1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1_Bao Cao Tdg_Ntts (In Nop Dgn_Final).Pdf

177 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tự Đánh Giá Chương Trình Đào Tạo Ngành Nuôi Trồng Thủy Sản Giai Đoạn: Từ Năm 2016 Đến Năm 2020
Trường học Trường Đại Học Nha Trang
Chuyên ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại báo cáo tự đánh giá
Năm xuất bản 2021
Thành phố Khánh Hòa
Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 3,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I. KHÁI QUÁT (12)
    • 1. Đặt vấn đề (12)
    • 2. Tổng quan chung (17)
  • PHẦN II. TỰ ĐÁNH GIÁ THEO CÁC TIÊU CHUẨN, TIÊU CHÍ (24)
  • Mở đầu (24)
    • PHẦN III. KẾT LUẬN ............................................................................................. 125 PHẦN IV. PHỤ LỤC (136)

Nội dung

KHÁI QUÁT

Đặt vấn đề

Chương trình đào tạo đại học ngành nuôi trồng thủy sản tại Trường Đại học Nha Trang đã trải qua hơn 60 năm phát triển, khẳng định thương hiệu đào tạo NTTS tại Việt Nam Chương trình hiện nay tập trung đào tạo kỹ sư NTTS với kiến thức toàn diện, chú trọng vào các lĩnh vực sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản thương phẩm, sản xuất thức ăn thủy sản, và quản lý môi trường cũng như bệnh thủy sản.

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, việc thẩm định và tự đánh giá chương trình đào tạo (TĐG CTĐT) theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo là rất cần thiết để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chuyên môn cao Viện NTTS nhận thấy đây là cơ hội để rà soát và đánh giá hệ thống CTĐT ngành NTTS một cách toàn diện và khách quan, từ đó cải tiến chất lượng đào tạo TĐG CTĐT ngành NTTS sẽ giúp Trường và Viện NTTS xác định điểm mạnh và những tồn tại, nhằm xây dựng kế hoạch hành động cải tiến và nâng cao chất lượng đào tạo cho giai đoạn tiếp theo.

1.1 Cấu trúc báo cáo tự đánh giá

Báo cáo TĐG cung cấp thông tin thiết yếu cho hoạt động đánh giá ngoài và kiểm định chất lượng theo “Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của giáo dục đại học” theo Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT Cấu trúc của Báo cáo TĐG bao gồm 4 phần: Phần I - Khái quát, Phần II - Tự đánh giá theo các tiêu chuẩn, tiêu chí, Phần III - Kết luận, và Phần IV - Phụ lục.

Phần I của báo cáo TĐG CTĐT ngành NTTS cung cấp cái nhìn tổng quan về cấu trúc và nội dung chính, bao gồm mục đích và quy trình đánh giá Báo cáo giải thích cách mã hoá các minh chứng (MC) và trình bày phương pháp, công cụ đánh giá nhằm cung cấp thông tin về bối cảnh hoạt động TĐG và sự tham gia của các bên liên quan (BLQ) Ngoài ra, phần này cũng nêu rõ mục đích, phạm vi, phương pháp và quy trình TĐG, cùng với tóm tắt về sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu, các chính sách chất lượng và hoạt động đảm bảo chất lượng (ĐBCL) của Viện NTTS và Trường.

❖ Phần II: Tự đánh giá theo các tiêu chuẩn, tiêu chí

Phần TĐG được thực hiện theo 11 tiêu chuẩn và 50 tiêu chí của Bộ tiêu chuẩn đánh giá chương trình theo Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT, nhằm đảm bảo chất lượng báo cáo TĐG CTĐT ngành NTTS Nội dung TĐG bao gồm các khía cạnh quan trọng liên quan đến tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá.

