1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) nghiên cứu đa dạng di truyền và cải tiến nguồn gen khoai môn sọ bản địa bằng công nghệ sinh học và đột biến thực nghiệm

163 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đa dạng di truyền và cải tiến nguồn gen khoai môn sọ bản địa bằng công nghệ sinh học và đột biến thực nghiệm
Tác giả Đặng Thị Thanh Mai
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Xuân Viết
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Di truyền học
Thể loại Luận án tiến sĩ sinh học
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qui trình thiết lập bộ sưu tập hạt nhân khoai môn sọ các nước Thái Bình Dương 38 3.1 Sự phân bố của 40 mẫu giống khoai môn sọ theo một số đặc điểm hình thái – nông học quan trọng 59 3.3

Trang 1

ĐẶNG THỊ THANH MAI

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG DI TRUYỀN VÀ CẢI TIẾN NGUỒN GEN KHOAI MÔN SỌ BẢN ĐỊA BẰNG CÔNG NGHỆ

SINH HỌC VÀ ĐỘT BIẾN THỰC NGHIỆM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 2

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS Nguyễn Xuân Viết

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 3

hướng dẫn khoa học của PGS TS Nguyễn Xuân Viết Các số liệu và kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày … tháng 7 năm 2014

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 4

nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của PGS TS Nguyễn Xuân Viết Với tất cả tấm lòng mình, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thày về sự giúp đỡ quý báu đó

Xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS TS Nguyễn Thị Ngọc Huệ, cảm ơn cô đã tư vấn và có những góp ý khoa học để bản luận án này có thể được hoàn thành một cách tốt nhất

Tôi xin chân thành cảm ơn các giảng viên và cán bộ Bộ môn Di truyền học, Công nghệ Sinh học và vi sinh, Sinh lí học thưc vật và Ban chủ nhiệm khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội; các cán bộ Phòng Kỹ thuật di truyền - Viện

Di truyền Nông nghiệp, Viện Khoa Học Nông nghiệp Việt Nam; Các cán bộ Phòng Sinh học phân tử - Viện Công nghệ Sinh học, Viện Hàn lâm khoa học và Công nghệ Việt Nam đã ủng hộ, tạo mọi điền kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận án

Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu, các bạn đồng nghiệp Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh đã giúp đỡ, tạo những điều kiện thuận lợi nhất trong suốt những ngày tháng tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án

Cuối cùng nhưng rất nhiều, xin được bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình - những người thân yêu đã luôn động viên, tạo những điều kiện thuận lợi nhất để tôi yên tâm học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian qua

Hà Nội, ngày … tháng 7 năm 2014

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Đặng Thị Thanh Mai

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH x

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2.Căn cứ pháp lý và cơ sở khoa học của định hướng nghiên cứu 3

3.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

4 Nội dung nghiên cứu của đề tài 4

5.Ýnghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

6.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 6

7.ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 8

1.1.Giới thiệu chung về cây khoai môn sọ 8

1.1.1 Nguồn gốc, phân bố và đặc điểm sinh thái của cây khoai môn sọ 8

1.1.2 Phân loại học cây khoai môn sọ 9

1.1.3 Đặc điểm thực vật học của cây khoai môn sọ 13

1.1.4 Thành phần dinh dưỡng, giá trị kinh tế và sử dụng của cây khoai môn sọ 14

1.1.5 Tình hình sản xuất khoai môn sọ trên thế giới và Việt Nam 16

1.2.Phân tích đa dạng di truyền ở cây khoai môn sọ 19

1.2.1 Khái niệm đa dạng di truyền 19

1.2.2 Vị trí và tầm quan trọng của đa dạng di truyền 20

1.2.3 Phân tích đa dạng di truyền khoai môn sọ 21

1.3.thu thập, bảo tồn và sử dụng nguồn gen khoai môn sọ 30

1.3.1 Một số vấn đề về thu thập, bảo tồn và sử dụng nguồn gen thực vật 30

1.3.2 Thu thập, bảo tồn và sử dụng nguồn gen khoai môn sọ 33

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 6

2.3.1 Phương pháp bố trí trồng và chăm sóc các giống nghiên cứu trên đồng

ruộng 45

2.3.2 Các phương pháp sử dụng trong đánh giá đa dạng di truyền các mẫu giống nghiên cứu 46

2.3.4 Phương pháp nuôi cây mô, tế bào thực vật 50

2.3.5 Phương pháp chọn dòng đột biến 51

2.3.6 Phương pháp xử lí số liệu 53

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 55

3.1.Đánh giá đa dạng di truyền nguồn gen khoai môn sọ 55

3.1.1 Đa dạng về các đặc điểm hình thái và nông học các mẫu giống khoai môn sọ và một số loài gần 55

3.1.2 Kết quả phân tích đa dạng di truyền khoai môn sọ và một số loài gần sử dụng chỉ thị phân tử ADN 64

3.1.3 Mối tương quan giữa chỉ thị hình thái – nông học, chỉ thị RAPD và chỉ thị SSR trong đánh giá đa dạng di truyền nguồn gen khoai môn sọ và một số loài gần 94

3.1.4 Kết quả phân tích hàm lượng chất khô, thành phần dinh dưỡng và vị ngon của củ của 12 giống khoai môn sọ hạt nhân 99

3.2 Nghiên cứu thử nghiệm khai thác một số nguồn gen bằng ứng dụng công nghệ tế bào kết hợp đột biến thực nghiệm 104

3.2.1 Nghiên cứu nhân nhanh một số giống khoai môn sọ địa phương bằng nuôi cấy chồi đỉnh in vitro 105

3.2.2 Nghiên cứu tạo củ in vitro và tiềm năng ứng dụng kỹ thuật tạo củ in vitro trong sản xuất 113

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO 140 PHỤ LỤC 150

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 8

A Alocasia

AFLP Amplified Fragment Length Polymorphism – Đa hình độ dài các

phân đoạn được nhân bản

ANOVA Analysis of variance – Phân tích phương sai

EDTA Ethylendiamine tetra acetic acid

FAO Food and Agriculture Orgnization - Tổ Chức lương thực và Nông

nghiệp Liên Hiệp Quốc

IPGRI International Plant Genetic Resources Institute – Viện Tài nguyên

Di truyền Thực vật quốc tế

bội ngẫu nhiên

RFLP Restriction Fragment Length Polymorphism – Đa hình chiều dài các

đoạn cắt giới hạn

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 9

TEMED N,N,N’,N’ Tetramethylethylenediamine UPGMA Unweighted pairgroup method analysis - Phương pháp phân nhóm

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Tình hình sản xuất khoai môn sọ ở các nước trên thế giới năm 2010

và tỉ lệ tăng trưởng trung bình hàng năm (2000-2010)

17

1.2 Qui trình thiết lập bộ sưu tập hạt nhân khoai môn sọ các nước Thái

Bình Dương

38

3.1 Sự phân bố của 40 mẫu giống khoai môn sọ theo một số đặc điểm

hình thái – nông học quan trọng

59

3.3 Đặc trưng phân tử có ý nghĩa nhận dạng loài khoai môn sọ và một

số loài gần dựa trên chỉ thị RAPD

70

3.4 Đặc trưng phân tử các giống khoai môn sọ địa phương dựa trên chỉ

thị RAPD

75

3.5 Tổng số băng ADN và số băng ADN đặc trưng vùng được nhân lên

từ 14 mồi ngẫu nhiên của các mẫu giống khoai môn sọ nghiên cứu

76

3.6 Mẫu giống khoai môn sọ và một số loài gần sử dụng trong phân tích

SSR

79

3.8 Các alen SSR có ý nghĩa đặc trưng phân tử nhận dạng các loài

nghiên cứu thuộc họ Ráy

3.12 Bộ sưu tập hạt nhân các giống khoai môn sọ được lựa chọn dựa trên

số liệu hình thái và phân tử

92 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 11

3.13 Thành phần dinh dưỡng của củ của một số giống khoai môn sọ địa

phương miền Bắc và Bắc Trung Bộ

3.16 Khả năng tái sinh chồi trực tiếp của các mẫu giống trên môi trường

có bổ sung BAP và α-NAA khác nhau

107

3.17 Hiệu quả nồng độ BAP và α-NAA đến hệ số nhân chồi ở 3 giống

khoai môn sọ

109

3.18 Ảnh hưởng của tổ hợp BAP và α-NAA đến sự sinh trưởng và hình

thái của bộ rễ của cây khoai môn sọ in vitro

3.22 Ảnh hưởng của BAP và đường đến tỉ lệ nhân chồi củ (số chồi

củ/cụm) ở hai giống khoai môn sọ sau 8 tuần nuôi cấy

115

3.23 Ảnh hưởng của BAP và đường đến khối lượng củ tươi của một số

giống khoai môn sọ sau 8 tuần nuôi cấy

115

3.24 Ảnh hưởng của các liều chiếu xạ tia gamma (nguồn Co60) đến tỷ lệ

sống của chồi in vitro của 3 giống khoai môn sọ nghiên cứu

119

3.25 Ảnh hưởng của tia gamma (nguồn Co60) tới hệ số nhân chồi in

vitro và sinh trưởng của cây in vitro

121

3.26 Tần số xuất hiện các biến dị hình thái của cây in vitro ở các liều

chiếu khác nhau của các giống khoai môn sọ nghiên cứu

123

3.27 Đặc điểm nông sinh học các dòng biến dị ở thế hệ M1 126 3.28 Đặc điểm nông sinh học một số dòng biến dị thế hệ M2 127 3.29 Đặc điểm nông sinh học của một số dòng đột biến thế hệ M3 131 3.30 Giá trị PIC trong các dòng khoai môn sọ đột biến và các giống gốc 132 3.31 Thành phần dinh dưỡng của củ của 3 dòng khoai môn sọ đột biến và

2 giống gốc môn thơm (Lạng Sơn) và Cụ Cang (Sơn La)

136 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

3.1 Mối quan hệ giữa các mẫu giống khoai môn sọ dựa trên

20 đặc điểm hình thái - nông học

3.4 Sản phẩm PCR với mồi OPA18 trên gel điện di và các vị trí băng

đặc trưng loài, giống

71

3.5 Quan hệ di truyền giữa 40 mẫu giống trong loài khoai môn sọ

dựa trên số liệu đa hình RAPD

3.8 Đa hình SSR với mồi HK22 trên gel điện di và alen đặc trưng nhận

dạng các giống loài nghiên cứu

83

3.9 Sản phẩm PCR với mồi HK7 trên gel điện di và các vị trí băng đặc

trưng giống khoai môn sọ

87

3.10 Tỉ lệ alen đặc trưng cho mỗi vùng sinh thái của 20 mẫu khoai môn

sọ qua phân tích với 9 mồi SSR

90

3.11 Quan hệ di truyền giữa các loài nghiên cứu trong họ Ráy dựa trên

chỉ thị hình thái – nông học, chỉ thị RAPD và chỉ thị SSR

95

3.12 Mối quan hệ di truyền giữa các giống khoai môn sọ nghiên cứu

dựa trên chỉ thị hình thái – nông học, chỉ thị RAPD và chỉ thị SSR

97

3.13 Chồi tái sinh trên môi trường MS bổ sung 5mg/l của mẫu giống

Cụ Cang (Sơn La) và Sáp vàng (Thanh Hóa)

108

3.14 Chồi nhân lên trên môi trường MS có bổ sung BAP và α-NAA

khác nhau ở 3 giống khoai môn sọ nghiên cứu

108 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 13

3.15 Cây khoai môn sọ có nguồn gốc in vitro phát triển trên đồng ruộng 111

3.16 Củ in vitro được tạo ra trong môi trường MS bổ sung 1mg/l BAP 116 3.17 Cây khoai môn sọ mọc từ củ in vitro phát triển trên đồng ruộng 117 3.18 Biến dị các dạng lá bất thường của chồi in vitro ở liều chiếu 30 Gy

của các giống khoai môn sọ

124

3.19 Củ thu hoạch từ dòng khoai đột biến LS-03-01 và đối chứng 128

3.22 Cây của dòng CC-03-01 bị cháy lá nhẹ và đối chứng 130 3.23 Mối quan hệ về di truyền giữa các dòng đột biến và giống gốc 133 3.24 Kết quả điện di sản phẩm SSR của 4 dòng khoai môn sọ đột biến

và các giống gốc với mồi HK22 và mồi HK29

134 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khoai môn sọ (Colocasia esculenta (L.) Schott) thuộc họ Ráy (Araceae), là

một trong những loài cây trồng lấy củ lâu đời nhất, được trồng nhiều ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới ẩm

Khoai môn sọ là loài cây trồng có giá trị Ở nhiều giống, hầu như tất cả các

bộ phận của cây bao gồm củ cái, củ con, dải bò, thân, lá và hoa đều có thể ăn được

Củ khoai môn sọ chứa hàm lượng hydratcacbon cao, hàm lượng chất béo thấp và nhiều khoáng chất canxi, photpho hơn các loại tinh bột khác Lá khoai môn sọ chứa hàm lượng protein cao hơn ở củ và chứa hàm lượng cao đáng kể nguồn caroten, khoáng chất, vitamin Ngoài ra cây khoai môn sọ còn được dùng trong các bài thuốc chữa các bệnh: viêm khớp, sưng hạch, sa trực tràng Chất chiết từ tinh bột củ khoai sọ có khả năng chống tế bào ung thư ruột kết Protein globulin (G1 và G2) trong củ khoai sọ có vai trò quan trọng trong cơ chế chống côn trùng và nấm bệnh Khoảng 400 triệu người sử dụng khoai môn sọ trong các bữa ăn thường ngày Khoai môn sọ là loại rau được tiêu thụ đứng hàng thứ 14 và là loài cây có củ được tiêu thụ nhiều thứ 5 trên thế giới Vì thế, cây khoai môn sọ có vị trí đáng kể trong viễn cảnh kinh tế thế giới về sự ổn định kinh tế và đa dạng hóa cây trồng Hơn nữa, cây khoai môn sọ là một trong số ít các cây trồng có khả năng phát triển tốt trên đất đầm lầy hoặc đất trống đồi trọc, do đó sẽ rất có ý nghĩa trong xóa đói giảm nghèo Tuy nhiên, loài cây trồng này cũng đang đối mặt với sự xói mòn di truyền do những thay đổi về

cơ cấu cây trồng, sự phát triển diện tích trồng các giống năng suất cao và sự thu hẹp diện tích đất trồng nông nghiệp do đô thị hóa và cả những áp lực có tính kỹ thuật đến sự phát triển của loài cây này, bao gồm cả những đặc tính sinh học, tính dễ bị tàn lụi, tỉ lệ nhân giống thấp, vị ngứa, bệnh bạc lá, thiếu nguồn giống sạch bệnh

Trên thế giới, các kỹ thuật phân tử (điện di isozyme, RFLP, RAPD, AFLP, SSR) đã được ứng dụng thành công trong nghiên cứu đánh giá đa dạng di truyền nguồn gen và xác lập bộ sưu tập khoai môn sọ hạt nhân ở nhiều nước Việt Nam có nguồn gen khoai môn sọ rất phong phú Gần 500 mẫu giống từ mọi miền đất nước đang được bảo tồn tại Ngân hàng gen cây trồng Quốc gia và 195 mẫu giống đang được lưu giữ kép trên đồng ruộng tại điểm sinh thái Đà Bắc – Hòa Bình là nguồn tài luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 15

nguyên di truyền khoai môn sọ quí giá cần được đánh giá một cách có hệ thống để bảo tồn và định hướng khai thác hiệu quả, bền vững Chúng ta đã thành công trong việc thu thập, lưu giữ, đồng thời cũng đã công bố khá nhiều kết quả đánh giá đa dạng nguồn gen quí giá này Tuy nhiên, các nghiên cứu chủ yếu ở mức hình thái, nông học, một số ở mức sinh hóa và tế bào; nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật ADN đối với nguồn gen khoai môn sọ còn rất hạn chế và mới chỉ bước đầu Tư liệu đặc trưng phân tử của các kiểu hình thái đang được bảo tồn vì thế còn quá ít ỏi Ứng dụng các kỹ thuật phân tử để phân tích đa hình ADN, phát hiện các chỉ thị ADN hữu ích không chỉ có ý nghĩa trong nghiên cứu đa dạng di truyền và tiến hóa của loài cây trồng này mà sẽ rất có ý nghĩa trong việc đặc trưng phân tử các giống, cung cấp cơ

sở dữ liệu để thiết lập bộ sưu tập hạt nhân (core collection) khoai môn sọ phục vụ bảo tồn có hiệu quả hơn

Khai thác nguồn gen bằng ứng dụng công nghệ sinh học, đặc biệt ứng dụng

kỹ thuật nuôi cây mô, tế bào thực vật kết hợp với đột biến thực nghiệm, các nhà khoa học đã phục tráng và chọn tạo ra nhiều giống cây trồng mới có năng suất cao

và chất lượng tốt Trên thế giới, nghiên cứu cải tiến giống và tạo giống mới bằng ứng dụng công nghệ sinh học và đột biến thực nghiệm đã được báo cáo ở loài cây khoai môn sọ (Seetohul, 2007; Sukamto, 2003) Ở Việt Nam, nhóm tác Nguyễn Phùng Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huệ và cs (2010) cũng đã báo cáo kết quả chọn tạo giống khoai sọ KMC1-TN bằng phương pháp truyền thống Tuy nhiên, vẫn chưa có công trình về nghiên cứu ứng dụng đột biến thực nghiệm trong chọn giống ở loài cây trồng này Nguồn gen giống khoai môn sọ địa phương nổi tiếng có chất lượng củ thơm ngon được người tiêu dùng ưa chuộng khá phong phú, khả năng chống chịu các stress sinh học và phi sinh học ở các giống khoai địa phương rất cao nhưng do năng suất thấp, nguồn giống sạch bệnh thiếu đã hạn chế sự phát triển các giống quí này trong sản xuất hàng hóa Thử nghiệm ứng dụng công nghệ sinh học và đột biến thực nghiệm trong cải tiến giống và chọn tạo giống mới sẽ góp phần định hướng khai thác có hiệu quả nguồn gen khoai môn sọ ở nước ta

Xuất phát từ lí luận và thực tiễn đó, chúng tôi tiến hành đề tài:

“Nghiên cứu đa dạng di truyền và cải tiến nguồn gen khoai môn sọ bản địa bằng công nghệ sinh học và đột biến thực nghiệm”

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 16

2 Căn cứ pháp lý và cơ sở khoa học của định hướng nghiên cứu

- Văn bản của Chính phủ Việt Nam: Quyết định số 79/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng

chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về Đa dạng Sinh học đến 2010

và định hướng đến năm 2020 thực hiện Công ước Đa dạng sinh học và Nghị định thư Cartagena về An toàn sinh học ngày 31/5/2007 [26]; Quyết định số

80/2005/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành Danh mục

nguồn gen cây trồng quý hiếm cần bảo tồn ngày 05 tháng 12 năm 2005 [3]

- Việt Nam có lịch sử văn hóa trồng trọt lâu đời, sự đa dạng giống khoai môn sọ ở nước ta rất cao, tập đoàn giống khoai sọ đang được lưu giữ rất lớn [9], [12], [13], [14]

- Các nghiên cứu đánh giá đa dạng nguồn gen khoai môn sọ đã được bắt đầu khá lâu nhưng chủ yếu ở mức hình thái, nông học hoặc mức sinh hóa và tế bào [12], [13], [14], [28], [29], [30], nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật ADN mới ở bước đầu [8].Các tư liệu về đặc trưng phân tử của các kiểu hình thái đang được bảo tồn vì thế còn quá ít ỏi; bộ sưu tập hạt nhân (core collection) khoai môn sọ chưa được xác lập để bảo tồn có hiệu quả nguồn tài nguyên di truyền và giảm thiểu kinh phí duy trì Khai thác và sử dụng nguồn gen bảo tồn chỉ mới bước đầu, chưa có thành tựu ứng dụng công nghệ sinh học để cải tiến và chọn tạo giống khoai môn sọ mới

- Các kỹ thuật phân tử ADN đã được ứng dụng thành công trong nghiên cứu đánh

giá nguồn gen khoai môn sọ ở nhiều nước trên thế giới: RAPD [52], [61], [84], [96], [98], [101]; AFLP [37], [65], [90]; SSR [48], [70], [71], [82], [93], [99]

- Trên thế giới các nghiên cứu chọn giống khoai môn sọ bằng đột biến thực nghiệm

đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ [94], [103]

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

(1) Xác định được mức độ đa dạng di truyền nguồn gen khoai môn sọ bản địa ở các tỉnh miền Bắc và Bắc Trung Bộ bằng phân tích hình thái – nông học, chỉ thị RAPD

và chỉ thị SSR; cung cấp tư liệu khoa học cơ bản về đa dạng gen, đặc trưng phân tử của mẫu giống; đề xuất bộ sưu tập hạt nhân (core collection) khoai môn sọ phục vụ công tác bảo tồn, khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn gen khoai môn sọ bản địa luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 17

(2) Xác định được quan hệ di truyền tiến hóa trong loài khoai môn sọ và với một số

loài gần thuộc chi Colocasia và Alocasia dựa trên các số liệu hình thái và phân tử

ADN

(3) Xây dựng được quy trình nhân nhanh in vitro một số giống khoai môn sọ địa

phương cho sản xuất

(4) Xác định được mức độ mẫn cảm với phóng xạ tia gamma của một số giống khoai môn sọ địa phương và chọn lọc được một số dòng khoai môn sọ đột biến có triển vọng phục vụ cho nghiên cứu cải tiến giống

4 Nội dung nghiên cứu của đề tài

Để đạt những mục tiêu trên, đề tài tiến hành các nội dung nghiên cứu sau: (1) Khảo sát và đánh giá mức độ đa dạng về một số đặc điểm hình thái và đặc tính

nông học của một số giống khoai địa phương thuộc loài khoai môn sọ (C esculenta)

và của một số loài có quan hệ gần phân bố ở miền Bắc và Bắc Trung Bộ

(2) Phân tích đa hình ADN bằng sử dụng kỹ thuật phân tử RAPD và SSR; đánh giá

sự hữu ích của các chỉ thị phân tử để đặc trưng phân tử các mẫu giống

(3) Đánh giá mức độ đa dạng di truyền nguồn gen dựa trên số liệu RAPD và SSR Phân nhóm giống và phân tích mối quan hệ di truyền trong loài khoai môn sọ và với

các loài có quan hệ gần thuộc chi Colocasia và Alocasia

(4) Nghiên cứu đề xuất bộ sưu tập hạt nhân từ các mẫu giống khoai môn sọ phân tích dựa trên các dữ liệu hình thái – nông học, đa hình RAPD và SSR

(5) Phân tích một số chỉ tiêu hóa sinh và phẩm chất củ của các giống khoai môn sọ trong bộ mẫu giống khoai môn sọ hạt nhân

(6) Nghiên cứu thử nghiệm ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô, tế bào thực vật xây dựng

quy trình nhân giống cây in vitro và củ in vitro của một số giống khoai môn sọ địa

phương phục vụ cho sản xuất

(7) Bước đầu nghiên cứu mức độ mẫn cảm với phóng xạ tia gamma của một số giống khoai môn sọ và đề xuất một số dòng đột biến có triển vọng phục vụ nghiên cứu cải tiến giống khoai môn sọ địa phương

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 18

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

* Ý nghĩa khoa học của đề tài:

Ứng dụng phương pháp nghiên cứu truyền thống và hiện đại (phân tích đa hình RAPD và SSR) trên các mẫu giống khoai môn sọ và một số loài gần, đề tài đã cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng và có ý nghĩa trong đánh giá đa dạng di truyền nguồn gen khoai môn sọ, nghiên cứu tiến hóa và phát sinh hệ thống trong loài và giữa các loài khoai môn ở Việt Nam

Đa hình ADN và các chỉ thị ADN đặc trưng phát hiện trong nghiên cứu đã khắc phục được những khó khăn gặp phải khi xác định vị trí chủng loại phát sinh của

các loài thuộc chi khoai môn (Colocasia) dựa trên hình thái Đề tài đã cung cấp được

một số dữ liệu phân tử ADN hữu ích để đánh giá chính xác hơn đa dạng nguồn gen, đặc trưng phân tử mẫu giống làm cơ sở xác lập tập đoàn hạt nhân khoai môn sọ cho bảo tồn và khai thác hiệu quả nguồn gen

Vi nhân giống thành công bằng nuôi cấy đỉnh chồi và tạo củ in vitro đã cung

cấp cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ có thể chủ động nguồn giống phục vụ mở rộng diện tích trồng khoai môn sọ đặc sản theo định hướng sản xuất hàng hóa

Kết quả nghiên cứu kết hợp nuôi cây mô, tế bào thực vật với phóng xạ gamma (nguồn Co60) đã cho thấy mức độ mẫn cảm khác nhau với phóng xạ gamma của các kiểu gen giống Bước đầu chỉ ra được liều chiếu xạ có hiệu quả vào giai

đoạn cây in vitro và tiềm năng ứng dụng phóng xạ trong cải tiến giống khoai môn sọ

địa phương ở nước ta

Bảy công trình khoa học đã công bố (5 bài báo đăng tải trên các tạp chí khoa học, 1 báo cáo khoa học đăng tải trong Kỷ yếu Hội nghị Khoa học quốc gia và 1 báo cáo trình bày tại Hội nghị quốc tế về cây họ Ráy) là những tư liệu có giá trị tham khảo

* Ý nghĩa thực tiễn:

Đã đề xuất 12 mẫu giống trong tổng số 40 mẫu giống nghiên cứu vào bộ sưu tập hạt nhân khoai môn sọ cần được bảo tồn lâu dài, và 2 vùng sinh thái có đa dạng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 19

di truyền giống cũng như số lượng alen đặc trưng vùng cao cần có kế hoạch bảo tồn tại chỗ nguồn gen

Đã đề xuất được 1 quy trình nhân nhanh in vitro từ chồi đỉnh và 1 quy trình tạo củ in vitro của 3 giống khoai địa phương để có thể chủ động nguồn củ giống cho

sản xuất

Đã xác định được liều chiếu xạ gamma có hiệu quả áp dụng cho cải tiến 3 giống khoai môn sọ địa phương, và chọn lọc được 3 dòng khoai môn sọ đột biến có triển vọng về một số đặc điểm nông sinh học từ 2 giống gốc để tiếp tục nghiên cứu đánh giá

6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

* Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu sử dụng một số giống khoai môn sọ thu thập từ một số địa phương ở miền Bắc và Bắc Trung bộ Việt Nam và một số loài có quan hệ gần với loài khoai môn sọ

* Phạm vi nghiên cứu:

Đánh giá đa dạng di truyền nguồn gen khoai môn sọ địa phương và phân tích mối quan hệ di truyền giữa loài khoai môn sọ và một số loài gần sử dụng chỉ thị hình thái – nông học và chỉ thị phân tử ADN (RAPD và SSR)

Thử nghiệm ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô, tế bào thực vật kết hợp đột biến thực nghiệm trong chọn tạo, cải tiến một số giống khoai môn sọ địa phương

7 Đóng góp mới của đề tài

Đây là công trình đầu tiên ở Việt Nam phân tích một cách có hệ thống về sự

đa dạng di truyền nguồn gen khoai môn sọ địa phương cũng như mối quan hệ di

truyền trong loài Colocasia esculenta và với một số loài có quan hệ gần gũi với loài cây này dựa dựa trên bộ số liệu phong phú về hình thái và phân tử ADN

Mức độ đa dạng di truyền cao trong các mẫu giống khoai môn sọ nghiên cứu

và các chỉ thị phân tử đặc trưng mẫu giống và đặc trưng vùng sinh thái là những phát hiện mới có ý nghĩa tư liệu hóa nguồn gen

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 20

Lần đầu tiên một bộ sưu tập hạt nhân (gồm 12 giống khoai môn sọ) đã được

đề xuất dựa trên số liệu phong phú về đa dạng di truyền ở cả mức hình thái, phân tử ADN và một số thành phần dinh dưỡng của củ từ 40 mẫu giống khoai môn sọ nghiên cứu, góp phần vào việc bảo tồn và khai thác, sử dụng có hiệu quả hơn nguồn gen khoai môn sọ địa phương trong điều kiện còn hạn chế về kinh phí duy trì như ở nước ta

Phát hiện sự gần gũi về mặt di truyền của 2 loài môn hoang dại (Colocasia

lihengeae và Colocasia menglaensis) với các loài ráy thuộc chi Alocasia đã cung

cấp cơ sở phân tử có thể giúp giải quyết khó khăn trong việc xác định vị trí chủng loại phát sinh của 2 loài khoai môn hoang dại do chúng mang những đặc điểm hình

thái giống cả Colocasia và cả Alocasia

Mức độ mẫn cảm với phóng xạ tia gamma thay đổi phụ thuộc kiểu gen giống,

liều chiếu xạ vào giai đoạn chồi in vitro có hiệu quả chọn giống nằm trong khoảng

10 – 50 Gy; 3 dòng đột biến có triển vọng về năng suất và chống chịu hạn, là những

tư liệu đầu tiên ở Việt Nam về ứng dụng đột biến thực nghiệm trong cải tiến giống ở loài cây trồng lâu đời nhất này, mở ra khả năng áp dụng công nghệ sinh học vào phát triển sản xuất khoai môn sọ vì mục đích xóa đói giảm nghèo

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 21

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY KHOAI MÔN SỌ 1.1.1 Nguồn gốc, phân bố và đặc điểm sinh thái của cây khoai môn sọ

Khoai môn sọ là loài thực vật thuộc họ Ráy, có tên khoa học là Colocasia

esculenta (L.) Schott, là một trong những loài cây trồng lấy củ lâu đời nhất, có niên

đại hơn 9.000 năm [36], [60], [80], [91]

Nguồn gốc của khoai môn sọ hiện vẫn chưa có ý kiến thống nhất hoàn toàn trong các nhà khoa học chuyên nghiên cứu về loài cây này Theo ý kiến của nhiều nhà khoa học, khoai môn sọ hiện nay có chung nguồn gốc ở vùng Indo-Malaysia, có

lẽ ở Tây Ấn Độ và Bangladesh Từ đây, cây khoai môn sọ lan rộng về phía Đông đến Đông Nam Á, Đông Á và các đảo Thái Bình Dương; về phía Tây tới Ai cập và Đông Địa Trung Hải và cuối cùng về phía Nam đến châu Phi, từ đó di chuyển đến Caribê và Mỹ [15], [39], [49], [52], [101], [113] Một quan điểm khác dựa trên dữ liệu isozyme và phân tử ADN lại cho rằng đã có sự tiến hóa song song của hai vốn gen khoai môn sọ, xuất phát từ hai trung tâm tiến hóa khác nhau (ở vùng Đông Nam châu Á và vùng Tây Nam Thái Bình Dương) [65], [66], [71], [90], [74], [75], [77], [78] Miền tây Melanesia, trung tâm nguồn gốc và thuần hóa của một vài loài cây trồng khác như chuối, dừa, mía, hiện nay có bằng chứng rằng khoai môn sọ có thể cũng đã được thuần hóa ở vùng này Sự chú ý tập chung chủ yếu ở Papua New Guinea, với bằng chứng về sự định cư của con người khoảng 40.000 năm và có nền nông nghiệp ít nhất 6.550 – 7.000 năm [56], [57], [41], [42] Phát hiện hạt phấn hóa thạch của khoai môn và ráy trên các dụng cụ bằng đá ở phía bắc quần đảo Solomon với niên đại 28.000 năm đã bổ sung thêm bằng chứng cho quan điểm này [68] Theo cách đó, khoai môn sọ trồng được tìm thấy ở Thái Bình Dương đã không được du nhập vào vùng này bởi những người định cư từ vùng Indo-Malaysia như những suy đoán trước đây [87], [67], [60], mà được thuần hóa từ nguồn gốc hoang dại đang tồn tại ở Melanesia Từ Melanesia, khoai môn sọ đã được mang đến Polynesia trong suốt luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 22

quá trình di cư thời tiền sử của con người với sự suy giảm về số lượng và sự đa dạng [111], [112], [62] Cũng theo cách đó, sự thuần hóa khoai môn sọ cũng diễn ra ở Đông Nam châu Á với sự phân chia của vùng đất Sunda và Sahul Hai vốn gen đã xuất hiện ở Đông Nam Á và Thái Bình Dương với sự gối lợp qua vùng Indonesia [74], [75], [77], [78], [113], [114], [112], [62], [63], [58], [66]

Cây khoai môn sọ thích ứng được với nhiều loại đất khác nhau, được trồng nhiều ở loại đất chua, thành phần đất nhẹ, nhiều mùn và có khả năng chịu được hạn, chịu đất chua, đất mặn, đất nghèo dinh dưỡng phù hợp để khai thác tại những vùng sinh thái khó khăn, nơi những cây trồng khác không thể trồng được hoặc kém phát triển [9], [14] và [120] Khoai môn sọ là cây dài ngày, yêu cầu độ ẩm cao cho sinh trưởng và phát triển Cây đạt năng suất cao nhất trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, tuy vậy khoai môn sọ lại là loại cây chịu được bóng râm hơn hầu hết các loại cây khác Cây vẫn có thể cho năng suất cao ngay trong điều kiện che bóng, nơi những cây trồng khác không thể phát triển được Đây là đặc tính ưu việt khiến cây khoai môn sọ được coi là cây trồng xen lý tưởng [14]

1.1.2 Phân loại học cây khoai môn sọ

Trong hệ thống phân loại thực vật, loài khoai môn sọ có vị trí phân loại như sau: Giới: Thực vật (Plantae)

Ngành: Thực vật hạt kín (Angiospermatophyta) Lớp: Một lá mầm (Monocotyledonae)

Phân lớp: Cau (Arecidae) Bộ: Ráy (Arales)

ưa bóng ở tầng thấp trong rừng hoặc bì sinh trên cây khác Đã có rất nhiều loài Ráy luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 23

mới được phát hiện, tính đến năm 2009, có thêm 38 loài Ráy mới được phát hiện ở Đông Dương và Việt Nam [4], [5]

Cây khoai môn, khoai sọ thuộc chi khoai môn (Colocasia) là một trong

những chi quan trọng nhất của họ ráy Trên thế giới chi này bao gồm khoảng 8 loài Các loài trong chi này được sử dụng làm nguồn lương thực, thực phẩm cho người và

thức ăn cho gia súc Theo các tài liệu đã công bố, Việt Nam có 5 loài là C esculenta (L.) Schott, C gigantea, C indica, C lihengeae và C menglaensis [4], [5], [14] Khoai môn sọ trồng được định loại loài C esculenta (L.) Schott là một loài phức

Chi Colocasia được xác định bởi Schott năm 1832 trên cơ sở hai loài đã được Linnacus mô tả lần đầu tiên vào năm 1753 là Arum colocasia và Arum esculentum [14] Schott cũng đã đặt lại tên của hai loài này là C esculenta và C antiquorum Hiện nay, trong nghiên cứu phân loại chi Colocasia vẫn còn nhiều tranh cãi chưa ngã ngũ Một số nhà phân loại thực vật học cho rằng có một loài đa hình là C

esculenta và ở mức độ dưới loài biết đến có C esculenta var esculenta và C esculenta var antiquorum (Ghani, 1984) [55] Một số khác lại cho rằng chi Colocasia có một loài phức là C antiquorum và ở mức độ dưới loài là C antiquorum var typica, C antiquorum var euchlora, C autiquorum var esculenta

(Kumazawa, 1956) [59] Tuy nhiên, có trường phái lại cho rằng, chắc chắn có hai

loài C esculenta và C antiquorum được phân biệt dựa vào những đặc điểm hình thái hoa (Purseglove, 1972) [88] Theo quan điểm này thì loài C esculenta có phần phụ vô tính ở đỉnh bông mo thò ra khỏi mo hoa, ngắn hơn cụm hoa đực Còn loài C

antiquorum có phần phụ vô tính ở đỉnh bông mo không thò ra khỏi mo hoa, dài hơn

cụm hoa đực

Ở Việt Nam, trong nhiều tài liệu nghiên cứu về cây khoai môn sọ, các tác giả đều sử dụng danh từ chung “Cây khoai môn” vừa để chỉ giống cây thích nghi với môi trường đất bị ngập nước hoặc ẩm ướt, với tên thường gọi là “Cây khoai nước”

và cũng để chỉ nhóm cây chịu hạn mà không chịu được ngập úng tên thường gọi là

“Cây khoai sọ” (Bùi Công Trừng và cs, 1963) [27], (Nguyễn Đăng Khôi và Nguyễn Hữu Hiến, 1985) [18] Đến nay, tên của loài cây môn sọ trong các tài liệu hiện hành luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 24

cũng được sử dụng rất khác nhau Có tác giả cho rằng “Cây khoai môn” là tên chung

để chỉ hai nhóm cây hoàn toàn khác nhau về loài là cây khoai nước (C esculenta) và cây khoai sọ (C antiquorum) Một số khác lại cho rằng “Cây khoai môn” với tên loài của nó C esculenta (L.) Schott là tên chung của cả hai nhóm khoai nước và

khoai sọ (Nguyễn Hữu Bình, 1963) [2], (Nguyễn Đăng Khôi và Nguyễn Hữu Hiến, 1985) [18] Nhóm nghiên cứu cây có củ thuộc Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam vào những năm thập kỷ 60 lại cho rằng “Cây khoai môn” với tên loài của

nó C antiquorum là tên chung của hai nhóm cây khoai nước và khoai sọ (dẫn theo

Nguyễn Thị Ngọc Huệ và cs, 2004) [14]

Từ năm 1998, khi nghiên cứu đa dạng di truyền nguồn gen khoai môn sọ ở Việt Nam, các tác giả Nguyễn Thị Ngọc Huệ, Trương Văn Hộ, Nguyễn Văn Viết,

Nguyễn Phùng Hà, cho rằng giả thiết có hai loài phụ dưới loài C esculenta là C

esculenta var esculenta và C esculenta var antiquorum với tên gọi khoai môn và

khoai sọ là có lý hơn cả Nguồn gen khoai môn sọ bao gồm 3 biến dạng thực vật là khoai môn (Dasheen type), khoai sọ (Eddoe type) và nhóm trung gian Ba biến dạng này có mối quan hệ khá gần gũi trong quá trình tiến hoá từ cây khoai nước đến khoai môn và sau cùng là cây khoai sọ [14]

Loài phụ C esculenta var esculenta theo phân loại dưới loài cho thấy có hai

nhóm cây là nhóm khoai nước (chịu ngập úng) và nhóm khoai môn (sử dụng củ cái

và trồng trên đất cao) Hai nhóm này sử dụng củ cái để ăn, củ con để làm giống và dọc lá dùng để chăn nuôi Hoa có phần phụ vô tính ngắn hơn so với phần cụm hoa đực

Loài phụ C esculenta var antiquorum gồm nhóm cây khoai sọ Nhóm này có

củ cái kích thước nhỏ đến trung bình kèm theo nhiều củ con có tính ngủ nghỉ Nhóm khoai sọ phân bố rộng có thể trồng trên đất ruộng lúa nước hoặc trên đất phẳng có tưới, thậm chí trên đất dốc sử dụng nước trời Hoa có phần phụ vô tính dài hơn phần cụm hoa đực Vì vậy nên gọi nhóm cây khoai môn sọ là chính xác nhất, kể cả khi

cho rằng có một loài đa hình là C antiquorum và ở mức độ dưới loài là C

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 25

antiquorum var typica, C antiquorum var euchlora và C antiquorum var esculenta [14]

Để nhận biết các giống của hai nhóm này, cần dựa vào kết quả phân tích tổng hợp của 3 nhóm đặc điểm:

Hình thái của củ cái và củ con

Số lượng nhiễm sắc thể Đặc điểm hình thái hoa Dựa vào hình thái của củ cái và củ con thấy rằng:

Nhóm C esculenta var esculenta (Dasheen) bao gồm các giống khoai môn

và khoai nước Đặc điểm của chúng là có một củ cái lớn quyết định năng suất khóm khoai, với một vài củ con nhỏ hoặc dải khoai (Stolon) không dùng để ăn Bông mo của nhóm này có phần phụ vô tính ngắn hơn phần hoa đực Khả năng thích nghi của các giống khoai thuộc nhóm này từ điều kiện đất bị ngập nước (khoai nước ở vùng chiêm trũng Nam Định, Thái Bình) tới những vùng đất cao thuộc các tỉnh trung du miền núi và cao nguyên sử dụng nước trời như Sơn La, Hoà Bình, Lào Cai, Lạng Sơn, Cao Bằng, Thanh Hoá, Lâm Đồng với các giống điển hình như khoai môn Thuận Châu, Hậu Doàng, Phước Ỏi, Phứa Lanh, khoai Mán vàng [14]

Nhóm C esculenta var antiquorum (Eddoe) gồm hầu hết các giống khoai sọ

Đặc điểm chính của nhóm này là có một củ cái kích thước nhỏ hoặc trung bình, ăn sượng và hơi ngái Xung quanh củ cái có nhiều củ con hình cầu hoặc hình trứng kích thước khác nhau tuỳ thuộc giống Ở các giống khoai sọ, củ con là yếu tố quyết định năng suất thương phẩm [14]

Trong những năm gần đây, thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ

về “Kế hoạch hành động đa dạng sinh học Việt Nam”, dự án “Xây dựng ngân hàng gen cây trồng quốc gia” những loài thực vật hữu ích của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã và đang được triển khai tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam Tính đến năm 2012, Trung tâm Tài nguyên thực vật đã thu thập được một tập

đoàn giống cây có củ khá lớn, đáng chú ý là tập đoàn khoai môn sọ (C esculenta)

với 478 mẫu giống chiếm 21,08% tập đoàn cây có củ được lưu giữ và bảo quản tại luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 26

An Khánh - Hoài Đức - Hà Nội và 195 mẫu giống đang được lưu giữ kép tại điểm sinh thái thuộc Đà Bắc - Hòa Bình [9]

1.1.3 Đặc điểm thực vật học của cây khoai môn sọ

Cây khoai môn sọ (C esculenta (L.) Schott) là cây thân thảo, cao từ 0,5 - 2,0

m Cây có một củ cái ở giữa, các củ con xung quanh Rễ chùm, ngắn, mọc từ đốt mầm xung quanh thân củ Phần gốc phình to thành củ chứa tinh bột Củ cái là cấu trúc thân chính của cây, có nhiều đốt, mỗi đốt có mầm phát triển thành nhánh Mỗi dọc lá lụi đi thì thân củ có thêm một đốt Đỉnh củ cái là điểm sinh trưởng của cây, kích thước và hình dạng củ rất khác nhau và phụ thuộc vào kiểu gen giống và các yếu tố sinh thái

Lá là phần duy nhất nhìn thấy trên mặt đất, toàn bộ phần dọc lá tạo nên thân giả của cây Mỗi lá cấu tạo bởi một cuống lá thẳng và một phiến lá

Phiến lá hình khiên, gốc hình tim, có rốn gần giữa (điểm nối giữa cuống và phiến lá) Trên phiến lá có 3 tia gân chính, một gân chạy từ rốn lá đến đỉnh phiến lá, hai gân còn lại chạy ngang về 2 đỉnh của thùy lá Từ 3 gân chính có nhiều gân nhỏ tỏa ra tạo thành hình mắt lưới Cuống lá (dọc lá) xốp, trong nhu mô có nhiều khoảng trống Dọc lá mập có bẹ ôm chặt phía gốc tạo nên thân giả Bẹ của dọc lá có chiều dài khoảng 1/3 chiều dài của dọc

Hoa thuộc loại đơn tính cùng gốc, hoa đực và hoa cái ở trên cùng một trục Cụm hoa cấu tạo bởi một cuống ngắn, một trục hoa và một bao mo dài khoảng 20

cm Hoa không có bao, hoa đực màu vàng có nhị tụ nhiều cánh, hạt phấn tròn, bao

phấn nứt rãnh Hoa cái có bầu một ô, vòi rất ngắn [9], [12], [13], [14].Từ khi trồng đến khi thu hoạch, cây khoai môn sọ trải qua 3 thời kỳ sinh trưởng: ra rễ mọc mầm, sinh trưởng thân lá, phình to của thân củ

Giai đoạn ra rễ mọc mầm: Ngay sau khi mọc mầm, rễ hình thành và phát triển nhanh chóng, tiếp đó là sự phát triển nhanh của chồi (mầm) củ Chồi (mầm) ra khỏi mặt đất thì rễ dài khoảng 3 - 5 cm Sự phát triển của rễ tỷ lệ thuận với sự phát triển của lá: cứ ra một lá thì lại sinh thêm một lớp rễ

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 27

Giai đoạn sinh trưởng thân lá: Sự hình thành củ cái bắt đầu sau trồng khoảng

3 tháng, ngay sau đó là sự hình thành củ con Trong giai đoạn này cây cũng đẻ nhánh phụ Sự phát triển của lá và chồi giảm mạnh sau trồng khoảng 5 - 6 tháng

Giai đoạn phình to của thân củ: Khi sự phát triển của chồi giảm thì củ cái và

củ con phát triển rất nhanh Cuối vụ, bộ rễ và các chồi chính chết là thời điểm thu hoạch củ

Quá trình ra hoa và kết hạt ở khoai môn sọ là rất hiếm thấy trong tự nhiên, chỉ xảy ra đối với một số ít kiểu gen Hoa quan sát thấy khá sớm cùng với sự hình thành của củ, hoa được thụ phấn nhờ côn trùng Tuy nhiên, hầu hết các giống kết thúc vòng đời trên đồng ruộng mà không có thời kì ra hoa Ở Việt Nam, trong điều kiện tự nhiên chỉ có các giống khoai nước thường ra hoa, còn khoai sọ rất hiếm Từ khi bắt đầu ra hoa đến khi hoa bắt đầu lụi mất khoảng 20 - 25 ngày [14]

1.1.4 Thành phần dinh dưỡng, giá trị kinh tế và sử dụng của cây khoai môn sọ

* Thành phần dinh dưỡng

Phần có giá trị kinh tế chính của khoai môn sọ là củ cái, củ con và một số giống là dọc lá Trong củ tươi, nước chiếm 63 - 85%, hydratcacbon chiếm 13 - 29%, protein chiếm 1,4 - 3,0% với rất nhiều axit amin cần thiết cho cơ thể Tinh bột chiếm tới 77,9 % lượng hydratcacbon với 4/5 là amylopectin và 1/5 là amylose Hạt tinh bột của khoai môn sọ rất nhỏ, dễ tiêu hoá Chính yếu tố này đã khiến khoai môn sọ có thể thay thế các loại cây lương thực khác, là món ăn đặc biệt dành cho trẻ nhỏ bị dị ứng, những người rối loạn dinh dưỡng và người ăn chay [13], [14]

Củ khoai môn sọ chứa 7% protein theo khối lượng khô, cao hơn khoai mỡ, sắn và khoai lang với rất nhiều axit amin cần thiết cho cơ thể [14] Lượng protein nằm ở phía gần vỏ củ cao hơn lượng protein nằm ở trung tâm của củ vì vậy nếu gọt

vỏ củ quá dày sẽ làm mất đi lượng protein trong củ [14]

Lá khoai môn sọ rất giàu protein, chứa khoảng 23% khối lượng khô, ngoài ra

lá chứa nhiều Ca, P, Fe, Vitamin C, B1 và B2 [13], [14], [43]

Có nhiều giống khoai môn sọ khi ta ăn hoặc da tiếp xúc với củ khoai thường cảm thấy bị ngái hoặc ngứa Độ ngứa này biến động rất lớn giữa các giống [14], luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 28

[85], [121] Người tiêu dùng và người sản xuất thích sử dụng các giống không gây ngứa hoặc ít ngứa Hiện tượng này gây ra bởi sự hiện diện của các bó tinh thể oxalate canxi trong các mô tế bào của củ [14], [34] Tuy nhiên khi khoai được nấu chín độ ngứa này sẽ mất đi [14]

* Giá trị kinh tế và sử dụng

Cây khoai môn sọ được sử dụng làm lương thực và thực phẩm khá phổ biến trên thế giới Các bộ phận của cây là củ cái, củ con, dọc lá và dải bò đều có thể chế biến thành các món ăn [35] Theo nhiều nguồn tài liệu, cây khoai môn sọ có vai trò quan trọng như nguồn lương thực chính ở các nước ở quần đảo Thái Bình Dương và nhiều nước Châu Á [14], [35], [37], [50] Khoai môn sọ là loài cây trồng quan trọng nhất

của chi Colocasia (họ Ráy) cung cấp nguồn thức ăn, dinh dưỡng và đưa lại nguồn

thu nhập cho người nghèo Khoảng 400 triệu người sử dụng khoai môn sọ trong các bữa ăn thường ngày Khoai môn sọ là loại rau được tiêu thụ đứng hàng thứ 14 [91]

và là loài cây có củ được tiêu thụ nhiều thứ 5 trên thế giới [48] Vì thế cây khoai môn sọ có vị trí đáng kể trong viễn cảnh kinh tế thế giới về sự ổn định kinh tế và đa dạng hóa cây trồng [61]

Ngoài ra cây khoai môn sọ còn có tác dụng chữa bệnh: là vị thuốc trong nhiều bài thuốc dân gian chữa các bệnh viêm khớp, sưng hạch, bạch huyết, sa trực tràng, kiết lị, đau dạ dày [14] Chất chiết từ tinh bột củ khoai sọ có khả năng chống tế bào ung thư ruột kết [36]

Protein globulin (G1 và G2) trong củ khoai sọ có vai trò quan trọng trong cơ chế chống côn trùng và nấm bệnh [110]

Hơn nữa, cây khoai môn sọ là một trong số ít ỏi các cây trồng có khả năng phát triển tốt trên đất đầm lầy hoặc đất trống đồi trọc [61], phù hợp để khai thác những vùng sinh thái khó khăn, nơi những cây trồng khác không thể trồng hoặc kém phát triển [9], [14]

Khoai môn sọ có giá trị cao về văn hóa xã hội tại các nước có truyền thống trồng loại cây này Cây khoai môn sọ đã trở thành một hình ảnh trong văn hóa ẩm luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 29

thực, có mặt trong những lễ hội, ngày tết, được làm quà tặng bày tỏ mối quan hệ ràng buộc… [10], [14]

1.1.5 Tình hình sản xuất khoai môn sọ trên thế giới và Việt Nam

Theo số liệu thống kê của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO, 2012) năm 2010 [54], diện tích trồng khoai môn sọ trên thế giới đạt khoảng 1.260 triệu ha, năng suất bình quân 7,179 tấn/ha, sản lượng đạt khoảng 9.112.600 tấn với tỉ suất gia tăng sản lượng hàng năm trung bình từ năm 2000 đến năm 2010 là 0,2% Tại châu Á – Thái Bình Dương, khoai môn sọ chiếm vị trí đáng

kể trong nông nghiệp, đặc biệt ở các nước châu Đại Dương, khoai môn sọ là cây lương thực chính, có vai trò rất quan trọng trong an toàn lương thực của quốc gia, cộng đồng và hộ gia đình [14] Tính đến năm 2010, châu Á - Thái Bình Dương có diện tích trồng khoai môn sọ đạt khoảng 194.900 ha, năng suất trung bình: 13,132 tấn/ha, sản lượng: 2.559.500 tấn với tỉ lệ gia tăng sản lượng hàng năm trung bình 1,2% Một số nước ở châu Á - Thái Bình Dương có diện tích trồng và sản lượng khoai môn sọ cao như Trung Quốc: 91.400 ha, năng suất trung bình: 18,795 tấn/ha, sản lượng 1.768.500 tấn với sản lượng gia tăng trung bình hàng năm 0,9%; Papua New Guinnea: 47.200ha, đạt 271.100 tấn với sản lượng tăng bình quân hàng năm 2,8%; Philippines: 17.200 ha, đạt 110.800 tấn với sản lượng bình quân tăng trưởng hàng

năm 2,0% (Bảng 1.1) [54]

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 30

Bảng 1.1 Tình hình sản xuất khoai môn sọ ở các nước trên thế giới năm 2010 và tỉ lệ tăng trưởng trung bình hàng năm (2000-2010)

Năm

2010

Tỉ lệ tăng trưởng trung bình hàng năm (2000- 2010)

Năm

2010

Tỉ lệ tăng trưởng trung bình hàng năm (2000- 2010)

Các nước đang phát triển 180,6 1,7 13.159 -0,1 2.376,3 1,6 Đông Nam Á 25,5 -1,4 7.878 2,0 200,8 3,4

Trang 31

Châu Á-Thái Bình Dương 194,9 1,3 13.132 0,5 2.559,3 1,2 Các nước còn lại 1.074,4 -0,8 6.099 0,7 6.553,3 -0,1 Thế giới 1.269,3 -0,6 7.179 0,2 9.112,6 0,2

(Ghi chú: … : Không có dữ liệu (Data not available)

Các dữ liệu ở bảng trên được tổng hợp từ các dữ liệu về diện tích, năng suất và sản lượng trồng khoai môn sọ năm 2010 của các nước trên thế giới theo FAO (2012) [54].)

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 32

Ở Việt Nam, khoai môn sọ, đặc biệt là khoai môn nước được thuần hóa từ rất sớm, trước cả cây lúa nước, cách đây khoảng 10.000 - 15.000 năm [14] Cây khoai môn sọ từng là cây lương thực quan trọng của cư dân các vùng Châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long Cây khoai môn sọ được sử dụng trong các bữa ăn của người Việt Nam từ ngàn đời nay, góp phần quan trọng vào cơ cấu thành phần lương thực của sản xuất nông nghiệp Tuy chưa có số liệu thống kê cụ thể về diện tích, năng suất và sản lượng khoai môn sọ (FAO, 2012) [54], song kết quả điều tra của Trung tâm Tài nguyên di truyền thực vật cho thấy tiềm năng sản xuất khoai môn sọ ở một

số vùng như Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Sơn La, Hòa Bình và Lạng Sơn là rất lớn [14]

Diện tích trồng khoai môn sọ ở nước ta tuy nhỏ hơn so với các cây trồng khác nhưng được người nông dân trồng phổ biến ở khắp các vùng sinh thái nông nghiệp Hiện nay, tại một số tỉnh miền núi như Bắc Kạn, Hòa Bình, Sơn La… nhiều giống khoai môn sọ được các hộ gia đình trồng với diện tích lớn, bởi vì các giống này là nguồn đảm bảo an toàn lương thực và đáp ứng yêu cầu chất lượng của thị trường tại các thị trấn và các thành phố lớn Ngược lại, nhiều giống khác lại chỉ được trồng với diện tích nhỏ nhằm mục đích phục vụ bữa ăn hàng ngày của hộ gia đình [14] Khoai môn sọ còn là mặt hàng nông sản được xuất khẩu sang Nhật Bản Trong tương lai, cây khoai môn sọ sẽ có vị trí xứng đáng trong sản xuất nông nghiệp nước ta [14]

1.2 PHÂN TÍCH ĐA DẠNG DI TRUYỀN Ở CÂY KHOAI MÔN SỌ 1.2.1 Khái niệm đa dạng di truyền

Theo Công ước đa dạng sinh học 1992, đa dạng di truyền được hiểu là sự phong phú những biến dị trong cấu trúc di truyền của các cá thể bên trong hoặc giữa các loài; những biến dị bên trong hoặc giữa các quần thể [20]

Đa dạng di truyền biểu hiện ở nhiều cấp độ khác nhau từ hình thái đến phân

tử Đa dạng sinh học dù trong phạm vi một loài hay giữa các loài và các hệ sinh thái với nhau thì đều xuất phát từ loại đa dạng này Đa dạng di truyền là nhân tố quyết định cuối cùng sự phân chia cũng như mối liên quan giữa các sự sống Bên cạnh đó, luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 33

đa dạng di truyền và đa dạng trao đổi chất là đặc biệt quan trọng để hiểu được lịch

sử, quá trình tiến hóa và các đặc tính phân loại đặc trưng của sự sống Vật chất di

truyền chính là cơ sở cho sự hình thành đa dạng sinh học trong tương lai [17]

1.2.2 Vị trí và tầm quan trọng của đa dạng di truyền

Đa dạng di truyền là cơ sở cho việc tuyển chọn, lai tạo những giống, loài mới

Đa dạng về loài thường là đối tượng khai thác phục vụ mục đích kinh tế Đa dạng về

hệ sinh thái có chức năng bảo vệ môi trường sống Đồng thời các hệ sinh thái được duy trì và bảo vệ chính là nhờ sự tồn tại của các quần thể loài sống trong đó [17], [120]

Giá trị của đa dạng di truyền thể hiện ở ba mặt chính (FAO, 1996) [53]:

Giá trị ổn định (Porfolio value): Đa dạng di truyền tạo ra sự ổn định cho các

hệ thống nông nghiệp ở qui mô toàn cầu, quốc gia và địa phương Sự thiệt hại của một giống cây trồng cụ thể được bù đắp bằng năng suất của các giống khác cùng loài hoặc các cây trồng khác

Giá trị lựa chọn (Option value): Đa dạng di truyền tạo ra bảo hiểm sinh học

cần thiết chống lại sự thay đổi bất lợi của môi trường do việc tạo ra những tính trạng hữu ích như tính kháng sâu bệnh hay tính thích nghi Giá trị của đa dạng di truyền được thể hiện thông qua việc sử dụng và khai thác các tính trạng quí, hiếm của tài nguyên di truyền thực vật như tính chống chịu, khả năng thích nghi, năng suất và chất lượng Lấy thí dụ, năm 1946, giống lúa mì lùn Nhật Bản, Norin được nhập vào

Mỹ và đã góp phần quan trọng trong cải tạo giống và tăng năng suất lúa mì Các giống lúa trồng có nguồn gốc Đông Bắc Ấn Độ được sử dụng là nguồn kháng sâu bệnh cho nhiều vùng khác nhau trên thế giới Giống lúa tẻ tép của Việt Nam được IRRI sử dụng như nguồn kháng bệnh đạo ôn để tạo giống lúa kháng đạo ôn cho thế giới Những tính trạng này đã góp phần tăng sản lượng lúa bình quân của châu Á lên 30% giữa những năm 1981 và 1986 (FAO,1996) [53]

Giá trị khai thác (Exploration value): Đa dạng di truyền được xem là kho dự

trữ tiềm năng các tài nguyên chưa được biết đến Đây cũng là lý do cần phải duy trì luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 34

cả các hệ sinh thái hoang dã lẫn các hệ thống nông nghiệp truyền thống Đa dạng di truyền là cơ sở cho việc tuyển chọn, lai tạo những giống, loài mới

Ngoài ra đa dạng di truyền còn có giá trị thẩm mỹ (thưởng thức, giải trí) và giá trị về đạo đức Có một số loài có cả giá trị sử dụng, thẩm mỹ và đạo đức; song về giá trị cũng không đều nhau giữa các mặt giá trị và giữa các loài [120]

1.2.3 Phân tích đa dạng di truyền khoai môn sọ

Trong phân tích đa dạng di truyền thực vật nói chung và khoai môn sọ nói riêng, người ta có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, từ phân tích các đặc điểm hình thái, nông học, sinh lí và hóa sinh đến các đặc điểm của phân tử ADN

1.2.3.1 Phân tích đa dạng di truyền khoai môn sọ sử dụng chỉ thị hình thái

Trong nghiên cứu, các đặc điểm hình thái được sử dụng như một chỉ thị để phân tích đa dạng di truyền thực vật khi các tính trạng hình thái được kiểm soát bởi một locus gen đơn Mặc dù, chỉ thị hình thái được sử dụng như một chỉ thị di truyền, song khả năng ứng dụng của nó trong chọn giống còn gặp phải hạn chế bởi các đặc điểm hình thái, nông học phần lớn do nhiều gen xác định, chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường

Trên đối tượng khoai môn sọ, nhiều nghiên cứu khoa học trong nước và quốc tế đã sử dụng chỉ thị hình thái để đánh giá đa dạng di truyền Ở Việt Nam, trong số 478 giống đang lưu giữ tại Trung tâm Tài nguyên Thực vật – Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 201 mẫu giống đã được nghiên cứu đánh giá đa dạng di truyền sử dụng chỉ thị hình thái hoặc kết hợp chỉ thị hình thái và chỉ thị hóa sinh, tế bào (Nguyễn Thị Ngọc Huệ và cs (2000, 2003, 2004) [12], [13], [14]; Nguyễn Xuân Viết và cs (2002, 2006, 2007) [28], [29], [30]) Trên thế giới, chỉ thị hình thái được

sử dụng kết hợp với chỉ thị sinh hóa và các chỉ thị khác đã thành công trong việc đánh giá đa dạng di truyền, phân loại khoai môn sọ trồng [47], [63] và đặc biệt trong xây dựng bộ sưu tập hạt nhân khoai môn sọ địa phương, quốc gia và khu vực cho mục đích bảo tồn và sử dụng hiệu quả nguồn gen [65], [85], [99]

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 35

1.2.3.2 Phân tích đa dạng di truyền khoai môn sọ sử dụng chỉ thị hóa sinh học

Các chỉ thị hóa sinh đa hình như isozyme và các protein dự trữ được phân tích bằng kỹ thuật điện di trên gel agarose hoặc gel polyacrylamid để phát hiện các biến dị khác nhau của phân tử enzyme Các biến dị này có thể cung cấp thông tin như một loại chỉ thị đồng trội Các phương pháp phân tích isozyme tiết kiệm về mặt kinh tế và kỹ thuật đơn giản hơn phương pháp phân tích ADN Tuy nhiên, isozyme

là sản phẩm của gen, số lượng của chúng có hạn và chúng chỉ thể hiện ở những giai đoạn nhất định trong quá trình phát triển cá thể Vì vậy, loại chỉ thị này chỉ phản ánh chính xác một phần bản chất di truyền

Ở loài khoai môn sọ (C esculenta), bằng phương pháp điện di isozyme,

Hirai và cs (1989) đã phát hiện các biến dị đối với hệ isozyme esterase và peroxidase trong các giống khoai sọ Nhật Bản và đã kết luận rằng có thể sử dụng biến dị điện di của 2 hệ enzym này để phân loại các giống khoai môn sọ [44] Lebot

và cs (1992) khi nghiên cứu biến dị điện di đối với 7 hệ enzyme (MDH, IDH, PGI, 6-PGD, ME, SKDH và ADH) trong 1417 giống khoai môn trồng và mọc dại ở châu

Á và Thái Bình Dương, đã phát hiện được 143 kiểu hình isozyme, kết quả này cho thấy biến dị isozyme đối với các giống khoai môn sọ ở hai vùng này là rất cao Đồng thời cũng cho rằng không có mối tương quan nào giữa kiểu hình điện di isozyme và kiểu hình thái hay mức bội nhiễm sắc thể [63] Nguyen và cs (1998) đã

sử dụng đa hình enzyme esterase để phân tích mối quan hệ phát sinh trong 69 mẫu

giống khoai môn sọ (C esculenta), và 15 mẫu giống thuộc một số loài có quan hệ gần gũi với khoai môn sọ (C gigantea, Xanthosoma sagittifolium, Xanthosoma

violaceum, Alocasia odora và Alocasia macrozzhiza) [80] Kết quả phân tích cho

thấy, dọc mùng (C gigantea) có quan hệ gần với các loài ráy hơn với khoai môn sọ

và vùng Yunnan có thể là vùng quan trọng trong sự mở rộng tiến hóa ở loài khoai môn sọ Phân tích di truyền các biến dị isozyme của 13 hệ enzyme (ADH, EST, LAP, PGM, ACP, DIA, GQT, HEX, IDH, PGD, PGI, SKDH và SOD của Nguyen

và cs (1998, 1999) [79], [81], các tác giả đã phát hiện 21 locus gen chi phối và cung cấp nhiều chỉ thị di truyền có ý nghĩa trong nghiên cứu đa dạng di truyền và chọn luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 36

giống ở loài khoai môn sọ Lebot và cs (2010) [66] đã đánh giá đa dạng di truyền khoai môn sọ ở Châu Á – Thái Bình Dương dựa trên các dữ liệu phân tích isozyme

và các đặc điểm hình thái - nông học Tổng số 2.298 mẫu giống khoai môn sọ thu thập ở các nước Việt Nam, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippines, Papua New Guinea và Vanuatu đã được miêu tả dựa trên 23 đặc điểm hình thái 2081 mẫu giống được lựa chọn phân tích isozyme sử dụng 6 hệ enzyme (MDH, PGI, ICD, PGD, ME và SKDH) Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, sự đa dạng hình thái là khá cao trong vùng, mức độ đa dạng di truyền khác nhau rất nhiều giữa các nước, các vùng Nguyên nhân của sự khác biệt này bắt nguồn từ sự khác biệt di truyền giữa các quần thể khoai môn hoang dại do sự cô lập về mặt địa lý giữa Đông Nam

Á và Melanesia Hai vốn gen khoai môn sọ khác biệt đại diện cho kết quả của hai quá trình thuần hóa khác nhau Ở Melanesia, khoai môn sọ là mùa vụ chính và các giống khoai môn sọ đã được cải tiến nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của người sử dụng Hầu hết các giống khoai môn sọ trồng ở vùng này được chọn lọc trong môi trường không có các tác nhân gây bệnh Còn các giống khoai môn sọ ở châu Á ít được cải tiến hơn, nhưng các dòng gen thường xuyên được trao đổi Ở vùng này, hầu hết các giống khoai môn sọ trồng đã cùng tiến hóa với nguồn gây bệnh nguy hại

nhất của chúng: Phytophthora colocasiae Có lẽ đó cũng là nguyên nhân lí giải cho

khả năng kháng bệnh bạc lá thấp của các giống khoai môn sọ ở Melanesia và các nước thuộc quần đảo Thái Bình Dương [66] Phân tích đa dạng di truyền 677 mẫu giống khoai môn sọ thu thập ở 7 vùng khác nhau của Indonesia sử dụng 6 hệ enzyme (MDH, PGI, ME, PGD, IDH VÀ SH), Prana và cs (2010) [89] đã chỉ ra rằng các kiểu hình điện di enzyme khác nhau được tìm thấy ở các cây khoai môn sọ trồng thuộc các vùng sinh thái khác nhau Điều đáng ngạc nhiên là có đến 17,43% kiểu enzyme xuất hiện trong bộ sưu tập chỉ phát hiện ở một mẫu giống Trên quan điểm bảo tồn, kết quả này chỉ ra sự mong manh việc lưu giữ vì mẫu giống quan tâm

có thể mất đi bất cứ khi nào Sự đa dạng di truyền cao quan sát thấy ở các mẫu giống có nguồn gốc từ 3 vùng: Tây Java, Nam Sulawesi và Lampung của Nam Sumatra Nghiên cứu cũng cho thấy, không có mối tương quan giữa kiểu hình điện luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 37

di enzyme và kiểu hình thái Phát hiện này cũng được Lebot và cs (1992) đưa ra khi nghiên cứu đa dạng di truyền khoai môn sọ ở châu Á – Thái Bình Dương [63] Manzano và cs (2010) [72] nghiên cứu sự đa dạng hình thái – hóa sinh của 42 giống khoai thu thập ở Cuba dựa trên phân tích các đặc điểm hình thái và phân tích enzyme peroxydase và esterase trong dịch chiết mô lá của khoai môn sọ 28 đặc điểm hình thái – nông học (gồm 12 đặc điểm của củ và 16 đặc điểm của lá) đã được

sử dụng là những đặc điểm quan trọng nhất cho đánh giá hình thái – nông học các giống khoai này Trong đó, 13 đặc điểm được đề xuất là có thể sử dụng cho việc xây dựng bộ sưu tập hạt nhân ở Cuba Tổng số 27 alen đa hình được phát hiện ở 12 locus của 2 hệ ezyme peroxydase và esterase, phát hiện 20 alen trong đó là alen hiếm (ở hệ enzyme esterase) Số alen trung bình/locus là 2,25 Từ kết quả phân tích hình thái và enzyme, tác giả đã cho rằng, sự tiến hóa của khoai môn sọ ở Cuba có nguồn gốc từ khoai môn sọ ở châu Phi và Nhật Bản cũng như từ Trung tâm của nguồn gốc khoai môn sọ ở Ấn Độ và Philippines [72] Nghiên cứu đa dạng di truyền khoai môn sọ ở Yunnan, Trung Quốc dựa trên các phân tích về thực vật học dân tộc, đa hình isozyme và RAPD, Xixiang và cs (2010) [109] đã phát hiện thấy mức độ khác nhau về đa dạng di truyền của các giống khoai môn sọ ở các địa phương và các dân tộc

Ở Việt Nam, Nguyễn Xuân Viết đã có nhiều nghiên cứu phân tích đa hình điện di isozyme để đánh giá đa dạng di truyền khoai môn sọ, mối liên quan giữa đa dạng di truyền khoai môn sọ và vùng địa lý sinh thái; kết hợp giữa phân tích isozyme và đặc điểm hình thái để phân loại khoai môn sọ, các loài gần với khoai

môn sọ; xác định sự tiến hóa trong chi Colocasia, phát hiện loài lai trong tự

nhiên…[4], [26], [29], [30] Nguyễn Thị Ngọc Huệ và cs (2004) đã sử dụng kỹ thuật điện di trên 6 hệ enzyme: MDH, PGI, ICD, PGD, ME và SKDH với dịch chiết từ lá của cây môn sọ để khảo sát sự biến động di truyền của tập đoàn môn sọ Kết quả tập hợp nhóm trên cơ sở của biến động enzyme cho thấy trong tập đoàn 201 mẫu giống tồn tại 74 zymotypes Trong số đó có 39 zymotypes đặc trưng chỉ có ở Việt Nam Biểu đồ minh họa chỉ số tương đồng của các mẫu giống khoai sọ cho thấy Việt nam luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 38

có 2 kiểu nhóm gen khoai môn sọ rõ rệt Một nhóm mang các kiểu gen của miền núi phía Bắc tương tự như các giống của Vân Nam Trung Quốc Nhóm kia bao gồm các kiểu gen đặc trưng của vùng Đông Nam Á Nghiên cứu sự phân bố của các zymotypes tại các vùng sinh thái của Việt Nam cho thấy các tỉnh ở miền núi phía Bắc có sự đa dạng di truyền cao hơn các vùng khác Nghiên cứu đa dạng di truyền tập đoàn môn sọ theo vùng địa lý cũng đã được nghiên cứu Kết quả đánh giá dựa vào giá trị chỉ số đa dạng Shanon - Weaver (H’) cho thấy có sự biến động khá rõ nét tại các vùng sinh thái về các đặc điểm hình thái nông học Kết quả đánh giá dựa trên kết quả giá trị chỉ số Shanon - Weaver cũng trùng với kết quả phân tích thống kê NTSYS và phân tích isozyme cho phép kết luận Vùng Đông Bắc, Bắc Trung Bộ và

Tây Bắc là 3 vùng có sự đa dạng nhất nguồn gen môn sọ (C esculenta) ở Việt Nam

Các vùng này có thể chọn để xây dựng các điểm bảo tồn tại chỗ cho nguồn gen môn

sọ ở nước ta Vùng có nhiều nguồn gen quí như Đông Bắc và Trung du có thể xây dựng thành vùng sản xuất hàng hoá để phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững, góp phần xoá đói giảm nghèo và đảm bảo an ninh lương thực cho đồng bào vùng cao [14]

1.2.3.3 Phân tích đa dạng di truyền khoai môn sọ sử dụng chỉ thị phân tử ADN

* Một số chỉ thị ADN thường được sử dụng trong nghiên cứu đa dạng di truyền thực vật

Chỉ thị phân tử ADN gồm nhiều loại khác nhau Trong thời gian đầu chủ yếu

là RFLP, dựa trên cơ sở mẫu giống dò đặc hiệu Sau khi phát minh ra PCR, người ta

đã phát triển tiếp các chỉ thị dựa trên phương pháp này như RAPD, AFLP, SSR …

Kỹ thuật RFLP là kỹ thuật sử dụng các endonuclease giới hạn cắt ADN hệ gen ở trình tự nhận biết đặc trưng tạo ra hàng loạt đoạn ADN có độ dài xác định, số lượng các đoạn này phụ thuộc vào số điểm nhận biết trong hệ gen Đa hình độ dài này được phát hiện sử dụng các mẫu giống dò ADN (probe) RFLP là chỉ thị đồng trội, có độ tin cậy cao, được sử dụng nhiều trong phân tích liên kết và chọn giống thực vật, phát hiện tính biến dị của ADN trong các giai đoạn phát triển, mối quan hệ

di truyền, nghiên cứu quan hệ họ hàng Tuy vậy, RFLP đòi hỏi kỹ thuật phức tạp, tốn kém, mất thời gian và cần một lượng ADN lớn (50 – 200 ng từ mỗi cá thể) [24] luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 39

Kỹ thuật RAPD phân tích sự đa hình các phân đoạn ADN được nhân bản ngẫu nhiên, do hai nhóm Williams và CS phát minh năm 1990, Welsh và Mc Clelland hoàn thiện năm 1991 Kỹ thuật này được phát hiện dựa trên phản ứng chuỗi polymerase (PCR) sử dụng mồi ngẫu nhiên nhằm nhân các đoạn ADN đặc trưng Kỹ thuật RAPD có ưu điểm ở chỗ sử dụng các mồi ngẫu nhiên ngắn, quá trình nhân bản ADN là ngẫu nhiên nên xác suất đoạn mồi có được điểm gắn trên phân tử ADN khuôn là rất lớn Trong những năm gần đây, kỹ thuật RAPD được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu đa dạng di truyền, xác định tính đa dạng sinh học và quan hệ họ hàng của các giống thực vật, động vật khác nhau trong các loài [24], [52], [61]… Hạn chế chủ yếu của kỹ thuật RAPD là độ đặc hiệu không cao, kết quả phân tích không ổn định Do đó, phân tích di truyền để đảm bảo kết quả có độ chính xác cao, cần sử dụng kết hợp kỹ thuật RAPD với các kỹ thuật khác [24], [93], [99]

Kỹ thuật AFLP là kỹ thuật kết hợp của RFLP và PCR AFLP phát hiện một cách có chọn lọc các đoạn ADN hệ gen được cắt bởi enzyme giới hạn và gắn với đoạn tiếp hợp (adaptor) AFLP hoạt động dựa trên nguyên tắc tương tự như RAPD, tuy nhiên có điểm khác biệt là mồi bao gồm hai phần: phần cố định dài khoảng 15

bp chứa điểm nhận biết của enzyme giới hạn, phần thay đổi dài khoảng 2 - 4 bp AFLP rất có hiệu quả trong xác định quan hệ di truyền và lập bản đồ Hiện nay, phân tích AFLP sử dụng phương pháp nhuộm bạc nên dễ áp dụng, tuy giá thành có cao hơn so với phương pháp RAPD và việc thiết kế mồi phức tạp nhưng AFLP có

ưu điểm là thời gian cho kết quả nhanh, đòi hỏi lượng ADN ít, cho đa hình cao [24]

Kỹ thuật SSR được Litt và Luty phát triển năm 1989 dựa trên nguyên lý của PCR Trong cấu trúc hệ gen của sinh vật nhân thực tồn tại nhiều trình tự 2 - 6 nucleotide lặp lại nhiều lần Các trình tự lặp mang tính đặc trưng loài và phân bố rải rác trong hệ gen của thực vật bậc cao Đoạn mồi được thiết kế dựa trên vùng bảo thủ ở hai đầu của đoạn SSR Do đó các phân đoạn ADN được nhân sẽ có độ dài ngắn khác nhau (đa hình độ dài SSR) Các trình tự lặp lại thường tập trung ở vùng

dị nhiễm sắc trên nhiễm sắc thể, có vai trò điều hòa hoạt động của các gen, góp phần làm tăng tính ổn định cơ học của nhiễm sắc thể trong phân bào SSR là công luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 40

cụ hữu ích trong phân tích hệ gen và chọn giống cây trồng vì đây là chỉ thị đồng trội

có khả năng phát hiện tính đa hình rất cao Trong thực tế chỉ thị này đã được sử dụng nghiên cứu một số tính trạng liên quan đến năng suất, xác định giới tính, phân tích quan hệ di truyền, lập bản đồ gen…[24], [45] Tuy vậy, sự phức tạp trong thiết

kế mồi đặc hiệu cho mỗi locus do phải tách dòng và đọc trình tự một số lượng lớn các đoạn ADN bộ gen chứa SSR đã hạn chế số lượng các mồi được phát triển đối với nhiều loài

* Ứng dụng chỉ thị phân tử ADN trong các nghiên cứu trên khoai môn sọ

Đã có nhiều báo cáo nghiên cứu đa dạng di truyền nguồn gen khoai môn sọ

sử dụng các chỉ thị phân tử ADN khác nhau như RAPD [52], [61], [73], [84], [96], [98], [101]; AFLP [37], [65], [90]; SSR [48], [70], [71], [82], [93], [99]

Chỉ thị RAPD được Irwin và cs sử dụng đầu tiên trên đối tượng khoai môn

sọ vào năm 1998 (Irwin, 1998) Sau đó là các nghiên cứu của Ochiai và cs (2001), Lakhanpaul và cs (2003)… Các nghiên cứu đã cho thấy sự đa dạng di truyền cao của khoai môn sọ ở các vùng nghiên cứu [52], [61], [73], [96], [98], [101], [84] Chỉ thị RAPD không chỉ hữu ích trong nghiên cứu đa dạng trong loài khoai môn sọ mà còn là một chỉ thị hữu ích cho phân biệt các dạng khoai môn sọ lưỡng bội và tam bội từ các kiểu băng điện di nhân bản đặc trưng [52], [73], [84]; nhận dạng các giống khoai môn sọ nhờ các băng ADN đặc trưng được nhân lên từ các mẫu giống [52], [84], [96], [101]; nhận dạng phân tử các loài có quan hệ gần với khoai môn sọ

như các loài khoai mùng (Xanthosoma) và loài dọc mùng (C gigantea) [52] hay phân biệt giữa khoai môn sọ (C esculenta) với một số loài khoai mùng (Xanthosoma), dọc mùng (C gigantea) và ráy (Alocasia) [84] Các nghiên cứu đều

cho thấy loài dọc mùng có quan hệ về mặt di truyền gần gũi với khoai môn sọ hơn

với Alocasia hay Xanthosoma và được phân biệt rõ ràng với khoai môn sọ trong sơ

đồ hình cây xây dựng từ số liệu RAPD Kết quả phân tích đa dạng di truyền khoai môn sọ sử dụng chỉ thị RAPD còn cho thấy mối quan hệ giữa sự phân nhóm khoai môn sọ và áp lực chọn lọc của cộng đồng dân cư qua quá trình thuần hóa và canh tác (Maolin và cs, 2010) [73]

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Ngày đăng: 24/07/2023, 03:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Các mồi sử dụng trong phân tích RAPD - (Luận văn) nghiên cứu đa dạng di truyền và cải tiến nguồn gen khoai môn sọ bản địa bằng công nghệ sinh học và đột biến thực nghiệm
Bảng 2.2. Các mồi sử dụng trong phân tích RAPD (Trang 56)
Hình 3.1. Sơ đồ phân nhóm giống khoai môn sọ   dựa trên 20 đặc điểm hình thái - nông  học - (Luận văn) nghiên cứu đa dạng di truyền và cải tiến nguồn gen khoai môn sọ bản địa bằng công nghệ sinh học và đột biến thực nghiệm
Hình 3.1. Sơ đồ phân nhóm giống khoai môn sọ dựa trên 20 đặc điểm hình thái - nông học (Trang 74)
Hình 3.2. ADN tổng số tách chiết từ mô lá của các mẫu giống nghiên cứu - (Luận văn) nghiên cứu đa dạng di truyền và cải tiến nguồn gen khoai môn sọ bản địa bằng công nghệ sinh học và đột biến thực nghiệm
Hình 3.2. ADN tổng số tách chiết từ mô lá của các mẫu giống nghiên cứu (Trang 78)
Hình 3.4. Sản phẩm PCR với mồi OPA18 trên gel điện di và các vị trí băng đặc trưng loài, giống - (Luận văn) nghiên cứu đa dạng di truyền và cải tiến nguồn gen khoai môn sọ bản địa bằng công nghệ sinh học và đột biến thực nghiệm
Hình 3.4. Sản phẩm PCR với mồi OPA18 trên gel điện di và các vị trí băng đặc trưng loài, giống (Trang 84)
Hình 3.5. Quan hệ di truyền giữa 40 mẫu giống giống khoai môn sọ - (Luận văn) nghiên cứu đa dạng di truyền và cải tiến nguồn gen khoai môn sọ bản địa bằng công nghệ sinh học và đột biến thực nghiệm
Hình 3.5. Quan hệ di truyền giữa 40 mẫu giống giống khoai môn sọ (Trang 86)
Bảng 3.5. Tổng số băng ADN và số băng ADN đặc trưng vùng được nhân lên - (Luận văn) nghiên cứu đa dạng di truyền và cải tiến nguồn gen khoai môn sọ bản địa bằng công nghệ sinh học và đột biến thực nghiệm
Bảng 3.5. Tổng số băng ADN và số băng ADN đặc trưng vùng được nhân lên (Trang 89)
Hình 3.6. Đặc trưng sinh thái vùng khoai môn sọ sử dụng chỉ thị RAPD - (Luận văn) nghiên cứu đa dạng di truyền và cải tiến nguồn gen khoai môn sọ bản địa bằng công nghệ sinh học và đột biến thực nghiệm
Hình 3.6. Đặc trưng sinh thái vùng khoai môn sọ sử dụng chỉ thị RAPD (Trang 90)
Bảng 3.10. Đặc trưng phân tử có ý nghĩa tư liệu hóa   một số nguồn gen khoai môn sọ địa phương - (Luận văn) nghiên cứu đa dạng di truyền và cải tiến nguồn gen khoai môn sọ bản địa bằng công nghệ sinh học và đột biến thực nghiệm
Bảng 3.10. Đặc trưng phân tử có ý nghĩa tư liệu hóa một số nguồn gen khoai môn sọ địa phương (Trang 100)
Hình 3.10. Tỉ lệ alen đặc trưng cho mỗi vùng sinh thái của - (Luận văn) nghiên cứu đa dạng di truyền và cải tiến nguồn gen khoai môn sọ bản địa bằng công nghệ sinh học và đột biến thực nghiệm
Hình 3.10. Tỉ lệ alen đặc trưng cho mỗi vùng sinh thái của (Trang 103)
Hình 3.14.  Chồi nhân lên trên môi trường MS có bổ sung BAP - (Luận văn) nghiên cứu đa dạng di truyền và cải tiến nguồn gen khoai môn sọ bản địa bằng công nghệ sinh học và đột biến thực nghiệm
Hình 3.14. Chồi nhân lên trên môi trường MS có bổ sung BAP (Trang 121)
Hình 3.19. Củ thu hoạch từ dòng khoai đột biến LS-03-01 và đối chứng - (Luận văn) nghiên cứu đa dạng di truyền và cải tiến nguồn gen khoai môn sọ bản địa bằng công nghệ sinh học và đột biến thực nghiệm
Hình 3.19. Củ thu hoạch từ dòng khoai đột biến LS-03-01 và đối chứng (Trang 141)
Hình 3.20. Cây LS-03-01 không bị cháy lá và giống đối chứng - (Luận văn) nghiên cứu đa dạng di truyền và cải tiến nguồn gen khoai môn sọ bản địa bằng công nghệ sinh học và đột biến thực nghiệm
Hình 3.20. Cây LS-03-01 không bị cháy lá và giống đối chứng (Trang 142)
Hình 3.22. Cây của dòng CC-03-01 bị cháy nắng nhẹ và đối chứng (Ce4) - (Luận văn) nghiên cứu đa dạng di truyền và cải tiến nguồn gen khoai môn sọ bản địa bằng công nghệ sinh học và đột biến thực nghiệm
Hình 3.22. Cây của dòng CC-03-01 bị cháy nắng nhẹ và đối chứng (Ce4) (Trang 143)
Hình 3.21. Củ của dòng đột biến CC-03-01 và đối chứng (Ce19). - (Luận văn) nghiên cứu đa dạng di truyền và cải tiến nguồn gen khoai môn sọ bản địa bằng công nghệ sinh học và đột biến thực nghiệm
Hình 3.21. Củ của dòng đột biến CC-03-01 và đối chứng (Ce19) (Trang 143)
Hình 3.23. Mối quan hệ về di truyền giữa các dòng đột biến và giống gốc - (Luận văn) nghiên cứu đa dạng di truyền và cải tiến nguồn gen khoai môn sọ bản địa bằng công nghệ sinh học và đột biến thực nghiệm
Hình 3.23. Mối quan hệ về di truyền giữa các dòng đột biến và giống gốc (Trang 146)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w