1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

đề tài tình hình chăn nuôi lợn 6 tháng đầu năm 2009 của thị trấn trâu quỳ, gia lâm, hà nội

17 550 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 2,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phan I: Đặt vấn đề 1.1 Tính cấp thiết của đề tài: Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nông nghiệp được coi là một ngành sản xuất quan trọng, làm tiền đề cho phát tri

Trang 1

Phan I: Đặt vấn đề 1.1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nông nghiệp được coi là một ngành sản xuất quan trọng, làm tiền

đề cho phát triển công nghiệp Hơn nữa nước ta vẫn là một nước đang phát triển, với hơn 70% dân số sống ở nông thôn, trong tương lai gần phát triển nông nghiệp sẽ đóng góp đáng kể vào sự phát triển chung của đất nước

Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chính của nông nghiệp Ngành chăn nuôi của nước ta đã có từ rất lâu

Trước kia, hầu hết những hộ chăn nuôi với quy mô nhỏ lẻ nhằm mục đích tăng thu nhập, cung cấp thêm phân bón, tận dụng

lao động và những phế phẩm của trồng trọt hay những ngành khác Hiện nay nhiều mô hình trang trại, các khu chăn nuôi tập trung phát triển ngày càng nhiều và mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt Thấy rõ được tầm quan trọng của ngành này mà hiện

nay Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách nhằm tạo điều kiện để phát triển ngành chăn nuôi, đặc biệt là hăn nuôi lợn

Trong ngành chăn nuôi thì chăn nuôi lợn được coi là một ngành quan trọng nhất đối với sự phát triển của ngành chăn

nuôi Việt Nam Con lợn giúp người nông dân, từ nguồn thức ăn sẵn có, tạo thu nhập bằng tiền để trang trải chỉ phí trong gia

đình Chăn nuôi lợn là một nghề truyền thống sản xuất ra trên 70% tổng sản lượng thịt mỗi năm Vì vậy nó chiếm vị trí rất

quan trọng trong ngành chăn nuôi gia của Việt Nam.

Trang 2

Thị trấn Trâu Quỳ huyện Gia Lâm, Hà Nội là thị trường có tiềm năng tiêu thụ thịt lợn lớn do tập trung khá đông dân cư

sinh sống đặc biệt có trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội là nơi tập trung rất đông sinh viên Bởi vậy việc chăn nuôi lợn tại

đây cũng đem lại lợi nhuận khá lớn cho các hộ chăn nuôi Tuy nhiên việc chăn nuôi lợn làm sao cho có hiệu quả nhất hay việc mở rộng quy mô chăn nuôi của đàn lợn và đặc biệt là đối phó với các nạn dịch lớn xảy ra trong đầu năm 2009 vừa qua

Xuât phát từ những điêu trên nhóm chúng em tiên hành nghiên cứu đê tài: “Tình hình chăn nuôi lợn 6 tháng đâu năm

2009 của thị trấn Trâu Qu), Gia Lâm, Hà Nội”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá tình hình sản xuất và chăn muôi lợn trong 6 tháng đầu năm 2009 nói chung của thị trấn Trâu Quy, Gia Lâm từ đó xác định, định hướng và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi lợn

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tình hình kinh tế của việc chăn nuôi lợn, và đặc biệt là việc phòng chống dịch bệnh

- tìm hiểu đánh giá thực trạng tình hình chăn nuôi lợn, đặc biệt là việc phong dịch và sự linh động trong cách chông lại dịch

bệnh khi xảy ra ở tt Trâu Quỳ 6 tháng đầu năm

- phân tích nguyên nhân và yêu tô ảnh hưởng đên hiệu quả chăn nuôi -

- đê xuât giải pháp nâng cao hiệu quả mở rộng quy mô chăn nuôi đặc biệt là phương pháp phòng chông dịch bệnh xảy ra

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là các cơ sở, các hộ chăn nuôi lợn trên địa bàn thị trấn Trâu Quy, Gia Lam

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

Trang 3

.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Trong quá trình khảo sát địa bàn nghiên cứu, chúng tôi đã chọn 2 xã đại diện là Nghĩa Trụ và Phụng Công làm điểm

nghiên cứu

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

3.2.2.1 Số liệu thứ cấp

Để phục vụ cho đề tài nghiên cứu thì những số liệu được thu thập từ các báo cáo khoa học, sách báo, văn bản của

Huyện Văn Giang, đặc biệt là từ phòng Thống kê của huyện

3.2.2.2 Số liệu sơ cấp

Các thông tin thu thập được chủ yếu điều tra các hộ chăn nuôi lợn thịt và phỏng vấn các cán bộ Huyện, xã bao gồm + Các thông tin cơ bản về các hộ

+ Các thông tin về tình hình chăn nuôi

+ Những rủi ro mà các hộ chăn nuôi gặp phải và những quyết định của các hộ khác nhau

3.2.3 Phương pháp phân tích

3.2.3.1 Phương pháp thông kê mô tả

Sử dụng phương pháp này nhằm mô tả về tình hình phát triển kinh tế xã hội của Huyện và tình hình chăn nuôi của

những hộ chăn nuôi Đề tài sử dụng một số chỉ tiêu như số trung bình, số tương đối và tốc độ phát triển liên hoàn để phân tích

Trang 4

3.2.3.2 Phương pháp phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro

Để phân tích được những yếu tố dẫn đến rủi ro của hộ chăn nuôi lợn thịt chúng tôi tiến hành chọn 60 hộ chăn nuôi lợn thịt ở 2 xã đó là Phụng Công và Nghĩa Trụ và mỗi xã được phân chia ra 3 nhóm: trên 50 con, hộ nuôi từ 20 - 50 con, hộ chăn nuôi với quy mô nhỏ (dưới 20 con), với mỗi nhóm là 10 hộ Qua sự phân chia như thế này có thể dễ đàng biết được

tình hình chăn nuôi của những nhóm hộ khác nhau và những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, đồng thời có những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn thịt và hạn chế những rủi ro của hộ

3.2.4 Phương pháp PRA

Phương pháp PRA là phương pháp được sử dụng nhằm đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người chăn

nuôi lợn thịt Các công cụ được sử dụng chủ yếu ở đây là: Phương pháp phân tích SWOT, thu thập kiến của chuyên gia và

các nhóm hộ

1.5 Các câu hỏi cần trả lời :

- dia bàn thị trân có những điêu kiện gì thuận lợi cho chăn nuôi lợn

Trang 5

1.Thực trang chăn nuôi 6 tháng đầu năm diễn ra như thế nào?sản lượng tăng hay giảm

Trong thời gian vưa qua thì có những bệnh dịch gì xảy ra, nó có ảnh hưởng ntn với quy mô và sản lượng lợn

2.Tình hình dịch bệnh có ảnh hưởng tới quy mô và sản lượng của cả thị tran hay ko? Và ảnh hưởng như thế nào?

3.ý thức của người dân tham gia phòng chông dịch ra sao, tư tưởng có chủ quan hay ko? Có thực hiện ngiêm túc công tác

tiêm phòng đúng theo quy định của nhà nước hay ko cho lợn ko?

-nhân dân có kiên nghị gì đôi với nhà nước?

-phương pháp phòng chống dịch bệnh nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, mở rộng quy mô, phát triển bền vững

CÁC BẢNG BIÊU CẦN LẬP:

Biểu 5: Tình hình cơ sơ vật chất-hạ tầng chủ yếu phục vụ sản xuất của xã

1 Giao thông nông thôn

2 Thuy loi

3 Điện

Trang 6

Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi lợn toàn huyện

1 Tông đàn lợn (không kê lợn sữa) Con 58.178 §9.021 75.667

2 Sô lợn xuât chuông Con 117.810 179.820 181.620

3 Sản lượng thịt lợn hơi Tân 7.304 11.130 11.840

4 Tỷ lệ tăng đàn % 15,13 53,01 - 15,00

5 Tỷ lệ tăng sản lượng % 41,80 52,64 630

Biểu 7: Tình hình phát triển chăn nuôi lợn của xã

Trang 7

Trong đó:

Biểu 8: Tình hình cơ bản của hộ điều tra

Chỉ tiêu pvt Me woh cm Tướng mm mm ea hin hop l hoe nop "

Trang 8

- Trình độ văn hoá

- Tổng số đầu lợn xuất chuồng/năm con 3648,24 2383,04 1127,7 1133,15 1594,45

- Tổng trọng lượng xuất chuồng BQ/năm kg 64938,67 | 197816,15 | 93553,99 | 141417,12 | 170861,26

Nguồn: điều tra hộ nông dân

Trang 9

Biểu 9: Điều tư chỉ phí và kết quả sản xuất trong một lứa lợn ở hộ điều tra

(Theo hướng nhập con giống)

Chi tiêu ĐVT Số lượng | Cơ cấu (%) | Số lượng | Cơ cấu (%) Số lượng Cơ cấu (%)

4 Téng chi phi san xuat (TC) 1000đ | 78287,53 100,00 274259,20 100,00 595554,87 100,00

§ Một số chỉ tiêu

Nguồn: điều tra hộ nông dân

Trang 10

Biểu 10: Đầu tư chỉ phí và kết quả sản xuất trong một lứa lợn hộ điều tra

(Theo hướng lợn nái)

Chỉ tiêu ĐVT Số lượng Pare Số lượng “Su cấu œ)

8 Một số chỉ tiêu

Nguồn: điều tra hộ nông dân

Trang 11

Biểu 11: Hiệu quả kinh tế của các loại hình chăn nuôi lợn

tas eae Loại hình chăn nuôi lợn

Chỉ tiêu Kíhệu | ĐVT [ ] jjsội | LợnHIEI | Lợnhướngnạc | HỗnhợpI | HỗnhợpH

1 Kết quả săn xuất

- Tổng giá trị sản xuất cả năm 1000đ ¡ 605869,98 | 1063640,19 2312478,91 1229078,58 | _2003538,39

2 Tinh BQ cho TCP

- Giá trị sản xuất GO/TC lần 1,29 1,14 1,16 1,29 1,30

3 Tinh BQ cho CPTG

- Giá trị sản xuất GOIC lần 1,32 1,70 1,17 1,36 1,36

4 Tính BQ/ công LĐGĐ

- Giá trị gia tăng VA/L 1000đ' 1634,14 3486,38 5539,47 8155,02 12626,42

Nguồn: điều tra hộ nông dân

Trang 12

Biểu 12 Hiệu quả kinh tế phân theo quy mô chăn nuôi

(Theo hướng nhập con giống)

Chỉ tiêu pvr Lon got Lon lai Fl Lon huéng nac

Lén Vita Nhỏ Lớn Vừa Nhỏ Lớn Vừa Nhỏ

1 Kết quả săn xuất

- Số con BQ/hộ con 76,71 4471 23,84 35,9 35,6 13,5 89.37 100,83 35,5

- Thời gian nuôi ngày | 3271 39,99 37,14 110,75 119,52 115,15 107,05 114,14 119,08

- Trọng lượng giống kg 87 9,1 83 16,14 16,13 16,15 16,13 16,12 16,14

; Sin Iuemg xu chuồng cả | con | 555425 | 314826 | 224221 1670,88 927,6 784,62 3126,7 237828 | 164414

- Tổng trọng lượng tăng

trọng | thing kg 20,2 18,4 175 25,2 25,3 22,7 24,2 24,1 23,5

- Gid ban BQ Ikglonhoi | 1000d| 45,7 453 454 39,5 39,4 39,6 40,9 40,8 40,5

- Tông giá trị sản xuất CẢ _¡ 100oq | 917952,22 | 534605,23 | 285059,02 | 1887539,52 | 1102082,42 | 555845,86 | 305267722 | 3444125 | 121259077

- Tổng chỉ phí cả năm 10004 | 711679,39 | 414474,22 | 22100347 | 1614076,72 | 1588089,8 | 389803,86 | 2652223,19 | 2980314,99 | 1049302,61

- Giá trị gia tăng cảnăm | 1000d | 223518,91 | 129953,64 | 6929311 | 273462,24 | 174154,84 | 66041,86 | 442265,32 | 498977,42 | 175678,85

2 Tinh BQ cho TCP

- Giá trị sản xuất lần 146 1,39 1,03 137 134 1,16 1,32 1,29 1,25

- Giá trị gia tang lần 0,39 0,33 021 021 0,18 0,18 021 0.18 0.18

- Thu nhập hồn hợp lần 0,32 027 024 0,17 0,15 0,15 0,19 0,18 0,16

3 Tinh BQ cho CPTG

- Giá trị sản xuất lần 137 130 129 2,01 1,86 1,80 133 132 125

- Giá trị gia tăng lần 0440 0,29 0,27 0,19 0,19 0,18 021 0,18 0,17

- Thu nhập hôn hợp lần 0433 0,29 0,28 0,19 0,14 0,14 02 0,16 0,17

4 Tính BQ/công LĐGĐ

- Giá trị sản xuất 100đ | 954505 | 555893 | 296410 | 4270451 | 2719643 | 1031325 | 5047416 | 5674651 | 20049,59

- Giá trị gia tăng 1000đ | 247149 | 1439.56 767,49 618694 | 394016 | 149416 | 731249 | 825019 | 290471

- Thu nhập hôn hợp 1000đ | 214487 | 1249,15 665,23 526594 | 335362 | 127174 | 67972 766881 | 2700,02

Nguồn: điều tra hộ nông dân

Trang 13

Bang 4: Phiéu diéu tra cho lợn xuất chuồng

Loại chỉ phí tính BQ/lứa Khối lượng Giá mua Ghi chú

1 Lợn giống

2 Gao

3 Cam gao

4 Cám ngô

5 Cám mạch

6 TA công nghiệp

7 TA đậm đặc

8 Bỗng rượu

9 Rau các loại

10 Thức ăn khác

11 Bã đậu

12 Thuốc thú y

13 Chi phi thu tinh

14 TG lao dong (TA, don, an)

15 Chất đốt/ngày

16 Điện

17

18

Dụng cụ nhỏ

Thông tỉn riêng:

* Ý kiến của hộ chăn nuôi lợn

Van dé Khó khăn | Thuận lợi Thứ tự quan trọng Ghi chú

Vốn

Giống

Trang 14

Chuồng trại

Thời tiết

Dịch bệnh

Giá đâu vào

Giá đầu ra

Chính sách

Chính quyền

Lao động

Tiêu thụ sản phẩm

HQ chăn nuôi

Nguyên nhân khác

Biéu 14 Tình hình chỉ phí của các trang trại điều tra (Tính bình quân cho 1 trang trại chăn nuôi trong 1

lứa)

)

T ng chi pho 450,05) 100,00) 652,83) 10000 145

-Chi phớ nguyờn li u 3,20 0,07 42 007 1,32

Trang 15

CF phon b

ốnh

Bảng 4.3 Tình hình cơ bản của những hộ điêu tra

Xã Phụng Công Xã Nghĩa Trụ

>50(con) | 20- 50(con) | <20(con) | >50(con) | 20-50(con) | <20(con)

2 Trình độ văn hoá

- Cấp I Người - - 4,00 0,00 1,00 2,00

5 S6 lao động chuyên nuôi lợn BQ/hộ Người 0,90 0,30 0,30 1,50 0,10 0,30

Trang 16

10 Trọng lượng xuat chuông BQ/con kg 102,50 94.0 93,00 103,00 95,00 93,00

Nguôn: Số liệu điều tra

Trang 17

Bảng 4.6 Rủi ro theo quy mô

Những rủi ro mà những hộ gặp phải

hộ Dịch bệnh Giá đầu vào Giá đầu ra Rủi ro khác

SL |CC(%)| SL |CC(%)| SL |CC(%)| SL |CC(%) Trên 50con | 20 9] 45,00 18 | 90,00 7| 35,00 3| 15,00

Tông 60 40| 66,67 30| 50,00 22| 36,67 14| 23,33

Nguôn : số liệu điều tra Bảng 4.12 Phản ứng trước những rủi ro

Số | CC Số [ CC lượng | (4) | lượng | (%)

Mở rộng chăn nuôi hộ 6 20 6 20

Nguôn: Số liệu điều tra

Ngày đăng: 01/06/2014, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w