Bài giảng tài chính phái sinh chương 18 giá trị có rủi ro
Trang 1Options, Futures, and Other Derivatives 6th Edition, Copyright © John C Hull 2005 18.1
Chương 18
Giá trị có rủi ro
Trang 2Câu hỏi được đặt ra về giá trị có
rủi ro (VaR)
“Đâu là mức lỗ tối đa trong N ngày kinh doanh với độ tin cậy của tính toán là X%?”
Trang 3Options, Futures, and Other Derivatives 6th Edition, Copyright © John C Hull 2005
18.3
VaR và vốn điều lệ
(Business Snapshot 18.1, trang 436)
Cơ quan quản lý căn cứ vào giá trị có rủi ro để
xác định số vốn cần thiết mà ngân hàng nắm
giữ
Vốn rủi ro thị trường là k lần 99% giá trị có rủi ro trong 10 ngày, trong đó k ít nhất là bằng 3.0
Trang 4So sánh VaR và C-VaR
(Xem hình 18.1 và 18.2)
VaR là mức lỗ tối đa với một xác suất nhất định
C-VaR (hoặc sự thâm hụt kỳ vọng) là lỗ kỳ vọng với điều kiện là mức lỗ này lớn hơn mức VaR
Mặc dù về mặt lý thuyết thì C-VaR hấp dẫn hơn nhưng nó không được sử dụng rộng rãi
Trang 5Options, Futures, and Other Derivatives 6th Edition,
Copyright © John C Hull 2005
18.5
Ưu điểm của VaR
Chỉ bằng một con số đã đủ mô tả mức độ quan trọng của rủi ro
Dễ hiểu
Nó đặt ra một câu hỏi đơn giản: “Sự việc sẽ tồi
tệ đến đâu?”
Trang 6Độ dài thời gian
Thay vì tính toán 99% VaR trong 10 ngày một cách trực tiếp, các nhà phân tích thường tính
99% VaR trong 1 ngày và giả định rằng
Kết quả này càng đúng khi những thay đổi của danh mục trong những ngày tiếp theo xuất phát
từ các phân phối chuẩn được phân phối độc lập như nhau
ngày 1
VaR 10
ngày 10
Trang 7Options, Futures, and Other Derivatives 6th Edition,
Copyright © John C Hull 2005
18.7
Mô phỏng lịch sử
(Xem các Bảng 18.1 và 18.2, trang 438-439))
Tạo ra một cơ sở dữ liệu các biến động hàng
ngày của tất cả các biến của thị trường
Mô phỏng lần đầu giả định rằng thay đổi phần
trăm trong tất cả các biến của thị trường là giống như ngày đầu tiên
Mô phỏng lần thứ hai giả định rằng thay đổi
phần trăm trong tất cả các biến của thị trường là như ngày thứ hai
và cứ thế tiếp tục
Trang 8Mô phỏng lịch sử tiếp theo
Giả sử chúng ta sử dụng m ngày dữ liệu lịch sử
Đặt v i là giá trị của biến ngày thứ i
Sẽ có m-1 lần mô phỏng
Mô phỏng lần thứ i giả định rằng giá trị của các
biến thị trường ngày mai (cụ thể là vào ngày
v v v
Trang 9Options, Futures, and Other Derivatives 6th Edition,
Copyright © John C Hull 2005
18.9
Phương pháp xây dựng mô hình
Giải pháp chủ yếu đối với mô phỏng lịch sử là đặt ra các giả định về phân phối xác suất của
suất sinh lợi trên các biến của thị trường và tính toán phân phối xác suất của thay đổi giá trị danh mục
Phương pháp này gọi là phương pháp xây dựng
mô hình hoặc phương pháp phương sai – hiệp phương sai
Trang 10Độ biến động hàng ngày
Trong định giá quyền chọn, chúng ta đo lường
độ biến động “theo năm”
Trong tính toán VaR chúng ta đo lường độ biến động “theo ngày”
252
nam ngay
σ
σ =
Trang 11Options, Futures, and Other Derivatives 6th Edition,
Copyright © John C Hull 2005
18.11
Độ biến động hàng ngày tiếp theo
Nói rõ hơn là chúng ra sẽ định nghĩa σngày là độ lệch chuẩn của suất sinh lợi, gộp lãi liên tục
trong ngày
Trong thực tế, chúng ta giả định rằng đó là độ lệch chuẩn của thay đổi phần trăm trong một
ngày
Trang 13Options, Futures, and Other Derivatives 6th Edition,
Copyright © John C Hull 2005
18.13
Ví dụ về Microsoft tiếp theo
Độ lệch chuẩn của việc thay đổi danh mục trong
1 ngày là $200,000
Độ lệch chuẩn của thay đổi trong 10 ngày là
200 000 10 , = $632, 456
Trang 14Ví dụ về Microsoft tiếp theo
Chúng ta giả định rằng thay đổi kỳ vọng giá trị danh mục là bằng 0 (điều này chấp nhận được trong khoảng thời gian ngắn)
Chúng ta giả định rằng thay đổi giá trị danh mục được phân phối chuẩn
Vì N(–2.33)=0.01, nên VaR là
2 33 632 456 × , = $1, 473 621 ,
Trang 15Options, Futures, and Other Derivatives 6th Edition,
Copyright © John C Hull 2005
Trang 16Danh mục đầu tư
Bây giờ xem xét một danh mục gồm cả
Microsoft lẫn AT&T
Giả sử rằng mối tương quan giữa lợi nhuận của hai công ty là 0.3
Trang 17Options, Futures, and Other Derivatives 6th Edition,
Copyright © John C Hull 2005
18.17
Độ lệch chuẩn của danh mục
Một kết quả tiêu chuẩn trong thống kê cho rằng
Trong trường hợp này, σX = 200,000 và σY =
50,000 và ρ = 0.3 Độ lệch chuẩn của thay đổi giá trị danh mục trong một ngày do vậy bằng
220,227
Y X Y
X Y
σ + 2 2 2
Trang 18VaR đối với danh mục
99% VaR trong 10 ngày đối với danh mục là
Lợi ích của việc đa đạng hóa là
(1,473,621+368,405)–1,622,657=$219,369
Tác động tăng thêm của AT&T sẽ là bao nhiêu nếu giữ nguyên VaR?
657,
622,
1
$33
.210
220,227 × × =
Trang 19Options, Futures, and Other Derivatives 6th Edition,
Copyright © John C Hull 2005
Lợi nhuận do các biến thị trường mang lại được phân phối chuẩn
Trang 20Mô hình tuyến tính tổng quát tiếp
theo (các phương trình 18.1 và 18.2)
bien thu cua
on bat do
la voi
2
1
2 2 2
1 1 2
i j
i
i i P
n
i
i i
i
x P
σ σ
ρ σ σ α α σ
α σ
ρ σ σ α α σ
Trang 21Options, Futures, and Other Derivatives 6th Edition, Copyright © John C Hull 2005
18.21
Xử lý lãi suất: sắp xếp dòng tiền
với các kỳ đáo hạn tiêu chuẩn (1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm, 2 năm, 5 năm, 7 năm, 10 năm, 30 năm)
và 7 năm là 7% và chúng ta sẽ nhận được một
dòng tiền $10,000 trong 6,5 năm
và 7 năm lần lượt là 0.50% và 0.58%
Trang 22Ví dụ tiếp theo
Chúng ta sẽ nội suy từ tỷ suất sinh lợi 5 năm là 6% và 7 năm là 7% để có được tỷ suất sinh lợi 6,5 năm là 6.75%
Hiện giá của dòng tiền $10,000 là
540 ,
6 0675
1
000 ,
10
5
6 =
Trang 23Options, Futures, and Other Derivatives 6th Edition,
Copyright © John C Hull 2005
18.23
Ví dụ tiếp theo
Chúng ta nội suy từ độ biến động 0.5% của giá trái phiếu 5 năm và độ biến động 0.58% của giá trái phiếu 7 năm để có được độ biến động
0.56% là độ biến động của trái phiếu 6.5 năm
Chúng ta sẽ gọi α là tỷ lệ hiện giá trái phiếu 5
năm và (1- α) là tỷ lệ hiện giá của trái phiếu 7
năm
Trang 242 2
Trang 25Options, Futures, and Other Derivatives 6th Edition,
Copyright © John C Hull 2005
Việc sắp xếp dòng tiền này sẽ bảo vệ được
giá trị và độ biến thiên
484
$ 074
0 540
,
056 ,
6
$ 926
0 540
,
Trang 26Có thể dùng mô hình tuyến tính
trong những trường hợp nào?
Danh mục đầu tư cổ phiếu
Danh mục đầu tư trái phiếu
Hợp đồng kỳ hạn về ngoại tệ
Hoán đổi lãi suất
Trang 27Options, Futures, and Other Derivatives 6th Edition,
Copyright © John C Hull 2005
18.27
Mô hình tuyến tính và các quyền
chọn
Xét một danh mục các quyền chọn phụ thuộc
vào một giá cổ phiếu đơn lẻ S Định nghĩa
S
S
x = ∆
∆
Trang 28Mô hình tuyến tính và các quyền
chọn tiếp theo (các phương trình 18.3 và 18.4)
S P
Trang 29Options, Futures, and Other Derivatives 6th Edition,
Copyright © John C Hull 2005
18.29
Ví dụ
Xét một dự án đầu tư vào các quyền chọn của Microsoft và AT&T Giả sử giá cổ phiếu của hai công ty trên lần lượt là 120 và 30 và delta của danh mục đối với giá hai cổ phiếu lần lượt là
1,000 và 20,000
Tính toán gần đúng cho
với ∆x1 và ∆x2 là thay đổi tính bằng phần trăm
của giá hai cổ phiếu trên
2
1 30 20 , 000 000
, 1
∆
Trang 30Phân phối lệch (Skewness)
(Xem các Hình 18.3, 18.4 , và 18.5)
Mô hình tuyến tính không tính được độ lệch
trong phân phối xác suất của giá trị danh mục
Trang 31Options, Futures, and Other Derivatives 6th Edition,
Copyright © John C Hull 2005
1
S S
P = δ ∆ + γ ∆
∆
2
2 ( ) 2
1
x S
x S
P = δ ∆ + γ ∆
∆
Trang 32Mô hình bậc 2 tiếp theo
Với nhiều biến của thị trường, chúng ta có thể nhận được một biểu thức có dạng
∆δ
ij j i i
ij i
i
S S
P S
Trang 33Options, Futures, and Other Derivatives 6th Edition,
Copyright © John C Hull 2005
18.33
Mô phỏng Monte Carlo (trang 448-449)
Sử dụng mô phỏng Monte Carlo để tính VaR
chúng ta
Xác định giá trị danh mục ngày hôm nay
Lấy mẫu một lần từ phân phối đa biến của ∆x i
Sử dụng ∆x i để xác định các biến của thị
trường vào cuối một ngày nào đó
Xác định lại giá trị danh mục vào cuối ngày
Trang 34Mô phỏng Monte Carlo
Tính ∆P
Lập lại nhiều lần để xây dựng được phân phối xác suất cho ∆P
VaR là một phần (fractile) tương thích của phân
phối nhân với căn bậc hai của N
Ví dụ, với 1,000 lần mô phỏng, 1 phân vị là
trường hợp xấu nhất thứ 10
Trang 35Options, Futures, and Other Derivatives 6th Edition,
Copyright © John C Hull 2005
18.35
Đẩy nhanh tốc độ mô phỏng
Monte Carlo
Sử dụng phương pháp tính gần đúng bậc hai để tính ∆P
Trang 36So sánh các phương pháp với
nhau
Phương pháp xây dựng mô hình giả định phân phối chuẩn cho các biến của thị trường Phương pháp này có xu hướng cho kết quả nghèo nàn đối với các danh mục có delta thấp
Phương pháp mô phỏng lịch sử để các dữ liệu lịch sử quyết định phân phối, nhưng tốc độ tính toán chậm hơn
Trang 37Options, Futures, and Other Derivatives 6th Edition,
Copyright © John C Hull 2005
10 đến 20 năm qua
Trang 38Kiểm định lùi về trước
(Back-Testing)
Những kiểm định các ước tính VaR lẽ ra đã có hiệu quả như thế nào trong quá khứ
Chúng ta có thể đặt câu hỏi: trường hợp lỗ thực
sự trong VaR 10 ngày lớn hơn lỗ 99% VaR trong
10 ngày có thường xuyên xảy ra không ?
Trang 39Options, Futures, and Other Derivatives 6th Edition, Copyright © John C Hull 2005
18.39
Phân tích nh ân tố chính (PCA) đối với
lãi suất (Các bảng 18.3 và 18.4 trên trang 451)
Nhân tố đầu tiên là sự dịch chuyển khá song
song (giải thích được 83.1% độ biến thiên)
Nhân tố thứ hai là uốn lượn (giải thích được
10% độ biến thiên)
Nhân tố thứ ba là hình vòng cung (giải thích
được 2.8% độ biến thiên)
Trang 40Sử dụng PCA để tính toán VaR
Độ nhạy cảm tương tự đối với nhân tố thứ hai = – 4.40
1 năm 2 năm 3 năm 4 năm 5 năm
Trang 41Options, Futures, and Other Derivatives 6th Edition,
Copyright © John C Hull 2005
.640
.449
.1708
0 2 × 2 + 2 × 2 =