1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên du lịch công đoàn việt nam

126 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên du lịch công đoàn việt nam
Tác giả Phan Thành Sơn
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Ngọc Lan
Trường học Trường Đại học Công đoàn
Chuyên ngành Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC TỪ VIẾT TẤT BCTC : Báo cáo tài chính BHTN : Bảo hiểm tự nguyện BHXH : Bảo hiểm xã hội BHYT : Bảo hiểm y tế CCDV : Cung cấp dịch vụ CDKT : Chế độ kế toán CP NCTT : Chi phí nhân c

Trang 1

PHAN THÀNH SƠN

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

MỘT THÀNH VIÊN DU LỊCH CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Trang 2

lịch Công đoàn Việt Nam” là công trình nghiên cứu độc lập do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Ngọc Lan Luận văn chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào Các số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng

Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của luận văn thạc sĩ

Tác giả

Phan Thành Sơn

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 3

Công đoàn Việt Nam", tác giả nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo,

ban lãnh đạo, các phòng ban trong Công ty khảo sát, tác giả đã hoàn thành được đề tài theo đúng kế hoạch

Trước tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Thị Ngọc Lan đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện đề tài Đồng thời, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô khoa Kế toán và khoa Sau đại học của trường Đại học Công Đoàn

đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình viết luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Du lịch Công đoàn Việt Nam đã tạo điều kiện cho tác giả tìm hiểu, nghiên cứu tại Công ty Lời cảm ơn của tác giả xin gửi đến các anh chị phòng kế toán đã giúp đỡ, hướng dẫn và cung cấp các tài liệu nghiên cứu, trao đổi và giải đáp những vướng mắc trong quá trình nghiên cứu đề tài

Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài mặc dù đã hết sức cố gắng song khó tránh khỏi sai sót, tác giả mong muốn sẽ nhận được nhiều đóng góp quý báu từ các thầy cô và bạn đọc để đề tài hoàn thiện hơn nữa và có ý nghĩa thiết thực trong thực tiễn áp dụng

Xin trân trọng cảm ơn!

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 4

Mục lục Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục bảng, biểu, sơ đồ

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Đóng góp của đề tài nghiên cứu 6

7 Kết cấu của luận văn 6

Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP DU LỊCH, DỊCH VỤ 7

1.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp du lịch, dịch vụ ảnh hưởng đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh 7

1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp du lịch, dịch vụ 7

1.1.2 Yêu cầu quản lý doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp du lịch, dịch vụ 8

1.2 Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp du lịch, dịch vụ 9

1.2.1 Doanh thu trong doanh nghiệp du lịch, dịch vụ 9

1.2.2 Chi phí trong doanh nghiệp du lịch, dịch vụ 12

1.2.3 Kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp du lịch, dịch vụ 15

1.3 Một số chuẩn mực kế toán ảnh hưởng đến kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp du lịch, dịch vụ 17

1.4 Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp du lịch, dịch vụ dưới góc độ Kế toán Tài chính 22

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 5

1.5 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh

nghiệp du lịch dịch vụ dưới góc độ Kế toán quản trị 30

1.5.1 Dự toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp du lịch dịch vụ 30

1.5.2 Báo cáo kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp du lịch, dịch vụ 36

Tiểu kết chương 1 38

Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DU LỊCH CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM 39

2.1 Giới thiệu chung về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Du lịch Công đoàn Việt Nam 39

2.1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty 42

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Du lịch Công đoàn Việt Nam 42

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chế độ kế toàn đang án dụng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Du lịch Công đoàn Việt Nam 46

2.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Du lịch Công đoàn Việt Nam dưới góc độ Kế toán Tài Chính 50

2.2.1 Thực trạng kế toán doanh thu 50

2.2.2 Thực trạng kế toán giá vốn hàng bán 59

2.2.3 Thực trạng kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 61

2.2.4 Thực trạng kế toán Chi phí tài chính 63

2.2.5 Thực trạng kế toán chi phí khác 63

2.2.6 Thực trạng kế toán chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp 64

2.2.7 Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh 64 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 6

2.3.1 Dự toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Trách

nhiệm hữu hạn Một thành viên Du lịch Công đoàn Việt Nam 66

2.3.2 Báo cáo kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Du lịch Công đoàn Việt Nam 67 2.4 Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Du lịch Công đoàn Việt Nam 72

2.4.1 Ưu điểm 72

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 74

Tiểu kết chương 2 77

Chương 3 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DU LỊCH CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM 78

3.1 Định hướng phát triển của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Du lịch Công đoàn Việt Nam 78

3.2 Yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phi và kết quả kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Du lịch Công đoàn Việt Nam 79

3.2.1 Yêu cầu hoàn thiên kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của Công ty 79

3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Du Lịch Công Đoàn Việt Nam 80

3.3 Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Du lịch Công đoàn Việt Nam 81

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 7

3.3.2 Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Du lịch Công đoàn Việt Nam dưới góc

độ Kế toán Quản trị 83

3.4 Điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Du lịch Công đoàn Việt Nam 90

3.4.1 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước 90

3.4.2 Đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Du lịch Công đoàn Việt Nam 92

Tiểu kết chương 3 93

KẾT LUẬN 94

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PHỤ LỤC

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẤT

BCTC : Báo cáo tài chính BHTN : Bảo hiểm tự nguyện BHXH : Bảo hiểm xã hội BHYT : Bảo hiểm y tế CCDV : Cung cấp dịch vụ CDKT : Chế độ kế toán

CP NCTT : Chi phí nhân công trực tiếp

CP NVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CP QLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp

CP SXC : Chi phí sản xuất chung CPBH : Chi phí bán hàng

CPKD : Chi phí kinh doanh CPSX : Chi phí sản xuất

DVDL : Dịch vụ Du lịch GTGT : Giá trị gia tăng KPCD : Kinh phí công đoàn KQKD : Kết quả kinh doanh KTQT : Kế toán quản trị KTTC : Kế toán tài chính SXKD : Sản xuất kinh doanh

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên TSCD : Tài sản cố định

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Bảng so sánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm

2018-2020 50

Bảng 2.2: Phân loại các tiểu khoản của tài khoản 511 55

Bảng 2.3: Các bút toán kết chuyển để xác định kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 65

Bảng 2.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 65

Bảng 2.5: Báo cáo chi tiết giá thành dịch vụ 68

Bảng 2.6: Báo cáo chi tiết kết quả kinh doanh 69

Bảng 2.7: Báo cáo chi phí bán hàng 69

Bảng 2.8: Báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp 70

Bảng 2.9: Báo cáo thanh toán với khách hàng 71

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 52

Biểu đồ 2.2: So sánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2019-2020 53

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty 43

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Du lịch Công đoàn Việt Nam 47

Sơ đồ 2.3: Quy trình tổ chức tour du lịch tại công ty 56 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, doanh nghiệp (DN) muốn tồn tại, vươn lên thì trước hết đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả kinh doanh càng cao thì doanh nghiệp càng có điều kiện phát triển, cải thiện và nâng cao đời sống người lao động thực hiện tốt nghĩa

vụ với ngân sách Nhà nước

Với xu thế phát triển của xã hội và của nền kinh tế, việc quan tâm đến chi phí, doanh thu là vấn đề hàng đầu trong việc đảm bảo hiệu quả và nâng cao hiệu quả kinh doanh Để có thể tồn tại và phát triển được trên thị trường, doanh nghiệp cần phải tính toán làm sao giảm được chi phí đến mức thấp nhất

từ đó sẽ nâng cao được lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp mình Đồng thời doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác quản lý, công tác kế toán, theo dõi chặt chẽ tình hình doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh đạt được

Để làm được điều này, vấn đề mà các doanh nghiệp cần phải quan tâm

là sự da dạng, phong phú về chủng loại, mẫu mã, chất lượng ngày càng phải được nâng cao với giá thành hạ tạo nên sự hấp dẫn đối với mỗi khách hàng Điều kiện này đã tạo nên nhiều phương thức tiêu thụ đa dạng, tiện lợi với các hình thức thanh toán linh hoạt đem lại lợi ích, sự thoải mái cao nhất đối với các khách hàng khi mua sản phẩm của doanh nghiệp mình Tuy nhiên, thách thức lớn đối với mỗi doanh nghiệp là thị trường luôn biến động với các rủi ro tiềm ẩn, sức mua và thói quen tiêu dùng của mỗi người dân Do vậy các nhà quản trị doanh nghiệp phải đưa ra các quyết định sáng suốt, ứng phó kịp thời trong mọi tình huống có thể xảy ra Để khắc phục những tồn tại trên, yêu cầu

kế toán với vai trò và công cụ quản lý kinh tế phải không ngừng hoàn thiện, đặc biệt là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Đây là khâu rất quan trọng của quá trình kinh doanh, giúp đưa ra những thông tin nhanh chóng, kịp thời giúp nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt được chính xác, kịp thời, đầy đủ mọi tình hình hoạt động của doanh nghiệp, từ đó việc hạch toán lợi nhuận được thực hiện nhanh, đủ và kịp thời cùng với sự phân luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 11

phối thu nhập công bằng tới người lao động và đưa ra được những chiến lợi phù hợp cho tiêu thụ sản phẩm nâng cao năng suất, đáp ứng kịp thời về nhu cầu cũng như chất lượng sản phẩm hàng hoá mà doanh nghiệp, xã hội đề ra

Nhận thức rõ được tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu, chi phi và kết quả kinh doanh, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Du lịch Công đoàn Việt Nam đã và đang từng bước hoàn thiện từng phần hành kế toán doanh thu, chi phi và kết quả kinh doanh Tuy nhiên các mảng công việc này vẫn chưa thực sự hoàn thiện và vẫn còn những hạn chế nhất định Bởi vậy xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn, sau quá trình tìm hiểu

tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh

doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Du lịch Công đoàn Việt Nam"

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Trong điều kiện hội nhập kinh tế, việc quản lý tốt chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh sẽ góp phần tăng cường năng lực cạnh tranh, đảm bảo sự

an toàn và khả năng mang lại thành công cho các quyết định kinh doanh của các DN Vì vậy, đã có nhiều các công trình nghiên cứu về chi phí, doanh thu

và kết quả kinh doanh trong các DN như sau:

- Luận văn thạc sĩ: “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh

tại Khách sạn Lâm Đồng” của tác giả Lê Thị Quỳnh Như, Trường Đại học

Đà Lạt năm 2017 Bài viết có bố cục rõ ràng, dễ hiểu, đã hệ thống những lý luận chung về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

du lịch; đồng thời luận văn cũng nghiên cứu, đánh giá và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính Tuy nhiên, tác giả còn phụ thuộc nhiều về việc trình bày chứng từ, các chứng từ và tài khoản phát sinh còn lộn xộn, tính chuyên nghiệp chưa cao, nên chưa phản ánh được đầy đủ toàn bộ các thông tin kế toán về doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động

- Luận văn thạc sĩ “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

doanh tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa” của tác giả Nguyễn Thị

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 12

Tuyết Trinh, Trường Đại học Huế năm 2018, đã hệ thống những lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam; đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại khách sạn và đề xuất giải pháp hoàn thiện về phương pháp phân bổ chi phí quản lý kinh doanh, hệ thống tài khoản,

sổ sách, vận dụng phần mềm Tuy nhiên, luận văn chưa đề cập đến các nhân

tố ảnh hưởng đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn

Ngoài ra, có nhiều các công trình nghiên cứu khác đề cập tới kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp, hoặc một nhóm doanh nghiệp trong một địa bàn Hầu hết các luận văn đều đạt được một số kết quả nhất định như: Hệ thống hóa được cơ sở lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Vận dụng cơ sở

lý luận, tác giả đã đánh giá được thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp nghiên cứu, nhóm doanh nghiệp nghiên cứu

Từ đó, các đề tài đã đề xuất được các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp theo phạm vi nghiên cứu Bên cạnh những kết quả đạt được, các đề tài vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định cần khắc phục Đồng thời, do điều kiện để thực hiện các giải pháp mỗi doanh nghiệp khác nhau nên việc ứng dụng các giải pháp hoàn thiện còn gặp nhiều khó khăn

Việc nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phi và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Du lịch Công đoàn Việt Nam tỉnh đến tác giả nào thực hiện Sau quá trình tìm hiểu, tác giả thấy được thực trạng này, chưa có công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phi và kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty TNHH MTV Du lịch Công đoàn Việt Nam còn một số hạn chế có thể khắc phục được Vậy nên, trong luận văn này tác giả đi vào nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Từ đó đưa

ra những kiến nghị, giải pháp mang tính ứng dụng, góp phần hoàn thiện kế luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 13

toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Du lịch Công đoàn Việt Nam

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Từ đó luận văn trình bày một số kiến nghị để hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại TNHH MTV Du lịch Công đoàn Việt Nam

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa và phân tích làm sáng tỏ hơn những vấn đề lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phi và kết quả kinh doanh du lịch tại các doanh nghiệp du lịch

- Trên cơ sở khảo sát, tiến hành phân tích đánh giá thực trạng doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh du lịch tại Công ty TNHH MTV Du lịch Công đoàn Việt Nam dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị để từ

đó chỉ ra các ưu nhược điểm cụ thể

- Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Du lịch Công đoàn Việt Nam

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh

doanh tại doanh nghiệp du lịch, dịch vụ

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 14

- Phạm vi nghiên cứu: Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh

doanh tại Công ty TNHH MTV Du lịch Công đoàn Việt Nam Thời gian nghiên cứu thực trạng năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp so sánh; phương pháp nghiên cứu tài liệu; phương pháp quan sát

* Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

- Trong công ty: qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, báo cáo doanh thu, bảng phân bổ chi phí, qua nhân viên kế toán

- Ngoài công ty: qua phương tiện truyền thông như website của công

ty, các giáo trình kế toán, các bài luận văn, khóa luận khóa trước, internet

* Phương pháp quan sát: là phương pháp thu thập dữ liệu dựa vào mắt quan sát trực tiếp quy trình thực hiện nghiệp vụ kế toán để xác định doanh thu đang diễn ra tại Công ty

- Mục đích: nhằm tiếp cận trực tiếp, theo dõi được các hoạt động, các thao tác và quá trình làm việc một hệ thống kế toán để có thể thấy được công tác kế toán xác định doanh thu, chi phí của đơn vị đã phù hợp với chuẩn mực chưa, hiệu quả chưa và có ưu nhược điểm gì

* Phương pháp so sánh: là phương pháp được thực hiện thông qua việc đối chiếu giữa các sự vật, hiện tượng với nhau để thấy được những điểm giống và khác nhau giữa chúng Trong quá trình nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh nội dung của phương pháp này được cụ thể hóa thông qua việc so sánh, đổi chiếu giữa lý luận và thực tiễn về công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, đối chiếu công tác kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh giữa các doanh nghiệp kinh doanh sắt thép để thấy được điểm mạnh, lợi thế mà doanh nghiệp

đã đạt được, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với các số kế toán liên quan, đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết để có kết quả chính xác khi lên Báo cáo tài chính

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 15

6 Đóng góp của đề tài nghiên cứu

Về mặt lý luận: Luận văn đã tổng quan những vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp du lịch Đã đưa ra được những nhận xét khách quan về những vấn đề lý luận có liên quan

Về mặt thực tiễn: Luận văn có ý nghĩa thiết thực đối với việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp du lịch Đề tài phân tích đánh giá ưu, nhược điểm về kế toán doanh thu, chi phí

và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Du Lịch Công đoàn Việt Nam

từ góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị Từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được kết cấu gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh

doanh trong doanh nghiệp du lịch, dịch vụ

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh

doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Du lịch Công đoàn Việt Nam

Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh

doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Du lịch Công đoàn Việt Nam

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 16

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP DU LỊCH, DỊCH VỤ 1.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp du lịch, dịch vụ ảnh hưởng đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh

1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp du lịch, dịch vụ

Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp du lịch, dịch vụ ảnh hướng đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là [9; tr.558]:

- Hoạt động kinh doanh dịch vụ có sự đa dạng về phương thức thực hiện Ngành du lịch có các phương thức du lịch theo dịch vụ du lịch trong nước, quốc tế, dịch vụ du lịch trọn gói hoặc từng phần Chính sự đa dạng về phương thức thực hiện dịch vụ dẫn đến sự đa dạng về đối tượng quản lý cũng như sự phức tạp trong tổ chức công tác kế toán nói chung, đặc biệt là tổ chức

kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh như: xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí, đối tuợng ghi nhận doanh thu và xác định kết quả có thể theo từng loại hình, từng phuơng thức và từng loại hình kinh doanh dịch vụ

- Kết quả hoạt động cung cấp dịch vụ thuần túy thường không có hình thái hiện vật cụ thể mà được thể hiện bằng lợi ích cho khách hàng thông qua việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng như: nhu cầu thông tin, nhu cầu di chuyển Đặc điểm này dẫn đến thực tế là quá trình sản xuất, tiêu thụ và quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ thường khó tách bạch một cách riêng biệt; mục đích cũng như quy luật phát sinh và vận động của các khoản chi phí trong quá trình thực hiện dịch vụ khó có thể được phân tích một cách rõ ràng

- Các DN dịch vụ du lịch có nhiều phương thức phối hợp hỗ trợ nhau trong quá trình kinh doanh như: liên doanh, liên kết Các hình thức phối hợp này dẫn tới những phức tạp trong công tác quản lý nói chung và công tác kế toán nói riêng như: Kế toán chi phí, doanh thu trong các hình thức liên doanh

"Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức tài sản kinh doanh đồng kiểm luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 17

soát"; "Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát"

1.1.2 Yêu cầu quản lý doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp du lịch, dịch vụ

1.1.2.1 Yêu cầu quản lý doanh thu trong doanh nghiệp du lịch, dịch vụ

Từ đặc điểm nêu trên, doanh thu tại doanh nghiệp cần đảm bảo một số yêu cầu sau

- Doanh thu của kỳ hạch toán phải được hạch toán theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán quy định hiện hành

- Tổ chức quản lý chặt chẽ hoạt động kinh doanh du lịch, dịch vụ; tình hình thanh toán với người mua; thanh toán với ngân sách nhà nước

- Lập báo cáo kết quả kinh doanh Định kỳ, tiến hành phân tích hình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp [9; tr.560]

1.1.2.2 Yêu cầu quản lý chi phí trong doanh nghiệp du lịch, dịch vụ

Đối với nhà quản lý thì các chi phí phát sinh là mối quan tâm hàng đầu, bởi vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã chi ra Do đó vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát được các khoản chi phí phân tích các hoạt động sinh ra chi phí là mấu chốt để có thể quản lý chi phí

từ đó đưa ra những quyết định đúng đắn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Quản lý chi phí kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, tránh tình trạng sử dụng lãng phí, sai mục đích, đồng thời đảm bảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường

1.1.2.3 Yêu cầu quản lý kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp du lịch, dịch vụ

Kết quả kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn rất quan trong đối với đối tượng sử dụng thông tin kế toán ngoài doanh nghiệp, do đó kế toán kết quả kinh doanh cần đuợc quản lý chặt chẽ, đúng đắn, hợp lý, đáp ứng yêu cầu sau [9; tr.560]:

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 18

+ Kết quả kinh doanh cần tuân thủ theo đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán hiện hành, các văn bản pháp lý, các thông tư, quyết định

có liên quan Đồng thời, yêu cầu quản lý kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp cần phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, mô hình quản

lý của doanh nghiệp đó Khi ghi nhận kết quả kinh doanh phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán

+ Yêu cầu quản lý kết quả kinh doanh đối với việc thực hiện được các mục tiêu, kế hoạch kinh doanh trong từng kỳ Quản lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cần được thực hiện một cách thường xuyên, chính xác, kịp thời, giúp cho doanh nghiệp kiểm soát được tình hình doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh thu tăng giảm thế nào để nhà quản trị có cái nhìn tổng quát nhất từ đó đưa ra được các biện pháp và phương án kinh doanh hợp lý nhất

1.2 Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp du lịch, dịch vụ

1.2.1 Doanh thu trong doanh nghiệp du lịch, dịch vụ

* Khái niệm doanh thu Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) định nghĩa: doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu [1; tr 77]

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 thì doanh thu được định nghĩa là lợi ích kinh tế thu đuợc làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh thu ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu đuợc ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh

tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền [2; tr.351]

Mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau như vậy nhưng về bản chất doanh thu chính là tổng lợi ích kinh tế phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi ích kinh tế phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 19

chính là lợi ích từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng trong một thời kỳ nhất định Doanh thu là nguồn bù đắp các chi phí phát sinh trong doanh nghiệp đồng thời làm tăng vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp Ta thấy doanh thu là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng đế đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Doanh thu giúp người sử dụng thông tin hiểu được tình hình tài chính của doanh nghiệp, đánh giá được rủi ro và mức sinh lời của doanh nghiệp, từ đó đưa ra được quyết định Vì vậy việc xác định rõ bản chất doanh thu và phân loại doanh thu có ý nghĩa rất quan trọng trong doanh nghiệp

* Phân loại doanh thu

Để thuận tiện cho công tác quản lý và kế toán doanh thu thì doanh thu có thể được phân loại theo những tiêu thức nhất định Trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ có rất nhiều hoạt động kinh doanh, mỗi hoạt động lại bao gồm nhiều hoạt động kinh tế, nhiều loại lao vụ, dịch vụ khác nhau Vì vậy để theo dõi chặt chẽ các khoản doanh thu cần phân loại theo các tiêu thức khác nhau

* Phân loại doanh thu theo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu thường được theo dõi theo từng hoạt động kinh doanh gồm doanh thu hoạt động kinh doanh thông thường và doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác

Doanh thu hoạt động kinh doanh thông thường: là toàn bộ số tiền phải thu phát sinh trong kỳ từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp

Doanh thu từ hoạt động tài chính: bao gồm các khoản thu phát sinh từ tiền bản quyền, cho các bên khác sử dụng tài sản của doanh nghiệp, tiền lãi từ việc cho vay vốn, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi cho thuê tài chính, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

Thu nhập khác: là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ các hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như thu nhập từ thanh lý và nhượng bán tài sản cố định, thu từ tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 20

* Phân loại doanh thu hoạt động kinh doanh du lịch, dịch vụ theo mối

quan hệ với hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp

Theo tiêu thức này doanh thu được phân thành hai loại: doanh thu bán hàng nội bộ và doanh thu bán hàng ra ngoài:

+ Doanh thu bán hàng ra ngoài là toàn bộ doanh thu của khối lượng sản phẩm du lịch mà doanh nghiệp đã bán cho khách hàng ngoài phạm vi của doanh nghiệp

+ Doanh thu bán hàng nội bộ là toàn bộ doanh thu của khối lượng sản phẩm du lịch trong nội bộ hệ thống tổ chức của doanh nghiệp như tiêu thụ nội

bộ giữa các đơn vị trong nội bộ Tổng Công ty, Tập đoàn

* Phân loại doanh thu hoạt động kinh doanh du lịch, dịch vụ theo quan

hệ với điểm hòa vốn

+ Doanh thu hòa vốn: là doanh thu mà tại đó lợi nhuận của các sản phẩm dịch vụ bằng không hay doanh thu bằng chi phí

+ Doanh thu an toàn: là mức doanh thu lớn hơn doanh thu hòa vốn hay nói cách khác là mức doanh thu mà doanh nghiệp có đuợc khi bù đắp các khoản chi phí

Cách phân loại này giúp các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch xác định rõ số lượng sản phẩm dịch vụ doanh nghiệp cần tung ra thị trường trong một thời kỳ nhất định, để từ đó có cơ sở triển khai các kế hoạch bán hàng, công tác lập dự toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh

* Phân loại doanh thu hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch theo nội dung kinh tế hoạt động dịch vụ

Đối với mỗi doanh nghiệp dịch vụ khác nhau, sẽ có những hoạt động dịch vụ tương ứng khác nhau Tại doanh nghiệp kinh doanh du lịch, doanh thu kinh doanh dịch vụ du lịch được chia làm bốn loại như sau:

+ Doanh thu dịch vụ ăn uống, vận tải: là toàn bộ doanh thu thu đuợc từ hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống, dịch vụ vận chuyển cho hành khách

+ Doanh thu dịch vụ buồng, phòng: là toàn bộ doanh thu thu được từ hoạt động cung cấp dịch vụ buồng phòng

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 21

+ Doanh thu dịch vụ du lịch (lữ hành): là toàn bộ doanh thu thu được từ hoạt động cung cấp dịch vụ du lịch

+ Doanh thu khác bao gồm các doanh thu phát sinh từ việc cung cấp các dịch vụ khác ngoài hai dịch vụ trên: doanh thu dịch vụ điện thoại, giặt là

Phân loại doanh thu hoạt động kinh doanh du lịch, dịch vụ theo phạm

1.2.2 Chi phí trong doanh nghiệp du lịch, dịch vụ

* Khái niệm chi phí

Chi phí được xác định là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu

Theo chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) "Chi phí là tổng giá trị các

khoản làm giảm lợi ích trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản chi tiền các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm ra, vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu"

[1; tr.6]

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC định nghĩa: “Chi phí là những khoản

làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa" [2; tr.257]

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 22

Xét về thực chất thì chi phí sản xuất kinh doanh là sự dịch chuyển vốn của doanh nghiệp vào đối tượng chịu chi phí hoặc vào đối tượng tính giá thành, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh

Ta có thể hiểu chi phí phát sinh trong doanh nghiệp là toàn bộ hao phí

về lao động sống cần thiết và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra trong một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng tiền Kế toán chi phí có tầm quan trọng rất lớn Kế toán chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến việc kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ Đồng thời tạo điều kiện tăng lợi nhuận, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp

* Phân loại chi phí kinh doanh du lịch, dịch vụ

Trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ có rất nhiều hoạt động kinh doanh, mỗi hoạt động lại bao gồm nhiều hoạt động kinh tế, nhiều loại lao

vụ, dịch vụ khác nhau Vì vậy để theo dõi chặt chẽ các khoản chi phí cần phân loại theo các tiêu thức khác nhau [6; tr.370]

Phân loại chi phi kinh doanh du lịch, dịch vụ theo mục đích và công dụng chi phí

Theo cách phân loại này, chi phi gồm có chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất

* Chỉ phí sản xuất gồm ba khoản mục chi phí sau:

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: là những chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, bán thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp

để chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các dịch vụ

+ Chí phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, tiền công, tiền ăn ca phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ Các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí sản xuất

+ Chi phí sản xuất chung: là những chi phí quản lý, phục vụ sản xuất và những cho phí sản xuất khác ngoài 2 khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp phát sinh ở các phân xưởng, các đội sản xuất,

• Chi phí ngoài sản xuất gồm bốn khoản mục chi phí sau:

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 23

+ Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị khác phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp

+ Chi phí quản lý DN: là chi phí gián tiếp bao gồm chi phí hành chính

tổ chức và văn phòng mà không thể xếp vào quá trình sản xuất hoặc quá trình tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ

+ Chi phi tài chính: là những chi phí có liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay và cho vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết,

lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

+ Chi phí thuế thu nhập DN (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp): là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ

Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để xây dựng định mức chi phí và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau

Phân loại chi phí hoạt động kinh doanh theo mối quan hệ giữa chi phí

và mức độ hoạt động

Cách phân loại chi phí được hiểu là mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động Trong tổng chi phí có những chi phí thay đổi tỉ lệ với các mức độ hoạt động đạt được: mức độ hoạt động càng cao thì luợng chi phí phát sinh càng lớn và ngược lại Tuy nhiên, loại chi phí có cách ứng xử như vậy chỉ là một bộ phận trong tổng số chi phí của doanh nghiệp Một số loại chi phi có tính chất cố định, không phụ thuộc theo mức độ hoạt động đạt được trong kỳ và ngoài ra, cũng có một số các chi phí khác mà cách ứng xử của chúng là sự kết hợp của cả hai loại chi phí kể trên Vì vậy, theo cách phân loại này, chi phí của doanh nghiệp được chia thành 3 loại: biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 24

+ Biến phí (Chi phí biến đổi): Biến phí là những khoản mục chi phí thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạt động của đơn vị, mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất ra, số giờ máy vận hành các chỉ tiêu trên có thể thay đổi tỷ lệ với mức sản xuất hoặc mức độ hoạt động tiêu dùng Trong Doanh nghiệp sản xuất, biến phí tồn tại khá phổ biến như chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí năng lượng Những chi phí này khi mức độ hoạt động của Doanh nghiệp gia tăng thì chúng cũng gia tăng cùng chiều và ngược lại

+ Định phí (Chi phí cố định): Định phí là những khoản mục chi phí ít thay đổi hoặc không thay đổi theo mức độ hoạt động của đơn vị Nếu xét trên tổng chi phí, định phí không thay đổi, ngược lại, nếu xét trên một đơn vị hoạt động, định phí tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động Mức độ hoạt động càng cao thì định phí cho một đơn vị mức độ hoạt động càng giảm

+ Chi phí hỗn hợp: Chi phí hỗn hợp là những khoản mục chi phí bao gồm các yếu tố biến phí và định phí pha trộn lẫn nhau Ở một mức độ hoạt động nào đó chi phí hỗn hợp thế hiện đặc điểm của định phí, ở một mức độ hoạt động khác chúng có thể thể hiện đặc điểm của biến phí

Để tách chi phí hỗn hợp thành thành biến phí và định phí người ta có thể sử dụng một số phương pháp tách chi phí như sau: Phương pháp cực đại- cực tiểu, phương pháp bình phương nhỏ nhất

Trên cơ sở phân tích chi phí thành biến phí và định phí sẽ tạo cơ sở nghiên cứu mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc khai thác các khả năng tiềm tàng của Doanh nghiệp và

là cơ sở cho việc ra quyết định ngăn hạn nhằm tối đa hoá lợi nhuận

1.2.3 Kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp du lịch, dịch vụ

• Khái niệm kết quả kinh doanh [6; tr.399]:

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là biểu hiện tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh doanh được thực hiện Kết quả kinh doanh được biểu luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 25

hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí)

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và kết quả hoạt động khác

* Công thức xác định kết quả kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + (Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính) - (Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp) [6; tr.399]

Trong đó: Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần- Giá vốn hàng bán

Doanh thu thuần = Doanh thu - Các khoản giảm trừ doanh thu [6; tr.399]

Kết quả hoạt động khác = Lợi nhuận khác - Chi phí khác [6; tr.399] Kết quả kinh doanh = Kết quả hoạt động kinh doanh + Kết quả hoạt động khác [6; tr.399]

* Phân loại kết quả kinh doanh du lịch, dịch vụ Phân loại kết quả hoạt động kinh doanh du lịch, dịch vụ theo lĩnh vực hoạt động

+ Kết quả từ hoạt động kinh doanh: là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính,

+ Kết quả từ hoạt động khác: là phần chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác Trong đó:

Thu nhập khác: là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ các hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như thu nhập từ thanh lý và nhượng bán tài sản cố định, thu từ khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa số, thu từ các khoản thu không xác định được chủ thể, thu từ tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế

Chi phí khác: là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến các hoạt

động xảy ra không thường xuyên, hoạt động bất thường doanh nghiệp không

dự kiến trước được, ngoài các hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 26

động tài chính, như chi phí thanh lý nhượng bán tài sán cố định, giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh

tế, phạt thuế, truy thu thuế

* Phân loại kết quả hoạt động kính doanh du lịch, dịch vụ theo phạm vi hoạt động

Theo tiêu thức này kết quả hoạt động kinh doanh được phân thành hai loại là kết quả hoạt động kinh doanh du lịch nội địa và kết quả hoạt động kinh doanh du lịch quốc tế

+ Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch nội địa: là các khoản thu được

từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ du lịch trong nước

+ Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch quốc tế: là các khoản thu được

từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ du lịch phát sinh tại nước ngoài

1.3 Một số chuẩn mực kế toán ảnh hưởng đến kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp du lịch, dịch vụ

* Chuẩn mực kế toán số 01- Chuẩn mực chung [1; tr.2]

Chuẩn mực chung quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính doanh nghiệp, Các nguyên tắc cơ bản quy định trong chuẩn mực:

+ Cơ sở đồn tích: theo đoạn 03 chuẩn mực số 01 mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ

sở hữu, doanh thu, chi phí phải đuợc ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Có nghĩa là khi phát sinh các khoản chi phí, doanh thu chưa thực chi, thực thu bằng tiền nhưng doanh nghiệp vẫn phải ghi nhận là một khoản chi phí, doanh thu để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán

+ Hoạt động liên tục: theo đoạn 04 chuẩn mực số 01, báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và

sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 27

khác với giả định liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính

+ Giá gốc: theo đoạn 05 chuẩn mực số 01, tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi

có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể Có nghĩa là chi phí phát sinh phải dựa trên giá gốc hình thành tài sản

+ Phù hợp: theo đoạn 06 chuẩn mực số 01, việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của kỳ trước hoặc phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

+ Nhất quán: theo đoạn 07 chuẩn mực số 01, các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn được áp dụng thống nhất ít nhất trong một

kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán

đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính Có nghĩa là doanh nghiệp đã chọn áp dụng phải thống nhất phương pháp tính giá xuất kho, phương pháp khấu hao trong

cả niên độ kế toán

+ Thận trọng: Trong đoạn 08 chuẩn mức số 01, thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:

 Phải lập dự phòng nhưng không lập quá lớn;

 Không đánh giá cáo hơn giá trị của các tài sản và khoản thu nhập;

 Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

 Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi

có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 28

+ Trọng yếu: Theo đoạn 09 chuẩn mực số 01, thông tin đưoc coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính Có nghĩa là đối với những khoản chi phí

có tác động đến nhiều kỳ kế toán nhưng giá trị nhỏ có thể hạch toán toàn bộ chi phí vào một kỳ kế toán

* Chuẩn mực kế toán số 14 - Doanh thu và thu nhập khác [1; tr.77]

Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Theo đoạn 10 chuẩn mực 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Đối với doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia: Theo đoạn 24 của chuẩn mực số 14, doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia của doanh nghiệp phải thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:

