1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo Trình Cây Ăn Quả Đại Cương.pdf

141 80 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Cây Ăn Quả Đại Cương
Tác giả Đoàn Văn Lư, Vũ Thanh Hải, Đoàn Thu Thủy, Bùi Ngọc Tấn, Nguyễn Văn Dũng, Nguyễn Quốc Hùng
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Quốc Hùng
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Kỹ thuật trồng cây ăn quả, ngành Nông nghiệp
Thể loại Giáo trình dành cho đào tạo đại học và cao đẳng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MÔN HỌC (11)
    • 1.1.1. Đối tượng của môn học (11)
    • 1.1.2. Nhiệm vụ của môn học (11)
    • 1.1.3. Phương pháp học tập (12)
  • 1.2. VỊ TRÍ VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHỀ TRỒNG CÂY ĂN QUẢ TRONG NỀN (12)
    • 1.2.1. Giá trị dinh dưỡng (12)
    • 1.2.2. Giá trị công nghiệp (12)
    • 1.2.3. Giá trị y học (13)
    • 1.2.4. Giá trị môi trường (13)
    • 1.2.5. Giá trị kinh tế (13)
    • 1.2.6. Giá trị văn hóa - xã hội (13)
  • 1.3. TÀI NGUYÊN, PHÂN LỌAI VÀ PHÂN VÙNG CÂY ĂN QUẢ (14)
    • 1.3.1. Tài nguyên cây ăn quả (14)
    • 1.3.2. Phân loại cây ăn quả (16)
    • 1.3.3. Phân vùng cây ăn quả ở Việt Nam (18)
  • 1.4. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM (19)
    • 1.4.1. Tình hình sản xuất cây ăn quả trên thế giới (19)
    • 1.4.2. Tình hình sản xuất cây ăn quả ở Việt Nam (21)
  • 1.5. Các tiến bộ kỹ thuật đang được áp dụng trong ngành trồng cây ăn quả (24)
    • 1.5.1. Nâng cao mật độ trồng cây ăn quả (24)
    • 1.5.2. Chọn lọc, lai tạo và sử dụng phương pháp nhân giống thích hợp (24)
    • 1.5.3. Sử dụng các yếu tố sinh thái để sản xuất ổn định, tăng hiệu quả trên đơn vị diện tích (25)
    • 1.5.4. Áp dụng công nghệ trước và sau thu hoạch (25)
    • 1.5.5. Thực hành các khâu kỹ thuật trong quá trình sản xuất (GAP) một cách hợp lý . 15 Câu hỏi ôn tập (25)
    • 2.1.4. Hoa và cấu tạo của hoa (33)
    • 2.1.5. Quả và cấu tạo của quả (33)
    • 2.1.6. Hạt và cấu tạo của hạt (34)
  • 2.2. CÁC ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHỦ YẾU Ở CÂY ĂN QUẢ (34)
    • 2.2.1. Sinh trưởng hàng năm và nhiều năm của cây ăn quả (34)
    • 2.2.2. Sự già hóa và trẻ hóa ở cây ăn quả (35)
    • 2.2.3. Phân hóa và ra hoa ở cây ăn quả (36)
    • 2.2.4. Sinh trưởng của quả (38)
  • Chương 3. YÊU CẦU SINH THÁI CỦA CÂY ĂN QUẢ (44)
    • 3.1. VAI TRÒ CỦA KHÍ HẬU ĐỐI VỚI CÂY ĂN QUẢ (44)
      • 3.1.1. Nhiệt độ đối với cây ăn quả (44)
      • 3.1.2. Yêu cầu về lượng mưa (46)
      • 3.1.3. Yêu cầu ánh sáng và quang chu kỳ (47)
    • 3.2. YÊU CẦU VỀ ĐẤT VÀ CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CÂY ĂN QUẢ (49)
      • 3.2.1. Yêu cầu về đất trồng cây ăn quả (49)
      • 3.2.2. Yêu cầu về dinh dưỡng (50)
    • 3.3. GIÓ BÃO VÀ CÁC YẾU TỐ NGOẠI CẢNH KHẮC (52)
    • 3.4. CÁC YẾU TỐ SINH VẬT ĐỐI VỚI CÂY ĂN QUẢ (52)
      • 3.4.1. Sâu hại cây ăn quả (52)
      • 3.4.2. Bệnh hại cây ăn quả (53)
      • 3.4.3. Nguyên tắc phòng trừ (54)
      • 3.4.4. Các sinh vật và các thiên địch trong vườn cây ăn quả (54)
  • Chương 4. VƯỜN ƯƠM VÀ KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY ĂN QUẢ (56)
    • 4.1. HỆ THỐNG SẢN XUẤT GIỐNG VÀ KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ TRONG NHÂN GIỐNG CÂY ĂN QUẢ (56)
      • 4.2.3. Cấu tạo vườn ươm nhân giống cây ăn quả (59)
      • 4.2.4. Thiết kế vườn ươm nhân giống cây ăn quả (61)
    • 4.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG CÂY ĂN QUẢ (62)
      • 4.3.1. Phương pháp nhân giống hữu tính - nhân giống bằng hạt (62)
      • 4.3.2. Phương pháp nhân giống vô tính (66)
    • 4.4. CÁC VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG NHÂN GIỐNG CÂY ĂN QUẢ (79)
      • 4.4.1. Mất đa dạng nguồn gen (79)
      • 4.4.2. Suy thoái giống (79)
      • 4.4.3. Lan truyền sâu bệnh hại (79)
  • Chương 5. THIẾT KẾ, XÂY DỰNG VƯỜN CÂY ĂN QUẢ (81)
    • 5.1. CÁC LOẠI VƯỜN VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI VƯỜN CÂY ĂN QUẢ (81)
      • 5.1.1. Yêu cầu khi xây dựng thiết kế vườn quả (81)
      • 5.1.2. Đặc điểm các loại vườn quả (82)
    • 5.2. NHỮNG CĂN CỨ THIẾT KẾ VƯỜN CÂY ĂN QUẢ (83)
      • 5.2.1. Điều tra cơ bản (83)
      • 5.2.2. Chọn đất lập vườn (83)
      • 5.2.3. Những điều cần chú ý về vườn cây ăn quả trên các loại đất thường gặp (84)
    • 5.3. THIẾT KẾ VƯỜN CÂY ĂN QUẢ (87)
      • 5.3.1. Thiết kế lô, đường đi và hàng cây trong vườn quả (87)
      • 5.3.2. Lập đai rừng phòng hộ (89)
      • 5.3.3. Hệ thống tưới, tiêu và xây dựng các đập chắn (91)
      • 5.3.4. Xây dựng cơ cấu cây trồng trong vườn quả (91)
      • 5.3.5. Bố trí cây thụ phấn trong vườn (92)
      • 5.3.6. Các công trình phụ trợ (93)
    • 5.4. MẬT ĐỘ VÀ PHƯƠNG THỨC TRỒNG CÂY ĂN QUẢ TRONG VƯỜN QUẢ 83 1. Mật độ trồng (93)
  • Chương 6. QUẢN LÝ VÀ CHĂM SÓC VƯỜN CÂY ĂN QUẢ (100)
    • 6.1. TẠO HÌNH, CẮT TỈA CHO CÂY ĂN QUẢ (100)
      • 6.1.1. Tầm quan trọng và lợi ích của tạo hình và cắt tỉa đối với cây ăn quả (100)
      • 6.1.2. Tạo hình (101)
      • 6.1.3. Cắt tỉa (102)
      • 6.1.4. Đốn trẻ lại (105)
    • 6.2. BÓN PHÂN CHO CÂY ĂN QUẢ (106)
      • 6.2.1. Tầm quan trọng của việc bón phân cho cây ăn quả (106)
      • 6.2.2. Những chất dinh dưỡng cần cho cây (107)
      • 6.2.3. Xác định nhu cầu phân bón (108)
      • 6.2.4. Thời kỳ bón phân (108)
      • 6.2.5. Phương pháp bón phân (109)
    • 6.3. TƯỚI NƯỚC CHO CÂY ĂN QUẢ (110)
      • 6.3.1. Yêu cầu của cây với độ ẩm đất (110)
      • 6.3.2. Các phương pháp xác định độ ẩm đất (111)
      • 6.3.3. Các phương pháp tưới (111)
      • 6.3.4. Giữ độ ẩm cho đất (112)
    • 6.4. PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI CHO CÂY ĂN QUẢ (112)
      • 6.4.1. Tầm quan trọng của công tác phòng trừ sâu bệnh hại (112)
      • 6.4.2. Quản lý tổng hợp dịch hại (IPM) (112)
    • 6.5. QUẢN LÝ CỎ DẠI VÀ CÁC CHĂM SÓC KHÁC TRONG VƯỜN QUẢ (114)
      • 6.5.1. Quản lý cỏ dại trong vườn quả (114)
      • 6.5.2. Các chăm sóc khác (114)
      • 6.5.3. Cải thiện tình hình thụ phấn cho cây ăn quả (115)
      • 6.5.4. Sử dụng các chất điều hòa sinh trưởng (ĐHST) trong sản xuất cây ăn quả 106 6.6. THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN QỦA SAU THU HOẠCH (116)
      • 6.6.1. Thu hoạch (118)
      • 6.6.2. Bảo quản (120)
  • Chương 7. THỊ TRƯỜNG VÀ YÊU CẦU SẢN PHẨM CÂY ĂN QUẢ (123)
    • 7.1. CÁC ĐẶC ĐIỂM VÀ HÌNH THỨC SẢN XUẤT HÀNG HÓA ĐỐI VỚI CÂY ĂN QUẢ (123)
      • 7.1.1. Đặc điểm chung của ngành sản xuất cây ăn quả (123)
      • 7.1.2. Hình thức sản xuất hàng hóa đối với cây cây ăn quả (124)
      • 7.1.3. Quy mô sản xuất cây ăn quả (125)
      • 7.1.4. Cơ cấu giá thành sản phẩm quả (126)
    • 7.2. CÁC YÊU CẦU VỀ SẢN PHẨM QUẢ (126)
      • 7.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến loại và yêu cầu tiêu thụ sản phẩm quả (127)
      • 7.2.2. Thực hành nông nghiệp tốt trong sản xuất hàng hóa cây ăn quả (128)
    • 7.3. THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM QUẢ (133)
      • 7.3.1. Tiêu thụ nội địa sản phẩm quả (133)
      • 7.3.2. Xuất khẩu các sản phẩm quả của Việt Nam (134)
      • 7.3.3. Nhập khẩu các sản phẩm quả (135)
    • 7.4. MỘT SỐ QUY ĐỊNH, RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA CÁC NƯỚC NHẬP KHẨU RAU QUẢ CỦA VIỆT NAM (135)
      • 7.4.1. Các văn bản quy phạm trong quản lý chất lượng sản phẩm (136)
      • 7.4.2. Các giới hạn một số nguyên tố độc hại trong sản phẩm quả (137)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (139)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MÔN HỌC

