tầng 85
2 Đánh giá tính chất của đất nền 87
II LỰA CHỌN GIẢI PHÁP MÓNG 88
1 CÁC GIẢ THIẾT TÍNH TOÁN 88
2 VẬT LIỆU SỬ DỤNG 88
2.1 Đài cọc 88
2.2 Cọc 88
3 XÁC ĐỊNH CHIỀU SÂU ĐẶT ĐÁY ĐÀI MÓNG 89
III THIẾT KẾ CỌC 90
1 Tính toán sức chịu tải cọc theo vật liệu 90
2 Tính toán sức chịu tải của cọc theo đất nền 90
2.1 Sức chịu tải cọc treo hạ bằng phương pháp ép 90
2.2 Sức chịu tải của cọc theo thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT 91
IV TKIẾT KẾ ĐÀI CỌC DƯỚI CỘT M1 93
1 Xác định sơ bộ số lượng cọc 93
2 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 94
3 Kiểm tra áp lực đất dưới đáy khối móng quy ước 96
4 Kiểm tra độ lún cho khối móng quy ước 98
5 Kiểm tra chọc thủng đài cọc 98
6 Tính thép đài cọc 100
CHƯƠNG 7 THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ 102
I CẤU TẠO CẦU THANG BỘ 102
Trang 61.1 Bậc thang 103
1.2 Bản thang 104
1.3 Dầm thang 104
2 Vật liệu 104
3 Tải trọng 104
3.1 Cách xác định tải trọng 104
III TÍNH TOÁN BẢN THANG 105
1 Tải trọng tác dụng lên bản thang 105
2 Sơ đồ tính 107
3 Tính thép 107
3.1 Tính thép cầu thang 107
IV TÍNH TOÁN BẢN CHIẾU NGHỈ 108
1 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ 108
2 Tính thép 109
V THIẾT KẾ DẦM CHIẾU NGHỈ 110
1 Tải trọng 110
2 Sơ đồ tính 110
3 Nội lực 110
4 Tính thép 111
4.1 Tính thép dọc 111
4.2 Tính thép đai 112
4.3 Tính toán cấu kiện bê tông cốt thép theo tiết diện nghiêng chịu lực cắt 112
VI TÍNH TOÁN BẢN CHIẾU TỚI 113
1 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu tới 113
2 Tính thép 115
VII THIẾT KẾ DẦM CHIẾU TỚI 115
1 Tải trọng 115
2 Sơ đồ tính 116
3 Nội lực 116
4 Tính thép 117
4.1 Tính thép dọc 117
Trang 81.1 Giới thiệu về công trình.
Tên công trình: CHUNG TÂM THƯƠNG MẠI VÀ NHÀ Ở SKY CENTRAL.
Địa điểm xây dựng: Số 68-Đường Nguyễn Cảnh Dị-Phường Định Công -Quận Hoàng Mai-
Thành phố Hà Nội Khu đất xây dựng công trình nằm trong dự án quy hoạch và sử dụng của
thành phố
Chức năng nhiệm vụ của công trình:
Nhà cao tầng xuất hiện do hậu quả của việc tăng dân thành phố, thiếu đất xây dựng và
giá đất cao Việc xây dựng nhà cao tầng hàng loạt phản ánh quan điểm của các nhà thiết kế
khi giải quyết các bài toán xây dựng đô thị
Nhà ở Chung cư Sky Central được xây dựng tại thành phố Hà Nội theo tổng quy
hoạch phát triển chung của thành phố Công trình đã góp phần giải quyết được những nhu cầu
cấp thiết về nhà ở cho người dân, đưa khu chung cư cao tầng thay thế dần cho các công trình,
các khu chung cư đã xuống cấp, làm hiện đại cho bộ mặt đô thị Tạo điều kiện cơ sở cho việc
phát triển loại hình kiến trúc đa chức năng nhà ở, dịch vụ, văn phòng
Quy mô công trình:
Theo dự án, công trình gồm 15 tầng nổi, 1 tầng mái và 1 tầng hầm Toàn bộ công trình
có hình chữ nhật, diện tích 1384m2 Chủ yếu diện tích là khu vực nhà ở
+ Tầng hầm: là khu vực để xe, phòng bảo vệ, phòng kỹ thuật
+ Tầng 1+2: Là khu dịch vụ công cộng và ban quản lí tòa nhà
+ Tầng 3 đến tầng 15: khu dành cho nhà ở
+ Tầng mái: gồm hệ thống kỹ thuật, tum thang máy, bể nước
+ Chiều cao toàn bộ tòa nhà là 53.7m
Cấp công trình:
Công trình có diện tích mặt bằng khoảng 1384m2 xây dựng trên khu đất có diện tích
4500 m2 Khu đất công trình được giới hạn như sau:
- Phía Tây: giáp đường Nguyễn Cảnh Dị
- Phía Bắc: giáp khu dân cư
- Phía Nam: giáp khu dân cư
- Phía Đông: giáp khu dân cư
Trang 9Các tầng có mặt bằng bố trí tương đối đối xứng qua 2 trục vuông góc của công trình,
đồng thời có các khối nhô ra hoặc thụt vào vừa phá đi sự đơn điệu trong kiến trúc vừa tạo
điều kiện thuận lợi cho thông gió chiếu sáng
Mặt bằng tầng điển hình của công trình là nhà hành lang giữa gồm 12 căn hộ được bố trí
trên hành lang giữa dọc theo chiều dài công trình, giữa nhà là khu vực giao thông chính theo
phương đứng - nơi đi lại theo phương đứng của nhà, đó là cầu thang máy và thang bộ
Công trình gồm 01 tầng hầm, 15 tầng nổi trên
+ Tầng hầm gồm có lối lên xuống ô tô, xe máy xuống gara, phòng bảo vệ, nơi đặt các hệ
thống kỹ thuật, hệ thống điện nước, nơi thu gom rác Có tầng hầm làm hạ trọng tâm công
trình, tăng sự ổn định khi chịu tải trọng ngang cho công trình
+ Tầng 1-2 gồm: sảnh dẫn lối vào, các phòng bảo vệ, khu vực dịch vụ và siêu thị phục
vụ người dân trong khu vực và khu đô thị
+ Tầng 3 đến tầng 15 là các tầng dùng để ở, mỗi tầng gồm 12 căn hộ (Gồm 4 căn hộ loại
C1, 4 căn hộ loại C2, 4 căn hộ lọai C3), mỗi căn hộ có 1 phòng khách, 1 phòng ăn và bếp, 3
phòng ngủ, 3 phòng vệ sinh (căn hộ C3 có 2 phòng vệ sinh)
Sàn các phòng ở được lát gạch đá hoa Vigracera, trần thạch cao khung xương đồng bộ
che đường ống kỹ thuật treo trên sàn, sàn các phòng kỹ thuật dùng sơn chống bụi Sàn khu vệ
sinh còn có lớp bê tông chống thấm
+ Trên cùng gồm tum thang máy, hệ mái bê tông chống thấm, chống nóng, và các bể
nước đặt trên mái
Trang 10Hình 1-1: Mặt bằng tầng hầm
Trang 11Hình 1-2: Mặt bằng tầng 1
Trang 12Hình 1-3: Mặt bằng tầng 2
Trang 13Hình 1-4: Mặt bằng tầng 3-15
Trang 14Hình 1-5: Mặt bằng tum
Trang 15Hình 1-6: Mặt bằng mái
Trang 161.2.2 Giải pháp mặt cắt
Hình 1-7: Mặt cắt ngang nhà
Trang 17Hình 1-8: Mặt cắt dọc nhà
Trang 18Mặt cắt thể hiện chi tiết các kết cấu chính của tòa nhà Với các chi tiết cấu tạo nền, sàn, mái, cột, tường… như sau:
a) Nền
+ Bê tông cốt thép đổ tại chỗ
+ Bê tông gạch vỡ dày 150 mm
+ Đất pha cát tưới nước đầm kỹ
Trang 191.1.3 Giải pháp mặt đứng
Mặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngoài của công trình, góp phần để tạo thành quầnthể kiến trúc, quyết định đến nhịp điệu kiến trúc của toàn bộ khu vực kiến trúc Căn hộ có hệthống không gian, giếng trời, ban công và cửa sổ mở ra không gian rộng tạo cảm giác thoảimái làm tăng tiện nghi tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng Giữa căn hộ và các phòngtrong một căn hộ được ngăn chia bởi tường xây, trát vữa ximăng hai mặt và lăn sơn 3 nướctheo chỉ dẫn kỹ thuật
- Chiều cao cụ thể các tầng:
Tầng hầm cao : 4.0mTầng 1 cao : 4.2mTầng 2÷15 cao : 3.3mTổng chiều cao công trình là 53.7 mMỗi tầng có đường ống thu gom rác thải từ trên tầng xuống đặt ở bên của cầu thang bộcuối hành lang giữa Đảm bảo giao thông theo phương đứng bố trí khu thang máy gồm 2 thang
và 2 thang bộ giữa nhà
Trang 20Hình 1-9: Mặt đứng
Trang 211.3 GIẢI PHÁP GIAO THÔNG CÔNG TRÌNH
1.3.1 Giao thông phương đứng
- Cầu thang máy và thang bộ là phương tiện giao thông chính theo phương đứng của toàn công
trình Công trình có 2 thang máy dân dụng và 2 thang bộ chính tại giữa nhà
1.3.2 Giao thông phương ngang
- Giao thông trong mặt bằng tầng được thực hiện chủ đạo trên hành lang giữa chạy dọc theo nhà
- Giao thông vào tòa nhà với các phương tiện xe máy, ô tô được lưu thông vào tầng hầm của công
trình và theo thang máy, thang bộ lên chiều đứng của tòa nhà Đồng thời tầng hầm là nơi để xe
của công trình, giảm ắc tắc
1.4 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
1.4.1 Các giải pháp thông gió chiếu sang.
Kết hợp giữa tự nhiên và nhân tạo là phương châm thiết kế của công trình:
- Công trình được đảm bảo thông gió tự nhiên nhờ hệ thống hành lang , mỗi căn hộ đều có ban
công, cửa sổ có kích thước, vị trí hợp lí
- Công trình có hệ thống quạt đẩy, quạt trần, để điều tiết nhiệt độ và khí hậu đảm bảo yêu cầu
thông thoáng cho làm việc, nghỉ ngơi
- Tại các buồng vệ sinh có hệ thống quạt thông gió
- Dùng nguồn điện được cung cấp từ thành phố, công trình có trạm biến áp riêng, ngoài ra còn có
máy phát điện dự phòng
- Hệ thống chiếu sáng đảm bảo độ rọi từ 2040 lux Đặc biệt là đối với hành lang giữa cần phải
chiếu sáng cả ban đêm và ban ngày để đảm bảo giao thông cho việc đi lại Toàn bộ các căn hộ
đều có đường điện ngầm và bảng điện riêng Đối với các phòng có thêm yêu cầu chiếu sáng đặc
biệt thì được trang bị các thiết bị chiếu sáng cấp cao
1.4.2 Giải pháp cung cấp điện nước và thông tin:
Phương thức cấp điện :
- Toàn công trình cần được bố trí một buồng phân phối điện ở vị trí thuận lợi cho việc đặt cáp
điện ngoài vào và cáp điện cung cấp cho các thiết bị sử dụng điện bên trong công trình Buồng
phân phối này được bố trí ở phòng kỹ thuật
- Từ trạm biến thế ngoài công trình cấp điện cho buồng phân phối trong công trình bằng cáp điện
ngầm dưới đất Từ buồng phân phối điện đến các tủ điện các tầng, các thiết bị phụ tải dùng cáp
điện đặt ngầm trong tường hoặc trong sàn, có chỉ dẫn đường điện để đảm bảo an toàn khi sử
dụng và sửa chữa
- Trong buồng phân phối, bố trí các tủ điện phân phối riêng cho từng tầng của công trình, như vậy
để dễ quản lí, theo dõi sự sử dụng điện trong công trình
- Bố trí một tủ điện chung cho các thiết bị, phụ tải như: trạm bơm, điện cứu hoả tự động, thang
Trang 22- Dùng Aptomat để khống chế và bảo vệ cho từng đường dây, từng khu vực, từng phòng sử dụng
điện
1.4.3 Giải pháp cấp nước bên trong công trình:
- Nguồn nước: Nước cung cấp cho công trình được lấy từ mạng lưới cấp nước máy của thành
phố
- Cấp nước bên trong công trình :
Theo qui mô và tính chất của công trình, nhu cầu sử dụng nước như sau:
+ Nước dùng cho sinh hoạt, giặt giũ;
+ Nước dùng cho phòng cháy, cứu hoả;
+ Nước dùng cho điều hoà không khí
Để đảm bảo nhu cầu sử dụng nước cho toàn công trình, yêu cầu cần có bể chứa nước, két nước
dự trữ nước đặt trên mái công trình, có máy bơm nước vào két nước dự phòng,
Sơ đồ phân phối nước được thiết kế theo tính chất và điều kiện kĩ thuật của nhà cao tầng, hệ
thống cấp nước có thể phân vùng tương ứng cho các khối Có hệ thống ống nhựa cấp nước theo
chiều cao và mặt bằng các tầng, đặt ngầm trong các ống kỹ thuật, trong sàn Đối với hệ thống
cấp nước có thiết kế, tính toán các vị trí đặt bể chứa nước, két nước, trạm bơm trung chuyển để
cấp nước đầy đủ cho toàn công trình
Thoát nước bẩn:
- Nước từ bể tự hoại, nước thải sinh hoạt, được dẫn qua hệ thống đường ống thoát nước cùng với
nước mưa đổ vào hố ga của công trình và đưa ra hệ thống thoát nước có sẵn của khu vực
- Lưu lượng thoát nước bẩn: 40 l/s
- Hệ thống thoát nước trên mái, yêu cầu đảm bảo thoát nước nhanh, không bị tắc nghẽn
- Bên trong công trình, hệ thống thoát nước bẩn được bố trí qua tất cả các phòng, là những ống
nhựa đứng (đường kính D100, D150) có hộp che
1.4.4 Giải pháp phòng cháy chữa cháy:
Giải pháp phòng cháy, chữa cháy phải tuân theo tiêu chuẩn phòng cháy- chữa cháy cho nhà của
Việt Nam hiện hành Hệ thống phòng cháy- chữa cháy phải được trang bị các thiết bị sau:
- Hộp đựng ống mềm và vòi phun nước được bố trí ở các vị trí thích hợp của từng tầng
- Máy bơm nước chữa cháy được đặt ở tầng kĩ thuật
Trang 23- Bể chứa nước chữa cháy.
- Hệ thống chống cháy tự động bằng hoá chất
- Hệ thống báo cháy gồm : đầu báo khói, hệ thống báo động
- Hệ thống chống sét gồm: kim thu lôi, hệ thống dây thu lôi, hệ thống dây dẫn bằng thép, cọc nối
đất, tất cả được thiết kế theo đúng qui phạm hiện hành
- Toàn bộ trạm biến thế, tủ điện, thiết bị dùng điện đặt cố định đều phải có hệ thống nối đất an
toàn, hình thức tiếp đất : dùng thanh thép kết hợp với cọc tiếp đất
Trang 24CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU2.1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH
2.1.1 Giải pháp kết cấu theo phương đứng
Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò quan trọng đối với kết cấu nhà nhiều tầng bởi vì:
- Chịu tải trọng của dầm sàn truyền xuống móng và xuống nền đất
- Chịu tải trọng ngang của gió và áp lực đất lên công trình
- Liên kết với dầm sàn tạo thành hệ khung cứng, giữ ổn định tổng thể cho công trình, hạnchế dao động và chuyển vị đỉnh của công trình
Căn cứ vào quy mô công trình (1 hầm + 15 tầng + 1 mái), sử dụng hệ chịu lực khung
BTCT (khung chịu toàn bộ tải trọng đứng và tải trọng ngang cũng như các tác động khác) làm
hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình
2.1.2 Giải pháp kết cấu theo phương ngang
Việc lựa chọn giải pháp kết cấu sàn hợp lý là việc làm rất quan trọng, quyết định tínhkinh của công trình Công trình càng cao, tải trọng này tích lũy xuống cột các tầng dưới và
móng càng lớn, làm tăng chi phí móng, cột, tăng tải trọng ngang do động đất Vì vậy cần ưu
tiên lựa chọn giải pháp sàn nhẹ để giảm tải trọng thẳng đứng
Căn cứ yêu cầu kiến trúc, lưới cột, công năng của công trình, ta có thể chọn giải pháp sàn
sườn
Hệ sàn sườn
Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn
Ưu điểm: Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công
phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công
Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn
đến chiều cao tầng của công trình lớn Không tiết kiệm không gian sử dụng
2.1.3 Giải pháp kết cấu phần móng
Hệ móng công trình tiếp nhận toàn bộ tải trọng của công trình rồi truyền xuống móng
Với quy mô công trình 15 tầng và điều kiện địa chất khu vực xây dựng tương đối yếu
nên đề xuất phương án móng cọc ép ly tâm ứng suất trước
2.1.4 Vật liệu sử dụng cho công trình
Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt
Trang 25Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão).
Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không
bị tách rời các bộ phận công trình
Vật liệu có giá thành hợp lý
Trong lĩnh vực xây dựng công trình hiện nay chủ yếu sử dụng vật liệu thép hoặc bê tôngcốt thép với các lợi thế như dễ chế tạo, nguồn cung cấp dồi dào Ngoài ra còn có các loại vật
liệu khác được sử dụng như vật liệu liên hợp thép – bê tông (composite), hợp kim nhẹ… Tuy
nhiên các loại vật liệu mới này chưa được sử dụng nhiều do công nghệ chế tạo còn mới, giá
thành tương đối cao
Do đó, chọn vật liệu cho công trình là bê tông cốt thép
2.2 VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO KẾT CẤU PHẦN THÂN
2.2.1 Bê tông
Bảng 2-1: Bê tông
1 Bê tông cấp độ bền B25: Rb = 14,5 MPa
Rbt = 1,05 MPa ; Eb = 30x103 MPa Kết cấu chính: móng, cột, dầm, sàn
2 Bê tông cấp độ bền B25: Rb = 14,5 MPa
Rbt = 1,05 MPa ; Eb = 30.103 MPa Kết cấu phụ: bể nước, cầu thang
Trang 262.2.3 Lớp bê tông bảo vệ
Đối với cốt thép dọc chịu lực (không ứng lực trước, ứng lực trước, ứng lực trước kéo trên bệ), chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần được lấy không nhỏ hơn đường kính cốt thép hoặc dây
cáp và không nhỏ hơn:
Trong bản và tường có chiều dày trên 100mm: 15mm (20mm)Trong dầm và dầm sườn có chiều cao ≥ 250mm: 20mm (25mm)Trong cột: 20mm (25 mm)
Trong dầm móng: 30mmTrong móng:
Toàn khối khi có lớp bê tông lót: 35mm
Toàn khối khi không có lớp bê tông lót: 70mm
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép đai, cốt thép phân bố và cốt thép cấu tạo cầnđược lấy không nhỏ hơn đường kính của các cốt thép này và không nhỏ hơn:
Khi chiều cao tiết diện cấu kiện nhỏ hơn 250mm: 10mm (15mm)
Khi chiều cao tiết diện cấu kiện từ 250mm trở lên: 15mm (20mm)
Chú thích: giá trị trong ngoặc ( ) áp dụng cho kết cấu ngoài trời hoặc những nơi ẩm ướt
(Trích TCVN 5574:2012 – Bê tông cốt thép tiêu chuẩn thiết kế - điều 8)
Trang 272.3 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN
Hình 2-10: Mặt bằng kết cấu
Trang 282.3.1 Chọn kích thước tiết diện cấu kiện
Tính toán lựa chọn chiều dày bản sàn
Chiều dầy bản sàn được chọn theo công thức:
;trong đó: là kích thước cạnh ngắn của ô bản
Các ô bản được lựa chọn kích thước theo bảng Error: Reference source not found dưới đây:
Bảng 2-3: Lựa chọn sơ bộ chiều dầy các ô bản sàn
STT Tên ô bản Kích thước ô bản tính toán sơ bộ, Chiều dầy sàn
mm
Chiều dầy sàn chọn, h b , mm
7800
88003000
53003500
4200300028001750
Trang 292.3.2 Tính toán lựa chọn kích thước dầm
Chiều cao h của tiết diện dầm chọn phụ thuộc vào nhịp dầm, tải trọng tác dụng và điềukiện liên kết
Với dầm chính:
Với dầm phụ:
(*) Trong đó: l là nhịp dầm chính, l2 là nhịp dầm phụ
Tính toán chi tiết
Bảng 2-4: Kích thước sơ bộ tiết diện dầm
STT Tên dầm Vị trí dầm Nhịp dầm
(mm)
Chiều cao tiết diện theo độ cứng (cm)
Chọn chiều cao tiết diện
h d , mm
Chọn bề rộng
b d , mm
Trang 302.3.3 Tính toán lựa chọn kích thước cột
Kích thước tiết diện cột lựa chọn theo lực dọc sơ bộ tác dụng lên cột theo công thức sau:
;trong đó: là lực dọc sơ bộ tác dụng lên tiết diện cột đang xét; là tải trọng tiêu
chuẩn phân bố trên sàn, lấy ; - là tổng diện chịu tải của cột ở các tầng
phía trên tiết diện đang xét;
- là hệ số điều kiện làm việc và cường độ chịu nén tính toán của bê tông;
- - hệ số kể đến ảnh hưởng của mô men uốn: Với cột biên nên chọn lớn hơn
cột giữa
Tính toán chi tiết
Kích thước tiết diện cột chọn được thể hiện trong bảng:
Bảng 2-5: Sơ bộ tiết diện cột
STT Tên cột Diện chịu tải của cột
Diện tích tiết diện
sơ bộ, ,m 2
Lực dọc
sơ bộ trong cột N, kN
b c ,
mm mm h c ,
2.3.4 Tiết diện vách thang máy
Theo TCXD 198-1997 quy định chiều dày của vách cần thoả mãn các điều kiện sau
Trang 31+) Không nhỏ hơn 160 mm
+) Không nhỏ hơn 1/20 chiều cao tầng
+) Vách liên hợp có chiều dày không nhỏ hơn 140 và 1/25 chiều cao tầng”
Với công trình này ta có, chiều dày vách(t):
Kết luận: Vậy ta chọn độ dày vách thang máy là 250 mm.
d) LẬP MẶT BẰNG KẾT CẤU
Trang 32Hình 2-11 Mặt bằng kết cấu sàn tầng điển hình
Trang 33CHƯƠNG 3: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KẾT CẤU
3.1.1 Tĩnh tải
Bảng 3-6: Giá trị tải trọng tác dụng lên sàn
dày
Trọng lượng riêng
Tải trọng tiêu chuẩn
Hệ số
tin cậy
Tải trọng tính toán
Vữa trát trần B5 dày 15 mm 1.5 1800 27.0 1.3 35.1
Sàn tầng 3 đến 11
Gạch ceramic dày 8mm 0.8 2000 16.0 1.1 17.6
Vữa lót dày 40 mm 4.0 1800 72.0 1.3 93.6
(không có bản BTCT) Trần giả và hệ thống MEPTổng tải trọng: 138.050.0 1.1 166.255.0
Sàn nhà vệ sinh
Gạch ceramic dày 8mm 0.8 2000 16.0 1.1 17.6
Vữa chống thấm dày 20mm 2.0 2500 50.0 1.1 55.0
(không có bản BTCT) Vữa trát trần dày 15mmTổng tải trọng: 1.5 1800 27.093.0 1.3 107.735.1
(không có bản BTCT) Gạch lá nem dày 40mmVữa lót dày 40mm 4.04.0 18001800 72.072.0 1.11.3 79.293.6
Gạch lát bậc 2.0 2600 52.0 1.1 57.2
Trang 343.1.2 Tải trọng tường xây
Tải trọng tường xây phân bố theo chiều dài tường được xác định bằng công thức sau:
Trong đó:
G t - Tải trọng tường xây phân bố theo chiều dài tường
gt - Tải trọng đơn vị của tường xây (tính theo m2)
ht - Chiều cao của tường
kx - Trọng lượng riêng của khối xây
bkx - Bề rộng khối xây
v - Trọng lượng riêng của vữa trát
tt - Chiều dày lớp vữa trát
Các bảng Bảng II.2 và Bảng II.3 thể hiện giá trị của tải trọng đơn vị của tường xây
Trong đồ án này, tải trọng của các tường xây không có dầm đỡ được chia đều trên các
ô sàn chứa tường đó Bảng II.4 thể hiện giá trị của tải trọng tường xây được phân chia đều
lên ô sàn
Bảng 3-7: Tải trọng tường 110 gạch đặc tầng 3 – 11
Các lớp cấu tạo sàn
Chiều dày
Trọng lượng riêng g
TT Tiêu chuẩn
Hệ số vượt tải
TT Tínhtoán
Trang 35Bảng 3-8: Tải trọng tường 110 gạch đặc tầng 3 – 10
Các lớp cấu tạo sàn
Chiều dày
Trọng lượng riêng
TT Tiêu chuẩn vượt tải Hệ số TT Tính toán
- Tải trọng tường phân bố trên 1m dài ( Đơn vị: KN/m) 13,66
- Tải trọng tường phân bố trên 1m dài có tính hệ số lỗ cửa 0.8 ( Đơn vị:
KN/m)
10,93
- Tải trọng tường phân bố trên 1m dài ( Đơn vị: KN/m) 14,67
- Tải trọng tường phân bố trên 1m dài có tính hệ số lỗ cửa 0.8 ( Đơn vị:
Diện tích
ô sàn m2
Tải trọngtường phân
bố trên sànkN/m2
Trang 37Tải trọng tiêu chuẩn
Hệ số
tin cậy
Tải trọng tính toán
Trang 3812 Ban công, lôgia 70 200 1.2 240
-là giá trị áp lực gió tiêu chuẩn được xác định theo bảng 4 ứng với từng phân vùng áp lực
gió qui định trong phu lục E của TCVN 2737-2018.
k(zj) - hệ số tính đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao
c - hệ số khí động : phía gió đẩy cđón= 0.8; phía gió hút chút = 0.6
- hệ số tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1,2
Áp dụng tính toánCông trình xây dựng tại Quận Hoàng Mai, Tp.Hà Nội thuộc vùng gió II-A và địa hình C Tra
bảng TCVN 2737:2018 được: Wo = 83 kG/m2; mt = 0,14; =400
Kết quả tải trọng gió tĩnh quy về lực phân bố trên dầm biên như sau:
Trang 40Dựa trên giá trị UX, UY, RZ và “mode shape” của mô hình thì dao động mode 1 và dao độngmode 2 dao động theo phương trục X; dao động mode 3 là dao động theo phương trục Y Do
đó, trong tính toán thành phần động của tải trọng gió cần kể đến dao động mode 2 và mode 3
Bảng 3-13: Thông số về dao động của công trình
Case Mode Period UX UY UZ SumUX SumUY SumUZ RX RY RZ SumRX SumRY SumRZ
sec Modal 1 2,297 0,4725 0,0002 0 0,4725 0,0002 0 0,0000421 0,146 0,3201 0,0000421 0,146 0,3201