+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch đó;

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Đối với thu nhập khác: Theo đoạn 30 chuẩn mực 14, thu nhập khác bao gồm: + Thu về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định;

+ Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 29

+ Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;

+ Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước; + Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;

+ Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;

Sự khác biệt giữa chính sách thuế và chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán tạo ra các khoản chênh lệch trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí cho một

kỳ kế toán nhất định, dẫn tới chênh lệch giữa số thuế thu nhập phải nộp trong

kỳ với chi phí thuế thu nhập của doanh nghiệp theo chế độ kế toán áp dụng Các khoản chênh lệch này được phân thành hai loại:

+ Chênh lệch tạm thời: là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hay nợ phải trả trong Bảng cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này Chênh lệch tạm thời có thể là:

+ Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế TNDN: là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc

nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán

+ Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: là khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán

+ Chênh lệch vĩnh viễn: Là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế TNDN phát sinh từ các khoản thu, thu nhập khác, chi phí được luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 30

ghi vào lợi nhuận kế toán nhưng không được tính vào thu nhập, chi phí khi tính thuế thu nhập chịu thuế TNDN Hoặc ngược lại, các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí được tính vào thu nhập chịu thuế TNDN nhưng không được tính vào lợi nhuận kế toán

Chi phí thuế TNDN (hoặc thu nhập thuế TNDN): là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ

+ Thuế thu nhập hiện hành: là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành

+ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: là khoản thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: là thuê TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản:

+ Chênh lệch tạm thời được khấu trừ

+ Giá trị được khẩu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng

+ Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng

* Chuẩn mực kế toán số 21-Trình bày báo cáo tài chính [1, tr.128]

Theo VAS số 21, hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp gồm:

- Bảng cân đối kế toán;

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Trong đó các thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh (KQKD) chủ yếu được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, gồm có :

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 31

- Các khoản giảm trừ;

- Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ;

- Giá vốn hàng bán;

- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ;

- Doanh thu hoạt động tài chính;

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh;

- Thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Lợi nhuận sau thuế;

- Phần sở hữu của cổ đông thiếu số trong lãi hoặc lỗ sau thuế (Trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất);

- Lợi nhuận thuần trong kỳ

1.4 Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp du lịch, dịch vụ dưới góc độ Kế toán Tài chính

1.4.1 Kế toán doanh thu trong doanh nghiệp du lịch, dịch vụ

• Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Để phản ánh chính xác, kịp thời và thông tin đầy đủ về tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ, kế toán cần quán triệt các nguyên tắc cơ bản sau [6; tr.350]:

- Khi ghi nhận doanh thu, phải tuân thủ nguyên tắc dồn tích Việc ghi

số kế toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hay chi tiền hoặc tương đương tiền

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 32

- Ghi nhận doanh thu phải tuân theo nguyên tắc phù hợp, khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo

ra doanh thu đó

Chứng từ sử dụng

- Chứng từ kế toán được sử dụng để kế toán doanh thu gồm có: Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTKT-3LL) và các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoán, séc thanh toán, ủy nhiệm chi, giấy báo có của ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng )

Tài khoản sử dụng Tài khoản 511- "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ"

Phương pháp hạch toán Trên cơ sở chứng từ phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,

kế toán sẽ ghi nhận vào số kế toán tổng hợp như số nhật ký chung, chứng từ ghi số, sổ cái TK 511 Số liệu trên số kế toán sẽ được phán ánh lên báo cáo kết quả kinh doanh ở chỉ tiêu doanh thu

Phương pháp hạch toán trên TK 511 được minh họa qua sơ đồ tài khoản (Phụ lục 1)

* Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Các TK được điều chỉnh giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ phát sinh trong kỳ gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

Tài khoản sử dụng Công ty sử dụng TK 521 Các khoản giảm trừ doanh thu" để phản ánh giảm trừ doanh thu cho từng dịch vụ cung cấp

TK 521 không có số dư cuối kỳ và có 03 TK cấp 2

- TK 5211: Chiết khấu thương mại Phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà Doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng

do việc người mua được hưởng chiết khấu thương mại TK này không có số

dư cuối kì

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 33

- TK 5212 - Hàng bán bị trả lại: là TK phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại (Doanh thu hàng bán bị trả lại) phát sinh trong kỳ TK không có số dư cuối kì

- TK 5213- Giảm giá hàng bán: Phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán Tài khoản không có số dư cuối kì

Phương pháp hạch toán Phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu được minh họa qua sơ đồ tài khoản (Phụ lục 2)

* Kế toán thu nhập khác Chứng từ sử dụng

Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Hợp đồng thanh lý tài sản

Tài khoản sử dụng TK 711- "Thu nhập khác" Tài khoản này để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, KD của DN

Phương pháp hạch toán: Phương pháp kế thu nhập khác được minh họa qua sơ đồ tài khoản (Phụ lục 3)

* Kế toán doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu từ hoạt động tài chính là doanh thu thu được từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Tiền lãi, tiền cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập về hoạt động đầu tư, thu nhập về các hoạt động đầu tư tài chính khác, lãi tỷ giá hối đoái, chênh lệch do bán ngoại tệ

Chứng từ sử dụng:

Trong kế toán doanh thu hoạt động tài chính sử dụng các chứng từ sau: Thông báo của ngân hàng về lãi được hưởng, về lợi nhuận và cổ tức được chia và các chứng từ về lãi được hưởng, sổ phụ tiền gửi Ngân hàng, các chứng từ về mua bán ngoại tệ và mua bán chứng khoán

Tài khoản sử dụng: Để phản ánh doanh thu tài chính kế toán sử dụng

TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

* Phương pháp hạch toán luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 34

Phương pháp kế toán doanh thu hoạt động tài chính được minh họa qua

sơ đồ tài khoản (Phụ lục 4)

1.4.2 Kế toán chi phí trong doanh nghiệp du lịch, dịch vụ

Dịch vụ du lịch du lịch là một hoạt động kinh doanh dịch vụ mang tính tổng hợp nhiều dịch vụ như vận tải, khách sạn, ăn uống Do vậy, chi phí chủ yếu là chi phí thuê xe, thuê khách sạn, tiền ăn uống, tiền vé tham quan Cũng giống như các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực kinh doanh khác, doanh nghiệp du lịch dịch vụ có các chi phí bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản

lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác Tuy nhiên sản phẩm dịch

vụ du lịch không có hình thái hiện vật cụ thể, sản phẩm dịch vụ du lịch thực hiện độc lập, không có sản phẩm dở dang Dẫn đến đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là đối tượng tính giá thành sản phẩm Phương pháp tập hợp chi phí chủ yếu là phương pháp trực tiếp (nghĩa là chi phí phát sinh của dịch vụ

du lịch não tính trực tiếp cho dịch vụ du lịch đó) Mặc dù kế toán tập hợp chí phí vẫn thực hiện theo quy trình tập hợp chí phí giống như các loại hình doanh nghiệp thuộc lĩnh vục kinh doanh khác nhưng tất các chi phí phát sinh của dịch vụ du lịch chính là giá thành- giá vốn của dịch vụ du lịch đó

Tại Công ty kinh doanh dịch vụ du lịch, kế toán chí phí gồm: chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí quản lý chung, chi phí tài chính, chi phí thuê thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác [9, tr.566]

* Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (9, tr.566]

Đối với doanh nghiệp kinh doanh về dịch vụ, du lịch thì chi phí nguyên vật liệu là các khoản chi phí phải trả cho các hoạt động ăn uống, ngủ nghỉ, vé

đò, phà, chi phí thuê phương tiện vận chuyển, tiền vé vào khu di tích

Trang 35

Tài khoản sử dụng Tài khoản sử dụng: TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Phương pháp hạch toán Phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được minh họa qua sơ đồ tài khoản (Phụ lục 5)

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp [9; tr.566]

Chi phí nhân công trực tiếp tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch chính là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải chi trả cho nhân viên hướng dẫn du lịch bao gồm: lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lượng và các khoản theo lương

- Chứng từ sử dụng: Bảng thanh toán lương, Bảng phân bố tiền lương

và các chứng từ khác

- Tài khoản sử dụng: TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

- Phương pháp hạch toán Phương pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp được minh họa qua sơ đồ tài khoản (Phụ lục 5)

Kế toán chi phí sản xuất chung [9; tr.567]

Đối với doanh nghiệp kinh doanh về dịch vụ, du lịch thì chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình thực hiện các lao vụ dịch vụ như: công tác phí hướng dẫn viên du lịch, chi phí giao dịch, chi phí dịch vụ mua ngoài khác

- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT của người bán, bảng lương, bảng trích và phân bổ tiền lương, phiếu chi, giấy báo Nợ và các chứng từ khác

- Tài khoản sử dụng: TK 627 - Chi phí sản xuất chung

- Phương pháp hạch toán Phương pháp kế toán chi phí sản xuất chung được minh họa qua sơ đồ tài khoản (Phụ lục 5)

• Để tiếp tục quy trình tập hợp chi phí sản xuất, kế toán mở sổ kế toán chi phí sản xuất kinh doanh TK 154 và số kế toán giá vốn hàng bán TK 632- (Phụ lục 5)

Kế toán chi phí bán hàng [6; tr.372]

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 36

Chi phí bán hàng trong doanh nghiệp du lịch, dịch vụ phản ánh các loại chi phí thực tế phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng, chi phí vận chuyển

Cuối kỳ, kế toán kết chuyển tài khoản chỉ phí bán hàng sang bên Nợ tài khoản “Xác định kết quả kinh doanh" để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

- Chứng từ sử dụng Hóa đơn GTGT của người bán, phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng, bảng tính tiền lương, các khoản trích theo lương và các chứng từ khác

- Tài khoản sử dụng [6; tr.372]

Tài khoản sử dụng: TK 641 - Chi phí bán hàng

- Phương pháp hạch toán Phương pháp kế toán chi phí bán hàng được minh họa qua sơ đồ tài khoản (Phụ lục 6)

Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp [6; tr.373]

Chi phí quản lý Doanh nghiệp là những khoản chi phí nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp ), BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, chi phí văn phòng phẩm, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài (diện, nước, điện thoại ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng )

Cuối kỳ, kế toán kết chuyển tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp sang bên Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT của người bán, phiếu chi, giấy báo

nợ ngân hàng, bảng tính tiền lương, các khoản trích theo lương và các chứng

từ khác

Tài khoản sử dụng: Để kế toán ghi nhận chi phí quản lý Doanh nghiệp,

kế toán sử dụng tài khoản 642 “Chi phí quản lý Doanh nghiệp"

Phương pháp hạch toán: Phương pháp kế toán chi phí quản lý Doanh nghiệp được minh họa qua sơ đồ tài khoản (Phụ lục 7)

Kế toán chi phí tài chính [6; tr.374]

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 37

Nội dung kế toán chi phí tài chính

Chi phí tài chính là những chi phí có liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay và cho vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

- Chứng từ sử dụng: Phiếu thu/Phiếu chi, giấy báo ngân hàng và các chứng từ khác

- Tài khoản sử dụng: Để phản ánh chi phí tài chính phát sinh trong kỳ,

kế toán sử dụng TK 635"Chi phí tài chính" TK 635 không có số dư cuối kỳ

* Phương pháp hạch toán: Trình tự kế toán chi phí tài chính được minh họa qua sơ đồ tài khoản (Phụ lục 8)

Kế toán chi phí khác [6; tr.375]

* Nội dung kế toán chỉ phi khác

Chi phí khác là các chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của Doanh nghiệp

Chi phí khác của Doanh nghiệp gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý và nhượng bán (nếu có); chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu

tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác; tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; bị phạt thuế, truy nộp thuế và các khoản chi phí khác - Chứng từ sử dụng Phiếu thu/ Phiếu chi, giấy báo ngân hàng và các chứng từ khác

Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Hàng quý, kế toán căn cứ tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 38

Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế hoặc số thuế cơ quan thuế thông báo phải nộp

Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp năm đó, kế toán ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp thêm vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp cho năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuê thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hiện hành tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành

Phương pháp kế toán chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Phụ lục 10)

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm)

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đã ghi nhận từ các năm trước (là số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuê thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm)

Ghi giảm chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm)

Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả đưoc hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm)

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập hoãn lại

Phương pháp kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Phụ lục 10)

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 39

1.4.3 Kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp du lịch, dịch vụ

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và kết quả hoạt động khác

Chứng từ sử dụng

- Phiếu kế toán Tài khoản sử dụng

- Để kế toán xác định kết quả kinh doanh, sử dụng TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh" TK 911 không có số dư cuối kỳ

- TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối Phương pháp hạch toán: Phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh được minh họa qua sơ đồ tài khoản (Phụ lục 11)

1.5 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp du lịch dịch vụ dưới góc độ Kế toán quản trị

1.5.1 Dự toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp du lịch dịch vụ

Xây dựng định mức chi phí kinh doanh du lịch

Định mức chi phí có vai trò quan trọng đôi với nhà quản trị Định mức chi phí là căn cứ lập dự toán, việc xây dựng định mức chi phí là công việc phức tạp và khó khăn đòi hỏi các nhà quản trị phải chú ý đến đặc điểm sản xuất kinh doanh yêu cầu quản lý cụ thể, địa điểm kinh doanh, loại hàng hóa dịch vụ cung cấp Định mức chi phí cũng góp phần quan trọng trong việc kiểm soát chi phí vì nó là cơ sở để so sánh và tìm ra các biến động của chi phí thực tế

Xây dựng định mức chi phí cho các khoản mục chi phí

- Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh tùy thuộc vào loại sản phẩm dịch vụ cung cấp Khi xác định định mức chi phí cần xem xét hai yếu tố: số lượng nguyên vật liệu tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm và đơn giá vốn của nguyên vật liệu đó

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 40

Định mức số lượng nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm là phản

ánh số lượng nguyên vật liệu tiêu hao để hoàn thành một sản phẩm dịch vụ du lịch Ví dụ: để thực hiện một chương trình dịch vụ du lịch thì định mức tiêu hao nguyên vật liệu là nguyên vật liệu cần thiết để thực hiện một chương trình dịch vụ du lịch, hao hụt cho phép

Theo nguyên tắc chung, khi xác định số lượng nguyên vật liệu chính tiêu hao định mức cho một sản phẩm dịch vụ du lịch (dịch vụ du lịch, dịch vụ ăn uống, buồng phòng hay vận chuyển ) phải căn cứ vào loại hình sản phẩm dịch

vụ du lịch, khả năng thay thế nguyên vật liệu, trình độ sử dụng nguyên vật liệu của công nhân hay máy móc thiết bị, số nguyên vật liệu hao hụt (nếu có)

Công thức xác định định mức tiêu hao số nguyên vật liệu chính cho một sản phẩm dịch vụ du lịch:

Định mức số lượng nguyên liệu, vật liệu, vật liệu chính tiêu hao cho một sản phẩm dịch vụ du lịch

=

Số lượng nguyên liệu, vật liệu chính tiêu hao để sản xuất một sẩn phẩm dịch

vụ du lịch

+

Số lượng nguyên liệu, vật liệu chính hao hụt định mức

[11, tr.119]

Định mức đơn giá nguyên vật liệu: Khi xây dựng định mức đơn giá

nguyên vật liệu chính phải tính cho từng thứ nguyên vật liệu tiêu dùng cho thực hiện một sản phẩm dịch vụ du lịch Căn cứ vào việc nghiên cứu thị trường, nguồn cung cấp nguyên vật liệu và một số điều kiện khác như cước phí vận chuyển, quãng đường vận chuyển, phương tiện vận chuyển để dự tính đơn giá mua thực tế và chi phí mua so nguyên vật liệu xuất dùng Đơn giá nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh giá cuối cùng của một đơn vị nguyên vật liệu trực tiếp sau khi đã trừ đi mọi khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua

Định mức về đơn giá nguyên vật liệu để thực hiện một sản phẩm dịch

vụ du lịch là giá mua (trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mùa) và chi phí thu mua

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Ngày đăng: 24/07/2023, 02:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2009), Hướng dẫn 26 chuẩn mưc kế toán Việt Nam, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn 26 chuẩn mưc kế toán Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2009
2. Bộ Tài chính (2014), Thông tư Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2014
3. Bộ Tài chính (2017), Chế độ kế toán doanh nghiệp 2017, NXB Tài chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp 2017
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính Hà Nội
Năm: 2017
4. Công ty TNHH MTV Du lịch Công Đoàn VN (2017), Báo cáo tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính
Tác giả: Công ty TNHH MTV Du lịch Công Đoàn VN
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2017
5. Công ty TNHH MTV Du lịch Công Đoàn VN (2017), Sổ sách kế toán, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ sách kế toán
Tác giả: Công ty TNHH MTV Du lịch Công Đoàn VN
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2017
6. Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy (2010), Giáo trình Kế toán tài chính, tái bản lần thứ ba, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính, tái bản lần thứ ba
Tác giả: Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
7. Nguyễn Tuấn Duy, Đặng Thị Hũa (2010), Giáo trình Kế toán tài chính, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính
Tác giả: Nguyễn Tuấn Duy, Đặng Thị Hũa
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
8. Hoàng Thu Hương (2016), Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần công nghệ điều khiển và tự động hóa, Luận văn thạc sĩ kế toán, Trường Đại học Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần công nghệ điều khiển và tự động hóa
Tác giả: Hoàng Thu Hương
Nhà XB: Trường Đại học Lao động - Xã hội
Năm: 2016
9. PGS.TS. Đinh Thị Mai (2011), Kế toán tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS. Đinh Thị Mai
Nhà XB: NXB Tài chính Hà Nội
Năm: 2011
10. PGS.TS. Đinh Thị Mai (2016), Tổ chức hạch toán kế toán, NXB Tài chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hạch toán kế toán
Tác giả: PGS.TS. Đinh Thị Mai
Nhà XB: NXB Tài chính Hà Nội
Năm: 2016
11. Nhà xuất bản Kinh tế quốc dân (2014), Giáo trình Kế toán quản trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán quản trị
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế quốc dân
Năm: 2014
12. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Giáo trình Nguyên lý kế toán, Hà Nội 13. Nhà xuất bản Tài chính (2009), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý kế toán", Hà Nội 13. Nhà xuất bản Tài chính (2009), "Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Giáo trình Nguyên lý kế toán, Hà Nội 13. Nhà xuất bản Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
14. Nhà xuất bản Tài chính (2010), Giáo trình Chuẩn mực Kế toán quốc tế, Hà Nội.luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chuẩn mực Kế toán quốc tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một - (Luận văn) kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên du lịch công đoàn việt nam
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một (Trang 56)
Bảng 2.1: Bảng so sánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - (Luận văn) kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên du lịch công đoàn việt nam
Bảng 2.1 Bảng so sánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 59)
Bảng 2.2: Phân loại các tiểu khoản của tài khoản 511 - (Luận văn) kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên du lịch công đoàn việt nam
Bảng 2.2 Phân loại các tiểu khoản của tài khoản 511 (Trang 64)
Sơ đồ 2.3: Quy trình tổ chức tour du lịch tại công ty - (Luận văn) kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên du lịch công đoàn việt nam
Sơ đồ 2.3 Quy trình tổ chức tour du lịch tại công ty (Trang 65)
Bảng 2.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 - (Luận văn) kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên du lịch công đoàn việt nam
Bảng 2.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 (Trang 74)
Bảng 2.3:  Các bút toán kết chuyển để xác định kết quả hoạt động - (Luận văn) kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên du lịch công đoàn việt nam
Bảng 2.3 Các bút toán kết chuyển để xác định kết quả hoạt động (Trang 74)
Bảng 2.5: Báo cáo chi tiết giá thành dịch vụ - (Luận văn) kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên du lịch công đoàn việt nam
Bảng 2.5 Báo cáo chi tiết giá thành dịch vụ (Trang 77)
Bảng 2.7: Báo cáo chi phí bán hàng - (Luận văn) kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên du lịch công đoàn việt nam
Bảng 2.7 Báo cáo chi phí bán hàng (Trang 78)
Bảng 2.6: Báo cáo chi tiết kết quả kinh doanh - (Luận văn) kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên du lịch công đoàn việt nam
Bảng 2.6 Báo cáo chi tiết kết quả kinh doanh (Trang 78)
Bảng 2.9: Báo cáo thanh toán với khách hàng - (Luận văn) kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên du lịch công đoàn việt nam
Bảng 2.9 Báo cáo thanh toán với khách hàng (Trang 80)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm