MỤC LỤC MỤC LỤC ................................................................................................................. i DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ....................................iii DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... iv DANG MỤC HÌNH................................................................................................. v Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ...................................................... 1 1. Tên chủ cơ sở: ....................................................................................................... 1 2. Tên cơ sở: .............................................................................................................. 1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở: ........................................... 1 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở:.......................................................................... 1 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở:........................................................................... 2 3.3. Sản phẩm của cơ sở:........................................................................................... 2
Trang 1Cà Mau, tháng 3 năm 2023
BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CẢNG HÀNG KHÔNG CÀ MAU
Trang 2BAo cAo DE xuAT
CAP GIAY PHEP MOI TRUONG
ciJA cANG HANG KHONG cA MAU
D~I 01:eN CHU DAU TU
TONG CONG TY CA.NG HANG KHONG v1:eT NAM
- CA.NG HANG KHONG CA MAU
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANG MỤC HÌNH v
Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1
1 Tên chủ cơ sở: 1
2 Tên cơ sở: 1
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở: 1
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở: 1
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở: 2
3.3 Sản phẩm của cơ sở: 2
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở: 2
5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở : 3
Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 13
1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 13
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường 13
Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 15
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 15
1.1 Thu gom, thoát nước mưa: 15
1.2 Thu gom, thoát nước thải: 16
1.3 Xử lý nước thải: 18
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 19
3 Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 23
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 24
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung của cơ sở 28
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 28
7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác: Không có 30
8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 30
Trang 49 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường,
phương án bồi hoàn đa dạng sinh học 30
Chương IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 31
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 31
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: Không đề nghị 32
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 32
Chương V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 34
1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 34
2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải 37
Chương VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 40 1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 40
2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 40
2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 40
2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 40
2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ cơ sở 40
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 41
Chương VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 42
Chương VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 43
PHỤ LỤC BÁO CÁO 44
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
HAN-CMA-HAN : Chuyến bay Hà Nội – Cà Mau và ngược lại
SGN-CMA-SGN : Chuyến bay Hồ Chí Minh – Cà Mau và ngược lại
CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Nhu cầu vận chuyển hành khách 2
Bảng 2: Nhiên, vật liệu, hóa chất dùng hoạt động của CHK 2
Bảng 3: Cơ cấu sử dụng đất của nhà ga hành khách 4
Bảng 4: Máy móc thiết bị phục vụ PCCC 8
Bảng 5: Phương tiện, trang thiết bị tham gia phục vụ công tác khẩn nguy 8
Bảng 6: Các loại phương tiện vận hành trong sân bay Cà Mau 20
Bảng 7: Tải lượng ô nhiễm do các phương tiện cơ giới gây ra 20
Bảng 8: Tải lượng ô nhiễm không khí tại CHK Cà Mau do các phương tiện cơ giới 21
Bảng 9: Tải lượng các chất ô nhiễm từ khí thải máy phát điện dự phòng 21
Bảng 10:Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải của máy phát điện dự phòng 22
Bảng 11: Bảng thống kê khối lượng CTNH của CHK Cà Mau 25
Bảng 12: Thông số và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm 31
Bảng 13: Giá trị giới hạn cho phép về tiếng ồn 33
Bảng 14: Giá trị giới hạn cho phép về độ rung 33
Bảng 15: Vị trí và toạ độ điểm quan trắc nước thải 34
Bảng 16: Kết quả quan trắc nước thải năm 2020 – 2022 36
Bảng 17: Vị trí và toạ độ điểm quan trắc bụi, khí thải 37
Bảng 18: Kết quả quan trắc bụi, khí thải năm 2020 – 2022 38
Bảng 19: Quan trắc chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại: 40
Bảng 20: Dự trù kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 41
Trang 7DANG MỤC HÌNH
Hình 1: Hệ thống giếng khoan cấp nước 9
Hình 2: Hệ thống máy phát điện dự phòng 10
Hình 3: Sơ đồ hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa 15
Hình 4: Mương dẫn thoát nước mưa xung quanh CHK và cửa thoát nước mưa 15
Hình 5: Hố ga thu gom và vị trí cửa xả nước thải của Nhà máy 17
Hình 6: Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải 17
Hình 7: Ao tiếp nhận nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn 18
Hình 8: Quy trình thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt 18
Hình 9: Bể tự hoại ba ngăn 18
Hình 10 : Thùng thu gom chất thải rắn sinh hoạt 24
Hình 11 : Sơ đồ thu gom, xử lý Chất thải nguy hại 27
Hình 12 : Kho chứa chất thải nguy hại 27
Trang 8Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1 Tên chủ cơ sở: Cảng hàng không Cà Mau – Tổng công ty Cảng hàng không
2 Tên cơ sở: Cảng Hàng không Cà Mau (CHK Cà Mau)
- Địa điểm cơ sở: Số 93 Lý Thường Kiệt, phường 6, thành phố Cà Mau, tỉnh
Cà Mau
- Các loại giấy phép có liên quan đến môi trường:
+ Quyết định số 311/QĐ-UBND ngày 05/03/2013 của UBND tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của Cảng Hàng không Cà Mau + Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới số 22/GP-STNMT ngày 30/5/2014 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau
- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Dự án nhóm B có cấu phần xây dựng được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và không thuộc loại hình sản xuất kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường (mục 2, phụ lục IV dự án đầu tư nhóm II có nguy cơ tác động xấu đến môi trường)
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở:
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở:
Tổng diện tích khu đất của dự án : : 43,27 ha
Diện tích đất hiện tại được phân bổ như sau:
- Diện tích đất do Hàng không dân dụng quản lý: 6,12 ha
- Diện tích đất dùng chung: 37,15 ha
Dự báo vận chuyển hành khách
Dự báo số lượng hành khách tại Cảng hàng không Cà Mau từ năm 2023 đến năm 2025 như sau:
Trang 9Bảng 1: Nhu cầu vận chuyển hành khách
(Nguồn: Tài liệu khai thác Cảng hàng không Cà Mau, 2023)
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở:
Dự án đầu tư xây dựng Cảng hàng không tỉnh Cà Mau được xây dựng hiện đại với đầy đủ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ dịch vụ vận chuyển hành khách và hàng hóa bằng đường hàng không
3.3 Sản phẩm của cơ sở:
Dịch vụ vận chuyển hành khách và hàng hóa bằng đường hàng không
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở:
Bảng 2: Nhiên, vật liệu, hóa chất dùng hoạt động của CHK
Tên nguồn – nhiên – vật liệu ĐVT Khối lượng/năm
Xăng phục vụ vận hành tàu bay Lít/chuyến 5.000-6.000
Xăng phục vụ các máy móc thiết bị Lít/năm 900 – 1.500
ty TNHH MTV cấp nước Cà Mau, được bơm và trữ trong bể chứa ngầm 60m3 (chia
02 ngăn, 01 ngăn dùng cho sinh hoạt, 01 ngăn cứu hỏa), sau đó sẽ bơm tăng áp đến các phòng vệ sinh Hệ thống cấp nước sinh hoạt bao gồm hệ thống lọc cát và bơm
áp lực Nhu cầu cung cấp nước cho toàn nhà ga, và khu tòa nhà văn phòng vào khoảng 5,5 m3/ngày đêm
- Nguồn cung cấp nhiên liệu (xăng, dầu):
+ Hiện tại có 01 doanh nghiệp cung cấp nhiên liệu bay tại Cảng HK Cà Mau là Công ty Cổ phần nhiên liệu bay Petrolimex
Trang 105 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở :
CHK Cà Mau hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ hàng không, không thuộc loại hình kinh doanh dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường (phụ lục II Nghị định 08/2022/NĐ-CP2022 ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường) dự án đầu tư thuộc nhóm II Theo quy định tại Khoản
1, Điều 39 Luật bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 dự án thuộc đối tượng lập Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường trình sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định Hiện trạng các hạng mục công trình dự án
- Kiểu loại: Bê tông nhựa
- Sân đỗ tàu bay phục vụ hành khách, hành lý, hàng hóa, quân sự
Đài kiểm soát không lưu Cà Mau
- Vị trí: Đài Kiểm soát không lưu Cà Mau nằm trong khuôn viên của TWR 1800m2 (30m x 60m), nằm tại khu vực cổng vào Cảng hàng không Cà Mau
- Chiều cao: 25m
Nhà ga hành khách Cảng hàng không
- Diện tích sử dụng: 2.739,97m2, nhà ga hành khách Cảng hàng không Cà Mau được bố trí không gian của các khu chức năng như sau:
Trang 11Bảng 3: Cơ cấu sử dụng đất của nhà ga hành khách
và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
12 Phòng Đại diện Cảng Vụ HKMN
tại Cà Mau
18,5
14 Phòng thủ tục bay, Camera, Server 22,25
cơ, chuyên khoan, lãnh đạo tỉnh và
Trang 12phục vụ khách theo yêu cầu của nhà khai thác nhà ga hành khách
- Bao gồm nhà
vệ sinh
17 Khu vực thềm trước và thềm sau 376
19 Quầy đại diện hãng hàng không 13.2
+ Khu vực quầy làm thủ tục có diện tích mặt bằng và không gian lưu thông đáp ứng tối thiểu 1,2m2 cho 01 hành khách (thực tế 326.8m2/150=2,18m2)
Trang 13- Tầng 2:
+ Tổng diện tích: 920,38m2
+ Tầng 2 được bố trí khu vực phục vụ hành khách chờ đi, dịch vụ phi hàng không, Trung tâm khẩn nguy, phòng hút thuốc và các khu vực chức năng khác + Diện tích mặt bằng khu vực chờ và không gian lưu thông đáp ứng tối thiểu 0,6m2 cho 01 hành khách(thực tế: 703m2/150=4,69m2/hành khách)
Hệ thống giao thông cho người cần sự trợ giúp đặc biệt trong nhà ga:
- Bố trí khu vực chờ phục vụ người cần sự trợ giúp đặc biệt Các thiết bị phục
vụ cho hành khách cần sự giúp đỡ đặc biệt gồm: 04 xe lăn (wheelchair) Các khu vệ sinh trong khu chờ cách ly, khu vực công cộng đều bố trí phòng vệ sinh riêng dành cho hành khách cần sự giúp đỡ đặc biệt
- Các khu vực làm việc của các cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc ngành hàng không trong khu vực nhà ga hành khách:
+ Tại khu vực tầng 1 bố trí 01 phòng làm việc cho đại diện Cảng vụ hàng không miền Nam tại Cà Mau
Tại khu vực tầng 1 bố trí 01 phòng làm việc của chi nhánh Công ty bay dịch vụ hàng không tại Cà Mau (VASCO) Tại khu vực tầng 1 bố trí 01 phòng thủ tục bay cho Công ty quản lý bay miền Nam tại Cà Mau
- Các khu vực dành cho dịch vụ phi hàng không:
+ Tại nhà ga đi và nhà ga đến đều có bố trí các vị trí dành cho quảng cáo, diện tích bố trí quảng cáo trong nhà ga hành khách: Tổng diện tích các khu vực công cộng, khu vực ga đến, khu vực cách ly: 611,68m2
+ Tại khu vực sảnh đi có bố trí khu dịch vụ ăn uống – giải khát, đóng gói hành
lý, hàng hóa, : Diện tích 101m2
+ Tại khu vực tầng 2 có bố trí khu vực dịch vụ phi hàng không, diện tích 150m2 + Khu vực sân đỗ ô tô: Khu vực đỗ, đỗ chờ đón khách của các đơn vị dịch vụ vận tải hành khách (xe taxi, xe đưa đón khách đi máy bay,…) thuê vị trí, được bố trí tại khu vực sân đỗ ô tô, đường giao thông nội cảng phía trước nhà ga hành khách + Khu vực phục vụ hàng hóa chung với khu vực làm thủ tục hành khách
Trang 14+ Nhà để xe 02 bánh nằm ở phía Đông nhà ga
+ Diện tích: 200m2
- Hệ thống giao thông kết nối
+ Hệ thống giao thông nội cảng và kết nối nhà ga hành khách với các công trình phụ trợ:
Đường vào nhà ga hành khách có 2 làn xe chạy, mặt đường bê tông nhựa Đường ra khỏi nhà ga hành khách có 2 làn xe chạy, mặt đường bê tông nhựa Đường trước nhà ga có 2 làn xe chạy, mặt đường bê tông nhựa
Đường vào trạm điện được kết nối với đường giao thông nội cảng
+ Giao thông kết nối ngoài cảng:
Đường giao thông ra, vào nhà ga hành khách được kết nối với đường giao thông Quốc lộ 1A của tỉnh Cà Mau, giới hạn bởi cổng cửa trước trạm thu phí tự động
+ Nước sản xuất: Canada
Thiết bị trợ giúp bằng mắt trong phương thức tiếp cận:
- Anten Đài dẫn đường NDB: vị trí đặt nằm cạnh sân đỗ tàu bay, độ cao: 9m
- Cột gió: vị trí đặt nằm cạnh sân đỗ tàu bay, độ cao 9m
- Anten máy SSB: vị trí đặt nằm cạnh sân đậu ôtô
- Anten máy VHF, bộ đàm : vị trí trên nóc nhà ga, độ cao từ mặt đất lên: 9m
Hệ thống chỉ dẫn chuyển động của tàu bay trên mặt đất
- Hệ thống biển báo: hiện tại không có biển báo cho tàu bay
- Đèn chiếu sáng cho sân đỗ tàu bay gồm: Gồm 03 bóng đèn công suất 200W
và 03 đèn năng lượng mặt trời công suất 300W gắn trên nóc nhà ga và 01 trụ đèn chiều cao 9m đặt trước cổng vào (số 01) sân đỗ tàu bay công suất 200W Khi có tàu bay đậu lại qua đêm thì được triển khai hệ thống đèn LED bảo vệ lưu động, công suất 400W
Trang 15+ Sân bay chỉ khai thác ban ngày, không sử dụng và hoạt động ban đêm nên không có đèn đêm cho hệ thống hạ cất cánh
+ Không có biển báo cho tàu bay
Hạ tầng phục vụ công tác khẩn nguy sân bay, phòng chống cháy nổ tại Cảng hàng không Cà Mau
- Trạm cứu hỏa
+ Số lượng: 01 trạm cứu hỏa
+ Vị trí trạm cứu hỏa: Tại nhà xe sân bay ở phía Tây sân đỗ tàu bay
+ Quy mô trạm cứu hỏa: 01 xe chữa cháy 3,6m3 nước và 01 xe chữa cháy 9,5m3nước
Bảng 4: Máy móc thiết bị phục vụ PCCC
STT Tên/Loại
xe
Dung tích nước (lít)
Tốc độ xả Foam bọt (lít/phút)
Dung lượng bột hóa học khô (kg)
Bảng 5: Phương tiện, trang thiết bị tham gia phục vụ công tác khẩn nguy
Trang 1611 Xe kéo đẩy tàu bay Xe 02
và khu tòa nhà văn phòng vào khoảng 6,5 m3/ngày đêm
Hình 1: Hệ thống giếng khoan cấp nước
Hệ thống thoát nước
Tại CHK Cà Mau hệ thống thoát nước nhà ga, khu bay bao gồm:
- Xung quanh nhà ga và sân đỗ ô tô có hệ thống mương thoát nước bằng bêtông, mặt cắt lòng mương thoát nước 0,4m x 0,6m, đảm bảo thoát nước tốt khi có mưa lớn
- Thoát nước khu bay: Thoát nước mặt chủ yếu chảy tràn ra các ao hồ xung quanh đường CHC
- Hệ thống thoát nước khu vực lân cận sân bay: Theo hệ thống thoát nước của thành phố kênh xáng Cà Mau - Bạc Liêu
- Nước thải sinh hoạt của nhà ga sau khi được xử lý bởi hầm tự hoại sẽ được xả vào hệ thống thoát nước chung và đổ ra khu vực các ao xung quanh CHK Cà Mau
Hệ thống cấp điện
Nguồn cấp điện
- Từ trạm 320 KV thuộc mạng lưới chung của thành phố Cà Mau
Trang 17- Nguồn điện dự phòng gồm 02 máy phát điện công suất 290KVA và 15KVA Mạng điện phân phối
- Trạm biến áp 320 KV
- Cáp ngầm: 24 KV
Hình 2: Hệ thống máy phát điện dự phòng
Hệ thống quan trắc khí tượng
Cảng hàng không Cà Mau có hệ thống quan trắc khí tượng VAISALA đo đạc
tự động các yếu tố khí tượng: Hướng và tốc độ gió, nhiệt độ không khí, nhiệt độ điểm sương, khí áp;
- Các yếu tố khác như tầm nhìn ngang khí tượng, lượng và độ cao chân mây, hiện tượng thời tiết do quan trắc viên thực hiện bằng mắt
- Các số liệu trên được kết nối về máy tính xử lý bằng modem rồi truyền về màn hình đầu cuối đặt tại Đài kiểm soát tại sân với tần suất cập nhật số liệu 01 phút /lần
- Quan trắc viên tiến hành quan trắc, thu thập số liệu, cung cấp các bản tin METAR trực tiếp cho tổ bay thực hiện chuyến bay, cho Đài kiểm soát tại sân, cho các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và Đội dịch vụ khí tượng – Trung tâm ĐHSB với tần suất 30 phút/ lần; phương tiện liên lạc trao đổi số liệu: AIS, AFTN, FAX, Internet, điện thoại
Hệ thống điều hòa không khí và cách nhiệt, cách âm
Hệ thống điều hòa không khí
Trang 18CHK Cà Mau được làm lạnh sử dụng thể tích mỗi chất làm lạnh biến đổi (VRV)
và hệ thống giãn nở trực tiếp (DX) với thiết bị ngưng tụ đặt tại vị trí cao trình mái sảnh và khu vực sân vườn tại lầu 1 Công suất lạnh của nhà khoảng 900KW ga (255 RT) và văn phòng bên ngoài nhà cơ điện M&E khoảng 50KW (14.4RT) Với công suất này sau khi kiểm tra trong giai đoạn thiết kế chi tiết khi công trình bao quanh
và bố trí được hoàn thành
- Đối với các không gian rộng hơn như sảnh thủ tục check-in, sảnh chờ lấy hành
lý, sảnh chờ cổng ra máy bay các vị trí với tải nhiệt lạnh khác nhau như yêu cầu Hệ thống VRV được chọn qua hệ thống giãn nở trực tiếp theo yêu cầu linh hoạt hơn phù hợp với nhu cầu lạnh có hiệu suất lạnh tối ưu tức thì
- Đối với các phòng nhỏ hơn, các loại phân chia (DX) của hệ thống làm lạnh được đề xuất cho các đơn nguyên độc lập sử dụng điều khiển thuận tiện
Hệ thống điều hòa không khí cho nhà ga hành khách được phân chia theo kế hoạch dựa trên các vùng như trong bản vẽ thiết kế cơ sở Với các khoảng không gian
có thể tích lớn, ống FCU được dấu trên trần với đầu phun phản lực đưa vào để đạt hiệu quả phân phối không khí lạnh tốt hơn trực tiếp tới người sử dụng trong khu vực nhằm tiết kiệm năng lượng Thẩm mỹ trong không gian cũng được cân nhắc cẩn thận bằng cách đặt các vị trí đầu thổi tương đồng với sảnh bố trí lấy hành lý và sảnh thủ tục Không khí thu hồi tới thiết bị giàn quạt lạnh (FCU) được thông qua khoảng không trần lấy gió vào và lưới không khí thu hồi Không khí sạch được cung cấp trực tiếp tới FCU không được làm lạnh sơ bộ
Máy lạnh là loại phân chia gắn tường được cung cấp cho toàn bộ các phòng thiết bị thông tin, phòng UPS, phòng MDF và ống đứng điện, ống đứng dữ liệu Máy lạnh loại phân chia khoang gắn trần được cung cấp cho các phòng AOC, sảnh VIP
và các văn phòng khác Công suất của thiết bị làm lạnh sẽ được điều chỉnh trong quá trình thiết kế chi tiết khi công trình bao quanh và bố trí được hoàn thành
hoại là 3 hầm
Hệ thống thu gom và lưu chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại
Các thùng thu gom chất thải sinh hoạt được đặt ở bên trong nhà ga và bên ngoài khu vực hành lang ngoài nhà ga hành khách Mỗi ngày sẽ có đơn vị có chức năng đến vận chuyển và xử lý
Trang 19Chất thải nguy hại sẽ được lưu trữ tại kho lưu trữ chất thải nguy hại, được đặt phía bên cạnh nhà ga
Hệ thống cây xanh
Hiện tại CHK Cà Mau có tỷ lệ mảng xanh lên đến trên 60%, do ngoài các công trình hạ tầng như nhà ga, sân đỗ, đường lăn, đường hạ cất cánh ra thì toàn bộ các diện tích còn lại đều được phủ mảng xanh, bao gồm các loại cỏ, lác, cây tầm thấp nhưng không có các loại cây cao quá 1m do đặc thù của Cảng hàng không và yêu cầu an ninh và an toàn không phận
c) Nhu cầu nhân lực
Hiện tại CB-CNV Cảng là 33 người Theo định mức lao động là: 65 người d) Nhu cầu năng lực khu bay
Hiện tại sân bay có thể tiếp nhận các loại tàu bay như ATR72, FOKKER70, Cà Mau – Sài Gòn, với tần suất 1- 2 ngày/chuyến, khai thác tuyến bay Sài Gòn Trong năm 2021: có 286 lần chuyến bay cất hạ cánh; năm 2022 vào khoảng: 512 lần chuyến
Trong tháng 4/2023 Cảng hàng không tỉnh Cà Mau mở thêm đường bay Cà Mau – Hà Nội bằng tàu bay E190 của hãng hàng không Bamboo Airways với tần suất 1- 2 ngày/chuyến, Dự kiến khai thác tuyến bay Hà Nội trong thời gian tới: 256 lần chuyến bay cất hạ cánh/năm
- 01 Bồn thép phủ epoxy dung tích 19m3
- 01 Hệ thống chuyển tiếp nhiên liệu hàng không giữa xe xitec và xe tra nạp nhiên liệu cho tàu bay
Trang 20Đối với việc xây dựng các hạng mục công trình của dự án đã tính toán phù hợp với QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng: Trạm trung chuyển CTR lắp đặt cách công trình nhà ở và các khu vực thường xuyên tập trung đông người ≥ 20 m Đối với hệ thống công trình cấp điện (Trạm điện hạ thế phải đảm bảo hành lang và khoảng cách ly bảo vệ theo quy định tại QCVN QTĐ 8:2010/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Kỹ thuật điện)…Đối với tiếng ồn phù hợp với QCVN 26/2010/BTNMT
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải: CHK Cà Mau đã thực hiện việc thu gom, phân loại và trang bị thiết bị lưu chứa chất thải có dung tích phù hợp chứa đủ khối lượng chất thải phát sinh Dự án nằm trên địa bàn thành phố Cà Mau có điều kiện giao thông thuận lợi để các cơ sở thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp
- Đối với nước thải: Nước sinh hoạt được thu gom về bể tự hoại ba ngăn để xử
lý và được dẫn vào các ao sinh học tùy nghi nằm trong khuôn viên dự án
- Ngoài ra, dự án dễ dàng tiêu thoát nước mưa và thải ra nguồn tiếp nhận là kênh, rạch xung quanh, Cách CHK Cà Mau khoảng 120m về phía Nam là kênh Xáng
Cà Mau - Bạc Liêu (kênh Xáng Cà Mau - Bạc Liêu có lưu lượng nước dồi dào, thuỷ triều lên xuống hàng ngày) Kênh Xáng Cà Mau - Bạc Liêu không nằm trong vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt Mục đích sử dụng nước khu vực nguồn nước tiếp nhận chủ yếu là giao thông thủy, nuôi trồng thủy sản (người dân dùng nguồn nước mặt này lấy vào vuông để nuôi thủy sản)
- Đối với nước mặt: Kênh xáng Cà Mau – Bạc Liêu chịu tác động của chế độ bán nhật triều không đồng đều của biển Đông, triều biển Đông có biên độ lớn từ 3 -
4 m Do tính chất mạnh mẽ của triều biển Đông nên hầu hết các sông, rạch các huyện phía Nam của tỉnh đều bị chi phối Lưu lượng xả thải lớn nhất của CHK là 10
m3/ngày.đêm tương đương 0,00012 m3/s nhỏ hơn so với lưu lượng dòng chảy của kênh xáng Cà Mau – Bạc Liêu 33,3 m3/s (triều lên hướng chảy từ biển vào nội đồng)
Trang 21và 17,0 m3/s (triều xuống hướng chảy từ nội đồng ra biển) (Nguồn: Điều tra đánh
giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của các tuyến sông, kênh tập trung nhiều nguồn thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau, 2021) Với đặc điểm của nguồn tiếp
nhận nước thải của CHK Cà Mau và đặc điểm xả thải của thì quá trình xả thải của CHK Cà Mau không gây ảnh hưởng đáng kể đến chế độ thủy văn của kênh xáng Cà Mau – Bạc Liêu
- Theo kết quả đánh giá của dự án Điều tra, đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của các tuyến sông, kênh tập trung nhiều nguồn thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau 2021của Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên - môi trường biển khu vực phía Nam, lưu vực kênh Xáng Cà Mau - Bạc Liêu, không còn khả năng tiếp nhận nước đối với các thông số BOD5, COD và PO43-, với số lượng -161.776, -449.635 và -155 kg/ngày.đêm, theo thứ tự tương ứng Hai thông số còn lại NH4+ và
NO3- còn khả năng tiếp nhận thêm nước thải, với số lương tương ứng là 1.698.327
và 245 kg/ngày.đêm, 03 thông số không còn khả năng tiếp nhận thêm nước thải trong lưu vực đều thuộc nhóm hữu cơ và dinh dưỡng Tuy nhiên nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý bằng hầm tự hoại ba ngăn không xả thải trực tiếp vào Kênh xáng Cà Mau – Bạc Liêu mà thải vào các ao hồ trong khuôn viên của dự án Vì vậy việc xả nước thải sinh hoạt của CHK Cà Mau sau khi được xử lý không làm giảm sức chịu tải của kênh Xáng Cà Mau - Bạc Liêu
Trang 22Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Thu gom, thoát nước mưa:
- Sơ đồ mô tả hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa:
Hình 3: Sơ đồ hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa
Hình 4: Mương dẫn thoát nước mưa xung quanh CHK và cửa thoát nước mưa
Cống BTCT
Trang 23+ Hệ thống ống thu nước mưa được xây dựng thu gom nước mưa chảy tràn trên mặt đất và từ các ống thoát nước mưa từ các mái nhà khối văn phòng,… Hệ thống thu gom nước mưa được xây dựng riêng biệt với hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt
+ Hệ thống mương thoát nước mưa có kết cấu bằng bê tông cốt thép, hình chữ nhật, có bề dày 02 bên thành và đáy là 150250mm, có chiều rộng 400mm, chiều sâu mương từ 400600mm tùy theo khu vực, nắp mương bằng bê tông cốt thép dày 100mm có mục đích che chắn an toàn cho người đi bộ, có độ dốc tối thiểu > 0.2% Toàn bộ lượng nước mưa ở tất cả các khu vực trong nhà ga hành khách, khối văn phòng, bãi giữ xe….đều được dẫn vào hệ thống thoát nước mưa được bố trí dọc hai bên, đảm bảo khả năng tiêu thoát nước mưa rất tốt, không để xảy ra tình trạng ngập úng và trong hệ thống mương thoát nước mưa còn có bố trí các hố thu bằng bê tông cốt thép có đáy hố sâu hơn đáy mương 300mm để giữ lại các chất rắn trong nước trước khi chảy vào nguồn tiếp nhận là các ao hồ trong khuôn viên của dự án
+ Tọa độ vị trí thoát nước mưa chảy tràn (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 104030’, múi chiếu 30):
X = 1.014.486 ; Y = 573.910
(Bản vẽ hệ thống thu gom, thoát nước mưa kèm theo ở phụ lục)
1.2 Thu gom, thoát nước thải:
- Công trình thu gom nước thải:
+ Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt: là ống PVC D90mm được chảy về bể
tự hoại, sau hầm tự hoại sử dụng ống dẫn PVC D90mm dẫn vào hệ thống thoát nước mưa rồi chảy về ao sinh học tùy nghi trong khuôn viên của dự án
- Công trình thoát nước thải sinh hoạt:
Hệ thống dẫn, xả nước thải sau khi xử lý ra nguồn tiếp nhận (đoạn từ nước thải sau bể tự hoại cho đến vị trí xả nước thải): Nước thải sau xử lý bằng bể tự hoại được dẫn một đoạn bằng ống PVC D90mm, chiều dài của đoạn ống thu gom khoảng 10m, dẫn vào hệ thống thoát nước mưa rồi chảy về ao sinh học tùy nghi trong khuôn viên của dự án
Trang 24Hình 5: Hố ga thu gom và vị trí cửa xả nước thải của Nhà máy
- Điểm xả nước thải sau xử lý:
Nguồn tiếp nhận nước thải của CHK Cà Mau là các ao sinh học tùy nghi trong khuôn viên của dự án có kinh tuyến trục 104030’, múi chiếu 30, được xác định bằng
hệ tọa độ VN2000:
X = 1.014.486 ; Y = 573.910
- Sơ đồ tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải:
Hình 6: Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải
Nước mưa chảy tràn Nước thải sinh hoạt
mưa (rộng x sâu = 0,4
m x 0,4 m) Ống PVC
Trang 25Hình 7: Ao tiếp nhận nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn
1.3 Xử lý nước thải:
- Nước thải sinh hoạt:
Công nghệ xử lý: xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn sau đó dẫn vào ao sinh học tùy nghi trong khuôn viên của dự án
+ Quy trình thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt
Hình 8: Quy trình thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt
Thuyết minh quy trình:
Nước thải sinh hoạt được dẫn trực tiếp về bể tự hoại ba ngăn để xử lý, sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước mưa rồi chảy vào ao sinh học tùy nghi nằm trong khuôn viên của dự án
Hình 9: Bể tự hoại ba ngăn
Nước thải sinh hoạt Bể tự hoại
Ao sinh học tùy nghi