Đối tượng quy hoạch: - Đối với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản: Khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực cấm khai thác có thời hạn, khu vực cư trú nhân tạo cho cá
Trang 2LIÊN DANH VIỆN KINH TẾ VÀ QUY HOẠCH THỦY SẢN
- VIỆN NGHIÊN CỨU HẢI SẢN
- Năm 2021 -
Trang 3DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU
I TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
II CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH
III SỰ CẤP THIẾT LẬP QUY HOẠCH 4
V CÁCH TIẾP CẬN PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH 7
1 Cách tiếp cận 7
2 Tài liệu và dữ liệu sử dụng lập quy hoạch 8
3 Phương pháp nghiên cứu 11
3.1 Phương pháp kế thừa và tích hợp 11
3.2 Phương pháp điều tra, khảo sát 12
3.3 Phương pháp lập quy hoạch 17
3.4 Phương pháp tham vấn, chuyên gia 27
3.5 Phương pháp xây dựng bản đồ 27
3.6 Phương pháp dự báo 28
3.7 Phân tích và xử lý dữ liệu 37
PHẦN THỨ NHẤT ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TÁC ĐỘNG ĐẾN BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN 38
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 38
1 Vị trí địa lý 38
2 Đặc điểm địa hình 38
2.1 Vùng nội địa 38
2.2 Vùng biển 40
3 Đặc điểm khí tượng thủy văn 41
3.1 Vùng nội địa 41
3.2 Vùng biển 44
4 Mùa vụ, ngư trường khai thác thủy sản 50
II KINH TẾ XÃ HỘI NGHỀ CÁ 53
1 Kinh tế xã hội chung có liên quan đến nghề cá 53
2 Đặc điểm kinh tế-xã hội cộng đồng ngư dân nghề cá 59
Trang 42.3 Về trình độ kỹ thuật lao động nghề cá tác động đến khai thác và bảo vệ
nguồn lợi thủy sản 61
2.4 Về thu nhập và chi tiêu hộ gia đình nghề cá tác động đến khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản 61
2.5 Về thu hút vốn đầu tƣ của ngƣ dân tác động đến khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản 62
2.6 Về nhận thức của ngƣ dân đối với khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản 62
PHẦN THỨ HAI HIỆN TRẠNG BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2010-2020 64
I TỔNG QUAN NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM 64
II NGUỒN LỢI THỦY SẢN VIỆT NAM 70
1 Nguồn lợi thủy sản vùng nội địa 70
2 Nguồn lợi thủy sản vùng biển 75
III HIỆN TRẠNG BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THỦY SẢN 87
1 Bảo vệ, bảo tồn nguồn lợi thuỷ sản 87
1.1 Khu bảo tồn biển 87
1.2 Khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản 88
1.3 Bảo vệ các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm, bảo tồn nguồn gen 91
2 Ngăn chặn sự suy giảm nguồn lợi thuỷ sản 94
3 Phục hồi, tái tạo nguồn lợi thuỷ sản và hệ sinh thái thuỷ sinh 100
4 Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và đào tạo nguồn nhân lực 104
IV HIỆN TRẠNG KHAI THÁC THỦY SẢN 106
1 Đối với vùng nội địa 106
1.1 Sản lƣợng khai thác 106
1.2 Về ngƣ cụ khai thác 107
1.3 Tàu thuyền khai thác 108
2 Đối với vùng biển 108
2.1 Tàu cá khai thác thủy sản 108
2.2 Cơ cấu nghề khai thác thủy sản 109
2.3 Sản lƣợng khai thác 111
2.4 Lao động khai thác hải sản 120
2.5 Công nghệ khai thác và bảo quản sản phẩm 120
Trang 5TRIỂN NGUỒN LỢI THỦY SẢN 129
1 Hiện trạng bộ máy, cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực thực hiện công tác quản
lý khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản 129
2 Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện chính sách, pháp luật Việt Nam và thực hiện các cam kết, công ước, điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia liên quan đến bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản 133
3 Kinh nghiệm tổ chức quản lý khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản tại một số nước trong khu vực và trên thế giới 139
VI ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỈ TIÊU QUY HOẠCH KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN TRONG GIAI ĐOẠN 2010-2020 144
1 Quy hoạch tổng thể ngành thủy sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định 1445/QĐ-TTg ngày 16/8/2013) 144
2 Quy hoạch hệ thống khu bảo tồn biển Việt Nam đến năm 2020 (Quyết định số 742/QĐ-TTg ngày 26/05/2010) 149
3 Quy hoạch khu bảo tồn vùng nước nội địa đến năm 2020 (Quyết định 1479/QĐ-TTg ngày 13/10/2008) 150 VII ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN ĐẾN QUỐC PHÕNG, AN NINH, MÔI TRƯỜNG, ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ CÁC HỆ SINH THÁI, CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN KHÁC 154
1 Đánh giá tác động của việc bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản quốc phòng,
an ninh 154
2 Đánh giá tác động của việc bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản môi trường,
đa dạng sinh học và các hệ sinh thái, các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác 164 VIII PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHỦ TRƯƠNG, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC QUY HOẠCH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN 174
1 Tác động của chủ trương, định hướng phát triển kinh tế-xã hội đất nước đến bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản trong giai đoạn 2011-2020 174
2 Tác động của chủ trương, định hướng bảo vệ môi trường đến bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản 178
3 Phân tích, đánh giá tác động các quy hoạch có liên quan đến bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản 181
IX ĐÁNH GIÁ CHUNG HIỆN TRẠNG BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2010-2020 201
Trang 6PHẦN THỨ BA DỰ BÁO CÁC ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN 206
TÁC ĐỘNG TỚI BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN 206
I DỰ BÁO XU THẾ BIẾN ĐỘNG VỀ TRỮ LƯỢNG NGUỒN LỢI THỦY SẢN, ĐÁNH GIÁ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA NGUỒN LỢI THỦY SẢN 206
1 Biến động và dự báo xu thế biến động thành phần và cấu trúc nguồn lợi 206
2 Biến động và dự báo xu thế biến động phân bố nguồn lợi hải sản 208
3 Biến động và dự báo xu thế biến động nguồn lợi 214
II DỰ BÁO NHU CẦU KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN; ĐÁNH GIÁ CƯỜNG LỰC KHAI THÁC VÀ SẢN LƯỢNG CHO PHÉP KHAI THÁC 220
1 Biến động cường lực khai thác hải sản 220
2 Xác định cường lực và sản lượng khai thác cho phép 227
III DỰ BÁO TIẾN BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ TÁC ĐỘNG TỚI CÁC HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN 238
1 Tình hình phát triển khoa học công nghệ trong bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản 238
2 Hiện trạng áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ khai thác hải sản nước ta 239
3 Dự báo xu hướng ứng dụng tiến bộ công nghệ trong khai thác thủy sản 241
IV ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỚI NHẬN THỨC CỦA CỘNG ĐỒNG VỀ BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN 244
V ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG ĐẾN CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN 247
1 Dự báo thị trường tiêu thụ toàn cầu và tác động đến bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản 247
2 Dự báo xuất khẩu các sản phẩm khai thác thủy sản Việt Nam đến năm 2030 và tác động đến bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản 251
3 Dự báo thị trường tiêu thụ nội địa và tác động đến bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản đến năm 2030 252
VI ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN 253
1 Đánh giá, dự báo tính dễ bị tổn thương do BĐKH trong lĩnh vực KTTS ở từng vùng biển Việt Nam (V-Vulnerability) 253
2 Đánh giá, dự báo tác động của BĐKH đến khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản đến năm 2030 257 VII ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO VỀ NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ HOẠT
Trang 71 Đánh giá, dự báo tình hình trên biển Đông và ảnh hưởng đến nghề cá trong
nước và khu vực 265
2 Đánh giá, dự báo tình hình hợp tác quốc tế và ảnh hưởng đến nghề cá trong nước và khu vực 268
PHẦN THỨ TƯ QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 271
I QUAN ĐIỂM QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 271
II MỤC TIÊU QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 271
1 Mục tiêu tổng quát đến năm 2030 271
2 Mục tiêu cụ thể đến năm 2030 272
3 Tầm nhìn đến năm 2050 273
III PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH 278
1 Các phương án quy hoạch 278
2 Luận chứng lựa chọn phương án quy hoạch 282
IV ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 283
1 Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030 283
1.1 Đối với vùng biển 283
1.2 Đối với vùng nội địa 353
2 Phân vùng khai thác thủy sản; biện pháp quản lý, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản 376
2.1 Phân vùng khai thác thủy sản 376
2.2 Biện pháp quản lý, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản 376
3 Khai thác thủy sản 377
3.1 Đối với vùng biển 377
3.2 Đối với vùng nội địa 394
4 Định hướng sử dụng đất, mặt nước cho việc bảo vệ và khai thác nguồn lợi thuỷ sản, xây dựng hạ tầng dịch vụ hậu cần khai thác thuỷ sản 395
IV CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN ƯU TIÊN 396
Trang 8V ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUY HOẠCH 401
1 Về kinh tế 401
2 Về xã hội 401
3 Về môi trường, nguồn lợi 401
4 Về an ninh, quốc phòng 402
PHẦN THỨ NĂM GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 403
I GIẢI PHÁP VỀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT 403
II GIẢI PHÁP VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH 403
III GIẢI PHÁP VỀ TÀI CHÍNH, ĐẦU TƯ 404
IV GIẢI PHÁP MÔI TRƯỜNG, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 404
V GIẢI PHÁP VỀ TUYÊN TRUYỀN, NÂNG CAO NHẬN THỨC 405
VI GIẢI PHÁP VỀ ĐÀO TẠO, TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC 406
VII GIẢI PHÁP VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ 406
VIII GIẢI PHÁP VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH 407
1 Tổ chức thực hiện quy hoạch 407
2 Giám sát thực hiện quy hoạch 408
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 409
TÀI LIỆU THAM KHẢO 411
PHỤ LỤC 419
PHỤ LỤC 1 VỀ KINH TẾ XÃ HỘI NGHỀ CÁ 419
PHỤ LỤC 2 HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU 434
PHỤ LỤC 3 HIỆN TRẠNG BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN 423
Trang 9ANQP An ninh quốc phòng
Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt
không theo quy định
Trang 10QĐ Quyết định
Quy trình làm vệ sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh
Trang 11Bảng 2 Khung chỉ số phơi lộ (E) đối với nghề khai thác hải sản 32
Bảng 3 Khung chỉ số độ nhạy cảm (S) đối với nghề khai thác hải sản 32
Bảng 4 Một số thông tin về hồ chứa có diện tích > 5.000 ha ở Việt Nam 43
Bảng 5 Hiện trạng lao động các ngành kinh tế giai đoạn 2015-2020 54
Bảng 6 Hiện trạng xuất khẩu Việt Nam giai đoạn 2010-2020 58
Bảng 7 Tổng hợp vốn đầu tư cho thủy sản do Bộ NN&PTNT quản lý từ tháng 1 năm 2010 đến tháng 12 năm 2020 59
Bảng 8 Giới tính của các thành viên trong hộ gia đình KTHS 2020 59
Bảng 9 Thu nhập và chi tiêu lao động nghề cá năm 2020 61
Bảng 10 Tổng quan ngành thủy sản Việt Nam năm 2019-2020 64
Bảng 11 Giá trị xuất khẩu thủy sản Việt Nam tới các thị trường giai đoạn 2010-2020 69
Bảng 12 Thống kê các bậc phân loại (bộ, họ, giống, loài) ở các vùng biển từ số liệu điều tra trong giai đoạn 2016-2019 của dựa án I.9, các chuyến điều tra năm 2016, 2017 của dự án I.8 và điều tra bằng lồng bẫy của đề tài KC.09.10/16-20 75
Bảng 13 Thống kê số lượng loài theo các nhóm nguồn lợi ở các vùng biển từ số liệu điều tra giai đoạn 2016-2019 của dựa án I.9, các chuyến điều tra năm 2016, 2017 của dự án I.8 và điều tra nguồn lợi bằng lồng bẫy của đề tài KC.09.10/16-20 76
Bảng 14 Số lượng loài hải sản bắt gặp ở phạm vi các vùng biển và đặc trưng phân bố theo không gian của chúng từ kết quả điều tra nguồn lợi trong giai đoạn 2011-2020 80
Bảng 15 Trữ lượng trung bình (nghìn tấn) các nhóm nguồn lợi chính ở các vùng biển trong vùng biển Việt Nam, giai đoạn 2016-2020 87
Bảng 16 Thống kê diện tích các khu bảo tồn biển, vườn quốc gia có hợp phần biển đến năm 2020 90
Bảng 17 Thống kê số vụ và công tác xử lý vi phạm giai đoạn 2012 - 2020 95
Bảng 18 Thống kê công tác tuyên truyền giai đoạn 2012 – 2020 105
Bảng 19 Sản lượng khai thác thủy sản nội địa giai đoạn 2010-2020 106
Bảng 20 Một số ngư cụ/dụng cụ khai thác thủy sản chính tại thủy vực nội địa 107 Bảng 21 Số lượng tàu cá theo vùng biển giai đoạn 2010 - 2020 109
Bảng 22 Cơ cấu tàu cá theo công suất giai đoạn 2010 - 2017 109
Bảng 23 Cơ cấu nghề khai thác thủy sản năm 2020 110
Bảng 24 Sản lượng khai thác thủy sản giai đoạn 2010 - 2020 113
Trang 12Bảng 27 Giá trị sản xuất khai thác thủy sản vùng biển giai đoạn 2010 - 2020 115 Bảng 28 Bảng tổng hợp mức độ xâm hại nguồn lợi của các nghề khai thác, áp lực khai thác lên các nhóm nguồn lợi và phạm vi cho phép khai thác của từng loại
nghề 118
Bảng 29 Lao động khai thác hải sản giai đoạn 2010 - 2020 120
Bảng 30 Thống kê cơ sở đóng sửa tàu thuyền nghề cá 126
Bảng 31 Thống kê cơ sở đóng sửa tàu cá theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP 126
Bảng 32 Hiện trạng kho lạnh sản xuất 127
Bảng 33 Thống kê cơ sở thu mua hải sản 128
Bảng 34 Thống kê cơ sở sản xuất nước đá 128
Bảng 35 Thống kê cơ sở sản xuất ngư cụ 129
Bảng 36 Tình hình chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất hàng năm ngành thủy sản giai đoạn 2011-2020 144
Bảng 37 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu lĩnh vực KTTS đến năm 2020 145
Bảng 38 Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu Quy hoạch KBT biển đến năm 2020 152
Bảng 39 Mật độ, trữ lượng và số lượng cá rạn san hô tại 19 đảo của Việt Nam 169
Bảng 40 Mức độ suy giảm về thành phần loài và mật độ động vật đáy trong hệ sinh thái rạn san hô và vùng ven đảo tại 19 đảo của Việt Nam 170
Bảng 41 Mức độ suy thoái các rạn san hô ở 19 đảo biển Việt Nam 171
Bảng 42 Kết quả đạt được sau 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển KT-XH giai đoạn 2010-2020 176
Bảng 43 Giá trị của 1% tăng lên các ngành kinh tế 2011-2020 177
Bảng 44 Tiềm năng diện tích phát triển điện gió các tỉnh ven biển Việt Nam 182
Bảng 45 Quy hoạch phát triển điện gió các tỉnh ven biển đến năm 2030 183
Bảng 46 Mục tiêu phát triển cảng biển đến năm 2030 187
Bảng 47 Diện tích mặt đất nước phát triển cảng biển đến năm 2030 187
Bảng 48 Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) 190
Bảng 49 Ước tính các giá trị kinh tế của hệ sinh thái rừng ngập mặn đối với khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản 192
Bảng 50 Mức độ ô nhiễm từ hầm nuôi cá tra 199
Bảng 51 Tải lượng ô nhiễm ước tính trên 1 ha nuôi tôm thâm canh 200
Trang 13Bảng 54 Tổng cường lực khai thác của các đội tàu ở vùng biển Việt Nam giai
đoạn 7/2014-6/2020 221
Bảng 55 Sản lượng khai thác bền vững tối đa (MSY, ngàn tấn) và cường lực khai thác bền vững (FMSY, ngàn ngày tàu) của nghề lưới kéo đáy ở các vùng biển Việt Nam 228
Bảng 56 Sản lượng khai thác bền vững tối đa (MSY, ngàn tấn) và cường lực khai thác bền vững (FMSY, ngàn ngày tàu) của nghề lưới vây 230
Bảng 57 Sản lượng khai thác bền vững tối đa (MSY, ngàn tấn) và cường lực khai thác bền vững (FMSY, ngàn ngày tàu) của nghề lưới rê tầng mặt 232
Bảng 58 Sản lượng khai thác bền vững tối đa (MSY, ngàn tấn) và cường lực khai thác bền vững (FMSY, ngàn ngày tàu) của nghề lưới rê tầng đáy ở các vùng biển Việt Nam 233
Bảng 59 Sản lượng khai thác bền vững tối đa (MSY, ngàn tấn) và cường lực khai thác bền vững (FMSY, ngàn ngày tàu) của nghề lưới chụp và nghề có mành ở vùng biển vịnh Bắc Bộ và Trung Bộ 235
Bảng 60 Sản lượng khai thác bền vững tối đa (MSY, ngàn tấn) và cường lực khai thác bền vững (FMSY, ngàn ngày tàu) đối với nghề câu ở các vùng biển và các hệ số tham chiếu quản lý nghề cá 236
Bảng 61 Bảng tổng hợp kết quả xác định sản lượng khai thác bền vững tối ưu (MSY, ngàn tấn), cường lực khai thác bền vững (FMSY) và các điểm tham chiếu cường lực, sản lượng dựa trên tiếp cận quản lý nghề cá thận trọng 238
Bảng 62 Tổng cường lực khai thác ở năm 2019-2020 các phương án cắt giảm cường lực khai thác theo tiếp cận quản lý nghề cá thận trọng 238
Bảng 63 Dự báo nguồn cung nguyên liệu thủy sản toàn cầu đến năm 2030 248
Bảng 64 Cơ cấu nguồn cung nguyên liệu từ KTTS phân theo quốc gia và vùng lãnh thổ đến năm 2030 249
Bảng 65 Dự báo nhu cầu tiêu thụ thủy sản toàn cầu đến năm 2030 251
Bảng 66 Dự báo xuất khẩu sản phẩm khai thác hải sản Việt Nam đến 2030 252
Bảng 67 Dự báo nhu cầu tiêu thụ thủy sản ở Việt Nam đến năm 2030 252
Bảng 68 Kết quả tính chỉ số tổn thương theo vùng biển và địa phương 254
Bảng 69 Mô tả dữ liệu trong nghiên cứu giai đoạn 1980-2020 257
Bảng 70 Kiểm định tính dừng của các biến 257
Bảng 71 Kết quả ước lượng tác động của BĐKH đến lĩnh vực KTHS 258
Bảng 72 Kết quả ước lượng thiệt hại do tác động của BĐKH đến khai thác hải sản ở vùng biển Việt Nam đến năm 2030 261
Trang 14Bảng 76 Kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu theo giai đoạn đến năm 2030 274Bảng 77 Các phương án phát triển thời kỳ 2021-2030 281Bảng 78 Diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia được bảo vệ nguồn lợi và bảo tồn hướng tới đạt 4,0-6,0% 284Bảng 79 Danh mục khu bảo tồn biển thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 286Bảng 80 Tần suất bắt gặp các loài nguy cấp, quý, hiếm theo danh mục tại Nghị Định 26/NĐ-CP ngày 08/3/2019 296Bảng 81 Danh mục khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản vùng biển thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 299Bảng 82 Mùa vụ sinh sản và sự xuất hiện thủy sản con non các loài hải sản kinh
tế quan trọng ở vùng biển vịnh Bắc Bộ và Trung Bộ 320Bảng 83 Mùa vụ sinh sản và sự xuất hiện thủy sản con non các loài hải sản kinh
tế quan trọng ở vùng biển Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ 321Bảng 84 Danh mục khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn vùng biển thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 323Bảng 85 Danh mục khu vực cư trú, thả rạn nhân tạo thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 340Bảng 86 Danh mục loài nguy cấp quý hiếm, có giá trị kinh tế, khoa học quy hoạch lưu giữ nguồn gen, sản xuất giống 347Bảng 87 Danh mục loài/nhóm loài xác định đường di cư tự nhiên 352Bảng 88 Khu vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản vùng nội địa thời kỳ 2021-2030 355Bảng 89 Khu vực cấm KTTS có thời hạn vùng nội địa thời kỳ 2021-2030 366Bảng 90 Loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm bảo vệ đường di cư, sinh sản 374Bảng 91 So sánh biến động trữ lượng trung bình (ngàn tấn) của các nhóm nguồn lợi chủ yếu ở vùng biển khơi trong giai đoạn 2016-2019 so với giai đoạn 2011-
2015 378Bảng 92 Hệ số tử vong tự nhiên trung bình (M) và hệ số tử vong toàn phần nhỏ nhất (Z) của các nhóm nguồn lợi xác định từ dữ liệu điều tra sinh học nghề cá ở vùng biển Việt Nam trong giai đoạn 2016-2020 379Bảng 93 Khả năng khai thác bền vững đối với các nhóm nguồn lợi dựa trên các phương án lựa chọn hệ số tử vong khác nhau 380Bảng 94 Khả năng khai thác bền vững theo tuyến biển, vùng biển dựa trên các phương pháp lựa chọn khác nhau 380
Trang 15Bảng 97 Sản lượng khai thác theo ngư trường đến năm 2030 383
Bảng 98 Sản lượng theo đối tượng khai thác đến năm 2030 383
Bảng 99 Sản lượng khai thác phân theo nghề đến năm 2030 383
Bảng 100 Quy hoạch sản lượng khai thác theo nhóm nguồn lợi phân theo vùng biển, ngư trường khai thác đến năm 2030 384
Bảng 101 Quy hoạch tàu cá theo chiều dài đến năm 2030 386
Bảng 102 Tàu cá phân theo ngư trường đến năm 2030 386
Bảng 103 Tàu cá phân theo nghề đến năm 2030 386
Bảng 104 Tàu thuyền theo ngư trường và vùng biển đến năm 2030 387
Bảng 105 Tàu cá phân theo từng nghề và theo vùng biển đến năm 2030 387
Bảng 106 Phân bổ số lượng tàu các chi tiết các địa phương đến năm 2030 389
Bảng 107 Sản lượng khai thác thủy sản nội địa đến năm 2030 395
Bảng 108 Các chương trình, đề án và dự án ưu tiên đầu tư 398
Bảng 109 Ước tính hiệu quả kinh tế dự án quy hoạch giai đoạn 2021-2030 401
Trang 16mô hình Scheafer (1957), Fox (1970) và Lae (1997) 29
Hình 2 Mô phỏng hệ số quản lý nghề cá F0,1 và hệ số khai thác tối đa (Fmax) 30 Hình 3 Cơ cấu lao động thủy sản giai đoạn 2010-2020 55
Hình 4 Cơ cấu xuất khẩu thủy sản giai đoạn 2010-2020 57
Hình 5 Sản lượng thủy sản Việt Nam giai đoạn 1995-2020 67
Hình 6 Xuất khẩu thủy sản Việt Nam giai đoạn 1997-2020 68
Hình 7 Tình hình điều tra nguồn lợi thủy sản nước ngọt qua các giai đoạn 70
Hình 8 Sản lượng khai thác trên các thủy vực vùng nội địa trong năm 107
Hình 9 Biến động tỉ lệ sản lượng trung bình (±độ lệch chuẩn) của cá ngừ sọc dưa đánh bắt bằng loại lưới 2a=100mm trong các chuyến điều tra ở vùng biển xa bờ Trung Bộ và Đông Nam Bộ 208
Hình 10 Phân bố nguồn lợi cá nổi nhỏ ở biển Việt Nam dựa trên kết quả điều tra bằng phương pháp thuỷ âm trong mùa gió Tây Nam năm 2012 (bên trái) và năm 2017 (bên phải) 209
Hình 11 Phân bố nguồn lợi cá nổi lớn dựa trên kết quả điều tra bằng lưới rê ở vùng biển Việt Nam, loại lưới 2a=100mm (hình trên bên trái: mùa gió Đông Bắc năm 2011; hình trên bên phải : mùa gió Tây Nam năm 2012; hình dưới bên trái: mùa gió Tây Nam năm 2015 và hình dưới bên phải: mùa gió Tây Nam 2018) 211 Hình 12 Phân bố nguồn lợi hải sản tầng đáy (cá đáy, cá rạn, giáp xác, chân đầu) ở vùng biển Việt Nam dựa trên kết quả điều tra nguồn lợi bằng lưới kéo đáy trong tháng 9/-12/2016 (hàng trên) và tháng 8-10/2018 (hàng dưới) 213
Hình 13 Biến động năng suất trung bình ± sai số chuẩn (kg/km lưới) của loại lưới 2a=100m đối với nguồn lợi hải sản ở vùng biển Trung Bộ và Đông Nam Bộ 217
Hình 14 Biến động năng suất khai thác hải sản tầng đáy (kg/h) ở các vùng biển Việt Nam (điểm chấm đỏ thể hiện giá trị trung bình, hình hộp và khoảng cách 2 râu thể hiện trung vị và khoảng biến thiên của năng suất khai thác) 217
Hình 15 Dự báo xu hướng biến động nguồn lợi ở vùng biển vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ đến năm 2023 220
Hình 16 Biến động năng suất khai thác (kg/ngày) hàng quý trong giai đoạn 2014-2020 của nghề lưới kéo đơn (A120) và lưới kéo đôi (A220) ở các vùng biển nước ta 224
Hình 17 Biến động năng suất khai thác (kg/ngày) hàng quý trong giai đoạn 2014-2020 của đội tàu lưới rê tầng đáy (B220), rê tầng mặt (B210), nghề chụp (G100) và nghề mành (H200) ở các vùng biển nước ta 225
Trang 172020 của các đội tàu câu tay (E100) và câu tay cá ngừ (E200) ở các vùng biển nước ta 227Hình 20 Mô hình sản lượng khai thác bền vững tối đa (MSY, ngàn tấn) và cường lực khai thác bền vững (FMSY, ngàn ngày tàu) đối với nghề lưới kéo 229Hình 21 Mô hình sản lượng khai thác bền vững tối đa (MSY, ngàn tấn) và cường
biển Việt Nam 231Hình 22 Đườn cong sản lượng khai thác bền vững tối đa (MSY, ngàn tấn) và
các vùng biển Việt Nam 233Hình 23 Đường cong sản lượng khai thác bền vững tối đa (MSY, ngàn tấn) và
các vùng biển Việt Nam 234Hình 24 Đường cong sản lượng khai thác bền vững tối đa (MSY, ngàn tấn) và
có mành ở vùng biển vịnh Bắc Bộ và Trung Bộ 235Hình 25 Đường cong sản lượng khai thác bền vững tối đa (MSY, ngàn tấn) và
vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ và Đông Nam Bộ 237Hình 26 Xu hướng nguồn cung nguyên liệu thủy sản toàn cầu đến năm 2030 249Hình 27 Cơ cấu nguồn cung nguyên liệu từ KTTS toàn cầu đến năm 2030 249Hình 28 Cơ cấu tiêu dùng thủy sản toàn cầu đến năm 2030 251Hình 29 Bản đồ tính dễ bị tổn thương các vùng biển Việt Nam nghề KTHS 256Hình 30 Các khu vực sinh sản cá tập trung ở vùng biển 314Hình 31 Các khu vực ương nuôi cá con tập trung ở vùng biển 315Hình 32 Khu vực ương nuôi nguồn giống tôm con tập trung ở vùng biển 316
Trang 18
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
2 Phạm vi quy hoạch: bao gồm các thuỷ vực thuộc vùng nội địa và vùng biển, hải đảo trên lãnh thổ Việt Nam
3 Đối tượng quy hoạch:
- Đối với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản: Khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực cấm khai thác có thời hạn, khu vực cư trú nhân tạo cho các loài thủy sản
- Đối với khai thác thủy sản: Sản lượng khai thác, cơ cấu tàu cá, đối tượng khai thác, lao động, hạ tầng phục vụ khai thác thuỷ sản,
4 Thời kỳ quy hoạch: Thời kỳ: 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
5 Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
6 Cơ quan lập quy hoạch: Tổng cục Thuỷ sản
7 Tư vấn lập quy hoạch: Liên danh Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy Viện Nghiên cứu hải sản
sản-8 Thời gian lập quy hoạch: năm 2020-2022
II CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH
1 Các văn bản giao nhiệm vụ và hướng dẫn lập quy hoạch
- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 21/11/2017;
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017;
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
- Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Thông tư số 08/2019/TT-BKHĐT ngày 17/5/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về định mức chi phí cho hoạt động quy hoạch;
- Quyết định số 995/QĐ-TTg ngày 09/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cho các Bộ tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định 541/QĐ-TTg ngày 20/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thuỷ sản thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050
Trang 19lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;
- Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Luật An ninh Quốc gia số 32/2004/QH11 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;
- Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;
- Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;
- Luật hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;
- Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;
- Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;
- Luật Đầu tư công 39/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;
- Nghị quyết số 120/NQ-CP của Chính phủ ngày 17/11/2017 về phát triển bền vững đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ đã ban hành Kế hoạch tổng thể và Kế hoạch 5 năm của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược Phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Trang 20- Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 16/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020;
- Quyết định số 1445/QĐ-TTg ngày 16/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản đến năm 2020, định hướng 2030;
- Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 08/01/2014 về phê duyệt quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 819/QĐ-BNN ngày 14/3/2016 về phê duyệt kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Quyết định số 1047/QĐ-TTg ngày 17/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển nghề khai thác viễn dương và tổ chức đưa ngư dân
đi khai thác hải sản ở vùng biển một số nước;
- Quyết định số 647/QĐ-TTg Ngày 18/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành phê duyệt Đề án hợp tác về phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030;
- Quyết định số 757/QĐ-TTg ngày 4/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ Về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định về Biện pháp quốc gia có cảng nhằm phòng ngừa, ngăn chặn và xóa bỏ khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo
và không theo quy định của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO) đến năm 2025;
Trang 21- Bộ quy tắc ứng xử nghề cá có trách nhiệm;
- Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982;
- Hiệp định đàn cá di cư xa 1995
III SỰ CẤP THIẾT LẬP QUY HOẠCH
Việt Nam có đường bờ biển dài hơn 3.260 km với diện tích vùng đặc quyền
nhỏ với 2 quần đảo ngoài khơi là Hoàng Sa và Trường Sa, tổng diện tích các đảo
Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 có đề ra phát triển kinh tế biển, trong đó khai thác và nuôi trồng hải sản đứng vị trí thứ 4 trong 6 ngành kinh tế biển chủ chốt của Việt Nam đến năm 2045 Cùng với sự đa dạng hệ thống sông,
hồ, đầm phá, hồ chứa phong phú, với hơn 2.360 sông có chiều dài từ 10 km trở lên, trong đó có 109 sông chính; khoảng 1.055 hồ (hồ tự nhiên và hồ chứa) từ có diện tích từ 05 ha trở lên, đã tạo ra tiềm năng rất lớn để phát triển ngành thuỷ sản, trong đó hoạt động khai thác thuỷ sản gắn với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản là thế mạnh, trụ cột cho phát triển ngành thủy sản
Trong thời gian qua, Chính phủ đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách cho ngư dân bám biển, ngư trường; chú trọng công tác bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản nhằm nâng cao hiệu quả và thu nhập của ngư dân hướng đến phát triển khai thác thủy sản hiệu quả, bền vững, góp phần bảo đảm quốc phòng
an ninh biển đảo
Sau 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển thủy sản (Quyết định TTg ngày 16/9/2010) và Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản (Quyết định 1445/QĐ-TTg ngày 16/8/2013), đến năm 2020, ngành thủy sản đã đạt được những thành tựu chính, bao gồm: tổng sản lượng thủy sản đạt 8,4 triệu tấn (khai thác 3,86 triệu tấn, nuôi trồng 4,54 triệu tấn), kim ngạch xuất khẩu đạt 8,38 tỷ USD (khai thác đạt 3,2 tỷ USD, nuôi trồng 5,18 tỷ USD); tổng số tàu cá giảm xuống còn 94.572 chiếc Kết quả đó đã góp phần bảo đảm an ninh lương thực, bảo
1690/QĐ-vệ chủ quyền biển đảo quốc gia và giải quyết việc làm cho khoảng khoảng 800 nghìn lao động trực tiếp trên biển và gần 4 triệu lao động dịch vụ hậu cần kèm theo Đời sống vật chất, tinh thần của cộng đồng ngư dân được nâng cao, góp phần quan trọng trong xóa đói giảm nghèo, an ninh dinh dưỡng và phát triển kinh tế
Bên cạnh những thành tựu đạt được, bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản đang phải đối mặt với nhiều thách thức như: khai thác thuỷ sản bất hợp pháp,
Trang 22vụ; tổn thất sau thu hoạch trong khai thác cao; trang thiết bị an toàn tàu cá chưa đảm bảo; cơ sở hạ tầng, dịch vụ hậu cần nghề cá chưa đồng bộ
Kết quả điều tra nguồn lợi thủy sản ở biển giai đoạn 2000-2019, trữ lượng nguồn lợi thủy sản liên tục suy giảm qua các thời kỳ, cụ thể: Giai đoạn 2000-2005 khoảng 5,07 triệu tấn; giai đoạn 2011-2015 khoảng 4,36 triệu tấn (giảm 15% so với giai đoạn 2000-2005); giai đoạn 2016-2019 khoảng 3,95 triệu tấn (giảm 23%
so với giai đoạn 2000-2005); đặc biệt là sự suy giảm trữ lượng nguồn lợi thủy sản tầng đáy và các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế cao Điều đó đã tạo ra áp lực lớn đối với công tác quản lý ngành
Công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản giai đoạn 2010-2020 đã được quan tâm thực hiện, tuy nhiên kết quả chưa đạt được như mục tiêu đề ra, cụ thể: đã có 12/16 khu bảo tồn biển được thành lập và hoạt động; quy hoạch vùng nước nội địa đã được phê duyệt nhưng chưa có khu bảo tồn vùng nước nội địa được thành lập do sự chồng chéo về phạm vi giữa khu bảo tồn vùng nước nội địa theo quy định tại Luật Thủy sản năm 2003 và khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại Luật Đa dạng sinh học 2008
Cùng với đó, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế khu vực đang đặt ra những
cơ hội và thách thức mới đối với nghề cá trên biển của nước ta Phát triển thủy sản bền vững, có trách nhiệm là xu hướng tất yếu của quá trình hội nhập Ngành Thủy sản đang bước vào giai đoạn phát triển mới, trong bối cảnh tình hình thế giới đang
có những diễn biến hết sức phức tạp, khó lường; tình hình an ninh, chính trị trên
thế giới và trên biển Đông còn bất ổn, diễn biến phức tạp; dịch bệnh Covid-19
toàn cầu, cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang tác động lớn đến định hướng phát triển bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản ở nước ta trong thời kỳ mới
Luật Thủy sản 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đã hình thành định hướng phát triển, tạo cơ sở pháp lý để phát triển ngành thủy sản ở Việt Nam nói chung và công tác bảo vệ, khai thác nguồn lợi thủy sản bền vững nói riêng góp phần ổn định kinh tế xã hội nghề cá
Lập quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 là cần thiết trong điều kiện hiện nay nhằm bảo vệ, bảo tồn, phục hồi và phát triển nguồn lợi thủy sản; khai thác thủy sản hiệu quả, bền vững, phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế gắn với bảo vệ chủ quyền quốc gia và quốc phòng an ninh trên các vùng biển, hải đảo của Tổ quốc Thông qua các chỉ tiêu, chỉ số được xác định đối với từng thời kỳ quy hoạch, từng khu vực, từng loại hình thủy vực góp phần phát triển nghề cá bền vững trong tương lai phù hợp với sự phát triển kinh tế của đất nước, sự phát triển của các nước trong khu vực và trên thế giới
Trang 23của Nhà nước về bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản; phù hợp với quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật về thủy sản và pháp luật khác có liên quan.
- Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản phải phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam, chủ trương, đường lối, chính sách, định hướng phát triển kinh tế xã hội, định hướng, chiến lược phát triển ngành thủy sản
- Kết hợp hài hòa giữa bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản theo hướng phát triển chất lượng, hiệu quả, bền vững và có trách nhiệm; hài hoà lợi ích với các ngành kinh tế khác và phát triển kinh tế xã hội các vùng, địa phương
- Bảo đảm quốc phòng, an ninh gắn với bảo vệ chủ quyền quốc gia; thích ứng với biến đổi khí hậu, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường; đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế; tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
- Bảo đảm tính khoa học, tính kế thừa, tính liên kết tổng thể trên phạm vi từng vùng và toàn quốc; đồng bộ về phạm vi, thời kỳ quy hoạch, thứ tự ưu tiên và khả năng đáp ứng nguồn lực theo các giai đoạn
- Khai thác nguồn lợi thủy sản căn cứ vào trữ lượng nguồn lợi thủy sản, gắn với bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản, không làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản, không ảnh hưởng đến đa dạng sinh học; tiếp cận thận trọng, dựa vào hệ sinh thái và các chỉ số khoa học trong quản lý hoạt động thủy sản để bảo đảm phát triển bền vững
- Bảo đảm chia sẻ lợi ích, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc hưởng lợi từ khai thác, sử dụng nguồn lợi thủy sản hoặc hoạt động trong ngành, nghề có ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn lợi thủy sản
2 Yêu cầu về mục tiêu lập quy hoạch
Trang 24- Quy hoạch được hệ thống cơ sở dịch vụ hậu cần phục vụ hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi trên phạm vi toàn quốc cho từng giai đoạn trong thời kỳ quy hoạch
- Xây dựng được hệ thống giải pháp để thực hiện Quy hoạch, đặc biệt là giải pháp về chính sách, tổ chức sản xuất, đầu tư, khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế,
- Đề xuất được danh mục các dự án ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn trong thời kỳ quy hoạch
V CÁCH TIẾP CẬN PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH
1 Cách tiếp cận
- Tiếp cận tổng thể, hệ thống:
Quy hoạch bảo vệ và khai thác thủy sản được tích hợp trong quy hoạch kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch không gian biển và phù hợp với các quy hoạch có liên quan, Chiến lược Phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045,
Nghiên cứu toàn diện về điều kiện tự nhiên, môi trường; tác động của biến đổi khí hậu tới ngư trường và nguồn lợi thủy sản; ngành nghề, tàu thuyền, công nghệ khai thác, kinh tế xã hội nghề cá, truyền thống nghề cá, thị trường, …
Nghiên cứu, rà soát quy định của các Luật, các văn bản quy phạm pháp luật và các chính sách có liên quan của các ngành tác động tới hoạt động khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy sản, để bảo đảm việc đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản, thống nhất, đồng bộ trong hệ thống luật pháp hiện hành, tránh trùng lặp, chồng chéo
Đảm bảo các nội dung, giải pháp đề xuất phù hợp; đáp ứng được các yêu cầu hội nhập quốc tế
- Tiếp cận chuỗi giá trị:
Các tác nhân tham gia chuỗi sản xuất, chế biến và xuất khẩu thuỷ sản, do vậy, chuỗi giá trị cần phải được hiểu thêm theo nghĩa “chuỗi giá trị toàn cầu” để đảm bảo tính hiệu quả và đúng định hướng nghiên cứu Tìm hiểu những điểm mạnh, điểm yếu trong tất cả các khâu có liên quan đến việc nâng cao giá trị và sức cạnh tranh cho sản phẩm Trong KTTS sẽ tiếp cận từ ngư dân đến thu mua, chế biến và tiêu thụ Giúp cho quá trình truy truy nguồn gốc của sản phẩm được thuận tiện hơn, ổn định được cung-cầu nguyên liệu thủy sản, hạn chế tối đa tình trạng mất cân bằng cung-cầu nguyên liệu thủy sản
- Tiếp cận theo quy luật thị trường:
Thủy sản là ngành sản xuất hàng hóa lớn, có quan hệ trao đổi thương mại với trên 150 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới vì vậy sẽ chịu tác động rất
Trang 25- Tiếp cận về phát triển bền vững:
Phát triển đảm bảo sự bền vững về kinh tế, về môi trường, về xã hội; dựa trên những căn cứ khoa học về điều kiện tự nhiên, môi trường; hiện trạng khai thác và sử dụng nguồn lợi thuỷ sản, tình hình kinh tế -xã hội được tổng hợp chọn lọc từ các chương trình điều tra nghiên cứu đã thực hiện cũng như những điều tra
bổ sung, cập nhật cơ sở dữ liệu Dựa trên tất cả những thông tin và kết quả nghiên cứu này, đề xuất các giải pháp quy hoạch, quản lý, sử dụng hợp lý và tiến đến phát triển bền vững nguồn lợi thuỷ sản
- Tiếp cận hệ sinh thái:
Quy hoạch phân chia theo các vùng sinh thái đặc trưng và các yếu tố liên quan như điều kiện tự nhiên, khí hậu, môi trường sống, các yếu tố tác động đến khai thác, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản Quan tâm tới đa dạng sinh học, môi trường, xu hướng diễn thế trong mối tương quan qua lại với điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế - xã hội trong vùng Duy trì và phục hồi các hệ sinh thái, đảm bảo sự phát triển bền vững
2 Tài liệu và dữ liệu sử dụng lập quy hoạch
2.1 Nguồn số liệu lịch sử
Tài liệu và số liệu lịch sử sử dụng trong lập quy hoạch là số liệu về điều kiện tự nhiên, môi trường, hải dương học, thủy sinh vật, dạng sinh học, nguồn giống hải sản, nguồn lợi hải sản, đặc điểm sinh học, nghề cá thương phẩm, kinh
tế xã hội nghề, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản trong giai đoạn 2010-2020 thuộc các chương trình điều tra cơ bản, các đề tài/dự án, nhiệm vụ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường biển, Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ và các tỉnh/địa phương Toàn bộ tài liệu và số liệu được thu thập, tổng hợp, biên tập theo chuyên đề phục vụ cho các nội dung lập quy hoạch Danh mục tài liệu, số liệu của các đề tài, dự án và nhiệm vụ khoa học sử dụng cụ thể như sau:
Tài liệu, số liệu các dự án điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển:
Dự án I.1 - Đề án 47 “Điều tra tổng thể hiện trạng đa dạng sinh học các hệ sinh thái biển Việt Nam phục vụ phát triển bền vững” (Đặng Văn Thi và nnk, 2012) Hệ thống tài liệu tổng hợp về đa dạng sinh học, đa dạng hệ sinh thái và nguồn lợi thủy sản
Dự án I.2 - Đề án 47 “Điều tra tổng thể đa dạng sinh học các hệ sinh thái rạn san hô và vùng ven đảo ở vùng biển Việt Nam phục vụ phát triển bền vững” (Đỗ Văn Khương và nnk, 2015) Tài liệu và số liệu môi trường, đa dạng sinh học
và hệ sinh thái rạn san hô
Dự án I.3 - Đề án 47 “Điều tra tổng thể đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng ngập mặn ở vùng biển Việt Nam” (Trịnh Văn Hạnh và nnk, 2014) Tài liệu
và số liệu môi trường, đa dạng sinh học và hệ sinh thái rừng ngập mặn
Trang 26Dự án I.5 - Đề án 47 “Điều tra tổng thể đa dạng sinh học các hệ sinh thái bãi bồi ven biển Việt Nam” (Ngô Xuân Nam và nnk, 2014) Tài liệu và số liệu môi trường, đa dạng sinh học và hệ sinh thái bãi bồi ven biển
Dự án I.6 - Đề án 47 “Điều tra tổng thể đa dạng sinh học các hệ sinh thái cửa sông ven biển Việt Nam” (Nguyễn Xuân Huấn và nnk, 2015) Tài liệu và số liệu môi trường, đa dạng sinh học và hệ sinh thái cửa sông ven biển
Dự án I.7 - Đề án 47 “Điều tra tổng thể đa dạng sinh học các hệ sinh thái đầm phá ven biển Việt Nam” (Nguyễn Văn Vịnh và nnk, 2015) Tài liệu và số liệu môi trường, đa dạng sinh học và hệ sinh thái đầm phá ven biển
Dự án I.8a - Đề án 47 “Điều tra tổng thể hiện trạng nguồn thủy sản ven biển Việt Nam, giai đoạn 2015-2016” (Nguyễn Quang Hùng và nnk, 2016) Tài liệu và số liệu môi trường, hải dương học, đa dạng sinh học và hệ sinh thái, nguồn lợi thủy sản ven bờ, sinh học và nghề cá ven bờ, công tác bảo vệ nguồn lợi
Dự án I.8a - Đề án 47 “Điều tra tổng thể biến động nguồn thủy sản ven biển Việt Nam, giai đoạn 2017-2020” (Trần Văn Cường và nnk, 2020) Tài liệu
và số liệu môi trường, hải dương học, thủy sinh vật, đa dạng sinh học, nguồn giống hải sản, nguồn lợi hải sản ven bờ, sinh học nghề cá, mùa vụ sinh sản, nghề
cá thương phẩm ven bờ và công tác bảo vệ nguồn lợi
Dự án I.8b - Đề án 47 “ Điều tra tổng thể hệ sinh thái thảm cỏ biển Việt Nam năm 2016” (Nguyễn Văn Quân và nnk, 2016) Tài liệu và số liệu môi trường, đa dạng sinh học ở hệ sinh thái cỏ biển
Dự án I.8b - Đề án 47 “Đánh giá hiện trạng và biến động đa dạng sinh học
5 hệ sinh thái ven biển: rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn, đầm phá và bãi bồi - cửa sông, giai đoạn 2017-2019” (Nguyễn Văn Quân và nnk, 2020) Tài liệu
và số liệu môi trường, đa dạng sinh học tại 05 hệ sinh thái đặc thù ven biển
Dự án I.9/ĐA47 “Điều tra tổng thể hiện trạng nguồn lợi hải sản vùng biển Việt Nam phục vụ phát triển bền vững”, giai đoạn 2011-2015 (Nguyễn Viết Nghĩa và nnk, 2015) Tài liệu và số liệu môi trường, hải dương học, thủy sinh vật,
đa dạng sinh học, nguồn giống hải sản, nguồn lợi hải sản xa bờ (cá nổi nhỏ, cá nổi lớn, hải sản tầng đáy ), sinh học các loài kinh tế
Dự án I.9/ĐA47 “ Điều tra tổng thể biến động nguồn lợi hải sản biển Việt Nam từ năm 2016 đến năm 2020” (Nguyễn Viết Nghĩa và nnk, 2020) Tài liệu và
số liệu môi trường, hải dương học, thủy sinh vật, đa dạng sinh học, nguồn giống hải sản, nguồn lợi hải sản xa bờ (cá nổi nhỏ, cá nổi lớn, hải sản tầng đáy ), sinh học các loài kinh tế, sinh học nghề cá, nghề cá thương phẩm
Tài liệu, số liệu các đề tài cấp Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn:
Dự án “cá ngừ - WCPFC” thực hiện trong giai đoạn 2010-2018 Tài liệu và số liệu nghề cá thương phẩm và sinh học nghề cá ngừ
Dự án “Điều tra Liên hợp Việt - Trung đánh giá nguồn lợi hải sản trong Vùng đánh cá chung vịnh Bắc Bộ, giai đoạn III (2011-2013)” (Nguyễn Khắc Bát và nnk, 2013) Tài liệu và số liệu môi trường, hải dương học, thủy sinh vật, đa dạng sinh học, nguồn giống hải sản, nguồn lợi hải sản ở vùng biển đánh cá chung vịnh Bắc
Bộ, sinh học các loài kinh tế, sinh học nghề cá, nghề cá thương phẩm
Trang 27Dự án “Điều tra Liên hợp Việt - Trung đánh giá nguồn lợi hải sản trong Vùng đánh cá chung vịnh Bắc Bộ, giai đoạn IV (2014-2016)” (Nguyễn Khắc Bát và nnk, 2016) Tài liệu và số liệu môi trường, hải dương học, thủy sinh vật, đa dạng sinh học, nguồn giống hải sản, nguồn lợi hải sản ở vùng biển đánh cá chung vịnh Bắc
Bộ, sinh học các loài kinh tế, sinh học nghề cá, nghề cá thương phẩm
Dự án “Điều tra Liên hợp Việt - Trung đánh giá nguồn lợi hải sản trong Vùng đánh cá chung vịnh Bắc Bộ, giai đoạn V (2017-2019)” (Nguyễn Khắc Bát và nnk, 2019) Tài liệu và số liệu môi trường, hải dương học, thủy sinh vật, đa dạng sinh học, nguồn giống hải sản, nguồn lợi hải sản ở vùng biển đánh cá chung vịnh Bắc
Bộ, sinh học các loài kinh tế, sinh học nghề cá, nghề cá thương phẩm
Đề tài cấp Bộ “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp bảo vệ trứng
cá - cá con và ấu trùng tôm - tôm con ở vùng biển ven bờ vịnh Bắc Bộ, giai đoạn 2010-2011” (Phạm Quốc Huy và nnk, 2011) Tài liệu và số liệu môi trường, hải dương học, nguồn giống hải sản, sinh học các loài kinh tế
Đề tài cấp bộ thường niên “Điều tra ngư trường - Điều tra thu thập số liệu nghề cá phục vụ xây dựng dự báo ngư trường khai thác hải sản biển Việt Nam, giai đoạn 2013 - 2020” (Nguyễn Hoàng Minh và nnk, 2020) Tài liệu và số liệu môi trường, hải dương học, nghề cá thương phẩm các loại nghề khai thác chủ đạo
Đề tài cấp bộ “Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật nâng cao chất lượng dự báo vùng phân bố cá ngừ đại dương ở vùng biển Việt Nam” (Nguyễn Duy Thành
và nnk, 2018) Tài liệu và số liệu môi trường, hải dương học, nghề cá thương phẩm của nghề khai thác cá ngừ đại dương
Dự án nội đồng “Điều tra nguồn lợi thuỷ sản vùng nội đồng giai đoạn 2018-2020” (Nguyễn Thành Nam và nnk, 2021) Tài liệu và số liệu về môi trường, đa dạng sinh học, nguồn lợi thủy sản, sinh học, loại nghề khai thác
Danh mục đề tài cấp Bộ, Bộ Khoa học và Công nghệ:
Đề tài độc lập cấp Nhà nước “Nghiên cứu quản lý nghề cá biển dựa trên tiếp cận hệ sinh thái” (Vũ Việt Hà và nnk, 2019)
Đề tài độc lập cấp Nhà nước “Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học và giải pháp khai thác hợp lý, bảo vệ nguồn lợi hải sản ở vùng biển Quảng Nam và lân cận” Tài liệu và số liệu về điều tra nguồn lợi, sinh học các loài hải sản kinh tế và
Tài liệu và số liệu khác: Các số liệu về đa dạng sinh học, nguồn lợi, nghề
cá thương phẩm thuộc các nhiệm vụ cấp tỉnh
Điều tra các nghề khai thác vùng biển ven bờ và vùng lộng biển Kiên Giang; đề xuất sắp xếp lại cơ cấu nghề khai thác vùng biển ven bờ và vùng lộng biển Kiên Giang.
Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản vùng biển ven bờ và nghề cá thương phẩm tỉnh Quảng Ngãi
Trang 282.2 Số liệu điều tra, khảo sát bổ sung
Điều tra, khảo sát bổ sung các hạng mục số liệu còn thiếu, đảm bảo tính đầy đủ và cập nhật phục vụ cho công tác lập quy hoạch bao gồm:
+ Số liệu kinh tế xã hội nghề cá 28 tỉnh thành ven biển (kinh tế xã hội nghề
cá, hoạt động khai thác thủy sản, hoạt động bảo vệ, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản, công tác quản lý nghề cá), trong đó 16 tỉnh khảo sát trực tiếp và 12 tỉnh ven biển còn lại được thực hiện thu thập thông tin gián tiếp
+ Số liệu khảo sát bổ sung tại 11 khu vực tiềm năng thành lập khu bảo tồn + Số liệu điều tra môi trường, hải dương học, chất đáy, mức độ bằng phẳng, nguồn lợi hải sản và sự đồng thuận của người dân tại 35 khu vực ven biển tiềm năng hình thành khu vực cư trú nhân tạo
+ Điều tra khảo sát xác định vị trí địa lý, ranh giới, diện tích, bản đồ khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn ở vùng nội địa tại các thủy vực gồm: sông Đà, sông Gâm, sông Lô, sông Thái Bình, sông Rạng, sông Văn Öc, sông Mã, sông Krong Ana, hồ Yaly (theo Quyết định số 541/QĐ-TTg ngày 20/4/2020)
2.3 Số liệu Bộ, ngành và địa phương
+ Số liệu thủy sản thuộc Tổng cục Thống kê ban hành
+ Số liệu tàu thuyền, cơ cấu nghề, sản lượng khai thác, bảo vệ nguồn lợi trực thuộc Tổng cục Thủy sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Số liệu cung cấp thông tin, báo cáo hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản giai đoạn 2010-2020 của các tỉnh ven biển bằng văn bản
+ Tài liệu và số liệu góp ý, cung cấp bổ sung thông tin của các tỉnh ven biển bằng văn bản
+ Số liệu còn lại của các Bộ ngành có liên quan đến lập quy hoạch thủy sản
3 Phương pháp nghiên cứu 3.1 Phương pháp kế thừa và tích hợp
Kế thừa số liệu liên quan đến lĩnh vực KT&BVNLTS từ Bộ NN&PTNT, từ các Bộ Ban ngành có liên quan; Số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, Tổng cục Thủy sản; Số liệu thống kê của các Sở NN&PTNT các tỉnh/thành phố trên cả nước; Số liệu thống kê nghề cá và dự báo nghề cá toàn cầu của FAO, Ngoài ra, còn kế thừa các dữ liệu phân tích đánh giá có liên quan đến KT&BVNLTS từ các
đề tài nghiên cứu của các Viện/Trường cũng như của các Tổ chức phi chính phủ ở trong và ngoài nước có liên quan đến nghề cá của Việt Nam (Số liệu và dữ liệu tham khảo được trích dẫn vào báo cáo theo quy định thể lệ trích dẫn khoa học)
Kế thừa, tổng hợp, phân tích và xử lý tất cả các thông tin, tài liệu, dữ liệu có liên quan đã thu thập và cập nhật được trên phạm vi nghiên cứu về điều tra nguồn lợi vùng nội địa, vùng biển; kinh tế xã hội nghề cá; dữ liệu về đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn biển, các khu vực có giá trị cao về đa dạng sinh học biển Phân tích đánh giá các tiêu chí bảo tồn phục vụ cho việc đề xuất quy hoạch các khu bảo tồn biển tiềm năng Việc tổng hợp dữ liệu tại các khu vực nghiên cứu được tập trung vào các nghiên cứu về nguồn lợi, đa dạng sinh học và bảo tồn biển trong giai đoạn
Trang 292010-2020
Kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu liên quan
3.2 Phương pháp điều tra, khảo sát 3.2.1 Điều tra khảo sát về kinh tế xã hội nghề cá
- Đối tượng điều tra: hộ gia đình tham gia hoạt động khai thác, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản; cán bộ làm công tác quản lý nghề cá các cấp (xã, huyện, tỉnh)
- Phạm vi điều tra:
+ Đối với vùng biển, hải đảo: Lựa chọn 16/28 tỉnh ven biển có tiềm năng phát triển khai thác thủy sản để điều tra, khảo sát chia theo 04 vùng biển: (1) Vịnh Bắc Bộ (05 tỉnh): Quảng Ninh, Hải Phòng, Nam Định, Thanh Hóa, Quảng Bình; (2) Miền Trung (05 tỉnh): Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hòa (3) Đông Nam Bộ (04 tỉnh): Bình Thuận, Bà Rịa-Vũng Tàu, Tiền Giang, Bến Tre; (4) Tây Nam Bộ (02 tỉnh): Cà Mau, Kiên Giang 12 tỉnh ven biển còn lại thực hiện thu thập thông tin gián tiếp
+ Đối với vùng nội địa: Thông tin được cập nhật theo dự án điều tra nguồn lợi thuỷ sản vùng nội đồng giai đoạn 2018-2020
- Nội dung điều tra: Kinh tế xã hội nghề cá; Hoạt động khai thác thuỷ sản; Hoạt động bảo vệ, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thuỷ sản; Công tác quản lý nghề
cá
- Phương pháp điều tra:
+ Phỏng vấn trực tiếp các hộ khai thác thủy sản phân theo 7 họ nghề (lưới kéo, lưới rê, lưới vây, nghề câu, chụp, dich vụ hậu cần và nhóm nghề khác), theo các nhóm chiều dài (<12m, từ 12-15m, từ 15-24m và trên 24m)
+ Thảo luận nhóm các đối tượng là cán bộ quản lý các cấp (tỉnh, huyện, xã
và cộng đồng ngư dân)
+ Phỏng vấn sâu các đối tượng tham gia vào các hoạt động khai thác và bảo
vệ nguồn lợi thủy sản (tỉnh, huyện, xã và cộng đồng ngư dân)
3.2.2 Điều tra khảo sát khu vực tiềm năng thành lập bảo tồn biển
Điều tra khảo sát xác định vị trí địa lý, ranh giới, diện tích, bản đồ và đối tượng bảo tồn tại khu vực có tiềm năng thành lập khu bảo tồn biển, bao gồm:
- Đối tượng điều tra: ranh giới hệ sinh thái điển hình; một số nhóm đối tượng mục tiêu bảo tồn (san hô, cá rạn san hô, động vật đáy cỡ lớn)
- Phạm vi điều tra: tại 11 khu vực có tiềm năng thành lập khu bảo tồn biển bao gồm: Quần đảo Long Châu (Hải Phòng), Hòn Ngư - Đảo Mắt (Nghệ An); rạn ngầm lân cận Hòn La - Đảo Yến (Quảng Bình); bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng); xã đảo Tam Hải (Quảng Nam); Vũng Rô và vùng rạn lân cận (Phú Yên); Cù Lao Xanh (Bình Định); quần đảo Hòn Khoai (Cà Mau); đảo Hòn Sơn, xã Lại Sơn (Kiên Giang); Hòn Mê (Thanh Hóa); Phú Quý (Bình Thuận) (theo Quyết định số 541/QĐ-TTg ngày 20/4/2020)
Trang 30- Nội dung điều tra:
+ Vị trí, ranh giới hệ sinh thái điển hình;
+ Một số nhóm nguồn lợi là đối tượng bảo tồn (san hô, cá rạn; động vật đáy
cỡ lớn)
- Phương pháp khảo sát xác định vị trí, ranh giới phân bố hệ sinh thái: Tại mỗi khu vực điều tra, sử dụng phương pháp Manta tow kết hợp máy định vị GPS theo quy trình hướng dẫn của Kenchington (1984) để khảo sát xác định đặc điểm phân bố hệ sinh thái điển hình Các thông tin thu thập bao gồm: điểm tọa độ phân
bố hệ sinh thái điển hình từ đới ven bờ đến đới chân rạn (vùng hết phân bố); độ sâu phân bố, chỉ tiêu độ che phủ nền đáy của các hệ sinh thái …Các chỉ tiêu thu thập là cơ sở cho việc khoanh vùng phân bố hệ sinh thái, các vùng phân bố tập trung và có tính đa dạng sinh học cao làm cơ sở xác định diện tích các vùng quan trọng cần bảo vệ nghiêm ngặt Ngoài ra thông tin khảo sát tổng quát hệ sinh thái cũng là cơ sở giúp lựa chọn các mặt cắt đại diện cho khu vực nghiên cứu để tiến hành khảo sát chi tiết xác định các đối tượng quan trọng cần ưu tiên bảo tồn trong
hệ sinh thái
- Phương pháp điều tra nghiên cứu nguồn lợi (san hô, cá rạn san hô, động vật đáy cỡ lớn) xác định các đối tượng bảo tồn: Sau khi lựa chọn được những mặt cắt dại diện, áp dụng phương pháp Reefcheck (Hodgson & Waddell, 1997), Wilkinson & Baker (1994) tiến hành khảo sát tại các mặt cắt Các thông tin thu thập trong quá trình khảo sát bao gồm: thành phần loài; mật độ; sinh lượng, độ che phủ nền đáy của các hệ sinh thái điển hình
3.2.3 Điều tra khảo sát bổ sung khu vực cư trú nhân tạo tiềm năng
Điều tra khảo sát bổ sung xác định vị trí địa lý, ranh giới, diện tích, bản đồ khu vực cư trú nhân tạo cho loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm, loài thủy sản có giá trị kinh tế, khoa học, loài thủy sản bản địa, loài thủy sản đặc hữu ở vùng biển, bao gồm:
- Phạm vi điều tra: 35 khu vực ven biển là nơi tập trung sinh sống của các loài thuỷ sản còn non, có gía trị kinh tế, khoa học, loài thuỷ sản bản địa, loài thuỷ sản đặc hữu, loài thuỷ sản nguy cấp, quý, hiếm (theo Quyết định số 541/QĐ-TTg ngày 20/4/2020)
- Nội dung điều tra + Đa dạng loài và đặc điểm nguồn lợi hải sản tại khu vực thả rạn nhân tạo tiềm năng: Điều tra nguồn lợi hải sản tầng đáy (cá biển, giáp xác, chân đầu, nhóm khác) sử dụng lưới kéo đáy đơn cá để xác định đa dạng thành phần loài, cấu trúc nguồn lợi, kích thước loài thủy sản có giá trị kinh tế, mật độ nguồn lợi, phạm vi phân bố theo không gian làm cơ sở cho việc xác định đối tượng bảo vệ và phạm vi thả rạn Thu thập, phân tích 350 mẫu định lượng và định tính sản lượng mẻ lưới kéo đáy đơn cá tại 175 trạm điều tra khảo sát (2 mẫu/trạm x 5 trạm/khu vực x 35 khu vực) Thu thập, phân tích 525 mẫu thông tin sinh học, kích thước các loài kinh
tế ở khu vực điều tra
+ Đặc điểm một số yếu tố khí tượng, thủy văn, hải dương học, trầm tích và
Trang 31đo sâu xác định mức độ bằng phẳng địa hình đáy biển:
(1) Thu thập bổ sung dữ liệu khí tượng, thủy văn, hải dương học cung cấp
dữ liệu xác định điều kiện phù hợp và đánh giá tính ổn định của khối rạn sau thả Thu thập 175 thông số dữ liệu khí tượng biển (nhiệt độ không khí, gió, khí áp),
175 thông số sóng biển (cấp, hướng sóng), 175 thông số dòng chảy (hướng, tốc
độ), 175 bộ thông số nhiệt độ, độ muối, Chlorophyll-a nước biển các tầng nước
Các thông số, dữ liệu được quan trắc với tần suất 1 thông số hoặc 1 bộ thông số/trạm và 5 trạm/khu vực
(2) Thu thập thông tin về độ sâu, mức độ bằng phẳng của nền đáy và đặc điểm, tính chất nền đáy nhằm đảm bảo đủ điều kiện cho thả rạn, khối rạn không bị sụt lún nhiều, nghiêng, chồng lấp lên nhau ảnh hưởng giảm về độ phủ của rạn Điều tra khảo sát liên tục tại 35 khu vực khảo sát và thu thập, phân tích 4.550 ha thông tin độ sâu đánh giá địa hình đáy biển Thu thập và phân tích 175 mẫu trầm tích đáy biển, xác định cấp hạt, chất đáy với tần suất 1 mẫu/trạm và 5 trạm/khu vực
+ Thu thập thông tin bổ sung về tình hình hoạt động khai thác hải sản và thông tin quy hoạch ở khu vực thả rạn tiềm năng và lân cận:
(1) Thu thập 240 phiếu số liệu tình hình hoạt động khai thác hải sản trên biển tại khu vực thả rạn nhân tạo tiềm năng và lân cận ở các tỉnh ven biển phân chia theo 4 vùng với 2 điểm điều tra/vùng và 30 phiếu/điểm Các thông tin điều tra, thu thập bao gồm: địa điểm điều tra; tàu và chuyến biển; nghề và ngư cụ khai thác; ngư trường hoạt động; thành phần và cơ cấu sản lượng khai thác
(2) Thu thập 240 phiếu thông tin về nguồn lợi, hoạt động nghề cá và sự đồng thuận của ngư dân tại khu vực thả rạn nhân tạo tiềm năng và lân cận tại các tỉnh ven biển phân chia theo 4 vùng với 2 điểm điều tra/vùng và 30 phiếu/điểm Điều tra thu thập thông tin phỏng vấn chuyên sâu 24 phiếu các đơn vị/cá nhân thuộc lĩnh vực quản lý thủy sản có liên quan đến quy hoạch các khu vực thả rạn nhân tạo tiềm năng ở các tỉnh ven biển phân chia theo 4 vùng hành chính với 3 tỉnh/vùng và 2 phiếu/tỉnh Thông tin điều tra tập trung vào tri thức bản địa về nguồn lợi tại các khu vực dự kiến thả rạn, mức độ đồng thuận của cộng đồng ngư dân ven biển khi thả rạn, nhận thức và hiệu quả khi thả rạn bảo vệ nguồn lợi Điều tra thu thập các thông tin về quy hoạch của địa phương, quy hoạch của các ngành, xác định sự trùng lặp về phạm vi quy hoạch, phân tích và đánh giá tác động ảnh hưởng tiềm tàng đối với các ngành khác có liên quan
- Thiết bị và dụng cụ điều tra:
Tàu điều tra, khảo sát khu vực thả rạn nhân tạo tiềm năng là tàu lưới kéo đáy đơn thuê của ngư dân Thanh Hóa TH90850TS (chặng 1, khu vực 1 đến khu vực 8), tàu TH90619TS (chặng 2, khu vực 9 đến khu vực 16) và tàu Vũng Tàu BV7551TS (khu vực 19 đến khu vực 35) Ngư cụ sử dụng điều tra, khảo sát nguồn lợi hải sản là lưới kéo đáy đơn cá có giềng phao 21,46m; giềng chì 25,7m; độ mở cao 2,0-3,0m; độ mở ngang 10,7-12,9m; kích thước mắt lưới ở đụt 2a = 22mm Thu mẫu các yếu tố thủy văn và hải dương sử dụng các thiết bị chuyên dụng sử dụng trong điều tra môi trường và hải dương biển Khí tượng (gió, sóng, nhiệt độ
Trang 32không khí, khí áp) được quan trắc bằng máy đo gió cầm tay, máy đo khí tương Testo và la bàn Các thông số hải dương học (nhiệt độ, độ muối nước biển, hàm lượng chlorophyll a) được thu bằng máy tự ghi Compact CTD theo các tầng nước
và theo độ sâu với bước ghi một số liệu/1m Dòng chảy được thu bằng máy Compact EM tự ghi các giá trị hướng và tốc độ dòng chảy tại các giá trị độ sâu với bước đo một số liệu/1 giây Mẫu trầm tích đáy được thu thu bằng gầu Petersen, bảo quan và mang về phòng thí nghiệm phân tích độ hạt trầm tích Độ sâu ở khu vực điều tra được thu thập liên tục bằng máy đo sâu đơn tia NK2000 kết nối máy RTK tích hợp định vị vệ tinh GPS và hiệu chỉnh bằng hệ thống trạm bờ sử dụng phần mềm chuyên dụng cài đặt trên máy tính xách tay
- Phương pháp điều tra: Điều tra, khảo sát thu thập dữ liệu và mẫu vật sử dụng các phương pháp chuẩn được quy định trong điều tra đa dạng sinh học, môi trường và NLTS biển: Quy định kỹ thuật khảo sát điều tra khí tượng biển theo Thông tư 34/TT-BTNMT áp dụng cho vùng biển ven bờ có độ sâu từ 0 đến 20m nước; Quy định kỹ thuật điều tra, khảo sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển
độ sâu từ 20m nước trở lên bằng tàu biển theo Thông tư 57/2017/TT-BTNMT ngày 08/12/2017 (thay thế Thông tư 22/2010/TT-BTNMT ngày 26/10/2010); Quy định về phương pháp quan trắc và phân tích môi trường của Cục Bảo vệ Môi trường, Bộ TN&MT năm 2004; Sổ tay hướng dẫn thu thập số liệu điều tra nguồn lợi hải sản trên tàu nghiên cứu
- Phương pháp phân tích mẫu:
+ Phân tích định loài cá bằng phương pháp so sánh hình thái dựa vào các tài liệu định loại của Việt Nam, khu vực và FAO, bao gồm: Nguyễn Hữu Phụng và nnk (1994-1999); Nguyễn Hữu Phụng (1998); Nguyễn Hữu Phụng (2001); Nguyễn Khắc Hường (2001) và tài liệu FAO (Compagno, 1984; Carpenter and Niem, 1999; 2001), Lieske và Myers (1996); Eschmeyer (1998), Lieske và Myers (2001); Rainboth (1996), Nakabo T (2002) và Froese và Pauly (2009) Động vật thân mềm một mảnh vỏ được phân loại theo phương pháp của Terrence và nnk (1996), Takashi Okutani (2000), Carpenter and Niem (1998) Động vật thân mềm hai mảnh vỏ, chân bụng được phân loại theo tài liệu của Kevin Lamprell & Thora Whitehead (1992), Jorgen Hylleberg (1998) và Takashi Okutani (2000) Mẫu động vật giáp xác phân loại chủ yếu dựa theo tài liệu trong nước của Phạm Ngọc Đẳng
và Trương Vũ Hải (1981), Nguyễn Văn Khôi (1994), Nguyễn Văn Chung và Phạm Thị Dự (1995), Đặng Ngọc Thanh và nnk (1996), Nguyễn Văn Chung và nnk (2000), Nguyễn Văn Khôi (2001), Nguyễn Văn Khôi và Nguyễn Văn Chung (2001), Thái Thanh Dương và nnk (2002), Holthuis (1980) và Carpenter and Niem (1998) Động vật da gai được phân loại dựa theo các tài liệu của Carpenter and
Niem (1998), Allen et al (1994), Clark & Rowe (1971) Động vật đáy được phân
loại dựa theo phương pháp hình thái của các tác giả Đỗ Công Thung và ctv (1997, 1999)
+ Phân tích mẫu sinh học ngoài thực địa, cảng cá hoặc tại phòng thí nghiệm Tần suất chiều dài được đo theo nhóm với khoảng cách giữa các nhóm là 1cm (Sparre and Venema, 1998) sử dụng chiều dài từ mút mõm đến chẽ vây đuôi (FL) hoặc chiều dài toàn phần (TL) ở loài có đuôi phân thùy đối với cá, chiều dài bao
Trang 33ao (ML) đối với mực, chiều dài tổng số (TL) đối với tôm và chiều rộng mai (CW) đối với cua/ghẹ Mẫu sinh học được phân tích cho từng cá thể Đo chiều dài với độ chính xác đến mm: chiều dài FL, chiều dài SL hoặc chiều dài TL với cá; chiều dài
áo (ML) đối với mực; chiều dài tổng số (TL) và chiều dài vỏ đầu ngực (CW) đối với tôm; chiều rộng mai (CW) và chiều dài mai (CL) đối với cua/ghẹ Cân khối lượng cá thể và khối lượng tuyến sinh dục bằng cân điện tử với độ chính xác đến 0,01gam Xác định giới tính, giai đoạn phát triển tuyến sinh dục và độ no dạ dày từng cá thể Tuyến sinh dục cá được xác định theo 6 giai đoạn và độ no dạ dày xác định theo 5 bậc của Nikolsky (1963) Tuyến sinh dục của mực xác định theo 6 giai đoạn Lipinski (1979) Tôm xác định theo 5 giai đoạn theo tài liệu hướng dẫn của
ICES (2010) Nhóm của/ghẹ được xác định theo 5 giai đoạn của Sumpton et al.,
(1994) Cá và mực thành thục ở giai đoạn IV-VI và tôm, cua/ghẹ thành thục ở giai đoạn IV, V
+ Mẫu trầm tích được xử lý với nước cho hết muối trong trầm tích, sau đó
trầm tích bột, sét Sử dụng rây 0,014 mm dây ướt, phần cấp hạt lớn hơn 0,014mm đem phân tích bằng phương pháp rây, cấp hạt nhỏ hơn 0.063mm phân tích bằng phương pháp pipet Khối lượng mẫu được cân trước khi phân tích Ghi khối lượng vào sổ phân tích Đổ mẫu vào bộ rây có kích thước mắt rây đã được sắp xếp từ lớn tới nhỏ theo trật tự sau: 1000μm; 500μm 250μm; 125μm; 63μm, 31μm, 14μm Sử dụng máy lắc, lắc cho đến khi các cấp hạt ở trên các rây không rơi xuống nữa Đổ
C khoảng 2 - 3h, để nguội trong bình hút ẩm, cân và ghi khối lượng từng cấp hạt vào
sổ phân tích Phân loại trầm tích theo thang phân loại của Lisitzin (1986) và Udden-Wentworth (1922) đã được UNESCO sử dụng làm tiêu chuẩn phân loại trầm tích biển và Ủy Ban Khoa Học Nhà Nước đã ban hành Quy phạm điều tra Tổng hợp biển năm 1982
3.2.4 Điều tra khảo sát bổ sung thuỷ vực vùng nội địa
Điều tra khảo sát xác định vị trí địa lý, ranh giới, diện tích, bản đồ khu bảo
vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn ở vùng nội địa, bao gồm:
- Phạm vi điều tra: Sông Đà, sông Gâm, sông Lô, sông Thái Bình, sông Rạng, sông Văn Öc, sông Mã, sông Krong Ana, hồ Yaly (theo Quyết định số 541/QĐ-TTg ngày 20/4/2020)
- Nội dung điều tra: Nguồn lợi thuỷ sản (cá, giáp xác, thân mềm); Nguồn giống cá (trứng cá, cá con)
- Phương pháp điều tra: theo quyết định số 529/QĐ-KHCN&HTQT ngày 30/9/2019 của Tổng cục Thuỷ sản ban hành Quy định kỹ thuật, định mức Kinh tế
kỹ thuật điều tra nguồn lợi thủy sản vùng nội đồng; Quyết định số BTPTNL ngày 15/5/2019 của Tổng cục Thủy sản phê duyệt Quy trình điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản vùng nội đồng
Trang 343.3 Phương pháp lập quy hoạch 3.3.1 Xây dựng các tiêu chí quy hoạch
a Nguyên tắc xây dựng tiêu chí, cơ sở xác định các chỉ tiêu quy hoạch
Tiêu chí lập quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản được xây dựng theo nguyên tắc phát triển bền vững, đạt hiệu quả kinh tế và phù hợp với pháp luật Việt Nam, các quy định của quốc tế và khu vực Việc xây dựng các tiêu chí đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- Phù hợp với quy định của Luật Thủy sản 2017 và các Luật khác có liên quan
- Cụ thể hóa chủ trương, chính sách phát triển bền vững kinh tế biển theo Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ
đã ban hành Kế hoạch tổng thể và Kế hoạch 5 năm của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược Phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển, các quy hoạch khác có liên quan và Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam, Chiến lược phát triển ngành thủy sản
- Dựa trên cơ sở khoa học đã có và kết quả điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản
- Tăng cường bảo tồn đa dạng sinh học; bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản; hướng tới phát triển nghề cá hiệu quả, bền vững
- Phù hợp với các công ước, điều ước, thỏa thuận quốc tế có liên quan mà Việt Nam tham gia
- Tiếp cận thận trọng dựa vào hệ sinh thái
- Bảo đảm giữ vững chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc
- Nâng cao giá trị sản xuất và thu nhập cho người dân
b Nội dung tiêu chí
1) Tiêu chí xác định khu bảo tồn biển
* Xác định vị trí và phân loại khu bảo tồn biển
Khu bảo tồn biển bao gồm vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, Khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan Tiêu chí xác định khu bảo tồn biển như sau:
- Vườn quốc gia phải có các tiêu chí chủ yếu sau đây: (1) Có hệ sinh thái tự nhiên quan trọng đối với quốc gia, quốc tế, đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh thái tự nhiên; (2) Là nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của
ít nhất một loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; (3)
Trang 35Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục; (4) Có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên, có giá trị du lịch sinh thái
- Khu dự trữ thiên nhiên: gồm có khu dự trữ thiên nhiên cấp quốc gia và khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh
+ Khu dự trữ thiên nhiên cấp quốc gia phải có các tiêu chí chủ yếu sau đây: (1) Có hệ sinh thái tự nhiên quan trọng đối với quốc gia, quốc tế, đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh thái tự nhiên; (2) Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục hoặc du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng
+ Khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh là khu bảo tồn đáp ứng các tiêu chí chủ yếu sau đây: (1) Có hệ sinh thái tự nhiên quan trọng đối với địa phương, hệ sinh thái đặc thù hoặc đại diện cho các hệ sinh thái của địa phương đó; (2) Có giá trị đặc biệt về sinh thái, môi trường phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, giáo dục,
+ Khu bảo tồn loài - sinh cảnh cấp tỉnh là khu bảo tồn đáp ứng các tiêu chí chủ yếu sau đây: (1) Là nơi sinh sống thường xuyên hoặc theo mùa của các loài hoang dã thuộc Danh mục cấm khai thác ngoài tự nhiên, nơi sinh sản, tránh rét của các loài di cư; (2) Có giá trị đặc biệt về sinh thái, môi trường phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, giáo dục, du lịch, nghỉ dưỡng
- Khu bảo vệ cảnh quan: gồm có khu bảo vệ cảnh quan cấp quốc gia và Khu bảo vệ cảnh quan cấp tỉnh
+ Khu bảo vệ cảnh quan cấp quốc gia phải có các tiêu chí chủ yếu sau đây: (1) Có hệ sinh thái đặc thù; (2) Có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên; Có giá trị về khoa học, giáo dục, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng
+ Khu bảo vệ cảnh quan cấp tỉnh là là khu bảo tồn đáp ứng các tiêu chí chủ yếu sau đây: (1) Có cảnh quan môi trường, nét đẹp, độc đáo của thiên nhiên nhưng không đáp ứng các tiêu chí thành lập khu bảo vệ cảnh quan cấp quốc gia; (2) Có giá trị đặc biệt về sinh thái, môi trường phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, giáo dục, du lịch, nghỉ dưỡng
Xác định vùng bảo vệ nghiêm ngặt và ranh giới khu bảo tồn biển
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt + Là khu vực phân bố tập trung của một hay nhiều hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, có tính đa dạng sinh học biển cao và là nơi sinh sống tự nhiên, thường
Trang 36xuyên hoặc theo mùa của ít nhất 1 loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
+ Là khu vực xác định để bảo toàn nguyên vẹn, giữ nguyên hiện trạng và theo dõi diễn biến tự nhiên của các loài động vật, thực vật thủy sinh và các hệ sinh thái tự nhiên trên biển
- Phạm vi và ranh giới khu bảo tồn biển + Diện tích, vị trí của các phân khu chức năng được xác định tùy thuộc các giá trị cần bảo vệ, bảo tồn cho mỗi khu bảo tồn biển
+ Diện tích khu bảo tồn biển thường lớn hơn khoảng 5 lần diện tích vùng bảo vệ nghiêm ngặt nhằm mục tiêu bảo vệ các giá trị bảo tồn hoặc toàn bộ tài nguyên, môi trường liên quan
2) Tiêu chí xác định khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản
Khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản là khu vực bảo vệ nơi cư trú, tập trung sinh sản, nơi thủy sản còn non tập trung sinh sống thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm hoặc loài thủy sản bản địa hoặc loài thủy sản di cư xuyên biên giới được xác định dựa trên một trong các tiêu chí sau:
- Đối với vùng nội địa:
1) Là nơi tập trung sinh sản, nơi thủy sản còn non tập trung sinh sống thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm quy định tại Nghị định 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019
2) Là nơi tập trung sinh sản, nơi thủy sản còn non tập trung sinh sống thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài thủy sản bản địa
3) Là nơi cư trú, tập trung sinh sản, nơi thủy sản còn non tập trung sinh sống thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài thủy sản di cư xuyên biên giới
- Đối với vùng biển:
1) Khu vực cư trú, tập trung sinh sản, nơi thủy sản còn non tập trung sinh sống thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
2) Khu vực cư trú, tập trung sinh sản, nơi thủy sản còn non tập trung sinh sống thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài thủy sản bản địa
3) Khu vực cư trú, tập trung sinh sản, nơi thủy sản còn non tập trung sinh sống thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài thủy sản di cư xuyên biên
giới
3) Tiêu chí xác định khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn
Khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn là khu vực cấm hoạt động khai thác trong phạm vi không gian, thời gian nhất định và được xác định bởi một trong các tiêu chí sau:
Trang 37- Đối với vùng nội địa:
(1) Khu vực tập trung sinh sản của loài thủy sản, khu vực có mật độ phân bố trứng của các loài thuỷ sản cao hơn so với vùng lân cận
(2) Khu vực tập trung sinh sống của thủy sản chưa thành thục sinh sản, khu vực có mật độ phân bố cá con, tôm con và ấu trùng các loài thủy sản cao hơn so với vùng lân cận
(3) Khu vực di cư sinh sản của loài thủy sản của loài thuỷ sản
(4) Khu vực cấm khai thác thủy sản của các tổ chức quản lý nghề cá khu vực mà Việt Nam là thành viên hoặc không phải là thành viên
- Đối với vùng biển:
(1) Khu vực tập trung sinh sản của loài thủy sản kinh tế, mật độ phân bố
4) Tiêu chí lựa xác định đường di cư sinh sản
Có ít nhất một loài thuộc Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật di cư sinh sản
5) Tiêu chí xác định khu vực cư trú nhân tạo cho loài thuỷ sản
Khu vực cư trú nhân tạo cho các loài thủy sản nhằm bảo vệ các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm, loài thủy sản kinh tế quan trọng nhằm tạo điều kiện cho nguồn lợi thủy sản tăng về mật độ và sinh lượng, tạo hiệu ứng tràn bổ sung nguồn lợi cho các khu vực lân cận Khu vực cư trú nhân tạo đáp ứng các tiêu chí sau: (1) Khu vực có độ sâu nhỏ hơn 30m nước, dòng chảy tầng đáy nhỏ hơn 0,4 m/giây, nền đáy bằng phẳng, chất đáy đảm bảo ổn định khối rạn sau khi thả
(2) Vị trí khu vực cư trú nhân tạo cho các loài thủy sản phù hợp với các quy hoạch ngành khác có liên quan, không cản trở và ảnh hưởng đến giao thông trên biển, không tác động tiêu cực đến môi trường biển và nguồn lợi thủy sản
(3) Khu vực có phân bố của các đối tượng cần bảo vệ bao gồm: loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm, loài bản địa, loài di cư xuyên biên giới, các loài thủy sản
có giá trị kinh tế và thuỷ sản còn non tập trung sinh sống
(4) Khu vực có mật độ nguồn lợi cao và chiếm đa số là các đối tượng bảo
Trang 386) Tiêu chí xác định nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản
Nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thuỷ sản được xác định bởi một trong các tiêu chí sau đây:
(1) Nghề, ngư cụ gây nguy hại, hủy diệt nguồn lợi thủy sản, môi trường sống của loài thủy sản, hệ sinh thái thủy sinh đã được đánh giá tác động
(2) Nghề, ngư cụ thuộc danh mục cấm theo quy định của tổ chức quản lý nghề cá khu vực mà Việt Nam là thành viên hoặc không phải là thành viên nhưng
7) Tiêu chí xác định sản lượng khai thác thủy sản
(1) Phù hợp với khả năng khai thác cho phép của trữ lượng nguồn lợi theo vùng và theo các đối tượng khai thác chính
(2) Sản lượng khai thác xác định theo loại nghề, nhóm đối tượng và các ngư trường khai thác chính
8) Tiêu chí xác định tàu thuyền và cơ cấu nghề khai thác thủy sản
(1) Phù hợp với tiềm năng trữ lượng nguồn lợi, sản lượng khai thác cho phép theo vùng và theo đối tượng khai thác chính
(2) Xác định số lượng tàu thuyền theo vùng biển, nhóm nghề khai thác phù hợp với tiềm năng lợi thế, trữ lượng nguồn lợi thủy sản, khả năng khai thác cho phép và thích ứng với biến đổi khí hậu
(3) Số lượng tàu cá tại các địa phương được xây dựng trên cơ sở hiện trạng tàu cá, cơ cấu nghề khai thác hiện nay; phù hợp với trữ lượng nguồn lợi thủy sản, khả năng khai thác cho phép; phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội từng vùng, tỉnh theo hướng giảm các nghề gây nguy hại nguồn lợi thuỷ sản
(4) Tuân thủ quy định Luật Thủy sản năm 2017 và các văn bản có liên quan; quy tắc ứng xử nghề cá có trách nhiệm của FAO và các công ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên và có sự hợp tác
3.3.2 Các bước lập quy hoạch a) Bảo tồn biển
Bước 1 Thu thập thông tin các căn cứ pháp lý, căn cứ khoa học, các quy định, các tiêu chí xác lập khu bảo tồn biển của Việt Nam và khu vực
Bước 2 Tổng hợp dữ liệu thông tin liên quan đến quy hoạch khu bảo tồn
Trang 39biển trên phạm vi cả nước bao gồm: các khu vực đã thành lập khu bảo tồn biển, các khu vực đã quy hoạch nhưng chưa thành lập, các khu vực được đề xuất trong các chương trình nghiên cứu, các khu vực tiềm năng khác Các thông tin dữ liệu thu thập bao gồm: phạm vi, ranh giới, mục tiêu và đối tượng bảo tồn ( hệ sinh thái đặc thù, đa dạng sinh học, các loài nguy cấp, quy hiếm)
Bước 3 Thu thập các thông tin căn cứ pháp lý liên quan đến định hướng quy hoạch kinh tế xã hội, đặc biệt là các quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học, hệ sinh thái biển phục vụ phát triển bền vững tại các địa phương ven biển có liên quan đến phạm vi dự kiến đề xuất khu bảo tồn biển, khu vực có tiềm năng bảo tồn
Bước 4 Phân tích và xử lý dữ liệu khảo sát, dữ liệu tổng hợp (điểm tọa độ khoanh vùng, độ sâu, vùng phân bố, phân bố tập trung và hiện trạng phát triển của
hệ sinh thái điển hình) phục vụ xác định quy mô ranh giới của các hệ sinh thái điển hình tại các khu vực nghiên cứu
Bước 5 Tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu về đa dạng sinh học biển các nhóm loài quan trọng (san hô, cỏ biển, cá rạn san hô, động vật đáy), các loài nguy cấp, quy, hiếm phân bố trong hệ sinh thái nhằm xác định quy mô, ranh giới các khu vực quan trọng, đặc thù, khu vực cần bảo vệ nghiêm ngặt
Bước 6 Chuẩn bị, biên tập bản đồ nền, tạo khuôn dữ liệu Sử dụng phần mềm Mapinfor để thể hiện các nội dung của bản đồ
Bước 7 Biên tập và chồng các lớp thông tin địa lý khu vực, các lớp bản đồ chuyên môn (phân bố hệ sinh thái điển hình, đa dạng sinh học, đường đẳng sâu, điểm đẳng sâu) nhằm xác định các khu vực đáp ứng có tính đa dạng sinh học cao, quan trọng nhất đáp ứng đầy đủ các tiêu chí xác lập vùng bảo tồn nghiêm ngặt
Bước 8 Xác định tọa độ điểm mốc, khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt, chiết xuất dữ liệu diện tích, quy mô, ranh giới các khu vực cần bảo vệ nghiêm ngặt Dựa trên vị trí địa lý, quy mô của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, điều kiện tự nhiên tại mỗi khu vực để tiến hành xác định rạnh giới, phạm vi và quy mô của khu bảo tồn biển Diện tích khu bảo tồn biển thường lớn hơn khoảng 5 lần diện tích vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng quan trọng nhằm mục tiêu bảo vệ chặt chẽ các giá trị bảo tồn hoặc toàn bộ tài nguyên, môi trường liên quan
Bước 9 Tổng hợp, biên tập và hoàn thiện thông tin thể hiện đầy đủ các nội dung chuyên môn và thể thức bản đồ khu bảo tồn biển theo quy định
(Căn cứ các tiêu chí được phân tích, lựa chọn để xác định các khu quy hoạch)
b) Khu vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản
Bước 1: Tổng hợp dữ liệu và thông tin có liên phục vụ lập quy hoạch khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản bao gồm: các khu vực bảo vệ nguồn lợi đã được thiết lập (phạm vi, ranh giới, đối tượng, quy mô); dữ liệu thành phần và cấu trúc nguồn lợi thủy sản các đối tượng nguy cấp, quý, hiếm, kinh tế, loài thủy sản bản địa; mật
Trang 40độ nguồn lợi; tần suất bắt gặp; dữ liệu, thông tin thành thục sinh dục và mùa vụ sinh sản các loài; dữ liệu môi trường và hải dương học có liên quan …
Bước 2: Lọc dữ liệu, làm sạch và loại bỏ dữ liệu sai số thô Phân tích xử lý
số liệu và thông tin xác định: các loài nguy cấp, quý, hiếm, loài kinh tế, loài bản địa theo quy định của luật hiện hành; mật độ nguồn lợi; mùa vụ sinh sản; vị trí cư trú và sinh sản; tần suất xuất hiện các loài; các yếu tố môi trường/hải dương học liên quan …
Bước 3 Chuẩn bị dữ liệu, thông tin và biên tập dữ liệu bản đồ Sử dụng phần mềm Mapinfor xác định phân bố không gian, mật độ nguồn lợi thủy sản của các đối tượng bảo vệ
Bước 4 Chồng lớp bản đồ các lớp thông tin xác định khu bảo vệ nguồn lợi,
ưu tiên theo thứ tự các đối tượng cần bảo vệ thuộc nhóm 1, nhóm 2, loài thủy sản kinh tế, loài bản địa Khoanh vi xác định tọa độ các điểm ranh giới, đầu mút các khu vực bảo vệ nguồn lợi
Bước 5: Tham chiếu dữ liệu gốc xác định thành phần nguồn lợi, đối tượng được bảo vệ ở từng khu vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản đã xác định
Bước 6: Tổng hợp, biên tập và hoàn thiện thông tin về khu vực bảo vệ nguồn lợi, gồm: tên khu vực; tỉnh; phạm vi ranh giới tọa độ các điểm đầu mút; quy
mô diện tích; đối tượng được bảo vệ …
(Căn cứ các tiêu chí được phân tích, lựa chọn để xác định các khu quy hoạch)
c) Khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn
Bước 1: Tổng hợp dữ liệu và thông tin có liên phục vụ lập quy hoạch khu vực cấm khai thác có thời hạn bao gồm: các khu vực cấm khai thác đã được ban hành (phạm vi, ranh giới, đối tượng, quy mô); dữ liệu thành phần và cấu trúc nguồn giống hải sản (cá, tôm…); danh mục đối tượng kinh tế; mật độ nguồn giống theo tháng; dữ liệu, thông tin thành thục sinh dục và mùa vụ sinh sản các loài thủy sản kinh tế theo vùng biển; dữ liệu môi trường và hải dương học có liên quan …
Bước 2: Lọc dữ liệu, làm sạch và loại bỏ dữ liệu sai số thô Phân tích xử lý
thục, tỷ lệ xuất hiện cá con/thủy sản con non, các yếu tố môi trường/hải dương học liên quan … theo từng thời điểm/tháng (đối với vùng biển)
Vùng nội địa được xác định theo tiêu chí
Bước 3 Chuẩn bị dữ liệu, thông tin và biên tập dữ liệu bản đồ Sử dụng phần mềm Mapinfor nội suy mật xác định phân bố mật độ nguồn giống thủy sản theo tháng Phân mức mật độ theo tiêu chí tương ứng với từng đối tượng phân tích (trứng cá, cá con, ấu trùng tôm tôm con, ấu trùng thủy sản) Xác định khu vực tập