1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỀ TÀI “NÂNG CẤP TẠP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2017-2018”

116 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài “Nâng cấp tạp chí khoa học và công nghệ Việt Nam theo tiêu chuẩn quốc tế giai đoạn 2017-2018”
Tác giả ThS. Nguyễn Thị Hương Giang, KS. Đặng Ngọc Bảo, ThS. Nguyễn Thị Hải Hằng, CN. Vũ Văn Hưng, KS. L Tuấn Hải, CN. Phạm Thị Minh Nguyệt, CN. Lương Ngọc Quang Hưng, CN. Hoàng Hải Yến, CN. Ninh Văn Hiện, ThS. Phạm Thị Thu Thương
Trường học Đại học Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Chuyên ngành Khoa học và Công nghệ
Thể loại Báo cáo tổng hợp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ số nh giá chất lượng tạp chí khoa học và nhà khoa học ..... Số lượng và chất lượng các bài báo trên các tạp chí KH&CN có uy tín quốc t là một trong các chỉ số quan trọng nh gi tr nh

Trang 1

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỀ TÀI

“NÂNG CẤP TẠP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2017-2018”

ệ u ễn Thị Hươ G a

Hà Nội, 12/2018

Trang 2

1 ThS Nguyễn Thị Hương Giang Tạp ch Khoa học v ng nghệ Việt Nam

Trang 3

2 M c ti u c a Đ t i……… 5

3 Nội dung nghi n c u c a Đ t i……… 5

4 Phương ph p nghi n c u……… 6

5 Lộ tr nh th c hiện Đ t i giai oạn - 4……… 6

6 Lộ tr nh th c hiện Đ t i giai oạn - 6……… 8

7 Lộ tr nh th c hiện Đ t i giai oạn - 8……… 11

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC TẾ VÀ KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ TẠP CHÍ ĐƯỢC QUỐC TẾ CÔNG NHẬN……… 13

I Tổng quan ………

1 Nội hàm, khái niệm v tạp chí khoa học

2 Tiêu chí c a một tạp chí khoa học ạt chuẩn c a Scopus

3 Tiêu chí c a một tạp chí khoa học ạt chuẩn c a ISI

4 Chỉ số nh giá chất lượng tạp chí khoa học và nhà khoa học

13 13 14 16 18 II Kinh nghiệm c a một số tạp ch KH& N ạt chuẩn Scopus………… 27

PHẦN II: THỰC TRẠNG CỦA TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NA TRƯỚC KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI……… 32

I Th c trạng Tạp ch KH& N Việt Nam trước khi th c hiện Đ tài 32

1 V th c hiện nhiệm v chính trị……… 32

2 Xây d ng và vận h nh Website……… 32

3 Tình hình bài gửi ăng……… 33

4 Chất lượng bài vi t c a Tạp ch ……… 33

5 Hội ồng biên tập……… 34

Trang 4

chuẩn Scopus……… 36

PHẦN III: KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ T I N NG CẤP TẠP CHÍ

KH&CN VIỆT NA THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ: (2013-2018) 39

I K t quả th c hiện Đ t i N ng cấp Tạp ch KH& N Việt Nam theo

ti u chuẩn quốc t giai oạn I: -2014

II K t quả th c hiện Đ t i N ng cấp Tạp ch KH& N Việt Nam theo

ti u chuẩn quốc t giai oạn II: -2016

III K t quả th c hiện Đ t i N ng cấp Tạp ch KH& N Việt Nam theo

ti u chuẩn quốc t giai oạn III: 2017-2018

Trang 5

Để hội nhập quốc t v khoa học và công nghệ (KH&CN) thì các sản phẩm

c a nghiên c u khoa học - ược thể hiện qua các bài báo khoa học - c n phải tuân

th v ược nh gi theo những chuẩn m c nhất ịnh v ược công nhận trên t m quốc t

Số lượng và chất lượng các bài báo trên các tạp chí KH&CN có uy tín quốc

t là một trong các chỉ số quan trọng nh gi tr nh ộ phát triển KH&CN c a mỗi nước Trong xu th hội nhập quốc t v KH&CN, chất lượng các công bố khoa học bắt buộc phải ti p cận các chuẩn m c quốc t , v h m lượng, nội dung khoa học và

cả v hình th c trình bày k t quả nghiên c u

Ở Việt Nam, trong th i gian g n y, việc công bố các k t quả nghiên c u trên các tạp chí KH&CN có chất lượng chuy n m n ã ược quốc t thừa nhận (ví

d , ược Viện Thông tin khoa học ISI - Institute of Scientific Information - nh giá và x p hạng) ang d n trở thành một ti u ch nh gi th nh t ch nghi n c u khoa học c a các cá nhân và tập thể khoa học

Xét từ bình diện phát triển KH&CN, việc xuất bản các tạp ch trong nước theo chuẩn quốc t là một y u tố quan trọng góp ph n hỗ trợ v thúc ẩy nội l c KH&CN c a ất nước, vì một mặt p ng nhu c u công bố các k t quả nghiên

c u c a các nhà khoa học trong nước, mặt khác góp ph n tăng cư ng trao ổi, hợp tác, hội nhập quốc t v KH&CN Trong khi một số nước trong khu v c như Th i Lan, Singapo… (chưa nói n các cư ng quốc khoa học ch u Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ), từ l u ã có nhi u tạp ch KH& N ược quốc t

công nhận, thì Việt Nam hiện nay vẫn chưa có một tạp chí KH&CN nào lọt vào

danh sách xếp hạng các tạp chí khoa học quốc t theo chỉ số trích dẫn (SCI và

SCI-E) c a ISI Đ y l iểm y u và là một thiệt thòi lớn ối với KH&CN Việt Nam

Trang 6

hóa ất nước Việc xuất bản các tạp chí khoa học theo tiêu chuẩn quốc t nhằm ăng tải các công trình nghiên c u t m quốc gia, quốc t , có chỉ số trích dẫn cao, ược quốc t công nhận là một trong những nhiệm v quan trọng trong ti n trình phát triển và hội nhập quốc t c a n n KH& N nước nhà

Ở nước ta, một số ngành, chuyên ngành trong khoa học như to n, lý, hóa, kinh t … ã xuất bản những t tạp chí khoa học trong lĩnh v c riêng c a mình, trong ó có một số t ang t hoàn thiện ể ạt các tiêu chuẩn quốc t Tuy nhiên, chúng ta lại chưa có một t tạp chí khoa học a ng nh, li n ng nh ạt tiêu chuẩn quốc t , trong khi nhu c u ăng tải, công bố các k t quả nghiên c u khoa học a ngành, liên ngành trong th c t ang òi hỏi rất b c thi t

Bộ KH& N l cơ quan quản lý KH&CN cao nhất trong cả nước, trong ó các báo, tạp chí c a Bộ óng vai trò l cơ quan ng n luận, lý luận quan trọng c a

Bộ Việc tập trung u tư x y d ng một t tạp chí khoa học a ng nh, li n ng nh,

ã có n n móng vững chắc và kinh nghiệm l u năm trong lĩnh v c KH&CN, tr c thuộc s quản lý c a Bộ KH&CN trở thành một tạp chí khoa học ạt tiêu chuẩn quốc t là một việc làm c n thi t và phù hợp với xu hướng cũng như òi hỏi th c t

c a KH&CN Việt Nam

Ra i cùng Ủy ban Khoa học Nh nước (1959), với b dày lịch sử c a mình, Tạp chí Hoạt ộng Khoa học (nay l Tạp ch Khoa học v ng nghệ Việt Nam) x ng ng v c n thi t ược nâng cấp trở thành một tạp ch ạt chuẩn quốc

t

Việc nâng cấp Tạp chí KH&CN Việt Nam theo chuẩn quốc t sẽ góp ph n thúc ẩy hội nhập quốc t v KH&CN, nâng cao uy tín và t m ảnh hưởng c a Bộ KH&CN với cộng ồng KH& N trong v ngo i nước, ồng th i giúp Tạp chí phát

Trang 7

Tăng t n suất xuất bản, tăng dung lượng và nâng cấp chất lượng Tạp ch KH& N Việt Nam theo c c chuẩn m c quốc t Đ n năm có i u kiện nộp hồ sơ theo d i ạt chuẩn Scopus v năm -2030 phấn ấu ạt chuẩn theo ISI

2.2 Mục tiêu cụ thể

Giai đoạn 1 (năm -2014): M c tiêu c a giai oạn n y l tăng t n suất

xuất bản lên gấp i (từ 1 số/th ng năm l n số/tháng kể từ năm trở i), n ng cao chất lượng các bài vi t theo các tiêu chuẩn c a Scopus, nâng d n dung lượng chuyên m c Nghiên c u - trao ổi

Giai đoạn 2 (từ năm n năm ): Ti p t c nâng cao toàn diện chất

lượng c a Tạp chí, từ năm xuất bản serie chuy n ăng tải c c b i b o khoa học theo các tiêu chí Scopus Phấn ấu năm có i u kiện nộp hồ sơ theo

d i ạt chuẩn Scopus

Giai đoạn 3 (từ năm n năm ): Ti p t c nâng cao ti m l c, nâng

cấp chất lượng và hoàn thiện các tiêu chí v chất lượng nội dung Tạp chí theo tiêu chuẩn c a ISI, phấn ấu trong khoảng th i gian 2025- ược công nhận ạt

tiêu chuẩn quốc t trong danh sách ISI

3 N dung ng n c u của Đ t

Đ t i gồm c c nội dung nghi n c u ch nh sau:

- Ti u ch c a một tạp ch khoa học ạt chuẩn quốc t v kinh nghiệm c a một số tạp ch ược quốc t c ng nhận (trong danh s ch Scopus v ISI)

- Nghi n c u v nh gi th c trạng c a Tạp ch KH& N Việt Nam

Trang 8

- Nghi n c u c c giải ph p n ng cấp Tạp ch theo ti u chuẩn quốc t với một lộ tr nh c thể, m c ti u r r ng

4 P ơng p áp ng n c u

- Phương ph p thu thập, tổng hợp, ph n t ch th ng tin: Thu thập, r so t

c c t i, Đ t i trong nước v nước ngo i li n quan n việc n ng cấp chất lượng tạp ch khoa học theo ti u chuẩn quốc t Tổng quan c c t i liệu nghi n c u trong nước v nước ngo i v c c ti u chuẩn quốc t v việc n ng cấp chất lượng tạp ch khoa học theo ti u chuẩn quốc t

- Phương ph p chuy n gia: Đ t i lấy ý ki n óng góp c a c c nh quản lý, khoa học v c c chuy n gia trong c c lĩnh v c KH& N, xuất bản, b o ch , truy n

th ng KH& N trong việc giúp Tạp ch n ng cấp theo ti u chuẩn quốc t

- Phương ph p i u tra, khảo s t: Th c hiện i u tra, khảo s t c c tạp ch khoa học trong nước trong việc n ng cấp chất lượng theo c c ti u chuẩn quốc t , học hỏi kinh nghiệm v c ch l m c a c c tạp ch khoa học quốc t

5 tr n t ực n Đ t g a o n 2013-2014 5.1 Năm 2013

Ra 2 số/tháng, mỗi số 64 trang, ăng tải các bài theo 7 chuyên m c (Tin t c

và s kiện, Chính sách và quản lý, Khoa học - công nghệ v ổi mới, Địa phương,

Ý ki n nhà khoa học, Nhìn ra th giới, Nghiên c u - trao ổi) Riêng với chuyên

m c Nghiên c u - trao ổi, các bài vi t sẽ có ti u bằng ti ng Anh, tóm tắt bằng

ti ng Anh, ược phản biện k n theo c c quy ịnh c a Scopus, tăng dung lượng c a chuyên m c Nghiên c u - trao ổi lên 30% (năm l %)

Các công việc th c hiện:

- Nghiên c u kinh nghiệm c a một số tạp ch KH& N nước ngo i ạt chuẩn Scopus (Tiêu chuẩn áp d ng ối với các tạp chí KH&CN theo Scopus; Nội dung, hình th c, cấu trúc, chất lượng, cách thu hút bài; Cách th c tổ ch c, cơ ch hoạt

Trang 9

ộng, c c ch nh s ch ối với Hội ồng biên tập; Công tác phản biện; Công tác phát hành, quảng bá, hợp tác quốc t …)

- Nghiên c u tình hình và bài học kinh nghiệm v nâng cao chất lượng theo chuẩn quốc t c a một số tạp ch iển h nh trong nước (c a Viện KH&CN Việt Nam, Viện Khoa học và xã hội Việt Nam…)

- Nghiên c u nh gi th c trạng Tạp chí trong s so sánh với các tiêu chuẩn

c a Scopus

- Xây d ng c c quy ịnh v bài vi t theo hướng quốc t

- Kiện toàn, xây d ng Hội ồng biên tập v nhóm tư vấn, xây d ng quy ch làm việc c a Hội ồng biên tập v nhóm tư vấn

- Xây d ng c c quy ịnh v phản biện bài báo, xây d ng ngân hàng chuyên gia phản biện các bài báo

- Xây d ng và hoàn thiện website ti ng Anh và các ph n m m có liên quan (ph n m m gửi bài và phản biện tr c tuy n, ph n m m kiểm ịnh nội bộ)

- Quảng bá Tạp chí tới c c trư ng ại học, viện nghiên c u trong nước; một

số nhà khoa học, tổ ch c KH&CN, nhà xuất bản, thư viện có uy tín trên th giới

- Chuẩn bị c c i u kiện c n thi t v nhân l c, cơ sở vật chất

5.2 Năm 2014

Duy trì xuất bản 2 số/tháng, ti p t c nâng cao chất lượng Tạp chí theo tiêu chuẩn Scopus, tăng dung lượng chuyên m c Nghiên c u - trao ổi lên 35%

Các công việc th c hiện:

- Nghiên c u kinh nghiệm c a một số tạp ch KH& N nước ngo i ạt chuẩn ISI (Tiêu chuẩn áp d ng ối với các tạp chí KH&CN theo ISI; Nội dung, hình

th c, cấu trúc, chất lượng, cách thu hút bài; Cách th c tổ ch c, cơ ch hoạt ộng, các chính s ch ối với Hội ồng biên tập; Công tác phản biện; Công tác phát hành, quảng bá, hợp tác quốc t …)

Trang 10

- Hoàn thiện và duy trì th c hiện c c quy ịnh v bài vi t, quy ch làm việc

c a Hội ồng biên tập, quy ịnh v phản biện

- Duy trì hoạt ộng, nâng cao chất lượng trang Web ti ng Anh

- Phát triển ội ngũ cộng tác viên song song với việc nâng cao chất lượng các bài vi t cho chuyên m c Nghiên c u - trao ổi

- Tổ ch c các hội thảo ở c c lĩnh v c ể thu hút bài vở, ồng th i tăng

cư ng quảng bá Tạp chí

- Bổ sung, cập nhật ngân hàng chuyên gia phản biện

6 tr n t ực n Đ t g a o n 2015-2016 6.1 Năm 2015

Nâng cao toàn diện chất lượng c a Tạp chí KH&CN Việt Nam Từ năm , xuất bản serie chuy n ăng tải c c b i b o khoa học theo c c ti u ch Scopus; chọn lọc, ăng tải tr n website ti ng Anh một số b i b o khoa học ho n

to n bằng ti ng Anh Trở th nh Tạp ch khoa học cấp quốc gia ược nhi u Hội ồng ch c danh gi o sư ng nh, li n ng nh t nh iểm ( t nhất Hội ồng t nh iểm)

h nh; kinh nghiệm tổ ch c v hoạt ộng KH& N trong v ngo i nước…

- Phi n bản (serie ) c a Tạp ch l số th trong th ng, chuy n ăng tải

c c k t quả nghiên c u với h nh th c l c c b i b o khoa học theo chuẩn Scopus,

có phản biện k n v có h m lượng khoa học cao

Trang 11

12 số serie , mỗi số 64 trang, ược ph n chia theo lĩnh v c: Khoa học t nhiên; Khoa học kỹ thuật và công nghệ; Khoa học y - dược; Khoa học nông nghiệp; Khoa học xã hội v nh n văn (mỗi lĩnh v c - tập/năm)

2 Kiện toàn, bổ sung Hội ồng biên tập (n ng cao chất lượng v quốc t hóa) theo c c lĩnh v c c a serie X y d ng Hội ồng bi n tập gồm c c chuy n gia, nh khoa học trong v ngo i nước thuộc lĩnh v c: Khoa học t nhiên; Khoa học kỹ thuật và công nghệ; Khoa học y - dược; Khoa học nông nghiệp; Khoa học

xã hội v nh n văn Mỗi Hội ồng bi n tập c a một lĩnh v c t nhất có th nh viên

3 Đẩy mạnh hoạt ộng website ti ng Anh, chọn lọc dịch v ăng tải một số

b i nổi bật c a c c số serie tr n website ti ng Anh

4 Ti p t c nghi n c u, học tập kinh nghiệm, c ch l m c a c c tạp ch khoa học ạt chuẩn quốc t c a c c nước ti n ti n tr n th giới

5 N ng cao chất lượng c ng t c phản biện theo hướng: chất lượng l h ng

u

6 Tổ ch c sắp x p lại ội ngũ bi n tập vi n, ổi mới tư duy v phương th c

l m việc theo hướng ch ộng b m s t Hội ồng bi n tập, x y d ng k hoạch b i

vở c thể cho từng số

7 hú trọng c ng t c o tạo v t o tạo ối với ội ngũ bi n tập vi n v chuy n m n, nghiệp v b o ch v c c lĩnh v c KH& N ử c c bi n tập vi n tham gia c c khóa o tạo tại Trung t m nghiệp v b o ch - Hội Nh b o Việt Nam v c c khóa o tạo trong v ngo i nước khi có i u kiện

8 Tăng cư ng mạng lưới cộng t c vi n v c c hoạt ộng quảng b v Tạp

ch tới cộng ồng khoa học trong v ngo i nước

9 Tổ ch c c c hội thảo khoa học chuy n ể tạo nguồn b i cho Tạp ch

6.2 Năm 2016

Trang 12

Duy trì xuất bản 2 số/th ng (serie A v ), ti p t c nâng cao chất lượng Tạp

ch serie A v , chú trọng chất lượng c c b i b o khoa học c a Tạp chí serie B theo tiêu chuẩn Scopus

c c ng việc th c hiện:

1 Nghiên c u kinh nghiệm c a một số tạp ch KH& N nước ngo i ạt chuẩn Scopus v ISI (Ti u chuẩn áp d ng ối với các tạp ch KH& N theo Scopus

v ISI; Nội dung, hình th c, cấu trúc, chất lượng, cách thu hút bài; Cách th c tổ

ch c, cơ ch hoạt ộng, c c ch nh s ch ối với Hội ồng biên tập; Công tác phản biện; Công tác phát hành, quảng bá, hợp tác quốc t …)

- Nghiên c u nh gi th c trạng Tạp chí trong s so sánh với các tiêu chuẩn

- Quảng bá Tạp chí tới c c trư ng ại học, viện nghiên c u trong nước; một

số nhà khoa học, tổ ch c KH&CN, nhà xuất bản, thư viện có uy tín trên th giới

- Chuẩn bị c c i u kiện c n thi t v nhân l c, cơ sở vật chất

- Phát triển ội ngũ cộng t c vi n, hướng tới quốc t hóa ội ngũ cộng t c viên

- Tổ ch c các hội thảo khoa học ở c c lĩnh v c ể thu hút bài vở, ồng th i tăng cư ng quảng bá Tạp chí

- Xúc ti n hợp tác với một số nhà xuất bản quốc t có uy t n ể hướng tới phối hợp xuất bản quốc t

Trang 13

Tóm lại, giai oạn - 6 nhằm m c ti u: N ng cao chất lượng bản A v bản B Tạp chí KH&CN Việt Nam; ảm bảo v n ng cao chất lượng, v số lượng b i cho c c số tạp ch (mỗi số tạp ch serie A khoảng 8- b i vi t, mỗi số tạp ch serie khoảng - b i b o khoa học với h nh th c v nội dung theo ti u chuẩn quốc t Scopus)

7 tr n t ực n Đ t g a o n 2017-2018 7.1 Năm 2017

- Ti p t c ảm bảo v n ng cao chất lượng, v số lượng b i cho c c số tạp ch (mỗi số tạp ch serie A khoảng 8- b i vi t, mỗi số tạp ch serie khoảng

- b i b o khoa học) + số serie A (mỗi số 64 trang) th c hiện c c nhiệm v truy n thống c a Tạp ch KH& N Việt Nam theo t n chỉ, m c ch ã ược quy ịnh, như: ăng tải

c c tin, b i ph c v cho c ng t c quản lý KH& N; tuy n truy n, phổ bi n ki n

th c KH& N cho quảng ại qu n chúng, giới thiệu c c c nh n, tổ ch c KH& N iển h nh; kinh nghiệm tổ ch c v hoạt ộng KH& N trong v ngo i nước… + số serie ti ng Việt c a Tạp ch , mỗi số 64 trang, bao gồm c c lĩnh

v c khoa học: T nhiên; Kỹ thuật v c ng nghệ; Y - dược; Nông nghiệp; Xã hội và

nh n văn

- Xuất bản Tạp ch KH& N Việt Nam ti ng Anh với t n gọi Vietnam Journal of Science, Technology and Engineering (serie ) ăng tải các công trình nghiên c u trong c c lĩnh v c khoa học, công nghệ và kỹ thuật, ra 4 số/năm, mỗi

số khoảng 8 - trang Đ y sẽ l cuốn Tạp ch có ịnh hướng ạt chuẩn Scopus

Trang 14

- Đẩy mạnh hoạt ộng website ti ng Anh, ăng tải c c b i b o c a c c số serie ti ng Anh tr n website ti ng Anh

- Ti p t c nghi n c u, học tập kinh nghiệm, c ch l m c a c c tạp ch khoa học ạt chuẩn quốc t c a c c nước ti n ti n tr n th giới, t m hiểu vấn hợp tác với nhà xuất bản quốc t có uy t n ể d ki n năm 8 có thể cung cấp nội dung xuất bản c a Tạp ch tr n cơ sở dữ liệu c a họ

- N ng cao chất lượng c ng t c phản biện theo hướng: chất lượng l h ng

u

- Tổ ch c sắp x p lại ội ngũ bi n tập vi n, ổi mới tư duy v phương th c

l m việc theo hướng ch ộng b m s t Hội ồng bi n tập, x y d ng k hoạch b i

vở c thể cho từng số

- hú trọng c ng t c o tạo v t o tạo ối với ội ngũ bi n tập vi n v chuy n m n, nghiệp v b o ch v c c lĩnh v c KH& N ử c c bi n tập vi n tham gia c c khóa o tạo tại Trung t m nghiệp v b o ch - Hội Nh b o Việt Nam v c c khóa o tạo trong v ngo i nước khi có i u kiện

- Tăng cư ng mạng lưới cộng t c vi n v c c hoạt ộng quảng b v Tạp

ch tới cộng ồng khoa học trong v ngo i nước

- Tổ ch c c c hội thảo khoa học chuy n ể tạo nguồn b i cho Tạp ch

7.2 Năm 2018

- Ti p t c th c hiện c c nội dung như năm , nhưng chú trọng n ng cao chất lượng c c b i b o khoa học theo ti u chuẩn quốc t

- Tìm hiểu việc hợp t c với một nh xuất bản quốc t có uy t n (d ki n l

Nh xuất bản Springer) ể xuất bản serie

- Ho n thiện c c vấn nhằm hướng n năm i u kiện nộp hồ sơ ăng ký với Scopus theo d i v xem x t ưa v o cơ sở dữ liệu c a họ

Trang 15

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC TẾ VÀ KINH NGHIỆ CỦA ỘT SỐ TẠP CHÍ ĐƯỢC QUỐC TẾ CÔNG NHẬN

I Tổng quan

1 N m, k á n m v T p c í k oa ọc

Theo wikipedia, Tạp chí khoa học là các xuất bản phẩm ịnh kỳ với những tin

t c, ý ki n, và báo cáo v tài khoa học cho c c ộc giả không chuyên Những ấn phẩm xuất bản ịnh kỳ cho các chuyên gia khoa học th ược gọi là tập san khoa học Các tạp chí khoa học ược ọc bởi những ngư i không làm khoa học và các nhà khoa học, những ngư i muốn cập nhật th ng tin trong c c lĩnh v c ngoài chuyên môn c a họ Các bài báo trong tạp chí khoa học i khi ược ăng lại hoặc tóm tắt lại bởi các t báo tin t c phổ thông

Còn theo tác giả Nguyễn Văn Tuấn, Viện Nghiên c u y học Garvan - Úc, Tập san khoa học là những t báo xuất bản ịnh kì (hàng tu n, hoặc hàng tháng, hay hàng quý, thậm chí hàng 6 tháng một l n) M c tiêu chính c a các tập san khoa học là chuyển tải th ng tin n giới nghiên c u khoa học nhằm từng bước phát triển khoa học Các tập san khoa học còn là những diễn n khoa học ể giới khoa học có cùng chuy n m n trao ổi và học hỏi với nhau Ph n lớn các tập san khoa học rất chuyên sâu v một bộ môn khoa học như American Heart Journal (chuyên

v tim), American Journal of Epidemiology (dịch tễ học), one (xương), lood (máu), Neurology (th n kinh học) … nhưng một số tập san như Science, Nature, Proceedings of the National Academy of Science USA … c ng bố tất cả nghiên

c u từ bất c bộ môn khoa học nào Chỉ t nh ri ng lĩnh v c y sinh học, hiện nay, trên th giới có khoảng 3000 tập san ược công nhận, và con số này vẫn tăng mỗi năm ( ược công nhận ở y có nghĩa l ược nằm trong danh sách c a tổ ch c Index Medicus)…

Trang 16

2 Tiêu chí của m t t p chí khoa học t chuẩn của Scopus

Scopus là một bộ phận c a Elsevier (Hà Lan) - tập o n xuất bản h ng u

th giới, ra i 11/2004, cung cấp một cơ sở dữ liệu ồ sộ v trích dẫn/tóm lược, nguồn các bài báo/tài liệu khoa học ã ược phản biện Scopus bao gồm 17,500 tạp

ch ược phản biện kín (gồm 1.800 tạp chí truy cập mở), 400 xuất bản phẩm thương mại, 300 bộ sách, 4.4 triệu bài kỷ y u tổng hợp từ nhi u tạp chí và hội nghị Ngoài ra, Scopus còn bao gồm hàng ch c triệu bản ghi tài liệu khoa học, web khoa học và bản ghi v sáng ch

Để ảm bảo Scopus l nguồn dữ liệu phù hợp ối với mọi nghi n c u khoa học, c c tạp ch mới li n t c ược thẩm ịnh ể ược ưa v o cơ sở dữ liệu Nhằm

ảm bảo ch nh s ch nội dung minh bạch v rộng mở, Hội ồng cố vấn v thẩm ịnh nội dung c a Scopus ( SA ) ược th nh lập năm Hội ồng n y bao gồm c c nh khoa học, c c nh quản lý thư viện chuy n ng nh từ mọi ng nh khoa học v vùng lãnh thổ h c năng ch nh c a Hội ồng n y l hỗ trợ ban lãnh ạo

Scopus trong việc tuyển chọn, thẩm ịnh nội dung v x y d ng chi n lược Trước

th ng / 9, c c tạp ch khoa học ược SA thẩm ịnh d a tr n ti u ch cơ bản sau:

- Một tạp ch khoa học phải có ti u v tóm lược ti ng Anh Tuy nhi n,

+ Phải thể hiện ược c c quy chuẩn kiểm so t v chất lượng (v d như phản biện k n)

Trang 17

Kể từ th ng / 9, Scopus sử d ng hệ thống t nh iểm (scoring system) STEP (Scopus Title Evaluation Platform) nhằm thẩm ịnh c c ấn phẩm khoa học

d a tr n ti u th c ch nh bao gồm: ch nh s ch tạp ch ( %), nội dung ( %),

m c ộ tr ch dẫn ( %), t nh thư ng kỳ ( %), s sẵn có nội dung tr c tuy n ( %) ti u th c n y bao h m 6 ti u th c con như ược tr nh b y ở bảng sau

ác t êu t ức c a ệ t ố EP c a copus

T u t c c ín T u t c con

C ín sác t p chí (Journal Policy)

T nh thuy t ph c c a ch nh s ch bi n tập

T nh a dạng v mặt ịa lý/lĩnh v c c a c c nh

bi n tập (editor)

T nh a dạng v mặt ịa lý/lĩnh v c c a c c t c giả (author)

To n bộ tr ch dẫn/tham khảo ược tr nh b y theo font chữ Roman theo th t Alphabet

Đóng góp học thuật cho lĩnh v c nghi n c u

S r r ng trong ph n tóm tắt

S tương hợp với t n chỉ c a tạp ch Khả năng diễn ạt v ọc hiểu c a b i vi t Điểm (tối a

20%)

Trang 18

c tríc dẫn (Citedness)

M c ộ tr ch dẫn c c b i b o c a tạp ch trong hệ thống Scopus

M c ộ tr ch dẫn c c nh bi n tập trong hệ thống Scopus

Điểm (tối a 25%)

Tín t ờng xuyên

(Regularity)

Kh ng có s chậm trễ trong ti n ộ xuất bản

Điểm (tối a 10%)

Sự sẵn có n dung trực tuy n (Online

availability)

S sẵn có nội dung tr c tuy n

ó website ng n ngữ ti ng Anh hất lượng website

Điểm (tối a 10%)

Tổng ểm (100%)

3 T u c í của m t t p c í k oa ọc t c uẩn của ISI

Trang 19

ISI (Institute for Science Information) l viện th ng tin khoa học tại Mỹ

chuy n nghi n c u v c c vấn th ng tin khoa học ISI l a chọn g n tạp

ch trong số hơn tạp ch khoa học loại tr n th giới theo danh s ch:

S IE (Khoa học t nhi n), SS I (Khoa học xã hội) v A&H I (Nghệ thuật v con ngư i)

Với c c ti u ch c thể, ISI l a chọn v c ng bố c c tạp ch ạt tr nh ộ quốc

t - những tạp ch thư ng ược gọi với c i t n kh c l "Những tạp ch ược ISI liệt

k " c thống k số b i b o khoa học c a ph n lớn c c cơ quan/tổ ch c tr n th giới l d a theo c c danh s ch n y

Phân loại Tạp chí khoa học c a ISI

SCI-Science Citation Index SCIE-Science Citation Index Expanded

SSCI-Social Sciences Citation Index A&HCI-Arts & Humanities Citation

Nguồn: Tài liệu của Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước

Theo ISI, một tạp chí khoa học quốc t tối thiểu phải thoả mãn các tiêu chí sau y:

Trang 20

1 Phát hành: Một tạp chí khoa học quốc t c n phải ược ph t h nh u ặn theo úng k hoạch Đ y có thể coi là một trong những ti u ch h ng u ể có thể ược xét duyệt ưa v o danh s ch c a ISI Tạp chí quốc t c n phải ược phát hành ở nhi u nơi tr n th giới v ược thống kê, nhận xét trong các tạp chí tra c u

h ng u

2 Ban biên tập: Một tạp chí khoa học quốc t c n phải có một Ban biên tập quốc t , bao gồm các nhà khoa học tiêu biểu, ại diện cho c c hướng chính c a tạp chí

3 Chất lượng b i b o: Đăng tải các bài vi t có chất lượng cao và c a các tác giả n từ nhi u nước khác nhau

4 Công tác xét duyệt: Bài vi t ược ti p nhận và xử lý theo úng th ng lệ khoa học quốc t , ược các phản biện k n xem x t v nh gi một cách khách quan

5 Hình th c: Được trình bày một cách khoa học, theo chuẩn quốc t , có chất lượng in ấn cao

4 Các c ỉ số án g á c ất l ợng t p c í k oa ọc v n k oa ọc

chỉ số nh gi ịnh lượng tạp ch khoa học ang ược dùng phổ bi n tr n

th giới gồm: chỉ số tr ch dẫn (citation index) cho c c ấn phẩm khoa học, hệ số ảnh hưởng (impact factor) cho c c tạp ch , v chỉ số H (h-index) cho c c nh khoa học

4.1 C ỉ số tríc dẫn:

hỉ số tr ch dẫn (citation index) c a một ấn phẩm, do Eugene Garfield xuất năm

9 , l số l n ấn phẩm n y ược tr ch dẫn, ược tham khảo trong tất cả c c ấn phẩm kh c

Trang 21

Từ ó n nay, chỉ số tr ch dẫn ã ược dùng l m một ộ o quan trọng ể nh

gi c c c ng tr nh nghi n c u, l cơ sở ể ịnh nghĩa c c ộ o kh c cho c c tạp

ch v nh khoa học u hỏi có thể l m ta ngạc nhi n l tại sao một chỉ số ơn giản như vậy lại ược dùng rộng rãi cho n nay ể o chất lượng v gi trị c c

c ng tr nh khoa học? ó thể nói chỉ số tr ch dẫn ược “tin dùng” do d a tr n một giả ịnh ược thừa nhận rộng rãi, l c c nh khoa học có ảnh hưởng hơn, c c c ng

tr nh quan trọng v có gi trị sử d ng hơn thư ng ược tr ch dẫn nhi u hơn Nói

n m na, chỉ số tr ch dẫn o m c ộ “hữu xạ t nhi n hương” c a c c ấn phẩm Đặc iểm ng chú ý nhất l chỉ số tr ch dẫn chỉ có ý nghĩa so s nh trong từng ng nh khoa học Đi u n y ược khảo s t ịnh lượng g n y qua thống k số

l n tr ch dẫn trung b nh c a c c b i b o trong c c ng nh khoa học c b i b o trong c c ng nh khoa học v s sống (life sciences, như sinh học ph n tử v t b o,

y sinh học) có trung b nh khoảng 6 tr ch dẫn, trong vật lý v hóa học khoảng

tr ch dẫn, trong to n học, tin học v khoa học xã hội khoảng tr ch dẫn (h nh vẽ) Theo c c số liệu thống k tr n − ể có một ịnh ý v giả sử số tr ch dẫn trong c c

ng nh tăng một c ch tuy n t nh− trong một chừng m c n o ấy có thể xem b i b o

ng nh to n có tr ch dẫn mư i l n l ược tr ch dẫn nhi u trong ng nh n y như một

b i trong ng nh vật lý ược tr ch dẫn khoảng ba ch c l n hay một b i trong ng nh khoa học s sống ược tr ch dẫn khoảng s u ch c l n

ó nhi u lý do dẫn n s kh c biệt lớn như vậy giữa c c ng nh v chỉ số

tr ch dẫn c a c c ấn phẩm khoa học, m ch y u do kh c biệt v “văn hóa ng nh” Văn hóa n y ph thuộc v o bản chất khoa học, c ch l m v c ch c ng bố nghi n

c u Trong khi c n những nghi n c u nghi m túc v kh c biệt chỉ số tr ch dẫn trung b nh giữa c c ng nh, ngư i vi t n u ý ki n ri ng c a m nh dưới y v cho rằng mỗi ngư i ọc n n thử t lý giải i u n y c nghi n c u th c hiện trên các

ý tưởng trừu tượng, lập luận v t nh to n như trong to n học, vật lý lý thuy t hoặc tin học, thư ng t li n quan, t “d a” hơn v o c c nghi n c u kh c cùng lĩnh v c

Trang 22

c nghi n c u ch y u bằng th c nghiệm, thư ng c n nhi u li n hệ v so s nh với c c nghi n c u cùng lĩnh v c v phương ph p v k t quả, v do vậy khi khẳng ịnh t nh mới mẻ c a k t quả v ể thuy t ph c c n ưa ra nhi u tr ch dẫn (ch ng cớ) hơn

Đặc iểm quan trọng th hai c n bi t r l c c chỉ số tr ch dẫn t nh ược từ

c c nguồn kh c nhau thư ng kh c nhau v có sai số Sau khi n u kh i niệm chỉ số

tr ch dẫn, Garfild x y d ng Viện Khoa học Th ng tin ISI (Institute for Scientific Information)−g n y s t nhập v o tập o n Thomson Reuters− v thi t lập c c cơ

sở dữ liệu ISI, trong ó ti u biểu l :

• ơ sở dữ liệu hỉ số Tr ch dẫn Khoa học S I (Science itation Index), từ

964, hiện có tạp ch c a ng nh v cơ sở dữ liệu S IE (S I mở rộng, Science itation Index Expanded) với 8 tạp ch c a ng nh;

• ơ sở dữ liệu hỉ số Tr ch dẫn Khoa học Xã hội SS I (Social Sciences itation Index), từ 9 , hiện có 69 tạp ch v c ng tr nh c a ng nh;

• ơ sở dữ liệu hỉ số Tr ch dẫn Nghệ thuật v Nh n văn A&H I (Arts & Humanities itation Inde), từ 9 8, hiện có 4 tạp ch và 6000 công trình khác Ngo i ra, cũng c n kể n cơ sở dữ liệu hỉ số Tr ch dẫn Tuyển tập Hội nghị

P I ( onference Proceedings itation Index) ch a th ng tin c a hơn , tuyển tập hội nghị kể từ năm 99 c a 6 ng nh thuộc v khoa học t nhi n v khoa học xã hội nh n văn (chú ý l uy t n c a c c tạp ch ISI v hội nghị ISI kh c nhau ng kể) c cơ sở dữ liệu ISI tuyển chọn c c tạp ch ảnh hưởng nhất c a

c c ng nh Từ 99 , bảy cơ sở dữ liệu ISI ược chuyển l n mạng dưới t n Web of Science (http://isiwebofknowledge.com)

Khoảng mư i năm trở lại y, Web ã cho ra i hơn cơ sở dữ liệu v

c ng c cho ph p t m ki m chỉ số tr ch dẫn, như arXiv, iteSeer, Science irect, SciFinder Scholar, PubMed,… Trong số n y, Scopus c a Elsevier

Trang 23

(http://scholar.google.com, từ ) cùng với Web of Science ang l ba hệ phổ

bi n nhất [ ] Scopus ch a th ng tin c a 6 tạp ch , 6 ấn phẩm ngh nghiệp, loạt s ch chuy n khảo, khoảng ,6 triệu b i b o từ hội nghị Google Scholar

ch a th ng tin c a h u h t c c tạp ch có thẩm ịnh c a c c nh xuất bản lớn tại

ch u Mỹ v ch u Âu, c c b o c o kỹ thuật, luận văn, s ch v nhi u loại t i liệu

kh c (Google Scholar kh ng c ng bố danh s ch c c tạp ch c a m nh)

n lưu ý l chỉ số tr ch dẫn c a mỗi ấn phẩm khoa học t nh từ c c nguồn kể

tr n thư ng kh c nhau v chúng có số lượng tạp ch , kỷ y u hội nghị, … kh c nhau Một th d l cuốn s ch Quantum omputation and Quantum Information c a M Nielsen v I huang (xuất bản năm , ambridge University Press) T nh n năm , từ Web of Science cuốn s ch n y ược tr nh dẫn hơn 8 l n, nhưng

từ Scopus số tr ch dẫn l , v từ Google Scholar có 4 tr ch dẫn Một khảo

s t kh c ph n t ch chỉ số ảnh hưởng c a 8 b i b o từ ba tạp ch y học h ng u trong th i gian 6 th ng c a mư i năm v trước c t c giả chỉ ra số lượng tr ch dẫn c a c c b i b o n y từ ba nguồn kể tr n l rất kh c nhau: từ Web of Science có

68 88 tr ch dẫn, từ Scopus có 8 6 tr ch dẫn v từ Google Scholar có 8 8

tr ch dẫn (gấp 6 l n so với Web of Science)

c c ng c t m ki m (search engine) thư ng cho k t quả úng v chỉ số

tr ch dẫn c a một b i b o tr n một cơ sở dữ liệu cố ịnh do t n c a b i b o thư ng

l duy nhất v x c ịnh, nhưng kh ng lu n cho k t quả úng với c c ộ o li n quan tới một t c giả c thể như tổng số tr ch dẫn hoặc số ấn phẩm c a một t c giả

có tr ch dẫn nhi u hơn một ngưỡng n o ó (như chỉ số H), do nhi u t c giả có thể

có t n trùng nhau hoặc giống nhau khi vi t tắt

ó hai ộ o cơ bản v chất lượng c a c c c ng c t m ki m l ộ ch nh x c (precision) v khả năng t m h t (recall) Độ ch nh x c l tỷ lệ c a số t i liệu t m ược v t m úng tr n số t i liệu t m ược, còn khả năng t m h t l tỷ lệ c a số t i liệu t m ược v t m úng tr n to n bộ số t i liệu c n t m c c ng c t m ki m

Trang 24

hiện nay cho k t quả c a hai ộ o n y chưa cao Trong việc t nh hệ số tr ch dẫn,

ộ ch nh x c thấp ch y u do c c hệ t m ki m t ộng hiện chưa ph n biệt ược

c c t c giả có t n trùng nhau hay giống nhau, v khả năng t m h t c a c c hệ còn thấp ch y u do c c cơ sở dữ liệu hiện nay kh ng có ược tất cả c c ấn phẩm có

tr ch dẫn n b i b o ang xem x t

Độ ch nh x c khi t m chỉ số tr ch dẫn c a c c t c giả có t n phổ bi n nói chung thấp hơn c a c c t c giả có t n t gặp Th d khi t m tr n Google Scholar tổng số b i ược tr ch dẫn c a t c giả Nguyễn Anh Tuấn, ta g t n “Nguyen Anh Tuan” v hệ t m ược b i b o có tr ch dẫn Thư ng th kh ng phải tất cả

b i n y u c a Nguyễn Anh Tuấn Giả sử trong số n y chỉ ch th c có 6 trong số tất cả 8 b i có tr ch dẫn c a Nguyễn Anh Tuấn, v trong số 4 b i còn lại

có b i c a t c giả Nguyễn Ánh Tuấn, b i c a t c giả Nguyễn Anh Tu n Khi

n y, ộ ch nh x c v tr ch dẫn c a Nguyễn Anh Tuấn do hệ t m ược l 6 / =

6 v khả năng t m h t l 6 /8 = Khi t m tr n Google Scholar chẳng hạn cho t c giả Khuất Phương Trưởng (Khuat Phuong Truong), ộ ch nh x c thư ng sẽ cao hơn

4.2 H số ản ởng của t p c í:

Hệ số ảnh hưởng (impact factor, vi t tắt IF) c a một tạp ch ược ịnh nghĩa, thừa nhận v dùng rộng rãi l u nay Hệ số n y c a một tạp ch thay ổi theo từng năm, v hệ số ảnh hưởng c a một tạp ch T trong năm N ược t nh bằng tỷ số A/ , trong ó A l tổng số l n tr ch dẫn, t nh trong tất cả c c ấn phẩm c a năm N, n

c c b i ăng tr n T trong hai năm li n ti p ngay trước N, v l tổng số các bài ăng tr n T trong hai năm n y N u trong hai năm v 8 tạp ch T ăng tất

cả b i b o, v có l n c c b i trong số b i n y c a T ược tr ch dẫn trong tất cả c c b i ở c c tạp ch , hội nghị, … c a năm 9, th hệ số ảnh hưởng

c a T trong năm 9 sẽ l / = , Tạp ch Physical Review Letters có IF năm 9 l , 8 có nghĩa l v trung b nh mỗi b i b o c a tạp ch n y c ng bố

Trang 25

năm v 8 ược tr ch dẫn , 8 l n trong năm 9 Ngư i ta thư ng chỉ nói hệ số ảnh hưởng c a một tạp ch v kh ng n u c thể một năm n o ấy Nhưng

th c ra hệ số n y có thể thay ổi rất nhi u theo th i gian, th d tạp ch ioinformatics có IF theo ISI l 4, 8 v o năm 8, 4,894 năm , , 4 năm

4, 6, năm , 4,6 năm , v ,4 năm

Hệ số ảnh hưởng c a tạp ch ược dùng cho nhi u m c ch, như cho bi t uy

t n v s ph t triển c a tạp ch , nh khoa học chọn tạp ch gửi b i, nh quản lý dùng ể nh gi hiệu quả nghi n c u c a c c nh khoa học, như cơ sở ể x t bi n

ch , giải thưởng, cấp duyệt kinh ph Hệ số ảnh hưởng c a tạp ch còn ược dùng

ể nh gi c c khoa, trư ng v viện nghi n c u, o hiệu quả khoa học c a c c quốc gia

Đi u u ti n c n bi t r l hệ số ảnh hưởng c a tạp ch cũng kh c nhau giữa các ngành hẳng hạn theo J R (Journal itation Reports) c a Web of Science,

v o năm 8 tạp ch c a ng nh y có IF cao nhất l 4, ( A: A ancer Journal for linicians c a Hội Ung thư Mỹ), IF th nh l , (The New England Journal of Medicine), … v IF th cũng l , (Epilepsia, x p th 9 trong

to n bộ tạp ch c a J R) Trong ng nh to n lý thuy t, tạp ch có IF cao nhất l ,8 6 ( ommunications on Pure and Applied Mathematics, x p th trong

J R), th nh l , ( ulletin of the American Mathematical Society, x p th 8 trong J R) , … v th l , 84 (Monatshefte Fur Mathematik, x p th 48 trong J R) ó s kh c biệt n y l i u dễ hiểu, v hệ số ảnh hưởng c a tạp ch ược t nh d a tr n chỉ số tr ch dẫn c a c c b i b o c a tạp ch , v như ã ph n tích

ở ph n tr n, ch nh s kh c biệt c a “văn hóa ng nh” ã tạo ra số tr ch dẫn rất kh c nhau này

Trang 26

H nh tr n cho thấy hệ số ảnh hưởng trung b nh c a c c tạp ch trong ng nh sinh học ph n tử v t b o l 4, 6 , trong y học l ,896, trong hóa học l 2,61, trong vật lý l ,9 , trong tin học v to n học tương ng l ,6 v , 66 Một

c ch giải th ch n m na có thể chấp nhận trong một chừng m c n o ấy v những con số n y l −giả sử IF tăng tuy n t nh trong c c ng nh− một tạp ch có IF khoảng 9,5 trong ng nh sinh học ph n tử v t b o có ảnh hưởng ở ng nh n y quãng như ảnh hưởng c a một tạp ch có IF 6 trong ng nh y (truy n thống), một tạp ch có IF

4 trong ng nh vật lý hay một tạp ch có IF quãng , trong ng nh to n v tin học Mặc dù ược dùng rộng rãi l u nay, c ch t nh hệ số ảnh hưởng c a tạp ch có một số hạn ch , ti u biểu l :

• Hệ số ảnh hưởng c a một tạp ch chỉ cho ta gi trị trung b nh v ảnh hưởng

c a c c b i b o trong tạp ch ó Gi trị trung b nh n y thư ng bị ảnh hưởng rất nhi u bởi một số t b i có tr ch dẫn cao (như c c b i nh gi tổng quan) hoặc bởi

qu nhi u b i kh ng có hoặc có tr ch dẫn thấp Một nghi n c u g n y chỉ ra rằng

Trang 27

trong c ng th c t nh hệ số ảnh hưởng IF, n u c c b i ược x p theo th t c a số

tr ch dẫn, th % b i b o u óng góp % số tr ch dẫn, % b i u óng góp

9 % số tr ch dẫn, v c c b i ở nhóm % ng u có tr ch dẫn khoảng l n hơn

c c b i ở nhóm % R r ng, hệ số ảnh hưởng c a một tạp ch kh ng phản nh

ch nh x c ược ảnh hưởng c a từng b i c thể ăng trong tạp ch n y

• Việc dùng tr ch dẫn trong th i gian năm sau khi c ng bố (citation window) ể t nh IF l ngắn v sớm ối với một số ng nh, t c c ng th c n y chưa

t nh ược hệ số ảnh hưởng thật c a nhi u tạp ch (g n y một v i hệ thống như JCR có ưa th m v o hệ số ảnh hưởng t nh trong th i gian năm, ở ó hệ số ảnh hưởng c a tạp ch trong một số ng nh tăng l n v trong một số ng nh giảm i r rệt)

• Hệ số ảnh hưởng n y chưa t nh ược n những b i c a một tạp ch ược dùng nhưng kh ng ược tr ch dẫn

• Hệ số ảnh hưởng c a tạp ch bi n ộng ng kể từ năm n y qua năm kh c,

bi n ộng nhi u hơn ở c c tạp ch nhỏ hơn (tuy hệ số ảnh hưởng hay ược nói n như một gi trị kh ng ổi) V d , tạp ch ioinformatics kể tr n có IF năm lớn g n gấp i IF năm

• hỉ một ph n nhỏ c c tạp ch tham gia v o việc t nh hệ số ảnh hưởng ó tất cả khoảng tr n ngh n tạp ch c c loại tr n i v c c ấn phẩm ở bất kỳ tạp

ch n o trong chúng cũng u phải tr ch dẫn, nhưng c c hệ cơ sở dữ liệu c a ISI, Scopus, … chỉ ch a khoảng - ngh n tạp ch h ng u c a c c ng nh Th m nữa, c c tạp ch kh ng xuất bản bằng ti ng Anh hoặc tạp ch c a c c ng nh “thiểu số” cũng t khả năng nằm trong số n y, v do vậy việc t nh chỉ số tr ch dẫn v hệ số ảnh hưởng r r ng chưa to n vẹn h nh ampbell, trưởng ban bi n tập c a tạp ch danh gi Nature, cũng cho rằng n n quan t m n ch nh gi trị c a b i b o hơn l việc b i b o ược ăng ở u

4.3 C ỉ số H:

Trang 28

N u chỉ số tr ch dẫn ược dùng ể “ o” c c b i b o v hệ số ảnh hưởng “ o”

c c tạp ch , ngư i ta còn muốn có những ộ o cho ch nh ngư i l m nghi n c u Một c ch l d a tr n số lượng c c ấn phẩm v chất lượng c a chúng qua chỉ số

tr ch dẫn hoặc ảnh hưởng c a nơi chúng ược c ng bố Một trong c c ộ o l chỉ

số H (h-index) nghị bởi nh vật lý J E Hirsch v o năm [9], ịnh nghĩa như sau: Một ngư i có chỉ số H l N n u ã xuất bản N b i b o có chỉ số tr ch dẫn t nhất l N, v c c b i còn lại có chỉ số tr ch dẫn nhi u nhất l N N u một ngư i

c ng bố 4 b i b o, trong ó 9 b i có nhi u hơn tr ch dẫn, b i có tr ch dẫn

v 6 b i còn lại có t hơn tr ch dẫn, th chỉ số H c a ngư i n y l

Ưu iểm cơ bản c a chỉ số H l việc t nh n s c n bằng giữa số lượng v chất lượng c c c ng tr nh c a ngư i l m nghi n c u, v t nh to n ơn giản (như hệ

dùnghttp://delab.csd.auth.gr/~lakritid/index.php?lan=1&s=2) Với những ưu iểm

n y, chỉ số H nhanh chóng ược dùng phổ bi n Tuy nhi n, có những ặc iểm c a chỉ số H c n ược nhận bi t r

• hỉ số H d a tr n chỉ số tr ch dẫn, v do ó chịu ảnh hưởng c a to n bộ những hạn ch c a chỉ số tr ch dẫn n u ra ở ph n tr n Trước h t do s kh c biệt v chỉ số tr ch dẫn ở c c ng nh, chỉ số H có ý nghĩa hơn với những ngư i thuộc cùng một ng nh v khi so s nh những ngư i kh c ng nh c n chú ý n s kh c biệt n y

Th m nữa c n chú ý rằng khi t nh t ộng chỉ số H, ộ ch nh x c v khả năng t m

h t thư ng kh ng cao o s trùng t n họ c a ngư i ch u Á kh phổ bi n, những chỉ số H ược t nh ra (n u kh ng kiểm ch ng kỹ) thư ng cao hơn gi trị thật

• hỉ số H nh gi th nh quả một nh khoa học nhưng kh ng ph n biệt ược s óng góp kh c nhau c a c c t c giả trong một c ng tr nh Đ y l một chuyện kh ng ơn giản ó thể ph n chia ra 4 c ch vi t th t t n t c giả trong c c

ấn phẩm khoa học: Một l theo th t óng góp do c c t c giả x c ịnh determined credit); Hai l theo th t chữ c i c a t n khi c c t c giả xem óng góp

Trang 29

(quence-mọi ngư i như nhau (equal contribution norm); a l theo th t “ u-cuối” với nhấn mạnh rằng t c giả u (thư ng l nghi n c u sinh) v cuối (thư ng l th y c hướng dẫn hay ngư i ph tr ch t i) l quan trọng nhất, v những ngư i ở giữa theo óng góp; ốn l theo th t óng góp do c c t c giả x c ịnh một c ch ịnh lượng, (percent contribution indicated) ch t nh chỉ số H kh ng ph n biệt ược

s óng góp c a c c t c giả, ặc biệt trong c c ng nh có nhi u t c giả trong mỗi ấn phẩm

• hỉ số H kh ng nh gi ược c c t c giả có một số t c ng tr nh ảnh hưởng rất lớn trong khoa học nhưng kh ng c ng bố nhi u ấn phẩm

• hỉ số H kh ng ph n biệt ược c c tr ch dẫn ph b nh

Có 6 lý do tr ch dẫn một b i b o: (a) Ghi nhận c ng trạng c a t c giả, (b) Thể hiện s k nh trọng t c giả, (c) Nói v phương ph p li n quan, (d) ung cấp

th ng tin n n có ch, (e) Tr ch dẫn ể ph ph n, (f) Tr ch dẫn ể l m cơ sở cho b i

b o Như vậy c c tr ch dẫn bởi lý do (e) kh ng tăng m chỉ giảm gi trị c a b i

b o, nhưng vẫn lu n ược t nh th m v o th nh t ch c a t c giả khi t nh chỉ số H

ó những cố gắng ể khắc ph c c c hạn ch kể tr n c a chỉ số H, như chỉ số

G (g-index) xuất năm 6 bởi Leo Egghe Giả sử c c ấn phẩm c a một t c giả ược x p theo th t giảm d n c a chỉ số tr ch dẫn, khi n y chỉ số G ch nh l số lớn nhất sao cho G b i b o u ti n có tr ch dẫn trung b nh lớn hơn G hỉ số G

n y cao gi trị c a những b i b o có rất nhi u tr ch dẫn trong nh gi một t c giả

II K n ng m của m t số t p c í KH&CN t c uẩn Scopus

Theo bảng x p hạng c c tạp ch khoa học c a S Imago Journal Rank (SJR)

- cổng th ng tin bao gồm c c tạp ch khoa học v chỉ số ph t triển khoa học quốc gia cập nhật từ c c th ng tin trong cơ sở dữ liệu c a Scopus từ năm 996, có tạp

ch khoa học quốc t ược x p hạng u ti n trong tổng số hơn 9 tạp ch ược

x p hạng ở tất cả c c lĩnh v c khoa học c a c c nước tr n th giới c tạp ch n y

Trang 30

ch y u l c a c c nước Mỹ, Anh, Đ c v H Lan ó thể kể n l : Reviews of Modern Physics; Annual Review of Immunology; Advances in Physics; Ca-A Cancer Journal for Clinicians; Annual Review of Biochemistry; Nature Genetics; Cell; Annual Review of Neuroscience; Annual Review of Genetics; Quarterly Journal of Economics…

Qua t m hiểu th c t cho thấy, cộng ồng khoa học ph n ịnh c c tạp ch khoa học th nh loại: loại có b nh duyệt (ti ng Anh gọi l peer reviewed journals),

v loại kh ng có b nh duyệt (non-peer reviewed journals) Những tạp ch có b nh duyệt còn ược nh gi theo c c ti u chuẩn như th nh ph n ban bi n tập, nh xuất bản, ng n ngữ dùng, v phải nằm trong danh bạ c a Scopus Một tạp ch quốc t thư ng có c c chuy n gia có t n tuổi tr n th giới n từ nhi u quốc gia ph c v trong ban bi n tập Ti ng Anh l ng n ngữ ch nh trong khoa học ng y nay Để có trong thư m c c a Scopus c n có một qu tr nh ph t triển, n ng cấp chất lượng l u

Trong th c t , có rất nhi u tạp ch gọi l quốc t , nhưng th c chất th kh ng phải vậy, v chỉ c n một website l có thể lập một tạp ch quốc t Quan trọng l ban bi n tập gồm những nh khoa học n o, v quan trọng hơn l nh xuất bản n o

ng ằng sau nó

Trang 31

Để có trong danh m c c a Scopus, c c tạp ch phải ch ng minh rằng b i

c ng bố tr n tạp ch ược tr ch dẫn; ban bi n tập gồm c c th nh vi n quốc t , có cơ

ch b nh duyệt nghi m túc, p ng ti u chuẩn v ạo c khoa học th Scopus

sẽ xem x t c ng nhận

Qua nghiên c u quy trình hoạt ộng c a một số Tạp ch như: Advanced

Drug Delivery Reviews, Business Horizons, Cell, Journal of Hydrology, Geomorphology, Journal of Health Economics và một số tạp chí trong khu v c

ch u Á ã ạt ược tiêu chuẩn quốc t (Scopus) như Tạp chí Asian Economic Journal (Nhật Bản), Seoul Economic Journal (Hàn Quốc)…, có thể rút ra một số kinh nghiệm sau y trong việc nâng cao chất lượng tạp chí khoa học:

Thứ nhất, xây dựng quy trình thẩm định bài viết chặt chẽ, khắt khe

Chất lượng c a một tạp chí khoa học không chỉ ph thuộc vào chất lượng

c a bài vi t m quy tr nh nh gi , thẩm ịnh cũng óng vai trò rất quan trọng vào việc nâng cao chất lượng bài vi t v qua ó l chất lượng tạp chí Nhìn chung ở các tạp chí khoa học ạt chất lượng quốc t u có quy trình thẩm ịnh chặt chẽ, khắt khe và gồm nhi u bước Mỗi bài vi t khi ược gửi n tạp chí sẽ ược sơ loại trước khi gửi i phản biện Ph n sơ loại xem xét bài vi t có p ng tối thiểu những quy ịnh c a tạp chí hay không Ví d như s phù hợp c a ch bài vi t,

c ch tr nh b y, dung lượng bài vi t…

Sau khi vượt qua vòng sơ loại, mỗi bài vi t sẽ ược gửi tới hai nhà khoa học

h ng u ọc phản biện Trong nhi u trư ng hợp, có thể có thêm phản biện ộc lập

th ba Việc l a chọn ngư i phản biện d a tr n c c ti u ch như: có cùng lĩnh v c nghiên c u với ch bài vi t hoặc ã có nhi u c ng tr nh ược xuất bản phù hợp với ch bài vi t; có uy tín và thâm niên trong nghiên c u, giảng dạy v nh gi các công trình nghiên c u khoa học; kh ng cùng cơ sở o tạo hoặc nghiên c u với tác giả bài vi t; kh ng ược bi t tác giả bài vi t hoặc có mối quan hệ công việc hoặc cá nhân với tác giả bài vi t

Trang 32

Việc nh gi , thẩm ịnh bài vi t c a ngư i phản biện ược d a trên các tiêu chí c a tạp ch Th ng thư ng các tiêu chuẩn ở các tạp chí bao gồm: (i) những óng góp c a tác giả cho lĩnh v c học thuật, có thể là những óng góp v lý thuy t,

th c nghiệm hay phương ph p; (ii) mối liên hệ giữa k t quả nghiên c u c a tác giả với những phát hiện khác trong các nghiên c u trước ó i vi t kh ng ạt ược những yêu c u v tiêu chuẩn c a tạp chí sẽ bị loại Th c t ở các tạp chí quốc t , tỷ lệ

mà bài vi t ạt ngay yêu c u c a ngư i phản biện rất t v thư ng phải sửa chữa, bổ sung Ngư i vi t sẽ phải làm r ã chữa, bổ sung bài vi t như th n o v ược gửi lại ngư i phản biện l n hai ể thẩm ịnh lại ã ạt yêu c u hay chưa Trong nhi u trư ng hợp, các bài vi t còn phải ti p t c sửa chữa, bổ sung cho n khi ngư i phản biện và Hội ồng biên tập chấp nhận

Thứ hai, xây dựng một Hội đồng biên tập, tư vấn và phản biện gồm nhiều nhà khoa học, chuyên gia có uy tín của các trường đại học hàng đầu trên thế giới

Ngày nay nghiên c u khoa học ược th c hiện trên phạm vi toàn c u và do

ó một tạp chí có tính quốc t cao sẽ có t c ộng quan trọng trong mạng lưới nghiên c u toàn c u S tham gia c a nhi u nhà khoa học, chuy n gia h ng u trên th giới không chỉ thể hiện tính quốc t c a tạp chí mà còn giúp nâng cao chất lượng, uy tín c a tạp chí Th c t cho thấy, không chỉ ở các tạp chí c a c c nước có

tr nh ộ phát triển cao, mà ngay cả những tạp chí ở c c nước như Trung Quốc, Hàn Quốc, Malaixia, trong Hội ồng biên tập, tư vấn và phản biện cũng có một tỷ lệ khá cao các nhà khoa học uy t n n từ c c trư ng ại học danh ti ng trên th giới

Thứ ba, tên và phạm vi của tạp chí không trùng với tên miền và phạm vi của các tạp chí đã được Scopus công nhận

Nghiên c u khoa học không ngừng mở rộng sang c c lĩnh v c chuyên biệt

v do ó nhi u tạp chí công bố những nghiên c u mới v những ch mới ã nổi

l n v ạt ược c c i u kiện tiêu chuẩn c a Scopus Hơn nữa, Scopus thư ng xem xét nội dung c a một tạp ch có l m phong phú th m cơ sở dữ liệu hay ch nào

Trang 33

ó ã ược cập y hay chưa o vậy, ể ti p cận ược những tiêu chuẩn v nội dung c a Scopus, các tạp chí c n phải x c ịnh ược phạm vi và ch chuyên biệt c a mình và không trùng lặp với các tạp ch kh c ã ược quốc t công nhận

Thứ tư, tổ chức các hội thảo quốc tế để lựa chọn các bài viết có chất lượng

từ nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới

Để có những bài vi t chất lượng, h u h t các tạp chí quốc t không chỉ trông

ch vào các bài vi t gửi n mà còn ch ộng tổ ch c các cuộc hội thảo ể l a chọn các bài vi t chất lượng Việc tổ ch c hội thảo còn giúp các tạp ch ạt ược các m c ti u như: (i) hướng các bài vi t vào những ch nhất ịnh (thư ng là những vấn nóng trong th c t hoặc nghiên c u), (ii) l i k o ược nhi u nhà khoa học từ nhi u nước trên th giới, qua ó l m tăng t nh a dạng quốc t ; (iii) hình thành mạng lưới nghiên c u, trao ổi học thuật giữa tạp chí với c c trư ng ại học và tổ ch c nghiên c u trên th giới

Thứ năm, được sự hỗ trợ lớn về tài chính từ Nhà nước/cơ quan chủ quản

Kinh nghiệm từ các tạp ch ã ược ưa v o danh s ch c a Scopus cho thấy

ể phát triển một tạp ch ạt tiêu chuẩn quốc t bước u c n phải có ược s hỗ trợ tài chính mạnh mẽ từ Nh nước/cơ quan ch quản ể u tư cho c c kh u bi n tập, phản biện, tổ ch c hội thảo và m i các nhà khoa học có uy tín trên th giới tham gia các hoạt ộng c a tạp ch Sau khi ã lọt vào danh sách c a Scopus, các tạp chí sẽ nhận ược s quan tâm c a ộc giả trên th giới và sẽ có ược nguồn thu từ việc bán bản quy n nội dung, ti n tới t ch một ph n v tài chính và d n d n giảm

bớt ng n s ch cho Nh nước/cơ quan ch quản

Trang 34

PHẦN II THỰC TRẠNG CỦA TẠP CHÍ KHOA HỌC V CÔNG NGHỆ VIỆT NA

TRƯỚC KHI THỰC HIỆN ĐỀ T I

- Tuyên truy n các k t quả, thành t u KH&CN c a các bộ/ng nh, ịa phương, c c cơ quan nghi n c u - triển khai, c c cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thành ph n kinh t

- Giới thiệu những kinh nghiệm quản lý, thành t u KH&CN nổi bật c a th giới

- Là diễn n c a các nhà quản lý, nhà KH&CN v các vấn có liên quan

n s phát triển KH&CN c a ất nước

Trang 35

phóng viên chuyên trách, luôn cập nhật y các thông tin v hoạt ộng c a Bộ

và hoạt ộng KH&CN trên cả nước, c c văn bản mới v KH&CN do Chính ph , Bộ… ban h nh Với c c th ng tin a dạng, phong phú lu n ược cập nhật, Website

ã ược ng ảo ộc giả trong v ngo i nước nh gi cao Kh ng chỉ cung cấp thông tin, Website ã th c s trở thành c u nối gắn k t giữa nghiên c u với sản xuất v i sống, là kênh truy n tải thông tin kịp th i, cập nhật, góp ph n cùng Tạp chí giấy hoàn thành tốt nhiệm v tuyên truy n m Lãnh ạo Bộ giao Hiện có khoảng hơn lượt ngư i truy cập/ng y

3 T n n b gử ăng

Kể từ năm trở v trước, Tạp chí xuất bản thư ng kỳ 12 số/năm, tổng cộng khoảng b i/năm Trong ó, c c b i vi t c a các tác giả là GS, PGS và TS luôn có m c cao hơn so với nhóm thạc sỹ, cử nh n v sinh vi n Đi u này phản ánh s chọn lọc các bài vi t có chất lượng cao hơn tập trung nhi u ở nhóm các tác giả GS, PGS và TS Số lượng b i b o ăng tải trên Tạp ch trong năm g n y có

s tăng trưởng khá mạnh Con số này cho thấy s thu hút c a Tạp ch ối với cộng ồng nghiên c u khoa học ã tăng l n nhi u

Không chỉ có các tác giả l ngư i trong nước, Tạp chí còn nhận ược s cộng t c thư ng xuyên c a một số tác giả nước ngo i, a số là các nhà khoa học Việt Nam ang sống ở Mỹ, Nhật Bản, Ph p… góp ph n nâng cao chất lượng Tạp chí Tuy nhiên, công tác này bị giới hạn ở chỗ, Tạp ch chưa có s cộng tác c a các tác giả l ngư i nước ngoài Nguyên nhân chính c a việc ít bài vi t từ nước ngoài

là do Tạp ch chưa ạt tiêu chuẩn quốc t nên nhi u bài có chất lượng tốt c a các tác giả trong v ngo i nước thư ng gửi ăng trong c c tạp chí quốc t

4 C ất l ợng b v t của T p c í

Mặc dù ã ược cộng ồng KH& N nước nh nh gi cao v ược Hội ồng ch c danh gi o sư nh nước t nh iểm trong nhi u lĩnh v c, song chất lượng bài vi t c a Tạp chícòn khá xa so với tiêu chuẩn quốc t Đi u n y trước h t thể

Trang 36

hiện ở chỗ cấu trúc bài vi t chưa ạt tiêu chuẩn quốc t Trong các bài vi t ở Tạp chí, ph n tổng quan nghiên c u (Literature review) v phương ph p nghi n c u (Methodology) còn rất “khi m tốn” Mặc dù các bài vi t có sử d ng các mô hình ịnh lượng ã có tăng l n trong th i gian g n y, nhưng tỷ lệ còn t Phương pháp nghiên c u chính c a các bài vi t trên Tạp chí ch y u l c c phương ph p nghi n

c u truy n thống - phương ph p ịnh tính Số lượng các bài vi t có sử d ng phương ph p ịnh lượng và các ph n m m thống k chưa nhi u Danh m c tài liệu tham khảo c a nhi u bài vi t chưa phản ánh nỗ l c và khả năng c a tác giả trong việc tổng quan các k t quả nghiên c u trước ó, ặc biệt là việc tham khảo những công trình công bố trên các tạp chí quốc t h ng u trong lĩnh v c chuyên ngành

Do vậy, nội dung nhi u bài vi t trên Tạp ch chưa ảm bảo tính chặt chẽ, ộ tin cậy

và tính khoa học c n thi t

5 H ồng b n tập

Từ năm trở v trước, Hội ồng biên tập c a Tạp chí gồm 10 thành

vi n, ã tập hợp ược ng ảo các nhà khoa học u ngành thuộc nhi u lĩnh v c khoa học, tuy nhi n chưa có th nh vi n n o từ nước ngoài tham gia cộng tác Bên cạnh ó, th nh vi n Hội ồng biên tập chưa ể bao quát h t c c lĩnh

v c chính c a KH&CN Hội ồng biên tập hoạt ộng chưa u tay, i khi chỉ mang tính hình th c Nguyên nhân hạn ch c a Hội ồng biên tập bắt nguồn từ chỗ Tạp chí hiện chưa có cơ ch phù hợp ể n ng “t m” cũng như uy t n c a Hội ồng biên tập và cộng tác viên phản biện Hơn nữa, Tạp ch cũng chưa có quy ịnh y , c thể v cơ ch hoạt ộng c a Hội ồng biên tập, ặc biệt là v quy n lợi và trách nhiệm Bên cạnh ó, do nguồn l c tài chính c a Tạp chí còn rất hạn ch nên chưa ộng vi n ược các thành viên Hội ồng biên tập óng góp một cách hiệu quả cho Tạp chí

6 Công tác p ản b n

Trang 37

Từ năm trở v trước, c c b i b o gửi ăng tr n Tạp ch ch y u ược

x t duyệt bởi l c lượng bi n tập vi n c a Tòa soạn Trong một số trư ng hợp, an

bi n tập m i th m phản biện từ b n ngo i

Tỷ lệ số bài vi t gửi n Tạp ch ược nhận ăng kh cao, mặc dù chất lượng chung c a nhi u b i ược nhận ăng chưa cao Nguy n nh n l việc phản biện, thẩm ịnh bài vi t còn dễ dãi Đối chi u với chuẩn m c quốc t , quy trình và công tác phản biện (review) các bài vi t c a Tạp ch chưa tương hợp với tiêu chuẩn quốc t Việc phản biện bài vi t c a Tạp ch còn chưa ược coi trọng, c c quy ịnh

v hướng dẫn v nhận x t b i chưa tỷ mỷ, do ó nhi u phản biện cho nhận x t sơ sài, thi u tính phê phán khoa học nghi m túc Ngư i phản biện ch y u là các nhà khoa học trong nước Việc nh gi b i vi t c a ngư i phản biện còn dễ dãi, yêu

c u sửa chữa, bổ sung chưa cao, chưa tập trung nhi u vào các tiêu chí theo tiêu chuẩn ở các tạp chí quốc t như: (i) những óng góp c a tác giả cho lĩnh v c học thuật (có thể là những óng góp v lý thuy t, th c nghiệm hay phương ph p); (ii) mối liên hệ giữa k t quả nghiên c u c a tác giả với những phát hiện khác trong các nghiên

c u trước ó

7 Công tác b n tập

c a Tạp chí, bao gồm Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập và 8 biên tập viên Các biên tập viên h u h t chưa ược o tạo bài bản, ặc biệt chưa có bi n tập viên chuyên v ti ng Anh

Ban biên tập cũng t ch c c tham gia các hội thảo trong nước và quốc t nhằm thu hút bài vi t cho c c hướng nghiên c u mới, các bài vi t có chất lượng cao và quảng bá cho tạp chí

Việc nhận bài và trả l i c a Tạp chí ch y u qua ư ng bưu iện hoặc gửi email tr c ti p n Toà soạn hay các biên tập viên c a Tạp chí

Trang 38

Những hạn ch v công tác biên tập xuất phát từ nhi u nguy n nh n nhưng nguyên nhân chính vẫn là do nguồn l c còn hạn ch (v con ngư i và vật chất) Do vậy, Tạp ch chưa thể u tư o tạo, n ng cao tr nh ộ chuyên môn cho cán bộ Tòa soạn và hiện ại hóa công tác biên tập thông qua các ph m m m và mạng tr c tuy n như c c tạp chí quốc t

8 In ấn v p át n

Tạp chí KH&CN Việt Nam ược xuất bản h ng th ng, úng k hoạch Chất lượng trình bày và in ấn ã ng y c ng ược hoàn thiện v n ng cao Lượng phát hành khoảng 3.000 bản/số, ược gửi bi u tặng lãnh ạo Đảng, Nh nước, bộ,

d a tr n ti u th c ch nh bao gồm: ch nh s ch tạp ch ( %), nội dung ( %),

m c ộ tr ch dẫn ( %), t nh thư ng kỳ ( %), s sẵn có nội dung tr c tuy n ( %) ti u th c n y bao h m 6 ti u th c con như ược tr nh b y ở bảng

Bảng 1: Các tiêu thức của hệ thống STEP của Scopus

T u t c c ín T u t c con

C ín sác t p chí (Journal Policy)

T nh thuy t ph c c a ch nh s ch bi n tập

T nh a dạng v mặt ịa lý/lĩnh v c c a c c nh bi n tập (editor)

T nh a dạng v mặt ịa lý/lĩnh v c c a c c t c giả (author)

To n bộ tr ch dẫn/tham khảo ược tr nh b y theo font chữ Roman theo th t Alphabet

Trang 39

c tríc dẫn (Citedness)

M c ộ tr ch dẫn c c b i b o c a tạp ch trong hệ thống Scopus

M c ộ tr ch dẫn c c nh bi n tập trong hệ thống Scopus Điểm (tối a 25%)

Tín t ờng xuyên

(Regularity)

Kh ng có s chậm trễ trong ti n ộ xuất bản Điểm (tối a %)

Sự sẵn có n dung trực tuy n (Online

availability)

S sẵn có nội dung tr c tuy n

ó website ng n ngữ ti ng Anh hất lượng website

Điểm (tối a 10%)

(100%)

Trang 40

Tính từ khi ược thành lập ( 9 9) n năm 2012, t c l khi chưa th c hiện

Đ t i N ng cấp Tạp ch theo ti u chuẩn quốc t n năm , t m nh n , Tạp chí xuất bản 12 số/năm, với tổng cộng khoảng 320-350 b i/năm Trong những năm g n y số lượng bài vi t tăng nhanh, do nhi u y u tố như: y u c u ẩy mạnh công tác tuyên truy n v KH&CN ph c v phát triển kinh t - xã hội c a ất nước;

cơ cấu chuyên m c thay ổi; nhu c u ăng tải c a các tác giả ngày càng nhi u Tuy nhi n, so với c c ti u th c c a Scopus, Tạp ch h u như chưa ạt y u

c u ở c c mặt: ch nh s ch, nội dung, s sẵn có c a nội dung tr c tuy n, m c ộ

tr ch dẫn, m chỉ ạt y u c u v t nh thư ng xuy n, kh ng có s chậm trễ trong

ti n ộ xuất bản Tạp ch Như vậy, x t v tổng thể, Tạp ch chỉ ạt / iểm so với c c ti u th c c a Scopus

Ngày đăng: 24/07/2023, 07:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Please include the above heading “References and Notes:” Sách, tạp chí
Tiêu đề: References and Notes
2. Each reference should be on a separate line ending in a period Khác
3. You can include titles in references and full page ranges. Titles are not counted toward length guidelines Khác
5. You can use a numbered list in Word Khác
6. Each reference should have a separate number Khác
7. Please do not mix in references with explanatory notes Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5. Hình th c: Được trình bày một cách khoa học, theo chuẩn quốc t , có chất  lượng in ấn cao - BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỀ TÀI “NÂNG CẤP TẠP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2017-2018”
5. Hình th c: Được trình bày một cách khoa học, theo chuẩn quốc t , có chất lượng in ấn cao (Trang 20)
Bảng 1: Các tiêu thức của hệ thống STEP của Scopus - BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỀ TÀI “NÂNG CẤP TẠP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2017-2018”
Bảng 1 Các tiêu thức của hệ thống STEP của Scopus (Trang 38)
Bảng tín    ểm các tiêu ch c chính và tiêu th c con của Vietnam Journal of  Science, Technology and Engineering theo h  thống STEP của Scopus - BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỀ TÀI “NÂNG CẤP TẠP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2017-2018”
Bảng t ín ểm các tiêu ch c chính và tiêu th c con của Vietnam Journal of Science, Technology and Engineering theo h thống STEP của Scopus (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w