1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) nghiên cứu bảo tồn loài thông pà cò (pinus kwangtungensis chun ex tsiang) và thông đỏ bắc (taxus chinensis (pilg ) rehder) tại khu bảo tồn thiên nhiên pù luông, tỉnh thanh hóa

89 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu bảo tồn loài Thông pà cò (Pinus kwangtungensis Chun ex Tsiang) và Thông đỏ bắc (Taxus chinensis (Pilg.) Rehder) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Đoàn Văn Công
Người hướng dẫn PGS. TS. Hoàng Văn Sâm, TS. Vương Duy Hưng
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU (15)
    • 1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới (15)
    • 1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam (18)
  • Chương 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU (22)
    • 2.1. Điều kiện tự nhiên khu BTTN Pù Luông (22)
      • 2.1.1. Vị trí địa lý (22)
      • 2.1.2. Đặc điểm tự nhiên (23)
      • 2.1.3. Đặc điểm tài nguyên (25)
    • 2.2. Đặc điểm kinh tế-xã hội (31)
  • Chương 3. ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP . 21 NGHIÊN CỨU (33)
    • 3.1. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu (0)
      • 3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu (0)
      • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (33)
    • 3.2. Mục tiêu nghiên cứu (33)
      • 3.2.1. Mục tiêu tổng quát (33)
      • 3.2.2. Mục tiêu cụ thể (33)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (34)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (34)
      • 3.4.1. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm vật hậu học của Thông pà cò và Thông đỏ bắc (34)
      • 3.4.2. Phương pháp nghiên cứu đặc tính sinh thái củaThông pà cò và Thông đỏ bắc tại KBTTN Pù Luông (36)
      • 3.4.3. Phương pháp đánh giá các tác động đến loài Thông pà cò và Thông đỏ bắc tại khu vực nghiên cứu (45)
      • 3.4.4. Phương pháp xây dựngđề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển 2 loài cây nghiên cứu (47)
  • Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (48)
    • 4.1. Đặc điểm vật hậu học của Thông pà cò và Thông đỏ bắc tại khu vực nghiên cứu (48)
      • 4.1.1. Thông Pà Cò (48)
      • 4.1.2. Thông đỏ bắc (49)
    • 4.2. Đặc tính sinh thái của Thông pà cò và Thông đỏ bắc tại Khu BTTN Pù Luông (51)
      • 4.2.1. Đặc điểm phân bố của loài Thông Pà Cò và Thông đỏ bắc (51)
      • 4.2.2. Đặc điểm khí hậu (55)
      • 4.2.3. Đặc điểm đất (57)
      • 4.2.3. Đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng nơi có loài Thông Pà Cò và Thông đỏ bắc phân bố tự nhiên tại KBTTN Pù Luông (58)
      • 4.2.4. Đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài Thông Pà Cò và Thông đỏ Bắc tại KBTTN Pù Luông (68)
    • 4.3. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển hai loài Thông pà cò và Thông đỏ bắc tại Khu BTTN Pù Luông (73)
      • 4.3.2. Phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho cộng đồng (74)
      • 4.3.3. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng (75)
      • 4.3.4. Tăng cường chương trình nghiên cứu khoa học phục vụ bảo tồn 64 4.3.5. Giải pháp về ổn định dân số (76)
      • 4.3.6. Giải pháp phục hồi bảo tồn rừng (77)
      • 4.3.7. Giải pháp xây dựng vườn cây mẫu và vườn sưu tập (78)
    • 1. Kết luận (79)
    • 2. Tồn tại (80)
    • 3. Khuyến nghị ............................................................................................ 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO (81)
  • PHỤ LỤC (85)

Nội dung

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu đặc điểm lâm học của cây, bao gồm hình thái, vật hậu học, phân bố và sinh thái học, đã được thực hiện từ lâu trên thế giới, tạo nền tảng cho các môn khoa học khác Nhiều công trình đã tập trung vào mô tả và phân loại các loài cây, với những ví dụ tiêu biểu như Thực vật chí Hong Kong (1861), Thực vật chí Australia (1866), Thực vật chí rừng Tây Bắc và trung tâm Ấn Độ (1874), Thực vật chí Ấn Độ (1872 – 1897), và Thực vật chí Miến Điện (1877).

(1892 – 1925), Thực vật chí Hải Nam (1972 – 1977), Thực vật chí Vân Nam

Vào năm 1977, bộ "Thực vật chí Quảng Đông" được xuất bản tại Trung Quốc với 9 tập Sự ra đời của bộ thực vật chí này đã tạo nền tảng quan trọng cho nghiên cứu về hình thái, phân loại và đánh giá tính đa dạng sinh học của các vùng miền khác nhau.

Vật hậu học nghiên cứu hoạt động sinh học chu kỳ của các cơ quan sinh dưỡng và sinh sản Chu kỳ vật hậu của cùng một loài ở các vùng sinh thái khác nhau có sự khác biệt rõ rệt, điều này quan trọng cho nghiên cứu sinh thái và công tác chọn tạo giống Các công trình nghiên cứu đã chỉ ra các đặc điểm về chu kỳ hoa, quả và đặc trưng vật hậu của từng loài, nhóm loài.

Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài là cơ sở quan trọng để đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh rừng Các nhà khoa học đang chú trọng áp dụng lý thuyết về hệ sinh thái, cấu trúc và tái sinh rừng trong việc nghiên cứu đặc điểm của từng loài cụ thể.

Odum E.P (1971) đã phát triển học thuyết về hệ sinh thái dựa trên thuật ngữ "hệ sinh thái" (ecosystem) do Tansley A.P (1935) đưa ra Ông phân chia sinh thái học thành hai nhánh: sinh thái học cá thể và sinh thái học quần thể Sinh thái học cá thể tập trung vào nghiên cứu từng cá thể sinh vật hoặc từng loài, đặc biệt chú trọng đến chu kỳ sống, tập tính và khả năng thích nghi với môi trường.

Lacher W (1978) đã nêu rõ các vấn đề nghiên cứu quan trọng trong sinh thái thực vật, bao gồm sự thích nghi với điều kiện dinh dưỡng khoáng, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và nhịp điệu khí hậu (theo Nguyễn Thị Hương Giang, 2009).

Tái sinh rừng là quá trình sinh học đặc trưng của hệ sinh thái rừng, diễn ra khi thế hệ cây con của các loài cây gỗ xuất hiện trong môi trường rừng tự nhiên Hiệu quả của quá trình tái sinh này được đánh giá qua các yếu tố như mật độ cây, thành phần loài, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con và đặc điểm phân bố của chúng.

Vansteenis (1956) đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến của rừng nhiệt đới đó là tái sinh phân tán liên tục và tái sinh vệt

Baur G.N (1962) cho rằng sự thiếu hụt ánh sáng trong rừng nhiệt đới ảnh hưởng đến sự phát triển của cây con, nhưng tác động này không rõ ràng đối với quá trình nảy mầm Trong rừng nhiệt đới, số lượng loài cây trên một đơn vị diện tích và mật độ tái sinh thường rất cao Do đó, việc nghiên cứu tái sinh tự nhiên cần đánh giá chính xác tình hình tái sinh rừng và áp dụng các biện pháp tác động phù hợp.

Cấu trúc rừng phản ánh mối quan hệ tương tác giữa các loài thực vật và môi trường sống Việc nghiên cứu cấu trúc rừng giúp hiểu rõ các mối quan hệ sinh thái trong quần xã, từ đó đề xuất các biện pháp can thiệp hiệu quả.

Hiện tượng thành tầng là đặc trưng cơ bản của cấu trúc quần thể thực vật, tạo nên cấu trúc tầng thứ Phương pháp vẽ biểu đồ mặt cắt đứng của rừng, do David và P.W Risa đề xuất vào những năm 1930, đã được sử dụng lần đầu tiên ở Guyan Mặc dù phương pháp này vẫn còn phổ biến, nhưng nó có nhược điểm là chỉ minh họa cách sắp xếp theo chiều dọc trong một diện tích hạn chế Để khắc phục điều này, Cusen đã phát triển phương pháp vẽ các dải kề nhau, giúp tạo ra hình ảnh không gian 3 chiều.

Sampion Gripfit (1948) đã đề xuất phân cấp cây rừng thành 5 cấp khi nghiên cứu rừng tự nhiên ở Ấn Độ và rừng ẩm nhiệt đới ở Tây Phi Trong khi đó, Richards P.W (1952) phân chia rừng ở Nigeria thành 6 tầng dựa trên chiều cao từ 6 đến 42 m, nhưng thực chất chỉ là các lớp chiều cao Odum E P (1971) đã nghi ngờ về sự phân tầng của rừng rậm ở độ cao dưới 600 m tại Puerto Rico, cho rằng không có sự tập trung khối tán ở một tầng riêng biệt nào.

Richards P.W (1968) đã nghiên cứu sâu về cấu trúc hình thái của rừng mưa nhiệt đới, nhấn mạnh rằng hầu hết thực vật trong rừng này đều là thân gỗ và thường được phân chia thành nhiều tầng Ông nhận định rằng "rừng mưa thực sự là một quần lạc hoàn chỉnh và cầu kỳ nhất về mặt cấu tạo, đồng thời cũng phong phú nhất về loài cây".

Nghiên cứu về tầng thứ theo chiều cao trong rừng tự nhiên nhiệt đới vẫn còn mang tính cơ giới và chưa phản ánh đầy đủ sự phân tầng phức tạp Hiện nay, việc nghiên cứu cấu trúc rừng đã chuyển từ mô tả định tính sang định lượng, nhờ vào sự hỗ trợ của thống kê toán học và công nghệ thông tin.

Năm 1971, nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ giữa chiều cao và đường kính thông qua các hàm hồi quy Đồng thời, phân bố đường kính ngang ngực và đường kính tán cũng được mô tả bằng các dạng phân bố xác suất.

Balley (1972) đã áp dụng hàm Weibull để mô hình hóa cấu trúc đường kính thân cây loài Thông Tuy nhiên, việc sử dụng các hàm toán học không thể phản ánh đầy đủ mối quan hệ sinh thái giữa các cây rừng và môi trường xung quanh Do đó, các phương pháp nghiên cứu cấu trúc rừng theo hướng này không được áp dụng trong đề tài.

Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Ngoài các tác phẩm cổ điển như “Flora Cochinchinensis” của Loureiro (1790) và “Flore Forestière de la Cochinchine” của Pierre (1833-1905), từ đầu thế kỷ 20, Bộ thực vật chí Đông Dương do H Lecomte chủ biên (1907) đã trở thành công trình nổi bật, đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu hình thái phân loại thực vật.

Trong nghiên cứu năm 1952, các tác giả người Pháp đã thu thập, đặt tên và lập khóa mô tả cho 7.004 loài thực vật bậc cao có mạch tại Đông Dương, trong đó Việt Nam có 1.850 chi và 289 họ Ở miền Nam Việt Nam, công trình thảm thực vật Nam Trung Bộ của Schmid (1974) đã chỉ ra các tiêu chuẩn phân biệt quần xã dựa trên sự phân hóa khí hậu và chế độ thoát nước Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật đã phát hành bộ sách “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam” gồm 6 tập do Lê Khả Kế chủ biên Phạm Hoàng Hộ cũng đã cho ra mắt 2 tập về “Cây cỏ miền Nam Việt Nam” (1970-1972), giới thiệu 5.326 loài, trong đó có 60 loài thực vật bậc thấp và 20 loài rêu, còn lại là 5.246 loài thực vật có mạch, tiếp theo là “Cây cỏ Việt Nam”.

Ngoài các bộ sách chuyên khảo riêng cho vùng Tây Nam Bộ, nhiều tài liệu khác cũng đóng góp quan trọng vào nghiên cứu đa dạng sinh học thực vật tại Việt Nam Các bộ sách như "Cây gỗ rừng Việt Nam" (Viện Điều tra qui hoạch, 1971-1988), "Cây thuốc Việt Nam" (Viện Dược liệu, 1990), "Cây tài nguyên" (Trần Đình Lý và cs., 1993), "Cây gỗ kinh tế ở Việt Nam" (Trần Hợp & Nguyễn Bội Quỳnh, 1993), "100 loài cây bản địa" (Trần Hợp & Hoàng Quảng Hà, 1997), và "Cây cỏ có ích ở Việt Nam" (Võ Văn Chi và Trần Hợp) đã cung cấp những thông tin quý giá cho việc bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên thực vật.

Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật đã biên soạn 11 tập Thực vật chí Việt Nam, cung cấp tài liệu quý giá cho nghiên cứu thực vật Tuy nhiên, nghiên cứu về đặc điểm lâm học của các loài cây bản địa tại Việt Nam vẫn còn hạn chế Các thông tin liên quan đến vấn đề này cần được tổng hợp và phát triển hơn nữa.

Nguyễn Bá Chất (1996) đã tiến hành nghiên cứu về đặc điểm lâm học và biện pháp trồng, nuôi dưỡng cây Lát hoa Bên cạnh việc phân tích các đặc điểm phân bố, sinh thái và tái sinh của cây, tác giả cũng đề xuất một số kỹ thuật gieo ươm cây con và trồng rừng hiệu quả cho cây Lát hoa.

Trần Minh Tuấn (1997) đã nghiên cứu các đặc tính sinh vật học của loài Phỉ ba mũi nhằm hỗ trợ công tác bảo tồn và trồng trọt tại Vườn Quốc gia Ba Vì Nghiên cứu không chỉ cung cấp thông tin về hình thái, tái sinh tự nhiên, sinh trưởng và phân bố của loài, mà còn đề xuất các kỹ thuật lâm sinh để tạo cây con từ hạt và trồng rừng cho loài cây này.

Vũ Văn Cần (1997) đã nghiên cứu các đặc điểm sinh vật học của cây Chò đãi tại Vườn Quốc gia Cúc Phương, cung cấp cơ sở cho công tác tạo giống trồng rừng Nghiên cứu đã đưa ra những kết luận về phân bố, hình thái, vật hậu, tái sinh tự nhiên và đặc điểm lâm phần của cây Chò đãi Bên cạnh đó, tác giả cũng trình bày các kỹ thuật tạo cây con từ hạt cho loài cây này.

Nguyễn Thanh Bình (2003) đã nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài Dẻ ăn quả phục hồi tự nhiên tại Bắc Giang Tác giả đã đưa ra nhiều kết luận quan trọng về hình thái, vật hậu, phân bố, cấu trúc và tái sinh tự nhiên của loài Đặc biệt, phân bố N-H và N-D đều có một đỉnh, và tương quan giữa Hvn và D1.3 có dạng phương trình Logarit.

Lê Phương Triều (2003) đã nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của loài Trai lý tại Vườn Quốc gia Cúc Phương, cung cấp kết quả về hình thái, vật hậu và sinh thái của loài Tác giả kết luận rằng có thể sử dụng hàm khoảng cách để biểu thị phân bố N-D1.3, N-Hvn, cũng như các mối quan hệ H-D1.3 và Dt-D1.3.

Vương Hữu Nhị (2003) đã tiến hành nghiên cứu về các đặc điểm sinh học và kỹ thuật nhân giống cây con Căm xe, nhằm hỗ trợ cho công tác trồng rừng tại Đắc Lắc.

Nguyên, từ kết quả nghiên cứu về đặc điểm hình thái, phân bố, cấu trúc và tái sinh tự nhiên, tác giả đã đề xuất các kỹ thuật trồng cây phù hợp cho loài này.

Lê Xuân Thắng (2013) đã tiến hành nghiên cứu về đặc điểm sinh học và sinh thái học của cây Mỡ sa pa, nhằm hỗ trợ công tác bảo tồn và phát triển loài cây này tại Vườn quốc gia Hoàng Liên, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai.

Nguyễn Toàn Thắng (2008) đã tiến hành nghiên cứu về đặc điểm lâm học của loài Dẻ anh (Castanopsis piriformis) tại Lâm Đồng Tác giả đã đưa ra những kết luận rõ ràng về hình thái, vật hậu, phân bố và giá trị sử dụng của loài này Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tổ thành tầng cây gỗ biến đổi theo đai cao, với số lượng loài từ 17 đến 41, trong đó các loài ưu thế bao gồm Dẻ anh, Vối thuốc răng cưa, và Dusam.

Hoàng Văn Chúc (2009) trong nghiên cứu “Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh tự nhiên loài Vối thuốc (Schima wallichii Choisy) ở tỉnh Bắc Giang” đã mô tả chi tiết về hình thái, vật hậu, tái sinh và phân bố của loài cây này Kết quả nghiên cứu đóng góp vào việc nhân rộng loài cây bản địa có giá trị tại khu vực.

Mạc Đăng Trung (2014) trong nghiên cứu về loài Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii Hayata) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La đã xác định các đặc điểm lâm học, sinh thái, hình thái, phân bố, cấu trúc và tái sinh của loài Nghiên cứu này đóng góp quan trọng cho công tác bảo tồn Sa mộc dầu tại khu vực này.

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên khu BTTN Pù Luông

Khu BTTN Pù Luông thuộc tỉnh thanh hóa, cách thành phố thanh hóa

Khu bảo tồn nằm cách đường Hồ Chí Minh khoảng 125 km về phía Tây Bắc, và cách huyện Cẩm Thủy khoảng 40 km theo đường 217 Vị trí địa lý của khu bảo tồn có tọa độ 20°21'–20°34' vĩ độ Bắc và 105°02'–105°20' kinh độ Đông.

- Phía Đông giáp huyện Tân Lạc và Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình

- Phía Bắc giáp huyện Mai Châu, Tân Lạc và Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình

- Phía Tây giáp với phần đất còn lại của các xã Phú Lệ, Phú Xuân, Thanh Xuân, Hồi Xuân

- Phía Nam giáp với phần đất còn lại của các xã Thành Lâm, Phú Nghiêm

Vùng lõi và vùng đệm Khu BTTN Pù Luông nằm trên địa giới hành chính của 9 xã thuộc 2 huyện: Quan Hóa và Bá Thước bao gồm:

+ Huyện Quan Hoá: gồm 5 xã: Phú Lệ, Phú Xuân, Thanh Xuân, Hồi Xuân, Phú Nghiêm

Huyện Bá Thước bao gồm 4 xã: Thành Sơn, Thành Lâm, Cổ Lũng, và Lũng Cao Khu BTTN Pù Luông nằm ở phía Tây Bắc của dải núi đá, là một hệ sinh thái quan trọng toàn cầu về núi đá vôi Đây là khu vực đất thấp lớn duy nhất còn lại ở miền Bắc Việt Nam, bao quanh bởi các núi đá vôi phong phú về loài Khu vực này được xem là ưu tiên hàng đầu cho việc bảo tồn đa dạng sinh học tại miền Bắc.

2.1.2 Đặc điểm tự nhiên 2.1.2.1 Đặc điểm địa hình

Khu bảo tồn nằm trong dãy núi đá vôi Pù Luông – Cúc Phương, bao gồm hai dãy núi song song theo hướng Nam-Đông Bắc, được ngăn cách bởi một thung lũng Địa hình khu bảo tồn cao dốc với nhiều đỉnh núi vượt quá 1000m, trong đó đỉnh Pù Luông cao nhất đạt 1.700m Khu vực thấp nhất là xã Cổ Lũng với độ cao 60m, và địa thế nghiêng dần từ Tây Bắc sang Đông Nam.

30 0 , nhiều nơi độ dốc trên 45 0 Với đặc điểm địa hình nhƣ vậy rất khó khăn cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng nếu xảy ra

Khu BTTT Pù Luông nổi bật với sự đa dạng của các loại đá vôi, tạo nên nhiều dạng địa hình Karst và karst-xâm thực như cao nguyên karst, thung lũng karst-xâm thực và cánh đồng karst.

Do đặc điểm địa chất, địa mạo khá đa dạng nên lớp đất ở khu BTTN Pù Luông phong phú

Khu BTTN Pù Luông có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng rõ rệt từ khí hậu vùng Tây Bắc và gió Lào.

Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm 23 0 C; nhiệt độ trung bình cao nhất 38 0 C; nhiệt độ tối thấp trung bình: 0 0 C

Lượng mưa bình quân năm dao động từ 1.500 mm đến 1.600 mm, với hai loại gió chính là gió mùa Đông Nam và gió mùa Đông Bắc, cùng với sự xuất hiện của gió Lào Mùa Hè có gió Đông Nam và Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 10, trong khi mùa Đông có gió mùa Đông Bắc kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Mùa khô có lượng mưa rất thấp và lượng bốc hơi cao, dẫn đến thời tiết khô nóng kéo dài và nguy cơ cháy rừng cao Thiếu nước vào mùa khô cũng ảnh hưởng đến các loài thú lớn trong khu vực.

Hệ thống thuỷ văn: Đặc điểm chủ yếu của hệ thống nước Khu BTTN

Pù Luông là một thung lũng nằm giữa các xã Phú Lệ và Thành Sơn, với đặc điểm là đường phân thủy giữa hai phụ lưu Pung và Cham Sông Mã bao quanh khu vực này, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển giao thông đường thủy và du lịch Du khách có thể tham gia các chuyến du thuyền trên sông Mã để khám phá vẻ đẹp của rừng trong Khu BTTN Pù Luông.

Pù Luông ven sông Mã

Hệ thống nước trong vùng lõi đá vôi rất phức tạp, không có mối quan hệ trực tiếp giữa nước bề mặt và nước ngầm Nghiên cứu gần đây chỉ ra sự tồn tại của hai hệ thống sông ngầm quy mô lớn (Trần Tân Văn và cộng sự, 2003) cùng với các hệ thống sông ngầm khác Những dòng sông ngầm này cho thấy sự kết nối giữa nhiều hệ thống nước trong và xung quanh Khu BTTN Pù Luông.

Do khả năng giữ nước kém của các suối nhỏ, chúng thường cạn kiệt vào mùa khô Việc xây dựng hồ chứa và đập tràn quy mô vừa và nhỏ trên các suối này rất quan trọng để điều tiết dòng chảy trong mùa lũ, tạo dòng chảy vào mùa kiệt, phòng chống cháy rừng, cung cấp nước cho động vật rừng trong mùa khô, cải thiện môi trường sinh thái và phục vụ phát triển du lịch sinh thái.

Khu BTTN Pù Luông có lớp đất phủ phong phú nhờ vào đặc điểm địa chất và địa mạo đa dạng Theo phân loại của FAO, UNESCO, WRB và Việt Nam, lớp đất phủ trong khu vực này được chia thành các loại chính: (1) Đất Renzit màu nâu vàng và màu đen, phát triển trên đá vôi; (2) Đất Luvisol màu vàng xám, cũng phát triển trên đá vôi; (3) Đất Leptosol màu vàng xám, hình thành trên các sườn đá vôi; (4) Đất Cabisol màu xám đen và màu vàng xám, phát triển trên đá macma.

Đất Acrisol có màu xám nâu và phát triển trên đá macma, trong khi Acrisol màu vàng xám và xám nâu phát triển trên đá lục nguyên Ngoài ra, đất Fluvisol và Gleysol có màu vàng xẫm đến nâu xẫm, thường phát triển dọc theo các thung lũng (Trần Tân Văn và cộng sự, 2003).

2.1.3 Đặc điểm tài nguyên 2.1.3.1 Hiện trạng sử dụng đất và tài nguyên rừng

Dựa trên kết quả theo dõi diễn biến tài nguyên rừng hàng năm từ bản đồ rà soát quy hoạch 3 loại rừng, cùng với kết quả giải đoán ảnh vệ tinh Spot5 và phúc tra thực địa vào tháng 10-11/2012, hiện trạng sử dụng đất và tài nguyên rừng tại Khu BTTN Pù Luông được thể hiện như sau:

Bảng 2.1 Diện tích các loại đất loại rừng ĐVT: ha

TT Hạng mục Tổng cộng Bá Thước Quan Hóa

II Rừng hỗn giao gỗ nứa

3 Đất trống có cây gỗ rải rác 41,48 41,48

Quyết định 2755/QĐ-UBND phê duyệt kết quả rà soát quy hoạch ba loại rừng, cùng với Quyết định 3001/QĐ-UB về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Khu Bảo tồn thiên nhiên, là những tài liệu quan trọng trong việc quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng Để tìm hiểu thêm, bạn có thể tải luận văn tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ mới nhất qua email luanvanfull@gmail.com.

Dữ liệu về hiện trạng sử dụng đất và tài nguyên rừng của Khu BTTN Pù Luông cho thấy diện tích đất có rừng lên tới 16.675,34 ha với độ che phủ đạt 97,11%, chủ yếu là rừng tự nhiên Đây là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá cần được bảo tồn, đồng thời là nơi chứa đựng các hệ sinh thái rừng phong phú, là môi trường sống của nhiều loài động vật rừng và các sinh cảnh cần được bảo vệ.

- Rừng trung bình: 1.536,96 ha (chiếm 9,05%)

- Rừng phục hồi: 573,34 ha (chiếm 3,37%)

- Rừng tre nứa: 17,58 ha (chiếm 0,1%)

- Rừng núi đá: 9.920,03ha (chiếm 58,04%)

Tổng trữ lượng rừng hiện nay đạt 637.772,9 m³, bao gồm 160.113 ngàn cây tre nứa Trong đó, rừng giàu có trữ lượng 163.627 m³, bình quân 180 m³/ha; rừng trung bình đạt 199.804 m³, bình quân 130 m³/ha; rừng nghèo có trữ lượng 236.019 m³, bình quân 70 m³/ha; rừng phục hồi đạt 37.267 m³, bình quân 65 m³/ha; và rừng tre nứa với 52.740 cây, bình quân 50-60 m³/ha, tương đương 3000 cây/ha.

Đặc điểm kinh tế-xã hội

Khu BTTN Pù Luông nằm trong khu vực đông dân cư, chủ yếu là các dân tộc Thái và Mường, chiếm hơn 95% dân số Sự phân bố dân cư không đồng đều do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và nhu cầu sống thiết yếu, với phần lớn người dân tập trung ở những vùng có thể canh tác nông nghiệp Họ sống thành từng thôn (bản) rải rác, không tập trung, tạo thành các khu vực chính trong khu vực này.

Vùng núi đất Pù Luông là khu vực có đất đai màu mỡ, nằm dưới chân núi Pù Luông với các đồng bằng phẳng và hệ thống giao thông thuận lợi như đường 15A, 15C Nơi đây có nguồn sông suối dồi dào, thích hợp cho việc canh tác lúa nước, trồng hoa màu và cung cấp nước sinh hoạt Đây là nơi sinh sống của các dân tộc Thái, Mường và Kinh, chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực trồng lúa nước, chăn nuôi gia súc gia cầm và các dịch vụ khác.

Vùng núi đá chủ yếu là nơi có núi đá xen lẫn các thung lũng nhỏ với đất đai màu mỡ, thích hợp cho việc trồng lúa nước và các loại cây nông nghiệp khác, nơi sinh sống chủ yếu của người Mường Tuy nhiên, địa hình hiểm trở và giao thông khó khăn là những trở ngại lớn cho sự phát triển kinh tế Hơn nữa, việc canh tác trong khu vực đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến công tác bảo tồn thiên nhiên, làm giảm vùng sống của các loài động vật.

ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 21 NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

Cung cấp cơ sở khoa học nhằm bảo tồn Loài Thông pà cò (Pinus kwangtungensis Chun ex Tsiang) và Thông đỏ bắc (Taxus chinensis (Pilg.)

Rehder) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông

- Xác định đƣợc đặc điểm lâm học và hiện trạng bảo tồn Thông pà cò và Thông đỏ bắc tại Khu BTTN Pù Luông

Đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển cây Thông pà cò và Thông đỏ bắc tại Khu BTTN Pù Luông là rất cần thiết Việc này không chỉ giúp duy trì đa dạng sinh học mà còn góp phần vào phát triển bền vững của khu vực Các nghiên cứu và luận văn liên quan đến chủ đề này có thể được tìm thấy qua các nguồn tài liệu trực tuyến, bao gồm cả luận văn thạc sĩ mới nhất.

Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu đặc điểm vật hậu học của Thông pà cò và Thông đỏ bắc tại khu vực nghiên cứu

- Nghiên cứu đặc tính sinh thái của Thông pà cò và Thông đỏ bắc tại Khu BTTN Pù Luông

- Đánh giá các tác động ảnh hưởng đến loài Thông pà cò và Thông đỏ bắc tại khu vực nghiên cứu

- Đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển Thông pà cò và Thông đỏ bắc tại tại Khu BTTN Pù Luông.

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm vật hậu học của Thông pà cò và Thông đỏ bắc a Công tác chuẩn bị

- Chuẩn bị các thông tin liên quan đến hai loài nêu trên

- Chuẩn bị các tƣ trang cá nhân phục vụ cho quá trình điều tra ngoài thực địa

Hệ thống phiếu biểu điều tra bao gồm các thiết bị và dụng cụ cần thiết như bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng, máy ảnh, GPS, thước dây, thước kẹp kính, thước đo cao và kẹp tiêu bản Việc điều tra và thu thập số liệu được thực hiện thông qua phương pháp kế thừa số liệu và phỏng vấn.

Kế thừa các tài liệu và kết quả nghiên cứu liên quan đến loài, chúng ta có thể hiểu rõ hơn về đặc tính sinh vật học và sinh thái học của loài này.

Tham vấn và phỏng vấn cán bộ Khu BTTN Pù Luông, người dân địa phương và chuyên gia về đặc điểm hình thái và vật hậu của Thông pà cò và Thông đỏ bắc, cũng như các giai đoạn phát triển như mùa ra nón, nón chín, nảy mầm và nảy chồi.

Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

Quan sát và ghi chép thông tin về đặc điểm hình thái và vật hậu của ít nhất 30 cá thể/loài Thông pà cò và Thông đỏ bắc Nghiên cứu được thực hiện ở các kiểu rừng, đai cao và cấp tuổi khác nhau, theo mẫu biểu 01.

Các chỉ tiêu đo đếm hình thái bao gồm: vỏ, thân (chiều cao, đường kính và các đặc điểm đặc trưng), lá (kích thước, hình dạng, màu sắc), đặc điểm hình thái của nón và hạt.

Mẫu biểu 01 Biểu điều tra đặc điểm hình thái Địa điểm: Vị trí: Kiểu rừng: Độ tàn che

Số hiệu biểu Ngày điều tra: Người điều tra:

Tọa độ ghi nhận Mô tả đặc điểm hình thái

X Y Vỏ Thân Lá Nón đực

Nghiên cứu vật hậu học: Phương pháp nghiên thực hiện theo giáo trình

Trường Đại học Lâm nghiệp đã thực hiện nghiên cứu về “Thực vật rừng” vào năm 2000, trong đó tiến hành quan sát, đo đếm và ghi chép các đặc điểm vật hậu của hai loài thực vật khi gặp ngoài thực địa Nghiên cứu tập trung vào thời gian ra nón, nón chín, hạt nảy mầm, ra chồi non và lá non Nội dung điều tra được thực hiện theo mẫu biểu 02.

Mẫu biểu 02 Biểu điều tra vật hậu Địa điểm: Vị trí: Kiểu rừng: Độ tàn che

Số hiệu biểu Ngày điều tra: Người điều tra:

Tọa độ ghi nhận Tên loài

Thời gian Đặc điểm vật hậu

X Y Thân Lá Chồi Nón đực

Nón cái Hạt c Xử lý nội nghiệp

Dựa trên kết quả điều tra và thu thập số liệu của hai loài Thông pà cò và Thông đỏ, bài viết tổng hợp các đặc tính sinh học của chúng, bao gồm đặc điểm hình thái, thời gian ra nón, nón chín, sự phát triển lá non, quá trình nảy chồi và hiện tượng rụng lá.

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu đặc tính sinh thái của Thông pà cò và Thông đỏ bắc tại KBTTN Pù Luông a Điều tra sơ thám

Tiến hành xác định trên bản đồ khu vực cần điều tra, điều tra sơ thám nhằm:

- Xác định đƣợc khu vực nghiên cứu nơi có loài Thông pà cò, Thông đỏ bắc phân bố

Xác định và mở rộng tuyến điều tra để đảm bảo đi qua các loại rừng đại diện, nơi có khả năng xuất hiện loài cây nghiên cứu Tiến hành điều tra chi tiết để thu thập thông tin chính xác về sự phân bố của loài cây này.

* Điều tra theo tuyến luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Tại mỗi khu vực, thông tin chung được thu thập từ tài liệu của Khu Bảo tồn Thiên nhiên (KBTTN) và phỏng vấn cán bộ, người dân địa phương Kế thừa tài liệu hiện có, kết hợp với điều tra bổ sung ngoài thực địa để xác định vùng phân bố của loài Thông pà cò và Thông đỏ bắc Các tuyến điều tra được xác định trên bản đồ, đi qua 36/36 tiểu khu rừng thuộc khu BTTN Pù Luông Trên các tuyến này, việc điều tra loài được thực hiện thông qua quan sát và nhận dạng đặc điểm hình thái Nghiên cứu dự định điều tra 08 tuyến, và kết quả sẽ được ghi vào mẫu biểu 03.

Mẫu biểu 03: Điều tra phân bố của loài theo tuyến

Ngày điều tra: ………Người điều tra: ……… Địa điểm điều tra: ………… Tọa độ: ……… Độ cao: ………

Xã Điểm đầu tuyến Điểm cuối tuyến Độ dài tuyến (km)

Xuất hiện của cây Thông pà cò,Thông đỏ bắc Địa danh

Tọa độ Độ cao (m) Địa danh

* Phương pháp điều tra trên các ô tiêu chuẩn điển hình tạm thời

Tại mỗi độ cao khác nhau (100m) hoặc sinh cảnh khác nhau có sự phân bố của Thông pà cò và Thông đỏ bắc, cần lập ít nhất 01 OTC điển hình tạm thời với diện tích 500m² (20 x 25 m) Nghiên cứu sẽ điều tra ít nhất 10 OTC cho mỗi loài, sử dụng phương pháp điều tra lâm học (Hoàng Kim Ngũ và Phùng Ngọc Lan, 2005) Dữ liệu thu thập từ các ô tiêu chuẩn trên tuyến điều tra sẽ được ghi chép theo mẫu biểu có sẵn Các chỉ tiêu cần xác định bao gồm tần số bắt gặp, đặc điểm cấu trúc trạng thái rừng hoặc lâm phần nơi có Thông pà cò và Thông đỏ bắc, cùng với các loài cây đi kèm và loài cây chiếm ưu thế ở tầng cây cao và tầng cây bụi.

Tại các OTC, các chỉ tiêu cần thiết cho nghiên cứu được mô tả, bao gồm độ dốc mặt đất, hướng phơi và độ cao Luận văn thạc sĩ xác định tên loài và các chỉ tiêu sinh trưởng của tầng cây cao.

- Đường kính thân cây (D1.3cm) được đo bằng thước kẹp kính hai chiều, hoặc dùng thước dây đo chu vi

Chiều cao vút ngọn (HVN) và chiều cao dưới cành (HDC) của cây rừng được đo bằng thước đo cao HVN được xác định từ gốc cây đến đỉnh sinh trưởng, trong khi HDC được đo từ gốc cây đến cành đầu tiên tham gia vào tán cây.

Đường kính tán lá (DT, m) được xác định bằng cách sử dụng thước dây để đo hình chiếu tán lá trên mặt phẳng ngang theo hai hướng Đông Tây và Nam Bắc, sau đó tính giá trị trung bình.

Kết quả đo đƣợc thống kê vào phiếu điều tra tầng cây cao theo mẫu biểu 04

Mẫu biểu 04: Điều tra tầng cây cao

Số OTC: Hướng dốc: Người điều tra: Độ cao: Độ dốc: Ngày điều tra: Tọa độ: Độ tàn che: Trạng thái rừng:

*Phương pháp điều tra cây tái sinh

Trong mỗi ODB có diện tích 25m 2 , phân bố trên OTC theo sơ đồ sau: luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Thống kê cây tái sinh theo mẫu biểu 05 bao gồm các chỉ tiêu như tên loài, chiều cao cây theo các cấp độ khác nhau Đánh giá chất lượng cây tái sinh: cây tốt có thân thẳng, không cụt ngọn, sinh trưởng phát triển tốt và không bị sâu bệnh; cây xấu là những cây cong queo, cụt ngọn, sinh trưởng kém và có sâu bệnh, trong khi cây có chất lượng trung bình nằm ở giữa hai loại này Cuối cùng, cần xác định nguồn gốc của cây tái sinh.

Trong quá trình điều tra tái sinh trên các ODB, chúng tôi đã xác định các chỉ tiêu quan trọng như độ tàn che, độ che phủ bình quân và độ dốc mặt đất tại vị trí ODB.

Mẫu biểu 05: Điều tra cây tái sinh dưới tán rừng

Số OTC: Hướng dốc: Người điều tra: Độ cao: Độ dốc: Ngày điều tra: Tọa độ: Độ tàn che: Trạng thái rừng:

Số cây tái sinh (cm) Chất lượng

* Phương pháp điều tra tái sinh tự nhiên quanh gốc cây mẹ luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 24/07/2023, 03:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Diện tích các loại đất loại rừng - (Luận văn) nghiên cứu bảo tồn loài thông pà cò (pinus kwangtungensis chun ex tsiang) và thông đỏ bắc (taxus chinensis (pilg ) rehder) tại khu bảo tồn thiên nhiên pù luông, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.1. Diện tích các loại đất loại rừng (Trang 25)
Hình 4.1. Vỏ cây Thông pà cò  Hình 4.2. Cành và Nón Thông pà cò - (Luận văn) nghiên cứu bảo tồn loài thông pà cò (pinus kwangtungensis chun ex tsiang) và thông đỏ bắc (taxus chinensis (pilg ) rehder) tại khu bảo tồn thiên nhiên pù luông, tỉnh thanh hóa
Hình 4.1. Vỏ cây Thông pà cò Hình 4.2. Cành và Nón Thông pà cò (Trang 48)
Hình 4.3. Tán mặt trên cây Thông pà cò  Hình 4.4. Tán mặt dưới cây Thông pà cò - (Luận văn) nghiên cứu bảo tồn loài thông pà cò (pinus kwangtungensis chun ex tsiang) và thông đỏ bắc (taxus chinensis (pilg ) rehder) tại khu bảo tồn thiên nhiên pù luông, tỉnh thanh hóa
Hình 4.3. Tán mặt trên cây Thông pà cò Hình 4.4. Tán mặt dưới cây Thông pà cò (Trang 49)
Hình 4.5. Gốc thân cây đỏ bắc  Hình 4.6. Cây thông đỏ bắc - (Luận văn) nghiên cứu bảo tồn loài thông pà cò (pinus kwangtungensis chun ex tsiang) và thông đỏ bắc (taxus chinensis (pilg ) rehder) tại khu bảo tồn thiên nhiên pù luông, tỉnh thanh hóa
Hình 4.5. Gốc thân cây đỏ bắc Hình 4.6. Cây thông đỏ bắc (Trang 50)
Hình 4.7. Lá cây Thông đỏ bắc  Hình 4.8. Nón cây Thông đỏ bắc - (Luận văn) nghiên cứu bảo tồn loài thông pà cò (pinus kwangtungensis chun ex tsiang) và thông đỏ bắc (taxus chinensis (pilg ) rehder) tại khu bảo tồn thiên nhiên pù luông, tỉnh thanh hóa
Hình 4.7. Lá cây Thông đỏ bắc Hình 4.8. Nón cây Thông đỏ bắc (Trang 50)
Bảng 4.1. Các tuyến điều tra - (Luận văn) nghiên cứu bảo tồn loài thông pà cò (pinus kwangtungensis chun ex tsiang) và thông đỏ bắc (taxus chinensis (pilg ) rehder) tại khu bảo tồn thiên nhiên pù luông, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.1. Các tuyến điều tra (Trang 52)
Bảng 4.2. Đặc điểm phân bố Thông pà cò tại khu BTTN Pù Luông. - (Luận văn) nghiên cứu bảo tồn loài thông pà cò (pinus kwangtungensis chun ex tsiang) và thông đỏ bắc (taxus chinensis (pilg ) rehder) tại khu bảo tồn thiên nhiên pù luông, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.2. Đặc điểm phân bố Thông pà cò tại khu BTTN Pù Luông (Trang 53)
Bảng 4.3. Đặc điểm phân bố Thông đỏ bắc tại KBTTN Pù Luông - (Luận văn) nghiên cứu bảo tồn loài thông pà cò (pinus kwangtungensis chun ex tsiang) và thông đỏ bắc (taxus chinensis (pilg ) rehder) tại khu bảo tồn thiên nhiên pù luông, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.3. Đặc điểm phân bố Thông đỏ bắc tại KBTTN Pù Luông (Trang 54)
Bảng 4.4. Đặc điểm đất đai khu vực nghiên cứu - (Luận văn) nghiên cứu bảo tồn loài thông pà cò (pinus kwangtungensis chun ex tsiang) và thông đỏ bắc (taxus chinensis (pilg ) rehder) tại khu bảo tồn thiên nhiên pù luông, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.4. Đặc điểm đất đai khu vực nghiên cứu (Trang 57)
Bảng 4.10. Công thức tổ thành rừng tự nhiên nơi có Thông pà cò phân bố - (Luận văn) nghiên cứu bảo tồn loài thông pà cò (pinus kwangtungensis chun ex tsiang) và thông đỏ bắc (taxus chinensis (pilg ) rehder) tại khu bảo tồn thiên nhiên pù luông, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.10. Công thức tổ thành rừng tự nhiên nơi có Thông pà cò phân bố (Trang 63)
Bảng 4.12. Mức độ thường gặp loài Thông pà cò thuộc khu vực nghiên - (Luận văn) nghiên cứu bảo tồn loài thông pà cò (pinus kwangtungensis chun ex tsiang) và thông đỏ bắc (taxus chinensis (pilg ) rehder) tại khu bảo tồn thiên nhiên pù luông, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.12. Mức độ thường gặp loài Thông pà cò thuộc khu vực nghiên (Trang 65)
Bảng 4.14 và 4.15. Mức độ thường gặp của một số loài cây thuộc khu vực - (Luận văn) nghiên cứu bảo tồn loài thông pà cò (pinus kwangtungensis chun ex tsiang) và thông đỏ bắc (taxus chinensis (pilg ) rehder) tại khu bảo tồn thiên nhiên pù luông, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.14 và 4.15. Mức độ thường gặp của một số loài cây thuộc khu vực (Trang 67)
Bảng 4.20. Đặc điểm cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh nơi có loài Thông - (Luận văn) nghiên cứu bảo tồn loài thông pà cò (pinus kwangtungensis chun ex tsiang) và thông đỏ bắc (taxus chinensis (pilg ) rehder) tại khu bảo tồn thiên nhiên pù luông, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.20. Đặc điểm cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh nơi có loài Thông (Trang 70)
Bảng 4.21. Đặc điểm cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh nơi có loài Thông - (Luận văn) nghiên cứu bảo tồn loài thông pà cò (pinus kwangtungensis chun ex tsiang) và thông đỏ bắc (taxus chinensis (pilg ) rehder) tại khu bảo tồn thiên nhiên pù luông, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.21. Đặc điểm cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh nơi có loài Thông (Trang 71)
Bảng 4.22. Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh nơi có loài Thông pà cò - (Luận văn) nghiên cứu bảo tồn loài thông pà cò (pinus kwangtungensis chun ex tsiang) và thông đỏ bắc (taxus chinensis (pilg ) rehder) tại khu bảo tồn thiên nhiên pù luông, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.22. Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh nơi có loài Thông pà cò (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm