NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu tơ
- Đánh giá hiệu lực phòng chống của chế phẩm sinh học sâu tơ.
Phương pháp nghiên cứu
Gieo trồng cải bắp vào trong các chậu để luôn có cây cải bắp 7-8 lá Gieo trong chậu nhỏ 10 – 20 cm, mỗi ngày trồng 1 lần 10 cây
3.4.2 Phương pháp nhân nuôi nguồn sâu tơ Theo phương pháp của Asia Vegetbale Research and Development Center (AVRDC, 1997)
Tiến hành thu bắt nguồn sâu tơ từ sâu non tuổi lớn 3-4, tách riêng biệt sâu non đực và cái qua tuyến sinh dục trên đốt bụng 8-9 Sâu non được đặt trong hộp nhựa và lấy ra bằng bút lông Nhộng được nuôi riêng lẻ cho đến khi trưởng thành, với chế độ ăn bổ sung dung dịch mật ong 10% Điều kiện nuôi dưỡng bao gồm thời gian chiếu sáng 16:8, nhiệt độ phòng từ 25-29 độ C và độ ẩm 85-90%.
Các cặp trưởng thành mới vũ hóa được ghép đôi trong lồng lưới với cây ký chủ cải bắp sạch 7-8 lá để trưởng thành đẻ trứng Sau 1 ngày, cây cải bắp được thay mới và các cây có trứng sẽ được chuyển sang lồng khác để nuôi cách ly, thu sâu non nở ra nhằm tiếp tục nhân nuôi và thu nguồn sâu mới.
3.4.3 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học sâu tơ + Trứng: Trứng được thu đẻ cùng trong 1 ngày và để vào hộp đĩa Petri đường kính 10 cm có chứa giấy ẩm tiến hành nuôi theo phương pháp cá thể
Số cá thể theo dõi là n` Thời gian phát dục của trứng được tính từ ngày đẻ đến ngày nở ra sâu non tuổi 1 Trên nắp hộp có nhãn ghi số thứ tự của trứng và ngày đẻ Cần theo dõi tỷ lệ nở và thời gian phát dục của trứng, đồng thời đo kích thước trứng.
Sâu non vừa nở cần được chuyển sang hộp nuôi cá thể, mỗi sâu được nuôi trong một hộp riêng và ghi nhãn ngày nở trên nắp hộp Tuổi của sâu non được tính từ ngày lột xác này đến ngày lột xác tiếp theo, với nhãn ghi rõ ngày tháng và các lần lột xác Thức ăn cho sâu non là lá bắp cải, được thay mỗi ngày vào buổi sáng và giữ ẩm bằng giấy thấm nước Kích thước của sâu non, bao gồm chiều dài thân, bề rộng thân và bề ngang mảnh đầu, sẽ được theo dõi và đo đạc thường xuyên.
Nhộng là giai đoạn sau khi sâu non đẫy sức ngừng ăn và được chuyển vào hộp có giấy ẩm để hoá nhộng Thời gian phát dục của nhộng được tính từ khi sâu non hoá nhộng đến khi nhộng vũ hóa trưởng thành Sau 48 giờ hoá nhộng, tiến hành đo kích thước và cân khối lượng nhộng, đồng thời phân biệt nhộng đực và cái để theo dõi thời gian phát dục.
Thời gian tiền đẻ trứng và thời gian sống của trưởng thành rất quan trọng trong quá trình sinh sản Ngay sau khi vũ hóa, trưởng thành được thả vào lồng giao phối để ghép cặp Để hỗ trợ quá trình này, trưởng thành đực và cái được cho ăn thêm thức ăn mật ong 10% Cần theo dõi thời gian từ khi vũ hóa đến khi ghép đôi, thời gian từ khi giao phối đến khi đẻ trứng đầu tiên, cũng như thời gian đẻ trứng trong ngày Ngoài ra, cần ghi nhận thời gian sống của trưởng thành cái và trưởng thành đực để đánh giá hiệu quả sinh sản.
Các chỉ tiêu theo dõi:
Các chỉ tiêu về trứng bao gồm việc đo đường kính và theo dõi tỷ lệ trứng nở Đối với sâu non, tiến hành nuôi sâu tơ tuổi 1 và chọn lọc 90 cá thể ngẫu nhiên để quan sát thời gian chuyển tuổi, tổng thời gian phát dục của pha sâu non, đo kích thước mảnh đầu qua các tuổi và tỷ lệ sâu chết.
Các chỉ tiêu về nhộng bao gồm việc phân loại nhộng đực và nhộng cái Chúng tôi đã chọn 30 nhộng đực và 30 nhộng cái để đo các chỉ tiêu như chiều dài, chiều rộng và cân nặng sau 2 ngày hóa nhộng Kết quả cũng sẽ bao gồm tỷ lệ nhộng vũ hóa.
Theo dõi sức sinh sản của trưởng thành sâu tơ bằng cách ghép đôi một cặp trưởng thành mới vũ hoá trong lồng Mica kích thước 50 x 50 x 50 cm Trong lồng, chuẩn bị sẵn chậu cây bắp cải có 7 – 8 lá thật, thay cây mới hàng ngày và đếm số lượng trứng đã đẻ ra Số liệu được ghi chép hằng ngày cho đến khi trưởng thành chết sinh lý Thức ăn cho trưởng thành là dung dịch mật ong 10%.
Số cặp theo dõi n= 10 cặp
Các chỉ tiêu theo dõi : Đo chiều dài tưởng thành Đo chiều rộng sải cánh trước
Số trứng trung bình của một trưởng thành cái đẻ ra Thời gian tiền đẻ trứng Thời gian đẻ trứng Thời gian sống của trưởng thành
+ Theo dõi sức tiêu thụ thức ăn của sâu tơ Đánh giá sức ăn của sâu non:(theo phương pháp của Ratna & cs
Vào năm 2014, sâu non mới nở được chuyển sang các đĩa Petri có đường kính 9 cm Hàng ngày, quá trình lột xác và sự sống sót của sâu non được quan sát kỹ lưỡng Trọng lượng lá cải bắp được cân cho sâu non mỗi ngày, và lượng lá cải bắp tiêu thụ trong 24 giờ được điều chỉnh để loại bỏ nước Sau mỗi 24 giờ, khối lượng lá cải bắp chưa bị tiêu thụ sẽ được cân lại, và lá cải bắp mới sẽ được thay thế với khối lượng tương đương Quy trình này sẽ tiếp tục cho đến khi sâu non chuyển sang pha tiền nhộng, với số lượng sâu non mỗi tuổi được sử dụng trong thí nghiệm là n.
40 cá thể Khối lượng lá cải bắp tiêu thụ ở mỗi tuổi(g) và được tính như sau:
Trong đó: I: trọng lượng ban đầu của lá
F: trọng lượng của lá đối chứng (không bị sâu ăn) α = w/ Ic, β = w/ Fc
Ic: trọng lượng ban đầu của lá (đối chứng)
F c : trọng lượng cuối cùng của lá sau 24 giờ (đối chúng) w: lượng nước bị mất; w = Ic – Fc
3.4.4 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của sâu tơ + Nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ đến một số đặc điểm sinh học của sâu tơ
Trứng được thu thập và đưa vào các tủ định ôn với nhiệt độ 25°C và 30°C Mỗi mức nhiệt độ sẽ được theo dõi theo phương pháp cá thể với số lượng cá thể là n = 30.
Theo dõi các chỉ tiêu thời gian là vòng đời, tỷ lệ sống sót + Nghiên cứu ngoài đồng ruộng
Tiến hành điều tra mật độ theo quy chuẩn QCVN 01-169: 2014/BNNPTNT với tần suất định kỳ 7 ngày/lần Chọn ruộng bắp cải cố định và thực hiện điều tra tại 10 điểm ngẫu nhiên, phân bố trên đường chéo của khu vực điều tra Các điểm điều tra cần cách bờ ít nhất 2 mét.
Tại mỗi điểm điều tra, chúng tôi thực hiện quan sát từ xa đến gần, sau đó tiến hành đếm trực tiếp số lượng sâu và phân loại từng pha phát dục của sâu trên từng cây.
Các chỉ tiêu cần theo dõi
Tổng số sâu điều tra Mật độ sâu, (con/m 2 ) Tổng số m 2 điều tra 3.4.5 Phương pháp nghiên cứu hiệu lực chế phẩm sinh học Chuẩn bị sâu tơ: