1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp đề tài thiết kế thiết kế kết cấu và biện pháp thi công công trình trung tâm thương mại và nhà ở sky central

213 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Kết Cấu Và Biện Pháp Thi Công Công Trình Trung Tâm Thương Mại Và Nhà Ở Sky Central
Tác giả Đỗ Thành Trung
Người hướng dẫn Ths. Đỗ Văn Linh, Th. Đình Hữu Tài
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 213
Dung lượng 15,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giao thông vào tòa nhà với các phương tiện xe máy, ô tô được lưu thông vào tầng hầm của công trình và theo thang máy, thang bộ lên chiều đứng của tòa nhà.. 1.4.2 Giải pháp cung cấp điệ

Trang 1

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: Ths ĐỖ VĂN LINH

Th ĐINH HỮU TÀI

Trang 3

PHẦN 1: KIẾN TRÚC 6

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 7

1 Tên dự án: 7

2 Chủ đầu tư: 7

3 Địa điểm xây dựng: 7

4 Nhiệm vụ và chức năng 7

CHƯƠNG 2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH 8

I GIẢI PHÁP MẶT BẰNG 8

II GIẢI PHÁP MẶT CẮT 11

2 Nền 12

3 Sàn 13

III GIẢI PHÁP MẶT ĐỨNG 13

IV GIẢI PHÁP GIAO THÔNG CÔNG TRÌNH 14

1 Giao thông phương đứng 14

2 Giao thông phương ngang 14

V CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH 14

1 Các giải pháp thông gió chiếu sang 14

2 Giải pháp cung cấp điện nước và thông tin: 15

3 Giải pháp cấp nước bên trong công trình: 15

4 Giải pháp phòng cháy chữa cháy: 16

PHẦN 2: KẾT CẤU 18

CHƯƠNG 1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 20

I LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH 20

1 Giải pháp kết cấu theo phương đứng 20

2 Giải pháp kết cấu theo phương ngang 20

3 Giải pháp kết cấu phần móng 20

4 Vật liệu sử dụng cho công trình 20

4.1 Bê tông 21

4.2 Cốt thép 21

4.3 Lớp bê tông bảo vệ 22

II LẬP MẶT BẰNG BỐ TRÍ CẤU KIỆN 22

1 CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CẤU KIỆN 24

Trang 4

1.4 Tiết diện vách thang máy 27

2 LẬP MẶT BẰNG KẾT CẤU 28

CHƯƠNG 2 TẢI TRỌNG VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG 29

I TẢI TRỌNG 29

1 TĨNH TẢI 29

1.2 Tải trọng tường xây 30

2 HOẠT TẢI 33

3 TẢI TRỌNG GIÓ 34

3.1 Tải trọng gió tĩnh 34

3.2 Tải trọng gió động 36

3.3 TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT 42

II TỔ HỢP TẢI TRỌNG 46

CHƯƠNG 3 ETABS VÀ SƠ ĐỒ CHẤT TẢI 48

1 SƠ ĐỒ ETABS 48

2 Mô hình hóa kết cấu 48

3 Phân tích kết cấu 48

4 Dạng dao động 48

5 Chuyển vị 49

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 51

I PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN HỆ KẾT CẤU 51

1 Một số qui định đối với việc chọn và bố trí cốt thép 51

2 Vật liệu sử dụng 51

II TÍNH TOÁN THIẾT KẾ Ô SÀN ĐIỂN HÌNH 53

1 Tính toán ô sàn S1 có kích thước 4,7 × 7,8 m 53

2 Kiểm tra điều kiện chịu lực cắt 56

CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 9 57

I NỘI LỰC CỦA KẾT CẤU KHUNG TRỤC 9 57

II THIẾT KẾ DẦM D1 TẦNG 3 NHỊP CD ( B33-T3) 70

1 Vật liệu sử dụng 70

2 Nội lực tính toán cho dầm 70

3 Tính cốt thép cho nhịp DC : 71

Trang 5

III THIẾT KẾ CỘT 9-C TẦNG 3 75

1 Nội lực trong cột 75

2 Tính toán cốt thép 77

3 Tính toán cốt thép đai cho cột 79

IV THIẾT KẾ VÁCH TẦNG HẦM NHỊP AB 81

1 Vật liệu sử dụng 81

2 Tính toán thép dọc vách 81

3 Tính toán thép đai 83

CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ KẾT CẤU MÓNG 85

I ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 85

1 Cấu trúc địa tầng 85

2 Đánh giá tính chất của đất nền 87

II LỰA CHỌN GIẢI PHÁP MÓNG 88

1 CÁC GIẢ THIẾT TÍNH TOÁN 88

2 VẬT LIỆU SỬ DỤNG 88

2.1 Đài cọc 88

2.2 Cọc 88

3 XÁC ĐỊNH CHIỀU SÂU ĐẶT ĐÁY ĐÀI MÓNG 89

III THIẾT KẾ CỌC 90

1 Tính toán sức chịu tải cọc theo vật liệu 90

2 Tính toán sức chịu tải của cọc theo đất nền 90

2.1 Sức chịu tải cọc treo hạ bằng phương pháp ép 90

2.2 Sức chịu tải của cọc theo thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT 91

IV TKIẾT KẾ ĐÀI CỌC DƯỚI CỘT M1 93

1 Xác định sơ bộ số lượng cọc 93

2 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 94

3 Kiểm tra áp lực đất dưới đáy khối móng quy ước 96

4 Kiểm tra độ lún cho khối móng quy ước 98

5 Kiểm tra chọc thủng đài cọc 98

6 Tính thép đài cọc 100

CHƯƠNG 7 THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ 102

I CẤU TẠO CẦU THANG BỘ 102

Trang 6

1.1 Bậc thang 103

1.2 Bản thang 104

1.3 Dầm thang 104

2 Vật liệu 104

3 Tải trọng 104

3.1 Cách xác định tải trọng 104

III TÍNH TOÁN BẢN THANG 105

1 Tải trọng tác dụng lên bản thang 105

2 Sơ đồ tính 107

3 Tính thép 107

3.1 Tính thép cầu thang 107

IV TÍNH TOÁN BẢN CHIẾU NGHỈ 108

1 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ 108

2 Tính thép 109

V THIẾT KẾ DẦM CHIẾU NGHỈ 110

1 Tải trọng 110

2 Sơ đồ tính 110

3 Nội lực 110

4 Tính thép 111

4.1 Tính thép dọc 111

4.2 Tính thép đai 112

4.3 Tính toán cấu kiện bê tông cốt thép theo tiết diện nghiêng chịu lực cắt 112

VI TÍNH TOÁN BẢN CHIẾU TỚI 113

1 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu tới 113

2 Tính thép 115

VII THIẾT KẾ DẦM CHIẾU TỚI 115

1 Tải trọng 115

2 Sơ đồ tính 116

3 Nội lực 116

4 Tính thép 117

4.1 Tính thép dọc 117

Trang 8

1.1 Giới thiệu về công trình.

Tên công trình: CHUNG TÂM THƯƠNG MẠI VÀ NHÀ Ở SKY CENTRAL.

Địa điểm xây dựng: Số 68-Đường Nguyễn Cảnh Dị-Phường Định Công -Quận Hoàng Mai-

Thành phố Hà Nội Khu đất xây dựng công trình nằm trong dự án quy hoạch và sử dụng của

thành phố

Chức năng nhiệm vụ của công trình:

Nhà cao tầng xuất hiện do hậu quả của việc tăng dân thành phố, thiếu đất xây dựng và

giá đất cao Việc xây dựng nhà cao tầng hàng loạt phản ánh quan điểm của các nhà thiết kế

khi giải quyết các bài toán xây dựng đô thị

Nhà ở Chung cư Sky Central được xây dựng tại thành phố Hà Nội theo tổng quy

hoạch phát triển chung của thành phố Công trình đã góp phần giải quyết được những nhu cầu

cấp thiết về nhà ở cho người dân, đưa khu chung cư cao tầng thay thế dần cho các công trình,

các khu chung cư đã xuống cấp, làm hiện đại cho bộ mặt đô thị Tạo điều kiện cơ sở cho việc

phát triển loại hình kiến trúc đa chức năng nhà ở, dịch vụ, văn phòng

Quy mô công trình:

Theo dự án, công trình gồm 15 tầng nổi, 1 tầng mái và 1 tầng hầm Toàn bộ công trình

có hình chữ nhật, diện tích 1384m2 Chủ yếu diện tích là khu vực nhà ở

+ Tầng hầm: là khu vực để xe, phòng bảo vệ, phòng kỹ thuật

+ Tầng 1+2: Là khu dịch vụ công cộng và ban quản lí tòa nhà

+ Tầng 3 đến tầng 15: khu dành cho nhà ở

+ Tầng mái: gồm hệ thống kỹ thuật, tum thang máy, bể nước

+ Chiều cao toàn bộ tòa nhà là 53.7m

Cấp công trình:

Công trình có diện tích mặt bằng khoảng 1384m2 xây dựng trên khu đất có diện tích

4500 m2 Khu đất công trình được giới hạn như sau:

- Phía Tây: giáp đường Nguyễn Cảnh Dị

- Phía Bắc: giáp khu dân cư

- Phía Nam: giáp khu dân cư

- Phía Đông: giáp khu dân cư

Trang 9

Các tầng có mặt bằng bố trí tương đối đối xứng qua 2 trục vuông góc của công trình,

đồng thời có các khối nhô ra hoặc thụt vào vừa phá đi sự đơn điệu trong kiến trúc vừa tạo

điều kiện thuận lợi cho thông gió chiếu sáng

Mặt bằng tầng điển hình của công trình là nhà hành lang giữa gồm 12 căn hộ được bố trí

trên hành lang giữa dọc theo chiều dài công trình, giữa nhà là khu vực giao thông chính theo

phương đứng - nơi đi lại theo phương đứng của nhà, đó là cầu thang máy và thang bộ

Công trình gồm 01 tầng hầm, 15 tầng nổi trên

+ Tầng hầm gồm có lối lên xuống ô tô, xe máy xuống gara, phòng bảo vệ, nơi đặt các hệ

thống kỹ thuật, hệ thống điện nước, nơi thu gom rác Có tầng hầm làm hạ trọng tâm công

trình, tăng sự ổn định khi chịu tải trọng ngang cho công trình

+ Tầng 1-2 gồm: sảnh dẫn lối vào, các phòng bảo vệ, khu vực dịch vụ và siêu thị phục

vụ người dân trong khu vực và khu đô thị

+ Tầng 3 đến tầng 15 là các tầng dùng để ở, mỗi tầng gồm 12 căn hộ (Gồm 4 căn hộ loại

C1, 4 căn hộ loại C2, 4 căn hộ lọai C3), mỗi căn hộ có 1 phòng khách, 1 phòng ăn và bếp, 3

phòng ngủ, 3 phòng vệ sinh (căn hộ C3 có 2 phòng vệ sinh)

Sàn các phòng ở được lát gạch đá hoa Vigracera, trần thạch cao khung xương đồng bộ

che đường ống kỹ thuật treo trên sàn, sàn các phòng kỹ thuật dùng sơn chống bụi Sàn khu vệ

sinh còn có lớp bê tông chống thấm

+ Trên cùng gồm tum thang máy, hệ mái bê tông chống thấm, chống nóng, và các bể

nước đặt trên mái

Trang 10

Hình 1-1: Mặt bằng tầng hầm

Trang 11

Hình 1-2: Mặt bằng tầng 1

Trang 12

Hình 1-3: Mặt bằng tầng 2

Trang 13

Hình 1-4: Mặt bằng tầng 3-15

Trang 14

Hình 1-5: Mặt bằng tum

Trang 15

Hình 1-6: Mặt bằng mái

Trang 16

1.2.2 Giải pháp mặt cắt

Hình 1-7: Mặt cắt ngang nhà

Trang 17

Hình 1-8: Mặt cắt dọc nhà

Trang 18

Mặt cắt thể hiện chi tiết các kết cấu chính của tòa nhà Với các chi tiết cấu tạo nền, sàn, mái, cột, tường… như sau:

a) Nền

+ Bê tông cốt thép đổ tại chỗ

+ Bê tông gạch vỡ dày 150 mm

+ Đất pha cát tưới nước đầm kỹ

Trang 19

1.1.3 Giải pháp mặt đứng

Mặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngoài của công trình, góp phần để tạo thành quầnthể kiến trúc, quyết định đến nhịp điệu kiến trúc của toàn bộ khu vực kiến trúc Căn hộ có hệthống không gian, giếng trời, ban công và cửa sổ mở ra không gian rộng tạo cảm giác thoảimái làm tăng tiện nghi tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng Giữa căn hộ và các phòngtrong một căn hộ được ngăn chia bởi tường xây, trát vữa ximăng hai mặt và lăn sơn 3 nướctheo chỉ dẫn kỹ thuật

- Chiều cao cụ thể các tầng:

Tầng hầm cao : 4.0mTầng 1 cao : 4.2mTầng 2÷15 cao : 3.3mTổng chiều cao công trình là 53.7 mMỗi tầng có đường ống thu gom rác thải từ trên tầng xuống đặt ở bên của cầu thang bộcuối hành lang giữa Đảm bảo giao thông theo phương đứng bố trí khu thang máy gồm 2 thang

và 2 thang bộ giữa nhà

Trang 20

Hình 1-9: Mặt đứng

Trang 21

1.3 GIẢI PHÁP GIAO THÔNG CÔNG TRÌNH

1.3.1 Giao thông phương đứng

- Cầu thang máy và thang bộ là phương tiện giao thông chính theo phương đứng của toàn công

trình Công trình có 2 thang máy dân dụng và 2 thang bộ chính tại giữa nhà

1.3.2 Giao thông phương ngang

- Giao thông trong mặt bằng tầng được thực hiện chủ đạo trên hành lang giữa chạy dọc theo nhà

- Giao thông vào tòa nhà với các phương tiện xe máy, ô tô được lưu thông vào tầng hầm của công

trình và theo thang máy, thang bộ lên chiều đứng của tòa nhà Đồng thời tầng hầm là nơi để xe

của công trình, giảm ắc tắc

1.4 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

1.4.1 Các giải pháp thông gió chiếu sang.

Kết hợp giữa tự nhiên và nhân tạo là phương châm thiết kế của công trình:

- Công trình được đảm bảo thông gió tự nhiên nhờ hệ thống hành lang , mỗi căn hộ đều có ban

công, cửa sổ có kích thước, vị trí hợp lí

- Công trình có hệ thống quạt đẩy, quạt trần, để điều tiết nhiệt độ và khí hậu đảm bảo yêu cầu

thông thoáng cho làm việc, nghỉ ngơi

- Tại các buồng vệ sinh có hệ thống quạt thông gió

- Dùng nguồn điện được cung cấp từ thành phố, công trình có trạm biến áp riêng, ngoài ra còn có

máy phát điện dự phòng

- Hệ thống chiếu sáng đảm bảo độ rọi từ 2040 lux Đặc biệt là đối với hành lang giữa cần phải

chiếu sáng cả ban đêm và ban ngày để đảm bảo giao thông cho việc đi lại Toàn bộ các căn hộ

đều có đường điện ngầm và bảng điện riêng Đối với các phòng có thêm yêu cầu chiếu sáng đặc

biệt thì được trang bị các thiết bị chiếu sáng cấp cao

1.4.2 Giải pháp cung cấp điện nước và thông tin:

Phương thức cấp điện :

- Toàn công trình cần được bố trí một buồng phân phối điện ở vị trí thuận lợi cho việc đặt cáp

điện ngoài vào và cáp điện cung cấp cho các thiết bị sử dụng điện bên trong công trình Buồng

phân phối này được bố trí ở phòng kỹ thuật

- Từ trạm biến thế ngoài công trình cấp điện cho buồng phân phối trong công trình bằng cáp điện

ngầm dưới đất Từ buồng phân phối điện đến các tủ điện các tầng, các thiết bị phụ tải dùng cáp

điện đặt ngầm trong tường hoặc trong sàn, có chỉ dẫn đường điện để đảm bảo an toàn khi sử

dụng và sửa chữa

- Trong buồng phân phối, bố trí các tủ điện phân phối riêng cho từng tầng của công trình, như vậy

để dễ quản lí, theo dõi sự sử dụng điện trong công trình

- Bố trí một tủ điện chung cho các thiết bị, phụ tải như: trạm bơm, điện cứu hoả tự động, thang

Trang 22

- Dùng Aptomat để khống chế và bảo vệ cho từng đường dây, từng khu vực, từng phòng sử dụng

điện

1.4.3 Giải pháp cấp nước bên trong công trình:

- Nguồn nước: Nước cung cấp cho công trình được lấy từ mạng lưới cấp nước máy của thành

phố

- Cấp nước bên trong công trình :

Theo qui mô và tính chất của công trình, nhu cầu sử dụng nước như sau:

+ Nước dùng cho sinh hoạt, giặt giũ;

+ Nước dùng cho phòng cháy, cứu hoả;

+ Nước dùng cho điều hoà không khí

Để đảm bảo nhu cầu sử dụng nước cho toàn công trình, yêu cầu cần có bể chứa nước, két nước

dự trữ nước đặt trên mái công trình, có máy bơm nước vào két nước dự phòng,

Sơ đồ phân phối nước được thiết kế theo tính chất và điều kiện kĩ thuật của nhà cao tầng, hệ

thống cấp nước có thể phân vùng tương ứng cho các khối Có hệ thống ống nhựa cấp nước theo

chiều cao và mặt bằng các tầng, đặt ngầm trong các ống kỹ thuật, trong sàn Đối với hệ thống

cấp nước có thiết kế, tính toán các vị trí đặt bể chứa nước, két nước, trạm bơm trung chuyển để

cấp nước đầy đủ cho toàn công trình

Thoát nước bẩn:

- Nước từ bể tự hoại, nước thải sinh hoạt, được dẫn qua hệ thống đường ống thoát nước cùng với

nước mưa đổ vào hố ga của công trình và đưa ra hệ thống thoát nước có sẵn của khu vực

- Lưu lượng thoát nước bẩn: 40 l/s

- Hệ thống thoát nước trên mái, yêu cầu đảm bảo thoát nước nhanh, không bị tắc nghẽn

- Bên trong công trình, hệ thống thoát nước bẩn được bố trí qua tất cả các phòng, là những ống

nhựa đứng (đường kính D100, D150) có hộp che

1.4.4 Giải pháp phòng cháy chữa cháy:

Giải pháp phòng cháy, chữa cháy phải tuân theo tiêu chuẩn phòng cháy- chữa cháy cho nhà của

Việt Nam hiện hành Hệ thống phòng cháy- chữa cháy phải được trang bị các thiết bị sau:

- Hộp đựng ống mềm và vòi phun nước được bố trí ở các vị trí thích hợp của từng tầng

- Máy bơm nước chữa cháy được đặt ở tầng kĩ thuật

Trang 23

- Bể chứa nước chữa cháy.

- Hệ thống chống cháy tự động bằng hoá chất

- Hệ thống báo cháy gồm : đầu báo khói, hệ thống báo động

- Hệ thống chống sét gồm: kim thu lôi, hệ thống dây thu lôi, hệ thống dây dẫn bằng thép, cọc nối

đất, tất cả được thiết kế theo đúng qui phạm hiện hành

- Toàn bộ trạm biến thế, tủ điện, thiết bị dùng điện đặt cố định đều phải có hệ thống nối đất an

toàn, hình thức tiếp đất : dùng thanh thép kết hợp với cọc tiếp đất

Trang 24

CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU2.1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH

2.1.1 Giải pháp kết cấu theo phương đứng

Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò quan trọng đối với kết cấu nhà nhiều tầng bởi vì:

- Chịu tải trọng của dầm sàn truyền xuống móng và xuống nền đất

- Chịu tải trọng ngang của gió và áp lực đất lên công trình

- Liên kết với dầm sàn tạo thành hệ khung cứng, giữ ổn định tổng thể cho công trình, hạnchế dao động và chuyển vị đỉnh của công trình

Căn cứ vào quy mô công trình (1 hầm + 15 tầng + 1 mái), sử dụng hệ chịu lực khung

BTCT (khung chịu toàn bộ tải trọng đứng và tải trọng ngang cũng như các tác động khác) làm

hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình

2.1.2 Giải pháp kết cấu theo phương ngang

Việc lựa chọn giải pháp kết cấu sàn hợp lý là việc làm rất quan trọng, quyết định tínhkinh của công trình Công trình càng cao, tải trọng này tích lũy xuống cột các tầng dưới và

móng càng lớn, làm tăng chi phí móng, cột, tăng tải trọng ngang do động đất Vì vậy cần ưu

tiên lựa chọn giải pháp sàn nhẹ để giảm tải trọng thẳng đứng

Căn cứ yêu cầu kiến trúc, lưới cột, công năng của công trình, ta có thể chọn giải pháp sàn

sườn

Hệ sàn sườn

Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn

Ưu điểm: Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công

phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công

Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn

đến chiều cao tầng của công trình lớn Không tiết kiệm không gian sử dụng

2.1.3 Giải pháp kết cấu phần móng

Hệ móng công trình tiếp nhận toàn bộ tải trọng của công trình rồi truyền xuống móng

Với quy mô công trình 15 tầng và điều kiện địa chất khu vực xây dựng tương đối yếu

nên đề xuất phương án móng cọc ép ly tâm ứng suất trước

2.1.4 Vật liệu sử dụng cho công trình

Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt

Trang 25

Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão).

Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không

bị tách rời các bộ phận công trình

Vật liệu có giá thành hợp lý

Trong lĩnh vực xây dựng công trình hiện nay chủ yếu sử dụng vật liệu thép hoặc bê tôngcốt thép với các lợi thế như dễ chế tạo, nguồn cung cấp dồi dào Ngoài ra còn có các loại vật

liệu khác được sử dụng như vật liệu liên hợp thép – bê tông (composite), hợp kim nhẹ… Tuy

nhiên các loại vật liệu mới này chưa được sử dụng nhiều do công nghệ chế tạo còn mới, giá

thành tương đối cao

Do đó, chọn vật liệu cho công trình là bê tông cốt thép

2.2 VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO KẾT CẤU PHẦN THÂN

2.2.1 Bê tông

Bảng 2-1: Bê tông

1 Bê tông cấp độ bền B25: Rb = 14,5 MPa

Rbt = 1,05 MPa ; Eb = 30x103 MPa Kết cấu chính: móng, cột, dầm, sàn

2 Bê tông cấp độ bền B25: Rb = 14,5 MPa

Rbt = 1,05 MPa ; Eb = 30.103 MPa Kết cấu phụ: bể nước, cầu thang

Trang 26

2.2.3 Lớp bê tông bảo vệ

Đối với cốt thép dọc chịu lực (không ứng lực trước, ứng lực trước, ứng lực trước kéo trên bệ), chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần được lấy không nhỏ hơn đường kính cốt thép hoặc dây

cáp và không nhỏ hơn:

Trong bản và tường có chiều dày trên 100mm: 15mm (20mm)Trong dầm và dầm sườn có chiều cao ≥ 250mm: 20mm (25mm)Trong cột: 20mm (25 mm)

Trong dầm móng: 30mmTrong móng:

Toàn khối khi có lớp bê tông lót: 35mm

Toàn khối khi không có lớp bê tông lót: 70mm

Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép đai, cốt thép phân bố và cốt thép cấu tạo cầnđược lấy không nhỏ hơn đường kính của các cốt thép này và không nhỏ hơn:

Khi chiều cao tiết diện cấu kiện nhỏ hơn 250mm: 10mm (15mm)

Khi chiều cao tiết diện cấu kiện từ 250mm trở lên: 15mm (20mm)

Chú thích: giá trị trong ngoặc ( ) áp dụng cho kết cấu ngoài trời hoặc những nơi ẩm ướt

(Trích TCVN 5574:2012 – Bê tông cốt thép tiêu chuẩn thiết kế - điều 8)

Trang 27

2.3 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN

Hình 2-10: Mặt bằng kết cấu

Trang 28

2.3.1 Chọn kích thước tiết diện cấu kiện

Tính toán lựa chọn chiều dày bản sàn

Chiều dầy bản sàn được chọn theo công thức:

;trong đó: là kích thước cạnh ngắn của ô bản

Các ô bản được lựa chọn kích thước theo bảng Error: Reference source not found dưới đây:

Bảng 2-3: Lựa chọn sơ bộ chiều dầy các ô bản sàn

STT Tên ô bản Kích thước ô bản tính toán sơ bộ, Chiều dầy sàn

mm

Chiều dầy sàn chọn, h b , mm

7800

88003000

53003500

4200300028001750

Trang 29

2.3.2 Tính toán lựa chọn kích thước dầm

Chiều cao h của tiết diện dầm chọn phụ thuộc vào nhịp dầm, tải trọng tác dụng và điềukiện liên kết

Với dầm chính:

Với dầm phụ:

(*) Trong đó: l là nhịp dầm chính, l2 là nhịp dầm phụ

Tính toán chi tiết

Bảng 2-4: Kích thước sơ bộ tiết diện dầm

STT Tên dầm Vị trí dầm Nhịp dầm

(mm)

Chiều cao tiết diện theo độ cứng (cm)

Chọn chiều cao tiết diện

h d , mm

Chọn bề rộng

b d , mm

Trang 30

2.3.3 Tính toán lựa chọn kích thước cột

Kích thước tiết diện cột lựa chọn theo lực dọc sơ bộ tác dụng lên cột theo công thức sau:

;trong đó: là lực dọc sơ bộ tác dụng lên tiết diện cột đang xét; là tải trọng tiêu

chuẩn phân bố trên sàn, lấy ; - là tổng diện chịu tải của cột ở các tầng

phía trên tiết diện đang xét;

- là hệ số điều kiện làm việc và cường độ chịu nén tính toán của bê tông;

- - hệ số kể đến ảnh hưởng của mô men uốn: Với cột biên nên chọn lớn hơn

cột giữa

Tính toán chi tiết

Kích thước tiết diện cột chọn được thể hiện trong bảng:

Bảng 2-5: Sơ bộ tiết diện cột

STT Tên cột Diện chịu tải của cột

Diện tích tiết diện

sơ bộ, ,m 2

Lực dọc

sơ bộ trong cột N, kN

b c ,

mm mm h c ,

2.3.4 Tiết diện vách thang máy

Theo TCXD 198-1997 quy định chiều dày của vách cần thoả mãn các điều kiện sau

Trang 31

+) Không nhỏ hơn 160 mm

+) Không nhỏ hơn 1/20 chiều cao tầng

+) Vách liên hợp có chiều dày không nhỏ hơn 140 và 1/25 chiều cao tầng”

Với công trình này ta có, chiều dày vách(t):

Kết luận: Vậy ta chọn độ dày vách thang máy là 250 mm.

d) LẬP MẶT BẰNG KẾT CẤU

Trang 32

Hình 2-11 Mặt bằng kết cấu sàn tầng điển hình

Trang 33

CHƯƠNG 3: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KẾT CẤU

3.1.1 Tĩnh tải

Bảng 3-6: Giá trị tải trọng tác dụng lên sàn

dày

Trọng lượng riêng

Tải trọng tiêu chuẩn

Hệ số

tin cậy

Tải trọng tính toán

Vữa trát trần B5 dày 15 mm 1.5 1800 27.0 1.3 35.1

Sàn tầng 3 đến 11

Gạch ceramic dày 8mm 0.8 2000 16.0 1.1 17.6

Vữa lót dày 40 mm 4.0 1800 72.0 1.3 93.6

(không có bản BTCT) Trần giả và hệ thống MEPTổng tải trọng: 138.050.0 1.1 166.255.0

Sàn nhà vệ sinh

Gạch ceramic dày 8mm 0.8 2000 16.0 1.1 17.6

Vữa chống thấm dày 20mm 2.0 2500 50.0 1.1 55.0

(không có bản BTCT) Vữa trát trần dày 15mmTổng tải trọng: 1.5 1800 27.093.0 1.3 107.735.1

(không có bản BTCT) Gạch lá nem dày 40mmVữa lót dày 40mm 4.04.0 18001800 72.072.0 1.11.3 79.293.6

Gạch lát bậc 2.0 2600 52.0 1.1 57.2

Trang 34

3.1.2 Tải trọng tường xây

Tải trọng tường xây phân bố theo chiều dài tường được xác định bằng công thức sau:

Trong đó:

G t - Tải trọng tường xây phân bố theo chiều dài tường

gt - Tải trọng đơn vị của tường xây (tính theo m2)

ht - Chiều cao của tường

kx - Trọng lượng riêng của khối xây

bkx - Bề rộng khối xây

v - Trọng lượng riêng của vữa trát

tt - Chiều dày lớp vữa trát

Các bảng Bảng II.2 và Bảng II.3 thể hiện giá trị của tải trọng đơn vị của tường xây

Trong đồ án này, tải trọng của các tường xây không có dầm đỡ được chia đều trên các

ô sàn chứa tường đó Bảng II.4 thể hiện giá trị của tải trọng tường xây được phân chia đều

lên ô sàn

Bảng 3-7: Tải trọng tường 110 gạch đặc tầng 3 – 11

Các lớp cấu tạo sàn

Chiều dày

Trọng lượng riêng g

TT Tiêu chuẩn

Hệ số vượt tải

TT Tínhtoán

Trang 35

Bảng 3-8: Tải trọng tường 110 gạch đặc tầng 3 – 10

Các lớp cấu tạo sàn

Chiều dày

Trọng lượng riêng 

TT Tiêu chuẩn vượt tải Hệ số TT Tính toán

- Tải trọng tường phân bố trên 1m dài ( Đơn vị: KN/m) 13,66

- Tải trọng tường phân bố trên 1m dài có tính hệ số lỗ cửa 0.8 ( Đơn vị:

KN/m)

10,93

- Tải trọng tường phân bố trên 1m dài ( Đơn vị: KN/m) 14,67

- Tải trọng tường phân bố trên 1m dài có tính hệ số lỗ cửa 0.8 ( Đơn vị:

Diện tích

ô sàn m2

Tải trọngtường phân

bố trên sànkN/m2

Trang 37

Tải trọng tiêu chuẩn

Hệ số

tin cậy

Tải trọng tính toán

Trang 38

12 Ban công, lôgia 70 200 1.2 240

-là giá trị áp lực gió tiêu chuẩn được xác định theo bảng 4 ứng với từng phân vùng áp lực

gió qui định trong phu lục E của TCVN 2737-2018.

k(zj) - hệ số tính đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao

c - hệ số khí động : phía gió đẩy cđón= 0.8; phía gió hút chút = 0.6

 - hệ số tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1,2

Áp dụng tính toánCông trình xây dựng tại Quận Hoàng Mai, Tp.Hà Nội thuộc vùng gió II-A và địa hình C Tra

bảng TCVN 2737:2018 được: Wo = 83 kG/m2; mt = 0,14; =400

Kết quả tải trọng gió tĩnh quy về lực phân bố trên dầm biên như sau:

Trang 40

Dựa trên giá trị UX, UY, RZ và “mode shape” của mô hình thì dao động mode 1 và dao độngmode 2 dao động theo phương trục X; dao động mode 3 là dao động theo phương trục Y Do

đó, trong tính toán thành phần động của tải trọng gió cần kể đến dao động mode 2 và mode 3

Bảng 3-13: Thông số về dao động của công trình

Case Mode Period UX UY UZ SumUX SumUY SumUZ RX RY RZ SumRX SumRY SumRZ

sec Modal 1 2,297 0,4725 0,0002 0 0,4725 0,0002 0 0,0000421 0,146 0,3201 0,0000421 0,146 0,3201

Ngày đăng: 24/07/2023, 07:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1: Mặt bằng tầng hầm - Đồ án tốt nghiệp đề tài thiết kế thiết kế kết cấu và biện pháp thi công công trình trung tâm thương mại và nhà ở sky central
Hình 1 1: Mặt bằng tầng hầm (Trang 10)
Hình 1-2: Mặt bằng tầng 1 - Đồ án tốt nghiệp đề tài thiết kế thiết kế kết cấu và biện pháp thi công công trình trung tâm thương mại và nhà ở sky central
Hình 1 2: Mặt bằng tầng 1 (Trang 11)
Hình 1-3: Mặt bằng tầng 2 - Đồ án tốt nghiệp đề tài thiết kế thiết kế kết cấu và biện pháp thi công công trình trung tâm thương mại và nhà ở sky central
Hình 1 3: Mặt bằng tầng 2 (Trang 12)
Hình 1-5: Mặt bằng tum - Đồ án tốt nghiệp đề tài thiết kế thiết kế kết cấu và biện pháp thi công công trình trung tâm thương mại và nhà ở sky central
Hình 1 5: Mặt bằng tum (Trang 14)
Hình 3-17: Khai báo trường hợp tải động đất theo phương Y ứng với U2 - Đồ án tốt nghiệp đề tài thiết kế thiết kế kết cấu và biện pháp thi công công trình trung tâm thương mại và nhà ở sky central
Hình 3 17: Khai báo trường hợp tải động đất theo phương Y ứng với U2 (Trang 50)
Hình 5-25: Momen uốn trên các dải sàn theo phương Y - Đồ án tốt nghiệp đề tài thiết kế thiết kế kết cấu và biện pháp thi công công trình trung tâm thương mại và nhà ở sky central
Hình 5 25: Momen uốn trên các dải sàn theo phương Y (Trang 61)
Hình 5-26: Sự phân bố mô men uốn trên ô sàn S1 và các ô sàn lân cận - Đồ án tốt nghiệp đề tài thiết kế thiết kế kết cấu và biện pháp thi công công trình trung tâm thương mại và nhà ở sky central
Hình 5 26: Sự phân bố mô men uốn trên ô sàn S1 và các ô sàn lân cận (Trang 62)
Hình 6-29: Mô hình tổng thể của công trình trong etabs - Đồ án tốt nghiệp đề tài thiết kế thiết kế kết cấu và biện pháp thi công công trình trung tâm thương mại và nhà ở sky central
Hình 6 29: Mô hình tổng thể của công trình trong etabs (Trang 67)
Hình 8-51: Mặt cắt cầu thang - Đồ án tốt nghiệp đề tài thiết kế thiết kế kết cấu và biện pháp thi công công trình trung tâm thương mại và nhà ở sky central
Hình 8 51: Mặt cắt cầu thang (Trang 124)
Hình 9-63: Mặt bằng bố trí hàng rào tạm bảo vệ - Đồ án tốt nghiệp đề tài thiết kế thiết kế kết cấu và biện pháp thi công công trình trung tâm thương mại và nhà ở sky central
Hình 9 63: Mặt bằng bố trí hàng rào tạm bảo vệ (Trang 148)
Hình 1.1 Mặt bằng bố trí văn phòng và các hạng mục phụ trợ - Đồ án tốt nghiệp đề tài thiết kế thiết kế kết cấu và biện pháp thi công công trình trung tâm thương mại và nhà ở sky central
Hình 1.1 Mặt bằng bố trí văn phòng và các hạng mục phụ trợ (Trang 149)
Hình 9-65: Mặt bằng bố trí cung cấp điên nước cho công trình - Đồ án tốt nghiệp đề tài thiết kế thiết kế kết cấu và biện pháp thi công công trình trung tâm thương mại và nhà ở sky central
Hình 9 65: Mặt bằng bố trí cung cấp điên nước cho công trình (Trang 150)
Hình 1.1 Bố trí mạng lưới giao thông trong công trường - Đồ án tốt nghiệp đề tài thiết kế thiết kế kết cấu và biện pháp thi công công trình trung tâm thương mại và nhà ở sky central
Hình 1.1 Bố trí mạng lưới giao thông trong công trường (Trang 167)
Hình 11-78: Hình ảnh và các thông số kĩ thuật của giáo PAL - Đồ án tốt nghiệp đề tài thiết kế thiết kế kết cấu và biện pháp thi công công trình trung tâm thương mại và nhà ở sky central
Hình 11 78: Hình ảnh và các thông số kĩ thuật của giáo PAL (Trang 194)
Hình 1.1 Sơ đồ tính ván khuôn cột : Tải trọng ván khuôn cột - Đồ án tốt nghiệp đề tài thiết kế thiết kế kết cấu và biện pháp thi công công trình trung tâm thương mại và nhà ở sky central
Hình 1.1 Sơ đồ tính ván khuôn cột : Tải trọng ván khuôn cột (Trang 195)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w