1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mối quan hệ giữa chất lượng tín hiệu, sự nhận thức rủi ro, truyền miệng và ý định chuyển đổi thương hiệu nghiên cứu sản phẩm điện thoại

216 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mối Quan Hệ Giữa Chất Lượng Tín Hiệu, Sự Nhận Thức Rủi Ro, Truyền Miệng Và Ý Định Chuyển Đổi Thương Hiệu: Nghiên Cứu Sản Phẩm Điện Thoại Thông Minh
Người hướng dẫn TS. Ngô Thị Ngọc Huyền, TS. Cẩm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh doanh thương mại
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 216
Dung lượng 3,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI (17)
    • 1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ SỰ CHUYỂN ĐỔI THƯƠNG HIỆU (17)
      • 1.1.1. Lược khảo các nghiên cứu liên quan đến luận án (17)
      • 1.1.2. Vấn đề từ lý thuyết (26)
      • 1.1.3. Vấn đề từ thị trường (31)
      • 1.1.4. Xác định khe hổng và vấn đề nghiên cứu (34)
    • 1.2. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (35)
      • 1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu (35)
      • 1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu (35)
    • 1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU (36)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (36)
      • 1.3.2. Đối tượng khảo sát (36)
      • 1.3.3. Phạm vi nghiên cứu (37)
    • 1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (38)
    • 1.5. Ý NGHĨA VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI (39)
      • 1.5.1. Ý nghĩa về mặt lý thuyết (39)
      • 1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn (40)
    • 1.6. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI (41)
  • CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (42)
    • 2.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN (42)
      • 2.1.1. Điện thoại thông minh (smartphone) (42)
      • 2.1.2. Thương hiệu (42)
      • 2.1.3. Ý định chuyển đổi thương hiệu (44)
      • 2.1.4. Khái niệm chất lượng tín hiệu (Signal quality) (45)
      • 2.1.5. Truyền miệng (Word of Mouth) (48)
      • 2.1.6. Rủi ro cảm nhận (50)
      • 2.1.7. Nhận thức lợi ích công nghệ cải tiến (53)
      • 2.1.8. Cá nhân hướng đến công nghệ cải tiến (54)
      • 2.1.9. Tổng hợp các khái niệm trong nghiên cứu (55)
      • 2.2.1. Lý thuyết hành vi dự định (TPB) (55)
      • 2.2.2. Mô hình chấp nhận thông tin (Information Adoption Model-IAM) (57)
      • 2.2.3. Mô hình chấp nhận công nghệ (58)
      • 2.2.4. Lý thuyết khuếch tán đổi mới (Diffusion Of Innovations Theory - DOI) (61)
      • 2.2.5. Lý thuyết giá trị tiêu dùng (64)
    • 2.3. CÁC GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (66)
      • 2.3.1. Chất lượng tín hiệu và ý định chuyển đổi thương hiệu (66)
      • 2.3.2. Rủi ro cảm nhận và ý định chuyển đổi thương hiệu (68)
      • 2.3.3. Truyền miệng (Word-Of-Mouth) và ý định chuyển đổi thương hiệu (68)
      • 2.3.4. Cá nhân hướng đến công nghệ cải tiến và ý định chuyển đổi thương hiệu (69)
      • 2.3.5. Nhận thức lợi ích của công nghệ cải tiến và ý định chuyển đổi thương hiệu (70)
      • 2.3.6. Chất lượng tín hiệu và cá nhân hướng đến công nghệ cải tiến (70)
      • 2.3.7. Cá nhân hướng đến công nghệ cải tiến và nhận thức lợi ích công nghệ cải tiến (72)
      • 2.3.8. Chất lượng tín hiệu và nhận thức lợi ích công nghệ cải tiến (72)
      • 2.3.9. Chất lượng tín hiệu và truyền miệng (73)
      • 2.3.10. Truyền miệng và nhận thức lợi ích công nghệ cải tiến (74)
      • 2.3.11. Cá nhân hướng đến công nghệ cải tiến và rủi ro cảm nhận (74)
      • 2.3.12. Rủi ro cảm nhận và truyền miệng (75)
      • 2.3.13. Mô hình nghiên cứu (76)
  • CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (78)
    • 3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU (78)
    • 3.2. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH (81)
      • 3.2.1. Thang đo gốc đo lường khái niệm trong mô hình nghiên cứu (81)
      • 3.2.2. Thiết kế nghiên cứu sơ bộ định tính (84)
      • 3.2.3. Chọn mẫu sơ bộ định tính (85)
      • 3.2.4. Quá trình thực hiện nghiên cứu sơ bộ định tính (85)
      • 3.2.5. Thu thập và xử lý dữ liệu nghiên cứu định tính (86)
      • 3.2.6. Kết quả nghiên cứu khám phá (87)
      • 3.2.7. Kết quả điều chỉnh thang đo (88)
    • 3.3. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ (96)
      • 3.3.1. Thiết kế nghiên cứu định lượng sơ bộ (96)
      • 3.3.2. Mô tả mẫu điều tra sơ bộ (96)
      • 3.3.3. Thực hiện nghiên cứu định lượng sơ bộ (96)
      • 3.3.4. Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ (98)
    • 3.4. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC (110)
      • 3.4.1. Thiết kế mẫu nghiên cứu (110)
      • 3.4.2. Kỹ thuật phân tích định lượng và kiểm định kết quả nghiên cứu (112)
    • 4.1. MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU (122)
    • 4.2. PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY CÁC THANG ĐO (126)
    • 4.3. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) (131)
      • 4.3.1. Phân tích nhân tố khám phá cho các thang đo đa hướng (131)
      • 4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá cho các thang đo đơn hướng (133)
    • 4.4. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH (CFA) (135)
      • 4.4.1. Phân tích nhân tố khẳng định cho thang đo đa hướng (135)
      • 4.4.2. Kết quả phân tích nhân tố khẳng định cho các thang đo đơn hướng (137)
      • 4.4.3. Kết quả phân tích nhân tố khẳng định cho mô hình tới hạn (139)
    • 4.5. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU (141)
      • 4.5.1. Kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết (141)
      • 4.5.2. Kết quả tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp của các biến nghiên cứu trong mô hình lý thuyết (146)
    • 4.6. KIỂM ĐỊNH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC BIẾN ĐỊNH TÍNH (148)
      • 4.6.1. Ý định chuyển đổi thương hiệu theo địa bàn nghiên cứu (148)
      • 4.6.2. Ý định chuyển đổi thương hiệu theo theo giới tính (149)
      • 4.6.3. Ý định chuyển đổi thương hiệu theo độ tuổi (149)
      • 4.6.4. Ý định chuyển đổi thương hiệu theo thu nhập (150)
      • 4.6.5. Cá nhân hướng đến công nghệ cải tiến theo giới tính (150)
      • 4.6.6. Cá nhân hướng đến công nghệ cải tiến theo độ tuổi (151)
    • 4.7. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (152)
  • CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ (161)
    • 5.1. KẾT LUẬN (161)
    • 5.2. HÀM Ý QUẢN TRỊ (163)
      • 5.2.1. Chú trọng đến các hoạt động Marketing truyền miệng (163)
      • 5.2.2. Yếu tố cá nhân hướng đến công nghệ cải tiến (165)
      • 5.2.3. Làm cho người tiêu dùng nhận thức về lợi ích công nghệ cải tiến (167)
      • 5.2.4. Nâng cao chất lượng tín hiệu (169)
      • 5.2.5. Giảm rủi ro cho người tiêu dùng (172)
    • 5.3. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU (175)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (178)

