1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân giống một số cây thuộc họ ráy bằng phương pháp nuôi cấy mô và ứng dụng trong cảnh quan

66 16 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu nhân giống một số cây thuộc họ ráy bằng phương pháp nuôi cấy mô và ứng dụng trong cảnh quan
Tác giả Nguyễn Thị Nhài
Người hướng dẫn Á ThS. Nguyễn Anh Đức
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Nghiên cứu Nhân giống Cây Thuộc Họ Ráy
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Đặt vấn đề (10)
    • 1.2. Mục đích và yêu cầu (10)
  • II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 2.1. Cây nội thất (12)
      • 2.1.1. Khái niệm (12)
      • 2.1.2. Tác dụng của cây xanh trong không gian nội thất (12)
    • 2.2. Giới thiệu về chi Philodendron (13)
      • 2.2.1. Đặc điểm chung của chi Philodendron (13)
      • 2.2.2. Một số cây đại diện (15)
      • 2.2.3. Ứng dụng Philodendron trong thiết kế cảnh quan (17)
    • 2.3. Nuôi cấy mô tế bào thực vật (18)
      • 2.3.1. Khái niệm (18)
      • 2.3.2. Các cơ quan bộ phận được sử dụng nuôi cấy (18)
      • 2.3.3. Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào (19)
      • 2.3.4. Các giai đoạn trong quy trình nhân giống invitro (20)
      • 2.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nhân giống invitro (22)
      • 2.3.6. Thành phần của môi trường nuôi cấy (23)
      • 2.3.7. Tình hình nghiên cứu nhân giống in vitro Philodendron (25)
  • III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (27)
    • 3.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu (27)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (28)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (28)
      • 3.4.3. Các chỉ tiêu theo dõi trong phòng thí nghiệm (32)
  • IV. KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ (34)
    • 4.1. Bước đầu nghiên cứu nhân giống in vitro một số cây cảnh lá thuộc họ Ráy (34)
      • 4.1.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của loại hóa chất và thời gian khử trùng đến tỷ lệ sống của mẫu (34)
      • 4.1.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của BA và α-NAA đến khả năng phát sinh hình thái mẫu (37)
      • 4.1.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của Thidiazuron (TDZ) đến khả năng nhân nhanh mẫu (44)
    • 4.2. Ứng dụng của một số cây cảnh lá thuộc họ Ráy trong cảnh quan (47)
      • 4.2.1. Phân tích hiện trạng (47)
      • 4.2.2. Ý tưởng thiết kế (51)
      • 4.2.3. Thuyết minh ý tưởng và triển khai ý tưởng thiết kế (52)
      • 4.2.4. Dự trù kinh phí (58)
  • V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (59)
    • 5.1. Kết luận (59)
    • 5.2. Đề nghị (60)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (61)
  • PHỤ LỤC (62)

Nội dung

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

Các giống thuộc chi Philodendron:

STT Tên khoa học Ký hiệu

Cảnh quan nội thất sử dụng một số cây họ Ráy

*Vật liệu nghiên cứu nhân giống

Vật liệu thực vật: Chồi đỉnh, đoạn thân mang chồi ngủ, phiến lá, cuống lá Môi trường nuôi cấy:

Trong các thí nghiệm, môi trường nuôi cấy được sử dụng là môi trường dinh dưỡng khoáng MS (Murashige và Skoog, 1962)

Chất bổ sung vào môi trường nuôi cấy: Đường (30 g/l), agar (5 g/l), inositol (100 mg/l)

Môi trường bổ sung chất điều tiết sinh trưởng có nồng độ, tỷ lệ thay đổi tùy theo mục đích của từng thí nghiệm

Môi trường được điều chỉnh về pH 5,8 ±0,05, hấp khử trùng ở nhiệt độ 121°C, áp suất 1atm trong 20 phút Điều kiện nuôi cấy:

Thời gian chiếu sáng: 16 giờ/ngày

Cường độ ánh sáng: 2000 – 3000 lux

Nhiệt độ 25 ± 2o C Độ ẩm: 60 – 70% Địa điểm để thiết kế cảnh quan ứng dụng cây họ Ráy thuộc chi Philodendron.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu nhân giống: Huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội Địa điểm thiết kế: Tiệm trà chanh Oho, 215 đường Trâu Quỳ, thị trấn Trâu Quỳ

Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 08/03/2021 đến 08/09/2021.

Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Bước đầu nghiên cứu nhân giống in vitro một số cây cảnh lá thuộc họ Ráy

- Nghiên cứu nuôi cấy tạo vật liệu khởi đầu

- Nghiên cứu xây dựng quá trình tái sinh mẫu

- Nghiên cứu xây dựng quá trình nhân nhanh mẫu

Nội dung 2: Ứng dụng một số cây cảnh lá thuộc họ Ráy trong thiết kế cảnh quan

- Thu thập và xử lý thông tin của công trình thiết kế

- Lên ý tưởng, phương án thiết kế cho công trình

3.4 Phương pháp nghiên cứu 3.4.1 Nội dung 1Á Bước đầu nghiên cứu nhân giống in vitro một số cây cảnh lá thuộc họ Ráy

Phương pháp nuôi cấy mô tế bào hiện hành yêu cầu điều kiện nuôi cấy với nhiệt độ từ 23-25°C, ánh sáng đạt 2000 lux, thời gian chiếu sáng 14 giờ mỗi ngày, và độ ẩm không khí duy trì ở mức 70-80%.

Theo dõi định kỳ 7-15 ngày 1 lần tùy hí nghiệm

* Nội dung 1.1: Nghiên cứu nuôi cấy tạo vật liệu khởi đầu

Mẫu cấy như chồi ngọn, chồi nách, cuống lá và phiến lá được lấy từ những cây giống khỏe mạnh, sạch bệnh và có khả năng sinh trưởng tốt Trước khi đưa vào buồng cấy khử trùng, mẫu được cắt bằng dao hoặc kéo sắc và xử lý ngâm rửa sơ bộ bằng thuốc bảo vệ thực vật Aliete để đảm bảo vệ sinh.

Chuẩn bị môi trường nuôi cấy invitro:

+ Môi trường thí nghiệm: MS (Muraskige & Skoog, 1962) bổ sung kháng sinh nồng độ 250mg/l (bổ sung sau khi hấp)

+ Giá trị pH của môi trường nuôi cấy trước khi khử trùng là 5,8 + Môi trường được hấp khử trùng với áp suất 1,1atm, nhiệt độ 121°C trong 20 phút

+ Điều kiện nuôi cấy với nhiệt độ 23-25°C, ánh sáng 2000lux, chế độ chiếu sáng 14 giờ, độ ẩm không khí 70-80%

Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của loại hóa chất và thời gian khử trùng đến tỷ lệ sống của mẫu

Trong quá trình khử trùng cần lắc đều để đảm bảo mẫu cấy được khử trùng sạch nhất

Sau khi khử trùng, mẫu được cấy vào môi trường dinh dưỡng đã chuẩn bị sẵn để theo dõi và thực hiện các bước tiếp theo.

Hóa chất sử dụng: Presept (Natri Dichloroisocyanutrale hay NaDCC) với nồng độ 5g/l nước hấp vô trùng (2 viên nén) Cồn 70°

Thời gian khử trùng: 25 phút, 30 phút, 15 và 5 phút

Vật liệu nghiên cứu: chồi ngọn và đoạn thân mang chồi ngủ

CT1: Khử trùng bằng Presept trong thời gian 25 phút

CT2: Khử trùng bằng Presept trong thời gian 30 phút

CT3: Tráng cồn 70° trong thời gian 10-15 giây, và khử trùng bằng Presept trong 15 phút và 5 phút

* Nội dung 1.2: Nghiên cứu xây dựng quá trình tái sinh mẫu

Môi trường thí nghiệm được thiết lập bằng cách kết hợp nền MS với các chất điều tiết sinh trưởng như Auxin và Cytokinin, sử dụng liều lượng khác nhau Trước khi khử trùng, pH của môi trường nuôi cấy được điều chỉnh ở mức 5,8 Quá trình hấp khử trùng diễn ra ở áp suất 1,1 atm và nhiệt độ 121°C.

Hóa chất sử dụng: môi trường nền MS, chất điều tiết sinh trưởng (BA, αNAA, TDZ)

Vật liệu nghiên cứu: chồi ngọn và đoạn thân mang chồi ngủ

Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của BA và αNAA đến khả năng phát sinh hình thái mẫu

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã sử dụng nhiều loại môi trường MS khác nhau để khảo sát ảnh hưởng của BA (Benzyladenine) đến sự phát triển của cây trồng Các thí nghiệm bao gồm môi trường đối chứng (CT1) và các môi trường bổ sung BA với nồng độ từ 0,5mg/l đến 5mg/l (CT2 đến CT7) Ngoài ra, chúng tôi cũng thử nghiệm với nồng độ BA kết hợp với αNAA (Alpha-Naphthaleneacetic Acid) ở các mức khác nhau (CT9 đến CT11) Các thí nghiệm này nhằm mục đích xác định nồng độ tối ưu của BA và αNAA để tối đa hóa sự phát triển của cây trồng trong môi trường MS.

* Nội dung 1.3: Nghiên cứu xây dựng quá trình nhân nhanh mẫu

Sau một thời gian nuôi cấy, các cụm chồi sẽ phát triển và cần được tách thành những cụm nhỏ hơn để cấy vào môi trường nhân nhanh Môi trường MS cơ bản được bổ sung các chất điều tiết sinh trưởng như Auxin và Cytokinin nhằm đạt được hệ số nhân và chất lượng nhân tối ưu.

Các bình chồi sau đó được để ở phòng nuôi cấy với điều kiện tương tự các thí nghiệm trên

Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của Thidiazuron (TDZ) đến khả năng nhân nhanh mẫu

CT1: Nền môi trường MS + 1mg/l TDZ CT2: Nền môi trường MS + 2mg/l TDZ CT3: Nền môi trường MS + 3mg/l TDZ CT4: Nền môi trường MS + 4mg/l TDZ

CT5: Nền môi trường MS + 5mg/l TDZ

3.4.2 Nội dung 2Á Ứng dụng của một số cây cảnh lá thuộc họ Ráy trong cảnh quan

Các vị trí, địa điểm phù hợp để bố trí cây trong các thiết kế cảnh quan

Tìm hiểu thông tin thị trường, tìm kiếm khách hàng

Khảo sát và thu thập dữ liệu cần thiết về khí hậu, độ ẩm và địa hình là bước quan trọng trong quá trình thiết kế Đồng thời, việc đo đạc và chụp ảnh hiện trạng công trình cùng với cảnh quan xung quanh cũng đóng vai trò thiết yếu để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của dự án.

Xác định cảnh quan thiết kế, nhu cầu sử dụng, công năng và mục đích Đưa ra các ý kiến sơ bộ về công trình, cảnh quan

Triển khai ý tưởng bằng bản vẽ chi tiết: sử dụng AutoCAD để vẽ bản vẽ mặt bằng và Sketchup để vẽ phối cảnh

Hoạch toán chi phí: cây trồng, vật liệu, lao động,…

* Nội dung 2.1: Tìm kiếm khách hàng, thu thập và xử lý thông tin của công trình thiết kế

Phương pháp tìm kiếm khách hàng:

Ngày nay, việc sử dụng các trang mạng xã hội như Facebook và Zalo đã trở thành phổ biến, cho phép mọi người dễ dàng tiếp cận và tìm hiểu về nhiều sản phẩm Doanh nghiệp có thể tạo nhóm hoặc fanpage riêng để khách hàng tương tác và kết nối hiệu quả hơn.

Tận dụng mối quan hệ cá nhân là một cách hiệu quả để tìm kiếm khách hàng, giúp bạn mở rộng mạng lưới khách hàng tiềm năng và tiếp cận những đối tượng đang có nhu cầu sử dụng dịch vụ hoặc sản phẩm của bạn.

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn điều tra trực tiếp,…

Phương pháp khảo sát hiện trạng là công cụ quan trọng trong việc đánh giá mặt bằng thông qua quan sát, chụp ảnh, đo đạc và phân tích nhu cầu của chủ đầu tư Quá trình này bao gồm việc đo đạc diện tích mặt bằng thiết kế và thu thập các thông tin cần thiết khác để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong việc phân tích.

Phân tích hiện trạng và đặc điểm tự nhiên của khu vực thiết kế, bao gồm hướng nắng, nội thất sẵn có, loại hình và quy mô công trình, cùng với bản vẽ công trình Sử dụng các phương tiện phân tích để đánh giá toàn diện.

+ Các yếu tố thực vật: Công năng, tác dụng,…

+ Các yếu tố khác: Hệ thống đèn chiếu sáng trong cảnh quan, vật liệu sử dụng trong thiết kế như đá, gạch…

Phương pháp xử lý số liệu bao gồm việc chọn lọc và sắp xếp thông tin từ tài liệu và số liệu thu thập được, đảm bảo phù hợp với chuyên đề Trong quá trình khảo sát thực tế, số liệu đo đạc về công trình thiết kế cần được ghi chép cẩn thận Sau đó, số liệu này sẽ được phác họa bằng phần mềm thiết kế 2D AutoCAD hoặc phần mềm dựng hình 3D Sketchup.

* Nội dung 2.2: Lên ý tưởng, phương án thiết kế cho công trình

Lập hồ sơ thiết kế bao gồm các yếu tố quan trọng như bản vẽ mặt bằng tổng thể, bản vẽ kỹ thuật, phối cảnh 3D, danh mục cây cảnh quan, vật liệu sử dụng và dự trù kinh phí.

Sử dụng phần mềm thiết kế như Autocad để tạo bản vẽ mặt bằng, mặt cắt và mặt đứng, cùng với Sketchup để dựng phối cảnh 3D và Photoshop, giúp khách hàng dễ dàng hình dung và tưởng tượng về công trình thiết kế.

Áp dụng các nguyên tắc thiết kế cảnh quan là rất quan trọng trong quá trình thiết kế, bao gồm nguyên tắc nhấn mạnh và trọng điểm để tạo ra điểm nhấn, nguyên tắc hài hòa, nguyên tắc tỷ lệ và việc sử dụng màu sắc một cách hợp lý.

3.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi trong phòng thí nghiệm

Tỷ lệ mẫu nhiễm (%)= (Tổng số mẫu nhiễm/Tổng số mẫu theo dõi) *100

Tỷ lệ mẫu sống (%)= (Tổng số mẫu sống/Tổng số mẫu theo dõi) *100

Tỷ lệ mẫu chết (%)= (Tổng số mẫu chết/Tổng số mẫu theo dõi) *100

Tỷ lệ mẫu tạo chồi (%)= (Tổng số mẫu tái sinh chồi/Tổng số mẫu theo dõi)

Tỷ lệ mẫu tạo callus (%)= (Tổng số mẫu tạo callus/Tổng số mẫu theo dõi)

Số chồi/mẫu (chồi)= Tổng số chồi thu được/Tổng số mẫu theo dõi

Chiều cao chồi (cm)= Tổng chiều cao các chồi/Tổng số chồi theo dõi

Số lá/chồi (lá)= Tổng số lá thu được/Tổng số chồi

KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ

Bước đầu nghiên cứu nhân giống in vitro một số cây cảnh lá thuộc họ Ráy

4.1.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của loại hóa chất và thời gian khử trùng đến tỷ lệ sống của mẫu

Việc tạo nguồn vật liệu khởi đầu là bước quan trọng quyết định thành công của quy trình nhân giống in vitro Mục tiêu khử trùng mẫu cấy là thu được số lượng lớn mẫu vô trùng, giảm thiểu tỷ lệ mẫu nhiễm bệnh, đồng thời tăng khả năng tái sinh và phát triển nguồn nguyên liệu cho các thí nghiệm nuôi cấy tiếp theo.

Sự nhiễm trùng trong nuôi cấy có thể xuất phát từ nhiều nguồn như mẫu cấy, người thực hiện, hệ thống lọc khí, côn trùng, dụng cụ và môi trường nuôi cấy Môi trường nuôi cấy mô và tế bào thực vật rất thuận lợi cho sự phát triển của nấm và vi khuẩn do chứa đường, muối khoáng và vitamins Khi môi trường nuôi cấy bị nhiễm bào tử nấm hoặc vi khuẩn, chỉ sau vài ngày, nấm hoặc vi khuẩn sẽ phát triển nhanh chóng, dẫn đến cái chết của mô nuôi cấy và buộc phải loại bỏ thí nghiệm.

Khi nhiễm vi khuẩn, bề mặt môi trường sẽ xuất hiện lớp màng mỏng có màu trắng đục, vàng, hồng hoặc cam, với các loại vi khuẩn thường gặp như Agrobacterium, Bacillus, Pseudomonas và Xanthomonas Ngược lại, nhiễm nấm thường tạo ra lớp dày trên bề mặt môi trường với màu xanh, nâu, xám, trắng hoặc đen Nếu nhiễm trùng bắt nguồn từ vùng tiếp xúc giữa mô và môi trường cấy, đây được coi là nhiễm do mô cấy Nguồn nhiễm có thể xuất phát từ không khí hoặc do quy trình khử trùng môi trường không hiệu quả.

Nghiên cứu cho thấy rằng các hóa chất và thời gian khử trùng khác nhau ảnh hưởng đến tỷ lệ mẫu sống vô trùng Kết quả sau 2 tuần theo dõi được trình bày trong bảng 4.1.

Bảng 4.1 trình bày tỷ lệ mẫu sống vô trùng sau 2 tuần nuôi cấy đoạn thân mang chồi ngủ và chồi ngọn của một số giống Philodendron trên môi trường MS có bổ sung kháng sinh.

Giống Công thức Đoạn thân mang chồi ngủ Chồi ngọn

Tỷ lệ mẫu sống sạch (%)

Tỷ lệ mẫu nhiễm nấm (%)

Tỷ lệ mẫu nhiễm khuẩn (%)

Tỷ lệ mẫu sống sạch (%)

Tỷ lệ mẫu nhiễm nấm (%)

Tỷ lệ mẫu nhiễm khuẩn (%) 2-01

Tỷ lệ mẫu sống vô trùng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm giống và loại vật liệu, cũng như hóa chất và thời gian khử trùng Sau 2 tuần quan sát, vật liệu chồi ngọn cho tỷ lệ mẫu sạch bệnh cao hơn do vị trí cách xa giá thể, dễ làm sạch Mỗi giống có công thức khử trùng riêng, với tỷ lệ mẫu sống vô trùng cao nhất khi sử dụng hóa chất Presept trong 25-30 phút Giống 2-01 có công thức khử trùng tốt nhất cho chồi ngọn và chồi ngủ là công thức 3 với cồn 70 trong 10-15 giây, Presept 15 phút lần một và 5 phút lần hai Các giống 2-02, 2-03, 2-07 cũng đạt hiệu quả tốt nhất với Presept trong 30 phút Riêng giống 2-04, do đặc điểm cây thân leo, có tỷ lệ mẫu sạch bệnh cao ở tất cả các công thức Các giống còn lại phù hợp với công thức khử trùng 1, Presept trong 25 phút, và sự chênh lệch giữa thời gian khử trùng của công thức 1 và 2 không ảnh hưởng nhiều đến kết quả.

Nghiên cứu ảnh hưởng của BA và α-NAA đến khả năng phát sinh hình thái mẫu là rất quan trọng trong việc nhân nhanh chồi invitro Để tăng lượng mẫu sạch, cần điều khiển mô nuôi cấy phát sinh nhiều cồi trong giai đoạn đầu Môi trường nuôi cấy không chỉ cần các chất dinh dưỡng thiết yếu mà còn phải bổ sung các chất điều tiết sinh trưởng như Auxin và Cytokinin.

BA kích thích phân chia tế bào và tái sinh chồi mạnh mẽ từ mô nuôi cấy, đồng thời hạn chế sự phát triển của rễ Ngược lại, α-NAA thúc đẩy sự sinh trưởng giãn của tế bào và hình thành rễ Tỷ lệ cân bằng giữa auxin và cytokinin đóng vai trò quyết định trong quá trình phát sinh hình thái, sinh trưởng và phát triển chồi của mô nuôi cấy in vitro.

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự phối hợp giữa BA và α-NAA có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng tái sinh chồi của các mẫu cấy sau 5 tuần theo dõi, với các kết quả được trình bày chi tiết trong các bảng.

Bảng 4.2Á Ảnh hưởng của BA và α-NAA đến khả năng phát sinh hình thái mẫu giống 2-01

Tỷ lệ mẫu tạo callus (%)

Số chồi TB/mẫu (chồi)

Giống 2-01 (Philodendron imperial gold) thể hiện khả năng tái sinh chồi cao nhất khi được nuôi trong môi trường có nồng độ 0.5mg/l BA, với số chồi trung bình đạt 0.75 chồi, chiều cao trung bình 0.6 cm và số lá trung bình là 2.25 lá/chồi Các mẫu thí nghiệm không phát sinh hình thái callus hay phôi.

Bảng 4.3Á Ảnh hưởng của BA và α-NAA đến khả năng phát sinh hình thái mẫu giống 2-02

Tỷ lệ mẫu tạo callus (%)

Số chồi TB/mẫu (chồi)

Kết quả từ bảng 4.3 cho thấy mẫu 2-02 (Philodendron sun red (1)) trong hầu hết các công thức đều hình thành callus xốp màu trắng tím Công thức 4, với nồng độ BA tối ưu, cho khả năng tái sinh chồi cao nhất.

2mg/l Số chồi trung bình/mẫu đạt 0.75 chồi, chiều cao trung bình là 0.7 cm và số lá trung bình đạt 2.75 lá/chồi

Bảng 4.4Á Ảnh hưởng của BA và α-NAA đến khả năng phát sinh hình thái mẫu giống 2-04

Tỷ lệ mẫu tạo callus (%)

Số chồi TB/mẫu (chồi)

Hình 4.2 Philodendron minima trong thí nghiệm ảnh hưởng của BA và α-

NAA đến khả năng phát sinh hình thái mẫu

Kết quả từ bảng 4.4 chỉ ra rằng mẫu 2-04 (Philodendron minima) xuất hiện hình thái callus xốp màu trắng nâu trong một số công thức Công thức 4 cho thấy khả năng tái sinh chồi cao nhất với môi trường có nồng độ thích hợp.

BA là 2mg/l Số chồi trung bình/mẫu đạt 1.83 chồi, chiều cao trung bình là 1.27 cm và số lá trung bình đạt 4.67 lá/chồi

Bảng 4.5Á Ảnh hưởng của BA và α-NAA đến khả năng phát sinh hình thái mẫu giống 2-05

Tỷ lệ mẫu tạo callus (%)

Số chồi TB/mẫu (chồi)

Số lá TB (lá) Hình thái callus Màu sắc callus

3 100 0.84 + 1 số phôi 0.64 4.20 nốt chắc, xốp trắng, vàng xanh

4 80 5 + 1 số phôi 0.68 14.20 nốt chắc, xốp trắng, vàng xanh

5 100 4 + 1 số phôi 0.70 13.25 nốt chắc, xốp trắng, vàng xanh

6 75 4.5 + 1 số phôi 0.35 15.75 nốt chắc, xốp trắng, vàng xanh

7 100 1.25 + 1 số phôi 0.38 3.75 nốt chắc, xốp trắng, vàng xanh

Hình 4.3 Philodendron xanadu trong thí nghiệm ảnh hưởng của BA và α-

NAA đến khả năng phát sinh hình thái mẫu

Mẫu 2-05 (Philodendron xanadu) trong tất cả các công thức đều xuất hiện hình thái callus nốt chắc màu vàng xanh hoặc callus xốp trắng Callus nốt chắc có xu hướng hình thành phôi và phát triển thành chồi mới Công thức 4 với nồng độ BA 2mg/l cho khả năng tái sinh chồi cao nhất, đạt trung bình 5 chồi mỗi mẫu, với nhiều phôi nhỏ xung quanh, chiều cao trung bình 0.68 cm và số lá trung bình 14.20 lá/chồi.

Bảng 4.6Á Ảnh hưởng của BA và α-NAA đến khả năng phát sinh hình thái mẫu giống 2-06

Tỷ lệ mẫu tạo callus (%)

Số chồi TB/mẫu (chồi)

Mẫu 2-06 (Philodendron thailand congo) trong tất cả các công thức đều xuất hiện hình thái callus trắng xốp Công thức 3 cho khả năng tái sinh chồi cao nhất với môi trường có nồng độ tối ưu.

BA là 1mg/l Số chồi trung bình/mẫu đạt 1 chồi, chiều cao trung bình là 0.7 cm và số lá trung bình đạt 4 lá/chồi

Bảng 4.7Á Ảnh hưởng của BA và α-NAA đến khả năng phát sinh hình thái mẫu giống 2-07

Tỷ lệ mẫu tạo callus (%)

Số chồi TB/mẫu (chồi)

Hình 4.4 Philodendron sun red (2) trong thí nghiệm ảnh hưởng của BA và α-NAA đến khả năng phát sinh hình thái mẫu

Mẫu 2-07 (Philodendron sun red (2)) cho thấy sự phù hợp với công thức 2 - môi trường có nồng độ 0.5mg/l BA, đạt khả năng tái sinh chồi cao nhất với trung bình 1 chồi/mẫu, chiều cao trung bình 1.2 cm và 4 lá/chồi Hầu hết các mẫu thí nghiệm không phát sinh hình thái callus hay phôi.

Bảng 4.8Á Ảnh hưởng của BA và α-NAA đến khả năng phát sinh hình thái mẫu giống 2-08

Tỷ lệ mẫu tạo callus (%)

Số chồi TB/mẫu (chồi)

Ứng dụng của một số cây cảnh lá thuộc họ Ráy trong cảnh quan

Địa điểm: Quán trà chanh Oho, 215 đường trâu Quỳ, thị trấn Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội

Thị trường trà chanh, mặc dù không mới, vẫn thu hút khách hàng nhờ vào lợi ích sức khỏe và sự phù hợp với khẩu vị của nhiều người, đặc biệt là giới trẻ ưa thích không gian mở, đơn giản và thoải mái Trà chanh không chỉ là thức uống giá rẻ mà còn mang lại lợi nhuận cao cho các quán, dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng về số lượng quán từ vỉa hè đến những quán được đầu tư kỹ lưỡng Để tồn tại trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, các chủ quán cần chú trọng đến không gian và thiết kế, tạo cảm giác gần gũi nhưng vẫn độc đáo Một số phong cách thiết kế phổ biến cho quán trà chanh bao gồm hiện đại, tối giản, không gian xanh kết hợp với ngoài trời, và vintage cổ điển.

Quán trà chanh có diện tích 91m², gồm 2 tầng, thiết kế theo phong cách hiện đại và tối giản Nằm tại 215 đường Trâu Quỳ, gần Học viện Nông nghiệp Việt Nam, quán tọa lạc trong khu vực đông dân cư, tập trung nhiều học sinh, sinh viên Với mặt tiền rộng 7m² và giao thông thuận lợi, quán dễ dàng thu hút khách hàng Tuy nhiên, cần lưu ý rằng gần đó có Tmore - Tiệm trà chanh đã hoạt động lâu năm và có lượng khách ổn định, tạo ra sự cạnh tranh trong khu vực.

Hình 4.9 Bản vẽ mặt bằng hiện trạng công trình

Quán nằm ở hướng Tây Nam, nhưng nhờ có các nhà cao tầng xung quanh và cây chắn phía trước, ánh nắng không chiếu trực tiếp vào quán Điều này giúp không gian quán luôn sáng sủa mà không bị nóng bức.

Khí hậu của khu vực này là nhiệt đới gió mùa ẩm, với mùa hè nóng và mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 9, nhiệt độ trung bình đạt 28,1°C Mùa đông kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, có nhiệt độ trung bình 18,6°C và ít mưa Tháng 4 và tháng 10 là hai thời kỳ chuyển tiếp, tạo nên sự đa dạng với đủ bốn mùa: xuân, hạ, thu và đông.

Quán mới mở với cơ sở vật chất hiện đại và nội thất trang nhã, tạo không gian thoải mái cho khách hàng Trang trí quán bao gồm những bức tranh vẽ trực tiếp trên tường, mang lại hiệu ứng tốt và tạo điểm nhấn độc đáo cho giới trẻ Ngoài ra, quán có ba cây bàng trên vỉa hè, nhưng việc bố trí cây xanh bên trong như thài lài tía và vạn niên thanh vẫn chưa thật sự hợp lý.

Hình 4.10 Hình ảnh hiện trạng công trình

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, việc trang trí không gian quán ăn, đặc biệt là quán trà chanh, ngày càng được chú trọng bên cạnh chất lượng phục vụ Nhiều quán hiện nay lựa chọn thiết kế không gian với nhiều cây xanh, mang thiên nhiên gần gũi hơn với cuộc sống Khách hàng đến quán thường tìm kiếm sự thoải mái và thư giãn, do đó, việc kết hợp các loại cây cảnh có tác dụng điều hòa không khí và giảm thiểu khí độc là rất quan trọng Những cây cảnh dễ chăm sóc, có thể trưng bày lâu dài và không tốn nhiều chi phí được ưu tiên lựa chọn Cây xanh thường được trồng trong chậu sứ hoặc composite để dễ dàng di chuyển và tạo sự trang nhã Bố trí cây xanh chủ yếu ở mặt trước và tầng 2 của quán, nơi có ánh sáng tốt, đảm bảo không gian thoáng đãng và không cản trở việc di chuyển của khách hàng và nhân viên.

4.2.3 Thuyết minh ý tưởng và triển khai ý tưởng thiết kế

Hình 4.11 Bản vẽ tổng quan thiết kế

Mặt trước của quán thu hút sự chú ý của người qua đường, góp phần tăng lượng khách Vỉa hè đã được trồng 3 cây bàng tạo bóng mát cho cửa quán, với cây trồng chịu bóng tốt Bên trái quán có giàn sắt treo chậu cây, bao gồm vạn niên thanh, vảy rồng và cây dây nhện Để tăng thêm sự nổi bật, tôi đã quyết định đặt hai chậu cây trầu bà đế vương đỏ hai bên quán, tạo điểm nhấn trên nền tường vàng.

Hình 4.12 Phối cảnh mặt tiền quán

Không gian trên tầng 2 của quán thoáng đãng và sáng sủa hơn, nhưng vị trí nhà vệ sinh ở giữa phòng không phù hợp Để cải thiện thẩm mỹ, chủ quán đã lắp đặt khung lưới sắt và treo hai chậu cây thài lài tía Vị trí này nhận được ánh sáng vào buổi chiều, thích hợp cho những cây chịu bóng, giúp làm tươi mát không gian và che khuất tầm nhìn đến khu vực nhà vệ sinh.

Cây trầu bà đế vương là lựa chọn lý tưởng cho những khu vực ít ánh sáng, giúp tạo không gian xanh mát Để cây phát triển khỏe mạnh và có màu sắc đẹp, nên tắm nắng cho cây vào buổi sáng và chiều khi ánh sáng dịu nhẹ Sự kết hợp giữa cây trầu bà đế vương vàng, đỏ và vài cây vạn niên thanh không chỉ làm đẹp không gian mà còn che khuất cửa nhà vệ sinh, giảm thiểu sự chú ý.

Hình 4.13 Phối cảnh không gian tầng 2 quán

Tại tầng 2, với ba vị trí cửa gần nhau, không cần thiết sử dụng hết, nên chúng tôi đã đặt một bồn cây trầu bà đế vương xanh ở cửa bên trái và làm một băng ghế sát chậu cây Bồn cây trải dài hết phần cửa và cao bằng một nửa chiều cao cửa, đảm bảo sự thông thoáng và không gây bí bách khi ngồi ở vị trí này.

Hình 4.14 Phối cảnh không gian tầng 2 vị trí cửa

Tại tầng 2, bên cạnh cửa sổ đón nắng buổi sáng, có một kệ sắt chưa sử dụng, lý tưởng để đặt chậu cây nhỏ, sách báo và tranh ảnh Những ô trên cao của kệ có thể được tận dụng để trang trí bằng bình hoa giả, tạo nên không gian sống động và ấm cúng.

Hình 4.15 Hiện trạng tầng 2 nơi đặt kệ sắt

Các chậu cây trên kệ bao gồm trầu bà đế vương sọc, vạn niên thanh và sen đá xương rồng, nổi bật với khả năng dễ chăm sóc và tác dụng thanh lọc không khí, hấp thụ chất độc hại và bức xạ điện từ, giúp giảm thiểu tác động xấu đến sức khỏe con người Ngoài ra, một số ô trên kệ còn được trang trí bằng sách báo, tạp chí, tạo không gian thoải mái cho khách hàng thưởng thức nước uống và đọc sách.

Hình 4.16 Phối cảnh không gian tầng 2 quán nơi đặt kệ sắt

Tại vị trí tầng 1, bên cạnh bộ ghế đệm, có một kệ gỗ ở góc trường để trang trí với các vật phẩm, chậu cây, và một kệ sắt chứa sách cùng mô hình thú vị Ngoài ra, không thể thiếu những chậu cảnh như vảy rồng và cỏ lan chi để tạo thêm không gian xanh.

Hình 4.17 Phối cảnh không gian tầng 1 quán

Bảng 4.11Á Dự trù kinh phí

STT Nội dung Đơn vị tính

1 Kệ sắt trang trí cái 1 1.8x1.2 2000 2.000

2 Kệ gỗ đặt góc cái 1 1.5x0.5 800 800

3 Ghế băng sofa gỗ cái 1 2x0.4x

4 Giá thể trồng cây bao 10 30 300

5 Phân bón chậm tan bao 1 100 100

1 Trầu bà đế vương đỏ cây 10 0.6-0.8 600 6.000

2 Trầu bà đế vương xanh cây 5 0.6-0.8 600 3.000

3 Trầu bà đế vương vàng cây 2 0.6-0.8 600 1.200

4 Trầu bà hoàng kim cây 2 0.2-

5 Trầu bà lá xẻ mini cây 2 1-1.2 1000 2.000

9 Sen đá, xương rồng cây 20 30 600

Ngày đăng: 24/07/2023, 02:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.4. Philodendron sun red (2) trong thí nghiệm ảnh hưởng của BA và - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân giống một số cây thuộc họ ráy bằng phương pháp nuôi cấy mô và ứng dụng trong cảnh quan
Hình 4.4. Philodendron sun red (2) trong thí nghiệm ảnh hưởng của BA và (Trang 42)
Hình 4.6. Một số hình ảnh thí nghiệm ảnh hưởng của BA và α-NAA đến - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân giống một số cây thuộc họ ráy bằng phương pháp nuôi cấy mô và ứng dụng trong cảnh quan
Hình 4.6. Một số hình ảnh thí nghiệm ảnh hưởng của BA và α-NAA đến (Trang 44)
Hình 4.7. Philodendron minima trong thí nghiệm ảnh hưởng của TDZ đến - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân giống một số cây thuộc họ ráy bằng phương pháp nuôi cấy mô và ứng dụng trong cảnh quan
Hình 4.7. Philodendron minima trong thí nghiệm ảnh hưởng của TDZ đến (Trang 45)
Hình 4.9. Bản vẽ mặt bằng hiện trạng công trình - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân giống một số cây thuộc họ ráy bằng phương pháp nuôi cấy mô và ứng dụng trong cảnh quan
Hình 4.9. Bản vẽ mặt bằng hiện trạng công trình (Trang 48)
Hình 4.10. Hình ảnh hiện trạng công trình - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân giống một số cây thuộc họ ráy bằng phương pháp nuôi cấy mô và ứng dụng trong cảnh quan
Hình 4.10. Hình ảnh hiện trạng công trình (Trang 50)
Hình 4.11. Bản vẽ tổng quan thiết kế - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân giống một số cây thuộc họ ráy bằng phương pháp nuôi cấy mô và ứng dụng trong cảnh quan
Hình 4.11. Bản vẽ tổng quan thiết kế (Trang 52)
Hình 4.12. Phối cảnh mặt tiền quán - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân giống một số cây thuộc họ ráy bằng phương pháp nuôi cấy mô và ứng dụng trong cảnh quan
Hình 4.12. Phối cảnh mặt tiền quán (Trang 53)
Hình 4.14. Phối cảnh không gian tầng 2 vị trí cửa - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân giống một số cây thuộc họ ráy bằng phương pháp nuôi cấy mô và ứng dụng trong cảnh quan
Hình 4.14. Phối cảnh không gian tầng 2 vị trí cửa (Trang 55)
Hình 4.15. Hiện trạng tầng 2 nơi đặt kệ sắt - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân giống một số cây thuộc họ ráy bằng phương pháp nuôi cấy mô và ứng dụng trong cảnh quan
Hình 4.15. Hiện trạng tầng 2 nơi đặt kệ sắt (Trang 56)
Hình 4.16. Phối cảnh không gian tầng 2 quán nơi đặt kệ sắt - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân giống một số cây thuộc họ ráy bằng phương pháp nuôi cấy mô và ứng dụng trong cảnh quan
Hình 4.16. Phối cảnh không gian tầng 2 quán nơi đặt kệ sắt (Trang 57)
Hình 1. Giai đoạn chuẩn bị - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân giống một số cây thuộc họ ráy bằng phương pháp nuôi cấy mô và ứng dụng trong cảnh quan
Hình 1. Giai đoạn chuẩn bị (Trang 62)
Hình 3. Philodendron sun red 1 trong thí nghiệm ảnh hưởng của BA và α-NAA - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân giống một số cây thuộc họ ráy bằng phương pháp nuôi cấy mô và ứng dụng trong cảnh quan
Hình 3. Philodendron sun red 1 trong thí nghiệm ảnh hưởng của BA và α-NAA (Trang 63)
Hình 4. Philodendronc thailand congo trong thí nghiệm ảnh hưởng của BA và - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân giống một số cây thuộc họ ráy bằng phương pháp nuôi cấy mô và ứng dụng trong cảnh quan
Hình 4. Philodendronc thailand congo trong thí nghiệm ảnh hưởng của BA và (Trang 63)
Hình 5. Philodendron sun red 2 trong thí nghiệm ảnh hưởng của BA và α-NAA - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân giống một số cây thuộc họ ráy bằng phương pháp nuôi cấy mô và ứng dụng trong cảnh quan
Hình 5. Philodendron sun red 2 trong thí nghiệm ảnh hưởng của BA và α-NAA (Trang 64)
Hình 6. Philodendronc birkin trong thí nghiệm ảnh hưởng của BA và α-NAA - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân giống một số cây thuộc họ ráy bằng phương pháp nuôi cấy mô và ứng dụng trong cảnh quan
Hình 6. Philodendronc birkin trong thí nghiệm ảnh hưởng của BA và α-NAA (Trang 64)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm