1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu công nghệ chế tạo két mát cho động cơ diesel cao tốc ứng dụng trong chế tạo két mát dầu hộp số xe bmp 1

80 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu công nghệ chế tạo két mát cho động cơ Diesel cao tốc, ứng dụng trong chế tạo két mát dầu hộp số xe BMP-1
Tác giả Nguyễn Thiện Dũng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Tình
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Cơ khí
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 4,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (13)
    • 1.1 Tình hình nghiên cứu và sự cần thiết của đề tài (13)
      • 1.1.1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ Diesel (13)
      • 1.1.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của một số loại két mát trên (15)
        • 1.1.2.1. Két mát nước xe tăng T-54 (19)
        • 1.1.2.2. Két mát dầu, nước trái xe MAZ-537 (23)
    • 1.2 Mục tiêu của đề tài (23)
    • 1.3 Kết luận chương 1 (24)
  • CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO KÉT MÁT CHO ĐỘNG CƠ DIESEL CAO TỐC, ỨNG DỤNG TRONG CHẾ TẠO KÉT MÁT DẦU HỘP SỐ XE BMP-1 (25)
    • 2.1 Tính toán hệ thống làm mát bằng nước (25)
    • 2.2 Công nghệ chế tạo két mát dạng cánh phẳng (30)
      • 2.2.1 Nghiên cứu thiết kế, chế tạo két mát dầu hộp số xe BMP-1 (31)
      • 2.2.2 Nghiên cứu, thiết kế chế tạo các Trang bị công nghệ (35)
        • 2.2.2.1. Thiết kế, chế tạo khuôn dập nắp két mát (35)
        • 2.2.2.2. Nghiên cứu cải tiến thiết bị 9958-544PЭ – dệt cụm ruột két mát (36)
        • 2.2.2.3. Thiết kế, chế tạo đồ gá dệt cụm ruột (51)
        • 2.2.2.4. Lắp ghép hoàn thiện két mát dầu hộp số xe BMP-1 (53)
    • 2.3 Kết luận chương 2 (53)
  • CHƯƠNG 3. CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO KÉT MÁT DẠNG CÁNH SÓNG 54 (54)
    • 3.1 Nghiên cứu thiết kế, chế tạo két mát nước xe BMP-1 cải tiến (54)
    • 3.2 Thiết kế, chế tạo Trang bị công nghệ phục vụ chế tạo két mát (61)
      • 3.2.1 Thiết kế, chế tạo khuôn dập nắp két mát (61)
      • 3.2.2 Thiết kế, chế tạo đồ gá lăn cánh tản nhiệt (64)
      • 3.2.3 Thiết kế, chế tạo đồ gá xếp ống cụm ruột (67)
    • 3.3 Kết luận chương 3 (69)
  • CHƯƠNG 4. THỬ NGHIỆM SẢN PHẨM (71)
    • 4.1 Thử nghiệm sản phẩm két mát dầu hộp số xe BMP-1 (71)
      • 4.1.1 Thử tĩnh sản phẩm trên giá thử (71)
        • 4.1.1.1. Thử kín két mát dầu hộp số xe BMP-1 trên giá thử (71)
        • 4.1.1.2. Thử rung két mát dầu hộp số xe BMP-1 trên giá thử (72)
      • 4.1.2 Thử nghiệm két mát dầu hộp số khi lắp ráp trên xe BMP-1 (72)
    • 4.2 Thử nghiệm sản phẩm két mát nước xe BMP-1 (74)
      • 4.2.1 Thử tĩnh sản phẩm trên giá thử (74)
        • 4.2.1.1. Thử kín két mát (74)
        • 4.2.1.2. Thử rung két mát (75)
      • 4.2.2 Thử nghiệm sản phẩm lắp ráp trên xe BMP-1 (77)
    • 4.3 Kết luận chương 4 (78)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tình hình nghiên cứu và sự cần thiết của đề tài

Mọi động cơ đốt trong khi hoạt động đều tạo ra một lượng nhiệt đáng kể do nguyên lý chuyển đổi nhiệt năng thành cơ năng Nếu nhiệt độ động cơ không được kiểm soát và vượt quá mức cho phép, nó có thể dẫn đến việc nóng chảy các chi tiết kim loại bên trong như piston, bạc piston, thanh truyền và xy lanh.

Nhiệt độ cao có thể gây giãn nở các chi tiết làm kín buồng đốt, dẫn đến hiện tượng bó kẹt piston, nứt thân máy và nguy cơ cháy nổ nguy hiểm Do đó, động cơ đốt trong cần một hệ thống làm mát để duy trì nhiệt độ các cụm, chi tiết trong giới hạn cho phép, đảm bảo hoạt động ổn định và phát huy công suất Két mát là bộ phận chính của hệ thống làm mát, thực hiện việc trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài.

Nhà máy Z153/Tổng cục Kỹ thuật (TCKT) là cơ sở kỹ thuật chiến lược, chuyên sửa chữa vừa và lớn cho xe tăng, thiết giáp Đồng thời, nhà máy cũng thực hiện sửa chữa và sản xuất vật tư kỹ thuật (VTKT) nhằm đảm bảo công tác kỹ thuật cho các đơn vị trong toàn quân, góp phần vào nhiệm vụ kinh tế.

Sau một thời gian sử dụng, chất lượng làm mát của két mát trên xe TTG và các loại xe đặc chủng khác không còn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và cần được thay thế Hiện tại, vật tư trong nước còn hạn chế, và trên thế giới không còn sản xuất mới các vật tư kỹ thuật phục vụ cho các loại TTG đang sử dụng tại Việt Nam.

Nhu cầu cấp thiết trong việc nghiên cứu công nghệ chế tạo két mát cho động cơ Diesel, đặc biệt là cho các động cơ trên xe Tăng - thiết giáp, nhằm nâng cao năng lực sửa chữa và sản xuất két mát tại đơn vị Điều này góp phần vào quá trình nội địa hóa và đảm bảo vật tư kỹ thuật cho ngành Tăng - thiết giáp trong toàn quân.

1.1.1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ Diesel Động cơ Diesel hay còn gọi là động cơ nén cháy (compression-ignition) hay động cơ CI, do một kỹ sư người Đức, ông Rudolf Diesel, phát minh ra vào năm 1892 Chu trình làm việc của động cơ cũng được gọi là chu trình diesel Động cơ Diesel là một loại động cơ đốt trong, trong đó việc đốt cháy nhiên liệu được tạo ra bởi nhiệt độ cao của không khí trong xi lanh do

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:This article includes important contact information for students, specifically email addresses associated with academic identifiers For further inquiries, students can reach out via the provided emails, ensuring effective communication within the educational institution.

Động cơ diesel hoạt động dựa trên nguyên lý nén cơ học, khác với động cơ đánh lửa như động cơ xăng, nơi sử dụng bộ đánh lửa để đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu-không khí Trong động cơ diesel, không khí được nén để tăng nhiệt độ bên trong xi lanh, khiến nhiên liệu diesel tự bốc cháy khi được phun vào buồng đốt Sự phân tán của nhiên liệu trong không khí trước khi đốt tạo ra hỗn hợp nhiên liệu-không khí không đồng nhất Mô-men xoắn của động cơ diesel được điều chỉnh thông qua tỷ lệ nhiên liệu-không khí (λ), với việc thay đổi lượng nhiên liệu phun thay vì điều tiết khí nạp, thường dẫn đến tỷ lệ nhiên liệu-không khí cao.

Động cơ Diesel (B2/UTD-20) tại Nhà máy Z153/TCKT có hiệu suất nhiệt cao nhất trong các loại động cơ đốt trong và đốt ngoài nhờ vào hệ số giãn nở cao và khả năng đốt cháy nghèo, cho phép tản nhiệt hiệu quả So với động cơ xăng phun vô hướng hai thì, động cơ diesel giảm thiểu mất mát hiệu suất do nhiên liệu không cháy không có ở chụp xupap, ngăn chặn nhiên liệu đi trực tiếp từ đầu vào ra ống xả Đặc biệt, động cơ diesel tốc độ thấp, thường được sử dụng trong tàu và các ứng dụng khác, có thể đạt hiệu suất lên tới 55% Động cơ diesel có thể được thiết kế theo chu kỳ hai thì hoặc bốn thì, và ban đầu được phát triển để thay thế động cơ hơi nước cố định.

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a structured summary, it could be presented as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac," specifically linked to the domain "hmu.edu.vn." These addresses are intended for communication related to academic or administrative purposes.

Động cơ diesel đang ngày càng phổ biến trong các ngành công nghiệp, đặc biệt là trong giao thông vận tải thủy, nhờ vào hiệu suất động cơ cao hơn và chi phí nhiên liệu diesel rẻ hơn so với xăng.

Tuỳ theo tốc độ trượt trung bình của piston trong động cơ: Cm (m/s) + Khi Cm = (3  6) m/s được gọi là động cơ tốc độ thấp;

+ Khi Cm = (6  9) m/s được gọi là động cơ tốc độ trung bình;

+ Khi Cm > 9 m/s được gọi là động cơ tốc độ cao;

Các xe tăng thiết giáp và khí tài đặc chủng chủ yếu sử dụng động cơ Diesel cao tốc.

Bảng 1.1: Bảng thông số động cơ một số xe tăng thiết giáp và xe đặc chủng

STT Loại xe Công suất động cơ

7 T-54B cải tiến 650 mã lực (485 kW) 19,2

1.1.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của một số loại két mát trên động cơ Diesel điển hình tại Nhà máy Z153/TCKT/BQP

Nguyên lý làm việc của hệ thống làm mát, phân loại và đặc điểm

Hệ thống làm mát động cơ có thể được chia làm hai loại: Hệ thống làm mát bằng chất lỏng và hệ thống làm mát bằng không khí

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:This article includes important contact information for students, specifically email addresses associated with academic identifiers For further inquiries, students can reach out via the provided emails, ensuring effective communication within the educational institution.

Hệ thống làm mát bằng không khí bao gồm ba bộ phận chính: cánh tản nhiệt trên thân và nắp xy lanh, quạt gió và bản dẫn gió Nhiệt độ được truyền ra ngoài qua không khí một cách trực tiếp Hệ thống này có đặc điểm gọn nhẹ và đơn giản, nhưng hiệu quả làm mát thấp Nó thường được sử dụng cho động cơ 2 kỳ và 4 kỳ cỡ nhỏ, phổ biến trên các loại xe máy số hiện nay.

Hệ thống làm mát bằng chất lỏng là giải pháp hiệu quả cho các động cơ công suất cao như ô tô, xe tăng và xe chuyên dụng Hệ thống này được phân chia thành ba loại chính.

Mục tiêu của đề tài

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn," indicating a connection to an educational institution The repeated mention of "ninhd" and variations suggests a specific individual or department within the organization.

Hiện nay, trong ngành công nghiệp sản xuất két mát trên thế giới có

Có hai dạng két mát điển hình với những ưu và nhược điểm khác nhau Tùy thuộc vào tính năng kỹ chiến thuật và mục đích sử dụng, chúng ta có thể lựa chọn các loại két mát phù hợp với động cơ.

Năm 1999, Nhà máy Z153/TCKT đã đầu tư công nghệ chế tạo két mát cho xe tăng T-54, loại két mát dạng cánh phẳng Hiện tại, nhà máy đã làm chủ công nghệ này và từng bước nghiên cứu, chế tạo thành công nhiều loại két mát cho xe TTG và các loại xe đặc chủng khác như xe T-54 và PT.

Các loại két mát K-63, ATC-59 và 76 đều có thiết kế cánh phẳng, với chiều cao tối đa của cụm ruột là 500mm Chúng được sản xuất trên thiết bị dệt cánh tản nhiệt mã số 9958-544PЭ do Ucraina chế tạo.

Két mát dạng cánh sóng và cánh phẳng với chiều cao cụm ruột lên tới 650mm hiện chưa thể chế tạo tại Nhà máy Z153/TCKT Đề tài “Nghiên cứu công nghệ chế tạo két mát cho động cơ Diesel cao tốc, ứng dụng trong chế tạo két mát dầu hộp số xe BMP-1” đang từng bước giải quyết các vấn đề này.

- Nghiên cứu công nghệ chế tạo két mát dạng cánh sóng:

+ Cải tiến két mát nước xe BMP-1 cho phù hợp với tình hình thực tế sản xuất tại đơn vị;

+ Thiết kế và chế tạo các đồ gá, trang bị công nghệ phục vụ chế tạo 01 két mát nước dạng cánh sóng;

+ Thử nghiệm và đánh giá sản phẩm sau khi chế tạo trên giá thử và trực tiếp trên xe

- Nghiên cứu công nghệ chế tạo két mát dạng cánh phẳng:

+ Cải tiến thiết bị dệt cánh tản nhiệt 9958-544PЭ phục vụ nguyên công dệt cụm ruột két mát có chiều cao tối đa tới 650mm

+ Thiết kế và chế tạo các đồ gá, trang bị công nghệ phục vụ chế tạo 01 két mát dầu hộp số xe BMP-1

+ Thử nghiệm và đánh giá sản phẩm sau khi chế tạo trên giá thử và trực tiếp trên xe.

Kết luận chương 1

Trong quá trình học tập tại Viện Cơ khí, ĐHBK Hà Nội và làm việc tại Nhà máy Z153/TCKT/BQP, tôi đã tích lũy được nhiều kiến thức về công nghệ chế tạo máy, đặc biệt là trong lĩnh vực chế tạo két mát cho động cơ Diesel Luận văn của tôi trình bày kết quả nghiên cứu tại đơn vị, giải quyết một số vấn đề còn tồn tại trong quá trình sửa chữa và sản xuất, nhằm đảm bảo vật tư kỹ thuật cho ngành trang bị kỹ thuật trong toàn quân.

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a structured summary, it could be presented as follows:This article includes various email addresses and student identifiers related to academic communication The emails are associated with educational institutions, highlighting the importance of maintaining proper contact information for students and faculty Ensuring accurate email addresses is crucial for effective communication within the academic community.

NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO KÉT MÁT CHO ĐỘNG CƠ DIESEL CAO TỐC, ỨNG DỤNG TRONG CHẾ TẠO KÉT MÁT DẦU HỘP SỐ XE BMP-1

Tính toán hệ thống làm mát bằng nước

Xác định lượng nhiệt từ động cơ truyền cho nước làm mát:

Nhiệt độ từ động cơ truyền cho nước làm mát gần bằng lượng nhiệt lượng được đưa qua bộ tản nhiệt vào không khí Đối với động cơ xăng, lượng nhiệt truyền cho hệ thống làm mát chiếm khoảng 20 ÷ 30% tổng số nhiệt lượng do nhiên liệu tỏa ra, trong khi đó, động cơ điêzen chiếm khoảng 15 ÷ 25%.

Nhiệt lượng Q 𝑙𝑚 có thể tính theo công thức kinh nghiệm sau đây:

Trong đó: 𝑞′ 𝑙𝑚 - Lượng nhiệt truyền cho nước làm mát ứng một đơn vị công suất trong 1 đơn vị thời gian (J/kW.s); Đối với động cơ xăng: 𝑞′ 𝑙𝑚 = 1263 ÷ 1360 J/kW.s

(1300 ÷ 860 kcal/ml.h) Đối với động cơ điêzen: 𝑞′ 𝑙𝑚 = 1180 ÷ 1138 J/kW.s

Có trị số Q 𝑙𝑚 , ta có thể xác định được lượng nước 𝐺 𝑙𝑚 tuần hoàn trong hệ thống trong 1 đơn vị thời gian:

Trong đó : Cn - Tỷ nhiệt của nước làm mát (J/kg.độ );

Nước: Cn = 4187 J/kgđộ (1,0 kcal/kg.độ ), Êtylen glucon Cn = 2093J/kgđộ (0,5kcal/kg độ)

∆tn - Hiệu nhiệt độ nước vào và ra bộ tản nhiệt

Với động cơ ô tô máy kéo ∆tn = 5 ÷ 100C

Động cơ tàu thuỷ hoạt động trong khoảng nhiệt độ ∆tn từ 5 đến 200°C với hệ thống làm mát hở, và từ 7 đến 150°C với hệ thống làm mát kín Việc tính toán hệ thống làm mát thường được thực hiện ở chế độ công suất cực đại.

Tính toán két nước làm mát bao gồm việc xác định bề mặt tản nhiệt để truyền nhiệt từ nước ra môi trường không khí xung quanh Kích thước của mặt tản nhiệt được xác định dựa trên lý thuyết truyền nhiệt, trong đó quá trình truyền nhiệt chủ yếu diễn ra qua đối lưu Két nước tản nhiệt của động cơ Diesel có một mặt tiếp xúc với nước nóng và mặt còn lại tiếp xúc với không khí.

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn," indicating a connection to an educational institution The repeated mention of "ninhd" and variations suggests a specific user or department within the organization.

Quá trình truyền nhiệt từ nước ra không khí diễn ra qua thành mỏng, bao gồm ba giai đoạn tương ứng với ba phương trình truyền nhiệt khác nhau.

- Từ nước đến mặt thành ống bên trong:

- Từ mặt ngoài của thành ống đến không khí :

Nhiệt lượng của động cơ truyền cho nước làm mát được xác định bằng nhiệt lượng do nước dẫn qua bộ tản nhiệt, ký hiệu là \( Q_{lm} \) (J/s) Hệ số tản nhiệt từ nước làm mát đến thành ống của bộ tản nhiệt được ký hiệu là \( \alpha_1 \) (W/m².độ) Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu làm ống dẫn nhiệt được ký hiệu là \( \lambda \) (W/m.độ, kcal/m.h°C) Chiều dày của thành ống được ký hiệu là \( \delta \) (m) Cuối cùng, hệ số tản nhiệt từ thành ống của bộ tản nhiệt vào không khí được ký hiệu là \( \alpha_2 \) (W/m².độ, kcal/m.h°C).

F1 − Diện tích bề mặt tiếp xúc với nước nóng (m2);

Diện tích bề mặt tiếp xúc với không khí được ký hiệu là F2 (m²) Nhiệt độ trung bình của bề mặt trong và ngoài của thành ống được ký hiệu là tδ1 và tδ2 Nhiệt độ trung bình của nước làm mát trong bộ tản nhiệt và của không khí đi qua bộ tản nhiệt lần lượt được ký hiệu là tn và tkk.

Giải các phương trình trên ta có:

Diện tích tiếp xúc với không khí F 2 xác định theo công thức:

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a structured summary, it could be presented as follows:This article includes various email addresses and student identifiers, specifically focusing on the format and structure of academic communication The provided emails are associated with educational institutions, highlighting the importance of proper email usage in academic settings.

27 là hệ số truyền nhiệt tổng quát của két nước Diện tích F 2 thường lớn hơn diện tích F 1 vì F 2 còn tính đến diện tích của các cánh tản nhiệt

F 1 gọi là hệ số diện tích, đối với loại két dùng ống nước dẹp có thể chọn ϕ = 3 ÷ 6

Nhiệt độ trung bình của nước làm mát trong két nước xác định theo biểu thức sau đây : t 𝑛 = t 𝑛𝑣 + t 𝑛𝑟

Nhiệt độ nước vào t 𝑛𝑣 và nhiệt độ nước ra t 𝑛𝑟 của két nước có thể được xác định bằng nhiệt độ nước vào và ra của động cơ.

Nhiệt độ trung bình của không khí làm mát: t 𝑘𝑘 = t 𝑘𝑘𝑣 + t 𝑘𝑘𝑟

2 o C; (2.10) Nhiệt độ không khí vào ( t 𝑘𝑘𝑣 ) phía trước bộ tản nhiệt lấy bằng 49 o C Chênh lệch nhiệt độ của không khí qua bộ tản nhiệt ∆t kk lấy bằng 20 o C ÷

Hệ số α1 có thể xác định bằng các công thức thực nghiệm Trị số thí nghiệm của hệ số α 1 thay đổi trong khoảng α 1 = 2326 ÷ 4070 (W/m2.độ)

Hình 2.1: Quan hệ của hệ số truyền nhiệt k với tốc độ không khí ω kk

Hệ số λ của đồng lá λ = 83,9 ÷ 126 (W/m.độ) của hợp kim nhôm 104,8 ÷ 198 (W/m.độ) còn của thép không gỉ 9,3 ÷ 18,6 (W/m.độ)

Hệ số α 2 phụ thuộc chủ yếu vào tốc độ của không khí ωkk

Khi thay đổi ω kk từ 5 ÷ 60 m/s thì hệ số α 2 thay đổi đồng biến từ 40,6 ÷

Hệ số k của bộ tản nhiệt kiểu ống có thể được xác định thông qua đồ thị k = f(ω kk), như thể hiện trong Hình 2.1, cho thấy mối quan hệ giữa hệ số truyền nhiệt k và tốc độ không khí.

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn." These addresses are linked to the user "ninhd" and may serve as contact points for academic or administrative purposes.

Theo số liệu thí nghiệm, bề mặt làm mát của bộ tản nhiệt có thể được xác định với k ≈ α 2, trong đó α 2 ≈ 11,38.o + ω kk (W/m².độ) Ở đây, ω kk là tốc độ của không khí đi qua bộ tản nhiệt (m/s) Khi không tính đến các tổn thất nhiệt, các giá trị này có thể được sử dụng để tính toán hiệu suất làm mát.

Qlm = Ckk Gkk(tkkr - tkkv) o C; (2.11)

C 𝑘𝑘 G 𝑘𝑘 o C; (2.12) Tương tự, từ phương trình ((2.9) chúng ta tìm được nhiệt độ của nước khi ra khỏi két nước t 𝑛𝑟 = t 𝑛𝑣 − Q 𝑙𝑚

Với động cơ ô tô máy kéo, trị số Gkk có thể tính theo công thức thực nghiệm:

Ne− Công suất cực đại (kW) (trong hệ đơn vị cũ G kk tính kg/h, Ne tính theo mã lực thì: G kk = 140 ÷ 270 Ne, kg/h)

Diện tích F 2 cũng có thể tính theo công thức thực nghiệm gần đúng:

F 2 = f 2 Ne m 2 ; (2.15) Trong đó: f 2 − Hệ số diện tích làm mát của két nước ứng với một đơn vị công suất m 2 /kW;

Ne − Công suất có ích cực đại của động cơ (kW)

Động cơ ô tô du lịch có hệ số f 2 dao động từ 0,136 đến 0,313 m²/kW (tương đương 0,10 đến 0,23 m²/mã lực) Đối với động cơ ô tô tải, hệ số f 2 nằm trong khoảng 0,024 đến 0,408 m²/kW (0,15 đến 0,30 m²/mã lực) Trong khi đó, động cơ máy kéo, xe tăng và các xe chuyên dụng khác có hệ số f 2 từ 0,408 đến 0,543 m²/kW (0,30 đến 0,40 m²/mã lực).

Dung tích của hệ thống làm mát bằng chất lỏng cho một đơn vị công suất (V lm /Ne) thường dao động trong các khoảng sau: Đối với động cơ ô tô du lịch, dung tích là từ 0,163.10^{-3} đến 0,354.10^{-3} m³/kW (tương đương 0,12 đến 0,26 l/mã lực) Đối với động cơ ô tô tải, dung tích nằm trong khoảng 0,272.10^{-3} đến 0,816.10^{-3} m³/kW (0,20 đến 0,60 l/mã lực) Còn đối với động cơ máy kéo, xe tăng và các xe chuyên dụng khác, dung tích dao động từ 0,816.10^{-3} đến 2,04.10^{-3} m³/kW (0,6 đến 1,5 l/mã lực).

Xác định lưu lượng nước tuần hoàn trong hệ thống làm mát G lm và cột áp H

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn," indicating a connection to educational correspondence.

Công nghệ chế tạo két mát dạng cánh phẳng

Nhà máy Z153/TCKT đã đầu tư đồng bộ dây chuyền sản xuất két mát cho xe tăng T-54 từ năm 1999 Tuy nhiên, các két mát dạng cánh phẳng được sản xuất trên dây chuyền này gặp phải giới hạn về chiều cao của cụm ruột khi dệt trên thiết bị 9958-544PЭ.

Bảng 2.1: Bảng công đoạn sản xuất két mát xe tăng T-54

TT Công đoạn TBCN, máy móc thiết bị, dụng cụ chuyên dùng

1 Chuẩn bị phôi: Ống tản nhiệt, đồng tấm, các chi tiết phụ khác

Khuôn dập nắp; máy dập

400 tấn; máy ép thủy lực 40 tấn

3 Dập tấm đầu két mát Khuôn dập tấm đầu; máy dập 400 tấn

4 Dập cánh tản nhiệt Khuôn dập cánh tản nhiệt; máy dập 63 tấn

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey coherent information However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn." These addresses are linked to the user "ninhd" and contain variations of the email format, indicating a structured approach to communication within an educational context.

TT Công đoạn TBCN, máy móc thiết bị, dụng cụ chuyên dùng

5 Dệt cụm ruột Thiết bị 9958-544PЭ

6 Nhúng thiếc cụm ruột Bể thiếc nóng chảy

7 Chế tạo các chi tiết phụ khác Máy gia công vạn năng

8 Lắp ghép hoàn chỉnh Đồ gá chuyên dùng

9 Thử kín két mát Bể nước, máy nén khí

10 Thử rung két mát Giá thử két mát, máy nén khí, bơm nước

11 Kiểm tra và khắc phục (nếu có) Thiết bị đo kiểm; bàn máp

12 Xuất xưởng sản phẩm hoàn chỉnh Ê tê két, hòm đụng két mát

2.2.1 Nghiên cứu thiết kế, chế tạo két mát dầu hộp số xe BMP-1

Xe BMP-1 được trang bị hệ thống làm mát với một két mát nước, một két mát dầu động cơ và một két mát dầu hộp số Trong số đó, két mát dầu hộp số cũng là một bộ phận quan trọng cần được sửa chữa và thay thế tương tự như két mát nước.

Két mát dầu hộp số có tác dụng làm giảm nhiệt độ dầu của hộp số

Khi lắp két mát dầu hộp số lên xe và cho xe chạy để kiểm tra, nhiệt độ:

- Chế độ làm việc thông thường từ: 79 o C đến 100 o C,

- Cho phép cao nhất không hạn chế thời gian làm việc là 120 o C,

- Cho phép không quá 10 phút ở 125 o C

Nhu cầu nghiên cứu và thiết kế chế tạo két mát dầu hộp số xe BMP-1 là rất cần thiết nhằm đạt được mục tiêu nội địa hóa vũ khí trang bị kỹ thuật phục vụ cho công tác sửa chữa.

Hình 2.3: Két mát dầu hộp số xe BMP-1

The article contains a series of email addresses associated with a specific student identification number, Stt.010.Mssv.BKD002ac The emails include variations of the domain names, such as ninhd.vT.Bg and bkc19134.hmu.edu.vn, indicating multiple accounts or aliases for communication purposes These addresses are likely used for academic or administrative correspondence within an educational institution.

1.Cụm nắp trên két mát; 2 Nắp dưới; 3 Cụm ruột két mát

Dầu từ hộp số được bơm tới két mát dầu qua ống ren trên cụm nắp trên, sau đó truyền nhiệt qua các ống tản nhiệt trong cụm ruột 3 và được tản ra môi trường bên ngoài Sau khi tản nhiệt, dầu tiếp tục chảy qua các ống tản nhiệt trong cụm ruột và quay trở lại động cơ qua ống ren thứ 2 trên cụm nắp trên.

Dầu hộp số tuần hoàn từ hộp số đến két mát để tản nhiệt và sau đó trở lại hộp số Két mát dầu hộp số của xe BMP-1 được thiết kế theo nguyên mẫu.

Bảng 2.2: Bảng kê vật liệu chế tạo các chi tiết chính của két mát

TT Tên gọi Danh điểm Vật liệu Tiêu chuẩn

1 Cánh tản nhiệt 765-03-168-3 Đồng Л62 ΓOCT 1019-47

2 Ống tản nhiệt 765-03-168-2 Đồng Л92 ΓOCT 1019-47

3 Tấm đầu dưới/trên 765-03-168-1 Đồng Л62 ΓOCT 1019-47

6 Tấm ngăn khoang Đồng Л62 ΓOCT 1019-47

Cho phép thay thế bằng vật liệu có cơ lý tính tương đương khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Vật liệu chế tạo được cung ứng theo lô sản phẩm (đối với sản xuất loạt) và phải được xác định thành phần bằng thiết bị chuyên dụng

Các chi tiết được đo đạc và thiết kế trên mô hình 3D, sau đó chuyển sang bản vẽ chi tiết dạng 2D

Sau quá trình thiết kế, phương án công nghệ chế tạo được xây dựng cho từng chi tiết:

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a structured summary, it could be presented as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac," specifically "ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn" and "bkc19134.hmu.edu.vn." These addresses are linked to the same identifier, indicating a potential connection or relevance to a specific academic or administrative context.

Hình 2.4: Cụm ruột két mát dầu hộp số xe BMP-1

1.Tấm đầu trên; 2 Ống tản nhiệt; 3 Cánh tản nhiệt; 4 Tấm đầu dưới

- Nắp trên, nắp dưới két mát ứng dụng công nghệ dập nguội trong khuôn trên máy ép thủy lực 40T

Hình 2.5: Bản vẽ thiết kế nắp dưới két mát

Hình 2.6: Bản vẽ thiết kế cụm nắp trên két mát

1 Nắp trên; 2 Vòng ren; 3 Chốt tăng cứng

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn," indicating a connection to an educational institution The repeated mention of "ninhd" and variations suggests a specific individual or department within the organization.

- Các tấm đầu két mát, và các cánh tản nhiệt được dập trên máy đột CNC

Hình 2.7: Tấm đầu trên/dưới két mát

Cút ren và các chi tiết khác được chế tạo bằng các máy gia công cơ khí thông dụng như máy tiện vạn năng 1K62, máy cắt tôn và máy khoan đứng 2A125.

Cụm ruột két mát dầu hộp số xe BMP-1 được sản xuất dựa trên công nghệ chế tạo của cụm ruột két mát T54 Phương án thiết kế cụm ruột két mát này sử dụng cánh tản nhiệt dạng phẳng, được dệt trên máy dệt cụm ruột số.

Thiết bị dệt két mát 9958-544PЭ có khả năng dệt cụm ruột két mát xe T-54 với chiều cao tối đa 500 mm Đối với cụm ruột két mát dầu hộp số xe BMP-1 có chiều cao 650 mm, cần cải tiến thiết kế và chế tạo một số đồ gá chuyên dụng Sau khi hoàn thành việc dệt cụm ruột, tiến hành gá cụm ruột lên bộ đồ gá nhúng để nhúng toàn bộ cụm trong bể thiếc nóng chảy.

Tiến hành lắp tấm đầu trên, tấm đầu dưới vào cụm ruột, và sử dụng đồ gá nong đầu ống để nong rộng miệng các ống tản nhiệt

- Các cút ren, và các chi tiết khác được hàn vào các nắp két mát bằng công nghệ hàn đồng

- Hàn kín tấm đầu với cụm ruột, hàn kín các nắp két mát với cụm ruột bằng thiếc hàn ΠOC-40

Sau khi hoàn thiện két mát, tiến hành kiểm tra độ kín của sản phẩm bằng cách ngâm trong bể nước và thử rung trên giá rung, sử dụng các bộ đồ gá chuyên dụng cho quá trình thử nghiệm.

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a summary or a coherent paragraph based on the provided text, here is a possible rewrite:"The document contains multiple email addresses associated with the identifier 'Stt.010.Mssv.BKD002ac', including 'ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn' and 'bkc19134.hmu.edu.vn' These addresses are linked to academic or administrative purposes within the educational institution."

Hình 2.8: Tiến trình nghiên cứu, thiết kế và chế tạo két mát dầu hộp số xe BMP-1

Nhà máy Z153 có khả năng nghiên cứu, thiết kế và chế tạo két mát dầu hộp số xe BMP-1 Việc này được thực hiện thông qua nghiên cứu và phát triển các trang bị công nghệ phục vụ sản xuất chi tiết và lắp ráp két mát.

2.2.2 Nghiên cứu, thiết kế chế tạo các Trang bị công nghệ

2.2.2.1 Thiết kế, chế tạo khuôn dập nắp két mát

Kết luận chương 2

Thông qua nghiên cứu công nghệ chế tạo két mát cho động cơ Diesel cao tốc, tác giả và nhóm đã dần làm chủ công nghệ chế tạo két mát dạng cánh phẳng hiện nay.

Nghiên cứu cải tiến thiết bị dệt 9958-544PЭ tập trung vào việc nâng cao hiệu suất của cụm bánh răng, thanh răng và bánh cóc, nhằm đảm bảo sản xuất và sửa chữa các loại két mát dạng cánh phẳng với chiều cao cụm ruột lên tới 650mm Đây là loại két mát cao nhất hiện có trong biên chế trên xe tăng thiết giáp và các loại xe đặc chủng khác.

Nhà máy hiện có khả năng chế tạo mọi loại két mát dạng cánh phẳng với chiều cao tối đa lên đến 650mm, nhờ vào năng lực công nghệ tiên tiến.

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a rewritten version that maintains the essence of the original while adhering to SEO principles, here it is:"Contact information for student Stt.010 includes multiple email addresses: ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn and bkc19134.hmu.edu.vn For further inquiries, please reach out to ninhddtt@edu.gmail.com.vn or bkc19134.hmu.edu.vn."

CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO KÉT MÁT DẠNG CÁNH SÓNG 54

THỬ NGHIỆM SẢN PHẨM

Ngày đăng: 24/07/2023, 07:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w