Đối tượng của môn học

Nghề trồng cây ăn quả là một lĩnh vực trong sản xuất nông nghiệp, tập trung vào việc trồng các loại cây lâu năm cho quả, phục vụ nhu cầu tiêu thụ tươi và chế biến.

Môn học cây ăn quả nghiên cứu về các loại cây trồng lâu năm, bao gồm cây thân gỗ và cây thân thảo, cho quả giàu dinh dưỡng phục vụ cho việc ăn tươi và chế biến Ngoài các cây trồng để thu hoạch quả, môn học còn xem xét các cây cho quả hoang dại hoặc bán hoang dại, nhằm sử dụng làm gốc ghép và vật liệu trong lai tạo giống.

Sự phát triển của xã hội đã dẫn đến sự thay đổi trong đối tượng cây trồng trong các môn học, với nhiều loại cây chuyển từ môn học này sang môn học khác Chẳng hạn, cây dừa (Cocos nucifera L.) và cây đào lộn hột/cây điều (Anacardium occidentale L.) chủ yếu được sử dụng trong ngành công nghiệp chế biến, ít được tiêu thụ tươi Ngược lại, một số loại cây như dâu tây và dưa hấu, nhờ hàm lượng đường cao, hiện nay đã được phân loại vào nhóm cây ăn quả.

Nhiệm vụ của môn học

Môn học cây ăn quả nghiên cứu đặc tính sinh học, vai trò và vị trí của cây trong hệ sinh thái, cùng với mối quan hệ giữa cây ăn quả và điều kiện ngoại cảnh Điều này tạo cơ sở lý luận cho nghiên cứu và thực hành trồng cây ăn quả, áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp với từng loại cây trong điều kiện khí hậu và đất đai cụ thể, nhằm nâng cao năng suất và chất lượng quả.

Phương pháp học tập

Môn học cây ăn quả là một chuyên ngành quan trọng, đòi hỏi sinh viên và người học cần nắm vững kiến thức cơ bản về sinh lý thực vật, khoa học đất và cây trồng, khí tượng nông nghiệp, cũng như di truyền và chọn giống cây trồng để phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu hiệu quả.

Đối với cây trồng lâu năm có chu kỳ kinh tế dài và mật độ trồng thấp, việc nghiên cứu cần nắm vững kiến thức về phương pháp bố trí thí nghiệm và xử lý kết quả theo dõi, đánh giá.

Về đại thể, khi nghiên cứu về cây ăn quả thường có các phương pháp sau:

Tìm hiểu và tổng kết kinh nghiệm dân gian cùng kiến thức bản địa trong trồng trọt cây ăn quả giúp xác định đất trồng, bón phân, tưới nước hiệu quả Những kinh nghiệm này không chỉ tăng khả năng ra hoa mà còn điều tiết quá trình ra hoa và kết quả của cây, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

Bố trí thực nghiệm trên đồng ruộng và trong chậu giúp nghiên cứu các yếu tố tác động đến phản ứng của cây với các yếu tố sinh thái Qua đó, chúng ta có thể quy nạp và đề ra các biện pháp kỹ thuật thích ứng cho từng vùng, miền.

Quan sát và so sánh các vùng có điều kiện sinh thái khác nhau thông qua các chuyến đi thực tế, dã ngoại và trải nghiệm đến các khu vực sinh thái trong nước và quốc tế, giúp hiểu rõ hơn về sự đa dạng khí hậu và đất đai.

VỊ TRÍ VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHỀ TRỒNG CÂY ĂN QUẢ TRONG NỀN

Giá trị dinh dưỡng

Các loại quả cung cấp nhiều chất dinh dưỡng quý giá cho con người ở mọi lứa tuổi và nghề nghiệp Chúng chứa đường dễ tiêu, axit hữu cơ, protein, lipit, khoáng chất, pectin, hợp chất thơm và nhiều vitamin cần thiết cho sức khỏe.

A, B, C, PP, đặc biệt vitamin C rất cần cho con người ở mọi lứa tuổi, vitamin A rất cần cho trẻ em.

Giá trị công nghiệp

Một số loại cây ăn quả như cây điều và cây dừa không chỉ cung cấp trái cây mà còn là nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến Chẳng hạn, từ cây dừa có thể sản xuất dầu dừa, trong khi hạt điều được chế biến thành dầu vỏ hạt điều, và papain được chiết xuất từ quả đu đủ.

Các loại quả đóng vai trò quan trọng trong ngành chế biến thực phẩm, bao gồm sản xuất đồ hộp, nước trái cây, rượu vang, siro và quả sấy khô Ngành công nghiệp chế biến trái cây không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mà còn cung cấp trái cây quanh năm cho người dân.

Giá trị y học

Các loại quả và bộ phận khác của cây như rễ, lá, hoa, vỏ, hạt là những vị thuốc phổ biến trong đông y, cho thấy rằng hầu hết cây ăn quả đều có giá trị dược liệu Những loại quả này không chỉ có giá trị dinh dưỡng cao mà còn mang lại vị ngọt và hương thơm, đóng vai trò quan trọng trong việc bồi bổ và phục hồi sức khỏe cho con người.

Giá trị môi trường

Cây ăn quả đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, giúp làm sạch không khí, giảm tiếng ồn và tạo cảnh quan đẹp Nhiều giống cây ăn quả không chỉ cung cấp nguồn mật chất lượng cao mà còn bảo vệ đất, chống xói mòn và tạo hàng rào chống gió bão ở vùng nhiệt đới Chúng góp phần phủ xanh đất trống và tạo môi trường sống trong lành cho cư dân nông thôn và đô thị, đặc biệt là ở các đô thị nhỏ nơi người dân thường tạo dựng phố - vườn Tại các thành phố lớn, nhiều gia đình nỗ lực trồng cây ăn quả trên sân thượng, hành lang hoặc ban công để cải thiện môi trường sống Các điểm du lịch sinh thái cũng thường trồng cây ăn quả để thu hút khách du lịch, thể hiện ý nghĩa sinh thái và môi trường to lớn của vườn cây.

Giá trị kinh tế

Nghề trồng cây ăn quả mang lại thu nhập cao, gấp 3-10 lần so với trồng cây lương thực, tùy thuộc vào vùng và loại cây Trong hơn 10 năm qua, việc phát triển sản xuất cây ăn quả đã tạo thêm công ăn việc làm và thu hút lực lượng lao động dư thừa ở nông thôn Trồng cây ăn quả không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cao mà còn góp phần xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nông dân, làm thay đổi bộ mặt nông thôn Ví dụ điển hình là vùng trồng vải thiều ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang và vùng trồng thanh long ở tỉnh Bình Thuận.

Giá trị văn hóa - xã hội

Người Việt Nam, giống như nhiều dân tộc khác, có truyền thống thờ cúng thần linh và tổ tiên Trong văn hóa và đời sống, các loại quả trở thành vật phẩm dâng cúng thiêng liêng, tiện lợi cho các nghi lễ tại mỗi gia đình và địa phương Đặc biệt, trong các dịp lễ, Tết, trái cây không chỉ là món quà dâng lên tổ tiên mà còn là biểu tượng cho sự đón chào năm mới, cầu mong may mắn và thịnh vượng.

Cây ăn quả đã trở thành một phần quan trọng trong đời sống của người Việt Nam và thế giới, với nhiều loại cây được công nhận là di sản Nhiều địa phương đã xây dựng đền thờ để tưởng nhớ những người đầu tiên mang cây ăn quả đến vùng đất của họ, như đền thờ ông tổ trồng cây vải ở thôn Thúy Lâm, Hải Dương Tại miền Nam, lễ hội trái cây diễn ra hàng năm, và khắp các vùng miền đều có những địa danh mang tên các loại quả như Sông Bưởi, Làng Cam, Làng Chanh, Dốc Xoài và Dốc Chuối.

TÀI NGUYÊN, PHÂN LỌAI VÀ PHÂN VÙNG CÂY ĂN QUẢ

Tài nguyên cây ăn quả

Theo Slykov (1963), trên thế giới có khoảng 1.660 loại cây trồng được sử dụng làm lương thực và thực phẩm Trong số đó, có tới 946 loại cây được trồng với mục đích ăn quả, với sự đa dạng về chủng loại và số lượng giống, bao gồm các cây ăn quả nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới.

Nghiên cứu của viện sĩ Vavilov chỉ ra rằng quê hương của nhiều loại cây ăn quả là Đông Nam Á, Tiểu Á, Trung Á, ngoại Capcaz và ven biển Địa Trung Hải Vườn treo Babilon ở Axiri xuất hiện từ 3.000 năm trước Công nguyên, trong khi nghề trồng cây ăn quả ở Trung Quốc có từ 2.500-3.000 năm trước Ở Ấn Độ, việc trồng cây ăn quả đã bắt đầu từ 1.280 năm trước Công nguyên Các loại trái cây như táo, lê, đào, mận, mơ, táo tàu và hạt dẻ đã được trồng từ hơn 4.000 năm trước, trong khi cam, chanh, anh đào và một số quả hạch khác có lịch sử khoảng 2.000 năm Hiện nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều phát triển cây ăn quả, với hơn 20 loại quả chủ yếu được trao đổi và buôn bán trên thị trường toàn cầu.

Bảng 1.1 Diện tích một số loại cây ăn quả chính sản xuất trên thế giới năm 2019 (ha)

Chuối Dứa Quả nhiệt đới khác

Cam Quả có múi khác

Việt Nam, với chiều dài gần 15 vĩ độ từ Nam ra Bắc, sở hữu địa hình và khí hậu đa dạng, tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều loại cây ăn quả phát triển Các loại cây nhiệt đới như chuối, dứa, xoài, sầu riêng, cùng với các loại cây á nhiệt đới như nhãn, vải, cam, quýt miền Bắc và cây ôn đới như đào, lê, mơ, mận đều sinh trưởng tốt Qua quá trình dựng nước và giữ nước, các bộ tộc Việt Nam đã bảo tồn và phát triển nhiều giống cây ăn quả, hình thành nguồn tài nguyên bản địa phong phú.

Theo Trần Thế Tục & cs (1998) điều tra thống kê cho thấy, ở Việt Nam có trên

Việt Nam có 100 họ thực vật với hàng nghìn giống cây ăn quả đa dạng, phù hợp với nhiều điều kiện khí hậu và địa hình khác nhau Các loại cây ăn quả nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới có tiềm năng phát triển mạnh mẽ, trong đó nhiều loài có thể trở thành đặc sản có giá trị trên thị trường trong nước và quốc tế Các yếu tố sinh thái như nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng và độ ẩm không khí ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và năng suất của các giống cây ăn quả Việc chọn lọc các giống cây phù hợp không chỉ giúp giảm chi phí đầu tư cho nhà vườn mà còn tạo ra vùng sản xuất chuyên canh, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.

Theo Bộ NN&PTNT, Việt Nam có 14 loại cây ăn quả chủ lực bao gồm xoài, sầu riêng, chôm chôm, đu đủ, ổi, măng cụt, thanh long, dứa, chuối, bưởi, nhãn, vải, mận, hồng Các loại cây này được phát triển theo từng vùng sinh thái: vùng đồng bằng sông Cửu Long trồng xoài, chôm chôm, nhãn, vú sữa, cây có múi, đu đủ, dứa, sầu riêng, bòn bon, với Bến Tre và Tiền Giang là hai tỉnh chính; vùng Đông Nam Bộ tập trung vào sầu riêng, chôm chôm, măng cụt, mít, dứa; vùng Duyên hải Nam Trung Bộ trồng thanh long, nho, xoài; vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ trồng cây có múi, dứa; và vùng Trung du và miền núi phía Bắc trồng các cây ăn quả á nhiệt đới và ôn đới như cây có múi, vải nhãn, bơ, hồng, mơ, mận, đào.

Hiện nay, Việt Nam đã phát triển các vùng sản xuất nông sản tập trung với diện tích và sản lượng lớn, bao gồm xoài tại Tiền Giang, Đồng Tháp, Khánh Hòa; cây có múi ở Đồng Nai, Vĩnh Long, Bến Tre, Cần Thơ, Huế, Hà Tĩnh, Nghệ An; nhãn tại Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Huế; vải ở Bắc Giang, Hải Dương, Hưng Yên; đu đủ và chuối tại Tiền Giang, Đồng Nai, các tỉnh đồng bằng sông Hồng; măng cụt, chôm chôm, sầu riêng ở Bình Dương, Đồng Nai, Tiền Giang, Bến Tre, Đắc Lắc, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu, Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng; dứa tại Tiền Giang, Long An, Kiên Giang, Cà Mau, Nghệ An, Thanh Hóa, Ninh Bình; bơ ở Lâm Đồng, Đắc Lắc, Phú Thọ; thanh long tại Bình Thuận, Long An, Tiền Giang; và hồng ở Lâm Đồng, Bắc Kạn, Hà Giang, Yên Bái.

Chúng ta đã nhập khẩu nhiều giống cây ăn quả từ các nước như Thái Lan, Úc, Malaysia, bao gồm chuối, dứa, nhãn, vải, na, bơ, cam và quýt Ngoài ra, từ các nước phía bắc như Trung Quốc và Nhật Bản, chúng ta cũng nhập các loại cây yêu cầu khí hậu lạnh như cam quýt, hồng và nho Một số giống cây nhập nội đã được đánh giá và cho phép sản xuất trong nước, bao gồm các giống cam quýt, chuối tiêu, chuối tây, dứa, na, dừa và nhãn.

Phân loại cây ăn quả

Hệ thống phân loại cây ăn quả rất đa dạng, tùy thuộc vào mục đích của người sử dụng, bao gồm người thống kê, quản lý, nghiên cứu, trồng trọt và buôn bán Đối với người buôn bán, phân loại thường dựa trên đặc tính của quả như quả mọng, quả thịt, quả hạch, và quả khô, cũng như hình thái chùm quả và cường độ hô hấp sau thu hoạch Trong khi đó, người làm công tác thống kê hoặc quản lý thường phân loại theo chu kỳ sống của cây, chia thành cây ăn quả ngắn ngày và dài ngày Theo nghiên cứu của Singh (1990), cây ăn quả được phân thành 9 nhóm dựa trên tuổi cây.

Bảng 1.2 Phân loại cây ăn quả theo tuổi thọ của cây

Nhóm cây Tuổi thọ của cây Ví dụ

1.000 năm 100-300 năm 50-100 năm 30-70 năm 20-40 năm 15-30 năm 4-5 năm 1-2 năm

Dẻ, óc chó Nhãn, vải Xoài, bơ, vải, hồng, mít Mận, dừa, táo, vả Lựu, ổi, cam quýt, đào

Na, lạc tiên, phúc bồn tử Đu đủ Dứa, chuối

Trong phạm vi môn học thuộc lĩnh vực trồng trọt và nghiên cứu thường các hệ thống phân loại cây ăn quả chính sau được sử dụng nhiều:

* Hệ thống phân loại theo đặc điểm thực vật học

Theo hệ thống phân loại thực vật, cây ăn quả được phân loại dựa trên đặc điểm thực vật học thành các lớp, bộ, họ, chi, loại và giống Các cây ăn quả có đặc điểm tương đồng được định danh bằng tên kép tiếng Latinh Chẳng hạn, cây dứa thuộc họ Bromeliaceae, chi Ananas và loại Comosus, với tên khoa học là Ananas comosus L Hệ thống này thường được các nhà chọn giống và nông học sử dụng.

Cây ăn quả được phân loại dựa trên yêu cầu về khí hậu, đất đai và các yếu tố sinh thái khác để đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển tốt nhất Hệ thống phân loại này rất quan trọng đối với các nhà nông học và nhà quy hoạch sản xuất, giúp trong việc quy hoạch vùng trồng, lựa chọn giống cây ăn quả phù hợp và chăm sóc, bón phân hiệu quả.

Theo hệ thống phân loại, cây ăn quả được chia thành ba nhóm chính: cây ăn quả nhiệt đới, cây ăn quả á nhiệt đới và cây ăn quả ôn đới Sự phân loại này dựa trên các yêu cầu sinh thái về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, lượng mưa và loại đất của từng vùng sinh thái.

Nhóm cây ăn quả ôn đới bao gồm các loại cây phát triển tốt trong điều kiện khí hậu ôn đới, nơi có nhiệt độ thấp, lượng mưa hạn chế và thời gian chiếu sáng dài Những cây này thường sinh trưởng ở các vùng sinh thái nằm trong khoảng vĩ độ từ 30° đến 60° của cả hai bán cầu.

Các cây ăn quả như táo tây, lê, và đào trong nhóm này cần đạt một số giờ lạnh (Chilling Unit) nhất định để phân hoá hoa, đồng thời thường rụng lá trong giai đoạn ngủ nghỉ.

Nhóm cây ăn quả á nhiệt đới bao gồm các loài yêu cầu điều kiện sinh thái ôn hòa, với đặc điểm pha trộn giữa vùng nhiệt đới và ôn đới, không có tuyết hoặc sương muối Chúng phát triển trong khoảng nhiệt độ từ 23°C đến 30°C ở cả hai nửa cầu Bắc và Nam Các cây này có thể là cây thường xanh hoặc cây rụng lá theo mùa, và một số loài cần một mức độ lạnh nhất định để phân hóa hoa, thường cao hơn so với cây ăn quả ôn đới Những cây tiêu biểu trong nhóm này bao gồm cam quýt, nhãn vải, bơ, lựu và hồng.

Nhóm cây ăn quả nhiệt đới bao gồm các loại cây thường xanh, không rụng lá theo mùa và có sự đa dạng phong phú Để phát triển và ra hoa, chúng cần nhiệt độ và độ ẩm cao, thường nằm trong vùng có vĩ độ từ 23° Bắc đến 27° Nam Một số đại diện tiêu biểu cho nhóm này là xoài, đu đủ, chuối và dứa.

Bảng 1.3 Đặc điểm khí hậu, đất đai đặc trưng đối với các nhóm cây ăn quả Đặc điểm khí hậu, đất đai Nhóm cây ăn quả nhiệt đới

Nhóm cây ăn quả á nhiệt đới

Nhóm cây ăn quả ôn đới Độ dài chiếu sáng (h/ngày) 12h00-12h30 13h00-14h00 14h00-16h00 Cường độ chiếu sáng

Nhiệt độ ( º C) >25 18-25 85 60-85 45-60

* Hệ thống phân loại theo đặc điểm của thân và tán cây

Cây ăn quả được phân loại dựa trên đặc điểm và hình thái của thân cây, bao gồm các loại như cây ăn quả thân gỗ (chiếm phần lớn), cây ăn quả thân leo (như nho, lạc) và cây ăn quả bán bụi (như phật thủ, chanh, lựu).

Hệ thống phân loại cây ăn quả dựa trên đặc điểm ra hoa được chia thành hai nhóm chính: nhóm ra hoa đầu cành, bao gồm các loại như chuối, dứa, vải, nhãn và xoài; và nhóm ra hoa trên thân cành năm trước, với các loại như mít, sầu riêng, bưởi, na cùng các cây ăn quả ôn đới.

* Hệ thống phân loại theo khả năng chụi bóng của cây

Cây được phân loại dựa vào nhu cầu về cường độ chiếu sáng thành ba nhóm: nhóm cây ưa ánh sáng mạnh, nhóm cây ưa sáng và nhóm cây chịu bóng.

Ngoài ra, còn nhiều hệ thống phân loại khác được áp dụng trong trồng trọt và nghiên cứu cây ăn quả, bao gồm phân loại dựa trên khả năng chịu mặn, theo thời vụ thu hoạch, kích cỡ quả và hàm lượng dinh dưỡng.

Phân vùng cây ăn quả ở Việt Nam

Khí hậu đóng vai trò quan trọng trong sản xuất cây ăn quả, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của chúng Dựa vào yêu cầu về nhiệt độ của cây ăn quả, các chuyên gia đã phân chia thành ba vùng trồng chính trên thế giới và tại Việt Nam.

1.3.3.1 Vùng cây ăn quả nhiệt đới

Các vùng trồng cây ăn quả nhiệt đới có nhiệt độ trung bình năm khoảng 24 ºC trở lên, với mùa khô và mùa mưa rõ rệt Nhiệt độ trung bình của tháng lạnh nhất trong năm vượt quá 18 ºC, và sự phân hóa mầm hoa phụ thuộc vào độ ẩm của đất Tại Việt Nam, các khu vực trồng cây ăn quả nhiệt đới chủ yếu tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ.

Cây ăn quả tiêu biểu bao gồm chôm chôm, măng cụt, vú sữa, xoài, chuối và dứa Một số loại cây trong họ Bồ hòn (Sapindacea) như chôm chôm và nhãn được phân loại là cây ăn quả á nhiệt đới, nhưng có cả dòng/giống nhiệt đới và á nhiệt đới Do đó, một số dòng/giống như nhãn xuồng cơm vàng và tiêu da bò có thể được trồng ở vùng nhiệt đới.

1.3.3.2 Vùng cây ăn quả á nhiệt đới

Các vùng trồng cây ăn quả á nhiệt đới có mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm, với nhiệt độ bình quân tháng lạnh nhất khoảng 13-18ºC Để phân hóa mầm hoa, cây cần một số giờ lạnh nhất định Trên thế giới, các vùng này chủ yếu nằm ở vĩ độ 20-30º Bắc và 20-30º Nam Tại Việt Nam, vùng cây ăn quả á nhiệt đới tập trung ở các tỉnh Trung du và đồng bằng Bắc Bộ, cũng như các tỉnh Duyên hải Bắc Trung Bộ, với các loại cây tiêu biểu như cam quýt, vải, nhãn và bơ.

1.3.3.3 Vùng cây ăn quả ôn đới

Các vùng trồng cây ăn quả ôn đới thường nằm ở khu vực có mùa đông dài, có thể có băng tuyết và mùa hè mát mẻ Những cây này yêu cầu nhiều giờ lạnh hơn so với cây ăn quả á nhiệt đới để phân hóa mầm, do đó cần một thời kỳ ngủ đông với nhiệt độ thấp Các loại cây ăn quả ôn đới tiêu biểu bao gồm táo, lê, anh đào, đào, mận, hồng và phúc bồn tử Vùng trồng cây ăn quả ôn đới chủ yếu tập trung ở châu Âu, một phần phía Bắc Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản Tại Việt Nam, một số tỉnh miền Bắc có độ cao trên 800m như Đà Lạt có thể trồng cây ăn quả ôn đới với yêu cầu số đơn vị lạnh thấp (150 – 300 đơn vị), nơi nhiệt độ có thể xuống dưới 0°C hoặc có tuyết như Sa Pa và Mẫu Sơn.

Mặc dù được phân chia thành các nhóm, một số loại cây ăn quả như ổi, chuối, na, hồng xiêm và mít không yêu cầu khắt khe về khí hậu nhiệt đới hay á nhiệt đới Trong số đó, cây ăn quả có múi là nhóm cây có khả năng thích nghi rộng rãi nhất, có thể phát triển trong các vùng nhiệt đới, á nhiệt đới và một số tiểu vùng ôn đới lạnh như Địa Trung Hải.

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

Tình hình sản xuất cây ăn quả trên thế giới

Cây ăn quả được trồng ở nhiều quốc gia trên thế giới, tùy thuộc vào điều kiện khí hậu, địa hình và đất đai Một số loại cây ăn quả phổ biến bao gồm cây có múi, được trồng rộng rãi ở châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Úc, Bắc Mỹ và Nam Mỹ; chuối, chủ yếu ở Ấn Độ, Philippines, Trung Quốc, Đài Loan và Việt Nam; và xoài, phổ biến ở Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Philippines và Việt Nam.

Bảng 1.4 Phân bố cây ăn quả chính trên thế giới

Stt Chủng loại Tên nước trồng chính

1 Cam, quýt Các nước châu Á, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, châu Âu, châu Phi, châu Úc

2 Chuối Ấn Độ, Ecuado, Brazin, Philippin, Trung Quốc, Đài Loan, Việt Nam

3 Nho Địa Trung Hải, Pháp, Châu Âu, Mỹ, Úc

4 Táo tây Châu Âu, Bắc Mỹ, Vùng ôn đới và cận nhiệt đới châu Á

5 Hồng Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Myanmar

6 Xoài Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Philippin, Việt Nam

7 Lê Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Bắc Triều Tiên

8 Đào Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Bắc Triều Tiên

9 Dứa Brazil, Colombia, Guyana, Venezuela, Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia,

10 Mận Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Bắc Triều Tiên, Vùng núi cao Việt Nam

Theo thống kê của FAO năm 2017, tổng sản lượng cây ăn quả toàn cầu đạt 849.359 nghìn tấn, với năm quốc gia dẫn đầu là Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ, Brazil và Italia.

Bảng 1.5 Sản lượng cây ăn quả thế giới năm 2016

TT Tên nước Sản lượng (1.000 tấn) Tỉ lệ (%)

Trung Quốc hiện là quốc gia dẫn đầu thế giới về sản xuất trái cây với sản lượng hàng năm đạt 270.412 nghìn tấn, chiếm 31,8% tổng sản lượng toàn cầu Ấn Độ đứng thứ hai với 200.116 nghìn tấn, chiếm 23,6% Mỹ và Brazil có sản lượng trái cây lần lượt là 80.321 nghìn tấn và 71.430 nghìn tấn, tương ứng với 9,4% và 8,5% Các quốc gia như Tây Ban Nha, Mexico, Italia và Indonesia sản xuất từ 20.112 nghìn tấn đến 40.364 nghìn tấn, chiếm từ 2,4% đến 4,8% Việt Nam xếp thứ 21 thế giới về sản lượng trái cây với 8,5 triệu tấn.

Chuối là loại quả có sản lượng lớn nhất thế giới, với tổng sản lượng đạt 120.420 nghìn tấn vào năm 2016 Ba quốc gia đứng đầu về sản lượng chuối là Ấn Độ, Trung Quốc và Philippines Việt Nam cũng nằm trong top 15 quốc gia có sản lượng chuối lớn nhất toàn cầu.

Bảng 1.6 Sản lượng cây ăn quả trên thế giới phân theo các loại quả

TT Loại quả Sản lượng (1.000 tấn) Tỉ lệ (%)

Tình hình sản xuất cây ăn quả ở Việt Nam

Nghề trồng cây ăn quả ở Việt Nam đã tồn tại cách đây 2.000 năm, nhưng trước đây phát triển kém do điều kiện xã hội và kinh tế Mặc dù khí hậu và đất đai rất thuận lợi cho cây ăn quả, sản lượng hàng hóa vẫn ở mức thấp Sau cách mạng tháng 8 năm 1945, Đảng và Nhà nước đã triển khai các chính sách phát triển nông nghiệp toàn diện, đặc biệt chú trọng đến việc phát triển nghề trồng cây ăn quả.

Trong những năm qua, phát triển cây ăn quả đã đóng góp quan trọng vào việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng và mùa vụ, đồng thời gia tăng giá trị sử dụng đất và thu nhập cho nông dân Việt Nam sở hữu nhiều loại cây ăn quả phong phú, bao gồm các loại quả nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới, với thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng Trong 10 năm qua, kim ngạch xuất khẩu rau quả đã tăng trưởng mạnh mẽ, từ 451 triệu USD năm 2010 lên 3.540 triệu USD vào năm 2017, đạt tốc độ tăng trưởng 34,0% mỗi năm.

Các loài cây ăn quả như chuối, dứa, mít, hồng xiêm, táo, ổi, na, đu đủ, cam, chanh, quýt, bưởi được trồng phổ biến ở nhiều vùng trong nước Tuy nhiên, một số cây ăn quả như sầu riêng và bơ lại có phạm vi phân bố hẹp hơn do yêu cầu điều kiện sinh thái đặc thù của từng giống.

Diện tích cây ăn quả ở Việt Nam và các vùng miền đã tăng liên tục trong những năm gần đây, với tổng diện tích đạt 923.900ha vào năm 2017, tăng 156.400ha so với năm 2005 và 144.200ha so với năm 2010 Sự gia tăng này chủ yếu do nhiều địa phương chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ những cây trồng kém hiệu quả sang cây ăn quả, đặc biệt là việc chuyển đổi đất trồng lúa năng suất thấp sang cây ăn quả ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long Đồng bằng sông Cửu Long hiện là vùng sản xuất cây ăn quả chủ lực nhất cả nước, chiếm 36,3% diện tích cây ăn quả, tiếp theo là vùng Trung du miền núi phía Bắc (22,2%), Đồng bằng sông Hồng (10,4%), Duyên hải Bắc Trung Bộ (6,8%), và Duyên hải Nam Trung Bộ cùng Tây Nguyên (mỗi vùng xấp xỉ 4,0%).

Bảng 1.7 Diện tích cây ăn quả cả nước phân theo vùng Đơn vị tính: 1.000 ha

1 Trung du miền núi phía Bắc 179,1 157,7 206,0

3 Duyên hải Bắc Trung Bộ 58,8 55,2 63,5

4 Duyên hải Nam Trung Bộ 30,3 63,0 82,9

7 Đồng bằng sông Cửu Long 272,3 285,5 335,4

Nguồn: Cục Trồng trọt, Bộ NN&PTNT, 2017

Giai đoạn 2010-2017, diện tích cây ăn quả phát triển chậm với mức tăng 1,8%/năm, nhưng nhờ cải tiến giống cây và nâng cao trình độ canh tác, năng suất và sản lượng cây ăn quả năm 2017 đạt trên 8,5 triệu tấn, tăng 3 triệu tấn so với năm 2005 và 1,7 triệu tấn so với năm 2010.

Bảng 1.8 Diện tích, năng suất và sản lượng một số loại cây ăn quả chủ lực Đơn vị tính: Diện tích: 1.000 ha; Sản lượng: 1.000 tấn

STT Chủng loại Năm 2005 Năm 2010 Năm 2017

DT DTTH SL DT DTTH SL DT DTTH SL

Nguồn: Cục Trồng trọt, Bộ NN&PTNT, 2017 Ghi chú bảng: DT: Diện tích trồng; DTTH: Diện tích thu hoạch quả; SL: Sản lượng quả

Nhóm cây ăn quả chủ lực tại Việt Nam bao gồm chuối, xoài, cam, nhãn, bưởi, vải, dứa và chôm chôm, chiếm 66,5% tổng diện tích cây ăn quả cả nước Trong đó, chuối dẫn đầu với diện tích 140,1 nghìn ha, tương đương 15,2% tổng diện tích Xoài đứng thứ hai với 92,7 nghìn ha (10,0%), tiếp theo là cam với 90,7 nghìn ha (9,8%) Nhãn có diện tích 75,7 nghìn ha (8,2%), bưởi 74,2 nghìn ha (8,0%), vải 59,3 nghìn ha (6,4%) và dứa 45,6 nghìn ha (4,9%).

Trên cả nước, đã hình thành nhiều vùng cây ăn quả chuyên canh tập trung, bao gồm xoài tại Tiền Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Khánh Hòa, Sơn La; nhãn ở Hưng Yên, Sơn La, Tuyên Quang, và các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long như Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Đồng Tháp, Sóc Trăng Ngoài ra, vải thiều được trồng tại Lục Ngạn (Bắc Giang), Thanh Hà (Hải Dương), Đông Triều (Quảng Ninh); na ở Chi Lăng (Lạng Sơn), Bà Đen (Tây Ninh); mơ ở Bạch Thông (Bắc Kạn); mận ở Bắc Hà (Lào Cai), Mộc Châu (Sơn La); thanh long tại Tiền Giang, Bình Thuận; và sầu riêng ở Bến Tre, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bình Phước.

Sản phẩm cây ăn quả không chỉ phục vụ nhu cầu tiêu thụ trong nước mà còn trở thành hàng xuất khẩu có giá trị cao, bao gồm các loại như xoài, chuối, vải, nhãn, thanh long, bưởi, măng cụt và vú sữa.

Mặt hàng cây ăn quả của Việt Nam đã có mặt ở 48 nước trên thế giới và hàng năm mặt hàng rau quả thu và được hơn 3,54 tỉ USD (năm 2017)

Trong những năm qua, sản xuất cây ăn quả ở nước ta đã có sự phát triển mạnh mẽ, được nhiều địa phương coi là giải pháp quan trọng để chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp và đa dạng hóa sản xuất Nông dân đã nhận thức rõ ràng rằng trồng cây ăn quả mang lại thu nhập cao, góp phần nâng cao đời sống và cải thiện môi trường sống Nhiều vùng đất trước đây bỏ hoang hoặc trồng cây kém hiệu quả đã được chuyển đổi sang trồng cây ăn quả, nhờ vào chính sách của Nhà nước và các tiến bộ kỹ thuật Các vùng điển hình như Lục Ngạn (Bắc Giang) với vải thiều, Bắc Quang (Hà Giang) với cam quýt, và Bình Thuận với thanh long đã cho thấy những kết quả tích cực về kinh tế, xã hội và môi trường Hiện nay, nhiều trang trại sản xuất cây ăn quả đã xuất hiện ở các vùng trong cả nước.

Ngành sản xuất cây ăn quả ở nước ta đang đối mặt với nhiều thách thức và khó khăn, bên cạnh những tiềm năng và lợi thế hiện có, cần được giải quyết để phát triển bền vững.

Quy mô sản xuất cây ăn quả hiện nay còn nhỏ lẻ và phân tán, gây khó khăn trong việc đầu tư cơ sở hạ tầng và tổ chức liên kết sản xuất Nhiều vùng sản xuất ở miền Bắc có địa hình dốc cao và chia cắt mạnh, với nhiều núi, suối và đèo hiểm trở Mùa mưa tập trung lớn trong thời gian ngắn thường dẫn đến xói mòn, rửa trôi và lũ quét Hơn nữa, trình độ dân trí và khả năng đầu tư, thâm canh của nông dân trong khu vực vẫn còn nhiều hạn chế.

Khó khăn lớn nhất trong phát triển cây ăn quả ở nước ta hiện nay là vấn đề bảo quản, chế biến và thị trường tiêu thụ Việc bảo quản tươi vẫn chưa được giải quyết, trong khi hệ thống phân phối và tiêu thụ sản phẩm còn thiếu chuyên nghiệp và không có sự tham gia của các doanh nghiệp lớn trong sản xuất và xuất khẩu Chuỗi giá trị trái cây tồn tại nhiều khâu trung gian, chủ yếu là thương lái, dẫn đến phân chia lợi nhuận không hợp lý và giá thành cao, làm giảm sức cạnh tranh Tỉ lệ thất thoát sau thu hoạch cao và công nghệ bảo quản, xử lý sau thu hoạch chưa được đầu tư cải thiện, ảnh hưởng đến giá trị gia tăng trong ngành hàng cây ăn quả.

Việc áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt ở vùng miền núi, vẫn gặp nhiều khó khăn Các vấn đề như giống cây, kỹ thuật canh tác, phòng trừ sâu bệnh, và sản xuất quả hữu cơ chưa được giải quyết một cách đồng bộ Hệ thống tổ chức và quản lý sản xuất còn yếu, dẫn đến hiệu quả thấp trong liên kết sản xuất Nhiều doanh nghiệp chưa đầu tư vào phát triển vùng nguyên liệu, chủ yếu thu gom qua thương lái, gây khó khăn trong việc quản lý nguồn gốc và chất lượng sản phẩm, đồng thời tăng rủi ro trong kinh doanh.

Hệ thống thông tin thị trường cây ăn quả hiện còn hạn chế và thiếu nghiên cứu toàn diện về cung cầu, đặc biệt là ở các thị trường lớn Hơn 70% giá trị xuất khẩu phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc, dẫn đến sự thiếu ổn định về sản lượng và giá cả Điều này ảnh hưởng đến tính bền vững trong phát triển và cạnh tranh thương mại giữa các nước sản xuất, đồng thời gặp phải rào cản kỹ thuật từ các nước nhập khẩu, đặc biệt là các yêu cầu về kiểm dịch và vệ sinh an toàn thực phẩm.

Các tiến bộ kỹ thuật đang được áp dụng trong ngành trồng cây ăn quả

Nâng cao mật độ trồng cây ăn quả

Năng suất vườn cây phụ thuộc vào mật độ trồng và năng suất từng cây, được tính theo công thức: Năng suất sản phẩm (tấn/ha) = Mật độ/ha × Năng suất sản phẩm/cây Khi mật độ tăng, số lượng và khối lượng quả trên mỗi cây giảm, đồng thời nguy cơ sâu bệnh cũng gia tăng Với trình độ thâm canh hiện nay, việc áp dụng kỹ thuật canh tác và phòng trừ sâu bệnh đã được cải thiện, khiến việc tăng mật độ trở thành xu hướng phổ biến tại Việt Nam và các nước khác Sự phát triển xã hội với quy mô gia đình nhỏ yêu cầu các loại quả có khối lượng phù hợp, không quá lớn, đặt ra thách thức trong sản xuất quả hàng hóa Người trồng cần kiểm soát khối lượng quả và mật độ trồng hợp lý, đồng thời đảm bảo độ đồng đều của cây và áp dụng phương pháp canh tác cũng như phòng trừ sâu bệnh hiệu quả.

Chọn lọc, lai tạo và sử dụng phương pháp nhân giống thích hợp

Sử dụng giống mới chọn lọc và phương pháp nhân giống phù hợp giúp nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng Các giống cây có chiều cao thấp và thời gian cho quả sớm không chỉ thuận tiện trong chăm sóc mà còn rút ngắn chu kỳ kinh doanh, từ đó tăng hiệu quả sản xuất Xu hướng này đang được chú trọng trong việc lựa chọn gốc ghép chống chịu điều kiện bất thuận và gốc ghép lùn, đồng thời áp dụng công nghệ gen và công nghệ tế bào để cải tiến giống cây.

Một trong những xu hướng mới trong việc chọn tạo giống cây trồng là phát triển các giống cây có múi, chuối không hoặc ít hạt, đồng thời tạo ra các giống chống chịu bệnh Ngoài ra, việc chọn tạo các giống chín sớm và chín muộn cũng rất quan trọng, giúp rải vụ thu hoạch cho cây có múi, nhãn và vải.

Sử dụng các yếu tố sinh thái để sản xuất ổn định, tăng hiệu quả trên đơn vị diện tích

Sử dụng các yếu tố sinh thái để sản xuất ổn định và tăng hiệu quả trên đơn vị diện tích là xu hướng quan trọng, đặc biệt ở các nước có quỹ đất hạn chế cho cây ăn quả Việc áp dụng cơ cấu giống cây trồng phù hợp, bao gồm cây ăn quả, cây trồng xen và cây thay thế, cùng với các hoạt động sản xuất khác, giúp tối ưu hóa tiềm năng của từng vùng sinh thái Bên cạnh đó, việc khai thác các yếu tố như ánh sáng, nhiệt độ, nước và dinh dưỡng, kết hợp với các biện pháp kỹ thuật canh tác, sẽ điều chỉnh sự sinh trưởng và phát triển của cây ăn quả theo hướng có lợi và bền vững.

Áp dụng công nghệ trước và sau thu hoạch

Giảm tổn thất trong sản xuất hiện nay là một vấn đề quan trọng, nhằm khắc phục tính cách năm và ổn định khả năng ra hoa, đậu quả, cũng như sinh trưởng của quả Các công nghệ sau thu hoạch như bảo quản, chế biến và sử dụng phế phụ phẩm (thân, cánh, lá sau cắt tỉa, tỉa hoa, quả…) đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra đa dạng sản phẩm từ các phế, phụ phẩm trong quá trình sản xuất.

Thực hành các khâu kỹ thuật trong quá trình sản xuất (GAP) một cách hợp lý 15 Câu hỏi ôn tập

Để giảm chi phí sản xuất và bảo vệ sức khỏe con người cũng như môi trường, cần tạo ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm mà còn đáp ứng yêu cầu của thị trường hiện nay trong thực hành canh tác cây ăn quả.

1 Đối tượng và mục đích của môn học cây ăn quả?

2 Giá trị và ý nghĩa việc phát triển cây ăn quả trong đời sống và kinh tế quốc dân?

3 Những thành tựu trong ngành cây ăn quả trong 20 năm qua ở nước ta, những yếu kém cần khắc phục?

4 Các giải pháp để đưa nghề trồng cây ăn quả ở nước ta phát triển lên một bước mới?

5 Nêu các tiến bộ kỹ thuật đã và đang được áp dụng trong ngành trồng cây ăn quả ở nước ta? Liên hệ với địa phương trong trồng trọt cây ăn quả?

6 Các vùng trồng cây ăn quả nhiệt đới, cây ăn quả á nhiệt đới, cây ăn quả ôn đới ở nước ta?

7 Ý nghĩa của việc phân loại cây ăn quả theo yêu cầu sinh thái?

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC CHÍNH

Chương này đề cập đến cấu tạo và đặc điểm nông sinh học của cây ăn quả thân gỗ, bao gồm sự sinh trưởng, phát triển, phân hóa hoa và ra hoa, cũng như quá trình sinh trưởng và phát triển của quả Sau khi hoàn thành chương, sinh viên sẽ có khả năng phân biệt và hiểu rõ đặc điểm nông sinh học, các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố và sinh trưởng của cây ăn quả Họ cũng sẽ nắm vững chu kỳ sinh trưởng hàng năm và nhiều năm, cũng như chu kỳ kinh doanh của cây ăn quả Bên cạnh đó, sinh viên sẽ hiểu rõ về sự phân hóa, ra hoa, sinh trưởng và phát triển của quả, cùng với các yếu tố tác động đến quá trình này, từ đó đề xuất các kỹ thuật điều tiết sinh trưởng và phát triển nhằm nâng cao năng suất và chất lượng quả.

2.1 CẤU TẠO CHUNG CẢ CÂY ĂN QUẢ

2.1.1 Bộ rễ cây ăn quả

Bộ rễ của cây ăn quả nằm hoàn toàn trong đất, đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển tiếp giữa phần trên và phần dưới của cây Chúng không chỉ hút nước và chất dinh dưỡng để nuôi cây mà còn dự trữ các chất dinh dưỡng trong thời kỳ sinh trưởng chậm hoặc ngủ nghỉ Ngoài ra, bộ rễ còn giúp giữ cho tán cây vững chắc, bảo vệ cây khỏi tác động của gió bão.

Căn cứ vào hình thức nhân giống, rễ cây được chia thành hai nhóm: rễ cây nhân giống vô tính phát triển từ các vị trí bất kỳ trên thân, như trong các phương pháp chiết cành (cây vải, hồng xiêm), giâm cành (cây chanh), giâm rễ (cây hồng), tách chồi, cắt thân, hoặc nuôi cấy in vitro (cây chuối) Ngược lại, rễ cây nhân giống hữu tính phát triển từ hạt, bao gồm cả cây ghép với bộ rễ từ hạt (gốc ghép) và phần trên mặt đất được ghép giống khác.

Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo và chức năng, các loại rễ được chia thành các nhóm sau:

Rễ sinh trưởng thường có màu trắng và cấu tạo sơ cấp, với mô phân sinh lớn, giúp phát triển chiều dài và ăn sâu vào đất để hình thành rễ hút mới Khi bị đứt gẫy, rễ sinh trưởng không tiếp tục phát triển mà kích thích sự mọc rễ con mới Đặc điểm này được ứng dụng trong kỹ thuật cắt bớt rễ để đánh trồng, giúp cây ăn quả phát triển nhiều rễ con hút nước và dinh dưỡng Rễ sinh trưởng có khả năng chuyển thành cấu tạo thứ cấp nhưng không có nấm cộng sinh (Trần Thế Tục & cs., 1998).

Rễ vận chuyển có cấu trúc thứ cấp, màu nâu nhạt hoặc đậm, phát triển từ rễ sinh trưởng Chúng có chức năng vận chuyển chất dinh dưỡng theo hai chiều và giúp cây bám chắc vào đất.

Rễ quá độ, hay còn gọi là rễ chuyển tiếp, có cấu tạo sơ cấp và thường có màu xám hoặc nâu nhạt Loại rễ này chủ yếu phát triển từ rễ hút, tồn tại trong một thời gian ngắn trước khi chết Tuy nhiên, những rễ quá độ phát triển từ rễ sinh trưởng có khả năng hình thành cấu tạo thứ cấp và chuyển đổi thành rễ vận chuyển.

Hình 2.1 Phân bố và hình thái rễ cây ăn quả

Rễ hút thường có màu trắng và cấu tạo sơ cấp, chiếm 90% tổng lượng rễ với chiều dài dễ hút từ 0,3-4mm Chúng tồn tại trong khoảng 15-25 ngày và được thay thế bởi các rễ hút mới, do đó, đất cần được xới xáo và bón bổ sung phân hữu cơ để tạo độ hổng thuận lợi cho sự phát triển của rễ Mặc dù rễ hút không thể chuyển thành cấu tạo thứ cấp, nhưng chúng có nhiều nấm cộng sinh Lông hút được hình thành từ các tế bào biểu bì kéo dài ra ngoài, có dạng hình ống và kích thước nhỏ.

400 lông hút Lông hút tồn tại trong thời gian ngắn, sinh ra ở các phần rễ non mới và chết đi ở các phần rễ già

Rễ nấm là sự cộng sinh giữa nấm và rễ cây, hoạt động trên hoặc bên bề mặt của rễ Cây cung cấp carbohydrate cho nấm, trong khi nấm cung cấp nước và khoáng chất cho rễ Rễ nấm thường xuất hiện ở các loại cây ăn quả ôn đới như mận, đào, lê, cũng như cây ăn quả á nhiệt đới như nhãn, vải, cam, quýt, và cây ăn quả nhiệt đới như sầu riêng, măng cụt Một số cây như mận, lê, và táo tây có cả rễ nấm và lông hút.

Bộ rễ cây phân bố tương tự như bộ phận trên mặt đất, với rễ sinh trưởng và rễ hút chủ yếu theo hình chiếu tán cây Rễ cây thường có độ sâu tối thiểu bằng chiều cao của cây và chiều rộng ít nhất bằng 1,5 lần đường kính tán cây Đối với cây ăn quả, bộ rễ thường phân bố sâu và rộng, đặc biệt khi trồng trên đất có tầng canh tác dày và độ hổng lớn, cùng với việc xới vun và bổ sung phân bón thường xuyên Phần lớn rễ cây ăn quả nằm ở độ sâu từ 5-50cm, do đó đất trồng cần có độ dày canh tác phù hợp.

Mực nước ngầm được khuyến cáo nên ở mức trên 1,0m Cây cam quýt phát triển bộ rễ sâu hơn khi được trồng trên đất phù sa cổ và bazan tại Phủ Quỳ so với các vùng đất khác (Trần Thế Tục & cs., 1998).

Trong khảo sát đánh giá bộ rễ cây ăn quả, rễ được phân chia theo độ lớn, bao gồm rễ khung (đường kính >2-3cm), rễ quá độ (0,2-2cm) và rễ hút (≤2mm) Chức năng của các loại rễ này khác nhau: rễ khung giữ cây trong đất và dự trữ dinh dưỡng, rễ quá độ sinh ra rễ hút mới, trong khi rễ hút chủ yếu đảm nhận việc hút nước và dinh dưỡng.

Rễ hút đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thụ nước và chất dinh dưỡng cho cây, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng cây trồng Các lông hút trên rễ thực hiện chức năng này, nhưng một số cây ăn quả như cam quýt và vải lại phụ thuộc vào các sợi nấm cộng sinh trên rễ, được gọi là rễ nấm (Mycorrhiza) Những cây này thường yêu cầu đất có độ hổng và độ xốp cao để các sợi nấm có thể phát triển tốt.

Hình 2.2 Rễ nấm của cây cam với các điểm chấm nâu, đen là các điểm nấm cộng sinh

Khi cây ăn quả có tuổi thọ cao, khoảng cách giữa rễ hút và các bộ phận trên tán cây gia tăng, dẫn đến việc các bộ phận này nhận được ít nước và dinh dưỡng hơn Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến sự sinh trưởng, phát triển và khả năng đậu quả của cây Để khắc phục tình trạng này, cần thực hiện các biện pháp tạo hình tán cây và áp dụng các kỹ thuật khác nhằm rút ngắn khoảng cách giữa rễ hút và các bộ phận trên tán.

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng bộ rễ cây ăn quả:

Hoa và cấu tạo của hoa

Hoa là cơ quan sinh sản của cây, được hình thành qua quá trình phân hóa hoa và có hình thái khác nhau giữa các loại cây ăn quả Cấu tạo của hoa có thể là hoa đơn tính hoặc lưỡng tính, tùy thuộc vào đặc điểm và yêu cầu thụ phấn của loài Phần lớn cây ăn quả có hoa lưỡng tính và cần giao phấn giữa các cây hoặc hoa để đậu quả, nhờ vào các vector chuyển phấn như gió và côn trùng Sự phân bố hoa trên cây cũng thích ứng với đặc điểm này, được chia thành hai nhóm: nhóm cây ra hoa đầu cành (như xoài, nhãn, vải) chủ yếu thụ phấn nhờ gió, và nhóm cây ra hoa trên thân, cành (như na, mít, sầu riêng) chủ yếu thụ phấn nhờ côn trùng.

Hiểu rõ đặc điểm và phân bố hoa trên cây là rất quan trọng trong việc thiết kế hướng luống trồng và bố trí cây để tối ưu hóa quá trình thụ phấn, từ đó áp dụng các biện pháp thúc đẩy thụ phấn hiệu quả hơn cho cây trồng.

Quả và cấu tạo của quả

Cấu tạo của cây ăn quả chủ yếu bao gồm quả thật phát triển từ bầu hoa, trong khi quả giả không hình thành từ bầu hoa, như quả dứa và quả điều Dù có sự khác biệt về cấu trúc, tất cả các loại quả đều có chức năng bảo vệ hạt, cơ quan sinh sản của cây Phần ăn được của quả chủ yếu là các mô do bầu hoa hình thành, như tế bào vách lá noãn trong quả cam quýt, mô từ tế bào vỏ ngoài của hạt trong quả xoài, và cùi phát triển từ đế bầu hoa trong nhãn và vải Hiểu rõ cấu tạo và nguồn gốc phần ăn được giúp các nhà chọn tạo giống và trồng trọt áp dụng biện pháp phù hợp nhằm tăng tỉ lệ phần ăn được, cũng như phát triển quả không hạt, quả hạt lép hoặc quả ít hạt.

Hạt và cấu tạo của hạt

Hạt cây ăn quả đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh sản, hình thành cây mới thông qua sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái, tạo ra phôi Cấu trúc của hạt bao gồm phôi và nội nhũ, chứa các chất dinh dưỡng như carbohydrate, protein và lipid, hỗ trợ sự phát triển của phôi Một số loại hạt, như cam, quýt và xoài, có hiện tượng đa phôi với nhiều phôi (>2 phôi) Ngược lại, một số giống hạt chỉ phát triển đến một giai đoạn nhất định, dẫn đến hiện tượng hạt lép hoặc không có hạt, tùy thuộc vào thời điểm ngừng phát triển của hạt.

Sinh trưởng và phát triển của hạt bắt đầu sau khi thụ tinh hình thành phôi và kết thúc khi hạt hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng, sẵn sàng cho việc nảy mầm Quá trình này thường đồng bộ với sự sinh trưởng của quả Tuy nhiên, một số loại cây ăn quả có hạt chín sinh lý sớm, trong khi những loại khác có hạt chín sinh lý muộn Do đó, việc thu hoạch hạt từ các giống làm gốc ghép cần được thực hiện cẩn thận, với các biện pháp kỹ thuật hợp lý để xác định thời kỳ thu quả và xử lý hạt sau khi thu.

CÁC ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHỦ YẾU Ở CÂY ĂN QUẢ

YÊU CẦU SINH THÁI CỦA CÂY ĂN QUẢ

VƯỜN ƯƠM VÀ KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY ĂN QUẢ

THIẾT KẾ, XÂY DỰNG VƯỜN CÂY ĂN QUẢ

QUẢN LÝ VÀ CHĂM SÓC VƯỜN CÂY ĂN QUẢ

THỊ TRƯỜNG VÀ YÊU CẦU SẢN PHẨM CÂY ĂN QUẢ

Ngày đăng: 24/07/2023, 02:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3. Đặc điểm khí hậu, đất đai đặc trưng đối với các nhóm cây ăn quả - Giáo Trình Cây Ăn Quả Đại Cương.pdf
Bảng 1.3. Đặc điểm khí hậu, đất đai đặc trưng đối với các nhóm cây ăn quả (Trang 17)
Bảng 1.6. Sản lượng cây ăn quả trên thế giới phân theo các loại quả - Giáo Trình Cây Ăn Quả Đại Cương.pdf
Bảng 1.6. Sản lượng cây ăn quả trên thế giới phân theo các loại quả (Trang 20)
Hình 2.5. Biểu đồ biểu diễn các giai đoạn sinh trưởng của quả cây có múi - Giáo Trình Cây Ăn Quả Đại Cương.pdf
Hình 2.5. Biểu đồ biểu diễn các giai đoạn sinh trưởng của quả cây có múi (Trang 39)
Hình 3.1. Mối quan hệ của nhiệt độ thấp có hiệu ứng để cây phân hoá mầm hoa thể hiện - Giáo Trình Cây Ăn Quả Đại Cương.pdf
Hình 3.1. Mối quan hệ của nhiệt độ thấp có hiệu ứng để cây phân hoá mầm hoa thể hiện (Trang 46)
Bảng 3.1. Yêu cầu một số yếu tố ngoại cảnh đối với một số loài cây ăn quả - Giáo Trình Cây Ăn Quả Đại Cương.pdf
Bảng 3.1. Yêu cầu một số yếu tố ngoại cảnh đối với một số loài cây ăn quả (Trang 48)
Hình 4.1. Các phương pháp nhân giống vô tính áp dụng trong trồng cây ăn quả - Giáo Trình Cây Ăn Quả Đại Cương.pdf
Hình 4.1. Các phương pháp nhân giống vô tính áp dụng trong trồng cây ăn quả (Trang 66)
Hình 4.2. Các phương pháp ghép mắt đối với cây ăn quả - Giáo Trình Cây Ăn Quả Đại Cương.pdf
Hình 4.2. Các phương pháp ghép mắt đối với cây ăn quả (Trang 74)
Hình 4.3. Các phương pháp ghép đoạn cành đối với cây ăn quả - Giáo Trình Cây Ăn Quả Đại Cương.pdf
Hình 4.3. Các phương pháp ghép đoạn cành đối với cây ăn quả (Trang 75)
Hình 4.4. Ghép cành mang hoa trên cây xoài - Giáo Trình Cây Ăn Quả Đại Cương.pdf
Hình 4.4. Ghép cành mang hoa trên cây xoài (Trang 76)
Sơ đồ phục tráng và làm sạch bệnh greening và các bệnh virus khác - Giáo Trình Cây Ăn Quả Đại Cương.pdf
Sơ đồ ph ục tráng và làm sạch bệnh greening và các bệnh virus khác (Trang 78)
Hình 5.3. Mô hình bố trí băng cây giữa đất và giữ nước trên đất dốc - Giáo Trình Cây Ăn Quả Đại Cương.pdf
Hình 5.3. Mô hình bố trí băng cây giữa đất và giữ nước trên đất dốc (Trang 85)
Bảng 5.1. Kích thước líp và mương nước trồng cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long - Giáo Trình Cây Ăn Quả Đại Cương.pdf
Bảng 5.1. Kích thước líp và mương nước trồng cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long (Trang 85)
Bảng 5.3. Khoảng cách và mật độ trồng các cây ăn quả phổ biến ở Việt Nam - Giáo Trình Cây Ăn Quả Đại Cương.pdf
Bảng 5.3. Khoảng cách và mật độ trồng các cây ăn quả phổ biến ở Việt Nam (Trang 94)
Hình 6.1. Tạo hình dạng tán mở đối với cây ăn quả - Giáo Trình Cây Ăn Quả Đại Cương.pdf
Hình 6.1. Tạo hình dạng tán mở đối với cây ăn quả (Trang 101)
Bảng 7.4 . Giá trị xuất khẩu các sản phẩm quả của Việt Nam năm 2018 - Giáo Trình Cây Ăn Quả Đại Cương.pdf
Bảng 7.4 Giá trị xuất khẩu các sản phẩm quả của Việt Nam năm 2018 (Trang 135)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm