Bên cạnh đặc điểm phân bố nguồn nước không đều giữa mùa khô, mùa mưa, nguồn nước lưu vực sông Hồng – Thái Bình còn đang chịu tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu, đặc biệt vào mùa khô
Trang 1BÁO CÁO TỔNG HỢP
QUY HOẠCH TỔNG HỢP LƯU VỰC SÔNG HỒNG – THÁI BÌNH
THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
HÀ NỘI, NĂM 2022
Trang 2BÁO CÁO TỔNG HỢP
QUY HOẠCH TỔNG HỢP LƯU VỰC SÔNG HỒNG – THÁI BÌNH
THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
HÀ NỘI, NĂM 2022
Trang 31.1 CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH 1
1.2 SỰ CẦN THIẾT 3
1.3 QUAN ĐIỂM 4
1.4 MỤC TIÊU 5
1.5 PHẠM VI LẬP QUY HOẠCH 6
1.6 ĐỐI TƯỢNG QUY HOẠCH 6
1.7 NỘI DUNG QUY HOẠCH 7
1.8 PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH 7
1.9 TÀI LIỆU, SỐ LIỆU PHỤC VỤ LẬP QUY HOẠCH 8
1.10 SẢN PHẨM QUY HOẠCH 9
1.11 ĐƠN VỊ LẬP QUY HOẠCH 9
2 Chương II: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 10
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 10
2.1.1 Vị trí địa lý 10
2.1.2 Đặc điểm địa hình 10
2.1.3 Đặc điểm tài nguyên đất 11
2.1.4 Đặc điểm tài nguyên rừng 12
2.1.5 Đặc điểm tài nguyên khoáng sản 13
2.1.6 Đặc điểm khí tượng, khí hậu 13
2.1.7 Đặc điểm mạng lưới sông, suối 15
2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 18
2.2.1 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội 18
2.2.2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội 30
2.3 PHÂN VÙNG QUY HOẠCH 33
3 Chương III: ĐÁNH GIÁ GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO XU THẾ BIẾN ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC 36
3.1 ĐÁNH GIÁ SỐ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT VÀ DỰ BÁO XU THẾ BIẾN ĐỘNG DÒNG CHẢY MẶT 36
3.1.1 Tổng lượng tài nguyên nước mặt 36
3.1.2 Đánh giá chất lượng nước mặt 43
3.1.3 Dự báo xu thế biến động dòng chảy mặt 52
3.2 ĐÁNH GIÁ SỐ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ DỰ BÁO XU THẾ BIẾN ĐỘNG MỰC NƯỚC CỦA CÁC TẦNG CHỨA NƯỚC 57
3.2.1 Đánh giá trữ lượng nước dưới đất 57
3.2.2 Đánh giá chất lượng nước dưới đất 70
3.2.3 Dự báo xu thế biến động mực nước của các tầng chứa nước 78
3.3 ĐÁNH GIÁ TỔNG LƯỢNG TÀI NGUYÊN NƯỚC 84
3.3.1 Tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá tổng lượng tài nguyên nước 84
3.3.2 Đánh giá khả năng đáp ứng của nguồn nước trên lưu vực sông 84
4 Chương IV: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC, DỰ BÁO NHU CẦU NƯỚC VÀ PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG NGUỒN NƯỚC 86
4.1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC 86
4.1.1 Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt 86
4.1.2 Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất 94
4.1.3 Đánh giá hiệu quả hiện trạng khai thác, sử dụng nước 96
4.2 DỰ BÁO NHU CẦU KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC 97
4.2.1 Chỉ tiêu, tiêu chuẩn sử dụng nước 97
4.2.2 Kết quả dự báo nhu cầu sử dụng nước 104
Trang 45.1 XÁC ĐỊNH LƯỢNG NƯỚC CÓ THỂ KHAI THÁC, SỬ DỤNG 120
5.1.1 Lượng nước mặt có thể khai thác, sử dụng 120
5.1.2 Xác định lượng nước dưới đất có thể khai thác, sử dụng 121
5.1.3 Xác định lượng nước có thể khai thác, sử dụng 125
5.2 XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY TỐI THIỂU 126
5.2.1 Xác định các vị trí tính toán dòng chảy tối thiểu 126
5.2.2 Xác giá trị dòng chảy tối thiểu 127
5.3 XÁC ĐỊNH NGUỒN NƯỚC DỰ PHÒNG CẤP CHO SINH HOẠT TRONG TRƯỜNG HỢP XẨY RA Ô NHIẾM NGUỒN NƯỚC 134
5.3.1 Nguồn nước dự phòng cấp cho sinh hoạt 134
5.3.2 Lượng nước dự phòng, thời gian dự phòng 134
5.4 XÁC ĐỊNH LƯỢNG NƯỚC CÓ THỂ PHÂN BỔ 136
5.4.1 Lượng nước mặt có thể phân bổ 136
5.4.2 Lượng nước dưới đất có thể phân bổ 137
5.5 XÁC ĐỊNH TỈ LỆ PHÂN BỔ TÀI NGUYÊN NƯỚC CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC 138
5.5.1 Xây dựng kịch bản tính toán 138
5.5.2 Tính toán cân bằng nước theo các kịch bản 141
5.5.3 Xác định tỉ lệ phân bổ tài nguyên nước 181
5.6 CÔNG TRÌNH ĐIỀU TIẾT, KHAI THÁC, PHÁT TRIỂN TÀI NGUYÊN NƯỚC 191 5.6.1 Xác định lượng nước cần bổ sung 191
5.6.2 Đề xuất xây dựng, bổ sung công trình 191
5.6.3 Danh mục công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước 195
5.7 TÌNH HÌNH HẠ THẤP DÒNG DẪN, TỶ LỆ PHÂN LƯU TRÊN VÙNG ĐBSH 196 5.7.1 Suy giảm nguồn nước đến từ thượng nguồn và trên vùng đồng bằng 196
5.7.2 Phân phối dòng chảy trong năm ở vùng Đồng bằng sông Hồng – Thái Bình và thay đổi tỷ lệ phân lưu từ sông Hồng sang sông Đuống 196
5.7.3 Dòng chảy bùn cát và vấn đề bồi xói trên lưu vực 197
5.7.4 Đánh giá diễn biến một số mặt cắt ngang trên sông Hồng theo thời gian 199
5.7.5 Khả năng lấy nước của các công trình thủy lợi ven sông 201
5.7.6 Đánh giá về vấn đề hạ thấp mực nước và biến đổi lòng dẫn 205
5.7.7 Đề xuất các giải pháp 206
5.7.8 Đối với đề xuất xây dựng tuyến giao thông thủy xuyên Á kết hợp thủy điện 207
6 Chương VI: BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC 210
6.1 XÁC ĐỊNH YÊU CẦU BẢO VỆ ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC 210
6.1.1 Xác định khu vực rừng đầu nguồn bị suy thoái cần bảo vệ cầ ưu tiên phục hồi 210 6.1.2 Xác định danh mục các hồ cần bảo vệ 212
6.1.3 Xác định các đoạn sông cần bảo vệ không gian, sự lưu thông dòng chảy 213
6.1.4 Xác định các khu vực bổ sung nhân tạo, vùng bổ cập trữ lượng cho các tầng chứa nước 216 6.1.5 Xác định các cửa xả nước thải chính, điểm nhập lưu có tiếp nhận nước thải và cơ sở sản suất có hoạt động xả nước thải trực tiếp vào nguồn nước 225
6.2 XÁC ĐỊNH YÊU CẦU BẢO VỆ ĐỐI VỚI HỆ SINH THÁI THỦY SINH 227
6.2.1 Giá trị của đất ngập nước ven biển Đồng bằng sông Hồng 227
6.2.2 Những tác động làm suy thoái đất ngập nước ven biển 228
Trang 56.3.2 Nguồn nước dưới đất 239
7 Chương VII: PHÒNG, CHỐNG VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA 247
7.1 XÁC ĐỊNH CÁC KHU VỰC BỊ SẠT, LỞ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU NGUY CƠ SẠT, LỞ 247
7.1.1 Xác định các khu vực bờ sông bị sạt, lở hoặc có nguy cơ sạt, lở 247
7.1.2 Đề xuất các biện pháp phòng, chống, khắc phục sạt, lở bờ sông 253
7.2 XÁC ĐỊNH CÁC KHU VỰC BỊ SỤT, LÚN ĐẤT VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU NGUY CƠ SỤT, LÚN ĐẤT 255
7.2.1 Xác định và lập danh mục khu vực bị sụt, lún đất, khu vực có nguy cơ sụt, lún đất 255 7.2.2 Đề xuất biện pháp giảm thiểu sụt, lún đất do thăm dò, khai thác nước dưới đất 257 7.3 XÁC ĐỊNH CÁC KHU VỰC BỊ XÂM NHẬP MẶN DO KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT QUÁ MỨC VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU NGUY CƠ XÂM NHẬP MẶN 259
7.3.1 Xác định các khu vực bị xâm nhập mặn 259
7.3.2 Đề xuất các biện pháp giảm thiểu nguy cơ xâm nhập mặn 260
8 Chương VIII: XÁC ĐỊNH HỆ THỐNG GIÁM SÁT TÀI NGUYÊN NƯỚC, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC, CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC 262 8.1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG MẠNG QUAN TRẮC, GIÁM SÁT TÀI NGUYÊN NƯỚC 262
8.1.1 Mạng quan trắc tài nguyên nước mặt 262
8.1.2 Mạng quan trắc nước dưới đất 266
8.2 ĐỀ XUẤT MẠNG QUAN TRẮC, GIÁM SÁT TÀI NGUYÊN NƯỚC 267
8.2.1 Mạng quan trắc, giám sát tài nguyên nước 267
8.2.2 Đề xuất mạng quan trắc, giám sát thực hiện quy hoạch 273
9 CHƯƠNG IX: TÍCH HỢP ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 275
9.1 TÓM TẮT VIỆC TỔ CHỨC, CÁCH THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ LẬP QUY HOẠCH VÀ NHÓM TƯ VẤN ĐMC 275
9.2 KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC CHO QHTHLVS HỒNG - THÁI BÌNH 275
9.2.1 Đánh giá sự phù hợp của quan điểm, mục tiêu Quy hoạch với quan điểm, mục tiêu, chính sách về bảo vệ môi trường 275
9.2.2 Các vấn đề môi trường chính có tính tích cực và tiêu cực của Quy hoạch 277
9.2.3 Dự báo xu hướng của các vấn đề môi trường chính 278
9.3 CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ TỪ KẾT QUẢ CỦA ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 285
10 Chương X: GIẢI PHÁP, KINH PHÍ, KẾ HOẠCH VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN QUY HOẠCH 287
10.1 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 287
10.1.1 Giải pháp công trình 287
10.1.2 Giải pháp phi công trình 291
10.1.3 Đề xuất các dự án ưu tiên 293
10.2 GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH 295
10.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 296
10.4 KINH PHÍ THỰC HIỆN 300
10.4.1 Căn cứ đề xuất 300
Trang 611 KẾT LUẬN 302
Trang 7BĐKH Biến đổi khí hậu
Trang 8- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017;
- Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012;
- Luật bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Luật số 60/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật
Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 01/7/2021;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, ngày 27/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Tài nguyên nước;
- Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước;
- Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/1/2022 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2022;
- Nghị quyết số 99/NĐ-CP ngày 30/8/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2021-2026 thực hiện Nghị quyết
của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025;
- Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
- Nghị quyết số 143/NQ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Nghị quyết số 96/NQ-CP ngày 1 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ Ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 10 tháng 2 năm 2022;
- Kết luận số 36/KL-TW của Bộ Chính trị ngày 23 tháng 6 năm 2022 về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước;
- Nghị quyết số 499/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vị Quốc hội về hoạt động chất vấn tại phiên họp thứ 9 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV;
- Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII;
- Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng
Trang 9Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050;
- Thông tư số 04/TT-BTNMT ngày 03/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh;
- Thông tư số 09/2020/TT-BTNMT ngày 17 tháng 9 năm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh;
- Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Nhiệm vụ lập quy hoạch tài nguyên nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 1383/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng kiểm kê tài nguyên nước quốc gia, giai đoạn đến năm 2025;
- Quyết định 1977/QĐ-BTNMT ngày 31/7/ 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành kế hoạch tổ chức lập quy hoạch của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Quyết định số 1757/QĐ-BTNMT ngày 11/8/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục nguồn nước liên tỉnh và nguồn nước liên quốc gia;
- Quyết định 432/QĐ- TTG ngày 24/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước quốc gia;
- Quyết định số 2502/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 589/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh định hướng phát triển thoát nước đô thị
và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 495/QĐ-TTg ngày 20/4/2022 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch vùng trung du và miền núi phía Bắc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 492/QĐ-TTg, ngày 19/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Trang 10- Quyết định số 1624/QĐ-BTNMT ngày 22 tháng 7 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt điều chỉnh nội dung, dự toán và thời gian lập Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Hồng – Thái Bình thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
1.2 SỰ CẦN THIẾT
Lưu vực sông Hồng - Thái Bình là một lưu vực sông liên quốc gia chảy qua
3 nước Việt Nam, Trung Quốc, Lào với tổng diện tích tự nhiên là 169.000 km2 Trong đó, phần lưu vực nằm ở Trung quốc là 79.200 km2 chiếm 48% diện tích toàn lưu vực; phần lưu vực nằm ở Lào là 1.100 km2 chiếm 0,7% diện tích toàn lưu vực; phần lưu vực nằm ở Việt Nam là 88.680 km2 chiếm 51,3% diện tích lưu vực
Sông Hồng là sông lớn thứ hai sau sông Mêkông chảy qua Việt Nam đổ ra biển Đông Sông Hồng được hình thành từ 3 sông nhánh lớn là sông Đà, sông Lô
và sông Thao Sông Thái Bình cũng được hình thành từ 3 nhánh sông lớn là sông Cầu, Thương và Lục Nam Hai hệ thống sông được nối thông với nhau bằng sông Đuống và sông Luộc tạo thành lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình
Bên cạnh đặc điểm phân bố nguồn nước không đều giữa mùa khô, mùa mưa, nguồn nước lưu vực sông Hồng – Thái Bình còn đang chịu tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu, đặc biệt vào mùa khô nguồn nước có xu hướng giảm, cạn kiệt nguồn nước xẩy ra trên diện rộng và tình hình lũ, lụt trong mùa mưa diễn biến phức tạp hơn điển hình như ở các tỉnh vùng thượng lưu sông Hồng Ngoài ra việc khai thác, sử dụng nước ở các quốc gia nằm trên thượng nguồn lưu vực sông đang có tác động lớn đến nguồn nước chảy về Việt Nam gây nên tình trạng cạn kiệt nguồn nước vào mùa khô
Cùng với sự diễn biến phức tạp của nguồn nước, tác động của biến đổi khí hậu và khai thác, sử dụng nước của các quốc gia nằm trên thượng nguồn lưu vực sông làm cho lượng nước mùa khô ngày càng có xu thế suy giảm Trong khi đó, lượng nước phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, sự gia tăng dân số, quá trình
đô thị hóa, sản xuất công nghiệp, phát triển thủy điện ngày càng tăng nhanh về cả
số lượng và chất lượng, các vấn đề tài nguyên nước trên lưu vực sông Hồng – Thái Bình ngày càng diễn biến phức tạp, cụ thể:
1 Chưa có quy hoạch tổng hợp lưu vực sông, trong khi quy hoạch tổng hợp lưu vực sông là nền tảng để xây dựng và thực hiện các quy hoạch có khai thác, sử dụng nước Ngoài ra, một số quy hoạch có khai thác, sử dụng nước ở các địa phương đã và đang tổ chức thực hiện như quy hoạch thủy lợi, quy hoạch cấp nước nông thôn, quy hoạch cấp nước đô thị, tuy nhiên các quy hoạch này còn nhiều bất cập, bị điều chỉnh và hết hiệu lực khi quy hoạch tỉnh được ban hành Bên cạnh đó trong những năm gần đây đã có nhiều đề xuất xây dựng các công trình trên sông như việc đề xuất đầu tư xây dựng tuyến đường thuỷ xuyên Á và thuỷ điện trên
Trang 11cạnh đó, các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội làm gia tăng xả nước thải vào nguồn nước, ô nhiễm nguồn nước, điển hình như sông Cầu, sông Đáy, sông Nhuệ
… một số chỉ tiêu ô nhiễm đang vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 1,6 – 2,3 lần (COD, BOD5, NO2-…) Mặt khác, việc khai thác, sử dụng nước chưa có quy hoạch và chưa quy định chức năng nguồn nước, chưa quy định dòng chảy tối thiểu càng làm cho nguồn nước ngày càng bị suy thoái, ô nhiễm nghiêm trọng, làm gia tăng nguy cơ mất an ninh nguồn nước lưu vực sông
3 Trong mùa kiệt mực nước sông Hồng và các sông chính hạ thấp làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác, sử dụng nguồn nước mặt của các hệ thống công trình ven sông Xu thế suy giảm mực nước ngày càng gia tăng làm việc điều tiết các hồ chứa thượng lưu rất phức tạp
4 Khan hiếm nước trong mùa khô và thiếu nước sinh hoạt ở các vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa đang diễn ra ở nhiều nơi trên lưu vực sông Điều kiện tiếp cận với nguồn nước của người dân ở những vùng núi cao, vùng sâu vùng xa rất khó khăn, nước phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào nguồn nước mưa, nước dưới đất Đây là thách thức lớn nếu như không có giải pháp kịp thời để quản lý, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguồn nước trên lưu vực sông trong tương lai Hiện nay, Bộ Tài nguyên và Môi trường đang phối hợp với các
Bộ, ngành, địa phương đang khẩn trương điều tra, đánh giá, tìm kiếm nguồn nước
để cấp nước sinh hoạt 147 vùng khan hiếm nước1 để xây dựng các công trình cấp nước phục vụ cho các nhu cầu thiết yếu của nhân dân trên vùng quy hoạch
5 Tình trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước lãng phí, kém hiệu quả vẫn đang xảy ra trên lưu vực sông Nhiều công trình khai thác, sử dụng nước chưa được vận hành, khai thác theo đúng thiết kế nhất là các hồ chứa thủy lợi, một số
hồ chứa vận hành, khai thác chỉ khoảng từ 68% - 75% năng lực thiết kế công trình2
Từ thực trạng và những thách thức nêu trên thì việc lập và phê duyệt Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Hồng - Thái Bình thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050 là rất cần thiết
1.3 QUAN ĐIỂM
1 Tài nguyên nước được quản lý tổng hợp theo lưu vực sông, thống nhất
về số lượng, chất lượng, giữa nước mặt, nước dưới đất, giữa thượng lưu và hạ lưu, giữa các địa phương trong cùng lưu vực Bảo vệ và sử dụng có hiệu quả nguồn nước và an toàn hồ, đập để điều tiết nước sản xuất và sinh hoạt, phù hợp với các điều ước quốc tế, hợp tác song phương mà Việt Nam đã tham gia
2 Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông được xây dựng trên cơ sở gắn kết sử
1 Theo Quyết định số 1553/QĐ-TTg ngày 08/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Chương trình điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất để cung cấp nước sinh hoạt ở các vùng núi cao
Trang 12dụng nước
3 Điều hòa, phân bổ nguồn nước linh hoạt, tôn trọng quy luật tự nhiên, khả năng của nguồn nước, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, đa mục tiêu, nâng cao giá trị của nước, bảo đảm an ninh tài nguyên nước và thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, cac-bon thấp
4 Bảo vệ tài nguyên nước trên cơ sở bảo vệ chức năng nguồn nước đáp ứng chất lượng nước cho các mục đích sử dụng, bảo vệ nguồn sinh thủy, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trên lưu vực sông
5 Phòng, chống, khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ra với phương châm chủ động phòng ngừa là chính để giảm thiểu tối đa tổn thất ổn định an sinh
xã hội, giữ vững quốc phòng, an ninh trên lưu vực sông Hồng - Thái Bình
1.4 MỤC TIÊU
1 Mục tiêu tổng quát
Bảo đảm an ninh tài nguyên nước, thích ứng với biến đổi khí hậu trên lưu vực sông, điều hòa, phân bổ nguồn nước một cách phù hợp, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả gắn với bảo vệ, phát triển bền vững tài nguyên nước, nhằm đáp ứng nhu cầu nước cho dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng,
an ninh; bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ra; phục hồi các nguồn nước, cảnh quan môi trường các dòng sông bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nghiêm trọng
2 Mục tiêu đến năm 2030
a) Điều hòa, phân bổ nguồn nước bảo đảm hài hòa lợi ích cho các địa phương, các đối tượng khai thác, sử dụng nước, đáp ứng nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt và các ngành sản xuất công nghiệp;
b) Bảo vệ tài nguyên nước, từng bước bảo đảm số lượng, chất lượng nước đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội;
c) Bảo đảm lưu thông dòng chảy, phòng, chống sạt lở bờ, bãi sông, giảm thiểu tác hại do nước gây ra, phòng, chống sụt, lún do khai thác nước dưới đất;
d) Phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nghiêm trọng,
ưu tiên đối với các khu vực trọng điểm phát triểm kinh tế - xã hội;
đ) Quản lý, vận hành hệ thống thông tin, dữ liệu giám sát thực hiện quy hoạch, một số chỉ số an ninh tài nguyên nước của lưu vực sông phù hợp;
e) Phấn đấu đạt được một số chỉ tiêu cơ bản của quy hoạch, gồm:
- 60% các vị trí duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông được giám sát tự động, trực tuyến, 40% còn lại được giám sát định kỳ;
Trang 13được giám sát vận hành và kết nối hệ thống theo quy định;
- 100% hồ, ao có chức năng điều hòa, có giá trị cao về đa dạng sinh học không được san lấp được công bố;
- 70% nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ được cắm mốc hành lang bảo
vệ nguồn nước;
- 50%3 tổng lượng nước thải tại các đô thị loại II và 20% từ các đô thị từ loại V trở lên được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả
ra môi trường;
- 20%4 các nguồn nước quan trọng bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm, đặc biệt
là các đoạn sông chảy qua khu vực dân cư tập trung, các nguồn nước có vai trò quan trọng cho cấp nước sinh hoạt, các hoạt động phát triển kinh tế-xã hội được cải thiện, phục hồi
3 Tầm nhìn đến năm 2050
a) Duy trì, phát triển tài nguyên nước, điều hòa, phân bổ nguồn nước bảo đảm an ninh tài nguyên nước, thích ứng với biến đổi khí hậu và phù hợp với các điều ước quốc tế, hợp tác song phương liên quan đến tài nguyên nước mà Việt Nam đã tham gia;
b) Tăng cường bảo vệ tài nguyên nước, bảo đảm số lượng, chất lượng nước đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và giảm thiểu tối đa tác hại do nước gây ra Hoạt động quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước được thực hiện theo phương thức trực tuyến trên cơ sở quản trị thông minh;
c) Phục hồi toàn bộ các nguồn nước, cảnh quan môi trường các dòng sông
bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nghiêm trọng trên lưu vực sông;
d) Bổ sung và nâng cao một số chỉ tiêu của quy hoạch, quản lý tổng hợp tài nguyên nước phù hợp với giai đoạn phát triển của quốc gia, ngang bằng với các quốc gia phát triển trong khu vực; bảo đảm an ninh tài nguyên nước, nâng cao giá trị của nước phù hợp với xu hướng phát triển chung của thế giới
1.5 PHẠM VI LẬP QUY HOẠCH
Phần diện tích lưu vực sông Hồng – Thái Bình thuộc lãnh thổ Việt Nam với diện tích tự nhiên 88.680 km2, gồm các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn
La và Hoà Bình
1.6 ĐỐI TƯỢNG QUY HOẠCH
3 Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
4 Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tài nguyên nước thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Trang 14- Đánh giá số lượng, chất lượng của nguồn nước và dự báo xu thế biến động dòng chảy, mực nước của các tầng chứa nước;
- Đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước;
- Dự báo nhu cầu sử dụng nước;
- Phân vùng chức năng của nguồn nước;
- Xác định tỷ lệ phân bổ tài nguyên nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước;
- Xác định nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước;
- Xác định thứ tự ưu tiên và tỷ lệ phân bổ trong trường hợp hạn hán, thiếu nước;
- Xác định yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước đối với các hoạt động khai thác,
sử dụng nước và các hệ sinh thái thủy sinh;
- Xác định các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt; đánh giá diễn biến chất lượng nước, phân vùng chất lượng nước;
- Xác định khu vực bờ sông bị sạt, lở hoặc có nguy cơ bị sạt, lở;
- Xác định khu vực bị sụt, lún đất hoặc có nguy cơ bị sụt, lún đất do thăm
dò, khai thác nước dưới đất; đánh giá tình hình, diễn biến, xác định nguyên nhân sụt, lún đất;
- Xác định hệ thống giám sát tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước, chất lượng nước và giám sát xả nước thải vào nguồn nước;
- Xác định các giải pháp thực hiện phân bổ nguồn nước, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;
- Xác định kinh phí, kế hoạch và tiến độ thực hiện
1.8 PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH
1 Phương pháp thu thập, phân tích thông tin, dữ liệu
Phương pháp điều tra, khảo sát: Điều tra lấy ý kiến các cơ quan quản lý tài nguyên nước ở trung ương, địa phương; các đối tượng khai thác, sử dụng nước; khảo sát thủy văn, khảo sát địa hình và chất lượng nước trên lưu vực sông;
Phương pháp này dùng để thu thập, cập nhật được các điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu bao gồm: địa hình, địa mạo, địa chất, thổ nhưỡng, khí tượng, khí hậu, thủy văn, diễn biến môi trường các thông tin về phát triển kinh tế - xã hội; các tài liệu về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
Phương pháp phân tích thống kê, dự báo: Các chuỗi số liệu khí tượng, thủy văn theo thời gian được phân tích, thông kê và đánh giá xác suất ảnh hưởng đến
Trang 15vi lưu vực sông
3 Phương pháp mô hình toán và bản đồ
Phương pháp mô hình toán và phương pháp bản đồ: Sự kết hợp các phương pháp này sẽ là một công cụ mạnh cho phép mô tả hiện trạng và thực hiện đánh giá diễn biến tài nguyên nước theo các kịch bản khác nhau
Các phương pháp mô hình toán, phương pháp bản đồ thường được sử dụng gồm: bộ mô hình MIKE về thủy văn, thủy lực cân bằng nước; phần mềm ArcGIS;
mô hình FEFLOW
4 Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến của chuyên gia nhiều kinh nghiệm trong quản lý tài nguyên nước, quy hoạch để tổng hợp được các kinh nghiệm, kiến thức toàn diện hơn;
Tổ chức hội thảo lấy ý kiến đóng góp và sự đồng thuận của các nhà khoa học, chuyên gia, nhà quản lý và các đối tượng khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên lưu vực sông về các vấn như: thủy văn, thủy lực; các diễn biến thời tiết cực đoan bất thường; các phương pháp, biện pháp phân tích đánh giá số liệu; các biện pháp công trình và phi công trình
1.9 TÀI LIỆU, SỐ LIỆU PHỤC VỤ LẬP QUY HOẠCH
1 Tài liệu dân sinh, kinh tế
a) Niên giám thống kê năm 2019, 2020, 2021 của 25 tỉnh gồm: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình,
Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La và Hoà Bình;
2 Báo cáo hiện trạng và định hướng triển kinh tế - xã hội năm 2020, 2021 của 25 tỉnh gồm: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La và Hoà Bình
2 Tài liệu về nguồn nước
1 Số liệu về khí tượng, thủy văn:
Trang 16- Số liệu mưa ngày của 183 trạm chuỗi số liệu từ 1961 - 2020;
- Số liệu bốc hơi của 47 trạm, chuỗi số liệu 1961 - 2020
2 Số liệu đo đạc, khảo sát bổ sung
Đo đạc, quan trắc bổ sung lưu lượng tại 02 vị trí và đo bổ sung mặt cắt ngang sông tại 93 vị trí
3 Tài liệu quan trắc, điều tra đánh giá tài nguyên nước dưới đất
4 Các tài liệu khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước
- Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước của các ngành thủy lợi, thủy điện, cấp nước của các tỉnh và các báo cáo tình hình cấp phép khai thác, sử dụng nước đến năm 2021;
- Báo cáo hiện trạng môi trường và số liệu quan trắc môi trường 05 năm gần nhất (2016 - 2021) của các tỉnh trên lưu vực;
- Các tài liệu về tình hình thu gom và xử lý nước thải của các đô thị và khu dân cư tập trung và tình hình cấp phép xả thải thuộc lưu vực sông Hồng - Thái Bình
a) Bản đồ tổng hợp hiện trạng tài nguyên nước lưu vực sông;
b) Bản đồ Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông
3 Danh mục
4 Cơ sở dữ liệu
1.11 ĐƠN VỊ LẬP QUY HOẠCH
Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia
Trang 172.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
2.1.1 Vị trí địa lý
Lưu vực sông Hồng - Thái Bình nằm trên lãnh thổ 3 nước Trung Quốc,Việt Nam và Lào Tổng diện tích tự nhiên của toàn LVS Hồng - Thái Bình khoảng 169.000 km2, trong đó phần lưu vực nằm ở Trung quốc là 79.200 km2 chiếm 48%, phần lưu vực nằm ở Lào là 1.100 km2 chiếm 0,7%; phần lưu vực nằm ở Việt Nam
là 88.680 km2 chiếm 51,3%
LVS Hồng - Thái Bình được giới hạn từ 20023’ đến 25030’ vĩ độ Bắc và từ
1000 đến 107010’ kinh độ Đông: phía Bắc Giáp lưu vực sông Kim Sa của Trung Quốc; phía Tây giáp lưu vực sông Mê - Kông; phía Nam giáp lưu vực sông Mã; phía Đông giáp vịnh Bắc Bộ Phần LVS Hồng - Thái Bình trên lãnh thổ Việt Nam
có vị trí địa lý từ: 20023’ đến 23022’ vĩ độ Bắc và từ 102010’ đến 107010’ kinh độ Tây Lưu vực hệ thống sông Thái Bình nằm trọn trong lãnh thổ nước ta
Hình 1 PHẠM VI LƯU VỰC SÔNG HỒNG – THÁI BÌNH LÃNH THỔ VIỆT NAM
2.1.2 Đặc điểm địa hình
Lưu vực sông Hồng - Thái Bình nhìn chung dốc nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam và từ Bắc xuống Nam Địa hình của lưu vực có thể chia làm bốn miền lớn: miền Tây Bắc, miền cao nguyên phía Bắc, miền núi thấp ở phần dưới lưu vực sông Hồng và phần trên của lưu vực sông Thái Bình, miền đồng bằng tam giác châu lưu vực sông Hồng - Thái Bình
- Miền Tây Bắc rộng chừng 65.000 km2 bao gồm những dãy núi lớn đồ sộ chạy dọc hai bên sông Đà và bờ phải sông Thao theo hướng Tây Bắc - Đông Nam
Trang 18- Miền cao nguyên phía Bắc rộng chừng 24.230 km2 gồm những dãy núi đá cao từ 1000 - 2000m, hầu hết là nằm ở Trung Quốc thuộc bờ trái của dòng Nguyên Giang (thượng nguồn sông Thao và thượng nguồn sông Lô)
- Miền núi thấp ở phần dưới lưu vực sông Hồng và phần trên của lưu vực sông Thái Bình rộng khoảng 39.000 km2 với nhiều dãy núi ngắn, phân bố theo dạng nan quạt cao độ khoảng từ 100 - 1000 m
- Miền đồng bằng tam giác châu sông Hồng và sông Thái Bình: Đây là miền
có diện tích khoảng 21.000 km2 bao gồm những đồi thấp, những thung lũng sông
ở hạ du của những nhánh lớn: sông Đà, sông Thao, sông Lô - Gâm, sông Thái Bình và vùng đồng bằng rộng lớn được bồi tụ bằng phù sa sông Hồng - sông Thái Bình
Đất ở đồng bằng sông Hồng và sông Thái Bình có cao độ phổ biến từ 0,4m
- 9m trong đó diện tích có cao độ < 2,0 m khoảng 456.000 ha chiếm 58%
Địa thế chung của lưu vực sông Hồng rất hiểm trở, có đến 47% có độ cao trên 1000m, phần lớn nằm ở miền Tây của lưu vực thuộc hai nhánh lớn sông Đà
và sông Thao, còn một phần nằm trên cao nguyên phía Bắc thuộc sông Lô Phần đất bằng chỉ phân bố lẻ tẻ dọc thung lũng của các sông lớn, song phần chủ yếu tập trung ở tam giác châu sông Hồng - Thái Bình
2.1.3 Đặc điểm tài nguyên đất
Theo tài liệu điều tra trong lưu vực sông Hồng – Thái Bình có 10 loại đất chính như sau:
Bảng 1 LOẠI ĐẤT TRÊN LƯU VỰC SÔNG HỒNG - THÁI BÌNH
- Đất phù sa sông Hồng nằm hầu hết ở các tỉnh đồng bằng và trung du đất
có độ pH từ 6,5 ÷ 7,5 thành phần cơ giới phổ biến là sét hoặc sét pha trung bình, đất có cấu tượng tốt nhất là ở những vùng trồng màu hầu hết diện tích loại đất này
đã được gieo trồng từ 2 đến 3 vụ lúa màu;
- Đất chiêm trũng Glây loại đất này tập trung ở những vùng đất trũng thuộc các tỉnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Hà Tây, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương, Vĩnh Phú, Thái Bình Loại đất này có nhiều sắt hàm lượng canxi
- manhê từ 5 ÷ 6 mg/100g đất, độ pH = 4 ÷ 4,5 bị chua và nghèo lân, kali;
- Đất chua mặn: loại đất này tập trung ở vùng trũng gần biển thuộc Hải
Trang 19Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình đất bị glây hoá mạnh độ pH = 4,0 hiện nay loại đất này đang được trồng 2 vụ ÷ 3 vụ lúa màu có năng suất cao;
- Đất mặn: là loại đất phân bố dọc theo đê biển và đê cửa sông thuộc các tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình và thành phố Hải Phòng thành phần cơ giới thay đổi từ sét đến cát mịn, pH từ 7,3 ÷ 8,0 là đất có độ muối tan chiếm 0,25 ÷ 1,0% muốn gieo trồng lúa hoa màu phải thường xuyên lấy nước ngọt, rửa mặn;
- Đất bạc màu: Loại đất này phân bố ven rìa đồng bằng thuộc các vùng đồi
có cao độ từ 15 ÷ 25m thuộc các tỉnh Hoà Bình, Hà Tây, Ninh Bình, Phú thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương Đất này có thành phần cơ giới nhẹ, nghèo mùn, kết von dưới tầng đế cày, đôi khi gặp đá ong hoá, cây trồng cho năng suất thấp;
- Đất đen: là loại đất phân bố ở các thung lũng đá vôi ở các cao nguyên Mộc Châu, Mai Sơn, Thuận Châu (Sơn La), Tủa Chùa, Tam Đường (Lai Châu) vv đất
có độ mùn cao (4,0 ÷ 5,0%) độ pH = 7,0 đất giàu canxi - manhê có cấu tượng viên tơi xốp đạm (0,35÷0,5%) lân 0,7 ÷ 1% Kali khoảng 2% loại đất này phù hợp với các loại cây công nghiệp cây ăn quả và hoa màu;
- Đất Feralits đỏ vàng: loại đất này phân bố trên địa hình đồi núi thấp ở các tỉnh Bắc Kạn, Thái Nguyên, Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Lai Châu, Cao Bằng, Lạng Sơn Đất có độ mùn cao (2 ÷ 4%), đạm 2%, lân 0,08%, PH = 4 ÷ 4,1 là loại đất thích hợp với các cây lấy gỗ, cây công nghiệp và những cây trồng cạn như: trẩu, sở, quế, chè và các cây nguyên liệu như mỡ, bồ đề vv
- Đất Ferlits đỏ nâu trên đá vôi thường ở các tỉnh miền núi như Hà Giang, Tuyên Quang, Hoà Bình thành phần chính là CaCO3 và cặn sét đất có cấu tượng hạt chắc, nói chung là tốt nhưng phần dưới là đá vôi nên mất nước thích hợp với cây trồng cạn;
- Đất mòn alít trên núi cao phân bố tập trung ở các đỉnh núi cao có nhiều mùn thảm thực vật dày trên 1cm, sau đó là tầng mùn dày (6÷7)cm tiếp đến là đất màu đen nhạt dần sang thẫm, đất thích hợp cho việc trồng rừng và các cây lâm sản quý hiếm
2.1.4 Đặc điểm tài nguyên rừng
Thực vật trong lưu vực sông Hồng - Thái Bình rất phong phú Do sự khác biệt về điều kiện khí hậu và thuỷ văn, rừng phân bố theo độ cao và được chia ra 2 loại chính, từ 700m trở lên và dưới 700m Từ 700m trở lên, rừng chủ yếu là rừng kín hỗn hợp lá cây rộng, lá kim ẩm á nhiệt đới và rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới ở độ cao dưới 700m, rừng chủ yếu là rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới Ngoài ra, còn có các loại rừng trồng, các loại cây bụi trên các đồi trọc
Rừng trên lưu vực sông Hồng - Thái Bình có tác dụng ngăn lũ chống xói mòn, tăng độ ẩm của lưu vực; do vậy cần tập trung nâng độ che phủ ở các vùng
có vị trí phòng hộ đầu nguồn, thượng lưu các công trình quan trọng như kho nước Lai Châu, Hoà Bình, Thác Bà
Trang 20Trong những năm gần đây, tỷ lệ rừng che phủ ở các tỉnh trong lưu vực sông Hồng - Thái Bình đã tăng lên đáng kể, diện tích và độ che phủ rừng, cây lâu năm như sau:
Bảng 2 DIỆN TÍCH RỪNG CÁC TỈNH TRÊN LVS HỒNG – THÁI BÌNH
phủ rừng (%)
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2020
2.1.5 Đặc điểm tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản đa dạng về chủng loại nhưng phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ:
- Nhóm có tiềm năng lớn đó là các khoáng sản bau xít, đất hiếm, quặng sắt;
- Nhóm tiềm năng tương đối lớn đó là các khoáng sản apatit, nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, than đá, cao lanh;
- Nhóm có tiềm năng vừa và nhỏ như đồng, thiếc, vàng, chì, kẽm, titan, cao lanh, đá ốp lát, pi rít
2.1.6 Đặc điểm khí tượng, khí hậu
1 Chế độ bức xạ
Do ở vùng khí hậu nhiệt đới, nên lưu vực sông Hồng - Thái Bình hàng năm
Trang 21nhận được nguồn năng lượng bức xạ 100 ÷ 200 Kcal/cm2/tháng, trung bình là 60
÷ 80 Kcal/cm2/tháng Nhỏ nhất là tháng I và II có tổng lượng bức xạ là 5÷8 kcal/cm2/tháng, lớn nhất là vào tháng VII, thời kỳ lên cao nhất trên Vĩ độ Bắc lượng bức xạ tổng cộng tới 12 ÷ 16 Kcal/cm2/tháng Các tháng mùa hạ cán cân bức xạ tăng tương đối đồng đều trên toàn lưu vực nên mức độ chênh lệch ít hơn các tháng mùa đông Một điều cần quan tâm là cán cân bức xạ thay đổi theo cao độ địa hình (ở Hà Nội với cao độ 5m là 72,5 Kcal/cm2/năm; nhưng ở Sa Pa cao độ 1570 cán cân bức xạ chỉ còn 44,7 Kcal/cm2/năm)
2 Chế độ ẩm
Độ ẩm trung bình năm trong lưu vực sông Hồng ở phần Việt Nam có trị số cao nhất trong toàn quốc Do có mùa mưa kéo dài, có một phần mưa dông, mưa phùn ẩm ướt Trong đó các vùng dọc sông Thao và sông Chảy có trị số 86 ÷ 90%, dọc sông Lô 84 ÷ 86%, vùng đồng bằng và trung du (trừ Bắc Ninh + Bắc Giang)
83 ÷ 86%, ở Bắc Giang 81 ÷ 82%, Bắc Kạn 82 ÷ 84% Phần Tây Bắc ở phía Nam sông Đà 79 ÷ 80% nhỏ nhất lưu vực phần Việt nam
3 Chế độ nhiệt Lưu vực sông Hồng - Thái Bình nằm giữa ranh giới của vùng nhiệt đới nội chí tuyến và vùng cận chí tuyến Vừa chịu ảnh hưởng của gió mùa cực đới Châu
Á đồng thời do nằm sát bên bờ Thái Bình Dương nên lại chịu ảnh hưởng thường xuyên mãnh liệt của khí hậu biển cả trong mùa hè và mùa đông, có khí hậu ôn hoà hơn về mùa hạ so với các vùng nhiệt đới trong lục địa, nhưng lại có mùa đông lạnh hơn Vì thế lưu vực sông Hồng – Thái Bình có nền nhiệt thấp hơn các vùng nhiệt đới khác của hành tinh song độ ẩm lại phong phú So với toàn quốc lưu vực
có nền nhiệt độ bình quân hàng năm thấp hơn
Do chịu ảnh hưởng nhiều của gió mùa Đông Bắc trong mùa đông và gió mùa Tây Nam trong mùa hạ nên thời gian ấm nóng trong phần lớn lưu vực kéo dài từ 8 9 tháng (tháng III IX, có nhiệt độ trung bình tháng trên 20oC, tháng
V IX có nhiệt độ cao hơn 25oC) Nhiệt độ thấp ở hầu khắp trong lưu vực vào tháng XII II (thấp nhất thường vào tháng I và đầu tháng II, trên vùng núi cao vào những ngày giá rét thường có tuyết rơi và nước đóng băng trên bề mặt nhưng cũng chỉ xảy ra trong ngày
Nhiệt độ không khí bình quân nhiều năm là 23,3o c Nhiệt độ cao nhất vào tháng VII với bình quân tháng là 28,8oC Nhiệt độ thấp nhất là vào các tháng XII,
I bình quân vào khoảng 15,9 đến 18,2oC
4 Bốc hơi a) Theo không gian Phần Việt Nam thuộc lưu vực sông Hồng – Thái Bình có lượng bốc hơi trung bình năm nhỏ (là vùng có lượng bốc hơi nhỏ nhất nước ta): ở Tây Bắc từ
660 ÷ 1150 mm/năm, Việt Bắc 500 ÷ 860 mm/năm, Thái Nguyên 730 ÷ 980 mm/năm, trung du 560 ÷ 1050 mm/năm, đồng bằng 700 ÷ 990 mm/năm
b) Theo thời gian
Trang 22Các tháng lạnh ẩm có lượng bốc hơi thấp, các tháng khô nóng lượng bốc hơi cao hơn rõ rệt: Ở Tây Bắc vào tháng III, Việt Bắc vào tháng V, đồng bằng Bắc Bộ vào tháng VII
5 Chế độ gió
Do điều kiện địa hình có dãy Hoàng Liên Sơn khá cao nên hạn chế tác động của bão và hội tụ nhiệt đới trên lưu vực sông Đà, đặc biệt là vùng thượng lưu từ Lai Châu trở lên Theo kết quả thống kê 403 trận bão đổ bộ vào Việt Nam trong vòng 100 năm thì có 126 trận (tức 31%) đổ bộ vào vùng biển từ Quảng Ninh đến Ninh Bình Trong đó xảy ra vào tháng 9 có 37 trận, tháng 7 có 35 trận và tháng 8
có 26 trận
6 Chế độ mưa Lượng mưa năm biến động rất mạnh so với yếu tố khí tượng khác, giá trị cực đại tiểu cực đại của lượng mưa có thể chênh nhau từ hai đến ba lần Nếu xét theo không gian trong lưu vực dao động trong khoảng 1200 ÷ 2000 mm, phần lớn trong khoảng 1800 mm/năm
Lượng mưa năm biến đổi rất lớn từ 700 ÷ 4800 mm, trong đó địa phận Trung Quốc 700 ÷ 2100 mm/năm, phần Việt Nam 1200 mm ÷ 4800mm
2.1.7 Đặc điểm mạng lưới sông, suối
2.1.7.1 Hệ thống sông Hồng
Sông Hồng phần ngoài nước có 5 phụ lưu lớn đều bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam - Trung Quốc, gồm các sông: Lý Tiên, Đăng Điều, Nguyên, Bàn Long và sông Phổ Mai Năm nhánh sông này sau khi chảy vào nước ta hợp thành 3 nhánh sông lớn là: sông Đà, sông Lô và sông Thao Ba nhánh sông này lại gặp nhau tại Việt Trì và được gọi là sông Hồng Sông Thao được coi là dòng chính của sông Hồng; sông Đà, sông Lô được coi là một trong số những sông cấp 1 lớn nhất của sông Hồng
Sông Hồng, khi chảy vào vùng đồng bằng châu thổ, ngoài dòng chính lại tiếp tục phân thành nhiều nhánh sông ở cả hai bên bờ sông Bờ tả sông Hồng có
ba phân lưu gồm: sông Đuống, sông Luộc và sông Trà Lý; bờ hữu còn 2 nhánh phân lưu là sông Đào Nam Định và sông Ninh Cơ Sông Đáy, trước đây là phân lưu của sông Hồng ở bên bờ hữu nhưng hiện nay chỉ liên hệ với sông Hồng trong trường hợp phân lũ ở cửa Đáy
1 Sông Đà Sông xuyên biên giới bắt nguồn từ Trung Quốc chảy vào Việt Nam tại địa phận tỉnh Lai Châu Sông Đà là nhánh sông cấp I lớn nhất của sông Hồng, chảy qua địa phận 8 tỉnh miền Bắc Chiều dài dòng sông là 1010km, chảy qua địa phận Việt Nam là 543km Sông Đà gần tới Hoà Bình mới chuyển hướng lên phía Bắc
đổ vào sông Hồng tại Trung Hà, cách Việt trì 15km về phía hạ lưu
2 Sông Lô Được bắt nguồn từ cao nguyên Vân Quý của Trung Quốc chảy vào Việt
Trang 23Nam tại Thanh Thủy (Hà Giang) và nhập lưu với sông Hồng tại Việt Trì, sông dài 464km, trong đó ở Việt Nam dài 354km, chảy qua địa phận 8 tỉnh
Dòng chính sông Lô ở địa phận Trung Quốc có tên là Bàn Long chảy vào Việt Nam tại Thanh thủy sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đến thị xã
Hà Giang thì chuyển thành Bắc - Nam
Sông Lô có nhiều phụ lưu lớn phân bố dạng hình quạt như sông Gâm, sông Chảy và sông Phó Đáy, toàn bộ hệ thống được gọi là sông Lô-Gâm:
- Sông Gâm: bắt nguồn từ Vân Sơn (Trung Quốc) chảy vào Việt Nam tại
Đồng Văn (Hà Giang) Sông Gâm ở địa phận Trung Quốc có tên là Phố Mai khi chảy vào Việt Nam đoạn đầu có tên là Nho Quế sau đó gọi là sông Gâm Sông Gâm là nhánh trái của sông Lô có tổng chiều dai 297km trong đó phần nằm trên lãnh thổ Việt Nam dài 217km, chảy qua địa phận 4 tỉnh;
- Sông Chảy: sông Chảy là nhánh sông lớn thứ 2 sau sông Gâm của sông
Lô Nằm phía phải, sông Chảy bắt nguồn từ Đèo Ha Tác huyện Hoàng Su Phì tỉnh
Hà Giang và nhập lưu với sông Lô tại Vân Cường Đoan Hùng Phú Thọ, sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và gần như song song với sông Thao phía thượng nguồn có nhiều nhánh tạo nên thế nan quạt Sông có chiều dài 295km;
- Sông Phó Đáy: là phụ lưu trái của sông Lô, có thể coi là khá độc lập với
sông Lô sông được bắt nguồn từ huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn chảy theo Bắc - Nam qua các tỉnh Bắc Kạn, Tuyên Quang và Vĩnh Phúc về nhập lưu với sông Lô
ở Việt Trì (cách cửa sông 2km) sông dài 170km diện tích lưu vực 1610km2
3 Các phụ lưu ở hạ du sông Hồng:
Dòng chính sông Hồng: Từ ngã ba Việt Trì đến Hà Nội sông Hồng chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Từ Hà Nội đến cửa Ba Lạt (biển Đông) chảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, sông dài 237 km Có các phụ lưu sau:
- Sông Đáy: trước đây là phân lưu của sông Hồng tại Hát Môn (Đan
Phượng, Hà Nội) và đổ ra biển tại Như Tân có chiều dài 240 km, chảy qua địa phận 4 tỉnh Sau năm 1937 khi đập Đáy hoàn thành thì phần đầu nguồn sông Đáy hầu như ít liên hệ với sông Hồng trừ khi phải phân lũ từ sông Hồng vào sông Đáy, chỉ có phần hạ lưu sông Đáy liên hệ với sông Hồng qua sông Đào Nam Định đổ vào sông Đáy tại Độc Bộ;
- Sông Đuống: dài 67 km, là phân lưu của sông Hồng bắt nguồn từ Thượng
Cát và đổ vào sông Thái Bình tại Phả Lại, chảy qua địa phận Hà Nội và Bắc Ninh;
- Sông Luộc: dài 72,4 km, là phân lưu của sông Hồng bắt nguồn từ thị xã
Hưng Yên và đổ vào sông Thái Bình tại Quý Cao, sông chảy trên ranh giới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương và Thái Bình, và một phần hạ lưu ở Hải Phòng;
- Sông Trà Lý: là phân lưu cuối cùng của sông Hồng phía bờ Tả Sông dài
64 km, bắt nguồn từ Hưng Hà - Thái Bình đổ ra biển tại cửa Trà Lý Sông hoàn toàn nằm trong địa phận tỉnh Thái Bình;
- Sông Đào Nam Định: là phân lưu bờ hữu sông Hồng Sông dài 30km, bắt
Trang 24nguồn từ Tam Phủ đổ vào sông Đáy tại Độc Bộ (tả sông Đáy) nằm hoàn toàn trên địa phận tỉnh Nam Định và là nguồn nước lưu thông chủ yếu từ sông Hồng sang sông Đáy;
- Sông Ninh Cơ: dài 52,8 km, bắt nguồn từ cửa Mom Rô đổ ra biển tại cửa
Ninh Cơ (xã Nghĩa Phúc); Là một phân lưu tự nhiên của sông Hồng đưa nước vào vùng đồng bằng và ven biển của tỉnh Nam Định để cung cấp nước và tiêu thoát cho lưu vực
2.1.7.2 Hệ thống sông Thái Bình
Khác với sông Hồng, sông Thái Bình có lưu vực nằm toàn bộ trong nước Sông Thái Bình cũng có 3 nhánh sông lớn hợp thành, gồm: sông Cầu, Thương và sông Lục Nam Sông Cầu được coi là dòng chính của sông Thái Bình, còn sông Thương và sông Lục Nam được coi là hai nhánh sông lớn nhất của sông Thái Bình Ba nhánh sông này gặp nhau tại Phả Lại, sau đó lại tiếp tục phân thành nhiều sông khác như: Kinh Thầy, Văn úc, Kinh Môn,
Sông Hồng và sông Thái Bình được nối với nhau qua sông Đuống và sông Luộc Hai sông này, cùng với các nhánh sông khác của sông Thái Bình ở khu vực đồng bằng đã tạo thành hệ thống sông Hồng - Thái Bình có nguồn tài nguyên nước liên quan chặt chẽ với nhau
Dòng chính sông Thái Bình được tính từ ngã ba Chí Linh ra đến cửa biển sông dài 90km, sông rộng trung bình 350 450m ít dốc bị bồi lắng nhiêu
- Sông Cầu: Là nhánh chính của sông Thái Bình Bắt nguồn từ núi Vạn Om
- Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn, chảy qua 4 tỉnh gặp dòng chính sông Thái Bình tại Phả Lại Chiều dài sông tính đến Phả Lại là 288,5km Trên dòng chính sông Cầu đã xây dựng đập Thác Huống lấy nước tưới cho 28000ha;
Sông Cầu có 2 phụ lưu lớn là sông Công (thuộc tỉnh Thái Nguyên) và sông
Cà Lồ (thuộc tỉnh Vĩnh Phúc) đều năm phía bờ phải đều xuất phát từ dãy núi Tam Đảo
Trên sông Công đã xây dựng hồ Núi Cốc có Whữu ích = 168 x 106 m3, nhiệm
vụ tưới 12000 ha và cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp
- Sông Thương: Bắt nguồn từ dãy núi Na Pha Phước (Chi Lăng, Lạng Sơn)
Sau khí qua Bố Hạ (Bắc Giang) sông đổi hướng Bắc - Nam và Tây Bắc - Đông Nam nhập lưu với sông Cầu tại Phả Lại Sông dài 571 km có diện tích lưu vực 3650km2;
- Sông Lục Nam: Bắt nguồn từ huyện Đình Lập (Lạng Sơn) chảy theo
hướng Đông Bắc - Tây Nam nhập lưu vào sông Thương tại Phương Nhơn (Lục Nam - Bắc Giang) cách cửa sông Thương 9,5km, diện tích lưu vực 3070 km2;
Ngoài việc nhận nguồn nước lớn từ 2 phân lưu của sông Hồng là sông Hồng
và sông Luộc đổ vào ở bờ hữu, bờ tả sông Thái Bình phân lưu chảy qua các sông chảy ra biển là:
Sông Văn Úc và sông Lạch Tray: Chảy gần như song song với nhau và chảy
Trang 25ra biển tại 3 cửa Thái Bình, sông Văn Úc dài 68 Km và Lạch Tray dài 49 km Các sông này đều bắt đầu từ tỉnh Hải Dương và chảy ra biển qua địa phận thành phốHải Phòng;
Sông Kinh Thầy: Xuất phát từ Chí Linh đến biển dài 82km chảy uốn khúc
quanh co gần cửa sông song mở rộng dần đến 400 - 600m Sông chủ yếu nằm trên địa phận tỉnh Hải Dương, chỉ phần nhỏ hạ lưu chảy vào thành phố Hải Phòng;
Sông Kinh Môn: Xuất phát từ ngã ba Cầu đến Cao Kênh xã Tam Đa dài 43
km sông rộng trung bình 300m Sông chủ yếu nằm trên địa phận tỉnh Hải Dương, chỉ phần nhỏ hạ lưu chảy vào thành phố Hải Phòng
Đặc trưng hình thái các sông, suối lập quy hoạch chi tiết như phụ lục
2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 2.2.1 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội
2.2.1.1 Dân số và lao động
Tính đến năm 2020, tổng dân số của toàn lưu vực là là 33.659.047 người, trong đó số dân thành thị là 10.194.831 người chiếm 30% tổng dân số, dân số nông thôn là 22.464.216 người chiếm 70% tổng dân số
Tỷ lệ nam, nữ trong vùng là gần tương đương, nam chiếm 49,8% (16.706.566 người) và nữ (16.869.036 người) chiếm 50,2% dân số
Bảng 3 DÂN SỐ TRUNG BÌNH NĂM 2020 PHÂN THEO TỈNH
Trang 26TT ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Tổng số (Người) Thành thị (Người) Nông Thôn (Người)
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2020
- Dân số phân bố không đều trong vùng, mật độ dân số bình quân toàn vùng
là 620 người/km2, tập trung đông nhất ở Hà Nội (2.455 người)
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trung bình của vùng hiện nay là 1,07%, trong
đó tỷ lệ tăng dân số tự nhiên cao nhất là Bắc Ninh (1,76%), tỉnh có tỷ lệ tăng dân
số tự nhiên thấp nhất trong vùng là Cao Bằng (0,59%)
2.2.1.2 Cơ cấu kinh tế - xã hội và tăng trưởng GDP
1 Lưu vực sông Đà Tăng trưởng kinh tế của toàn lưu vực trong những năm gần đây đã có bước phát triển khá cao, theo thống kê của các tỉnh trong lưu vực: Năm 2020 tổng giá trị sản phẩm GRDP của toàn lưu vực sông Đà đạt 161 nghìn tỷ đồng tăng 1,4 lần
so với tổng GRDP năm 2016; Tốc độ tăng trưởng GRDP giai đoạn 2020 - 2016 đạt khoảng 10%, đây là mức tăng trưởng khá trong bối cảnh chịu tác động nặng
nề của dịch Covid-19
GRDP bình quân đầu người của lưu vực sông Đà năm 2020 là 49,86 triệu đồng/người/năm, tăng 1,43 lần so với năm 2016 và bằng 77,3% so với GRDP bình quân đầu người của cả nước (64,5 triệu đồng/người/năm)
Tỷ lệ hộ đói nghèo theo tiêu chuẩn mới của nhà nước năm 2020 của lưu vực sông Đà là 14,7% Trong đó, Điện Biên là tỉnh có tỷ lệ hộ đói nghèo cao nhất lưu vực 27,97 và 27,23%
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, nhiều địa phượng trong lưu vực đã tận dụng được các thế mạnh về phát triển công nghiệp, xây dựng, dịch
Trang 27- Dịch vụ giảm 41,19% năm 2016 xuống 40,28% năm 2014
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp
- xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản
Bảng 4 TỔNG SẢN PHẨM CÁC CÁC TỈNH THUỘC LVS ĐÀ
TT Giá trị SX Tổng GRDP Sơn La Điện Biên Yên Bái Hòa Bình
I Năm 2016 (Tỷ đồng) 114.218,6 39.930,5 14.799,1 22.536,3 36.952,7
1 - Nông, lâm, thủy sản 27.131,7 9.801,8 3.015,4 5.712,6 8.601,9
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2020
Bảng 5 CƠ CẤU GRDP CÁC TỈNH THUỘC LƯU VỰC ĐÀ
2016 đạt khoảng 10,2 %,
Trang 28GRDP bình quân đầu người của lưu vực sông Thao năm 2020 là 49triệu đồng/người/năm, tăng 1,4 lần so với năm 2016
Tỷ lệ hộ đói nghèo theo tiêu chuẩn mới của nhà nước năm 2020 của lưu vực sông Thao là 14% Trong đóLai Châu là tỉnh có tỷ lệ hộ đói nghèo cao nhất lưu vực 27,9 và 27,2%
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, nhiều địa phượng trong lưu vực đã tận dụng được các thế mạnh về phát triển công nghiệp, xây dựng, dịch
vụ
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp
- xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản
Bảng 6 TỔNG SẢN PHẨM CÁC CÁC TỈNH THUỘC LVS THAO
TT Giá trị SX Tổng GRDP Lào Cai Lai Châu Phú Thọ
I Năm 2016 (Tỷ đồng) 77.265,9 39.930,5 14.799,1 22.536,3
1 - Nông lâm thủy sản 18.529,8 9.801,8 3.015,4 5.712,6
1 - Nông lâm thủy sản 25.937,5 14.099,5 3.735,0 8.103,0
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2020
Bảng 7 CƠ CẤU GRDP CÁC TỈNH THUỘC LƯU VỰC ĐÀ, THAO
TT Giá trị SX Tổng GRDP Lào Cai Lai Châu Phú Thọ
GRDP bình quân đầu người năm 2016 là 36,15 triệu đồng/người, đến năm
2020 tăng gấp 1,47 lần, tương đương 17 triệu đồng/người Có sự chênh lêch lớn
Trang 29giữa các địa phương trong lưu vực, các huyện thuộc Hà Giang, Cao Bằng, Yên Bái GRDP bình quân chỉ từ 21 ÷28 triệu đồng/người, khu vực Vĩnh Phúc lên đến 75,6 triệu đồng/người
Bảng 8 TỔNG SẢN PHẨM CÁC CÁC TỈNH THUỘC LVS LÔ - GÂM
b) Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế đã có một bước chuyển dịch đáng kể Cơ cấu ngành có sự thay đổi theo hướng tăng ở khu vực Công nghiệp - xây dựng Năm 2016, ngành công nghiệp- xây dựng chiếm 32,85% trong tổng cơ cấu kinh tế toàn lưu vực, đến năm 2020 tăng lên 35,94 %
Khu vực nông-lâm-thủy sản giảm tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế Năm 2016, ngành nông nghiệp chiếm 18,29 %, đến năm 2020 còn 17,42 %, nhưng giá trị tuyệt đối của nông nghiệp vẫn tăng khá, hiện tại vẫn là ngành kinh tế chủ đạo đối
với các địa phương thuộc lưu vực sông Lô - Gâm
Bảng 9 CƠ CẤU GRDP CÁC TỈNH THUỘC LVS LÔ - GÂM
TT Giá trị SX Toàn
vùng Vĩnh
Phúc
Tuyên Quang
Phú Thọ Lào Cai Bằng Cao
Bắc Kạn Giang Hà Yên Bái
I Năm 2016 100 100 100 100 100 100 100 100 100
2 Công nghiệp xây
II Năm 2020 100 100 100 100 100 100 100 100 100
2 Công nghiệp xây
Trang 30ước đạt 373.510,65 tỷ đồng (giá hiện hành) GRDP bình quân đầu người toàn lưu vực là 63,03 triệu đồng/người Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm giai đoạn từ năm 2016 2020 khoảng 15,21%năm
Tuy nhiên trong lưu vực cũng có sự phát triển không đồng đều giữa các tỉnh, các vùng kinh tế, nơi có GRDP bình quân đầu người cao nhất là Bắc Ninh với mức 108,25 triệu đồng, thấp nhất là Bắc Kạn 29 triệu đồng
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, công nghiệp, xây dựng, dịch vụ, bước đầu phát huy được nhiều lợi thế của vùng Tỷ trọng nhóm ngành công nghiệp, xây dựng trong tổng GRDP tăng từ 38,96% năm 2016 lên mức 43,44% năm 2020; dịch vụ có chiều hướng giảm nhẹ từ 33,53% năm 2016 xuống còn 32,02% năm
2020 Tuy nhiên tốc độ chuyển dịch cơ cấu của vùng còn chậm và đạt mức thấp
so với nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Bảng 10 TỔNG SẢN PHẨM CÁC CÁC TỈNH THUỘC LVS CẦU – THƯƠNG
ĐVT: Tỷ đồng
TT Giá trị sản Toàn vùng Lạng Sơn Vĩnh
Phúc
Thái Nguyên Bắc Giang Bắc Kạn Bắc Ninh Hà Nội
I Năm 2016 (Tỷ đồng) 232.193,03 24.372 80.633,67 75,513.70 66.873,9 9.172 137.165 599.178
1 - Nông lâm thủy sản 47.494,32 8.099,27 7.551 13.391 22.565,9 3986.42 5.684 22.852
Vĩnh Phúc
Thái Nguyên
Bắc Giang
Bắc Kạn
Bắc Ninh Hà Nội
2 Công nghiệp xây
II Năm 2020 100 100 100 100 100 100 100 100
2 Công nghiệp xây
Trang 315 Vùng đồng bằng sông Hồng Quy mô kinh tế ĐBSH đứng thứ 2/6 vùng trong cả nước năm 2019, GDP chiếm 28,85% GDP cả nước, thu ngân sách chiếm 35,3% thu ngân sách cả nước
và xuất khẩu chiếm trên 34,14% tổng xuất khẩu của đất nước Vùng ĐBSH (với nòng cốt là vùng kinh tế trọng điểm) phía Bắc hiện đang là đầu tàu tăng trưởng của cả nước
Cơ cấu kinh tế của vùng chuyển biến khá tích cực Từ năm 2010 đến năm
2020, tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 10,92% xuống 6,4%, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng từ 39,69% lên 45,12%, khu vực dịch vụ giảm từ 52,7% xuống 48,48%
Giao đoạn 2016 – 2020 vùng đồng bằng sông Hồng có tốc độ kinh tế dẫn đầu các vùng trong cả nước với mức tăng bình quân đạt 9,6%, có 9/11 địa phương đảm bảo cân đối thu – chi trên địa bàn Các địa phương đã tập trung phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghệ điện tử, tin học, phần mềm, công nghiệp phụ trợ và ngành dịch vụ cao cấp, dịch vụ du lịch, dịch vụ viễn thông, tài chính, ngân hàng, logistics lớn của cả nước Hệ thống giao thông kết nối tốt nhất
cả nước và ngày càng hoàn thiện
Quy mô GRDP của các tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng năm 2020 ước đạt 2.302.193,20 tỷ đồng (giá hiện hành) GRDP bình quân đầu người toàn lưu vực
là 91,71 triệu đồng/người Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm giai đoạn từ năm
2016 -2020 khoảng 15,99% năm
Trang 32Hải Phòng Hòa Bình
Hưng Yên Nam Định
Ninh Bình Quảng ninh
Thái Bình
Trang 3326
TT Giá trị sản
xuất Toàn vùng Bắc Ninh Hà Nam Hà Nội
Hải Dương
Hải Phòng Hòa Bình
Hưng Yên Nam Định Ninh Bình
Quảng ninh
Thái Bình
Trang 342.2.1.3 Đánh giá tổng quan về hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội
1 Lưu vực sông Đà Nền kinh tế chung toàn lưu vực nghiên cứu đang được duy trì nhịp độ tăng trưởng ổn định, là kết quả của quá trình thu hút nguồn lực từ các thành phần kinh
tế cho đầu tư phát triển Hệ thống cơ sở hạ tầng từng bước được đầu tư đã góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn các tỉnh trong lưu vực
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực tăng dần tỷ trọng khối công nghiệp - dịch vụ Các hoạt động kinh tế chủ yếu diễn ra ở khu vực thành phố, thị
xã và khu vực phụ cận, các khu vực vùng cao, vùng xa còn gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế
Lĩnh vực nông nghiệp nơi tập trung trên 80% dân cư và lực lượng lao động toàn lưu vực, luôn được xác định là lĩnh vực kinh tế quan trọng cần được hỗ trợ phát triển Tuy nhiên vẫn có nhiều bất cập như:
(1) Tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp thiếu ổn định; giá trị sản xuất nông nghiệp trên đơn vị diện tích còn thấp; chưa khai thác hết được tiềm năng lợi thế của lưu vực; thu nhập của người nông dân thấp;
(2) Sản xuất nông nghiệp dàn trải theo chiều rộng, chưa chú trọng phát triển theo chiều sâu, sản phẩm nông nghiệp thế mạnh của lưu vực không có thị trường tiêu thụ ổn định;
(3) Phần lớn các sản phẩm nông nghiệp được chế biến thô, công nghệ chế biến lạc hậu, tỷ trọng hàng hóa xuất khẩu thấp; khoa học kỹ thuật chưa tạo ra đột phá trong sản xuất nông nghiệp;
(4) Tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn còn nhỏ lẻ, manh mún, chủ yếu là kinh tế hộ Doanh nghiệp nông nghiệp chủ yếu có quy mô nhỏ, năng lực tài chính còn yếu, thiếu ổn định và chưa gắn kết chặt chẽ với nông dân Khả năng tự đầu tư hoặc đầu tư một phần cho hạ tầng sản xuất nông nghiệp rất hạn chế, chủ yếu dựa vào nguồn ngân sách;
(5) Kinh tế hàng hoá chậm phát triển, tập quán sản xuất lạc hậu và tình trạng sản xuất tự cung tự cấp còn tồn tại một số khu vực, đặc biệt là các khu vực vùng sâu, vùng xa nơi sinh sống của đồng bào dân tộc thiểu số trên lưu vực
2 Lưu vực sông Thao Nhìn chung cơ cấu kinh tế các ngành trên lưu vực sông đang chuyển dịch theo hướng tích cực tăng dần tỷ trọng khối công nghiệp - dịch vụ Các hoạt động kinh tế chủ yếu diễn ra ở khu vực thành thị và khu vực phụ cận, các khu vực vùng cao, vùng xa còn gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế
Nông nghiệp nơi tập trung trên 78% dân cư và lực lượng lao động toàn lưu vực, luôn được xác định là lĩnh vực kinh tế quan trọng cần được hỗ trợ phát triển Tuy nhiên vẫn có nhiều bất cập như:
- Tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp thiếu ổn định, giá trị sản xuất
Trang 35nông nghiệp trên đơn vị diện tích còn thấp; chưa khai thác hết được tiềm năng lợi thế của lưu vực;
- Sản xuất nông nghiệp dàn trải theo chiều rộng, chưa chú trọng phát triển theo chiều sâu, sản phẩm nông nghiệp thế mạnh của lưu vực không có thị trường tiêu thụ ổn định; thu nhập của người nông dân thấp;
- Phần lớn các sản phẩm nông nghiệp được chế biến thô, công nghệ chế biến lạc hậu, tỷ trọng hàng hóa xuất khẩu thấp; khoa học kỹ thuật chưa tạo ra đột phá trong sản xuất nông nghiệp;
- Tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn còn nhỏ lẻ, manh mún, chủ yếu là kinh tế hộ Doanh nghiệp nông nghiệp chủ yếu có quy mô nhỏ, năng lực tài chính còn yếu, thiếu ổn định và chưa gắn kết chặt chẽ với nông dân Khả năng tự đầu tư hoặc đầu tư một phần cho hạ tầng sản xuất nông nghiệp rất hạn chế, chủ yếu dựa vào nguồn ngân sách;
- Kinh tế hàng hoá chậm phát triển, tập quán sản xuất lạc hậu và tình trạng sản xuất tự cung tự cấp còn tồn tại một số khu vực, đặc biệt là các khu vực vùng sâu, vùng xa nơi sinh sống của đồng bào dân tộc thiểu số trên lưu vực
3 Lưu vực sông Lô - Gâm Tình hình kinh tế - xã hội năm 2020 được triển khai trong điều kiện đặc biệt khó khăn Thiên tai, dịch bệnh xảy ra trên diện rộng ảnh hưởng tới mọi mặt của đời sống, tình hình kinh tế - xã hội đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức: Tốc độ tăng trưởng chưa chưa đạt mục tiêu nghị quyết đề ra và có mức tăng thấp nhất trong nhiều năm trở lại đây; thu nhập bình quân đầu người còn thấp so với mức bình quân khu vực và cả nước; việc ứng dụng tiến độ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn nhiều hạn chế; đầu tư công còn dàn trải, hiệu quả một số dự án đầu
tư chưa cao; quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục có mặt còn hạn chế; thu ngân sách trên địa bàn đạt thấp, tốc độ chuyển dịch cơ cấu của các tỉnh trong khu vực vẫn còn chậm;
Các hoạt động kinh tế vẫn diễn ra chủ yếu ở khu vực thành phố, thị xã (Việt Trì, Tuyên Quang, Hà Giang,…) và khu vực phụ cận Các huyện vùng cao, vùng
xa như Bảo Lâm, Bảo Lạc (Cao Bằng), Mường Khương, Si Ma Cai (Lào Cai), Hoàng Su Phì, Đồng Văn, Quản Bạ, Bắc Mê (Hà Giang), Na Hang, Lâm Bình (Tuyên Quang), Chợ Đồn, Pắc Nặm (Bắc Kạn) còn gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế
Tình trạng kinh tế tự nhiên tự cung tự cấp còn tồn tại nhiều ở các địa bàn vùng sâu, vùng xa, kinh tế hàng hoá chậm phát triển, trình độ ứng dụng khoa học
kỹ thuật vào sản xuất (trồng trọt, chăn nuôi, ) còn thấp do đặc điểm kinh tế - xã hội truyền thống còn tác động ở nhiều vùng dân tộc thiểu số trên lưu vực
- Ngành nông nghiệp: Kinh tế nông nghiệp nông thôn đã bước đầu phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá gắn với công nghiệp chế biến
4 Lưu vực sông Cầu - Thương
Trang 36Các ngành kinh tế xã hội đã và đang phát triển mạnh mẽ và đạt được những thành tự đáng kể, đóng vai trò đầu tầu phát triển trong sự nghiệp công nghiệp hoá
và hiện đại hoá đất nước
Về cơ cấu kinh tế, đảm bảo xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng khu vực ông, lâm nghiệp và thủy sản là đúng hướng, phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trong khu vực công nghiệp, tỷ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có
xu hướng tăng còn công nghiệp khai thác có xu hướng giảm
- Mặc dù gặp nhiều khó khăn, tốc độ tăng trưởng đạt thấp hơn cùng kỳ nhưng sản xuất công nghiệp nói chung và ngành công nghiệp chế biến, chế tạo nói riêng vẫn duy trì được đà tăng trưởng và tiếp tục đóng vai trò là động lực của tăng trưởng kinh tế
- Sản xuất nông nghiệp đạt được tăng trưởng khá, vượt mục tiêu kế hoạch
và góp phần ổn định đời sống của người dân
- Hoạt động thương mại, dịch vụ nói chung, kể cả hoạt động xuất nhập khẩu từng bước được phục hồi Thương mại điện tử phát triển khá mạnh, trở thành một kiện phân phối quan trọng, đáp ứng tốt nhu cầu của người dân trong bối cảnh dịch bệnh
Vị trí địa lý của vùng thuận lợi vì gần các thị trường tiêu thụ lớn, nguồn lao động dồi dào, có văn hoá, khoa học kỹ thuật, có hạ tầng cơ sở các ngành đang được tập trung đầu tư phát triển Đất đai tốt thuận lợi cho đa dạng hoá sản phẩm, nhiều sản phẩm có tiếng trong và ngoài vùng cũng như quốc tế
Công nghiệp, xây dựng, du lịch - dịch vụ đã trở thành ngành chính đóng góp rất lớn vào tổng thu nhập của các tỉnh, thành phố trong vùng
Trình độ công nghệ và năng suất lao động của nền kinh tế còn thấp; chất lượng tăng trưởng kinh tế chưa cao; số doanh nghiệp có đóng góp nhiều cho ngân sách còn ít; tăng thu ngân sách chưa bền vững; sản xuất nông nghiệp vẫn nhỏ lẻ, phân tán; dịch vụ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của vùng; chất lượng giáo dục, khoa học và công nghệ, y tế, văn hóa, xã hội trên một số mặt chưa cao; đời sống của một bộ phận công nhân và đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn
5 Vùng đồng bằng sông Hồng a) Thuận lợi
Nhìn chung các ngành kinh tế - xã hội; nhất là đô thị, công nghiệp, giao thông đang phát triển mạnh Cơ cấu kinh tế và các thành phần kinh tế có chuyển dịch và chuyển biến rất nhanh làm cho nhiều định hướng và quy hoạch ngành cần phải điều chỉnh Nền kinh tế trong vùng đã và đang phát triển theo cơ cấu: công nghiệp - xây dựng, du lịch - dịch vụ, nông, lâm, ngư nghiệp Đất đai tốt thuận lợi cho đa dạng hoá sản phẩm, nhiều sản phẩm có tiếng trong và ngoài vùng cũng như quốc tế
Trang 37Công nghiệp, xây dựng, du lịch - dịch vụ đã trở thành ngành chính đóng góp rất lớn vào tổng thu nhập của các tỉnh, thành phố cũng như cả vùng dự án
b) Khó khăn Phát triển kinh tế vùng Đồng bằng sông Hồng vẫn chưa tạo được sự gắn kết, liên kết giữa các địa phương trong vùng, chưa phát huy được lợi thế, tiềm năng của vùng; dẫn đến chuyển dịch cơ cấu tổng thể các ngành kinh tế trong toàn vùng chưa có bước đột phá, phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu còn rộng, tri thức, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh thấp
Chẳng hạn, ngành dịch vụ hiện đang là ngành mũi nhọn và đóng góp lớn vào
sự phát triển kinh tế của vùng, nhưng tốc độ phát triển của ngành chưa bền vững Công nghiệp của vùng (đặc biệt là Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ) đã thu hút được nhiều dự án FDI quy mô lớn, góp phần cải thiện cơ cấu công nghiệp theo hướng hiện đại, nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng nguồn nhân lực
Chất lượng vệ sinh môi trường là vấn đề chính mà ĐBSH đang phải đương đầu, đặc biệt là ở các thành phố lớn thì tình hình này ngày càng trở nên trầm trọng hơn Tốc độ đô thị hóa của vùng ĐBSH diễn ra rất nhanh chóng trong khi kết cấu
hạ tầng kỹ thuật và xã hội chưa đáp ứng kịp là nguyên nhân chính dẫn đến các vấn đề về môi trường Bên cạnh đó, dân số đông, diện tích chật hẹp và sự phát triển nhanh của các ngành công nghiệp cũng góp phần làm cho vấn đề môi trường trở nên đáng quan tâm hơn
Biến đổi khí hậu và thiên tai gây khó khăn ngày càng lớn Có thể nói, ĐBSH
là một trong những vùng của Việt Nam gặp nhiều thiên tai nhất Về mùa đông mùa màng bị ảnh hưởng bởi sương giá, mùa hè bị ảnh hưởng bởi lũ, lụt, bão và nắng nóng kéo dài
2.2.2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội
2.2.2.1 Dự báo phát triển dân số
Căn cứ vào hiện trạng phát triển dân số và nghiên cứu số liệu về dân số và
xu thế phát triển của dân số Việt Nam trong tương lai giai đoạn 2014 - 2029 của Tổng cục Thống kê, dân số các tỉnh thuộc lưu vực (chỉ bao gồm phần thuộc lưu vực) được dự báo như sau:
Bảng 14 DỰ BÁO DÂN SỐ LƯU VỰC SÔNG HỒNG - THÁI BÌNH
TT Huyện/
Tỉnh Dân số 2020 (người) Dân số 2030 (người) Dân số 2050 (người)
Thành thị Nông thôn Thành thị Nông thôn Thành thị Nông thôn
Trang 38TT Huyện/
Tỉnh Dân số 2020 (người) Dân số 2030 (người) Dân số 2050 (người)
Thành thị Nông thôn Thành thị Nông thôn Thành thị Nông thôn
2.2.2.2 Tăng trưởng GDP và thu nhập của người dân
Nghiên cứu phân vùng phù hợp, nâng cao chất lượng quy hoạch vùng theo hướng tích hợp, đa ngành; khai thác tốt hơn và phát huy tốt nhất các lợi thế của mỗi vùng về kết cấu hạ tầng, điều kiện tự nhiên, vị trí địa kinh tế - chính trị, nguồn nhân lực và tăng cường tính liên kết nội vùng và liên vùng để tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu, tạo không gian phát triển mới Hoàn thiện thể chế và hệ thống pháp lý về vùng; nghiên cứu hệ thống luật pháp quy định về chính quyền địa phương phù hợp Nghiên cứu, ban hành quy chế phối hợp điều hành các vùng, liên vùng; xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù thúc đẩy phát triển vùng, liên kết vùng Định hướng phát triển các vùng chủ yếu như sau:
Lưu vực sông Đà, Thao, Lô – Gâm, Cầu - Thương: Tập trung bảo vệ, khôi phục rừng, nhất là rừng đầu nguồn và có chế độ đãi ngộ tốt hơn đối với người trồng rừng, giữ rừng Phát triển lâm nghiệp bền vững, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây đặc sản, cây dược liệu, chăn nuôi gia súc gắn với công nghiệp chế biến nông, lâm sản Phát triển hiệu quả các cơ sở khai thác gắn với chế biến sâu các loại khoáng sản Phát triển kinh tế vùng biên, tăng cường quản lý nhà nước, phát huy vai trò kinh tế cửa khẩu Bảo vệ và sử dụng có hiệu quả nguồn nước các hồ, đập để điều tiết nước sản xuất và sinh hoạt Tăng cường đầu tư kết cấu hạ tầng liên kết nội vùng và với vùng đồng bằng sông Hồng, Thủ đô Hà Nội Khai thác thế mạnh về bản sắc văn hoá và điều kiện thiên nhiên để đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái
Vùng đồng bằng sông Hồng: Tập trung phát triển một số ngành sản xuất và dịch vụ hiện đại như: Điện tử, sản xuất phần mềm, trí tuệ nhân tạo, sản xuất ô tô, các dịch vụ thương mại, logistics, tài chính, du lịch, viễn thông Mở rộng phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch gắn với công nghiệp chế biến,
Trang 39tham gia chuỗi giá trị; đi đầu trong xây dựng nông thôn mới, nông thôn kiểu mẫu Thúc đẩy mạnh mẽ các trung tâm đổi mới sáng tạo Đẩy mạnh đô thị hoá gắn với phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, nhất là các đầu mối liên kết giao thông quan trọng Xây dựng Thủ đô Hà Nội trở thành đô thị thông minh, hiện đại; có không gian xanh, sạch, đẹp; có kiến trúc đô thị mang dấu ấn nghìn năm văn hiến và mang đậm bản sắc văn hoá của dân tộc; có cuộc sống an ninh, an toàn Nghiên cứu thực hiện thí điểm một số cơ chế, chính sách mới, có tính đột phá, đặc thù cho thành phố Hải Phòng Tiếp tục xây dựng khu vực Hải Phòng - Quảng Ninh trở thành trung tâm kinh tế biển, là cửa ngõ của vùng kinh tế trọng điểm Bắc
Bộ gắn với cảng quốc tế Lạch Huyện
2.2.2.3 Phát triển kết cấu hạ tầng
Kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng giao thông là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển của các địa phương trong vùng Nút thắt lớn nhất đối với sự phát triển của vùng là sự yếu và thiếu của hệ thống giao thông kết nối nội vùng, kết nối vùng với Thủ đô Hà Nội và đồng bằng sông Hồng và kết nối với thị trường Trung Quốc Theo đó, từ nay đến năm 2030 cần đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hoàn thiện và cơ bản hiện đại hóa mạng lưới hạ tầng giao thông Đồng thời, trong giai đoạn tới, việc lựa chọn phát triển kết cấu hạ tầng cần gắn kết việc hình thành và phát triển các hành lang kinh tế Cụ thể:
- Với hành lang kinh tế Hà Nội - Bắc Giang - Lạng Sơn - Cao Bằng: Đây là hành lang kinh tế gắn với đường cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn mục tiêu chủ yếu là sản xuất, cung ứng và trung chuyển nông sản, hợp tác du lịch, hình thành các khu công nghiệp và các trung tâm dịch vụ của vùng
- Với hành lang kinh tế Hà Nội - Hòa Bình - Sơn La - Điện Biên: Đây là hành
lang kinh tế phía Tây kết nối tiểu vùng Tây Bắc với các vùng kinh tế khác Toàn
bộ hành lang kinh tế này được kết nối bằng hạ tầng giao thông đường bộ, trong
đó có tuyến Quốc lộ 6 từ Hòa Lạc đến thành phố Sơn La; đường cao tốc Hòa Lạc
- Hòa Bình - Sơn La Dự kiến đây sẽ là hành lang tăng trưởng xanh của khu vực miền Bắc, trong đó ưu tiên phát triển nông nghiệp công nghệ cao, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng
- Với hành lang Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng: Đây là tuyến hành lang kết
nối tiểu vùng với các trung tâm kinh tế lớn, như Thủ đô Hà Nội và Hải Phòng và
là tuyến kết nối ra biển gần nhất của tiểu vùng kinh tế Đông Bắc Hành lang kinh
tế này có tác động trực tiếp đến sự phát triển của vùng phía Bắc và cả nước, tăng cường hợp tác quốc tế với vùng Tây Nam Trung Quốc và là một trong những cửa ngõ của khu vực các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) với Trung Quốc Kết nối các địa phương trong vùng và liên vùng thông qua cao tốc Hà Nội - Lào Cai; tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai và Hà Nội - Hải Phòng; cảng hàng không Sa Pa tại Lào Cai
- Với hành lang Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn: Phát triển công nghiệp sản
xuất các sản phẩm cơ khí chính xác, điện tử, công nghệ thông tin, tự động hóa, công nghiệp ô-tô, xe máy, các sản phẩm máy móc, thiết bị yêu cầu độ chính xác cao tại các khu, cụm công nghiệp dọc hành lang;
- Với hành lang kinh tế theo trục dọc Hà Nội - Tuyên Quang - Hà Giang: Phát
Trang 40triển mạnh du lịch, nông nghiệp, dịch vụ và là tuyến kết nối các tỉnh phía Bắc với vùng Thủ đô
- Với 3 tuyến hành lang kinh tế theo trục ngang gồm:
Tuyến vành đai 1 (Quốc lộ 4B) - Theo đường biên giới Việt Nam - Trung
Quốc, kết nối các tỉnh biên giới, tạo động lực phát triển kinh tế cửa khẩu, thúc đẩy xuất, nhập khẩu của cả nước với thị trường rộng lớn Trung Quốc, kết hợp bảo đảm an ninh - quốc phòng
Tuyến vành đai 2 (Quốc lộ 279), kết nối các tỉnh theo trục ngang Đông - Tây
để hướng đến mục tiêu sản xuất, cung ứng và trung chuyển hàng hóa nông sản, phát triển công nghiệp chế biến, du lịch, dịch vụ, hình thành mạng lưới đô thị phù hợp và kết hợp quốc phòng, an ninh
Tuyến vành đai 3 (Quốc lộ 37), hình thành các vùng sản xuất tập trung, kết
nối với các trung tâm đầu mối phát triển các sản phẩm cây trái kết hợp phát triển
du lịch, dịch vụ
2.3 PHÂN VÙNG QUY HOẠCH
Phân chia vùng quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Hồng – Thái Bình nhằm xác định vùng cụ thể các đặc điểm tương đồng về nguồn nước, mục đích khai thác, sử dụng nước để phân phối điều hòa nguồn nước, bảo vệ nguồn nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra Vùng quy hoạch được phân chia bảo đảm được các tiêu chí cơ bản như sau:
a) Phù hợp với vùng quy hoạch đã được phân chia ở quy hoạch cấp cao hơn; đáp ứng được mục tiêu quản lý tài nguyên nước lưu vực sông; tích hợp với
sử dụng đất và phát triển không gian trên lưu vực sông; gắn kết với mạng lưới kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội; đảm bảo phù hợp với danh mục lưu vực sông đã được cấp có thẩm quyền ban hành;
b) Mức độ chi tiết của vùng quy hoạch tổng hợp lưu vực sông đảm bảo: xác định được lượng nước, nhu cầu sử dụng nước phục vụ xây dựng các nội dung, giải pháp quy hoạch; gắn với chức năng, mục đích sử dụng nước của đoạn sông; giải quyết được các vấn đề trong quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ và phòng, chống giảm thiểu tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông
Để vùng quy hoạch tổng hợp lưu vực sông bảo đảm các yêu cầu trong quá trình lập quy hoạch và khả thi khi triển khai thực hiện quy hoạch vùng quy hoạch tổng hợp đã được xem xét để phù hợp với vùng quy hoạch, mục tiêu về quản lý tổng hợp lưu vực sông đã xác định trong Quy hoạch tài nguyên nước giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; tích hợp với sử dụng đất, với mạng lưới kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội của các ngành, địa phương trên lưu vực và danh mục lưu vực sông đã Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Quy hoạch điều tra cơ bản tài nguyên nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Việc phân chia vùng quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Hồng – Thái Bình được kế thừa những ưu điểm của các vùng quy hoạch đã được phân chia trong các quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên lưu vực sông và của địa phương Tuy nhiên, để đảm việc quản lý tổng tài nguyên nước thống nhất theo