(1) Mục tiêu và chuẩn đầu ra (CĐR) của CTĐT

(3) Cấu trúc và nội dung chương trình dạy học (CTDH)

(4) Phương pháp tiếp cận trong dạy và học

(5) Đánh giá kết quả học tập (KQHT) của người học (NH)

(6) Đội ngũ giảng viên (GV), nghiên cứu viên (NCV)

(8) NH và hoạt động hỗ trợ NH

(9) Cơ sở vật chất và trang thiết bị

(11) Kết quả đầu ra Mỗi tiêu chí gồm 5 phần:

1 Mô tả hiện trạng: nhận định thực trạng của CTĐT

2 Điểm mạnh: phân tích và chỉ ra những điểm mạnh nổi bật

3 Điểm tồn tại: những điểm hạn chế, tồn tại của CTĐT trong việc đáp ứng các yêu cầu của tiêu chí

4 Kế hoạch hành động: phát huy mặt mạnh, khắc phục những tồn tại

5 Tự đánh giá: mức TĐG theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT của GDĐH

Báo cáo đã tóm tắt những điểm mạnh nổi bật và các tồn tại cơ bản của chương trình đào tạo (CTĐT) sau khi phân tích từng tiêu chí Đồng thời, các kế hoạch hành động cũng được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và cải thiện kết quả đánh giá chung của các tiêu chuẩn.

Phần kết luận tóm tắt các điểm mạnh cần phát huy và những tồn tại cần cải tiến trong chất lượng của chương trình đào tạo (CTĐT) Đồng thời, bài viết cũng đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng CTĐT Cuối cùng, bản tổng hợp kết quả đánh giá CTĐT ngành nuôi trồng thủy sản của Trường được trình bày sau phần kết luận.

Phần phụ lục chứa các quyết định thành lập Hội đồng TĐG, danh sách thành viên Ban thư ký, kế hoạch TĐG, tổng hợp kết quả TĐG, và thông tin chi tiết về các cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm định chất lượng chương trình đào tạo ngành nuôi trồng thủy sản.

1.2 Mục đích tự đánh giá

Mục đích của lần TĐG này là tổng kết điểm mạnh và nhận diện hạn chế của CTĐT, từ đó xây dựng giải pháp nhằm phát triển những điểm mạnh và khắc phục hạn chế Kết quả TĐG sẽ là cơ sở để Trường và Viện NTTS đăng ký đánh giá ngoài chính thức lần 1 cho CTĐT ngành NTTS.

1.3 Phạm vi tự đánh giá

Trong đợt TĐG này, chương trình đào tạo ngành NTTS đã thực hiện đánh giá tổng thể các hoạt động theo Bộ tiêu chuẩn chất lượng CTĐT của GDĐH, dựa trên Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT và Công văn số 1669/QLCL-KĐCLGD Đánh giá này diễn ra trong giai đoạn 5 năm, từ năm học 2015 - 2016 đến hết năm học 2019 - 2020, với số liệu được cập nhật đến 31/12/2020.

1.4 Quy trình tự đánh giá

CTĐT ngành NTTS tổ chức TĐG theo thứ tự các công việc như sau:

- Thành lập Hội đồng TĐG (15 người), Ban thư ký (11 người)

- Lập Kế hoạch TĐG (với các hoạt động diễn ra từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2020)

Dựa trên yêu cầu của Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo, Ban Thư ký đã đề xuất Viện NTTS xây dựng kế hoạch sơ bộ nhằm khắc phục các hạn chế chính của chương trình đào tạo Đồng thời, Viện NTTS sẽ phối hợp với 3 Bộ môn phụ trách ngành để triển khai kế hoạch này.

Các phòng ban liên quan cung cấp thông tin cho MC, trong khi Ban Thư ký chịu trách nhiệm viết dự thảo báo cáo và tổ chức nhiều cuộc họp nhằm rà soát và hoàn thiện nội dung báo cáo.

- Ban Thư ký hoàn thiện dự thảo Báo cáo TĐG và gửi đến Hội đồng góp ý

- Ban Thư ký tiếp tục hoàn thiện Báo cáo TĐG và công bố Báo cáo trong nội bộ Viện để thu thập các ý kiến đóng góp

Ban Thư ký hoàn thiện báo cáo TĐG lần cuối và trình Chủ tịch Hội đồng TĐG phê duyệt Sau khi được thông qua, báo cáo sẽ được gửi đến Bộ GD&ĐT và cơ quan KĐCL để thực hiện các thủ tục đăng ký đánh giá ngoài.

1.5 Phương pháp và công cụ tự đánh giá

Phương pháp và công cụ TĐG được thực hiện dựa trên Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của GDĐH, theo Thông tư số 04/2016/TT-Bộ GD&ĐT và Công văn số 1669/QLCL-KĐCLGD Việc TĐG cho mỗi tiêu chí trong từng tiêu chuẩn được tiến hành theo các phương pháp cụ thể được hướng dẫn bởi Tài liệu đánh giá chất lượng CTĐT và các tài liệu hướng dẫn của Cục Quản lý chất lượng.

- Thu thập các thông tin, MC liên quan

- Mô tả để làm rõ thực trạng của ngành

- Phân tích, so sánh, đối chiếu để chỉ ra các điểm mạnh và những tồn tại

- Xây dựng kế hoạch hành động để cải tiến chất lượng, có nêu rõ thời gian, nguồn lực và phương pháp thực hiện

- TĐG mức độ đáp ứng tiêu chí và tiêu chuẩn

Quá trình thực hiện TĐG diễn ra một cách khách quan và trung thực, với sự tham gia của các thành viên Hội đồng TĐG, Ban Thư ký và các nhóm công tác chuyên trách Trường cũng huy động các cá nhân và đơn vị liên quan để phối hợp và hỗ trợ triển khai TĐG CTĐT ngành NTTS theo kế hoạch.

Những lợi ích chủ yếu mà Trường và Viện, ngành NTTS nhận được thông qua lần TĐG này:

Tổng quan chung

2.1 Tổng quan về Trường Đại học Nha Trang

Trường Thủy sản, trực thuộc Bộ GD&ĐT, có trụ sở tại số 02 Nguyễn Đình Chiểu, Nha Trang, Khánh Hòa, được thành lập từ Khoa Thủy sản vào ngày 01/8/1959 tại Học viện Nông Lâm, Hà Nội Đây là nơi khởi đầu cho sự nghiệp đào tạo cán bộ có trình độ đại học trong lĩnh vực nghề cá tại Việt Nam Ngày 16/8/1966, theo Quyết định số 155/CP của Thủ tướng Chính phủ, Khoa Thủy sản chính thức tách ra khỏi Học viện Nông Lâm để trở thành Trường Thủy sản.

Sau khi thống nhất đất nước, Trường Đại học Hải sản được thành lập tại Nha Trang, Khánh Hoà theo QĐ số 01/QĐ-BHS ngày 04/10/1976 Vào ngày 12/8/1981, trường được đổi tên thành Trường Đại học Thủy sản theo Công văn số 80TS/VP của Bộ Thủy sản Theo QĐ số 172/QĐ-TTg ngày 25/7/2006, trường chính thức mang tên Trường Đại học Nha Trang Sứ mạng và Tầm nhìn của Trường đã được cập nhật vào tháng 2/2017.

Sứ mạng của Trường là “Đào tạo nhân lực trình độ cao; nghiên cứu khoa học

NCKH chuyên về chuyển giao công nghệ và cung cấp dịch vụ chuyên môn đa lĩnh vực, với thế mạnh nổi bật trong lĩnh vực thủy sản, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Tầm nhìn của Trường là trở thành một trường đại học đa lĩnh vực uy tín vào năm 2030, nổi bật trong đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ Trường hướng tới việc dẫn đầu khu vực Đông Nam Á trong lĩnh vực khoa học thủy sản và một số ngành kinh tế biển.

Theo QĐ số 840/QĐ-ĐHNT ngày 25/7/2019, triết lý và mục tiêu giáo dục của Trường ĐHNT đã được xây dựng như sau:

Triết lý giáo dục của Trường tập trung vào việc phát triển tính chuyên nghiệp, khả năng sáng tạo và ý thức trách nhiệm trong môi trường giáo dục hội nhập, đồng thời gắn kết với thực tiễn nghề nghiệp và cộng đồng.

Mục tiêu giáo dục của Trường nhằm phát triển ở NH:

+ Bản lĩnh chính trị, ý thức trách nhiệm, đạo đức, thẩm mỹ và sức khỏe;

+ Kiến thức nền tảng và chuyên sâu về nghề nghiệp;

+ Kỹ năng mềm và kỹ năng chuyên môn phù hợp với nghề nghiệp;

+ Khả năng nghiên cứu và ứng dụng khoa học - công nghệ;

HỆ THỐNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG BÊN TRONG CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Sứ mệnh của chúng tôi là đảm bảo chất lượng giáo dục thông qua tầm nhìn chiến lược và phương châm hoạt động rõ ràng Chúng tôi cam kết xây dựng các giá trị cốt lõi trong triết lý giáo dục, đồng thời thực hiện các hoạt động đào tạo nghiên cứu khoa học (NCKH) và phục vụ cộng đồng Chúng tôi cũng chú trọng đến việc so sánh chất lượng giáo dục trong nước và quốc tế để không ngừng nâng cao hiệu quả đào tạo.

Quá trình học của sinh viên

Hợp tác với doanh nghiệp

Nguồn lực đảm bảo chất lượng bên trong và bên ngoài là yếu tố quan trọng trong việc đối sánh với các tiêu chuẩn quốc tế và trong nước, cũng như so sánh với các đơn vị khác Việc thực hiện đối sánh này giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của tổ chức.

Giám sát của cơ quan quản lý nhà nước

Kiểm định chất lượng (Trường/CTĐT )

Phản hồi của bên liên quan

+ Tinh thần lập nghiệp, khả năng tự học, sáng tạo và thích ứng với môi trường hoạt động nghề nghiệp

Chính sách đảm bảo chất lượng:

Ngày 30 tháng 07 năm 2019, Chủ tịch Hội đồng Trường ĐHNT đã ký QĐ số 854/QĐ-ĐHNT ban hành chính sách ĐBCL của Trường ĐHNT nhằm công bố công khai quan điểm chất lượng, những nguyên tắc cơ bản của hoạt động ĐBCL và cam kết của Trường với các bên liên quan; là cơ sở để các đơn vị và cá nhân trong Trường chủ động xây dựng kế hoạch nhằm thực hiện tốt các nội dung trong chính sách cũng như cam kết của Trường

Hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong của Trường được thể hiện ở Hình 1

Hình 1 Hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong Trường ĐHNT

Cấu trúc đảm bảo chất lượng của Trường được trình bày cụ thể ở Hình 2

Hình 2 Cấu trúc đảm bảo chất lượng của Trường

Tổ chức và hoạt động:

Trường hiện có 14 Khoa, Viện và Trung tâm đào tạo, cùng với 03 Viện và Trung tâm nghiên cứu, chuyển giao công nghệ Các Viện và Trung tâm này không chỉ phục vụ đào tạo mà còn là nơi nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và sản xuất sản phẩm, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế cho các tỉnh Nam Trung Bộ và toàn quốc Ngoài ra, trường còn có 13 đơn vị quản lý, phục vụ cho công tác đào tạo.

Tính đến ngày 31/3/2021, Trường có tổng cộng 643 cán bộ viên chức, trong đó 473 giảng viên (chiếm 73,6%) và 170 viên chức hành chính, phục vụ (chiếm 26,4%) Đội ngũ này bao gồm 21 Phó giáo sư, 133 Tiến sĩ, 343 Thạc sĩ, 21 Giảng viên cao cấp, 69 Giảng viên chính và 08 chuyên viên chính Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ Tiến sĩ trở lên là 32,56% (154/473), trong khi tỷ lệ giảng viên có trình độ Thạc sĩ là 60,89% (288/473).

Tính đến ngày 31/3/2021, Trường có 08 ngành đào tạo tiến sĩ, 15 ngành đào tạo thạc sĩ và 33 ngành đào tạo trình độ đại học với tổng cộng 50 chuyên ngành.

Trường đã thành lập Hội đồng để duy trì và phát triển chất lượng đào tạo, đồng thời định kỳ rà soát, cập nhật các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội và đảm bảo tính liên thông.

Phó Hiệu trưởng phụ trách đảm bảo chất lượng

Trường Đại học Nha Trang

Trường Đại học Nha Trang

Trường Đại học Nha Trang

Hội đồng KH&ĐT Khoa/Viện

Hội đồng ĐBCL Khoa/Viện

Cán bộ phụ trách ĐBCL

Các Bộ môn/Tổ trực thuộc

Trường Đại học Nha Trang

Cán bộ phụ trách ĐBCL ĐBCL và đã xây dựng Kế hoạch TĐG và đánh giá ngoài CTĐT giai đoạn 2017 - 2021 cho tất cả các CTĐT của Trường

Với 61 năm xây dựng và phát triển cùng với những thành tích đạt được, Nhà trường vinh dự được tặng thưởng nhiều danh hiệu cao quý của Đảng, Nhà nước, tiêu biểu như: Huân chương Lao động hạng Ba (1981), hạng Nhì (1986), hạng Nhất (1989); Huân chương Độc lập hạng Ba (1994), hạng Nhì (1999), hạng Nhất (2004); Anh hùng lao động (2006) Trường đã 02 lần được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cấp cơ sở giáo dục (CSGD), lần I vào tháng 2/2009 và lần II vào tháng 3/2018

2.2 Tổng quan về Viện Nuôi trồng Thủy sản

Viện NTTS, tiền thân là Khoa NTTS thuộc Trường Đại học Nha Trang, đã có hơn 60 năm hình thành và phát triển với truyền thống đáng tự hào Các thế hệ đi trước đã vượt qua nhiều khó khăn để xây dựng Khoa/Viện NTTS vững mạnh như ngày nay Viện NTTS được thành lập theo Quyết định số 522/QĐ-ĐHNT ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Hiệu trưởng Trường Đại học Nha Trang.

Kể từ khi thành lập, Viện NTTS đã đào tạo hàng vạn kỹ sư, cùng hàng trăm ThS và TS NTTS, hiện đang giữ nhiều vị trí quan trọng trong ngành thủy sản Viện cũng đã có nhiều đóng góp nổi bật trong nghiên cứu khoa học, với các thành tựu được ứng dụng thực tiễn, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành thủy sản Việt Nam.

Chức năng và nhiệm vụ:

TỰ ĐÁNH GIÁ THEO CÁC TIÊU CHUẨN, TIÊU CHÍ

TỰ ĐÁNH GIÁ THEO CÁC TIÊU CHUẨN, TIÊU CHÍ TIÊU CHUẨN 1 MỤC TIÊU VÀ CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Ngày đăng: 24/07/2023, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong Trường ĐHNT - 1_Bao Cao Tdg_Ntts (In Nop Dgn_Final).Pdf
Hình 1. Hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong Trường ĐHNT (Trang 18)
Hình 2. Cấu trúc đảm bảo chất lượng của Trường - 1_Bao Cao Tdg_Ntts (In Nop Dgn_Final).Pdf
Hình 2. Cấu trúc đảm bảo chất lượng của Trường (Trang 19)
Hình 3. Hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong Viện NTTS - 1_Bao Cao Tdg_Ntts (In Nop Dgn_Final).Pdf
Hình 3. Hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong Viện NTTS (Trang 21)
Hình 1.3. Kết quả khảo sát sự phù hợp mục tiêu của CTĐT với mục tiêu của GDĐH - 1_Bao Cao Tdg_Ntts (In Nop Dgn_Final).Pdf
Hình 1.3. Kết quả khảo sát sự phù hợp mục tiêu của CTĐT với mục tiêu của GDĐH (Trang 26)
Hình 3.1. Kết quả khảo sát NH năm cuối về mức độ đáp ứng CĐR - 1_Bao Cao Tdg_Ntts (In Nop Dgn_Final).Pdf
Hình 3.1. Kết quả khảo sát NH năm cuối về mức độ đáp ứng CĐR (Trang 42)
Hình 3.2. Kết quả khảo sát NH năm cuối về tỷ lệ HP lý thuyết và thực hành ngành NTTS - 1_Bao Cao Tdg_Ntts (In Nop Dgn_Final).Pdf
Hình 3.2. Kết quả khảo sát NH năm cuối về tỷ lệ HP lý thuyết và thực hành ngành NTTS (Trang 43)
Bảng 6.4. Kết quả lấy ý kiến hoạt động GD của Viện NTTS so kết quả chung của Trường - 1_Bao Cao Tdg_Ntts (In Nop Dgn_Final).Pdf
Bảng 6.4. Kết quả lấy ý kiến hoạt động GD của Viện NTTS so kết quả chung của Trường (Trang 69)
Bảng 7.2. Đội ngũ nhân viên Thư viện Trường năm 2020 - 1_Bao Cao Tdg_Ntts (In Nop Dgn_Final).Pdf
Bảng 7.2. Đội ngũ nhân viên Thư viện Trường năm 2020 (Trang 78)
Bảng 7.3. Đội ngũ nhân viên Trung tâm thí nghiệm thực hành năm 2020 - 1_Bao Cao Tdg_Ntts (In Nop Dgn_Final).Pdf
Bảng 7.3. Đội ngũ nhân viên Trung tâm thí nghiệm thực hành năm 2020 (Trang 79)
Hình 10.1. Biểu đồ số lượng SV làm chủ nhiệm đề tài NCKH qua các năm.  Bảng 10.2. Kết quả tổng hợp số lượng SV tham gia NCKH Ngành NTTS - 1_Bao Cao Tdg_Ntts (In Nop Dgn_Final).Pdf
Hình 10.1. Biểu đồ số lượng SV làm chủ nhiệm đề tài NCKH qua các năm. Bảng 10.2. Kết quả tổng hợp số lượng SV tham gia NCKH Ngành NTTS (Trang 114)
Bảng 11.2. Đối sánh tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn giữa các ngành trong Trường - 1_Bao Cao Tdg_Ntts (In Nop Dgn_Final).Pdf
Bảng 11.2. Đối sánh tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn giữa các ngành trong Trường (Trang 121)
Bảng 11.3. Đối sánh tỷ lệ SV thôi học giữa các ngành trong Trường - 1_Bao Cao Tdg_Ntts (In Nop Dgn_Final).Pdf
Bảng 11.3. Đối sánh tỷ lệ SV thôi học giữa các ngành trong Trường (Trang 122)
Bảng 11.4. Thống kê thời gian tốt nghiệp trung bình của SV ngành NTTS và các - 1_Bao Cao Tdg_Ntts (In Nop Dgn_Final).Pdf
Bảng 11.4. Thống kê thời gian tốt nghiệp trung bình của SV ngành NTTS và các (Trang 124)
Hình 11.1. Kết quả khảo sát việc làm SV sau tốt nghiệp giai đoạn 2015 – 2020 của - 1_Bao Cao Tdg_Ntts (In Nop Dgn_Final).Pdf
Hình 11.1. Kết quả khảo sát việc làm SV sau tốt nghiệp giai đoạn 2015 – 2020 của (Trang 126)
Hình 11.2. Cơ cấu việc làm SV tốt nghiệp ngành NTTS tại Trường - 1_Bao Cao Tdg_Ntts (In Nop Dgn_Final).Pdf
Hình 11.2. Cơ cấu việc làm SV tốt nghiệp ngành NTTS tại Trường (Trang 127)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm