1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái sâu tơ plutella xylostella và hiệu lực của một số thuốc thương phẩm, chế phẩm sinh học phòng chống sâu tơ trong phòng thí nghiệm năm 2021

71 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái sâu tơ Plutella xylostella và hiệu lực của một số thuốc thương phẩm, chế phẩm sinh học phòng chống sâu tơ trong phòng thí nghiệm năm 2021
Tác giả Phan Thanh Liềm
Người hướng dẫn PGS. TS. Hồ Thị Thu Giang
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Nông học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (11)
    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT (11)
    • 1.2. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI (13)
      • 1.2.1 Mục đích (13)
      • 1.2.2. Yêu cầu (13)
    • 1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI (13)
      • 1.3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài (13)
      • 1.3.2. Ý nghĩa khoa học của đề tài (13)
    • 1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU (14)
      • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu (14)
      • 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu (14)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 2.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC (15)
      • 2.1.1. Nghiên cứu về sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus (15)
      • 2.1.2. Nghiên cứu về một số chế phẩm sinh học trừ sâu tơ (21)
    • 2.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC (26)
      • 2.2.1. Nghiên cứu về sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus (26)
      • 2.2.2. Nghiên cứu về hiệu lực của các loại nấm B. bassiana và M. anisopliae trong phòng trừ sâu tơ (28)
      • 2.2.3. Nghiên cứu về hiệu lực của Bacillus thuringiensis tại Viêt Nam (29)
  • PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (31)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (31)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (32)
      • 3.4.1 Trồng cây ký chủ (32)
      • 3.4.2. Phương pháp nhân nuôi nguồn sâu tơ (32)
      • 3.4.3 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học sâu tơ (32)
      • 3.4.4. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của sâu tơ (34)
      • 3.4.5. Phương pháp nghiên cứu hiệu lực chế phẩm sinh học (35)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (38)
    • 4.1. DIỄN BIẾN MẬT ĐỘ SÂU TƠ TRÊN BẮP CẢI (F1 KA CROSS) VỤ MUỘN NĂM 2021 TẠI VĂN ĐỨC – GIA LÂM (38)
    • 4.2. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI CỦA SÂU TƠ PLUTELLA (40)
      • 4.2.1. Đặc điểm hình thái của sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus (40)
      • 4.2.2. Thời gian phát dục các pha của sâu tơ Plutella xylostella trên cây bắp cải KA Cross (45)
      • 4.2.3. Sức tiêu thụ thức ăn của sâu non sâu tơ (48)
      • 4.2.4. Nhịp điệu sinh sản và sức sinh sản của trưởng thành sâu tơ (49)
      • 4.2.5. Ảnh hưởng nhiệt độ đến thời gian phát dục các pha của sâu tơ trên cây bắp cải (53)
      • 4.2.6. Ảnh hưởng của các mức nhiệt độ đến tỷ lệ chết các pha trước trưởng thành của sâu tơ (54)
      • 4.2.7. Tỷ lệ giới tính của loài sâu tơ qua các tháng theo dõi (56)
    • 4.3. Đánh giá hiệu lực thuốc bảo vệ thực vật và chế phẩm sinh học đối với sâu tơ (57)
      • 4.3.2. Đánh giá hiệu lực của một số loại chế phẩm sinh học chủng BT khác nhau đối với sâu tơ trong phòng thí nghiệm (59)
      • 4.3.3. Đánh giá hiệu lực của một số loại chế phẩm sinh học Bt đối với loài sâu tơ (nguồn thu bắt ngoài đồng) trên bắp cải trong phòng thí nghiệm (61)
  • PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (63)
    • 5.1 Kết luận (63)
    • 5.2 Kiến nghị (63)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (64)
  • PHỤ LỤC (68)

Nội dung

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu tơ

- Đánh giá hiệu lực phòng chống của chế phẩm sinh học sâu tơ.