Nội dung

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ SỰ CHUYỂN ĐỔI THƯƠNG HIỆU

Thương hiệu là tài sản quý giá của doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút sự chú ý của khách hàng và làm nổi bật sản phẩm, dịch vụ Nó là từ khóa đầu tiên mà khách hàng tìm kiếm khi mua sắm trực tuyến, ảnh hưởng lớn đến sự tăng trưởng và tính cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và lòng trung thành với thương hiệu đang giảm sút, khi người tiêu dùng sẵn sàng thử nghiệm các thương hiệu mới Điều này cho thấy chuyển đổi thương hiệu là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong hành vi người tiêu dùng, cần được khám phá để giúp doanh nghiệp cải thiện lòng trung thành của khách hàng Đặc biệt, sự gia tăng nhanh chóng của người dùng điện thoại thông minh trên toàn cầu, từ 4,53 tỷ người năm 2015 lên 5,22 tỷ người vào cuối năm 2020, cho thấy tầm quan trọng của việc nghiên cứu thị trường trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay.

Điện thoại thông minh, với chức năng đa dạng như thư điện tử, lịch và camera, ngày càng thu hút người dùng ở mọi lứa tuổi nhờ vào những lợi ích mà nó mang lại cho cuộc sống hiện đại Sản phẩm này không chỉ cải tiến về phần cứng mà còn về phần mềm, cung cấp các tính năng tương tự như máy tính thu nhỏ, bao gồm hệ điều hành, ứng dụng đặc biệt và khả năng kết nối internet Sự gia tăng lựa chọn và ý định chuyển đổi thương hiệu đã tạo ra một cuộc cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà sản xuất, dẫn đến sự phát triển không ngừng của thị trường điện thoại thông minh Tại Việt Nam, người tiêu dùng có nhiều lựa chọn từ các thương hiệu trong và ngoài nước, đồng thời có cơ hội chuyển đổi sang các thương hiệu khác khi nhận thấy sự hấp dẫn từ các sản phẩm thay thế Tuy nhiên, việc mất khách hàng có thể gây ra những tác động nghiêm trọng về tài chính và vị thế cạnh tranh cho các công ty.

Chuyển đổi thương hiệu là quá trình mà người tiêu dùng chuyển từ một thương hiệu hiện tại sang một thương hiệu khác trong cùng một loại sản phẩm (Rajkumar và Chaarlas, 2011) Đối với điện thoại thông minh, nhiều yếu tố ban đầu ảnh hưởng đến việc chuyển đổi thương hiệu đã được các nghiên cứu trước đây khám phá, như thể hiện trong bảng 1.1.

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which do not form coherent sentences or paragraphs However, if you are looking for a way to summarize or rewrite this information while maintaining its essence, here is a possible interpretation:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac," specifically linked to the domain "hmu.edu.vn." These addresses are intended for communication related to academic or administrative purposes.

Bảng 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi thương hiệu điện thoại thông minh

TÁC GIẢ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG LÝ THUYẾT SỬ DỤNG

-Dịch vụ giá trị gia tăng

-Chiến lược giá Lý thuyết Marketing

- Đặc tính sản phẩm (ảnh hưởng không đáng kể)

-Giá cả hợp lý (ảnh hưởng không đáng kể)

- Không hài lòng với thương hiệu hiện tại

-Chất lượng, tính năng của thương hiệu mới tốt hơn

Lý thuyết hành vi khách hàng

- Tìm kiếm sự đa dạng: ảnh hưởng yếu

-Ảnh hưởng của xã hội

Lý thuyết hành vi khách hàng

- Nhu cầu tìm kiếm sự đa dạng

- Sự thay thế hấp dẫn

Lý thuyết di cư (Push- Pull-Mooring theory- PPM)

-Sự không hài lòng với sản phẩm hiện tại Lý thuyết hành vi khách hàng

- Lòng trung thành thương hiệu

-Hiệu suất kém của thương hiệu hiện tại

- Chất lượng của thương hiệu hiện tại

- Tính năng của thương hiệu hiện tại

-Chán thương hiệu hiện tại

Lý thuyết hành vi khách hàng

- Điện thoại hiện tại không tốt

- Tham khảo từ bạn bè

- Mẫu điện thoại hiện tại đã lỗi thời

- Công nghệ và tính năng mới

- Thiết kế mới thu hút

Lý thuyết nhân chủng học (Anthropomorphic

Theory Several) Đối tượng khảo sát: Sinh viên

-Niềm tin Lý thuyết Marketing

- Sức hấp dẫn của lựa chọn thay thế

Lý thuyết di cư (Push- Pull-Mooring theory- PPM)

Fintikasari và -Phong cách sống Lý thuyết Marketing

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn," indicating a connection to an educational institution The repeated mention of "ninhd" and variations suggests a specific individual or department within the organization.

TÁC GIẢ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG LÝ THUYẾT SỬ DỤNG

- Nhu cầu tìm kiếm sự đa dạng Lý thuyết hành vi khách hàng

Lý thuyết Marketing dịch vụ

Lý thuyết hành vi khách hàng

-Sự không hài lòng đối với sản phẩm hiện tại

- Đặc điểm danh mục sản phẩm của thương hiệu khác

-Giá cả cảm nhận đối với thương hiệu khác

-Xúc tiến bán hàng của đối thủ cạnh tranh

Lý thuyết Marketing và hành vi khách hàng

-Lòng trung thành thương hiệu

- Sự hài lòng với thương hiệu hiện tại hạn chế chuyển đổi thương hiệu

- Nhận diện thương hiệu hiện tại hạn chế chuyển đổi thương hiệu

Lý thuyết đổi mới đột phá (Theory of disruptive innovation)

Lý thuyết năng lực giải thích (Explanatory power theory)

-Sự đổi mới mang tính đột phá

Lý thuyết đổi mới đột phá (Theory of disruptive innovation)

- Nhóm tham khảo/chuẩn chủ quan

-Sự hài lòng của khách hàng

Lý thuyết hành vi dự định

Lý thuyết hành vi khách hàng

- Lợi ích sự tự tin

Lý thuyết giá trị tiêu dùng (Consumption value theory)

-Các yếu tố marketing hỗn hợp

-Hiệu ứng thương hiệu Lý thuyết Marketing Ariska và cộng sự

- Quảng cáo của thương hiệu cạnh tranh

Lý thuyết hành vi khách hàng

- Sức hấp dẫn thay thế

- Nhu cầu tìm kiếm sự đa dạng

Lý thuyết di cư (Push- Pull-Mooring theory- PPM)

- Dịch vụ khách hàng kém

- Chất lượng sản phẩm của thương hiệu mới

- Hình ảnh của thương hiệu mới

Lý thuyết di cư (Push- Pull-Mooring theory- PPM)

Nguồn: Tác giả lược khảo và tổng hợp

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn," indicating a connection to an educational institution The repeated mention of "ninhd" and variations suggests a specific individual or department within the organization.

Chuyển đổi thương hiệu theo Shukla (2009) bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài Các yếu tố bên trong bao gồm đặc điểm cá nhân và sản phẩm hiện tại, với nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng nguyên nhân chuyển đổi thương hiệu điện thoại thông minh thường liên quan đến chất lượng kém, hiệu suất thấp, kiểu dáng lỗi thời và dịch vụ không tốt (Makwana và cộng sự, 2014; Jain và cộng sự, 2017; Sharma và cộng sự, 2017; Guo và cộng sự, 2021) Sự hài lòng hoặc không hài lòng với thương hiệu hiện tại được xem là yếu tố chính dẫn đến việc người tiêu dùng chuyển sang thương hiệu khác (Ahmed và cộng sự, 2015; Faustine, 2015; Susanti, 2015; Baek và Kim, 2018; Febiastuti và Nawarini, 2018; Appiah và cộng sự, 2019; Appiah và Ozuem, 2019; Ariska và cộng sự, 2021) Tuy nhiên, một số nghiên cứu cho thấy người tiêu dùng vẫn có thể chuyển đổi thương hiệu ngay cả khi họ hài lòng với thương hiệu hiện tại, hoặc có thể không chuyển đổi dù có sự hài lòng thấp (Rajkumar và Chaarlas, 2011) Nykọnen và cộng sự (2015) cho rằng ý định chuyển đổi có thể xuất phát từ mong muốn đa dạng hóa, trong khi sự hài lòng không phải lúc nào cũng dẫn đến lòng trung thành với thương hiệu (Sivadas và Baker-Prewitt, 2000; Jones và W Earl Sasser).

Nghiên cứu của Shukla (2004) chỉ ra rằng sự hài lòng không phải là yếu tố duy nhất giải thích sự chuyển đổi thương hiệu Các nghiên cứu khác cũng khẳng định rằng sự hài lòng không đủ để giải thích hiện tượng này.

Sự hài lòng của khách hàng không phải là yếu tố quyết định chính trong việc chuyển đổi thương hiệu, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay của điện thoại thông minh, sản phẩm gắn liền với cá nhân Nghiên cứu cần khám phá các yếu tố tâm lý và đặc điểm cá nhân, mà trước đây ít được đề cập, để hiểu rõ hơn về chuyển đổi thương hiệu Rủi ro cảm nhận là một yếu tố quan trọng cần được bổ sung, vì nó ảnh hưởng đến sự lựa chọn thương hiệu Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng rủi ro cảm nhận có tác động tích cực đến việc lựa chọn điện thoại di động Hơn nữa, đặc điểm cá nhân cũng ảnh hưởng đến hành vi mua hàng và chuyển đổi thương hiệu, với nhiều nghiên cứu chứng minh mối quan hệ này Đặc biệt, trong lĩnh vực công nghệ như điện thoại thông minh, cần xem xét các đặc điểm cá nhân liên quan đến yếu tố công nghệ.

Đề tài luận án này nhằm lấp đầy khoảng trống trong nghiên cứu bằng cách đưa vào hai yếu tố mới: rủi ro cảm nhận và đặc điểm cá nhân Hai yếu tố này hướng đến công nghệ cải tiến, đặc biệt là trong lĩnh vực sản phẩm công nghệ cao như điện thoại thông minh.

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:This article includes important contact information for students, specifically email addresses associated with academic identifiers For further inquiries, students can reach out via the provided emails, ensuring effective communication within the educational institution.

Các yếu tố bên ngoài được phân loại thành ba nhóm chính: yếu tố liên quan đến giá cả, yếu tố tham khảo và yếu tố cạnh tranh Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng giá cả của các thương hiệu cạnh tranh có thể khiến người tiêu dùng chuyển sang thương hiệu có mức giá hấp dẫn (Febiastuti và Nawarini, 2018; Jain và cộng sự, 2017; Kanwal, 2015; Ling và cộng sự, 2018; Sharma và cộng sự, 2017; Tumbol và cộng sự, 2017) Tuy nhiên, một số nghiên cứu gần đây cho thấy trong một số trường hợp, giá cả không ảnh hưởng nhiều đến việc chuyển đổi thương hiệu (Setiyorini và Setiawan, 2022), đặc biệt là khi mua điện thoại thông minh (Elammari & Cavus).

Trong bối cảnh thị trường điện thoại thông minh tại thành phố Hồ Chí Minh, người tiêu dùng sẵn sàng chi trả nhiều hơn cho chất lượng và tính năng tốt hơn, cho thấy độ nhạy cảm về giá không còn là yếu tố quan trọng (Barkoczi & Lobontiu, 2017) Thống kê cho thấy thị trường điện thoại thông minh cao cấp đang có xu hướng tăng trong 5 năm qua, với người tiêu dùng nhận thấy rằng điện thoại cao cấp vẫn duy trì hiệu suất tốt sau nhiều năm sử dụng, giúp họ tiết kiệm chi phí trong dài hạn (Nguyễn Hiếu, 2022) Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng yếu tố xã hội, như tham khảo từ bạn bè và gia đình, có ảnh hưởng lớn đến quyết định mua sắm (Faustine, 2015; Sharma và cộng sự, 2017) Tuy nhiên, với sự phát triển của Internet, truyền miệng trực tuyến (eWOM) đã trở thành một hình thức phổ biến, mở rộng ra ngoài các mối quan hệ trực tiếp (Huete-Alcocer).

Truyền miệng trực tuyến là một công cụ quan trọng trong marketing hiện đại, kết hợp giữa truyền miệng truyền thống và trực tuyến, đóng vai trò thiết yếu trong việc xây dựng thương hiệu và tăng cường sự nhận diện.

Truyền miệng, đặc biệt là truyền miệng trực tuyến, có ảnh hưởng lớn đến hành vi mua sắm trong các ngành dịch vụ và sản phẩm công nghệ Mặc dù nhiều nghiên cứu đã đề cập đến truyền miệng, nhưng truyền miệng trực tuyến vẫn chưa được khai thác đầy đủ trong bối cảnh chuyển đổi thương hiệu điện thoại thông minh Thông tin về sản phẩm công nghệ thường được chia sẻ rộng rãi trên Internet, từ chuyên gia đến người tiêu dùng, tạo cơ hội cho người tiêu dùng dễ dàng tìm kiếm thông tin Do đó, cần có các nghiên cứu tiếp theo khám phá cả truyền miệng trực tiếp (WOM) và truyền miệng trực tuyến (eWOM) trong bối cảnh thị trường hiện nay Các yếu tố cạnh tranh, đặc biệt trong ngành điện thoại thông minh, cũng đóng vai trò quan trọng, với nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng người tiêu dùng chuyển đổi thương hiệu dựa trên giá trị cảm nhận từ sản phẩm, dịch vụ và hình ảnh thương hiệu Các yếu tố marketing, như chiến lược marketing hỗn hợp, cũng cần được xem xét kỹ lưỡng, vì chúng có thể thúc đẩy người tiêu dùng chuyển sang thương hiệu khác nếu đủ hấp dẫn.

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chuyển đổi thương hiệu, bao gồm chất lượng tín hiệu, rủi ro cảm nhận, truyền miệng, sự quan tâm của cá nhân đối với công nghệ cải tiến, và nhận thức về lợi ích của công nghệ cải tiến.

Đo lường và đánh giá mối quan hệ giữa các yếu tố chất lượng tín hiệu, rủi ro cảm nhận, truyền miệng, và cá nhân hướng đến công nghệ cải tiến là rất quan trọng Những yếu tố này ảnh hưởng đến nhận thức lợi ích của công nghệ cải tiến và tác động đồng thời lên ý định chuyển đổi thương hiệu trong nghiên cứu sản phẩm điện thoại thông minh.

(3) Đề xuất các hàm ý quản trị hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh điện thoại thông minh giảm thiểu được sự chuyển đổi thương hiệu ở người tiêu dùng

Có sự tác động của các yếu tố như chất lượng tín hiệu, rủi ro cảm nhận, truyền miệng, và cá nhân hướng đến công nghệ cải tiến đến ý định chuyển đổi thương hiệu Đồng thời, nhận thức về lợi ích của công nghệ cải tiến cũng đóng vai trò quan trọng trong quyết định này.

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn," indicating a connection to an educational institution The repeated elements suggest a focus on communication within an academic context.

Có sự tương tác giữa các yếu tố chất lượng tín hiệu, rủi ro cảm nhận, truyền miệng, cá nhân hướng đến công nghệ cải tiến và nhận thức lợi ích công nghệ cải tiến, tất cả đều tác động đồng thời lên ý định chuyển đổi thương hiệu.

Để giảm thiểu tác động của việc chuyển đổi thương hiệu, các doanh nghiệp điện thoại thông minh cần củng cố lợi thế cạnh tranh của mình Điều này giúp hạn chế tình trạng khách hàng chuyển sang các thương hiệu khác.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là mối quan hệ giữa các khái niệm nghiên cứu bao gồm chất lượng tín hiệu, rủi ro cảm nhận, truyền miệng, cá nhân hướng đến công nghệ cải tiến, nhận thức lợi ích công nghệ cải tiến và ý định chuyển đổi thương hiệu Trong đó các yếu tố nguyên nhân bao gồm chất lượng tín hiệu, rủi ro cảm nhận, truyền miệng, cá nhân hướng đến công nghệ cải tiến và nhận thức lợi ích công nghệ cải tiến; còn ý định chuyển đổi thương hiệu là kết quả

1.3.2 Đối tượng khảo sát Đối tượng khảo sát trong mẫu nghiên cứu là những người tiêu dùng điện thoại thông minh ở thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Cần Thơ Thị trường ở hai thành phố này được xem là những thị trường lớn nên người tiêu dùng ở đây có đầy đủ điều kiện hiểu biết và tiếp xúc với nhiều thương hiệu điện thoại thông minh khác nhau và hành vi mua sắm của họ cũng đa dạng nên mang tính đại diện cao Đối tượng lựa chọn là người tiêu dùng có sự hiểu biết đối với thương hiệu điện thoại thông minh, nhận biết được các thương hiệu điện thoại thông minh trên thị trường Đối tượng khảo sát là người đang sử dụng điện thoại thông minh, là những người tiêu dùng trong độ tuổi lao động từ 18 tuổi trở lên, có thu nhập cá nhân, tự chủ về tài chính và tự quyết định phương án mua sắm cho bản thân mình Đồng thời họ cũng là người có thể tự chủ trong quyết định lựa chọn thương hiệu điện thoại thông minh, tự do trong vấn đề chuyển đổi sang bất kỳ thương hiệu nào nếu họ có nhu cầu và họ có ý định chuyển đổi thương hiệu trong tương lai

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a rewritten version that maintains the essence of the original while adhering to SEO principles, here it is:"Contact us at our official email addresses for inquiries related to student services and academic support For assistance, reach out to ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn or bkc19134.hmu.edu.vn We are here to help you with your educational needs."

Nghiên cứu này tập trung khảo sát người tiêu dùng điện thoại thông minh tại thị trường Việt Nam, đặc biệt ở hai thành phố lớn là Hồ Chí Minh và Cần Thơ Đây là những thị trường sôi động nhất, với dân cư đông đúc, đảm bảo tính đại diện cao cho số liệu thu thập Thành phố Hồ Chí Minh, là trung tâm thương mại lớn nhất Việt Nam, cung cấp đa dạng hàng hóa tiêu dùng, đặc biệt là sản phẩm công nghệ hiện đại Trong khi đó, Cần Thơ, là thành phố trung tâm của Đồng Bằng Sông Cửu Long, cũng có sự phát triển thị trường tương tự như Hồ Chí Minh.

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất Việt Nam, với lợi thế phát triển thị trường hàng hóa vượt trội so với các địa phương khác Hệ thống phân phối hàng hóa tại đây rất phong phú và hiện đại, bao gồm nhiều siêu thị và trung tâm thương mại lớn Năm 2019, tổng doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ của thành phố đạt 1.085.006 tỷ đồng, dẫn đầu cả nước Với dân số hơn 9 triệu người và mật độ dân số cao nhất Việt Nam là 4385 người/km², Thành phố Hồ Chí Minh có sức tiêu thụ hàng hóa rất lớn.

Thành phố Cần Thơ, đô thị lớn nhất vùng đồng bằng sông Cửu Long, đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các tỉnh trong khu vực với thành phố Hồ Chí Minh Thương mại tại đây phát triển nhanh chóng, với hệ thống hạ tầng thương mại đáp ứng nhu cầu cung cấp hàng hóa cho cả Cần Thơ và nhiều địa phương lân cận Năm 2019, tổng doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ của thành phố đạt 111.254,8 tỷ đồng, chiếm gần 12% tổng doanh thu của toàn vùng Với dân số hơn 1,2 triệu người và mật độ dân cư 859 người/km², Cần Thơ có mật độ dân số cao nhất trong các tỉnh và thành phố thuộc đồng bằng sông Cửu Long.

Người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ đóng vai trò quan trọng trong thị trường hàng hóa tiêu dùng, đặc biệt là trong phân khúc điện thoại thông minh.

Những người có mã số sinh viên Stt.010.Mssv.BKD002ac và địa chỉ email ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn, cũng như ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn, có điều kiện tiếp cận với nhiều thương hiệu điện thoại thông minh trên thị trường.

Phạm vi thời gian: Luận án được thực hiện trong giai đoạn từ năm 2019-2021

Thị trường điện thoại thông minh hiện nay đang rất sôi động và cạnh tranh khốc liệt giữa các thương hiệu nội địa và quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu hành vi tiêu dùng liên quan đến sản phẩm này.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp được áp dụng để xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu, chủ yếu dựa vào phương pháp suy diễn từ lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm Đồng thời, phương pháp quy nạp cũng được sử dụng để bổ sung các thang đo và khái niệm nghiên cứu.

Phương pháp thu thập thông tin bao gồm nghiên cứu tại địa bàn, phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm, nhằm đảm bảo thu thập dữ liệu chính xác và đầy đủ.

Dữ liệu định tính được thu thập thông qua thảo luận với hai nhóm: nhóm chuyên gia trong ngành điện thoại thông minh và nhóm người tiêu dùng Mục tiêu của các cuộc thảo luận là khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chuyển đổi thương hiệu điện thoại Kết quả từ các cuộc thảo luận này sẽ được sử dụng để điều chỉnh và bổ sung cho thang đo, cũng như chuẩn hóa các khái niệm và thuật ngữ phù hợp với bối cảnh nghiên cứu Ngoài ra, kết quả cũng hỗ trợ trong việc xây dựng bảng câu hỏi cho nghiên cứu định lượng.

Dữ liệu định lượng được thu thập qua hai bước khảo sát: sơ bộ và chính thức Khảo sát sơ bộ với cỡ mẫu nhỏ (N3) nhằm đánh giá giá trị và độ tin cậy của thang đo, sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện để chuẩn hóa thuật ngữ phù hợp với bối cảnh thị trường Khảo sát chính thức sẽ phỏng vấn người tiêu dùng sử dụng smartphone tại TP.HCM và Cần Thơ, thu thập thông tin qua phiếu câu hỏi đã được soạn sẵn.

Sử dụng phương pháp thuận tiện, nghiên cứu đã chọn một cỡ mẫu lớn (N= 405) để đánh giá độ tin cậy và giá trị thang đo Từ đó, mô hình nghiên cứu được đánh giá và kiểm định giả thuyết được thực hiện.

Phương pháp xử lý thông tin bao gồm việc nhập liệu, làm sạch và kiểm tra dữ liệu chính thức bằng hệ số Cronbach’s Alpha Sau đó, tiến hành phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích nhân tố khẳng định (CFA), ước lượng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), cùng với việc thực hiện các kiểm định T-test và ANOVA.

Công cụ xử lý số liệu: Toàn bộ dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0 và

Ý NGHĨA VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Chuẩn chủ quan trong lý thuyết hành vi dự định (TPB) đã được mở rộng để bao gồm cả truyền miệng trực tiếp và trực tuyến, thay vì chỉ tập trung vào ảnh hưởng xã hội như trong mô hình nguyên thủy Truyền miệng, với vai trò là yếu tố bên ngoài, đã thay thế cho yếu tố chuẩn chủ quan, giúp làm nổi bật sự phát triển của truyền thông trong thị trường cạnh tranh ngành công nghệ Sự phổ biến của thông tin truyền miệng trực tuyến đã dẫn dắt ý định chuyển đổi thương hiệu một cách hiệu quả.

Rủi ro cảm nhận được là yếu tố quan trọng trong lý thuyết hành vi dự định (TPB), bổ sung vào nhận thức kiểm soát hành vi và đóng vai trò là rào cản đối với ý định và trì hoãn hành vi Thay vì chỉ xem xét các yếu tố tích cực, lý thuyết hành vi tiêu dùng cũng cần xem xét rủi ro cảm nhận được để giải thích ý định chuyển đổi thương hiệu, từ đó nhấn mạnh vai trò của yếu tố tâm lý trong hành vi tiêu dùng.

Các yếu tố công nghệ, bao gồm cá nhân hướng đến công nghệ cải tiến và nhận thức về lợi ích của công nghệ, được tích hợp vào lý thuyết hành vi khách hàng Điều này phản ánh xu hướng cạnh tranh trong ngành điện thoại thông minh và đóng vai trò quan trọng trong việc dẫn dắt ý định chuyển đổi thương hiệu Ngoài ra, cá nhân hướng đến công nghệ cải tiến cũng là một yếu tố mới giúp giải thích ý định chuyển đổi thương hiệu đối với sản phẩm công.

Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) mở rộng đã được áp dụng để giải thích sự chuyển đổi thương hiệu đối với sản phẩm điện thoại thông minh Nghiên cứu này không chỉ tập trung vào các yếu tố công nghệ mà còn bổ sung yếu tố cá nhân, nhằm làm rõ cách mà công nghệ cải tiến ảnh hưởng đến sự chấp nhận của người tiêu dùng Điều này có thể được mở rộng sang các sản phẩm công nghệ khác trong tương lai.

Các thang đo đại diện cho các yếu tố công nghệ cụ thể, tập trung vào việc cải tiến công nghệ và nhận thức về lợi ích của nó, đã được khám phá và hoàn thiện để phù hợp với đặc thù và xu thế cạnh tranh trong ngành công nghệ Điều này cho thấy các thang đo này không chỉ bổ sung mà còn hoàn thiện lý thuyết chấp nhận công nghệ (TAM) và lý thuyết khuếch tán đổi mới (DOI) trong việc ứng dụng cho sản phẩm công nghệ.

Chất lượng tín hiệu ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhận thức của người tiêu dùng về thương hiệu điện thoại thông minh, không chỉ trực tiếp mà còn gián tiếp qua nhiều yếu tố trung gian Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng, người tiêu dùng có thể dễ dàng tìm kiếm và tiếp cận thông tin từ nhiều nguồn khác nhau Điều này giúp họ đánh giá và so sánh các thương hiệu dựa trên chất lượng tín hiệu mà họ cảm nhận Để xây dựng niềm tin và sự nhận thức tích cực từ khách hàng, các công ty cần phát triển nội dung và lựa chọn phương thức truyền thông phù hợp nhằm nâng cao chất lượng tín hiệu của thương hiệu.

Mạng Internet và mạng xã hội là kênh truyền miệng nhanh chóng và hiệu quả, bao gồm cả truyền miệng trực tiếp và trực tuyến Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với việc chuyển đổi thương hiệu Đối với sản phẩm như điện thoại thông minh, thông tin về chất lượng, tính năng và tiêu chuẩn kỹ thuật thường được công bố rộng rãi trên Internet, giúp khách hàng dễ dàng tra cứu và tham khảo ý kiến từ người thân, bạn bè cũng như đánh giá từ những người đã sử dụng.

Kết quả của luận án này phù hợp với xu hướng hành vi tiêu dùng điện thoại thông minh hiện nay, từ đó cung cấp cơ sở cho kế hoạch tương lai Điều này giúp các thương hiệu xây dựng chiến lược marketing truyền miệng hiệu quả nhằm giữ chân khách hàng.

Nghiên cứu chỉ ra rằng tiến bộ công nghệ là yếu tố chính thúc đẩy ý định chuyển đổi thương hiệu Các yếu tố công nghệ, như sự quan tâm đến cải tiến và nhận thức về lợi ích của công nghệ, khiến người tiêu dùng có xu hướng chuyển sang thương hiệu khác Mức sống tăng cao, nhu cầu kết nối liên tục và xu hướng cá nhân hóa trên mạng xã hội đã làm gia tăng mong muốn sở hữu smartphone hiệu năng mạnh mẽ Người tiêu dùng, đặc biệt là giới trẻ, không chỉ tìm kiếm các tính năng mới lạ mà còn mong muốn trải nghiệm thực sự từ những tính năng đó Điều này tạo cơ hội cho doanh nghiệp định hướng chiến lược nghiên cứu và phát triển công nghệ phù hợp với từng phân khúc thị trường, nhằm giảm thiểu ý định chuyển đổi thương hiệu của khách hàng mục tiêu.

Rủi ro cảm nhận là yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến ý định chuyển đổi thương hiệu Các thương hiệu điện thoại thông minh có thể xây dựng niềm tin cho người tiêu dùng thông qua các yếu tố tâm lý, giúp họ cảm thấy an tâm khi tiếp tục gắn bó với thương hiệu hiện tại.

KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận án tổ chức thành 5 chương được trình bày với những nội dung như sau:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a rewritten version that maintains the essence of the original while adhering to SEO principles, here it is:"Contact us at our official email addresses for inquiries related to student services and academic support For assistance, reach out to ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn or bkc19134.hmu.edu.vn for further information."

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 24/07/2023, 07:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w