TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI FDI VÀO VIỆT NAM FDI từ các nước ASEAN khác Giai đoạn trước khi ký kết hiệp định AIA • Tốc độ thu hút FDI từ khi vực đã tăng nhanh chóng, đạt tới trên 7,8 tỷ
Trang 1KHU VỰC ĐẦU TƯ TỰ DO ASEAN VÀ HIỆP ĐỊNH KHUNG
VỀ KHU VỰC ĐẦU TƯ (AIA)
NĂM 1998
Trang 2VÀ KHU VỰC ĐẦU TƯ ASEAN
Trang 4(FDI) VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA FDI
SƠ LƯỢC VỀ KHU VỰC ĐẦU TƯ
ASEAN (AIA) VÀ HIỆP ĐỊNH KHUNG VỀ KHU ĐẦU TƯ ASEAN (HIỆP ĐỊNH AIA)
Trang 5ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
(FDI)
FDI (Foreign Direct Investment) là một hình thức đầu tư
quốc tế trong đó chủ đầu tư của một nước đầu tư toàn bộ
hay phần đủ lớn vốn đầu tư cho một dự án ở nước khác
nhằm giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát dự
án đó.
1 KHÁI NIỆM
Trang 6ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
(FDI)
2 CÁC HÌNH THỨC FDI
Công ty con ( Subsidiary)
Chi nhánh, công ty liên kết (Associates)
Chi nhánh phụ thuộc (Branch)
Trang 7SỰ CẦN THIẾT CỦA FDI
1 ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN
1 • Giải quyết những khó khăn về kinh tế - xã hội
2
• Góp phần tăng thu ngân sách dưới hình thức các loại thuế để cải thiện tình hình bội chi ngân sách.
Trang 8SỰ CẦN THIẾT CỦA FDI
2 ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC CHẬM VÀ ĐANG PHÁT
TRIỂN
1
• Có điều kiện khai thác tốt những lợi thế của mình về tài nguyên, mặt đất, mặt nước, lao động
2
• Đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế thông qua việc tạo ra những DN mới hoặc tăng quy mô của DN cũ.
Trang 9SỰ CẦN THIẾT CỦA FDI
2 ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC CHẬM VÀ ĐANG PHÁT
Trang 10SƠ LƯỢC VỀ KHU VỰC ĐẦU
TƯ ASEAN (AIA) VÀ HIỆP ĐỊNH KHUNG VỀ KHU ĐẦU TƯ ASEAN
(HIỆP ĐỊNH AIA)
Trang 11VÀI NÉT VỀ TỔ CHỨC ASEAN
Ngày 8/8/1967, tổ chức ASEAN ra đời các nước thành viên đầu tiên là Indonesia, Malaysia, Singapore, Philippines và Thái Lan (năm 1984 thêm Brunây) nêu lên mục tiêu của ASEAN là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến
bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực.
ASEAN là biểu hiện thành công của một tổ chức khu vực chẳng những về số lượng thành viên từ 5 lên 10 mà còn khẳng định xu thế phát triển hoá khu vực, toàn cầu hoá.
Trang 14CÁC LĨNH VỰC HỢP TÁC
CỦA ASEAN
1 HỢP TÁC TRÊN LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI
Nghĩa vụ thực hiện các Thoả thuận ưu đãi thương mại (PTA) là một trong những công
cụ đầu tiên nhằm tự do hoá thương mại và thúc đẩy hơn nữa các hoạt động buôn bán trong khu vực
Trang 15CÁC LĨNH VỰC HỢP TÁC
CỦA ASEAN
2 HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN
Thủ tục hải quan: Đơn giản hoá và thống nhất thủ tục hải quan giữa các nước thành viên Hài vấn đề được ưu tiên trong việc thống nhất thủ tục hải quan là mẫu tờ khai hải quan chung cho hàng hoá thuộc diện CEPT và thủ tục nhập khẩu chung
Trang 17CÁC LĨNH VỰC HỢP TÁC
CỦA ASEAN
4 HỢP TÁC VỀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ
Các thành viên ASIA phối hợp các hoạt động giám sát và các chương trình nhằm tăng cường thị trường vốn, cải thiện chế độ quản lý thị trường vốn minh bạch và công khai; xây dựng cơ sở niêm yết chéo ở thị trường vốn ASEAN.
Trang 18HIỆP ĐỊNH KHUNG AIA
Trang 19Theo Báo cáo Đầu tư thế giới năm 1997 của Hội nghị Thương mại và Phát triển của Liên Hợp Quốc (UNCTAD) tỷ trọng FDI vào các nước Đông Nam Á trong tổng lượng FDI vào khu vực châu Á đã giảm từ 61% trong những năm 1990-1991 xuống còn 31% trong giai đoạn 1994-1996
Trang 20 Nguyên nhân
Hạn chế về năng lực trong nước, những trở ngại về cơ sở hạ tầng
Cạnh tranh từ các nền kinh tế khác, nhất là Trung Quốc và Ấn Độ.
Trang 21Đứng trước vấn đề tỷ trọng đầu tư bị giảm sút này, vào ngày 15/12/1995, Hội nghị thượng đỉnh lần thứ 5 các nước ASEAN đã quyết định thành lập Khu vực đầu tư ASEAN (AIA) để nâng cao sức hấp dẫn và tính cạnh tranh của Khu vực nhằm thúc đẩy đầu tư trực tiếp thông qua một môi trường đầu tư thông thoáng và rõ ràng hơn.
Qua nhiều vòng đám phán, Hiệp định được hoàn chỉnh và được các Bộ trưởng Kinh tế ASEAN ký kết tại Manila, Philipines vào ngày 7/10/1998.
Trang 22 Cùng nhau thúc đẩy ASEAN thành một khu vực đầu tư hấp dẫn nhất
Tăng cường sức cạnh tranh của các khu vực kinh tế ASEAN
Trang 252 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
3 chương trình lớn
Chương trình hợp tác và hỗ trợ đầu tư
Chương trình xúc tiến đầu tư và tăng cường hiểu
biết
Chương trình tự do hoá đầu tư
Trang 26 Chương trình hợp tác và hỗ trợ đầu tư
Nhiệm vụ do từng nước thành viên thực hiện
Trang 27 Chương trình hợp tác và hỗ trợ đầu tư
Nhiệm vụ do tập thể nhóm thực hiện chung
Thành lập một cơ sở dữ liệu ASEAN
Thúc đẩy quan hệ giữa khu vực Nhà nước và khu vực tư nhân.
Xác định cụ thể các lĩnh vực để hợp tác kỹ thuật
Hoàn thiện Hiệp định về Khuyến khích và Bảo hộ Đầu tư của ASEAN
Trang 28 Chương trình xúc tiến đầu tư và tăng
cường hiểu biết
Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư chung
Thực hiện tham vấn thường xuyên
Tổ chức các chương trình đào tạo
Trao đổi các danh mục ngành/lĩnh vực
Tự mình hoặc cùng hỗ trợ những cố gắng xúc tiến của các Quốc gia thành viên khác.
Trang 29 Chương trình tự do hoá đầu tư
Loại bỏ những yêu cầu về hoạt động theo Hiệp định về các biện pháp đầu tư có liên quan đến thương mại (TRIMs)
Đơn phương tự do hoá các biện pháp đầu tư
và rà soát lại cơ chế đầu tư thường xuyên
Trang 303 CHỦ TRƯƠNG, NGUYÊN TẮC, BIỆN PHÁP THỰC HIỆN AIA
Nguyên tắc mở cửa các ngành nghề và dành
đối xử quốc gia (NT) cho các nhà đầu tư
Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (MFN)
Trang 325 CƠ CHẾ TỔ CHỨC THỰC HIỆN AIA
Hội đồng khu vực đầu tƣ ASEAN (Hội đồng AIA): giám sát, điều phối và triển khai việc thực hiện Hiệp định
Uỷ ban điều phối đầu tƣ (CCI): báo cáo cho Hội đồng AIA thông qua Hội nghị các quan chức Kinh tế cao cấp (SEOM).
Trang 336 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Giải quyết theo Nghị định thƣ về cơ chế giải quyết tranh chấp trong ASEAN
Trang 34Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Trang 35TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI THƯƠNG
MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP
NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ TRIỂN VỌNG
PHÁT TRIỂN CỦA AIA
Trang 36TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
1 LỢI ÍCH CỦA VIỆT NAM KHI THAM GIA VÀO AIA
Đẩy mạnh đầu tƣ vào VN từ các nguồn cả trong
Trang 37TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
1 LỢI ÍCH CỦA VIỆT NAM KHI THAM GIA VÀO AIA
Có lưu chuyển tự do hơn về vốn, lao động lành nghề và chuyên gia, công nghệ giữa các quốc gia thành viên
Trang 38TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
2 TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI FDI VÀO VIỆT NAM
FDI từ các nước ASEAN khác
Về quy mô đầu tư
Giai đoạn trước khi ký kết hiệp định AIA
• Giai đoạn 1988 – 1996, FDI vào Việt Nam chủ yếu là các nước Châu Á, trong đó các nước ASEAN chiếm tới 24,8%.
• Singapore, Thái Lan, Inđônêxia vào những năm 1990, dòng vốn này thực sự khởi sắc vào năm 1995 với tổng số 230 dự án và trên
3 tỷ USD đăng ký đầu tư tại Việt Nam.
Trang 39TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
2 TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI FDI VÀO VIỆT NAM
FDI từ các nước ASEAN khác
Giai đoạn trước khi ký kết hiệp định AIA
• Tốc độ thu hút FDI từ khi vực đã tăng nhanh chóng, đạt tới trên 7,8 tỷ USD vào thời điểm giữa năm 1997 Đầu tư của toàn ASEAN giai đoạn này đã chiếm khoảng 30% tổng mức đầu tư của tất cả các quốc gia và vùng lãnh thổ vào Việt Nam
Trang 40TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
2 TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI FDI VÀO VIỆT NAM
FDI từ các nước ASEAN khác
Giai đoạn trước khi ký kết hiệp định AIA
• Đến giai đoạn 1997 – 1999, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ Vốn FDI đăng ký của các nước ASEAN vào Việt Nam giảm rõ rệt.
• Năm 1997 giảm 47,9% so với năm 1996; năm 1998 giảm 8,9%; năm 1999 giảm 63%
so với năm 1998.
Trang 41TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
2 TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI FDI VÀO VIỆT NAM
FDI từ các nước ASEAN khác
Giai đoạn sau khi ký kết hiệp định AIA
hồi FDI vào Việt Nam Tuy nhiên, cơ cấu cũng có nhiều thay đổi lớn Cụ thể, vốn FDI từ các nước ASEAN giảm sút, thay vào đó là các nhà đầu tư từ Đông Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc.
Trang 42TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
2 TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI FDI VÀO VIỆT NAM
FDI từ các nước ASEAN khác
Giai đoạn sau khi ký kết hiệp định AIA
Trang 43TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
2 TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI FDI VÀO VIỆT NAM
FDI từ các nước ASEAN khác
Giai đoạn sau khi ký kết hiệp định AIA
• Tính đến hết tháng 5/2007, khu vực ASEAN có 1.179 dự án đầu tư được cấp phép tại Việt Nam, với tổng vốn trên 16 tỷ USD.
• Trong số các nước ASEAN, Singapore giữ vị trí dẫn đầu với 474 dự án và 9,07 tỷ USD còn hiệu lực, đứng thứ hai trong tổng số 78 quốc gia đầu
tư vào Việt Nam; tiếp theo là Malaysia với 219
dự án và 1,7 tỷ USD, đứng thứ 10.
Trang 44TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
2 TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI FDI VÀO VIỆT NAM
FDI từ các nước ASEAN khác
Giai đoạn sau khi ký kết hiệp định AIA
• Tính đến hết tháng 5/2007, khu vực ASEAN có 1.179 dự án đầu tư được cấp phép tại Việt Nam, với tổng vốn trên 16 tỷ USD.
• Trong số các nước ASEAN, Singapore giữ vị trí dẫn đầu với 474 dự án và 9,07 tỷ USD còn hiệu lực, đứng thứ hai trong tổng số 78 quốc gia đầu
tư vào Việt Nam; tiếp theo là Malaysia với 219
dự án và 1,7 tỷ USD, đứng thứ 10.
Trang 45TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
Lượng FDI ( tỉ USD)
BIỂU ĐỒ: ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP TỪ MỘT SỐ NƯỚC THUỘC
KHU VỰC ASEAN VÀO VIỆT NAM NĂM 2007
Trang 46TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
2 TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI FDI VÀO VIỆT NAM
FDI từ các nước ASEAN khác
Về cơ cấu đầu tư
Tập trung trong các lĩnh vực dịch vụ giao thông vận tải, bưu điện, khách sạn du lịch, tài chính ngân hàng, văn hoá-giáo dục
Trang 47TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
Trang 48TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
Trang 49TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
2 TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI FDI VÀO VIỆT NAM
FDI từ các nước khác
FDI tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, góp phần không nhỏ vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá của đất nước.
Tính đến hết năm 2007, lĩnh vực công nghiệp
Trang 50TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
2 TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI FDI VÀO VIỆT NAM
FDI từ các nước khác
Trong năm 2007, tuy tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chiếm 50,6% nhưng đã có sự chuyển dịch cơ cấu đầu tư sang ngành dịch
vụ, chiếm 47,7% tổng vốn đăng ký của cả nước.
Lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp có 933 dự án với hơn 4,4 tỷ USD, chiếm 10,8% về số dự án; 5,37% tổng vốn đăng ký và 6,9% vốn thực hiện CuuDuongThanCong.com CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 51TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
2 TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI FDI VÀO VIỆT NAM
Trang 52TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
2 TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI FDI VÀO VIỆT NAM
ký mới, tổng số vốn cấp mới và tăng thêm là 7,123 tỷ USD.
Trang 53TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
Trang 54TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
BIỂU ĐỒ: 5 NƯỚC CÓ VỐN ĐẦU TƯ VÀO VN CAO
NHẤT NĂM 2011
Hồng Kông Nhật Bản Singapo Hàn Quốc Trung Quốc Còn lại
Trang 55ở Việt Nam nhƣ xăng dầu, xe máy chƣa đƣợc đƣa vào danh sách giảm thuế
Trang 57 Xuất khẩu sang các nước ASEAN khác:
• Về lý thuyết và dài hạn, AIA có tác động làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường ASEAN nhờ giảm thuế quan và loại bỏ các hàng rào phi thuế quan.
Trang 58 Xuất khẩu sang các nước ASEAN khác:
• Song trong vài năm tới, khả năng AIA làm tăng kim ngạch xuất khẩu (XK) của Việt Nam sang các nước này không lớn
Trang 59 Về phần XK sang các nước ngoài ASEAN:
• Về dài hạn, AIA có tác động gián tiếp làm tăng kim ngạch XK của Việt Nam sang các thị trường ngoài ASEAN do nhập được đầu vào cho sản xuất XK với giá rẻ hơn từ các nước ASEAN.
Trang 60 Về phần XK sang các nước ngoài ASEAN:
• Mặt khác, với tư cách một thành viên của AIA, Việt Nam có điều kiện để khai thác những lợi thế mới trong quan hệ thương mại với nước lớn.
Trang 62TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP
2 CÔNG NGHIỆP
AIA cũng tạo cho chúng ta điều kiện và thời gian
để chuẩn bị và vươn lên để có thể đứng vững và phát triển vì
Mọi thời hạn thực hiện và hoàn thành AIA/CEPT đối với Việt Nam được cộng thêm
3 năm
Việt Nam không cần phải đưa ngay một lúc tất cả các danh mục hàng hóa vào chương trình giảm thuế.
Trang 63TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP
2 CÔNG NGHIỆP
AIA cũng tạo cho chúng ta điều kiện và thời gian
để chuẩn bị và vươn lên để có thể đứng vững và phát triển
Sau khi một mặt hàng được giảm thuế, các hàng rào phi thuế quan (nếu có đối với mặt hàng đó) sau đó 5 năm mới phải xóa bỏ
Góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh cho một số sản phẩm công nghiệp.
Trang 64 Thứ hai: Tình trạng cạnh tranh quyết liệt
trong việc thu hút FDI - nhân tố dễ tác động tiêu cực tới quan hệ kinh tế ASEAN.
Trang 66NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ TRIỂN VỌNG
PHÁT TRIỂN CỦA AIA
2 TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN
Các Quốc gia của ASEAN nhận thức đƣợc rõ
ý nghĩa của AIA.
Các Quốc gia thành viên ngày nay đang đề ra các sáng kiến cá nhân và tập thể nhằm tạo thuận lợi hơn cho hoạt động đầu tƣ trên phạm
vi toàn khu vực Những nỗ lực này góp phần đẩy nhanh tiến trình AIA.
Trang 67Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn