Trong năm 2020, do ảnh hưởng từ đại dịch của COVID-19, các khối lượng thanh toán đã đến kỳ hạn nhưng chưa được Chủ đầu tư thanh toán, các khoản vay ngắn hạn cũng bị các ngân hàng và đối
Trang 1PHẠM ĐÌNH HƢNG
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 1 –
Trang 2trình nghiên cứu độc lập, do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS
Đoàn Thục Quyên Luận văn chưa được công bố trong bất cứ công trình
nghiên cứu nào Các số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về quyền
sở hữu trí tuệ
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của luận văn thạc sỹ
Tác giả luận văn
Phạm Đình Hƣng
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 3giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp, tôi đã hoàn thành luận văn thạc sĩ Kế toán
với đề tài: “Phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công ty xây dựng công
trình giao thông 1 – Công ty CP”
Để có được thành quả này, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến
TS Đoàn Thục Quyên đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình
thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ, nhân viên Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Công ty CP đã tạo điều kiện giúp đỡ trong
thời gian thực hiện đề tài này
Kính chúc các thầy giáo, cô giáo luôn mạnh khỏe, công tác tốt, chúc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Công ty CP ngày càng vững mạnh, phát triển
Tôi xin chân thành cảm ơn!
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 4Danh mục các chữ viết tắt Danh mục bảng, sơ đồ
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6
7 Cấu trúc của luận văn 6
Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 7
1.1 Phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp 7
1.1.1 Báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp 7
1.1.2 Cơ sở dữ liệu phân tích báo cáo tài chính 13
1.1.3 Quy trình phân tích báo cáo tài chính 17
1.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính 18
1.2.1 Phương pháp so sánh 18
1.2.2 Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố 20
1.2.3 Phương pháp phân tích tài chính Dupont 21
1.2.4 Các phương pháp khác 23
1.3 Nội dung phân tích Báo cáo tài chính 23
1.3.1 Phân tích cấu trúc tài chính 23
1.3.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn 27
1.3.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 29
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 5DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 1 – CÔNG TY CP 40
2.1 Khái quát về Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Công
ty CP 40
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Công ty CP 40 2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 - Công ty 42 2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lí của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 - Công ty CP 43 2.1.4 Đặc thù của hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 - Công ty CP ảnh hưởng đến phân tích báo cáo tài chính 46 2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 - Công ty CP 49
2.2 Phương pháp và quy trình phân tích Báo cáo tài chính tại Tổng công
ty xây dựng công trình giao thông 1 - Công ty CP 51
2.2.1 Phân tích cấu trúc tài chính tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 - Công ty CP 52 2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của Tổng công ty 59 2.2.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của Tổng công ty 61 2.2.4 Phân tích kết quả và hiệu quả kinh doanh tại Tổng công ty 65 2.2.5 Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ 76
2.3 Đánh giá thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 - Công ty CP 78
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 6Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TẠI TỔNG
CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 1 – CÔNG TY CP 82
3.1 Mục tiêu và phương hướng hoạt động Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Công ty CP 82
3.1.1 Mục tiêu 82
3.1.2 Phương hướng 82
3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Công ty CP 84
3.2.1 Tiết kiệm chi phí cho Tổng công ty 84
3.2.2 Nâng cao khả năng thanh toán 86
3.2.3 Tăng cường quản lý các khoản phải thu, phải trả 87
3.2.4 Nâng cao chất lượng công tác quản lý sử dụng nguồn vốn 89
3.2.5 Thực hiện tốt công tác phân tích báo cáo tài chính 90
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 92
3.3.1 Điều kiện về phía Cơ quan quản lý 92
3.3.2 Điều kiện về phía Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Công ty CP 93
Tiểu kết chương 3 95
KẾT LUẬN 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ Bảng
Bảng 1.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 24
Bảng 1.2 Phân tích cơ cấu tài sản 26
Bảng 2.1: Bảng phân cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của Tổng Công ty 53
Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản của Tổng Công ty 56
Bảng 2.3: Phân tích hoạt động tài trợ của doanh nghiệp 60
Bảng 2.4: Bảng phân tích tình tình công nợ 62
Bảng 2.5: Bảng phân tích khả năng thanh toán 63
Bảng 2.6: Bảng phân tích kết quả kinh doanh của Tổng công ty 67
Bảng 2.7: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn 69
Bảng 2.8: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 71
Bảng 2.9: Phân tích khả năng sinh lời tổng vốn 73
Bảng 2.10 Bảng phân tích khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu 75
Bảng 2.11 Bảng phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ 77
Sơ đồ Sơ đồ 1.1 Quá trình lưu chuyển tiền ở một doanh nghiệp 37
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 - Công ty CP 43
Sơ đồ 2.2 Quy trình thực hiện một dự án của Tổng Công ty 47
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 - Công ty CP 49
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất kỳ doanh nghiệp nào đều gắn liền với hoạt động tài chính và hoạt động tài chính không thể tách rời khỏi quan hệ trao đổi giữa các đơn vị kinh tế Hoạt động tài chính có mặt ở các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, từ khâu tạo vốn trong doanh nghiệp đến khâu phân phối tiền lãi thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước Pháp luật Trong kinh doanh nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hang… Mỗi đối tượng này quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp ở các góc độ khác nhau Song nhìn chung họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra các dòng tiền mặt, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa… Vì vậy, việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các cơ quan có liên quan thấy
rõ thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ đúng đắn nguyên nhân mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hính tài chính, từ đó có các giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính
Trong năm 2020, do ảnh hưởng từ đại dịch của COVID-19, các khối lượng thanh toán đã đến kỳ hạn nhưng chưa được Chủ đầu tư thanh toán, các khoản vay ngắn hạn cũng bị các ngân hàng và đối tác yêu cầu trả nợ, cho nên năng lực tài chính Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Công ty
CP đã có dấu hiệu đi xuống, rất cần phải tiến hành phân tích tài chính để thấy được thực trạng tài chính và có phương hướng cải thiện tình hình tài chính cho Tổng công ty
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác phân tích báo cáo tài chính đối với
việc phản ánh thực trạng tài chính của các đơn vị nên đề tài “Phân tích báo cáo tài
chính tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Công ty CP” được
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 10chọn làm đề tài nghiên cứu cho bài luận văn này Mục đích chính của đề tài này là phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Công ty CP, tìm ra các nguyên nhân và hạn chế và từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Vấn đề phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp nói chung đã
có rất nhiều người quan tâm bởi vì trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh công
ty nào muốn tồn tại và phát triển thì cần có những quyết định đúng đắn Muốn đưa ra các quyết định phù hợp, ban lãnh đạo công ty cần hiểu rõ tình hình tài chính của công ty mình, công tác phân tích tài chính nhờ vậy mà không ngừng phát triển
Các công trình nghiên cứu đã công bố là các luận án, luận văn:
- Luận văn thạc sĩ kinh tế về đề tài “Phân tích báo cáo tài chính tại công
ty TNHH một thành viên công nghiệp và tàu thủy Sông Hồng” của Lê Minh
Anh năm 2017 đã tập trung hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản
về phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo tài chính, đề cập sâu đến phương pháp cũng như nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
- Luận văn thạc sĩ kinh tế đề tài “Phân tích báo cáo tài chính tại Tổng
Công ty Cổ phần Bia rượu nước giải khát Hà Nội” của Bùi Việt Dũng năm
2019 đã hệ thống hóa được các lý luận khoa học về báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính của Tổng công ty từ đó chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu trong năng lực tài chính, đưa ra một số giải pháp giúp khắc phục những hạn chế nhằm mục tiêu nâng cao năng lực tài chính công ty trong thời gian tới
- Luận văn thạc sĩ kinh tế về đề tài “Phân tích báo cáo tài chính tại công
ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Hải” của Trịnh Thị Quyên năm 2019
đã phản ánh thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công ty và đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại công ty
- Luận văn thạc sĩ kinh tế về đề tài “Phân tích báo cáo tài chính tại Công
ty cổ phần Sông Đà – Hà Nội” của Đinh Thị Phương Thanh năm 2020 đã hệ
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 11thống hóa về phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp Sau đó, mô
tả lại quá trình phân tích báo cáo tài chính tại Công ty: thảo luận và đánh giá những ưu điểm, hạn chế trong phân tích báo cáo tài chính tại các đơn vị nghiên cứu, từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính
Cả 4 luận văn trên đều có những thành công nhất định và đều đã hệ thống hóa được các nguyên lý chung về phân tích báo cáo tài chính, đưa ra đươc chỉ tiêu phân tích
Sau khi nghiên cứu các luận văn đã công bố, tác giả nhận thấy chưa có
đề tài nào đi sâu nghiên cứu về phân tích báo cáo tài chính của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Công ty CP, nên tác giả lựa chọn đề tài
“Phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Công ty CP” nhằm đóng góp nâng cao năng lực tài chính của Tổng
công ty, đồng thời góp phần phong phú thêm cho hệ thống các công trình nghiên cứu về phân tích báo cáo tài chính
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu: dựa trên những dữ liệu báo cáo tài chính của
Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Công ty CP để đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Tổng công ty, chỉ rõ ưu điểm và hạn chế tồn tại về tình hình tài chính của Tổng công ty Từ đó đề xuất giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Công
ty CP
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
- Tìm hiểu, đánh giá thực trạng phân tích báo cáo tài chính của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Công ty CP
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính cho Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Công ty CP
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 124 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính của Tổng công ty xây dựng
công trình giao thông 1 – Công ty CP từ năm 2018 đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Nguồn tài liệu thứ cấp được lấy tại các báo cáo tài chính của Tổng công
ty xây dựng công trình giao thông 1 – Công ty CP
Các chỉ tiêu nghiên cứu được tiếp cận thông qua sách về phân tích báo cáo tài chính của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, của Học viện Tài chính và các trường đại học khác Ngoài ra còn tiếp cận thông quá sách, báo, tạp chí, nguồn internet Thời gian dữ liệu thu thập báo cáo tài chính từ năm 2018 - 2020
+ Phương pháp so sánh: dựa trên những dữ liệu đã thu thập được tiến hành so sánh các kết quả thu thập trong đề tài nghiên cứu để làm rõ được kết quả tình hình tài chính của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Công ty CP trong giai đoạn 2018 – 2020 Chẳng hạn như các chỉ tiêu có cùng nội dung kinh tế thuộc Bảng cân đối kế toán: Tổng tài sản, Tài sản ngắn hạn,
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 13tài sản dài hạn, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, các khoản mục chi tiết trong bảng cân đối kế toán Các khoản mục thuộc Báo cáo kết quả kinh doanh: doanh thu, chi phí, lợi nhuận Các khoản mục thuộc bảng lưu chuyển tiền tệ như dòng tiền vào, dòng tiền ra, dòng tiền thuần của doanh nghiệp và của từng hoạt động: sản xuất kinh doanh, đầu tư và tài chính
+ Phương pháp phân tích nhân tố: Trong luận văn có áp dụng phương pháp phân tích tính chất ảnh hưởng của nhân tố trong việc phân tích các chỉ tiêu tài chính: các nhân tố cấu thành nhóm hệ số khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, hiệu suất hoạt động, hệ số giá trị thị trường và hệ số cơ cấu vốn tài sản của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Công ty CP Chẳng hạn khi phân tích nhóm hệ số khả năng thanh toán ta tiến hành phân tích tính chất ảnh hưởng của nhân tố tài sản ngắn hạn tác động đến chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện hành của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Công ty CP (Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn), khi đó ta cần xem xét chiều hướng tác động của tài sản ngắn hạn đến khả năng thanh toán nhanh là tỷ lệ thuận hay tỷ lệ nghịch, nguyên nhân làm tăng giảm tài sản ngắn hạn dẫn đến sự thay đổi tác động của tài sản ngắn hạn đến hệ số khả năng thanh toán hiện hành, từ đó đề ra các giải pháp quản
lý phù hợp nhằm tăng mức độ an toàn trong khả năng thanh toán cho Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Công ty CP
- Phương pháp phân tích tỷ lệ: Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tàichính Phương pháp tỷ lệ giúp cho việc khai thác có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn Qua đó nguồn thông tin kinh tế và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn.Từ đó cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ nhằm phân tích báo cáo tài chính của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Công ty CP được chuẩn xác hơn
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 146 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về lý luận: Đề tài góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung
về phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp, là cơ sở nền tảng cho việc phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, làm tài liệu nghiên cứu khoa học giúp các nhà phân tích báo cáo tài chính một cách khoa học, từ đó đưa ra được các nhận định, đánh giá và kết luận chính xác toàn diện tình hình tài chính của doanh nghiệp cần phân tích
- Về thực tiễn: Đề tài phân tích và đánh giá một cách khách quan tình hình tài chính của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Công ty
CP, từ đó đề xuất các giải pháp và điều kiện thực hiện giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Công
ty CP
7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục tài liệu tham khảo, các
ký hiệu viết tắt, các sơ đồ, phụ lục, đề tài nghiên cứu gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
xây dựng công trình giao thông 1 – Công ty CP
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính cho Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Công ty CP
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 15Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP 1.1 Phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
1.1.1 Báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Báo cáo tài chính
* Khái niệm Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và dòng tiền trong kỳ của doanh nghiệp Nói cách khác, báo cáo tài chính là phương tiện trình bày khả năng sinh lợi và thực trạng tài chính của doanh nghiệp cho những người quan tâm Thông qua báo cáo tài chính, những người sử dụng thông tin có thể đánh giá, phân tích và chẩn đoán được thực trạng và an ninh tài chính, nắm bắt được kết quả và hiệu quả hiệu quả kinh doanh hoạt động kinh doanh, tình hình và khả năng thanh toán, xác định giá trị doanh nghiệp, định rõ tiềm năng cũng như dự báo được nhu cầu tài chính cùng những rủi ro trong tương lai mà doanh nghiệp có thể phải đương đầu
Theo khoản 1 Điều 3 luật kế toán năm 2015, Báo cáo tài chính là hệ
thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp, bao gồm các báo cáo tổng hợp, phản ánh tổng quát bằng các chỉ tiêu giá trị về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản theo kết cấu, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp tại một thời điểm, thời kỳ nhất định
Trong quá trình quản lý sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp sử dụng hàng loạt các công cụ quản lý Trong đó, kế toán tài chính đóng trò quan trọng cho việc cung cấp các thông tin kinh tế tài chính phục vụ cho điều hành, quản
lý của chủ doanh nghiệp và các đối tượng khác có liên quan như: cơ quan tài chính, ngân hàng, các nhà đầu tư, chủ nợ, khách nợ, đối tác liên doanh, liên kết và người lao động Mỗi đối tượng quan tâm đến báo cáo tài chính với
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 16những mục tiêu khác nhau Song đều có mục đích chung nhất định là nghiên cứu, tìm hiểu thông tin cần thiết, đáng tin cậy phục vụ cho việc ra quyết định phù hợp với mục đích của mình
- Đối với chủ DN báo cáo tài chính cung cấp thông tin tổng quát về tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và triển vọng tài chính của doanh nghiệp Thông qua việc phân tích các chỉ tiêu chủ yếu của báo cáo tài chính, doanh nghiệp biết được kết cấu tài sản, nguồn hình thành tài sản, khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi lợi nhuận và diễn biến các dòng tiền, từ đó có phương
án SXKD hợp lý mang lại hiệu quả cao
- Đối với các nhà đầu tư, nhà cho vay, báo cáo tài chính giúp họ nhân biết khả năng tài chính, tình hình khả năng thanh toán cũng như việc sử dụng nguồn vốn được đầu tư và khả năng thu lợi nhuận để từ đó họ có thể quyết định đầu tư hay cho vay như thế nào
- Đối với các cổ đông, những người góp vốn, người lao động, báo cáo tài chính giúp họ biết khả năng sinh lợi, tỷ lệ lợi nhuận được chia hoặc phúc lợi sẽ được hưởng
- Đối với các cơ quan tài chính, ngân hàng, thuế, kiếm toán báo cáo tài chính cung cấp thông tin tổng quát về tình hình tài chính tình hình chấp hành chế độ thu nộp, kỷ luật tín dụng và tương lai phát triển của doanh nghiệp từ đó, giúp cho việc kiểm tra hướng dẫn và tư vấn cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động
Như vậy, có thể nói rằng báo cáo tài chính là một công cụ quan trọng trong quản lý doanh nghiệp, là tài liệu không thể thiếu được trong việc cung cấp thông tin tài chính phục vụ cho việc ra quyết định hợp lý của các đối tượng quan tâm
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiện cần phải sử dụng các yếu tố vật tư, lao động, tiền vốn gọi chung là tài sản Các loại tài sản này được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau tùy theo đặc điểm hình thức sở hữu của doanh nghiệp, như từ ngân sách nhà nước, vay các đối tượng, liên doanh, liên
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 17kết, đóng góp của các cổ đông Các loại tài sản của DN được vận động thường xuyên liên tục từ hình thái này sang hình thái khác Để quản lý khối lượng tài sản đó cần phải sử dụng các chỉ tiêu giá trị, do vậy kế toán tài chính
sử dụng thước đo tiền tệ để phản ánh vận động và số hiện có của tài sản trong doanh nghiệp thông qua hệ thống các phương pháp kế toán
Các nghiệp vụ kinh tế diễn ra trong quá trình hoạt động, bao gồm nhiều loại khác nhau, đa dạng và phong phú, được thu nhận, xử lý trên các chứng từ
kế toán làm cơ sở pháp lý cho việc ghi vào các tài khoản kê toán theo đúng quan hệ đối ứng của tài khoản kế toán tài chính Từ các số liệu phản ánh trên các tài khoản kế toán tài chính, kế toán tính toán theo phương pháp nhất định
để lập báo cáo tài chính Như vậy, báo cáo tài chính thể hiện sự tổng hợp theo những chỉ tiêu giá trị nhất định được quy định phù hợp với yêu cầu quản lý doanh nghiệp trong từng thời kỳ Trên cơ sở các chỉ tiêu phản ánh ở các báo cáo tài chính cụ thể, tùy theo mục đích và yêu cầu quản lý, phân tích báo cáo tài chính có nhiệm vụ đánh giá những mặt mạnh, mặt tồn tại trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để cung cấp thông tin tin cậy cho việc điều hành sản xuất kinh doanh cũng như cho mục đích quan tâm của mỗi đối tượng
* Các loại báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
do Bộ tài chính ban hành bao gồm các biểu báo cáo kèm theo tại Phụ lục 2 Thông tư này Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày trên Báo cáo tài chính, doanh nghiệp chủ động đánh lại số thứ tự các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính theo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần Theo thời gian lập, báo cáo tài chính bao gồm BCTC năm và báo cáo tài chính giữa niên độ
Báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp (công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân …) thuộc các ngành và mọi thành phần kinh tế Bao gồm 4 mẫu biểu báo cáo:
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 18- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DN
Báo cáo tài chính giữa niên độ: chủ yếu được áp dụng cho doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Ngoài ra các doanh nghiệp khác có thể lập báo cáo tài chính giữa niên độ nhằm đáp ứng cho nhu cầu quản lý Bao gồm báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy
đủ và báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược:
Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ gồm:
- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 01a – DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng
Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược gồm:
- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 01b – DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ
1.1.1.2 Phân tích báo cáo tài chính
* Khái niệm phân tích báo cáo tài chính
Phân tích báo cáo tài chính là việc sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích để xem xét mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, từ đó đánh giá về tình hình tài chính hiện tại cũng như dự báo về tình hình tài chính trong tương lai của doanh nghiệp Mặc dù hệ thống báo cáo tài chính thể hiện
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 19“bức tranh” tổng quát về tình trạng tài chính, kết quả hoạt động và dòng tiền lưu chuyển sau mỗi kỳ hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu chỉ xem xét từng con số đơn lẻ trên báo cáo tài chính, các đối tượng sử dụng sẽ khó nhìn nhận toàn diện và sâu sắc về “bức tranh” này
Việc sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích hợp lý sẽ giúp các nhà đầu tư tiến hành các phân tích cơ bản, xác định giá trị của cổ phiếu để quyết định mua hoặc bán cổ phiếu với mức giá hợp lý Phân tích báo cáo tài chính cũng giúp các nhà cung cấp tín dụng đánh giá rủi ro tín dụng, chấm điểm tín dụng để đưa ra các quyết định tài trợ vốn hợp lý Các nhà quản trị doanh nghiệp không chỉ xem xét báo cáo tài chính của đơn vị mình mà còn xem xét báo cáo tài chính của đối thủ cạnh tranh, nhằm đánh giá vị trí của đơn vị trong ngành và hoạch định các chiến lược kinh doanh cho đơn vị
* Vai trò của phân tích báo cáo tài chính
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích thích hợp để tiến hành xem xét, đánh giá dữ liệu phản ánh trên các báo cáo tài chính cùng các mối quan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính và các dữ liệu liên quan khác nhằm cung cấp thông tin hữu ích, đáp ứng yêu cầu thông tin từ nhiều phía của người sử dụng
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều
có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, phân tích báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân chủ doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài có liên quan đến tài chính của doanh nghiệp
Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Các hoạt động nghiên cứu tài chính trong doanh nghiệp được gọi là phân tích tài chính nội bộ Khác với phân tích tài chính bên ngoài do nhà phân tích ngoài doanh nghiệp tiến hành Do đó thông tin đầy đủ và hiểu rõ về doanh nghiệp, các nhà phân tích tài chính trong
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 20doanh nghiệp có nhiều lợi thế để có thể phân tích tài chính tốt nhất Vì vậy nhà quản trị doanh nghiệp còn phải quan tâm đến nhiều mục tiêu khác nhau như tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, hạ chi phí thấp nhất và bảo vệ môi trường Doanh nghiệp chỉ có thể đạt được mục tiêu này khi doanh nghiệp kinh doanh có lãi
và thanh toán được nợ
Như vậy hơn ai hết các nhà quản trị doanh nghiệp cần có đủ thông tin nhằm thực hiện cân bằng tài chính, nhằm đánh giá tình hình tài chính đã qua
để tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính của doanh nghiệp Bên cạnh đó định hướng các quyết định của ban giám đốc tài chính, quyết định đầu tư, tài trợ, phân tích lợi tức cổ phần
Đối với các nhà đầu tư: Mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn và sự rủi ro Vì thế mà họ cần thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng của doanh nghiệp Các nhà đầu tư còn quan tâm đến việc điều hành hoạt động công tác quản lý Những điều đó tạo ra sự an toàn và hiệu quả cho các nhà đầu tư
Đối với các nhà cho vay và cung cấp hàng hóa cho doanh nghiệp: Mối quan tâm của họ hướng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp Qua việc phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp, họ đặc biệt chú ý tới số lượng tiền và các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh để từ đó có thể so sánh được và biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp
Đối với cơ quan nhà nước như cơ quan Thuế, Tài chính và người làm thuê cho Doanh nghiệp: qua phân tích báo cáo tài chính sẽ cho thấy thực trạng
về tài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở đó sẽ tính toán chính xác mức thuế
mà công ty phải nộp, cơ quan Tài chính và cơ quan chủ quản sẽ có biện pháp quản lý hiệu quả hơn Bên cạnh các chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư người lao động có nhu cầu thông tin cơ bản giống họ bởi vì nó liên quan đến quyền lợi
và trách nhiệm, đến khách hàng hiện tại và tương lai của họ
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 21Từ những ý nghĩa trên, ta thấy phân tích báo cáo tài chính có vai trò quan trọng đối với mọi nhà quản trị trong nền kinh tế thị trường có quan hệ mật thiết với nhau Đó là công cụ hữu ích được dùng để xác định giá trị kinh
tế, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu tài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở đó phát hiện ra các nguyên nhân khách quan, chủ quan giúp cho từng nhà quản trị lực chọn và đưa ra quyết định phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm Do vậy, phân tích báo cáo tài chính là công cụ đắc lực cho các nhà quản trị kinh doanh đạt kết quả và hiệu quả cao nhất
1.1.2 Cơ sở dữ liệu phân tích báo cáo tài chính
Cơ sở để phân tích BCTC của doanh nghiệp chủ yếu là các Báo cáo tài chính Hệ thống BCTC của doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính bao gồm:
Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN) Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DN) Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 –DN)
Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)
- Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
Nội dung của BCĐKT thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản Các chỉ tiêu này được phân loại, sắp xếp thành từng loại, mục và từng chỉ tiêu cụ thể
- Phần tài sản phản ánh giá trị ghi sổ của toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp đến cuối năm kế toán đang tồn tại dưới các hình thái và trong tất cả các giai đoạn, các khâu của quá trình kinh doanh Các chỉ tiêu phản ánh trong phần tài sản được sắp xếp theo nội dung kinh tế của các loại tài sản của doanh nghiệp trong quá trình tái sản xuất
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 22- Phần nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến cuối năm hạch toán Các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn được sắp xếp theo từng nguồn hình thành tài sản của đơn vị (nguồn vốn của bản thân doanh nghiệp – vốn chủ sở hữu, vốn người đi vay, nguồn vốn chiếm dụng…)
Bảng cân đối kế toán giúp cho việc đánh giá phân tích thực trạng tài chính của doanh nghiệp như: tình hình biến động về quy mô và cơ cấu tài sản, nguồn hình thành tài sản, về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán, tình hình phân phối lợi nhuận Đồng thời, giúp cho việc đánh giá khả năng huy động nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới
- Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động kinh doanh khác
Từ sự phân tích các số liệu trên BCKQKD, các nhà quản trị doanh nghiệp và các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá được các thay đổi tiềm tàng về các nguồn lực kinh tế mà doanh nghiệp có thể kiểm soát trong tương lai, đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp, hoặc đánh giá tính hiệu quả của các nguồn lực bổ sung mà doanh nghiệp có thể sử dụng
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Thông tin về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp cho việc phân tích các hoạt động đầu
tư, tài chính, kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm đánh giá khả năng tạo ra nguồn tiền và các khoản tương đương tiền trong tương lai, cũng như việc sử
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 23dụng các nguồn tiền này cho các hoạt động kinh doanh, đầu tư tài chính của doanh nghiệp
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành của hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được
Thuyết minh báo cáo tài chính giúp cho việc phân tích một cách cụ thể một số chỉ tiêu, phản ánh tình hình tài chính mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày được Mỗi khoản mục trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ đều được đánh dấu dẫn tới các thông tin liên quan trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính
tố bên trong Các yếu tố bên ngoài bao gồm đặc điểm môi trường kinh doanh (bao gồm cả đặc điểm nền kinh tế và đặc điểm ngành kinh doanh); các chế độ, chính sách của Nhà nước liên quan tới ngành kinh doanh Các yếu tố bên trong bao gồm chiến lược và kế hoạch kinh doanh; đặc điểm tổ chức quản lý
và tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn tài liệu để thu thập các thông tin này rất đa dạng như các báo cáo phân tích nền kinh tế, báo cáo phân tích ngành, báo cáo thường niên của doanh nghiệp
Báo cáo phân tích nền kinh tế và báo cáo phân tích ngành thường được các công ty chứng khoán thực hiện và công bố trên trang web của mình,
do đó nhà phân tích dễ dàng tiếp cận được các tài liệu này Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là bất kỳ lúc nào truy cập internet nhà phân tích cũng có
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 24thể tìm thấy những báo cáo phân tích cập nhật nhất phục vụ cho mục tiêu phân tích của mình Trong báo cáo phân tích nền kinh tế, các thông tin về tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỉ giá và lạm phát được tổng hợp và phân tích khá đầy
đủ Bên cạnh vấn đề tăng trưởng kinh tế nói chung, tốc độ tăng trưởng kinh tế của một số ngành quan trọng cũng được thống kê và dự báo Trong báo cáo phân tích ngành, các thông tin tổng quan về ngành, phân tích hiện trạng ngành, triển vọng của ngành, thị phần của các doanh nghiệp trong ngành, kế
cả các chỉ số tài chính so sánh giữa các doanh nghiệp trong ngành được phân tích khá chi tiết Tất cả những điều này đều tác động tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Báo cáo thường niên là báo cáo do doanh nghiệp lập, công bố thông tin về các hoạt động cũng như các kết quả tài chính của doanh nghiệp Tại Việt Nam, theo Thông tư số 155/2015/TT-BTC ban hành ngày 6 tháng 10 năm 2015, các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán bắt buộc phải lập và công bố báo cáo thường niên chậm nhất sau 20 ngày công bố báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán Các nội dung cơ bản của Báo cáo thường niên bao gồm: (1) các thông tin chung (mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máu quản lý, định hướng phát triển và các rủi ro); (2) tình hình hoạt động trong năm (tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức và nhân sự, tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án, các chỉ số tài chính cốt yếu, cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu); (3) báo cáo và đánh giá của ban giám đốc (đánh giá về kết quả đạt được và các kế hoạch phát triển trong tương lai); (4) đánh giá của hội đồng quản trị về tình hình hoạt động của công ty, (5) quản trị công ty và (6) báo cáo tài chính
Ngoài ra còn có các tài liệu nội bộ (sổ sách kế toán, các chiến lược và
kế hoạch kinh doanh chi tiết) để có được những đánh giá chi tiết hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong mối liên hệ với việc thực hiện các mục tiêu chiến lược và các kế hoạch cụ thể của doanh nghiệp
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 251.1.3 Quy trình phân tích báo cáo tài chính
Để phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp thực sự phát huy tác dụng trong quá trình ra quyết định, chất lượng cho những người sử dụng thông tin tài chính của doanh nghiệp, phân tích báo cáo tài chính phải được tổ chức một cách khoa học, phù hợp với đặc điểm kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán trong doanh nghiệp Phân tích báo cáo tài chính thường gồm 5 bước bao gồm: Xác định mục tiêu phân tích, xác định nội dung cần phân tích; thu thập dữ liệu phân tích, Xử lí dữ liệu phân tích và tổng hợp kết quả phân tích
Bước 1: Xác định mục tiêu phân tích Đây là công việc quan trọng, quyết định tới chất lượng của báo cáo phân tích và tác động tới mức độ hài lòng của các đối tượng sử dụng Việc xác định mục tiêu phân tích phụ thuộc vào mục đích ra quyết định của đối tượng sử dụng báo cáo tài chính
Bước 2: Xác định nội dung cần phân tích Nhà phân tích sẽ xác định các nội dung cần phân tích để đạt được các mục tiêu đó Nếu mục tiêu phân tích là đánh giá hiệu quả quản lí và sử dụng vốn lưu động thì cần phân tích tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn nói chung, tốc độ luân chuyển từng hạng mục tài sản ngắn hạn quan trọng(hàng tồn kho,
nợ phải thu khách hàng), vốn hoạt động thuần và độ dài của chu kì hoạt động của DN Việc xác định đúng nội dung cần phân tích (không thừa, không thiếu) sẽ đảm bảo cung cấp những thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng để ra các quyết định hợp lí
Bước 3: Thu thập dữ liệu phân tích Căn cứ từ nội dung cần phân tích, nhà phân tích sẽ tiến hành thu thập
dữ liệu phân tích Các dữ liệu phân tích có thể ở bên trong hoặc bên ngoài
DN, có thể thu thập được một cách dễ dàng hoặc khó khăn
Không ai có thể chắc chắn rằng nhà phân tích luôn thu thập được đầy
đủ các dữ liệu cần thiết sẽ dẫn tới hạn chế của kết quả phân tích
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 26Việc không thu thập được đầy đủ các dữ liệu cần thiết sẽ dẫn tới hạn chế của kết quả phân tích Bên cạnh đó, để đảm bảo cho tính hữu ích của dữ liệu thu thập được, nhà phân tích cần kiểm tra tính tin cậy của dữ liệu nhà phân tích nên tiếp cận các dữ liệu có nguồn hợp pháp để nâng cao mức độ tin cậy của dữ liệu
Bước 4: Xử lí dữ liệu phân tích Sau khi thu thập dữ liệu, các nhà phân tích sẽ sử dụng các phương pháp hợp lí để xử lí dữ liệu theo các nội dung phân tích đã xác định Dữ liệu sau khi được xử lí sẽ là nguồn thông tin hữu ích để nhà phân tích nhận định tổng quát cũng như chi tiết thực trạng vấn đề phân tích, lí giải nguyên nhân cho thực trạng đó và đề xuất kiến nghị cho các đối tượng sử dụng
Bước 5: Tổng hợp kết quả phân tích Đây là bước kết thúc quá trình phân tích báo cáo tài chính Trong bước này, nhà phân tích viết báo cáo về kết quả phân tích gửi các đối tượng sử dụng Các hạn chế cuả kết quả phân tích cũng cần được công bố trong báo cáo
1.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính
1.2.1 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung, phân tích tài chính nói riêng Khi sử dụng phương pháp so sánh cần chú ý những vấn đề sau đây:
Thứ nhất: Điều kiện so sánh
- Phải tồn tại ít nhất 2 đại lượng
- Các đại lượng (chỉ tiêu) phải đảm bảo tính so sánh được Đó là sự thống nhất về nội dung kinh tế, về phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường
Thứ hai, Xác định gốc so sánh
Kỳ gốc so sánh tùy thuộc vào mục đích của phân tích:
- Khi xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích thì gốc so sánh được xác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước hoặc hàng
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 27loạt kỳ trước (năm trước) Lúc này sẽ so sánh chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳ trước, năm nay với năm trước hoặc hàng loạt kỳ trước Để phát hiện tính quy luật về sự biến đổi của mỗi hiện tượng tài chính, phân tích dựa trên nguồn dữ liệu của nhiều năm hiện tượng đó và chọn 1 năm điển hình để làm gốc, so sánh các năm còn lại với năm gốc, dựa trên quy luật số lớn để xem xét sự biến động theo thời gian, nếu có tính chu kỳ có nghĩa là quy luật biến động
- Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra thì gốc so sánh là trị số kế hoạch, dự toán, định mức của chỉ tiêu phân tích Khi đó, tiến hành so sánh giữa thực tế với kế hoạch, dự toán, định mức của chỉ tiêu Kết quả này không chỉ kiểm tra tình hình thực hiện mục tiêu mà còn đánh giá được chất lượng của công tác dự báo, công tác lập kế hoạch tài chính
- Khi xác định vị trí, thứ hạng của DN thì gốc so sánh được xác định là trị số của các chỉ tiêu tài chính chủ yếu trung bình của ngành, các tiêu chuẩn, chuẩn mực xép hạng của tổ chức đánh giá, xếp hạng chuyên nghiệp công bố hay chỉ tiêu phân tích của đối thủ cạnh tranh
Thứ ba: Kỹ thuật so sánh thường được sử dụng là so sánh bằng số tuyệt
đối, so sánh bằng số tương đối, so sánh dọc, so sánh ngang
- So sánh bằng số tuyệt đối để thấy sự biến động về số tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích
- So sánh bằng số tương đối để thấy tốc độ hay tỷ lệ tăng hay giảm bao nhiêu % của chỉ tiêu phân tích Thực tế thường sử dụng số tương đối để nghiên cứu các chỉ tiêu trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác nhằm đánh giá các quan hệ kinh tế của DN thông qua hệ tỷ lệ Để đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của DN nếu chỉ so sánh các thông tin có sẵn trong BCTC của DN thì chưa đủ mà cần thông qua phân tích các tỷ số (hệ số) tài chính, các chỉ số kinh tế Các tỷ số tài hính bao gồm: các tỷ lệ phản ánh khả năng thanh toán, khả năng hoạt động, khả năng sinh lãi, hiệu quả sử dụng tài sản, tốc độ luân chuyển vốn Các chỉ tiêu này cho thấy mối quan hệ giữa
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 28các khoản mục khác nhau trong các BCTC Khi so sánh các hệ số hay tỷ số tài chính có thể cho ta những thông tin hữu dụng hơn
- So sánh dọc (hay còn gọi là kỹ thuật phân tích dọc) là so sánh bằng số tương đối của từng bộ phận với tổng thể, hoặc bộ phận này với bộ phận khác của tổng thể để đánh giá cơ cấu, quan hệ tỷ lệ của các phần tử trong tổng thể
có từ 2 phần tử hợp thành trở lên
- So sánh ngang (hay còn gọi là kỹ thuật phân tích ngang) là so sánh mỗi chỉ tiêu theo thời gian hoặc so sánh theo không gian khác nhau có tính tương đồng
1.2.2 Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
Phương pháp loại trừ được dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố độc lập tới chỉ tiêu nghiên cứu Tức là ta chỉ nghiên cứu mức biến động của nhân tố đang xem xét, còn các nhân tố khác ta không tính đến mức ảnh hưởng của nó Phương pháp loại trừ bao gồm: Phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch và phương pháp cân đối
- Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp thay lần lượt từng
nhân tố từ giá trị ở kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định mức ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu nghiên cứu, các nhân tố chưa được thay thế phải giữ nguyên ở kỳ gốc Sau đó, so sánh trị số của lần vừa thay thế với lần thay thế trước đó, chênh lệch tính ra được chính là mức độ ảnh hưởng của nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
Để áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần đảm bảo điều kiện và trình tự sau:
+ Xác định chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu
+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu Các nhân tố này phải có quan hệ chặt chẽ với chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu dưới dạng tích số hoặc thương số
+ Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu vào một công thức toán học theo thứ tự từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng, từ nhân tố chủ yếu đến nhân tố thứ yếu,
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 29+ Thay thế lần lượt giá trị của từng nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu nghiên cứu, có bao nhiêu nhân tố thì thay thế bấy nhiêu lần; nhân tố nào đã thay thế thì giữ nguyên giá trị đã thay thế (kỳ phân tích) cho đến lần thay thế cuối cùng, Sau mỗi lần thay thế trị số của từng nhân tố, phải xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố vừa thay thế đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng, (nếu có)
Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố chính là sự biến động của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc:
- Phương pháp số chênh lệch: Phương pháp số chênh lệch là trường
hợp đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn Phương pháp này được sử dụng khi các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích được biểu diễn dưới dạng tích số, các nhân tố được xắp xếp theo thứ tự nhân tố số lượng đến nhân
tố chất lượng, từ nhân tố chủ yếu đến nhân tố thứ yếu Muốn xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào, ta lấy chênh lệch giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của nhân tố đó, nhân với nhân tố đứng đằng trước nó ở kỳ phân tích, nhân với nhân tố đứng đằng sau ở kỳ gốc
- Phương pháp cân đối: Đây là phương pháp được sử dụng để xác định
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố nếu chỉ tiêu phân tích có quan hệ với nhân
tố ảnh hưởng dưới dạng tổng hoặc hiệu Xác định mức độ ảnh hưởng nhân tố nào đó đến đối tượng cụ thể của chỉ tiêu phân tích, bằng phương pháp cân đối người ta xác định chênh lệch giữa giá trị kỳ phân tích với giá trị kỳ gốc của nhân tố ấy Tuy nhiên cần để ý đến quan hệ thuận, nghịch giữa nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phân tích
1.2.3 Phương pháp phân tích tài chính Dupont
Phương pháp phân tích tài chính Dupont là phương pháp dựa trên mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu để biến đổi chỉ tiêu ban đầu thành một chuỗi các nhân tố có mối quan hệ mật thiết với nhau phục vụ mục đích phân tích
Chẳng hạn, mô hình Dupont vận dụng phân tích tỷ suất sinh lời của tài sản ROA như sau:
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 30Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
quân Doanh thu thuần Tài sản bình
quân
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
=
Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS)
x
Số vòng quay của tài sản (SOA)
Từ mô hình trên cho thấy, để nâng cao khả năng sinh lời của một đồng tài
sản mà doanh nghiệp đang sử dụng thì doanh nghiệp phải nghiên cứu để tăng sức sinh lời của doanh thu và làm cho số vòng của tài sản bình quân nhanh
Để tăng số vòng quay của tài sản (SOA), phải tăng quy mô doanh thu thuần và phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý cơ cấu tài sản Tuy nhiên, tổng doanh thu thuần và tổng tài sản bình quân thường có quan hệ thuận, tức là tổng tài sản tăng thì tồng doanh thu thuần cũng tăng
Để tăng tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS), cần tăng lợi nhuận sau thuế Mặt khác, lợi nhuận sau thuế có quan hệ thuận chiều với doanh thu thuần Như vậy, doanh thu thuần tăng cũng sẽ làm cho lợi nhuận sau thuế tăng
Để tăng quy mô doanh thu thuần cần giảm các khoản giảm trừ doanh thu, mở rộng thị phần và thường xuyên nâng cao chất lượng hàng hoá, dịch vụ (để không giảm giá bán, có thể tăng giá bán) Tuy nhiên, để tăng lợi nhuận sau thuế đồng thời với biện pháp tăng doanh thu thuần cần tăng cường kiểm soát chi phí trong sản xuất và tiêu thụ, áp dụng các biện pháp hạ giá thành sản phẩm
Phân tích báo cáo tài chính dựa vào mô hình tài chính Dupont có ý nghĩa rất lớn đối với quản trị doanh nghiệp Từ phân tích thấy rõ sự ảnh hưởng định lượng, định tính của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Từ đó hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được phản ánh sâu sắc và toàn diện Đồng thời phương pháp còn giúp đánh giá đầy đủ và khách quan những nhân
tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, đề ra được
hệ thống các biện pháp tỉ mỉ và xác thực nhằm tăng cường công tác cải tiến tổ chức quản lý doanh nghiệp, góp phần không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh ở các kỳ kinh doanh tiếp theo
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 311.2.4 Các phương pháp khác
- Phương pháp hồi quy: Là phương pháp sử dụng số liệu của quá khứ,
những dữ liệu đã diễn ra theo thời gian hoặc diễn ra tại cùng một thời điểm để thiết lập (quy tụ lại) mối quan hệ giữa các hiện tượng và sự kiện có liên quan Thuật ngữ toán gọi là sự nghiên cứu mức độ tác động của một hay nhiều biến độc lập (biến giải thích) đến một biến số gọi là biến phụ thuộc (biến kết quả) Mối quan hệ này được biểu diễn dưới dạng phương trình gọi là phương trình hôi quy Dựa vào phương trình hổi quy người ta có thể giải thích kết quả diễn
ra, ước tính và dự báo những sự kiện xảy ra trong tương lai Phân tích báo cáo tài chính có thể sử dụng phương pháp hồi quy đơn, phương pháp hồi quy bội
để đánh giá và dự báo kết quả tài chính trong doanh nghiệp
- Phương pháp quy hoạch tuyến tính: Là phương pháp sử dụng bài toán
quy hoạch để tìm phương án tối ưu cho các quyết định kinh tế
- Phương pháp sử dụng mô hình kinh tế lượng: Là phương pháp thiết
lập mối quan hệ giữa các hiện tượng và sự kiện kinh tế, sau đó sử dụng mô hình kinh tế lượng để dự báo kết quả kinh tế trong tương lai
1.3 Nội dung phân tích Báo cáo tài chính
1.3.1 Phân tích cấu trúc tài chính
1.3.1.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn
Phân tích sự biến động của nguồn vốn thông qua việc so sánh cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối của từng loại nguồn vốn giữa số liệu cuối kỳ với đầu kỳ.Qua đó khái quát đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp, xác định được mức độ độc lập tự chủ trong sản xuất kinh doanh cũng như những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong việc khai thác nguồn vốn
Giúp nhà phân tích tìm hiểu được sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của nguồn vốn qua các thời kỳ Sự thay đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trình sản xuất kinh doanh, có phù hợp với việc nâng cao năng lực tài chính, tính tự chủ tài chính, khả năng tận dụng, khai
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 32thác nguồn vốn trên thị trường cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay không cũng như có phù hợp với chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không? Phân tích cơ cấu nguồn vốn cung cấp thông tin cho người phân tích sự thay đổi nguồn vốn, dự kiến xu hướng cơ cấu nguồn vốn hợp lý trong tương lai
Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn cũng được tiến hành tương tự như việc phân tích cơ cấu tài sản
Để phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp, người ta thường lập theo mẫu bảng phân tích như sau:
Bảng 1.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
(Nguồn: Nguyễn Năng Phúc, 2013)
Cùng với việc so sánh tổng nguồn vốn cũng như từng loại nguồn vốn giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc, các nhà phân tích còn tính ra và so sánh tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số, từ đó thấy được xu hướng biến động, mức độ hợp lý và tính tự chủ tài chính của doanh nghiệp
Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn
Trang 33Nhìn vào bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn ở trên, chúng ta có thể thấy được sự biến động tăng giảm cả về số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu trong phần nguồn vốn của doanh nghiệp Nếu phần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp chiếm tỷ lệ cao chứng tỏ doanh nghiệp có mức độ độc lập tài chính cao, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư và người cho vay Tuy nhiên không phải tỷ lệ của vốn chủ sở hữu cao bao giờ cũng tốt, bởi doanh nghiệp sẽ không thể sử dụng được đòn bẩy tài chính từ các khoản nợ chiếm dụng nên mất cơ hội đầu tư sinh lời
1.3.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản
Từ việc phân tích cơ cấu tài sản, các nhà quản lý sẽ nắm được tình hình đầu tư (sử dụng) số vốn đã huy động, biết được mức độ sử dụng vốn
đã phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và mục đích kinh doanh của doanh nghiệp chưa
Phân tích cơ cấu TS của DN được thực hiện bằng cách tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc hoặc giữa các kỳ với nhau về tỷ trọng của từng bộ phận TS chiếm trong tổng số TS Tỷ trọng của từng bộ phận TS chiếm trong tổng số TS được xác định như sau:
Tỷ trọng của từng
Giá trị của từng loại TS
x 100 Tổng giá trị TS
Qua tính toán tỷ trọng của từng TS chiếm trong tổng số TS để thấy được sự phù hợp của cơ cấu TS với ngành nghề KD Thông thường các DN sản xuất có cơ cấu tài sản dài hạn cao hơn tài sản ngắn hạn, cơ cấu tài sản
cố định cao hơn hàng tồn kho DN thương mại thường có cơ cấu TS ngắn hạn cao hơn TS dài hạn cơ cấu hàng tồn kho cao hơn các TS ngắn hạn
phân tích như sau:
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 34Bảng 1.2 Phân tích cơ cấu tài sản
Tài sản
Số tiền %
IV Đầu tư tài chính dài hạn
V Tài sản dài hạn khác
Tổng cộng
(Nguồn: Nguyễn Năng Phúc, 2013)
Tài sản ngắn hạn: Tải sản ngắn hạn của doanh nghiệp gồm tiền và tương đương, các khoản phải thu, hàng tồn kho, đầu tư tài chính ngắn hạn,…Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một kỳ kinh doanh hoặc trong một năm Phân tích những thay đổi của tài sản ngắn hạn cho thấy những thay đổi về dự trữ có lên quan đến quy
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 35mô sản xuất của doanh nghiệp Do đó đánh giá sự thay đổi của tài sản ngắn hạn ta cần xem xét kết cấu của từng loại tài sản, đánh giá xem loại nào thừa, loại nào thiếu để từ đó đưa ra biện pháp điều chỉnh cho phù hợp
Tài sản dài hạn: là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,
có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trên một kỳ kinh doanh Khi phân tích chỉ tiêu này cần lưu ý đến những lĩnh vực và tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thông qua bảng phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, chúng ta nhận thấy được sự tăng giảm cả về số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu trong phần tài sản của doanh nghiệp Bên cạnh đó là mức độ ảnh hưởng của chỉ tiêu tài sản trong tổng tài sản.Từ đó, có thể đánh giá được khái quát mức độ ảnh hưởng và đưa ra những chính sách hợp lý điều chỉnh các khoản mục tài sản của doanh nghiệp
1.3.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn
Phân tích hình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh hay còn gọi
là hoạt động tài trợ của DN là việc xem xét các mối quan hệ: tài sản và nguồn vốn; qua đó đánh giá sự an toàn, ổn định về mặt tài chính của doanh nghiệp Nguyên tắc cơ bản để đảm bảo cân bằng tài chính là: “tài sản được tài trợ trong một thời gian không thấp hơn thời gian chuyển hoá tài sản ấy” Như vậy, khi tính đến độ an toàn, ổn định trong việc tài trợ, nguyên tắc cân bằng tài chính đòi hỏi: tài sản dài hạn chỉ được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn; tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn
Ta có cân bằng tài chính được thể hiện qua đẳng thức:
Tài sản ngắn hạn +
Tài sản dài hạn =
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 36Phân tích tình hình tài trợ thực chất là xem xét mối quan hệ giữa nguồn vốn dài hạn (bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và vay dài hạn) với tài sản dài hạn hay tài sản ngắn hạn với nguồn vốn ngắn hạn Vốn lưu chuyển là số vốn tối thiểu của DN nhằm duy trì hoạt động KD bình thường của DN Với số vốn lưu chuyển, DN có khả năng bảo đảm chi trả các khoản chi tiêu mang tính chất thường xuyên mà không cần vay mượn hay chiếm dụng bất kỳ một khoản nào khác
Vốn lưu chuyển = Tài sản ngắn hạn - Nguồn vốn ngắn hạn Vốn lưu chuyển = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn Trường hợp vốn lưu chuyển > 0: nguồn vốn dài hạn lớn hơn tài sản dài hạn, nghĩa là nguồn tài trợ ổn định của DN dùng để đầu tư tài sản dài hạn, còn phần thừa dùng để đầu tư tài sản ngắn hạn Trong trường hợp này DN được
an an toàn vì nó cho phép DN đương đầu được với những rủi ro có thể xảy xa như việc phá sản của khách hàng lớn, việc cắt giảm tín dụng của các nhà cung cấp kể cả việc thua lỗ nhất thời…
Trường hợp vốn lưu chuyển <= 0: Trường hợp này có nghĩa DN không
có vốn hoạt động thuần Theo đó, DN đã dùng một phần nguồn vốn ngắn hạn
để tài trợ cho tài sản dài hạn Khi vốn hoạt đồng thuần =0, nguồn vốn dài hạn bằng tài sản dài hạn điều đó có nghĩa nguồn vốn dài hạn của DN vừa đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn, cân bằng tài chính trong trường hợp này vẫn đạt được song tính ổn định chưa cao Trong trường hợp này DN cần liên tục phải đảo
nợ và sử dụng các biện pháp như thu hẹp quy mô tài sản cố định, thu hồi đầu
tư đầu tư tài chính dài hạn, tăng vay dài hạn hay sử dụng các công cụ tài chính dài dạn…
Tuy nhiên VLC bao nhiêu thì đủ, muốn trả lời được câu hỏi này chúng
ta phải có cơ sở để đánh giá đó chính là đảm bảo tài trợ đủ cho HTK và các khoản phải thu ngắn hạn Xét nguồn vốn ngắn hạn gồm vay và nợ ngắn hạn, phải trả người bán, phải trả người lao động, … thì phải trả người lao động và phải trả người bán là những khoản chiếm dụng thì khoản chiếm dụng là khoản
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 37mà luôn tồn tại nên xét tính chất nó là nguồn dài cho nên khoản để tài trợ được bớt cho các khoản chiếm dụng gọi là nhu cầu vốn lưu chuyển
Như vậy ta có chỉ tiêu phân tích thứ 2 là:
Nhu cầu vốn lưu chuyển = Hàng tồn kho + Phải thu ngắn hạn – Các
1.3.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
1.3.3.1 Phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp
Phân tích tình hình công nợ để đánh giá vốn của DN bị chiếm dụng như thế nào? DN đã đi chiếm dụng vốn ra sao? Trong KD việc bị chiếm dụng vốn
và đi chiếm dụng vốn là điều bình thường bởi vì trong kinh doanh luôn xảy ra mối quan hệ kinh tế nảy sinh giữa DN này với DN khác, giữa DN với Nhà nước, khách hàng, công nhân viên của DN…Nhưng các khoản công nợ này nếu chưa đến hạn thanh toán là hoàn toàn bình thường Điều mà các nhà quản
lý quan tâm đó là những khoản nợ dây dưa, khó đòi, các khoản phải thu không có khả năng thu hồi, các khoản phải trả không có nguồn để thanh toán
Để nhận biết điều đó cần phân tích tình hình công nợ để có biện pháp điều chỉnh kịp thời Trong thực tế nếu các khoản công nợ phải thu lớn hơn các khoản công nợ phải trả thì DN đó đã bị chiếm dụng vốn nhiều hơn làm tăng nhu cầu cần tài trợ, nếu các khoản công nợ phải thu nhỏ hơn khoản công nợ phải trả thì DN đó đã đi chiếm dụng vốn làm giảm nhu cầu cần tài trợ Các nhà quản lý DN luôn quan tâm đến các khoản công nợ đến hạn, sắp đến hạn phải trả để chuẩn bị những nguồn thanh toán những khoản nợ này khi đến hạn
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 38Chỉ tiêu phân tích: Bao gồm 3 nhóm chỉ tiêu
- Nhóm 1: Các chỉ tiêu phản ánh quy mô công nợ phải thu (bị chiếm dụng) và công nợ phải trả (đi chiếm dụng)
+ Các khoản phải thu + Các khoản phải trả (chỉ tính các khoản chiếm dụng, không tính các khoản vay)
- Nhóm 2: Hệ số các khoản phải thu và các khoản phải trả
Hệ số các khoản
Các khoản phải thu Tổng tài sản
Hệ số cho biết phần vốn bị chiếm dụng chiếm bao nhiêu phần tài sản
của doanh nghiệp Nó phản ánh mức độ bị chiếm dụng vốn dẫn đến phản ánh mức độ vốn bị chiếm dụng ảnh hưởng như thế nào đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
Hệ số các khoản
Các khoản phải trả Tổng tài sản
Hệ số cho biết phần vốn đi chiếm dụng tài trợ bao nhiêu phần tài sản của doanh nghiệp Nó phản ánh mức độ đi chiếm dụng vốn
- Nhóm 3: Các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lý, thu hồi, thanh toán các khoản phải thu và các khoản phải trả
Hệ số vòng thu hồi nợ hay số vòng quay các khoản phải thu hay hệ số thu hồi các khoản phải thu cho biết trong kỳ các khoản phải thu ngắn hạn bình quân của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng
Số vòng thu hồi nợ Chỉ tiêu cho biết trung bình sau bao nhiêu ngày thì doanh nghiệp thu hồi được nợ Số vòng thu nợ và thời gian thu nợ phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải thu ngắn hạn qua đó đánh giá về thời gian thu nợ, xác suất thu được nợ và trình độ quản trị nợ của doanh nghiệp
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 39Hệ số hoàn trả nợ = Giá vốn hàng bán
Các khoản phải trả ngắn hạn bình quân
Trong đó: Các khoản phải trả ngắn hạn = Nợ ngắn hạn – Vay và nợ
Khi đi phân tích cần xem xét DN có phát sinh các khoản phải thu khó đòi hay các khoản phải trả quá hạn hay không vì như thế sẽ ảnh hưởng đến hình ảnh của DN
1.3.3.2 Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Khả năng thanh toán là khả năng sử dụng các nguồn lực của DN để ứng phó đối với các khoản nợ phải trả của DN theo thời hạn phù hợp Thông qua phân tích khả năng thanh toán có thể đánh giá thực trạng khả năng thanh toán, các khoản nợ của DN, từ đó có thể đánh giá tình hình tài chính của DN, thấy được các tiềm năng cũng như nguy cơ trong quá trình thanh toán những khoản nợ của DN để từ đó có những biện pháp xử lý kịp thời
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 40- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có thể thanh toán được bao nhiêu lần nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn hiện có Nếu hệ số này lớn hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn; ngược lại nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp gặp rủi ro trong thanh toán nợ ngắn hạn (Nợ ngắn hạn đang được bù đắp bởi tài sản dài hạn)
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh
Tiền và tương đương tiền
Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng các khoản tiền và tương đương tiền
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh
Tiền và tương đương tiền
Nợ đến hạn và quá hạn Chỉ tiêu cho biết doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngay bao nhiêu lần nợ quá hạn, đến hạn bằng các khoản tiền và tương đương tiền hiện có
- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Lãi vay phải trảChỉ tiêu cho biết toàn bộ lợi nhuận trước thuế và lãi vay sinh ra trong mỗi kỳ có thể đảm bảo cho doanh nghiệp thanh toán được bao nhiêu lần tổng lãi va phải trả từ huy động nguồn vốn nợ
Sử dụng phương pháp so sánh các chỉ tiêu ở thời điểm cuối kỳ so với đầu kỳ, căn cứ vào kết quả so sánh độ lớn của từng chỉ tiêu hoặc chỉ tiêu TB ngành (nếu có) để đánh giá khả năng thanh toán của DN
Số liệu để tính toán các chỉ tiêu này được sử dụng từ thông tin trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, phần tài sản, phần nguồn vốn Thông tin trên
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si