Phương pháp nghiên cứu

Gieo trồng cải bắp vào trong các chậu để luôn có cây cải bắp 7-8 lá Gieo trong chậu nhỏ 10 – 20 cm, mỗi ngày trồng 1 lần 10 cây

3.4.2 Phương pháp nhân nuôi nguồn sâu tơ Theo phương pháp của Asia Vegetbale Research and Development Center (AVRDC, 1997)

Tiến hành thu bắt nguồn sâu tơ từ sâu non tuổi lớn 3-4, tách riêng biệt sâu non đực và cái qua tuyến sinh dục trên đốt bụng 8-9 Sâu non được đặt trong hộp nhựa và lấy ra bằng bút lông Nhộng được nuôi riêng lẻ cho đến khi trưởng thành, với chế độ ăn bổ sung dung dịch mật ong 10% Điều kiện nuôi dưỡng bao gồm thời gian chiếu sáng 16:8, nhiệt độ phòng từ 25-29 độ C và độ ẩm 85-90%.

Các cặp trưởng thành mới vũ hóa được ghép đôi trong lồng lưới với cây ký chủ cải bắp sạch 7-8 lá để trưởng thành đẻ trứng Sau 1 ngày, cây cải bắp được thay mới và các cây có trứng sẽ được chuyển sang lồng khác để nuôi cách ly, thu sâu non nở ra nhằm tiếp tục nhân nuôi và thu nguồn sâu mới.

3.4.3 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học sâu tơ + Trứng: Trứng được thu đẻ cùng trong 1 ngày và để vào hộp đĩa Petri đường kính 10 cm có chứa giấy ẩm tiến hành nuôi theo phương pháp cá thể

Số cá thể theo dõi là n` Thời gian phát dục của trứng được tính từ ngày đẻ đến ngày nở ra sâu non tuổi 1 Trên nắp hộp có nhãn ghi số thứ tự của trứng và ngày đẻ Cần theo dõi tỷ lệ nở và thời gian phát dục của trứng, đồng thời đo kích thước trứng.

Sâu non vừa nở cần được chuyển sang hộp nuôi cá thể, mỗi sâu được nuôi trong một hộp riêng và ghi nhãn ngày nở trên nắp hộp Tuổi của sâu non được tính từ ngày lột xác này đến ngày lột xác tiếp theo, với nhãn ghi rõ ngày tháng và các lần lột xác Thức ăn cho sâu non là lá bắp cải, được thay mỗi ngày vào buổi sáng và giữ ẩm bằng giấy thấm nước Kích thước của sâu non, bao gồm chiều dài thân, bề rộng thân và bề ngang mảnh đầu, sẽ được theo dõi và đo đạc thường xuyên.

Nhộng là giai đoạn sau khi sâu non đẫy sức ngừng ăn và được chuyển vào hộp có giấy ẩm để hoá nhộng Thời gian phát dục của nhộng được tính từ khi sâu non hoá nhộng đến khi nhộng vũ hóa trưởng thành Sau 48 giờ hoá nhộng, tiến hành đo kích thước và cân khối lượng nhộng, đồng thời phân biệt nhộng đực và cái để theo dõi thời gian phát dục.

Thời gian tiền đẻ trứng và thời gian sống của trưởng thành rất quan trọng trong quá trình sinh sản Ngay sau khi vũ hóa, trưởng thành được thả vào lồng giao phối để ghép cặp Để hỗ trợ quá trình này, trưởng thành đực và cái được cho ăn thêm thức ăn mật ong 10% Cần theo dõi thời gian từ khi vũ hóa đến khi ghép đôi, thời gian từ khi giao phối đến khi đẻ trứng đầu tiên, cũng như thời gian đẻ trứng trong ngày Ngoài ra, cần ghi nhận thời gian sống của trưởng thành cái và trưởng thành đực để đánh giá hiệu quả sinh sản.

Các chỉ tiêu theo dõi:

Các chỉ tiêu về trứng bao gồm việc đo đường kính và theo dõi tỷ lệ trứng nở Đối với sâu non, tiến hành nuôi sâu tơ tuổi 1 và chọn lọc 90 cá thể ngẫu nhiên để quan sát thời gian chuyển tuổi, tổng thời gian phát dục của pha sâu non, đo kích thước mảnh đầu qua các tuổi và tỷ lệ sâu chết.

Các chỉ tiêu về nhộng bao gồm việc phân loại nhộng đực và nhộng cái Chúng tôi đã chọn 30 nhộng đực và 30 nhộng cái để đo các chỉ tiêu như chiều dài, chiều rộng và cân nặng sau 2 ngày hóa nhộng Kết quả cũng sẽ bao gồm tỷ lệ nhộng vũ hóa.

Theo dõi sức sinh sản của trưởng thành sâu tơ bằng cách ghép đôi một cặp trưởng thành mới vũ hoá trong lồng Mica kích thước 50 x 50 x 50 cm Trong lồng, chuẩn bị sẵn chậu cây bắp cải có 7 – 8 lá thật, thay cây mới hàng ngày và đếm số lượng trứng đã đẻ ra Số liệu được ghi chép hằng ngày cho đến khi trưởng thành chết sinh lý Thức ăn cho trưởng thành là dung dịch mật ong 10%.

Số cặp theo dõi n= 10 cặp

Các chỉ tiêu theo dõi : Đo chiều dài tưởng thành Đo chiều rộng sải cánh trước

Số trứng trung bình của một trưởng thành cái đẻ ra Thời gian tiền đẻ trứng Thời gian đẻ trứng Thời gian sống của trưởng thành

+ Theo dõi sức tiêu thụ thức ăn của sâu tơ Đánh giá sức ăn của sâu non:(theo phương pháp của Ratna & cs

Vào năm 2014, sâu non mới nở được chuyển sang các đĩa Petri có đường kính 9 cm Hàng ngày, quá trình lột xác và sự sống sót của sâu non được quan sát kỹ lưỡng Trọng lượng lá cải bắp được cân cho sâu non mỗi ngày, và lượng lá cải bắp tiêu thụ trong 24 giờ được điều chỉnh để loại bỏ nước Sau mỗi 24 giờ, khối lượng lá cải bắp chưa bị tiêu thụ sẽ được cân lại, và lá cải bắp mới sẽ được thay thế với khối lượng tương đương Quy trình này sẽ tiếp tục cho đến khi sâu non chuyển sang pha tiền nhộng, với số lượng sâu non mỗi tuổi được sử dụng trong thí nghiệm là n.

40 cá thể Khối lượng lá cải bắp tiêu thụ ở mỗi tuổi(g) và được tính như sau:

Trong đó: I: trọng lượng ban đầu của lá

F: trọng lượng của lá đối chứng (không bị sâu ăn) α = w/ Ic, β = w/ Fc

Ic: trọng lượng ban đầu của lá (đối chứng)

F c : trọng lượng cuối cùng của lá sau 24 giờ (đối chúng) w: lượng nước bị mất; w = Ic – Fc

3.4.4 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của sâu tơ + Nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ đến một số đặc điểm sinh học của sâu tơ

Trứng được thu thập và đưa vào các tủ định ôn với nhiệt độ 25°C và 30°C Mỗi mức nhiệt độ sẽ được theo dõi theo phương pháp cá thể với số lượng cá thể là n = 30.

Theo dõi các chỉ tiêu thời gian là vòng đời, tỷ lệ sống sót + Nghiên cứu ngoài đồng ruộng

Tiến hành điều tra mật độ theo quy chuẩn QCVN 01-169: 2014/BNNPTNT với tần suất định kỳ 7 ngày/lần Chọn ruộng bắp cải cố định và thực hiện điều tra tại 10 điểm ngẫu nhiên, phân bố trên đường chéo của khu vực điều tra Các điểm điều tra cần cách bờ ít nhất 2 mét.

Tại mỗi điểm điều tra, chúng tôi thực hiện quan sát từ xa đến gần, sau đó tiến hành đếm trực tiếp số lượng sâu và phân loại từng pha phát dục của sâu trên từng cây.

Các chỉ tiêu cần theo dõi

Tổng số sâu điều tra Mật độ sâu, (con/m 2 ) Tổng số m 2 điều tra 3.4.5 Phương pháp nghiên cứu hiệu lực chế phẩm sinh học Chuẩn bị sâu tơ:

Ngày đăng: 24/07/2023, 07:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục Bảo Vệ Thực Vật (2010). Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về nghiên cứu và điều tra dịch hại trên cây trồng (QCVN 01-38:2010/BNNPTNT),Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 72/2010/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 12 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về nghiên cứu và điều tra dịch hại trên cây trồng (QCVN 01-38:2010/BNNPTNT)
Tác giả: Cục Bảo Vệ Thực Vật
Nhà XB: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2010
2. Cục Bảo Vệ Thực Vật (2014). Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về nghiên cứu và điều tra dịch hại trên ngô (QCVN 01-167:2014/BNNPTNT), Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành tại Thông tư số 16/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 6 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về nghiên cứu và điều tra dịch hại trên ngô (QCVN 01-167:2014/BNNPTNT)
Tác giả: Cục Bảo Vệ Thực Vật
Nhà XB: Bộ Nông nghiệp & PTNT
Năm: 2014
3. Dương Xuân Thảo & Nguyễn Văn Giang (2010). Nghiên cứu khả năng diệt sâu tơ, rệp sáp của chế phẩm nấm Metarhizium. Luận án tiến sĩ Công nghệ Sinh học. Học viện Nông nghiệp Việt Nam. 22-25; 31-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng diệt sâu tơ, rệp sáp của chế phẩm nấm Metarhizium
Tác giả: Dương Xuân Thảo, Nguyễn Văn Giang
Nhà XB: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2010
4. Hồ Thị Thu Giang (2002). Nghiên cứu thiên địch sâu hại rau họ hoa thập tự: Đăc điểm sịnh học, sinh thái của hai loài ong Cotesia plutellae(Kurdjumov) và Diadromus collaris gravenhorst ký sinh trên sâu tơ Plutella xylostella (Linnaeus) ở ngoại thành Hà nội 12-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thiên địch sâu hại rau họ hoa thập tự: Đăc điểm sịnh học, sinh thái của hai loài ong Cotesia plutellae(Kurdjumov) và Diadromus collaris gravenhorst ký sinh trên sâu tơ Plutella xylostella (Linnaeus) ở ngoại thành Hà nội
Tác giả: Hồ Thị Thu Giang
Năm: 2002
5. Hoàng Quý Cường (2011). Nghiên cứu đánh giá mức độ mẫn cảm của sâu tơ (Plutella xylostella) đối với một số loại thuốc đang được sử dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Luận văn thạc sĩ nông nghiệp. Học viện Nông nghiệp Việt Nam. 31-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá mức độ mẫn cảm của sâu tơ (Plutella xylostella) đối với một số loại thuốc đang được sử dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Hoàng Quý Cường
Nhà XB: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2011
6. Lê Văn Trịnh, Trần Huy Thọ, Vũ Thị Sử và Nguyễn Thị Nguyên (1996) Một số kết quả nghiên cứu về sâu tơ (Plutella xylostella) và xây dựng biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu hại rau họ thâp tự. Tuyển tập công trình nghiên cứu bảo vệ thực vật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu về sâu tơ (Plutella xylostella) và xây dựng biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu hại rau họ thâp tự
Tác giả: Lê Văn Trịnh, Trần Huy Thọ, Vũ Thị Sử, Nguyễn Thị Nguyên
Nhà XB: Tuyển tập công trình nghiên cứu bảo vệ thực vật
Năm: 1996
7. Lê Văn Trịnh, Vũ Thị Sử và Nguyễn Thị Nguyên (1995). Nghiên cứu sâu hại rau họ thập tự vùng đồng bằng sông Hồng và biện pháp phòng trừ tổng hợp (1990-1995). Tuyển tập công trình nghiên cứu bảo vệ thực vật.NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 69-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sâu hại rau họ thập tự vùng đồng bằng sông Hồng và biện pháp phòng trừ tổng hợp (1990-1995)
Tác giả: Lê Văn Trịnh, Vũ Thị Sử, Nguyễn Thị Nguyên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
8. Lê Nam Khánh, Nguyễn Thanh Bình và Cao Thị Kim Phượng (2010). Sổ tay thực hành bảo vệ thực vật. NXH Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội: 62-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thực hành bảo vệ thực vật
Tác giả: Lê Nam Khánh, Nguyễn Thanh Bình, Cao Thị Kim Phượng
Nhà XB: NXH Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2010
9. Nguyễn Thị Me, Nguyễn Duy Trung, Vũ Lữ, Vũ Đình Lư, Nguyễn Thị Nhung, Nguyễn Hồng Vân, Nguyễn An Hoàng và Trần Ngọc Hân (2000).Nghiên cứu tính kháng thuốc của sâu tơ hại rau họ thập tự và biện pháp khắc phục (1996-2000). Tuyển tập các công trình nghiên cứu bảo vệ thực vật 1996- 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính kháng thuốc của sâu tơ hại rau họ thập tự và biện pháp khắc phục (1996-2000)
Tác giả: Nguyễn Thị Me, Nguyễn Duy Trung, Vũ Lữ, Vũ Đình Lư, Nguyễn Thị Nhung, Nguyễn Hồng Vân, Nguyễn An Hoàng, Trần Ngọc Hân
Nhà XB: Tuyển tập các công trình nghiên cứu bảo vệ thực vật 1996-2000
Năm: 2000
10. Nguyễn Trường Thành (2004). Quản lý tổng hợp dịch hại (IPM) trên rau họ hoa thập tự. NXB Lao động xã hội, Hà Nội. 8-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tổng hợp dịch hại (IPM) trên rau họ hoa thập tự
Tác giả: Nguyễn Trường Thành
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2004
11. Phan Thị Thanh Huyền (2009). Nghiên cứu thành phần sâu bộ cánh vảy hại rau họ hoa thập tự và sử dụng chế phẩm sinh học Bitadin WP phòng chống một số loài sâu hại chính vụ xuân 2009 tại Hà Nội. Luận văn thạc sĩ nông nghiệp. 48-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần sâu bộ cánh vảy hại rau họ hoa thập tự và sử dụng chế phẩm sinh học Bitadin WP phòng chống một số loài sâu hại chính vụ xuân 2009 tại Hà Nội
Tác giả: Phan Thị Thanh Huyền
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm: 2009
12. Phạm Thị Nhất (2001). Sâu bệnh chính hại một số cây thực phẩm và biện pháp quản lý. NXB Nông nghiệp Hà Nội. 9-13.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu bệnh chính hại một số cây thực phẩm và biện pháp quản lý
Tác giả: Phạm Thị Nhất
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2001
14. Bhure KY., Pandya HV. and Naikwadi HV. (2020). Biology of diamondback moth, Plutella xylostella (Linnaeus), Lepidoptera:Plutelliadae of cabbage under laboratory condition. Journal of Entomology and Zoology Studies. 8(1):1-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biology of diamondback moth, Plutella xylostella (Linnaeus), Lepidoptera:Plutelliadae of cabbage under laboratory condition
Tác giả: Bhure KY., Pandya HV., Naikwadi HV
Nhà XB: Journal of Entomology and Zoology Studies
Năm: 2020
15. Capinera J. L. (2015). Diamondback Moth, Plutella xylostella (Linnaeus) (Insecta: Lepidoptera: Plutellidae). Institute of Food and Agricultural Sciences, University of Florida. 1-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diamondback Moth, Plutella xylostella (Linnaeus) (Insecta: Lepidoptera: Plutellidae)
Tác giả: Capinera J. L
Nhà XB: Institute of Food and Agricultural Sciences, University of Florida
Năm: 2015
16. Dan Cau T., (2018). The Biology and Ecology of the Diamondback moth Plutella xylostella (L.), in Eastern Ontario Revisited. The Master of Sciencies the School of Carleton University. 1, 42-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Biology and Ecology of the Diamondback moth Plutella xylostella (L.), in Eastern Ontario Revisited
Tác giả: Dan Cau T
Nhà XB: The Master of Sciences the School of Carleton University
Năm: 2018
17. Eswarapriya B., Gopalsamy B., Kameswari B., Meera R. & Devi P., (2010). Insecticidal Activity of Bacillus thuringiensis IBT- 15 Strain against Plutella xylostella. International Journal of PharmTech Research.2(3): 2048-2053 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Insecticidal Activity of Bacillus thuringiensis IBT- 15 Strain against Plutella xylostella
Tác giả: Eswarapriya B., Gopalsamy B., Kameswari B., Meera R., Devi P
Nhà XB: International Journal of PharmTech Research
Năm: 2010
18. Goudar G., Alagawadi A., Krishnaraj P. & Basavanagoud K., (2012). Characterization of Bacillus thuringiensis isolates of western ghats and their insecticidal activity against diamond back moth (Plutella xylostella L.). Karnataka Journal of Agricultural Sciences. 25 (2): 199-202 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Characterization of Bacillus thuringiensis isolates of western ghats and their insecticidal activity against diamond back moth (Plutella xylostella L.)
Tác giả: Goudar G., Alagawadi A., Krishnaraj P., Basavanagoud K
Nhà XB: Karnataka Journal of Agricultural Sciences
Năm: 2012
19. Harcourt D. G., (1963). Major Mortality Factors in the Population Dynamics of the Diamondback Moth, Plutella maculipennis (Curt.) (Lepidoptera: Plutellidae). Memoirs of the Entomological Society of Canada. 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Major Mortality Factors in the Population Dynamics of the Diamondback Moth, Plutella maculipennis (Curt.) (Lepidoptera: Plutellidae)
Tác giả: Harcourt D. G
Nhà XB: Memoirs of the Entomological Society of Canada
Năm: 1963
20. Herlinda S., Muhamad D. U., Yulia P. & Suwndi D. (2006). Density and viability of spores of Beaveria bassiana (Bals.). Vuill. Due to sub- cultures and media enriched, and its virulence against larva of Plutella xylostella (Linn.). Journal HPT Tropika. 6(2): 70-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Density and viability of spores of Beaveria bassiana (Bals.). Vuill. Due to sub- cultures and media enriched, and its virulence against larva of Plutella xylostella (Linn.)
Tác giả: Herlinda S., Muhamad D. U., Yulia P., Suwndi D
Nhà XB: Journal HPT Tropika
Năm: 2006
21. Koshihara T., (1986). Diamondback Moth and its Control in Japan. National Agricultural Experiment Station. 1-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diamondback Moth and its Control in Japan
Tác giả: Koshihara T
Nhà XB: National Agricultural Experiment Station
Năm: 1986

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Thí nghiệm đánh giá hiệu lực của thuốc trong phòng thí nghiệm - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái sâu tơ plutella xylostella và hiệu lực của một số thuốc thương phẩm, chế phẩm sinh học phòng chống sâu tơ trong phòng thí nghiệm năm 2021
Hình 3.1. Thí nghiệm đánh giá hiệu lực của thuốc trong phòng thí nghiệm (Trang 36)
Bảng 4.1. Diễn biến mật độ của loài sâu tơ trên cây bắp cải tại Văn Đức, - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái sâu tơ plutella xylostella và hiệu lực của một số thuốc thương phẩm, chế phẩm sinh học phòng chống sâu tơ trong phòng thí nghiệm năm 2021
Bảng 4.1. Diễn biến mật độ của loài sâu tơ trên cây bắp cải tại Văn Đức, (Trang 38)
Hình 4.1. Diễn biến mật độ của loài sâu tơ trên cây bắp cải tại Văn Đức – - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái sâu tơ plutella xylostella và hiệu lực của một số thuốc thương phẩm, chế phẩm sinh học phòng chống sâu tơ trong phòng thí nghiệm năm 2021
Hình 4.1. Diễn biến mật độ của loài sâu tơ trên cây bắp cải tại Văn Đức – (Trang 39)
Hình 4.2. Trứng sâu tơ Plutella xylostella. - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái sâu tơ plutella xylostella và hiệu lực của một số thuốc thương phẩm, chế phẩm sinh học phòng chống sâu tơ trong phòng thí nghiệm năm 2021
Hình 4.2. Trứng sâu tơ Plutella xylostella (Trang 41)
Hình 4.3. Sâu non tuổi 1 Plutella xylostella. - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái sâu tơ plutella xylostella và hiệu lực của một số thuốc thương phẩm, chế phẩm sinh học phòng chống sâu tơ trong phòng thí nghiệm năm 2021
Hình 4.3. Sâu non tuổi 1 Plutella xylostella (Trang 42)
Hình 4.5. Sâu non tuổi 3 Plutella xylostella. - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái sâu tơ plutella xylostella và hiệu lực của một số thuốc thương phẩm, chế phẩm sinh học phòng chống sâu tơ trong phòng thí nghiệm năm 2021
Hình 4.5. Sâu non tuổi 3 Plutella xylostella (Trang 43)
Hình 4.6. Sâu non tuổi 4 Plutella xylostella. - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái sâu tơ plutella xylostella và hiệu lực của một số thuốc thương phẩm, chế phẩm sinh học phòng chống sâu tơ trong phòng thí nghiệm năm 2021
Hình 4.6. Sâu non tuổi 4 Plutella xylostella (Trang 43)
Hình 4.7. Pha nhộng sâu tơ (Plutella xylostella). - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái sâu tơ plutella xylostella và hiệu lực của một số thuốc thương phẩm, chế phẩm sinh học phòng chống sâu tơ trong phòng thí nghiệm năm 2021
Hình 4.7. Pha nhộng sâu tơ (Plutella xylostella) (Trang 44)
Bảng 4.3. Thời gian phát dục của giới tính cái loài sâu tơ hại bắp cải - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái sâu tơ plutella xylostella và hiệu lực của một số thuốc thương phẩm, chế phẩm sinh học phòng chống sâu tơ trong phòng thí nghiệm năm 2021
Bảng 4.3. Thời gian phát dục của giới tính cái loài sâu tơ hại bắp cải (Trang 46)
Bảng 4.6. Nhịp điệu sinh sản của trưởng thành loài sâu tơ - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái sâu tơ plutella xylostella và hiệu lực của một số thuốc thương phẩm, chế phẩm sinh học phòng chống sâu tơ trong phòng thí nghiệm năm 2021
Bảng 4.6. Nhịp điệu sinh sản của trưởng thành loài sâu tơ (Trang 49)
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của các mức nhiệt độ đến tỷ lệ chết các pha - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái sâu tơ plutella xylostella và hiệu lực của một số thuốc thương phẩm, chế phẩm sinh học phòng chống sâu tơ trong phòng thí nghiệm năm 2021
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của các mức nhiệt độ đến tỷ lệ chết các pha (Trang 55)
Bảng 4.11. Tỷ lệ giới tính của loài sâu tơ qua các tháng theo dõi - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái sâu tơ plutella xylostella và hiệu lực của một số thuốc thương phẩm, chế phẩm sinh học phòng chống sâu tơ trong phòng thí nghiệm năm 2021
Bảng 4.11. Tỷ lệ giới tính của loài sâu tơ qua các tháng theo dõi (Trang 56)
Hình 4.11c. Sâu tơ chết do Radiant - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái sâu tơ plutella xylostella và hiệu lực của một số thuốc thương phẩm, chế phẩm sinh học phòng chống sâu tơ trong phòng thí nghiệm năm 2021
Hình 4.11c. Sâu tơ chết do Radiant (Trang 59)
Hình 4.12a. Sâu tơ chết do BT1  Hình 4.12b. Sâu tơ chết do BT2 - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái sâu tơ plutella xylostella và hiệu lực của một số thuốc thương phẩm, chế phẩm sinh học phòng chống sâu tơ trong phòng thí nghiệm năm 2021
Hình 4.12a. Sâu tơ chết do BT1 Hình 4.12b. Sâu tơ chết do BT2 (Trang 61)
Bảng 4.14. Đánh giá hiệu lực của một số loại chế phẩm sinh học BT đối - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái sâu tơ plutella xylostella và hiệu lực của một số thuốc thương phẩm, chế phẩm sinh học phòng chống sâu tơ trong phòng thí nghiệm năm 2021
Bảng 4.14. Đánh giá hiệu lực của một số loại chế phẩm sinh học BT đối (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w