1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hành và bài tập hóa học đại cương

227 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hành và bài tập hóa học đại cương
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Lê Thị Thu Hương, Nguyễn Ngọc Kiên, Ngô Thị Thương, Hán Thị Phương Nga, Trần Thanh Hải
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, TS. Lê Thị Thu Hương, ThS. Nguyễn Ngọc Kiên, ThS. Ngô Thị Thương, ThS. Hán Thị Phương Nga, ThS. Trần Thanh Hải
Trường học Học viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Sách thực hành và bài tập
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 227
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. YÊU CẦU VỚI SINH VIÊN THỰC TẬP HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG (9)
  • 1.2. NỘI QUY PHÒNG THÍ NGHIỆM (0)
    • 1.2.1. Giới thiệu chung (0)
    • 1.2.2. Các quy tắc an toàn phòng thí nghiệm (10)
    • 1.2.3. Cách sơ cứu chấn thương và ngộ độc trong PTN (11)
  • 1.3. CÁC LOẠI DỤNG CỤ THÔNG DỤNG (13)
    • 1.3.1. Cân (13)
    • 1.3.2. Các dụng cụ thuỷ tinh (14)
    • 1.3.3. Nhiệt kế (15)
    • 1.3.4. Dụng cụ bằng sứ (16)
    • 1.3.5. Rửa dụng cụ hoá học (16)
  • PHẦN 2. CÁC BÀI THỰC HÀNH (18)
  • BÀI 1. CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ (18)
    • 1.1. CÂU HỎI CHUẨN BỊ (18)
    • 1.2. PHẦN THỰC HÀNH (18)
      • 1.2.1. Khả năng kết tủa các cation kim loại nhóm II A (Mg 2+ , Ca 2+ , Ba 2+ ) (18)
      • 1.2.2. Tính axit – bazơ của các hợp chất của nhôm (18)
      • 1.2.3. Phản ứng của ion Sn 2+ (18)
      • 1.2.4. Phản ứng của các ion Hg 2 2+ , Hg 2+ (19)
      • 1.2.5. Phản ứng của các ion Fe 2+ , Fe 3+ (19)
      • 1.2.6. Khả năng oxi hóa của ion MnO 4 - trong các môi trường (19)
    • 1.3. HƯỚNG DẪN THAO TÁC THÍ NGHIỆM (19)
      • 1.3.1. Rửa ống nghiệm (19)
      • 1.3.2. Lấy hoá chất lỏng vào ống nghiệm (20)
      • 1.3.3. Cách lấy hoá chất rắn (20)
      • 1.3.4. Cách đun hoá chất trong ống nghiệm (20)
    • 2.2. NỘI DUNG THỰC HÀNH (21)
      • 2.2.1. Ảnh hưởng của nồng độ tới tốc độ phản ứng (21)
      • 2.2.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng (21)
      • 2.2.3. Ảnh hưởng của xúc tác đến tốc độ phản ứng (22)
      • 2.2.4. Ảnh hưởng của nồng độ đến sự chuyển dịch trạng thái cân bằng (22)
      • 2.2.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự chuyển dịch cân bằng (23)
      • 2.2.6. Sự hấp phụ hoá học (23)
    • 2.3. HÓA CHẤT VÀ DỤNG CỤ (23)
  • BÀI 3 DUNG DỊCH (24)
    • 3.1. CÂU HỎI CHUẨN BỊ (24)
    • 3.2. PHẦN THỰC HÀNH (24)
      • 3.2.1. Quan sát sự đổi màu của các chất chỉ thị màu axit - bazơ (24)
      • 3.2.2. Chất điện li mạnh ít tan (24)
      • 3.2.3. Khảo sát sự thuỷ phân của muối (25)
      • 3.2.4. Phân biệt muối và phức chất (25)
      • 3.2.5. Hiện tƣợng thẩm thấu (25)
      • 3.2.6. Điều chế hệ keo sắt (III) hidroxit bằng phương pháp thuỷ phân FeCl 3 (25)
    • 3.3. HÓA CHẤT VÀ DỤNG CỤ (26)
  • BÀI 4. NHIỆT PHẢN ỨNG (27)
    • 4.1. CÂU HỎI CHUẨN BỊ (27)
    • 4.2. PHẦN THỰC HÀNH (27)
      • 4.2.1. Xác định nhiệt dung của nhiệt lƣợng kế (27)
      • 4.2.2. Xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng trung hoà HCl và NaOH (28)
      • 4.2.3. Xác định nhiệt hoà tan CuSO 4 khan - kiểm tra định luật Hess (28)
      • 4.2.4. Xác định nhiệt hoà tan của NH 4 Cl (29)
    • 4.3. HOÁ CHẤT VÀ DỤNG CỤ (29)
      • 5.2.2. Xác định thế điện cực (30)
      • 5.2.3. Xác định suất điện động của pin nồng độ (31)
      • 5.2.4. Xác định suất điện động của pin trái cây (31)
    • 5.3. HÓA CHẤT VÀ DỤNG CỤ (31)
  • PHẦN 3. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP (32)
  • Chương 1. CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA HÓA HỌC (0)
    • 1.1. TÓM TẮT LÝ THUYẾT (32)
      • 1.1.1. Một vài khái niệm cơ bản (32)
      • 1.1.2. Định luật đương lượng (33)
      • 1.1.3. Phương trình trạng thái khí lí tưởng (34)
    • 1.2. BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI (35)
    • 1.3. BÀI TẬP TỰ GIẢI (42)
  • Chương 2. CẤU TẠO CHẤT (0)
    • 2.1. TÓM TẮT LÍ THUYẾT (47)
      • 2.1.1. Hạt nhân nguyên tử (47)
      • 2.1.2. Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử (47)
      • 2.1.3. Liên kết hóa học và cấu tạo nguyên tử (52)
    • 2.2. BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI (54)
    • 2.3. BÀI TẬP TỰ GIẢI (68)
  • Chương 3. NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC (0)
    • 3.1. TÓM TẮT LÍ THUYẾT (72)
      • 3.1.1. Một số khái niệm cơ bản (72)
      • 3.1.2. Nguyên lí I của nhiệt động học (72)
      • 3.1.3. Nguyên lí II của nhiệt động học (76)
    • 3.2. BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI (79)
    • 3.3. BÀI TẬP TỰ GIẢI (93)
      • 4.1.3. Cân bằng hóa học (104)
    • 4.2. BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI (106)
    • 4.3. BÀI TẬP TỰ GIẢI (114)
  • Chương 5. DUNG DỊCH (0)
    • 5.1. TÓM TẮT LÍ THUYẾT (120)
      • 5.1.1. Một số khái niệm chung (120)
      • 5.1.2. Tính chất của dung dịch phân tử có chất tan không điện li, không bay hơi (122)
      • 5.1.3. Dung dịch điện li (124)
    • 5.2. BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI (129)
    • 5.3. BÀI TẬP TỰ GIẢI (147)
  • Chương 6. HÓA HỌC VÀ DÕNG ĐIỆN (0)
    • 6.1. TÓM TẮT LÍ THUYẾT (153)
      • 6.1.1. Phản ứng oxi hóa khử (153)
      • 6.1.2. Điện cực và thế điện cực (154)
      • 6.1.3. Pin và suất điện động của pin (155)
      • 6.1.4. Ứng dụng việc đo sức điện động của pin để xác định pH của môi trường (158)
      • 6.1.5. Sự điện phân (158)
    • 6.2. BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI (160)
    • 6.3. BÀI TẬP TỰ GIẢI (173)
  • Chương 7. HÓA KEO (0)
    • 7.1. TÓM TẮT LÍ THUYẾT (182)
      • 7.1.1. Thành phần, cấu tạo hạt keo (182)
      • 7.1.2. Bề mặt dị thể - đặc trƣng cơ bản của hệ keo (183)
      • 7.1.3. Tính chất động học của hệ keo (185)
      • 7.1.4. Năng lƣợng bề mặt, sự hấp phụ (186)
      • 7.1.5. Điện thế trên bề mặt hạt keo (188)

Nội dung

YÊU CẦU VỚI SINH VIÊN THỰC TẬP HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG

Để hoàn thành tốt phần thực tập, mỗi sinh viên phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

Trước khi tham gia phòng thực tập, sinh viên cần nắm rõ mục đích và yêu cầu của bài thực tập, học lý thuyết liên quan, trả lời các câu hỏi và dự đoán hiện tượng sẽ xảy ra Việc chú ý đến các thao tác là rất quan trọng để đảm bảo kết quả chính xác và tránh tai nạn Nếu không chuẩn bị đầy đủ, sinh viên sẽ không được phép thực hiện bài thực tập.

Mỗi sinh viên cần có sổ tường trình thực tập, trong đó phải ghi chép trung thực các hiện tượng và kết quả Sinh viên cũng cần giải thích các hiện tượng và kết quả này dựa trên lý thuyết đã học.

Khi vào phòng thí nghiệm, sinh viên cần tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn của giáo viên và nhân viên Chỉ được sử dụng các dụng cụ và máy móc đã được hướng dẫn và liên quan đến bài thực tập Việc làm hỏng dụng cụ, máy móc mà không có lý do chính đáng sẽ phải bồi thường, và trong trường hợp nghiêm trọng, sinh viên có thể bị đình chỉ thực tập.

Mỗi sinh viên cần tự thực hiện thí nghiệm của mình hoặc tham gia tích cực vào thí nghiệm chung Cần tránh đi lại lộn xộn và tuyệt đối không được tự ý chuyển hóa chất giữa các bàn.

5 Không bỏ giấy loại, giấy lọc xuống sàn nhà hoặc mặt bàn thí nghiệm, các hoá chất thải phải để đúng nơi quy định

Khi tiếp xúc với hóa chất độc hại hoặc các chất dễ gây tai nạn, cần tuân thủ hướng dẫn của giáo viên Trong trường hợp xảy ra tai nạn, hãy giữ bình tĩnh và chờ giáo viên chỉ dẫn cách xử lý.

7 Khi làm xong thí nghiệm phải rửa dụng cụ sạch sẽ, sắp xếp gọn gàng, đúng nơi quy định và bàn giao lại cho nhóm trực nhật

Mỗi buổi thực tập, nhóm cần cử người làm trực nhật để nhận dụng cụ và hóa chất từ phòng thí nghiệm Sau khi kết thúc buổi thực tập, người trực nhật có trách nhiệm bàn giao lại cho nhân viên phòng thí nghiệm, đồng thời lau chùi bàn ghế và dọn dẹp vệ sinh phòng trước khi ra về.

Mỗi bài thực tập sẽ được giáo viên đánh giá dựa trên việc chuẩn bị bài trước khi vào phòng thí nghiệm, quy trình thực hiện thí nghiệm và chất lượng bài tường trình.

Tất cả nhân viên làm việc trong phòng thí nghiệm cần được đào tạo và kiểm tra về quy định an toàn lao động, cũng như nắm rõ các quy trình, quy phạm kỹ thuật và biện pháp đảm bảo an toàn trong công việc.

Mỗi cá nhân cần tuân thủ quy định làm việc trật tự, giữ gìn vệ sinh và thực hiện theo hướng dẫn của cán bộ phụ trách Việc tiếp khách lạ hoặc làm việc ngoài giờ quy định là không được phép, trừ khi có sự đồng ý của trưởng PTN và phòng Bảo vệ.

Trước khi tiến hành thí nghiệm, cần phải đọc kỹ tài liệu và nắm vững mọi chi tiết để có thể lường trước các sự cố có thể xảy ra, từ đó chủ động phòng tránh.

Khi thực hiện thí nghiệm, cần ghi chép cẩn thận các số liệu để lập báo cáo Sau giờ làm việc, hãy lau chùi và sắp xếp gọn gàng các thiết bị, dụng cụ thí nghiệm, đồng thời đặt lại hóa chất và dụng cụ về vị trí cũ Trước khi rời khỏi phòng thí nghiệm, cần kiểm tra và khóa các van nước, ngắt cầu dao điện Mỗi phòng thí nghiệm cũng cần có quy định riêng để đảm bảo an toàn cho người và tài sản.

1.2.2 Các quy tắc an toàn phòng thí nghiệm

Theo Beran (2013) và Henrie (2015), tất cả các thí nghiệm sử dụng chất độc dễ bay hơi, khí độc hoặc axit đặc cần được thực hiện trong tủ hốt hoặc nơi thoáng gió Việc tìm hiểu về các hóa chất trong phòng thí nghiệm là cần thiết để nắm rõ các đặc tính như tính độc, khả năng cháy và nổ, nhằm tránh những sai sót trong quá trình thí nghiệm có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng Khi làm việc với chất ăn da, cần đặc biệt cẩn trọng để tránh gây bỏng.

Khi thực hiện thí nghiệm với các chất như kiềm đặc, axit đặc, kim loại kiềm và phenol, cần phải thận trọng để tránh tiếp xúc với da, quần áo và đặc biệt là mắt; do đó, việc sử dụng kính bảo hộ là rất cần thiết.

Khi pha loãng axit H 2 SO 4 đặc phải rất thận trọng: đổ từ từ axit đặc vào nước, khuấy đều và cấm làm ngƣợc lại

Khi đun nóng dung dịch các chất loại này phải tuân theo quy tắc đun nóng hóa chất trong ống nghiệm b Làm việc với các chất độc

Trong phòng thí nghiệm hóa học, có nhiều loại hóa chất phổ biến nhưng có độc tính cao như HCN, NaCN/KCN, Me2SO4, Hg, HgCl2, CO, Cl2, Br2, NO, NO2, và H2S Những hóa chất này thường có mùi đặc trưng, cần được xử lý cẩn thận để đảm bảo an toàn.

- Sau khi làm việc phải rửa mặt, tay và các dụng cụ (nên dùng xà phòng)

- Cất giữ, bảo quản hoá chất cẩn thận c Làm việc với các chất dễ cháy

Các chất dễ cháy và dễ bay hơi như dietyl ete, axeton, ancol, dầu hoả, xăng, CS2, và benzen cần được xử lý cẩn thận Khi làm việc với những chất này, chỉ nên đun nóng hoặc chưng cất chúng bằng nồi cách thuỷ hoặc trên bếp điện kín để đảm bảo an toàn.

- Không để gần nguồn nhiệt, cầu dao điện,…

NỘI QUY PHÒNG THÍ NGHIỆM

CÁC LOẠI DỤNG CỤ THÔNG DỤNG

CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ

DUNG DỊCH

NHIỆT PHẢN ỨNG

CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA HÓA HỌC

CẤU TẠO CHẤT

NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC

DUNG DỊCH

HÓA HỌC VÀ DÕNG ĐIỆN

HÓA KEO

Ngày đăng: 24/07/2023, 02:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Một số dụng cụ thủy tinh thường dùng - Thực hành và bài tập hóa học đại cương
Hình 1.1. Một số dụng cụ thủy tinh thường dùng (Trang 14)
Bảng 2.1. Các đại lượng tính được qua giải phương trình Schro ̈dinger đối với nguyên tử hidro - Thực hành và bài tập hóa học đại cương
Bảng 2.1. Các đại lượng tính được qua giải phương trình Schro ̈dinger đối với nguyên tử hidro (Trang 49)
Bảng 2.2. Số electron tối đa trên một lớp và phân lớp - Thực hành và bài tập hóa học đại cương
Bảng 2.2. Số electron tối đa trên một lớp và phân lớp (Trang 50)
Bảng 3.1. Các trường hợp về dấu của ΔH và ΔS - Thực hành và bài tập hóa học đại cương
Bảng 3.1. Các trường hợp về dấu của ΔH và ΔS (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w