CHUẨN BỊ HỒ SƠ DỰ THẦU
HSDT và tất cả tài liệu trao đổi giữa bên mời thầu và nhà thầu trong quá trình đấu thầu cần phải được viết bằng ngôn ngữ theo quy định tại BDL.
HSDT do nhà thầu chuẩn bị phải bao gồm những nội dung sau:
HSĐXKT bao gồm các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo quy định tại Mục 13 Chương này, đề xuất về kỹ thuật theo quy định tại Phần thứ hai, cùng với các nội dung khác được nêu tại BDL.
2 HSĐXTC theo quy định tại Phần thứ ba
Mục 10 Đơn dự thầu bao gồm đơn dự thầu thuộc HSĐXKT theo Mẫu số 1 Phần thứ hai và đơn dự thầu thuộc HSĐXTC theo Mẫu số 10A hoặc Mẫu số 10B Phần thứ ba, cần đảm bảo các nội dung quy định.
Đơn dự thầu cần được ký tên và đóng dấu bởi đại diện hợp pháp của nhà thầu, bao gồm người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kèm theo giấy ủy quyền hợp lệ Trong trường hợp ủy quyền, nhà thầu phải gửi kèm tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người được ủy quyền Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải được ký bởi đại diện hợp pháp của từng thành viên hoặc do thành viên đứng đầu liên danh ký theo phân công trong văn bản thỏa thuận Nếu có ủy quyền, từng thành viên liên danh cũng cần gửi kèm tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người được ủy quyền như đối với nhà thầu độc lập.
2 Trong đơn dự thầu thuộc HSĐXKT, nhà thầu phải nêu rõ thời gian thực hiện gói thầu phù hợp với đề xuất về kỹ thuật
Trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu xây dựng, giá dự thầu cần được ghi rõ ràng, cố định bằng cả số và chữ, đồng thời phải hợp lý và logic với tổng giá dự thầu trong bảng tổng hợp chi phí Không được đề xuất các mức giá khác nhau hoặc kèm theo điều kiện bất lợi cho Chủ đầu tư và bên mời thầu.
Mục 11 Giá dự thầu và giảm giá
Giá dự thầu là mức giá mà nhà thầu ghi trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu xây dựng, bao gồm tất cả các chi phí cần thiết (chưa tính giảm giá) để thực hiện gói thầu theo quy định tại bảng điều lệ.
Nhà thầu muốn đề xuất giảm giá phải thực hiện qua thư giảm giá riêng hoặc ghi trực tiếp vào đơn dự thầu theo Mẫu số 10B Thư giảm giá có thể nộp cùng với hồ sơ dự thầu hoặc riêng, nhưng phải đảm bảo bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu Nếu nộp cùng, nhà thầu cần thông báo cho bên mời thầu trước hoặc tại thời điểm đóng thầu, hoặc có bảng kê thành phần hồ sơ dự thầu có thư giảm giá Nếu nộp riêng, thư giảm giá phải được niêm phong và ghi rõ “Thư giảm giá” cùng cảnh báo “Không mở cùng thời điểm mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật” Nội dung thư giảm giá cần nêu rõ cách thức giảm giá cho từng hạng mục trong hồ sơ dự thầu; nếu không, sẽ được hiểu là giảm đều theo tỷ lệ cho tất cả hạng mục.
Nhà thầu cần trình bày chi phí thực hiện gói thầu theo Mẫu số 11, Mẫu số 12A và Mẫu số 13 trong Phần thứ ba Phân tích chi phí thù lao cho chuyên gia sẽ được thực hiện theo quy định tại BDL.
4 Đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá cố định, giá dự thầu không đƣợc vƣợt quá chi phí thực hiện gói thầu quy định tại BDL
Mục 12 Đồng tiền dự thầu
Giá dự thầu phải được chào bằng đồng tiền theo quy định tại BDL Đối với các chi phí trong nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu, nhà thầu cần chào thầu bằng đồng Việt Nam.
Mục 13 Tài liệu chứng inh tƣ c ch hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu
Nhà thầu chuẩn bị các tài liệu thuộc HSĐXKT sau đây:
Nhà thầu độc lập cần cung cấp tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ theo quy định tại BDL Đối với nhà thầu liên danh, cần phải nộp các tài liệu cụ thể để xác nhận tư cách hợp lệ.
- Các tài liệu nêu tại Điểm a Khoản này đối với từng thành viên trong liên danh;
- Văn bản thỏa thuận liên danh giữa các thành viên theo Mẫu số 3 Phần thứ hai
Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu bao gồm việc kê khai theo Mẫu số 4 và Mẫu số 7 trong Phần thứ hai Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu liên danh được tính tổng từ các thành viên dựa trên phạm vi công việc mà mỗi thành viên đảm nhận Mỗi thành viên cần chứng minh năng lực và kinh nghiệm của mình đáp ứng yêu cầu của HSMT cho phần việc được phân công trong liên danh Ngoài ra, các tài liệu khác cũng cần được cung cấp theo quy định tại BDL.
Mục 14 Thời gian có hiệu lực của HSDT
Thời gian hiệu lực của Hồ sơ dự thầu (HSDT) phải không ngắn hơn thời gian quy định tại Bảng điều lệ (BDL) và được tính từ thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực trong Hồ sơ mời thầu (HSMT) Thời gian từ khi đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được coi là 01 ngày Nếu HSDT có thời gian hiệu lực ngắn hơn quy định tại BDL, sẽ không được tiếp tục xem xét và đánh giá.
Trong trường hợp cần thiết, bên mời thầu có thể đề nghị gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu (HSDT) trước khi hết thời hạn Nếu nhà thầu không chấp nhận gia hạn, HSDT của họ sẽ không được xem xét Nhà thầu chấp nhận gia hạn không được phép thay đổi nội dung HSDT Tất cả các đề nghị và chấp thuận gia hạn phải được thể hiện bằng văn bản.
Mục 15 Quy cách của HSDT và chữ ký trong HSDT
1 Nhà thầu phải chuẩn bị một bản gốc và một số bản chụp HSDT theo quy định tại BDL và ghi rõ “bản gốc” và “bản chụp” tương ứng
Nhà thầu phải đảm bảo tính chính xác và sự phù hợp giữa bản chụp và bản gốc Nếu bên mời thầu phát hiện lỗi kỹ thuật trong bản chụp như chụp nhòe, không rõ chữ, hoặc thiếu trang, nội dung của bản gốc sẽ được sử dụng làm cơ sở Trong trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp mà không ảnh hưởng đến thứ tự xếp hạng, bản gốc sẽ được dùng để đánh giá Tuy nhiên, nếu sự sai khác dẫn đến kết quả đánh giá khác nhau và làm thay đổi thứ tự xếp hạng, hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ bị loại.
Hồ sơ dự thầu (HSDT) cần được đánh máy và in bằng mực không tẩy được, với các trang được đánh số liên tục Đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), cùng các văn bản bổ sung và biểu mẫu khác phải được ký bởi đại diện hợp pháp của nhà thầu theo hướng dẫn trong Phần thứ hai và Phần thứ ba.
NỘP HỒ SƠ DỰ THẦU
HSDT bao gồm các nội dung được nêu tại Mục 9 của Chương này Bản gốc và các bản chụp của HSĐXKT cần được bảo quản trong túi niêm phong và phải ghi rõ thông tin.
Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và tài chính cần được đựng trong các túi niêm phong riêng biệt, với túi kỹ thuật ghi rõ “Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật” và túi tài chính ghi “Hồ sơ đề xuất về tài chính” cùng cảnh báo “Không mở cùng thời điểm mở Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật” Cả hai túi này phải được đóng gói trong một túi chung và niêm phong theo quy định của nhà thầu Cách trình bày thông tin trên túi đựng hồ sơ dự thầu được quy định trong BDL.
Trong trường hợp hồ sơ dự thầu kỹ thuật (HSĐXKT) và hồ sơ dự thầu tài chính (HSĐXTC) bao gồm nhiều tài liệu, nhà thầu cần đóng gói toàn bộ tài liệu để thuận tiện cho việc tiếp nhận và bảo quản Việc này đảm bảo sự toàn vẹn của HSĐXKT và HSĐXTC, tránh thất lạc Nếu cần chia thành nhiều túi để dễ vận chuyển, mỗi túi phải ghi rõ số thứ tự và thuộc HSĐXKT hay HSĐXTC, đồng thời phải được đóng gói, niêm phong và ghi theo đúng quy định.
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về các hậu quả nếu không tuân thủ quy định trong HSMT, như việc không niêm phong hoặc làm mất niêm phong HSDT trong quá trình chuyển giao Ngoài ra, việc ghi thông tin không đúng trên túi đựng HSDT theo hướng dẫn cũng sẽ dẫn đến trách nhiệm của nhà thầu Bên mời thầu sẽ không chịu trách nhiệm về tính bảo mật thông tin của HSDT nếu nhà thầu không thực hiện đúng các chỉ dẫn đã nêu.
Mục 17 Thời hạn nộp HSDT
Nhà thầu phải nộp hồ sơ dự thầu (HSDT) trực tiếp hoặc gửi đến địa chỉ của bên mời thầu, đảm bảo bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo quy định Bên mời thầu sẽ tiếp nhận HSDT từ tất cả nhà thầu nộp trước thời điểm này, kể cả những nhà thầu chưa mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu (HSMT) Nếu nhà thầu chưa mua HSMT, họ cần thanh toán cho bên mời thầu một khoản tiền tương đương giá bán một bộ HSMT trước khi HSDT được tiếp nhận.
Bên mời thầu có quyền gia hạn thời gian đóng thầu nếu cần tăng số lượng hồ sơ dự thầu (HSDT) hoặc khi có sự sửa đổi hồ sơ mời thầu (HSMT) theo quy định tại Mục 6 của Chương này, hoặc theo yêu cầu của nhà thầu nếu bên mời thầu thấy cần thiết.
Khi gia hạn thời điểm đóng thầu, bên mời thầu sẽ thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu đã nhận HSMT và nộp HSDT, đồng thời đăng tải thông báo trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Báo đấu thầu, bao gồm cả tiếng Anh cho đấu thầu quốc tế Thông báo sẽ ghi rõ thời điểm đóng thầu mới để nhà thầu có thời gian sửa đổi hoặc bổ sung HSDT theo yêu cầu mới Nhà thầu đã nộp HSDT có quyền nhận lại để thực hiện các sửa đổi, bổ sung cần thiết Nếu nhà thầu chưa nhận lại hoặc không nhận lại HSDT, bên mời thầu sẽ quản lý HSDT đó theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”.
HSDT gửi sau thời điểm đóng thầu sẽ không được mở và bị loại, đồng thời sẽ được trả lại cho nhà thầu nguyên trạng Tài liệu gửi sau thời điểm này để sửa đổi hoặc bổ sung HSDT cũng không hợp lệ, trừ khi là tài liệu làm rõ theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo quy định tại Mục 21 Chương này.
Mục 19 Sửa đổi, thay thế hoặc rút HSDT
Nhà thầu có quyền rút, thay thế hoặc sửa đổi hồ sơ dự thầu (HSDT) bằng cách gửi văn bản thông báo có chữ ký của người đại diện hợp pháp, kèm theo nội dung thay thế hoặc sửa đổi Nếu có ủy quyền, cần gửi kèm giấy ủy quyền hợp lệ theo Mẫu số 2 Phần thứ hai Tất cả thông báo phải được chuẩn bị và nộp cho bên mời thầu theo quy định tại Mục 16 Chương này, với ghi chú rõ ràng trên túi đựng văn bản thông báo là “RÚT HỒ SƠ DỰ THẦU”, “THAY THẾ HỒ SƠ DỰ THẦU” hoặc “SỬA ĐỔI HỒ SƠ DỰ THẦU” Bên mời thầu phải nhận được thông báo này trước thời điểm đóng thầu theo quy định tại Mục 17 Chương này.
HSDT mà nhà thầu yêu cầu rút lại sẽ được trả lại theo nguyên trạng Sau thời điểm đóng thầu, nhà thầu không được rút, thay thế hoặc sửa đổi HSDT cho đến khi hết hạn hiệu lực của HSDT trong đơn dự thầu hoặc khi hết hạn hiệu lực đã gia hạn.
MỞ THẦU VÀ ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU
Việc mở hồ sơ dự xét thầu (HSĐXKT) được thực hiện công khai tại thời gian và địa điểm đã quy định trong Bảng điều lệ (BDL) Chỉ tiến hành mở HSĐXKT khi bên mời thầu đã nhận được hồ sơ trước thời điểm đóng thầu, với sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham gia Sự hiện diện của các nhà thầu không ảnh hưởng đến quá trình mở thầu Bên mời thầu cũng có thể mời đại diện từ các cơ quan liên quan tham dự lễ mở HSĐXKT.
Việc mở hồ sơ dự xét thầu (HSĐXKT) được thực hiện theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu, bao gồm các bước sau: kiểm tra niêm phong, sau đó mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin liên quan.
- Số lƣợng bản gốc, bản chụp HSĐXKT;
- Đơn dự thầu thuộc HSĐXKT;
- Thời gian có hiệu lực của HSĐXKT;
- Thời gian thực hiện hợp đồng;
- Các thông tin khác liên quan
Thông tin tại Khoản 2 Mục này sẽ được ghi vào biên bản mở thầu, và biên bản này cần có chữ ký xác nhận của đại diện bên mời thầu cùng với nhà thầu tham dự Sau đó, biên bản sẽ được gửi đến các nhà thầu tham gia thầu.
Đại diện bên mời thầu cần ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có), thỏa thuận liên danh (nếu có) và các nội dung quan trọng của từng hồ sơ dự thầu.
Tất cả hồ sơ dự thầu của các nhà thầu sẽ được bên mời thầu niêm phong trong một túi riêng biệt Đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự sẽ cùng ký niêm phong trong lễ mở hồ sơ.
Sau khi mở thầu, nhà thầu phải làm rõ hồ sơ dự thầu (HSDT) theo yêu cầu của bên mời thầu, và tất cả yêu cầu cùng phản hồi phải được thực hiện bằng văn bản Việc làm rõ chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có HSDT cần làm rõ, đảm bảo không thay đổi bản chất của nhà thầu, nội dung cơ bản của HSDT đã nộp, và giá dự thầu Tài liệu làm rõ HSDT sẽ được bên mời thầu bảo quản như một phần của HSDT.
Trong văn bản yêu cầu làm rõ quy định thời hạn làm rõ của nhà thầu, nếu bên mời thầu không nhận được văn bản làm rõ trong thời hạn quy định, hoặc nếu nhà thầu có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu, thì bên mời thầu sẽ tiến hành đánh giá hồ sơ dự thầu (HSDT) của nhà thầu dựa trên thông tin đã nộp trước thời điểm đóng thầu.
3 Đối với HSĐXKT, việc làm rõ đƣợc thực hiện trong quá trình đánh giá
Theo Mục 22 và Mục 23 của HSĐXKT, nếu hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm, bên mời thầu có quyền yêu cầu nhà thầu làm rõ và bổ sung tài liệu cần thiết để chứng minh các yếu tố này.
Sau khi đóng thầu, nếu nhà thầu phát hiện hồ sơ dự thầu (HSĐXKT) thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm, họ có quyền gửi tài liệu bổ sung đến bên mời thầu trong thời gian quy định Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận và xem xét các tài liệu này, coi chúng là một phần của HSĐXKT Đồng thời, bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc nhận tài liệu bổ sung qua các hình thức như gửi trực tiếp, bưu điện, fax hoặc email.
4 Đối với HSĐXTC, việc làm rõ đƣợc thực hiện trong quá trình đánh giá HSĐXTC nêu tại Mục 25 Chương này
Mục 22 Kiể tra v đ nh gi tính hợp lệ của HSĐXKT
Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất kinh tế kỹ thuật (HSĐXKT) bao gồm việc xác minh số lượng bản gốc và bản chụp theo quy định, cũng như kiểm tra các thành phần của HSĐXKT.
- Đơn dự thầu thuộc HSĐXKT theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Mục 10 Chương này;
- Thỏa thuận liên danh (nếu có) theo quy định tại Khoản 1 Mục 10 Chương này;
- Giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có) theo quy định tại Khoản 1 Mục
- Các tài liệu chứng minh tƣ cách hợp lệ; tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm theo quy định tại Mục 13 Chương này;
- Đề xuất về kỹ thuật;
- Các thành phần khác thuộc HSĐXKT;
Các phụ lục và tài liệu kèm theo hồ sơ đề xuất kỹ thuật (HSĐXKT) được quy định tại BDL Cần kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để đảm bảo quá trình đánh giá chi tiết HSĐXKT diễn ra hiệu quả.
2 Đánh giá tính hợp lệ của HSĐXKT:
HSĐXKT của nhà thầu đƣợc đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung quy định tại Khoản 1 Mục 1 Chương III
3 Nhà thầu có HSĐXKT hợp lệ sẽ đƣợc đánh giá chi tiết về kỹ thuật theo quy định tại Mục 23 Chương này
Mục 23 Đánh giá chi tiết HSĐXKT
1 Việc đánh giá chi tiết HSĐXKT thực hiện theo TCĐG quy định tại Chương III
Đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá thấp nhất, giá cố định hoặc phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, danh sách nhà thầu đạt yêu cầu kỹ thuật sẽ được phê duyệt bằng văn bản Bên mời thầu có trách nhiệm thông báo danh sách này cho tất cả các nhà thầu tham gia, đồng thời mời các nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đến mở hồ sơ dự thầu để tiến hành đánh giá theo quy định tại Mục 24.
Đối với gói thầu áp dụng phương pháp dựa trên kỹ thuật, nhà thầu có điểm kỹ thuật cao nhất sẽ được phê duyệt bằng văn bản dựa trên tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định danh sách nhà thầu Bên mời thầu sẽ thông báo cho tất cả các nhà thầu tham gia về nhà thầu đạt điểm kỹ thuật cao nhất và mời họ đến mở hồ sơ dự thầu để thương thảo theo quy định tại Mục 29 Chương này Việc mở hồ sơ dự thầu sẽ được thực hiện theo trình tự quy định tại Khoản 3 Mục 24 Chương này.
Đối với nhà thầu liên danh, năng lực và kinh nghiệm được xác định là tổng hợp từ các thành viên trong liên danh Tuy nhiên, năng lực và kinh nghiệm của từng thành viên chỉ được xem xét trong phạm vi công việc mà họ đảm nhận.
Việc mở hồ sơ dự thầu (HSĐXTC) được thực hiện công khai tại thời gian và địa điểm đã thông báo cho các nhà thầu, với sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu và các cơ quan liên quan nếu cần thiết Sự hiện diện hay vắng mặt của các nhà thầu mời không ảnh hưởng đến quá trình mở HSĐXTC.
BẢNG DỮ LIỆU ĐẤU THẦU
Chương này quy định cụ thể cho Chương I khi áp dụng đối với từng gói thầu.
TÍNH HỢP LỆ CỦA HSDT VÀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HSDT
Chương này trình bày các tiêu chí đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu (HSDT) cùng với tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật và tài chính của hồ sơ.
Phần thứ hai MẪU ĐỀ XUẤT KỸ THUẬT
Phần này gồm các mẫu đề xuất về kỹ thuật mà nhà thầu sẽ phải hoàn chỉnh để thành một phần nội dung của HSĐXKT
Phần thứ ba MẪU ĐỀ XUẤT TÀI CHÍNH
Phần này gồm các mẫu đề xuất về tài chính mà nhà thầu sẽ phải hoàn chỉnh để tạo thành nội dung của HSĐXTC
Điều khoản tham chiếu bao gồm giới thiệu về gói thầu, phạm vi công việc, báo cáo, thời gian thực hiện, kinh nghiệm và nhân sự của nhà thầu, cũng như trách nhiệm của bên mời thầu.
Phần thứ nă YÊU CẦU VỀ HỢP ĐỒNG
ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG
Chương này gồm các điều khoản chung được áp dụng cho tất cả hợp đồng của các gói thầu khác nhau.
ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG
Chương này quy định các điều khoản cụ thể cho từng hợp đồng, được Chủ đầu tư tự thiết lập dựa trên việc tuân thủ các điều kiện chung của hợp đồng cũng như các yêu cầu cụ thể liên quan đến việc thực hiện gói thầu và dự án.
MẪU HỢP ĐỒNG
Chương này gồm các biểu mẫu mà sau khi được hoàn chỉnh sẽ trở thành một bộ phận cấu thành của hợp đồng
Mục 1 Nội dung đấu thầu
Bên mời thầu thông báo mời các nhà thầu tham gia gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án hoặc dự toán mua sắm được nêu trong BDL Tên gói thầu cùng với nội dung công việc chính được mô tả chi tiết trong BDL.
2 Thời gian thực hiện hợp đồng đƣợc quy định tại BDL
3 Nguồn vốn để thực hiện gói thầu đƣợc quy định tại BDL
Mục 2 Tƣ c ch hợp lệ của nhà thầu
Nhà thầu có tƣ cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
1 Có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu đang hoạt động cấp;
2 Hạch toán tài chính độc lập;
Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận là đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc không có khả năng chi trả nợ theo quy định của pháp luật.
4 Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại BDL;
5 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Mục 3 Chương này;
6 Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu;
Các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn không được phép liên danh với nhau để tham dự thầu.
8 Có thành viên trong liên danh hoặc nhà thầu phụ là nhà thầu Việt Nam theo quy định tại BDL
Mục 3 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu
Nhà thầu tham gia thầu cần phải đảm bảo tính độc lập về pháp lý và tài chính với Chủ đầu tư và bên mời thầu Cụ thể, nhà thầu không được thuộc cùng một cơ quan hoặc tổ chức quản lý đơn vị sự nghiệp, và không được có cổ phần hoặc vốn góp vượt quá 30% lẫn nhau.
Nhà thầu tham dự thầu cần phải đảm bảo tính độc lập về pháp lý và tài chính so với các nhà thầu khác được nêu trong BDL Cụ thể, các nhà thầu không được thuộc cùng một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp.
Mục 4 Chi phí dự thầu
Nhà thầu phải tự chịu mọi chi phí liên quan đến quá trình tham dự thầu, bắt đầu từ khi nhận hồ sơ mời quan tâm và hồ sơ mời thầu cho đến khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu Đối với nhà thầu trúng thầu, chi phí sẽ được tính đến khi ký hợp đồng Bên mời thầu không chịu trách nhiệm về các chi phí này.
Nhà thầu, cùng với nhà thầu phụ (nếu có) và các chuyên gia, có trách nhiệm thực hiện tất cả các nghĩa vụ thuế liên quan đến việc thực hiện gói thầu này.
Mục 5 HSMT và làm rõ HSMT
HSMT bao gồm các nội dung được liệt kê trong Mục lục Nhà thầu có trách nhiệm kiểm tra và nghiên cứu các nội dung của HSMT để chuẩn bị HSDT Phương pháp đánh giá HSDT được quy định tại BDL.
Khi nhà thầu cần làm rõ Hồ sơ mời thầu (HSMT), họ phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu theo địa chỉ và thời gian quy định trong BDL Nhà thầu có thể thông báo trước qua fax hoặc email Sau khi nhận được yêu cầu, bên mời thầu sẽ phản hồi bằng văn bản, mô tả nội dung yêu cầu mà không nêu tên nhà thầu, và gửi đến tất cả các nhà thầu đã nhận HSMT Nếu việc làm rõ yêu cầu sửa đổi HSMT, bên mời thầu sẽ thực hiện sửa đổi theo quy định tại Mục 6 Chương này.
Trong trường hợp cần thiết, bên mời thầu sẽ tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để làm rõ các nội dung trong HSMT mà các nhà thầu chưa hiểu Nội dung trao đổi sẽ được ghi lại thành biên bản và gửi văn bản làm rõ HSMT cho tất cả nhà thầu đã nhận HSMT Việc không tham gia hội nghị tiền đấu thầu không phải là lý do để loại nhà thầu.
1 Việc sửa đổi HSMT chỉ được thực hiện trước thời điểm đóng thầu thông qua việc phát hành văn bản sửa đổi HSMT
Văn bản sửa đổi HSMT là một phần không thể thiếu của HSMT và cần phải được thông báo bằng văn bản đến tất cả các nhà thầu đã nhận HSMT từ bên mời thầu.
Thời gian gửi văn bản sửa đổi HSMT đến các nhà thầu được quy định tại BDL, nhằm đảm bảo các nhà thầu có đủ thời gian hợp lý để điều chỉnh HSDT Bên mời thầu có thể gia hạn thời điểm đóng thầu theo quy định tại Mục 17 Chương này Nhà thầu cần thông báo bằng văn bản cho bên mời thầu về việc đã nhận tài liệu sửa đổi HSMT qua các hình thức như gửi trực tiếp, bưu điện, fax hoặc e-mail.
Mục 7 Ƣu đãi đối với nhà thầu
Nguyên tắc ưu đãi quy định rằng nếu nhà thầu tham dự thầu thuộc đối tượng được hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi, chỉ được tính ưu đãi cao nhất Ngoài ra, trong trường hợp các hồ sơ dự thầu (HSDT) xếp hạng ngang nhau, nhà thầu ở địa phương nơi triển khai gói thầu sẽ được ưu tiên xếp hạng cao hơn.
2 Đối tượng được hưởng ưu đãi và cách tính ưu đãi theo quy định tại BDL
3 Trường hợp thuộc đối tượng ưu đãi nêu tại Khoản 2 Mục này thì nhà thầu phải kê khai trong HSĐXKT, kèm theo các tài liệu chứng minh
B CHUẨN BỊ HỒ SƠ DỰ THẦU Mục 8 Ngôn ngữ sử dụng
HSDT và tất cả các tài liệu trao đổi giữa bên mời thầu và nhà thầu trong quá trình đấu thầu cần phải được viết bằng ngôn ngữ theo quy định tại BDL.
HSDT do nhà thầu chuẩn bị phải bao gồm những nội dung sau:
HSĐXKT bao gồm các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo quy định tại Mục 13 Chương này, đề xuất về kỹ thuật theo quy định tại Phần thứ hai, cùng với các nội dung khác được nêu tại BDL.
2 HSĐXTC theo quy định tại Phần thứ ba