Kế Toán Mua Bán Hàng Hóa tại CN Công Ty TNHH SXHTD Bình Tiên Kế Toán Mua Bán Hàng Hóa tại CN Công Ty TNHH SXHTD Bình Tiên – Trung Tâm kinh Doanh Biti’s Đà Nẵng
Trang 1Báo cáo thực tập tốt nghiệp
cơ hội thách thức đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới cung cách quản lý, sử dụngtối đa nguồn lực mình đang có để tăng hiệu quả kinh doanh tồn tại và đồng thời pháttriển vững mạnh
Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung cũng như CN Công
ty TNHH Sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tiên tại Đà Nẵng đều xác định được rằng “muốn hướng đến mục tiêu kinh doanh có hiệu quả và đạt lợi nhuận doanh nghiệpphải có sự quản lý tốt về tài sản, nguồn vốn và xây dựng các kế hoạch kinh doanhphù hợp với đơn vị và nhu cầu thị trường Nhận thức được tầm quan trọng của vấnđề đó, trong số các phần kế toán được học tập và khảo sát thực tế, em quyết định
chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp là: “Kế Toán Mua Bán Hàng Hóa tại CN Công
Ty TNHH SXHTD Bình Tiên – Trung Tâm kinh Doanh Biti’s Đà Nẵng”.
2 Mục Đích Nghiên Cứu:
Thông qua việc nghiên cứu đề tài này cho thấy được tầm quan trọng của việclựa chọn mặt hàng kinh doanh, cách thức kinh doanh, các công tác diễn ra trong quátrình mua bán hàng hóa Đồng thời tìm ra những ưu nhược điểm của quá trình muabán hàng hóa và đề xuất những giải pháp hữu hiệu
3 Phạm Vi Nghiên Cứu:
Đề tài có phạm vi nghiên cứu ở lý luận chung về nghiệp vụ mua bán hàng hóatại doanh nghiệp thương mại, kết hợp với thực tiễn kinh doanh và công tác hạchtoán kế toán nghiệp vụ mua bán hàng hóa tại Trung Tâm Kinh Doanh Biti’s ĐàNẵng trong tháng 06/2013
Trang 2Báo cáo thực tập tốt nghiệp
4 Phương Pháp Nghiên Cứu:
Bài báo cáo có sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: thu thập thông tin,thống kê, phân tích các chứng từ số liệu theo nguyên tắc cơ sở lý thuyết của kế toánhàng hóa và thực tiến hoạt động mua bán hàng hóa của đơn vị
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Hoạt động mua bán hàng hóa là vấn đề có nội dung rộng, phức tạp, liên quan đếnnhiều lĩnh vực, nhiều yếu tố chứa đựng Trong đó hàng loạt những nhiệm vụ cầnnghiên cứu Với giới hạn nghiên cứu hoạt động kế toán mua bán hàng hóa của chinhánh công ty trong những năm gần đây với thị trường trong nước
6 Kết cấu của đề tài gồm có 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán mua bán hàng hoá trong Doanh nghiệp Thương mại.
Chương 2: Thực trạng kế toán mua bán hàng hoá tại Chi Nhánh Công Ty TNHH SXHTD Bình Tiên – Trung Tâm Kin Doanh Biti’s Đà Nẵng.
Chương3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán mua bán hàng hoá tại Chi Nhánh Công Ty TNHH SXHTD Bình Tiên – Trung Tâm Kinh Doanh Biti’s Đà Nẵng.
Trang 3Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA TRONG
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1 Những vấn đề chung về mua bán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại.
1.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp thương mại.
Thương mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng Thươngmại bao gồm phân phối và lưu thông hàng hoá Đặc điểm khác biệt cơ bản giữadoanh nghệp kinh doanh thương mại và doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệpthương mại không trực tiếp tạo ra sản phẩm, nó đóng vai trò trung gian môi giới chongười sản xuất và người tiêu dùng Doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệp trực tiếptạo ra của cải vật chất phục vụ cho nhu cầu của xã hội Doanh nghiệp thương mạithừa hưởng kết quả của doanh nghiệp sản xuất, vì thế chi phí mà doanh nghiệpthương mại bỏ ra chỉ bao gồm: giá phải trả cho người bán và các phí bỏ ra để quátrình bán hàng diễn ra thuận tiện, đạt hiệu quả cao
Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế chủ yếu của doanh nghiệp thươngmại là lưu chuyển hàng hoá Quá trình lưu chuyển hàng hoá thực chất là quá trìnhđưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng thông qua hoạt động mua bán, traođổi sản phẩm hàng hoá nhằm thoả mãn nhu cầu hàng hoá của người tiêu dùng.Đặc điểm về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các loạivật tư, sản phẩm có hình thái vật chất hay không có hình thái vật chất mà doanhnghiệp mua về để bán
Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hoá: Quá trình lưu chuyển hànghoá được thực hiện theo hai phương thức: bán buôn và bán lẻ Trong đó bán buôn làphương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, doanh nghiệp sản xuất để thựchiện bán ra, hoăc gia công, chế biến bán ra Đặc điểm của hàng hoá bán buôn làhàng hoá vẫn nằm trong lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do đó, giá trị vàgiá trị sử dụng hàng hoá chưa được thực hiện Còn bán lẻ là phương thức bán hàn
Trang 4Báo cáo thực tập tốt nghiệp
trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức đơn vị kinh tế mua về mang tính chấttiêu dùng nội bộ
Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thương mại có thể theonhiều mô hình khác nhau như tổ chức bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổnghợp công ty môi giới Ngoài nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu là mua, bán hàng hoáthì các doanh nghiệp thương mại còn thực hiện nhiệm vụ sản xuất, gia công chếbiến tạo thêm nguồn hàng và tiến hành các hoạt động kinh doanh
Đặc điểm về sự vận động hàng hoá: Sự vận động hàng hoá trong kinh doanhthương mại không giống nhau, tuỳ thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng khác nhaucó sự vận động khác nhau Do đó, chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hoácũng khác nhau giữa các loại hàng
1.2 Khái niệm, thời điểm ghi chép và các phương thức mua hàng.
1.2.1 Khái niệm mua hàng
Mua vào là khâu đầu tiên của quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp thương mại, là chiếc cầu nối từ sản xuất đến tiêu dùng Nó ảnh hưởng trựctiếp đến giai đoạn sau và ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệpthương mại Doanh nghiệp thương mại mua hàng về để bán nên việc lựa chọn hàngmua phải căn cứ vào nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng và tạo điệu kiện thuận lợicho khách hàng
1.2.2 Thời điểm ghi chép mua hàng
Trong thực tế, thời điểm ghi chép hàng mua là thời điểm:
- Doanh nghiệp đã được nhận hàng và đã thanh toán tiền hàng cho người bán
- Doanh nghiệp đã được nhận đầy đủ toàn bộ chứng từ liên quan, hàng hoá và đã trảtiền hoặc chấp nhận trả tiền cho bên bán
- Doanh nghiệp đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán cho người bán
1.2.3 Các phương thức mua hàng
a) Mua hàng theo phương thức nhận hàng
- Theo phương thức này dựa vào hợp đồng đã ký, doanh nghiệp cử nhân viên củamình trực tiếp đến mua hàng và chuyển về kho bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài
Trang 5Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Sau khi nhận hàng và ký vào hoá đơn của bên bán, hàng hóa đã thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp Mọi tổn thất xảy ra (nếu có) trong quá trình đưa hàng hóa vềdoanh nghiệp do doanh nghiệp chịu trách nhiệm
b) Mua hàng theo phương thức chuyển hàng
- Bên bán căn cứ vào hợp đồng sẽ chuyển hàng đến giao cho doanh nghiệptheo địa điểm đã được quy định trước trong hợp đồng, bên mua sẽ cử nhân viên thumua đến nhận hàng Trường hợp này thì chi phí vận chuyển hàng hóa có thể do bênmua hoặc bên bán chịu theo thỏa thuận của hai bên
- Khi chuyển hàng đi thì hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, hàngmua chỉ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận được hàng vàchấp nhận thanh toán
1.2.4 Phương thức thanh toán
Thanh toán tiền mua hàng trên cơ sở hoá đơn và hợp đồng ký kết theo nhiềuhình thức: trả trước, trả ngay, trả chậm trả góp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản…
- Trả trước: Doanh nghiệp thương mại sẽ trả trước tiền hàng cho bên bán.
- Trả ngay: Sau khi nhận được quyền sở hữu hàng hoá, doanh nghiệp thương
mại mua hàng thanh toán ngay cho bên bán, hình thức thanh toán có thể bằng tiềnmặt hoặc hiện vật
-Trả chậm trả góp: Theo phương pháp này thời điểm thanh toán tiền hàng sẽ
diễn ra sau thời điểm ghi nhận quyền sở hữu về hàng hoá Thông thường doanhnghiệp bán sẽ đặt điều kiện tín dụng cho doanh nghiệp mua trong đó quy định vềthời hạn thanh toán cho phép, thời hạn thanh toán được hưởng chiết khấu thanhtoán, tỷ lệ chiết khấu thanh toán được hưởng (nếu có)
1.3 Khái niệm, thời điểm ghi chép và các phương thức bán hàng.
1.3.1 Một số khái niệm liên quan đến quá trình bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình mua bán hàng hóa Đây là khâuquan trọng nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nó trực tiếpthực hiện chức năng lưu thông của hàng hóa phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sốngxã hội Doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp chi phí và các nguồn tích lũyđể mở rộng hoạt động kinh doanh
Trang 6Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽthu được từ các giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ như: bán sản phẩm, hànghoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thuthêm ngoài giá bán (nếu có) Doanh thu bán hàng gồm DT bán hàng ra ngoài và DTbán hàng nội bộ Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất
cả 5 điều kiện sau:
- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hoá cho người mua
- DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá cũng như quyền sở hữuhàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn hàng xuất bán của doanh nghiệp thương mạichính là trị giá mua của hàng hoá cộng với chi phí mua hàng phân bổ cho hàng xuấtbán trong kỳ
1.3.2 Thời điểm ghi chép bán hàng
Thời điểm ghi chép hàng bán là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về hànghoá cho người mua, người mua đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán Trongthực tế có một số trường hợp thực tế sau:
- Người mua đã nhận được hàng và đã trả tiền
- Người mua đã nhận được hàng và chấp nhận trả tiền
1.3.3 Các phương thức bán hàng
1.3.3.1 Bán hàng trực tiếp không thông qua đại lý
Phương thức bán hàng trực tiếp là phương thức mà sản phẩm, hàng hoá đượcchuyển giao quyền sở hữu từ người bán sang người mua Khi hàng đã được giaonhận xong tại kho của doanh nghiệp hoặc tại một địa điểm mà hai bên đã thoảthuận, và được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
a) Phương thức bán lẻ
Trang 7Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tếmua để tiêu dùng nội bộ không mang tính chất kinh doanh Bán lẻ hàng hóa là giaiđoạn vận động cuối cùng của hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Bán lẻhàng hóa thường bán đơn chiếc hoặc khối lượng nhỏ, giá bán thường không ổn địnhvà thanh toán ngay bằng tiền mặt Bán lẻ có các hình thức sau :
- Bán lẻ trực tiếp: Hình thức này nhân viên bán hàng vừa là người trực tiếpthu tiền, giao hàng cho khách hàng và ghi hàng đã bán vào thẻ quầy hàng Cuốingày hoặc cuối ca nhân viên bán hàng kiểm tiền, nộp tiền bán hàng cho thủ quỹhoặc nộp thẳng vào ngân hàng, đồng thời kiểm kê hàng hóa, xác định lượng hàngđã bán và lập bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ
- Bán lẻ thu tiền tập trung: Phương thức này tách rời nghiệp vụ bán hàng vàthu tiền Ở mỗi cửa hàng, quầy hàng bố trí nhân viên thu tiền riêng có nhiệm vụviết hóa đơn hay phiếu thu tiền và giao cho khách hàng đến nhận hàng tại quầyquy định Cuối ngày hoặc cuối ca nhân viên thu tiền tổng hợp tiền và xác địnhdoanh số bán hàng
- Bán hàng tại các siêu thị: Khách hàng tự chọn hàng hóa mang đến bộ phận
thu tiền Tất cả các hàng hóa trong các siêu thị đều được dán mã vạch để phục vụcho yêu cầu quản lý và tính tiền nhanh chóng thông qua hệ thống máy vi tính.Cuối ngày hoặc cuối ca nhân viên thu tiền nộp tiền cho thủ quỹ hoặc ngân hàng,kế toán căn cứ vào các bảng giấy trên máy vi tính để xác định doanh số bán hàng
- Các phương thức bán lẻ khác: Để phục vụ văn minh thương nghiệp, phục
vụ nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng của xã hội, doanh nghiệp có thể thực hiệnviệc bán hàng thông qua điện thoại, bàn hàng tại nhà…
- Hình thức bán trả góp: Là hình thức mà người mua có thể thanh toán tiềnhàng nhiều lần Ngoài số tiền bán hàng mà doanh nghiệp thu được theo giá bánthông thường thì doanh nghiệp còn thu được khoản lãi do trả chậm
- Bán hàng tự động: Sử dụng máy bán hàng tự động
b) Phương thức bán buôn hàng hóa
Trang 8Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Là việc bán hàng cho các đơn vị thương mại khác hay bán cho các đơn vị sảnxuất tiếp tục sản xuất Đặc điểm của nghiệp vụ bán buôn là hàng hóa chưa đến tayngười tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa thực hiện đầy đủ
1.3.3.2 Bán hàng thông qua đại lý (gửi bán)
Theo phương thức này, doanh nghiệp chuyển hàng đến hệ thống các đại lýtheo các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng Số hàng chuyển đến các đại lý nàyvẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được xác định là tiêu thụ.Sau khi kết thúc hợp đồng bán hàng, doanh nghiệp sẽ trả cho các đại lý một khoảnthù lao về việc bán hàng này gọi là hoa hồng đại lý Hoa hồng đại lý được tính theo
tỷ lệ phần trăm trên tổng giá bán Khoản hoa hồng này doanh nghiệp ghi vào chi phíbán hàng, bên đại lý sẽ ghi vào doanh thu bán hàng
1.3.4 Các phương thức thanh toán tiền hàng
- Thu tiền bán hàng trên cơ sở hoá đơn và hợp đồng ký kết theo nhiều hình thức: trảtrước, trả ngay, trả chậm trả góp…
- Thu tiền mặt trực tiếp khi bán lẻ hàng hoá cho khách hàng
- Thu tiền tự động bằng máy bán hàng tự động
2 Phương pháp kế toán mua bán hàng hoá
2.1 Kế toán mua hàng
2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho
- Hóa đơn giá trị gia tăng (do bên bán lập)
- Bảng kê mua hàng hóa
- Biên bảng kiểm nhận hàng
- Phiếu thanh toán tạm ứng
2.1.2 Tài khoản sử dụng
a) Theo phương pháp kê khai thường xuyên
- TK 1561: Giá mua hàng hóa
- TK 1562: Chi phí thu mua hàng hoá
- TK 151: Hàng mua đang đi đường
TK 1561
Trang 9Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SDĐK: Trị giá mua hàng hoá tồn kho
đầu kỳ
- Trị giá hàng mua vào nhập kho theo
hoá đơn
- Thuế nhập khẩu phải nộp
- Trị giá hàng hoá giao gia công chế
biến nhập lại kho (gồm giá mua vào +
chi phí gia công chế biến)
- Trị giá hàng hoá thừa phát hiện khi
kiểm kê
- Trị giá mua hàng hoá thực tế xuất kho
- Khoản giảm giá được hưởng vì hànghoá cung cấp không đúng hợp đồng đãký
- Trị giá hàng hoá thiếu phát hiện khikiểm kê
SDCK: Trị giá mua hàng hoá tồn kho
cuối kỳ
TK 1562SDĐK: Chi phí thu mua phân bổ cho
hàng tồn kho đầu kỳ
- Chi phí thu mua hàng hoá thực tế phát
sinh liên quan tới khối lượng hàng mua
vào
SDCK: Chi phí thu mua phân bổ
hàng tồn kho cuối kỳ
- Phân bổ chi phí thu mua cho hàng hoáđã tiêu thụ trong kỳ
TK 151SDĐK: Trị giá hàng mua đang đi đường
đầu kỳ
- Giá mua theo hoá đơn đã nhận trong
kỳ, cuối kỳ hàng chưa về nhập kho
- Trị giá hàng mua đang đi đường cuối
kỳ (theo phương pháp KKĐK)
- Chi phí kèm theo hàng mua (ghi theo
chứng từ nhận được)
- Giá mua theo chứng từ của số hàng đãkiểm nhận, nhập kho, hoặc đã giao bánthẳng cho khách hàng
- Kết chuyển giá trị hàng mua trênđường (theo phương pháp KKĐK)
SDCK: Trị giá hàng mua đang đi đường
cuối kỳ
b) Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Trang 10Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- TK 611(6112): Mua hàng hoá
TK 6112
- Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng tồn đầu
kỳ
- Trị giá hàng mua phát sinh trong kỳ
- Các khoản giảm trừ phát sinh trong quátrình mua hàng
- Cuối kỳ xác định và kết chuyển trị giáhàng hoá tồn cuối kỳ
TK 6112 không có số dư cuối kỳ
2.1.3 Phương pháp kế toán
a) Theo phương pháp kê khai thường xuyên
133 Thuế
1381 Thiếu
3381
Thừa
133 Thuế
Hàng gửi bán
Giá vốn hàng bán
Trang 11Báo cáo thực tập tốt nghiệp
b) Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
2.1.4 Nhiệm vụ kế toán mua hàng
- Ghi chép phản ánh đúng, đầy đủ về tình hình mua hàng hóa ở doanh nghiệpvề mặt giá trị và hiện vật
- Ghi chép, phản ánh kịp thời tình hình biến động hàng hoá của DN
- Tính toán phản ánh đúng đắn trị giá vốn hàng nhập kho…
- Kiểm tra giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch và quátrình mua hàng Cung cấp thông tin tổng hợp và thông tin chi tiết cần thiết về hànghóa mua vào kịp thời phục vụ cho quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Tính toán các chi phí liên quan đến quá trình mua hàng hóa, các khoản thanhtoán công nợ với nhà cung cấp…
2.2 Kế toán bán hàng
2.2.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho.
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa
- Bảng kê hàng gửi đi bán đã tiêu thụ
- Báo cáo bán hàng
- Giấy nộp tiền
111, 112, 331
Trang 12Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, tài khoản này dùng đểphản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳkế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ
Nợ TK 511 Có
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu, thuế giá trị gia tăng phải nộp
theo phương pháp trực tiếp
- Kết chuyển chiết khấu thương mại,
giảm giá háng bán, hàng bán bị trả
lại
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản xác định kết quả kinh doanh
- Doanh thu bán hàng hoá, sản phẩmthực hiện trong kỳ
TK 511 không có số dư cuối kỳ
TK 632: “Giá vốn hàng bán” phản ánh trị giá vốn của hàng hoá tiêu thụ trongkỳ
TK 632
- Giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong
kỳ
- Giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát
sau khi trừ bồi thường
- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(số chênh lệch giữa số cần lập lớn hơn số
cần hoàn nhập)
- Thuế GTGT đầu vào không được khấu
trừ
- Giá vốn hàng bán bị trả lại
- Hoàn nhập giảm giá hàng tồn khocuối năm tài chính (chênh lệch giữa sốcần lập nhỏ hơn số cần hoàn nhập)
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đãtiêu thụ trong kỳ
TK 632 không có số dư cuối kỳ
Trang 13Báo cáo thực tập tốt nghiệp
531
Trị giá vốn
hàng xuất kho giá vốn
Kết chuyển Kết chuyển
doanh thu thuần
Trang 14nộp thuế khấu trừ
thuộc đối tượng nộp
thuế trực tiếp Hàng bán bị trả lại
632
K/C giá vốn hàng bán
157
Giá vốn hàng bán
155,156
Xuất hàng gửi
đại lý
DN nhân lại hàng do
không bán được
111,112,113
b) Theo phương thức đại lý (gửi bán)
c) Theo phương thức trả góp
K/C doanh thu vốn hàng bán
K/C giá
Trị giá vốn hàng bán
Giá bán trả một lần đã có
911632
156
711
K/C lãi trả chậm
Trang 15d) Theo phương thức đổi hàng
e) Theo phương thức khác
- Khi xuất sản phẩm trả lương hoặc cho, biếu, tặng:
- Khi xuất sản phẩm để khuyến mãi, quảng cáo
- Kế toán doanh thu từ các khoản trợ giá, trợ cấp của nhà nước cho đơn vị:
K/C doanh thu vốn hàng bán K/C giá Trị giá vốn hàng bán Giá bán trả một lần đã có thuế 333 642 511 Xác định thuế GTGT phải nộp 111,112,131 Xác định thuế TTĐB,XK GIá bán 1 lần chưa có thuê 911 632 156 711 K/C lãi trả chậm TK 3331 TK 334,4311 TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ Thuế GTGT phải nộp (Nếu có) TK 3331 TK 627,641,642 TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ Thuế GTGT phải nộp (Nếu có) TK 111,112 Số tiền nhà nước trợ cấp trợ giá cho Doanh nghiệp
Khi nhận được tiền trợ cấp,trợ giá của ngân sách nhà nước
Trang 162.2.4 Nhiệm vụ kế toán bán hàng
- Ghi chép phản ánh chính xác kịp thời tình hình bán hàng cả về số lượngvà trị giá theo từng mặt hàng và nhóm hàng
- Tính toán chính xác giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ
+ Phải xác định đúng thời điểm bán hàng đây là thời điểm doanh nghiệpmất quyền sở hữu hàng hóa và nhận quyền sở hữu tiền tệ hay quyền đòi tiền, cụthể là khi doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giao hàng người mua ký hóa đơn thanhtoán hoặc chấp nhận thanh toán
+ Tình hình quản lý hàng tồn kho và tình hình bán hàng phải được báo cáothường xuyên, kịp thời, chi phí liên quan phải xác định chính xác
+ Quản lý tình hình công nợ chặt chẽ theo từng mặt hàng, từng khách hàngvà đặc biệt là theo thời gian
- Theo dõi tình hình tồn kho hàng hóa, giảm giá hàng hóa Tổ chức kiểm
kê hàng hóa đúng theo quy định
- Phản ảnh kịp thời chính xác tình hình xuất bán hàng hoá, tổ chức hệthống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý, đảm bảo yêucầu quản lý và nâng cao hiệu quả công tác kế toán
- Phân bổ chi phí mua hàng cho lượng hàng bán ra
Trang 17Chương 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HOÁ
TẠI CN CÔNG TY TNHH SXHTD BÌNH TIÊN- TRUNG TÂM
KINH DOANH BITI’S ĐÀ NẴNGPHẦN I Khái quát chung về Chi Nhánh công ty TNHH sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tiên – Trung tâm kinh doanh Biti’s Đà Nẵng
1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
1.1 Quá Trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tiên gọi tắt là công ty Biti’s(Biti’s là chữ viết tắt của Bình Tiên Shoes) là công ty hàng đầu trong ngành giàydép tại Việt Nam hiện nay Được thành lập vào năm 1982 tại 22 Lý ChiêuHoàng – Phường 10 Quận 6 TP Hồ Chí Minh Lúc đầu là tổ hợp tác nhỏ BìnhTiên và Vạn Thành Tính đến nay công ty đã thành lập và đi vào hoạt động ổnđịnh được 31 năm Phát triển và cơ cấu các đơn vị trực thuộc như sau:
02 công ty bao gồm:
- Công Ty TNHH Sản Xuất Hàng Tiêu Dùng Bình Tiên ( gọi là Công ty
Biti’s)
- Công Ty TNHH Bình Tiên Đồng Nai (Công ty Dona Biti’s)
06 Trung tâm chi nhánh hiện nay bao gồm:
- Trung Tâm thương mại Biti’s Miền Bắc tại Hà Nội.
- Trung Tâm thương mại Biti’s Lào Cai đóng tại Lào Cai.
- Trung Tâm kinh doanh Biti’s Tây Nguyên đóng tại thành phố Buôn Ma
Thuật – Đắclắc
- Chi nhánh Biti’s Miền Tây đóng tại TP Cần Thơ.
- Chi nhánh Biti’s Miền Nam đóng tại 20 Lý Chiêu Hoàng TP HCM
- Trung tâm kinh doanh Biti’s Đà Nẵng đóng tại đường số 02 KCN Hòa
Khánh - TP Đà Nẵng Đây là chi nhánh thực hiện phân phối, tiêu thụ sảnphẩm Biti’s đến 09 tỉnh Miền Trung từ Bình Định ra Nghệ An
Trang 181.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh tại TTKD Biti’s Đà Nẵng
- Trung tâm kinh doanh Bití’s Đà Nẵng là công ty con của Công TyTNHH sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tiên có trụ sở tại 22 Lý Chiêu Hoàng –Phường 10 Q6 TP HCM Trung tâm chỉ thực hiện việc phân phối và tiêu thụ sảnphẩm, không có thực hiện sản xuất Sản phẩm được tiêu thụ thông qua hệ thốngcác Đại Lý Biti’s, Cửa hàng chuyên doanh Biti’s (gọi chung là trung gian phânphối), các kênh siêu thị, các cửa hàng tiếp thị Sản phẩm ở đây được nhập về từhai nguồn bao gồm ( Công ty TNHH sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tiên là công
ty Mẹ và Công Ty TNHH Bình Tiên Đồng Nai Biti’s)
- Sản phẩm tiêu thụ : Được chia làm hai loại chính thành phẩm và hanghóa Đối với các sản phẩm có nguồn gốc sản xuất tại Công ty Mẹ tức là Công TyTNHH Sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tiên được gọi là thành phẩm, đối với cácsản phẩm nhận từ Công ty Đồng Nai Biti’s là hàng hóa Dấu hiệu để nhận biếtđâu là hàng hóa, đâu là thành phẩm dựa vào ký tự của các mã hàng Đối với hànghóa tất cả các sản phẩm bắt đầu bằng chữ D, các sản phẩm còn lại không bắt đầubằng chữ D là thuộc thành phẩm Chủng loại hàng hóa tiêu thụ là các sản phẩmgiày dép mang thương hiệu Biti’s được chia làm 14 nhóm hàng bao gồm: Hài,
Da, Si, Giày thể thao, Thời trang, Giày Tây, Evaphun, Pu phun, Thể Thao, Xốp,Lào, Lưới, Sandal học sinh, các loại phụ kiện với hơn 4000 mã sản phẩm
- Thị trường tiêu thụ: Thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của Trungtâm là các cá nhân, doanh nghiệp trong nước, trải dài trên 9 tỉnh Miền Trung từBình Định ra Nghệ An
Bên cạnh việc tiêu thụ sản phẩm thông qua các trung gian phân phối, công tycòn phân phối, tiêu thụ sản phẩm thông qua hệ thống các siêu thị, các cửa hàng tiếp thịbao gồm:
- Hệ Thống Cửa Hàng Tiếp Thị:
+ Cửa hàng tiếp thị Coopmart Huế thuộc TP Huế
+ Cửa hàng tiếp thị Coopmart Tam Kỳ thuộc TP Tam Kỳ - Quảng Nam + Của hàng tiếp thị 393 Lê Duẩn thuộc TP Đà Nẵng
+ Cửa hàng tiếp thị Coop Đông Hà thuộc TP Đông Hà - Quảng Trị
+ Cửa hàng tiếp thị 175 -177 Tăng Bạt Hổ thuộc TP Quy Nhơn - Bình Định
Trang 192 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kế toán của Trung Tâm Kinh Doanh
Biti’s Đà Nẵng
2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty
2.1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý tại TTKD Biti’s Đà Nẵng
2.1.2 Phân công phân nhiệm quản lý
- Giám Đốc là người đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm quản lý điều hành
Công ty, đưa ra các quyết định, là người đại diện pháp nhân duy nhất của
Công ty, chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về mọi hoạt động của
Công ty
- Phòng tổ chức – Hành chính
Là cơ quan chuyên môn, có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc
trong công việc tổ chức văn thư, bảo hiểm lao động và các công việc hành chính
khác theo đúng pháp luật, đúng quy định của Nhà nước
- Phòng kinh doanh:
Là cơ quan chuyên môn có chức năng tham mưu giúp việc cho Giám đốc và
chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc tổ chức, xây dựng thực hiện công tác tổ
chức kinh doanh của Công ty Thực hiện việc cung ứng hàng hóa, xây dựng các hợp
đồng mua bán, đại lý, ký gửi hàng hóa trong phạm vi Công ty
Khối các cửa hàng tiếp
thị
GIÁM ĐỐC
Phòng Kế Toán &
Phân Tích Tài Chính
Phòng Kế Hoạch – Kinh
Doanh Phòng Tổ Chức Nhân Sự & Hành Chính Pháp Lý
Ban Kế Hoạch –
Kinh Doanh
Ban tiếp thị thị trườngMối quan hệ điều hành trực tuyến
Quan hệ kiểm tra kiểm soát và hỗ trợ lẫn nhau
Trang 20- Phòng kế toán:
Là cơ quan chuyên môn giúp giám đốc Công ty trong việc quản lý tài chính,
xây dựng các kế hoạch tài chính ngắn hạn, dài hạn, thực hiện công tác kế toán
của Công ty
2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Trung Tâm Kinh Doanh Biti’s
ĐàNẵng
2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức nhân sự P.KT&PTTC/TTKD Biti’s Đà Nẵng
- Kế toán trưởng: Kiểm tra hồ sơ kế toán của nhân viên cấp dưới thuộc
lĩnh vực kế toán Thực hiện xét duyệt hồ sơ, thẩm định giá của các bộ phận cấp
dưới Quản lý và chịu trách nhiệm cao nhất trong mọi hoạt động thuộc lĩnh vực
kế toán và phân tích tài chính của công ty
- Phó phòng kế toán và phân tích tài chính: Thực hiện việc theo dõi và
kiểm soát công việc của các nhân viên nghiệp vụ, kiểm tra, kiểm soát công tác
hoạch toán chứng từ, số liệu kế toán của các nhân viên thuộc cấp Thay mặt kế
toán trưởng những lúc vắng mặt quản lý điều hành công tác kế toán tại đơn vị Hỗ
trợ thực hiện việc kiểm soát công việc chung tại phòng
Kế toán trưởng kiêmTrưởng phòng Kế toán & Phân tích tài chính
Phó phòng kế toán và phân tích tài chính
Kế Toán tổng hợp và Phân Tích Hiệu Quả
hoạt động kinh doanh
Nhân viên kế toán công nợ - Kiểm soát cửa hàng
Nhân viên kế toán hàng hoá
Nhân viên kế toán thuế
Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng
Trang 21- Kế toán tổng hợp: Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán tại Trung
Tâm Ghi sổ tổng hợp và chi tiết, Xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tàichính
- Kế toán thuế: Thực hiện công tác quản lý hoá đơn, lập báo cáo thuế
chính xác kịp thời, theo đúng quy định của trung tâm và công ty về báo cáotháng
- Kế toán thanh toán và thẩm tra giá tài sản: Theo dõi thanh toán và
phản ánh chính xác, kịp thời các khoản phải thu phát sinh Lập báo cáo tháng cáckhoản công nợ, tạm ứng, các khoản thu phải trả của Trung Tâm chính xác và kịpthời theo yêu cầu quản trị của Ban Giám Đốc hay của cơ quan Nhà Nước có thẩmquyền
- Kế toán hàng hoá : Theo dõi, quản lý công tác Nhập – Xuất – Tồn hàng
hoá, phục vụ công tác quản lý Tài Chính – Kế Toán
- Kế toán công nợ - kiêm kế toán kiểm soát các cửa hàng tiếp thị : Theo
dõi chi tiết và phản ánh chính xác kịp thời các khoản phải thu của cửa hàng,vàcông nợ của Trung gian phân phối Thường xuyên đối chiếu, xử lý các chênhlệch so với ghi chép ở cửa hàng Kiểm tra đôn đốc việc thu hồi công nợ của cácnhân viên thị trường Là người có trách nhiệm làm bảng công nợ chi tiết của từngkhách hàng để khách hàng biết và thanh toán chính xác
- Nhân viên thủ quỹ kiêm kế toán Ngân Hàng: Ghi chép chính xác tình
hình hiện có và sự biến động tăng, giảm của các loại vốn bằng tiền, chi tiết chotừng loại tiền, Giám Đốc chặt chẽ tình hình sử dụng vốn bằng tiền Thườngxuyên kiểm kê quỹ tiền mặt, định kỳ đối chiếu với ngân hàng về số dư tiền gởicủa trung tâm, ngăn ngừa, xử lý các sai phạm về các nghiệp vụ liên quan đến vốnbằng tiền
2.2.2 Hình thức kế toán áp dụng
Trung tâm áp dụng hình thức kế toán máy có sự hỗ trợ của phần mềm kếtoán SAP được thiết kế căn cứ theo hình thức chứng từ ghi sổ để tiện cho việc tổchức công tác hoạch toán kế toán
Trang 22Ở phần danh muc tài khoản trong phần mềm đã được cài sẵn hệ thống tài
khoản cấp 1 theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài
Chính
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Đơn vị sử dụng phương pháp kiểm kê
thường xuyên
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng : Áp dụng phương pháp khấu trừ
Phương pháp tính khấu hao : Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường
thẳng
Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty : Hình thức “ Kế toán máy”
Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ ban đầu, sau khi phân loại và định khoản
kế toán nhập liệu vào phần mềm theo đúng phần hành đã phân loại.Từ đó phần
mềm sẽ tự động chuyển số liệu vào các sổ sách kế toán có liên quan, lên báo cáo
Khi cần xem sổ sách hoặc báo cáo thì kế toán chỉ cần vào mục cần xem và in ra
Cuối kỳ sau khi khóa sổ kế toán, kế toán in báo cáo để lưu trữ và thực hiện gởi về
công ty
Sơ đồ 2.3: Hình thức kế toán máy
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN MÁY
: Nhập số liệu hằng ngày : In báo cáo cuối tháng, cuối năm : Đối chiếu, kiểm tra
Sổ kế toán
Sổ tổng hợpSổ chi tiết
Trang 23Trình tự hạch toán theo sơ đồ
Khi các nghiệp vụ phát sinh, căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoản Nợ -Có đểnhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu trong từng phần hành được thiếtkế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vàosổ kế toán tổng hợp (Sổ cái) và các sổ, các thẻ chi tiết liên quan
Cuối tháng, cuối năm (hoặc bất kì thời điểm nào theo yêu cầu quản trị) kếtoán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) Việc đối chiếu giữa số liệu tổnghợp và số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trungthực theo thông tin đã nhập trong kỳ Kế toán có thể đối chiếu, kiểm tra số liệugiữa sổ kế toán với báo cáo tài chính đã in ra giấy
Thực hiện in các sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính theo quy địnhcủa Trung Tâm, của công ty và theo các quy định của Pháp Luật
Phân chia nhiệm vụ trong qua trình làm kế toán trên máy ở Trung Tâm:
Mỗi nhân viên kế toán được giao một mật khẩu thuộc phần hành kế toáncủa mình và được phép nhập dữ liệu, kiểm tra, sửa đổi các thông tin của phầnhành đó Các thông tin của phần hành khác không thuộc trách nhiệm, kế toán chỉđược đọc xem thông tin Chẳng hạn kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tổng hợp sốliệu lập báo cáo tài chính nên được lấy thông tin thuộc tất cả các phần hành từphần mềm nhưng không được phép thêm, bớt, thay đổi, sữa chữa các thông tinđó Riêng kế toán trưởng được phép sữa chữa, thay đổi thông tin và kiểm tra,giám sát tất cả các phần hành trong bộ máy kế toán Như thế nhiệm vụ của từngnhân viên kế toán được phân chia rõ ràng, giúp bộ máy kế toán làm việc kịp thời,nhịp nhàng, không chồng chéo công việc, và tránh được việc xảy ra gian lận, saisót Nếu có xảy ra sẽ dễ dàng tìm kiếm nguyên nhân và những người có liênquan, từ đó đưa ra những biện pháp xử lý hợp lý
PHẦN II: Thực tế công tác hạch toán mua bán hàng hoá tại CN Công Ty TNHH SXHTD Bình Tiên – Trung Tâm Kinh Doanh Biti’s Đà Nẵng
Trang 241 Khái quát chung về công tác tiêu thụ tại trung TTKD Biti’s Đà Nẵng 1.1 Sản phẩm tiêu thụ tại Trung tâm kinh doanh Biti’s Đà Nẵng
Trung tâm kinh doanh Biti’s Đà Nẵng là đơn vị kinh doanh thương mại, vềcác mặt hàng tiêu dùng chủ yếu là các loại giày, dép thời trang Là nơi tiêu thụthành phẩm của Công ty TNHH Sản Xuất Hàng Tiêu Dùng Bình Tiên có trụ sởtại 22 Lý Chiêu Hoàng Phường 10 Quận 6 TP HCM và hàng hóa của công tyTNHH Bình Tiên Đồng Nai có trụ sở tại TP Biên Hòa – Tỉnh Đồng Nai
Sản phẩm chính là các giày dép mang thương hiệu Biti’s bao gồm các mặthàng chủng loại chính như: Xốp Trẻ Em, Xốp Nam Nữ, Thời Trang, giày thểthao, giày Da, Si, dép evaphun Bên cạnh sản phẩm chính là giày dép đơn vị cònkinh doanh thêm sản phẩm bổ sung là Vớ dành cho Nam, Nữ và Trẻ Em Thànhphẩm và hàng hóa của Trung Tâm kinh doanh Biti’s Đà Nẵng tiêu thụ tất cả đượcnhận từ công ty Mẹ là Công ty TNHH Sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tiên vàCông ty TNHH Bình Tiên Đồng Nai với công nghệ sản xuất của Đài Loan luônđạt được tiêu chuẩn chất lượng và tạo được uy tín cao trên thị trường
1.2 Khách hàng tiêu thụ sản phẩm của Trung Tâm kinh doanh Biti’s Đà Nẵng
Khách hàng tiêu thụ sản phẩm của Trung tâm là những khách hàng quenthuộc, có mối quan hệ gắn bó lâu dài trên toàn hệ thống công ty như: các hệ thốngsiêu thị Coop Mart, Big C, công ty Mabuchi , và các đại lý, các cửa hàng chuyêndoanh là các trung gian phân phối của Trung Tâm Ngoài ra Trung Tâm còn có 05Cửa hàng Tiếp Thị là nơi tiếp thị sản phẩm trực tiếp đến người tiêu dùng do TrungTâm quản lý như Cửa hàng tiếp thị Coop Tam kỳ, Cửa hàng tiếp thị Coop Huế,Cửa hàng tiếp thị Coop Quảng Trị, Cửa hàng tiếp thị 393 Lê Duẩn, cửa hàng tiếpthị Bình Định
1.3 Phương pháp tiêu thụ áp dụng tại Trung tâm kinh doanh Biti’s Đà Nẵng
Hiện nay trung tâm đang áp dụng hai hình thức tiêu thụ chính đó là: hìnhthức bán buôn và hình thức bán lẻ
* Hình thức bán buôn
Trang 25Phương thức bán buôn được áp dụng đối với hệ thống khách hàng là cácĐại Lý, cửa hàng chuyên doanh được gọi chung là Trung gian phân phối, cácsiêu thị tất cả trước khi làm khách hàng với công ty sẽ thực hiện ký hợp đồngkinh tế với các điều khoản ràng buộc về thời gian thanh toán, tỷ lệ chiết khấu,trưng bày… Đây là các trung gian thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm cho công ty.Thông qua các trung gian này sản phẩm của công ty được đưa đến người tiêudùng trực tiếp sản phẩm Đối với hình thức bán buôn thì lượng hàng mà kháchhàng lấy thường là lớn, các đơn hàng phát sinh với trị giá lớn và phát sinh thườngxuyên ở tất cả các tháng trong năm.
* Phương thức bán lẻ
Hình thức bán lẻ được thực hiện tại các cửa hàng tiếp thị mà trung tâm quản
lý Theo phương thức này khi khách hàng đến mua hàng tại cửa hàng sẽ được nhânviên tại cửa hàng tư vấn cho khách hàng, sau khi khách hàng lựa chọn được sảnphẩm nhân viên bán hàng của cửa hàng sẽ đưa khách lại bộ phận thu ngân kiểmhàng và thu tiền trực tiếp
1.4 Các phương pháp thanh toán áp dụng tại Trung tâm kinh doanh Biti’s Đà Nẵng
Tùy thuộc vào phương thức bán hàng và mối quan hệ giữa khách hàng vớicông ty mà công ty áp dụng từng phương thức thanh toán phù hợp
- Phương thức thanh toán trực tiếp: áp dụng chủ yếu với phương thức
bán lẻ tại các cửa hàng tiếp thị và khách hàng không thường xuyên tại Công ty.Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt Việt Nam đồng hoặc thanh toán qua tàikhoản ngân hàng của trung tâm
- Phương thức thanh toán trả chậm: áp dụng đối với phương thức bán
buôn, bán đại lý và các khách hàng thường xuyên, có uy tín đối với công ty Theophương thức này căn cứ vào hợp đồng kinh tế ký kết giữa hai bên, công ty tiếnhành xuất hàng giao cho khách hàng, khách hàng ký nhận nợ và thanh toán theothời gian quy định trong hợp đồng.Với phương thức này công ty phải thườngxuyên theo dõi, tổ chức tốt việc thu hồi công nợ của khách hàng Hầu hết cáckhoản công nợ này được khách hàng thanh toán qua tài khoản ngân hàng của trungtâm
Trang 262 Kế toán quá trình mua hàng tại Công ty
2.1 Phương thức mua hàng và phương thức thanh toán
2.1.1 Phương thức mua hàng
- Mua hàng từ Tổng Công Ty TNHH SXHTD Bình Tiên
2.1.2 Phương thức thanh toán
Công ty thanh toán tiền mua hàng theo các phương thức sau:
Thanh toán bằng chuyển khoản
2.2 Tính giá vốn hàng hoá mua vào
Theo tình hình thực tế tại Chi Nhánh thì giá vốn hàng hóa nhập vào bằng70% giá tem treo
2.3 Kế toán quá trình mua hàng
2.3.1 Tài khoản sử dụng
TK15610100: Hàng hóa tại kho chi nhánh
Tk 15620100 : Hàng hóa tại kho cửa hàng
TK15510100: Thành phẩm tại kho chi nhánh
Tk 15520100 : Thành phẩm tại kho cửa hàng
TK33680100: Phải trả nội bộ tiền hàng
2.3.2 Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn GTGT.
- Phiếu nhập kho
- Biên bản kiểm nhập hàng
2.3.3 Phương pháp kế toán mua hàng (Chi nhánh mua hàng từ công ty)
Ví dụ: Ngày 01/06/2013 Công Ty TNHH SXHTD Bình Tiên xuất cho Chi Nhánh
Biti’s Đà Nẵng 1 lô hàng với trị giá vốn là 132.300.000 đồng.
Khi hàng về đến kho trung tâm thì sẽ có 3 bộ phận tham gia kiểm nhậphàng cụ thể là kế toán hàng hóa, bảo vệ, bộ phận kho cùng tiến hành kiểm đếm sốlượng bao, thùng cụ thể Sau đó thực hiện lập biên bản kiểm hàng 3 bộ phận cùng
ký vào xác nhận số liệu vừa kiểm đếm phản hồi lại cho công ty
Được thể hiện qua các nghiệp vụ sau:
Trang 27(1) Nhận hóa đơn từ đối tác giao nhận
Bảng 2.1: Hóa đơn GTGT
HOÁ ĐƠN Mẫusố01GTKT3/001 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu:BT/12P Liên 2: Giao khách hàng 0026744
Ngày 01 tháng 06 năm 2013
Đơn vị bán hàng : Cty TNHH SXHTD Bình Tiên
Mã số thuế : 0301340497
Họ tên người mua : CN CTY TNHH SXHTD Bình Tiên – TTKD Biti’s Đà Nẵng
Hình thức thanh toán : Chuyển khoản
Cộng tiền hàng : 120.272.730Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT: 12.027.270
Tổng cộng tiền thanh toán: 132.300.000
Số tiền viết bằng chữ : Một trăm ba mươi hai triệu ba trăm ngàn đồng y
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 28(2) Nhập hàng và đối chiếu hàng thực nhập với biên bản giao nhận
Bảng 2.2: Biên bản kiểm nhập hàng
BIÊN BẢN NHẬN HÀNG
Hôm nay, ngày 01 tháng 06 năm 2013
I / BÊN NHẬN HÀNG :
- Đơn Vị Nhận Hàng: Trung Tâm Kinh Doanh Biti’s Đà Nẵng
- Người Nhận Hàng : Lê Xuân Hùng
- Chức Vụ : Thủ kho
II/ BÊN GIAO HÀNG :
- Đơn Vị Giao Hàng : ( Số xe ) Công Ty Thủy Tùng ( Biển số xe 43k 9902)
- Loại Phương Tiện Vận Chuyển : Xe Tải
(Chủ phương tiện vận chuyển)
III/ NỘI DUNG KIỂM HÀNG :
- Lô Hàng Do : Công Ty giao ngày 25/05/2013
- Số lượng thực nhận : 35 thùng
- Viết bằng chữ : Ba mươi lăm thùng
- Tình trạng kiện hàng khi nhận : Nguyên đai nguyên kiện
( Nếu có phát sinh các kiện hàng bị rách, vỡ và có dấu vết lạ khả nghi Đề nghị cácchi nhánh tiến hành kiểm đếm thực tế , có sự chứng kiến của bên giao hàng )
- Thời Gian Nhận Hàng : 01/06/2013
( Ghi rõ ngày , giờ lúc nhận hàng )
- Nhận Định Đề Xuất : ( Phản ánh trung thực cung cách phục vụ , trách nhiệm bảoquản hàng hóa , thời gian vận chuyển …… )
………
………
………
KÝ GIAO KTHH BẢO VỆ KÝ NHẬN
(Ký tên ) ( Ký tên ) ( Ký tên ) ( Ký tên )
(3) Sau khi lập biên bản kiêm nhập hàng thì nhân viên phụ trách công tác nhậphàng sẽ tiến hành nhập hàng vào kho, thực hiện quét theo mã số mã vạch lậpphiếu nhập kho theo số lượng thực tế Sau khi quét hàng xong thực hiện việc inphiếu nhập kho, phiếu nhập kho được in thành 3 liên, liên hồng bộ phận kho giữđể kiểm đếm hàng, liên xanh và liên trắng bộ phận kế toán lưu
Trang 29Bảng 2.3 : Phiếu nhập kho chi tiết theo mã hàng
Kho nhập : 3002 hợp đồng
Đơn giá Vốn
Số lượng Trị giá BL
Trị Giá Vốn
Thành Tiền
Cộng màu 360 81.000.000 56.700.000 56.700.000
Cộng màu 480 108.000.000 75.600.000 75.600.000
- Tổng số tiền (Viết bằng chữ) Một trăm ba mươi hai triệu ba trăm ngàn chẵn
Người lập biểu Người nhận Thủ kho P.kế toán Giám Đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Sau khi tiến hành nhập hàng xong thì bộ phận kho chuyển phiếu nhập kho, biên
bản kiểm nhập hàng, hóa đơn cho bộ phận kế toán kiểm tra Sau khi kiểm tra xong bộ
phận kế toán sẽ tiến hành nhập hóa đơn đầu vào
Kết thúc nghiệp vụ nhập hàng thì chương trình sẽ phản ánh tăng trị giá tồn kho
trên tài khoản kế toán tương ứng với số lượng thực tế nhập lưu kho kinh doanh Trung
Tâm Kinh Doanh Biti’s Đà Nẵng là chi nhánh của công ty TNHH SXHTD Bình Tiên
nên khi nhập hàng thì sẽ làm giảm trị giá tồn kho của công ty, đồng thời tăng trị giá tồn
kho của chi nhánh Giá nhập kho được xác định bằng 70% giá tem treo Trên phần mềm
kế toán cũng dựa vào các nghiệp vụ nhập hàng mà tự động hạch toán vào các tài khoản
liên quan, truy xuất ra sổ cái và sổ chi tiết Tk 156 cụ thể như sau :
Bảng 2.4: Phiếu kế toán nhập hàng
Trang 30Trung Tâm Kinh Doanh Biti’s Đà Nẵng
PHIẾU KẾ TOÁN
Ngày 04 tháng 6 năm 2013
Loại chứng từ : Sa
Số phiếu : 4400026803 Tiền tệ : VNĐ
Nội dung Tài Khoản Đối
Lập ngày 04 tháng 06 năm 2013
Bảng 2.5 : Sổ chi tiết hàng hóaCTY SX HTD Bình Tiên
TTKD BITI’S Đà Nẵng
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
TK 156: hàng hóa( Từ ngày 01/06/2013 đến ngày 30/06/2013)
ĐVT: Đồng
Ngày 30 tháng 06 năm 2013Ban Giám Đốc Kế Toán Trưởng Người Lập Biểu
Bảng 2.6: Sổ cái chi tiết hàng hóa
Số dư đầu kỳ 25.239.687.772 0 04/06/2013 4400026803 Nhập hàng từ công
30/06/2013 4400075297 Nhập hàng từ Chi
Cộng phát sinh 5.537.260.820 11.075.790.286
Số dư cuối kỳ 19.701.158.306
Trang 31CTY SX HTD Bình Tiên
SỔ CÁI CHI TIẾT
TK: 156- hàng Hóa( Từ ngày 01/06/2013 đến ngày 30/06/2013) ĐVT: Đồng
15610100 Hàng hóa tại kho chính
Số dư đầu kỳ 23.156.628.651
Bảng 2.7: Sổ cái tổng hợp tài khoản hàng hóa
CTY SX HTD Bình Tiên
TTKD BITI’S Đà Nẵng
SỔ CÁI TỔNG HỢP
TK: 156-Hàng hóa( Từ ngày 01/06/2013 đến ngày 30/06/2013) ĐVT: Đồng
156 Hàng hóa
Số dư đầu kỳ 25.239.687.772 0
Trang 32Cuối tháng sau khi tổng hợp được số lượng kiểm nhập hàng trong tháng thìchi nhánh sẽ thực hiện đối chiếu số liệu nhận nợ số hàng công ty giao trongtháng.
Trung tâm kinh doanh Biti’s Đà Nẵng không trực tiếp chuyển tiền để thanhtoán tiền hàng của công ty giao theo lô Nhưng hằng ngày sau khi thu tiền hàngcủa khách hàng thì chi nhánh sẽ thực hiện chuyển tiền hàng về tài khoản củacông ty Kế toán ngân hàng sẽ lập phiếu kế toán như sau:
Bảng 2.8: Phiếu kế toán chuyển tiền về công ty
Trung Tâm Kinh Doanh Biti’s Đà Nẵng
Nội dung Tài Khoản Đối
Lập ngày 05 tháng 06 năm 2013
Kế Toán Trưởng Người lập biểu
3 Kế toán bán hàng tại Công ty
3.1 Kế toán bán hàng
3.1.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho
- Hoá đơn GTGT
- Sổ chi tiết tài khoản
- Sổ cái chi tiết
- Sổ cái tổng hợp
3.1.2 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 632 : Giá vốn hàng bán
- Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