PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CIENCO4
Tình hình cơ bản tại công ty
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên đầy đủ : CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CIENCO4 Tên viết tắt : C4G
Mã số thuế của Tập Đoàn Cienco4 là 2900 324 850, có trụ sở chính tại Tầng 10-11, tòa nhà ICON4, Số 243A, Đê La Thành, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội Để liên hệ, quý khách có thể gọi điện thoại đến số 0243.642.0371 hoặc truy cập website cienco4.vn và email td.cienco4@gmail.com Tập Đoàn Cienco4 chuyên xây dựng các công trình đường sắt và đường bộ, được thành lập vào ngày 27/12/1962, kế thừa truyền thống từ Cục Công trình - Bộ Giao thông vận tải, với nhiệm vụ đảm bảo giao thông trong thời kỳ chiến tranh Sau gần 56 năm phát triển, Tập Đoàn đã không ngừng đổi mới quản lý, đầu tư công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, đa dạng hóa ngành nghề, nâng cao chất lượng sản phẩm, và thực hiện các chính sách bảo đảm đời sống ổn định cho người lao động, đồng thời chú trọng đến lợi ích của khách hàng và đối tác, hướng tới sự phát triển bền vững.
Lịch sử hình thành và phát triển qua các năm như sau:
Công ty cổ phần Tập đoàn CIENCO4, kế thừa truyền thống từ Cục Công trình I – Bộ Giao thông vận tải, được thành lập vào ngày 27/12/1962 với nhiệm vụ đảm bảo giao thông trong thời kỳ chiến tranh chống Mỹ Sau hơn 60 năm phát triển, Tập đoàn CIENCO4 đã trải qua nhiều lần tổ chức lại và có những tên gọi khác nhau.
– Ngày 27/12/1962, Bộ Giao thông vận tải ra Quyết định số 1477-QĐ/TL thành lập Cục Công trình trực thuộc Bộ Giao thông vận tải;
– Năm 1966, Cục Công trình đổi tên thành Cục Công trình I;
– Năm 1976, Cục Công trình I chuyển sang làm nhiệm vụ khôi phục, xây dựng kinh tế và được đổi tên thành Xí nghiệp liên hợp công trình I;
– Cuối năm 1982, đổi tên thành Liên hiệp các Xí nghiệp Xây dựng công trình giao thông 4;
Vào năm 1991, Bộ Giao thông vận tải đã quyết định tách lực lượng xây dựng cơ bản trong Liên hiệp và thành lập Tổng công ty Xây dựng công trình Miền Trung.
Vào tháng 12 năm 1995, Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Quyết định số 4985/QĐ-BGTVT, chính thức đổi tên Tổng công ty Xây dựng công trình Miền Trung thành Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 4.
Vào ngày 22 tháng 8 năm 2007, Bộ Giao thông vận tải đã ban hành Quyết định số 2601/QĐ-BGTVT, thành lập Công ty mẹ – Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 4 Tổng công ty này chính thức hoạt động theo mô hình Công ty mẹ – Công ty con.
Vào ngày 25 tháng 6 năm 2010, Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Quyết định số 1757/QĐ-BGTVT, chuyển đổi Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 4 thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Vào ngày 06/01/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 27/QĐ-TTg phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty mẹ – Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4 Đến ngày 01/06/2014, Tổng công ty chính thức chuyển sang mô hình hoạt động Công ty cổ phần và mang tên Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4 – CTCP Vào ngày 27/04/2017, Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4 – CTCP đã đổi tên thành Công ty cổ phần Tập đoàn CIENCO4, viết tắt là Tập đoàn CIENCO4.
Tập đoàn CIENCO4 đã trải qua hơn 60 năm phát triển với đội ngũ cán bộ công nhân viên dày dạn kinh nghiệm, luôn nỗ lực đổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm Từ năm 2000, Tổng công ty liên tục dẫn đầu phong trào thi đua ngành Giao thông vận tải và nhận nhiều phần thưởng cao quý từ Đảng, Nhà nước và Chính phủ, bao gồm Huân chương Hồ Chí Minh năm 2008 và danh hiệu “Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới” năm 2013 Tập đoàn cam kết phát triển bền vững, bảo đảm đời sống ổn định cho người lao động và coi trọng lợi ích của khách hàng và đối tác.
Thương hiệu của Tập đoàn CIENCO4 ngày càng được khẳng định là thương hiệu mạnh trong lĩnh vực xây dựng giao thông
Tập đoàn CIENCO4, với đội ngũ lãnh đạo năng động và sáng tạo, cùng cán bộ khoa học kỹ thuật trình độ cao và công nhân kỹ thuật lành nghề, cam kết tăng cường hợp tác và liên doanh với các đối tác trong và ngoài nước Chúng tôi hướng đến việc phát triển bền vững trong lĩnh vực xây dựng và đầu tư, đảm bảo sự bình đẳng và lợi ích chung CIENCO4 cam kết mang đến sự tin tưởng và hài lòng cho tất cả các khách hàng và đối tác.
Các giải thưởng tiêu biểu của Công ty qua các năm hình thành và phát triển:
+ Danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân + Danh hiệu Anh hùng lao động
Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập hạng Nhì và hạng Ba, cùng với Huân chương Lao động hạng Nhất, hạng Nhì và hạng Ba, là những phần thưởng cao quý ghi nhận những đóng góp xuất sắc Ngoài ra, Cờ thi đua luân lưu của Chính phủ cũng thể hiện sự công nhận đối với những thành tích nổi bật Các giải thưởng quốc tế như Giải thưởng Ngôi sao vàng chất lượng Quốc tế tại Pháp năm 2012, Giải thưởng Bạch kim chất lượng quốc tế tại Thụy Sỹ năm 2013, và Giải thưởng cho doanh nghiệp xuất sắc của Hội đồng thương mại Châu Âu tại Italy năm 2014, đều khẳng định vị thế và chất lượng của doanh nghiệp trên trường quốc tế.
+ Giải thưởng cho nhà lãnh đạo xuất sắc của Hội đồng thương mại Châu Âu tổ chức tại Italy năm 2014
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
CIENCO4 tự hào là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành xây dựng Việt Nam, cam kết hướng tới sự ổn định và phát triển bền vững Công ty không ngừng cải tiến công tác tổ chức quản lý, đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực chỉ đạo điều hành, đồng thời đề cao các tiêu chuẩn chất lượng trong mọi hoạt động.
CIENCO4 cam kết nâng cao an toàn, chất lượng, tiến độ và mỹ thuật trong các dự án, đồng thời mong muốn mở rộng hợp tác và liên doanh với các đối tác trong và ngoài nước Chúng tôi hướng tới việc phát triển kinh tế bền vững dựa trên nguyên tắc bình đẳng và lợi ích chung cho tất cả các bên.
Hoạt động chính của Tập đoàn là:
+ Xây dựng các công trình đường sắt và đường bộ;
+ Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí;
Chuẩn bị mặt bằng và lắp đặt hệ thống điện là những bước quan trọng trong quá trình xây dựng Đồng thời, sản xuất bê tông cùng với các sản phẩm từ xi măng và thạch cao cũng đóng vai trò thiết yếu Ngoài ra, việc sản xuất các cấu kiện kim loại góp phần không nhỏ vào sự hoàn thiện của công trình.
+ Đầu tư các công trình hạ tầng giao thông, nhà máy thủy điện loại nhỏ và kết cấu hạ tầng khác theo hình thức
+ Thiết kế xây dựng công trinh cầu đường;
+ Thiết kế bản vẽ thi công công trình cầu, đường bộ;
+ Hoạt động thăm dò địa chất, nguồn nước;
Dịch vụ khảo sát và tư vấn cho các công trình xây dựng dân dụng, giao thông và thủy lợi, không bao gồm thiết kế công trình, cùng với khảo sát trắc địa công trình.
+ Giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình cầu, đường bộ;
+ Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác, 1.1.2.2 Nhiệm vụ:
Tập đoàn CIENCO4 hướng tới phát triển bền vững và hiệu quả, với khả năng cạnh tranh cao trên thị trường Đơn vị đa dạng hóa ngành nghề, tập trung chủ yếu vào xây dựng giao thông, đồng thời phát triển các sản phẩm khác hợp lý Tập đoàn chú trọng ứng dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, xây dựng tổ chức vững mạnh Ngoài ra, CIENCO4 cam kết cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, đồng thời tăng cường tích lũy để nâng cao tiềm lực, phát triển thành thương hiệu mạnh trong nước và quốc tế.
Phân tích tình hình chính của Công ty
1.2.1 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản:
Tài sản doanh nghiệp cơ bản trên bảng cân đối kế toán phản ánh cơ sở vật chất và tiềm lực kinh tế phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Phân tích cơ cấu tài sản được thực hiện thông qua việc so sánh sự biến động của từng bộ phận tài sản trong kỳ phân tích với kỳ gốc, từ đó đánh giá tỷ trọng của chúng trong tổng tài sản.
Phân tích cơ cấu tài sản giúp đưa ra quyết định tối ưu nhằm tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro thông qua việc đánh giá tính hợp lý trong việc thay đổi cấu trúc tài sản Hiểu rõ cơ cấu tài sản cho phép giám đốc doanh nghiệp đưa ra quyết định chính xác về các nguồn tài chính hợp lý, đặc biệt là trong việc cân đối giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
Phân tích biến động tài sản là quá trình so sánh số tuyệt đối và số tương đối của từng chỉ tiêu, cũng như tổng tài sản giữa đầu kỳ và cuối kỳ Qua đó, chúng ta có thể đánh giá tổng quát sự biến động về quy mô và năng lực kinh doanh của Công ty cổ phần, đồng thời thực hiện đánh giá chi tiết về sự biến động của từng chỉ tiêu tài sản.
1.2.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản:
CHỈ TIÊU Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
I Tiền và các k hoản tương đương tiền 112.257.280.616 1,59 201.342.454.943 2,70 89.197.149.742 1,17
II Đầu tư tài chính ngắn hạn 112.029.462.235 1,59 0,21 1,06
III Các k hoản phải thu ngắn hạn 2.442.709.772.801 34,59 2.697.607.942.257 36,17 2.701.767.713.717 35,35
2 Các khoản tương đương tiền 50.000.000.000,00 125.492.409.009
1 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 112.029.462.235
1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 757.654.190.280 682.797.766.525 571.155.991.449
2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 257.729.520.513 313.552.989.018 515.179.545.950
3 Phải thu về cho vay ngắn hạn 1.128.009.088.894 1.379.936.196.286 1.311.929.834.385
4 Phải thu ngắn hạn khác 300.167.000.390 321.942.231.674 304.176.304.179
5 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi -850.027.276 -621.241.246 -673.962.246
1 Chi phí trả tr ạn k hác 1.061.954.284 0,02 5.336.696.428 0,07 367.266.291 -
2.Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ -
1 Tài s ản cố định hữu hình 2.565.030.161.663 2.477.451.052.647 2.347.878.537.261
2 Tài s ản cố định thuê tài chính 64.106.073.954 68.729.576.216 78.936.926.141
Giá trị hao mòn lũy kế -35.107.962.328 -23.814.848.855 19.384.702.276
3 Tài s ản cố định vô hình 13.234.037.667 13.143.588.405 11.661.082.364
Giá trị hao mòn lũy
III Bất động s ản đầu tư 137.698.229.506 1,95 137.980.904.641 1,85 78.936.925.865 1,03
IV Tài s ản dở dang dài hạn 6.123.096.040 0,09 0,04 0,04
V Đầu tư tài chính dài hạn 7,88 577.583.573.000 7,75 668.285.803.305 8,74
2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 6.123.096.040
1 Đầu tư vào công ty con 19.850.000.000 81.050.000.000
2 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 552.391.840.000 506.961.250.000
3 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 5.341.733.000 84.381.233.000
4 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn - -4.106.679.695
1 Chi phí trả trước dài hạn 679.690.133.492 699.687.100.732 814.017.390.221
2 Tài s ản thuế thu nhập hoãn lại
VI Tài s ản dài hạn k hác 680.023.466.552 9,63 699.829.822.622 9,38 814.017.390.221 10,65
Biểu đồ 1.1: Sơ đồ thể hiện cơ cấu tài sản của công ty qua 3 năm 2019 – 2021
Theo biểu đồ 1.1 và bảng 1.1, cơ cấu tài sản của công ty Cổ phần Tập đoàn CIENCO4 trong giai đoạn 2019-2021 cho thấy tổng tài sản có xu hướng tăng dần Cụ thể, tài sản ngắn hạn (TSNH) tăng qua các năm, trong khi tài sản dài hạn (TSDH) giảm từ năm 2019 đến 2020, nhưng lại tăng nhẹ từ 2020 đến 2021 Năm 2019, tổng tài sản của công ty đạt 7.061.257.245.936 đồng, trong đó TSNH là 3.035.641.889.754 đồng, chiếm 42,99%, và TSDH là 4.025.615.356.182 đồng, chiếm 57,01%.
+ Năm 2020: Tổng tài sản của công ty là7.457.217.314.114 đồng Trong đó, TSNH là 3.476.836.834.932 đồng chiếm 46,62% trong tổng tài sản, TSDH là 3.980.380.479.182 đồng chiếm 53,38% trong tổng tài sản
+ Năm 2021: Tổng tài sản của công ty là 7.642.409.643.034 đồng Trong đó, TSNH là 3.582.165.275.842 đồng chiếm 46,87% trong tổng tài sản, TSDH là 4.060.244.367.192 đồng chiếm 53,13% trong tổng tài sản
CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY
TÀI SẢN NGẮN HẠN TÀI SẢN DÀI HẠN
- Cơ cấu tổng TS của công ty đều có xu hướng tăng từ năm 2019 – 2021 Tỷ trọng TSDH lớn hơn TSNH
+ TSNH: Năm 2019-2020 là từ 42,99% tăng lên 46,62% Năm 2020-2021 tăng thêm từ 46,62% tăng lên 46,87%
+ TSDH: Năm 2019-2020 từ 57,01% giảm xuống 53,38% Năm 2020-2021 từ 53,38% giảm xuống còn 53,13%
Tổng tài sản của Công ty CIENCO4 đang có xu hướng tăng dần qua các năm, cho thấy hiệu quả hoạt động của công ty Việc công ty chủ yếu xây dựng các công trình đường sắt và đường bộ dẫn đến việc tài sản dài hạn (TSDH) lớn hơn tài sản ngắn hạn (TSNH) là điều hợp lý.
1.2.1.2 Phân tích biến động tài sản
2 Các khoản tương đương tiền 75.492.409.009 150,98 -125.041.919.233 (99,64)
3 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn -96.207.414.137 (85,88) 65.319.778.385 412,84
2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 55.823.468.505 21,66 201.626.556.932 64,30
3 Phải thu về cho vay ngắn hạn 251.927.107.392 22,33 -68.006.361.901 (4,93)
4 Phải thu ngắn hạn khác 21.775.231.284 7,25 -17.765.927.495 (5,52)
5 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đò
I Tiề n và các k hoản tương đương tiề n 89.085.174.327 79,36 -112.145.305.201
I I Đầu tư tài chính ngắn hạn -96.207.414.137 (85,88) 65.319.778.385
I I I C ác k hoản phải thu ngắn hạn 254.898.169.456 10,44 4.159.771.460
V Tài s ản ngắn hạn k hác 4.274.742.144 402,54 -4.969.430.137 i 228.786.030 (26,92) -52.721.000 8,49
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 6.481.270 1,30 -137.802.621 (27,28)
2.Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 4.268.260.874 757,63 -4.831.627.516 (100,00)
1 Tài sản cố định hữu hình -87.579.109.016 (3,41) -129.572.515.386 (5,23)
2 Tài sản cố định thuê tài chính 4.623.502.262 7,21 10.207.349.925 14,85
Giá trị hao mòn lũy kế 11.293.113.473 (32,17) 43.199.551.131 (181,40)
3 Tài sản cố định vô hình -90.449.262 (0,68) -1.482.506.041 (11,28)
Giá trị hao mòn lũy kế -9.137.202.768 165,54 -4.727.827.726 32,26
2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang -3.073.712.189 (50,20) - 0,00
1 Đầu tư vào công ty con 3.060.000.000 18,23 61.200.000.000 308,31
2 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 17.993.520.000 3,37 -45.430.590.000 (8,22)
3 Đầu tư góp vốn vào đơn v
I I I B ất động s ản đầu tư 282.675.135 0,21 -59.043.978.776
I V T ài s ản dở dang dài hạn -3.073.712.189 (50,20) -
V Đầu tư tài chính dài hạn 21.053.520.000 3,78 90.702.230.305
VI T ài s ản dài hạn k hác 19.806.356.070 2,91 114.187.567.599
4 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn - - -4.106.679.695 0,00
1 Chi phí trả trước dài hạn 19.996.967.240 2,94 114.330.289.489 16,34
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại -190.611.170 (57,18) -142.721.890 (100,00)
Biến động tài sản của Công ty Cổ phần Tập đoàn CIECO4 xuất phát từ sự thay đổi của các khoản mục tài sản Để hiểu rõ nguyên nhân dẫn đến sự tăng giảm này, chúng ta sẽ phân tích sự biến động của tài sản, chia thành hai loại chính: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
Tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Tập đoàn CIENCO4 bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác.
+ Năm 2019: TSNH của công ty là 3.035.641.889.754 đồng chiếm 42,99% trên tổng
Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỉ trọng cao nhất với 34,59% tổng tài sản, trong khi các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và tiền cùng chiếm 1,59% Hàng tồn kho chiếm 5,21%, và tài sản ngắn hạn khác chỉ chiếm 0,02%.
+ Năm 2020: TSNH của công ty là 3.476.836.834.932 đồng chiếm 46,62% trên tổng
Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng tài sản, đạt 36,17% Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn chỉ chiếm 0,21%, trong khi tiền và tương đương tiền chiếm 2,70% Hàng tồn kho chiếm 7,47%, và tài sản ngắn hạn khác chỉ chiếm 0,07%.
Năm 2021, tổng tài sản ngắn hạn (TSNH) của công ty đạt 3.582.165.275.842 đồng, chiếm 46,87% tổng tài sản Trong đó, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất với 35,35%, tiếp theo là các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 1,06%, tiền và tương đương tiền 1,17%, hàng tồn kho 9,29%, và tài sản ngắn hạn khác chiếm 0% So với năm 2019, TSNH năm 2020 đã tăng 441.194.945.178 đồng, tương đương với mức tăng 14,53%.
Nguyên nhân chính là sự gia tăng hầu hết các khoản mục tài sản, trong đó tiền và các khoản tương đương tiền tăng 89.085.174.327 đồng (79,36%), các khoản phải thu ngắn hạn tăng 254.898.169.456 đồng (10,44%), và hàng tồn kho tăng 189.144.273.388 đồng (51,46%) Mặc dù khoản mục đầu tư tài chính ngắn hạn giảm 96.207.414.137 đồng (-85,88%), nhưng sự giảm này không đáng kể so với các khoản mục có biến động tăng.
TSNH năm 2021 so với 2020 tăng 105328440910,00 đồng tương đương tăng 3,03%
Nguyên nhân chính là sự gia tăng của hầu hết các khoản mục tài sản, trong đó đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 65.319.778.385 đồng, tương đương 412,84%; các khoản phải thu ngắn hạn tăng 4.159.771.460 đồng, tương đương 0,15%; và hàng tồn kho tăng 152.963.626.403 đồng, tương đương 27,48% Mặc dù tiền và các khoản tương đương tiền giảm 112.145.305.201 đồng, tương ứng -55,70%, và tài sản ngắn hạn giảm 4.969.430.137 đồng, tương ứng -93,12%.
Sự biến động của TSNH là do chịu sự ảnh hưởng của các khoản mục sau:
Tiền và các khoản tương đương tiền của công ty bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, các khoản tương đương tiền và tiền đang chuyển.
Nhìn vào bảng 1.2: Biến động tài sản của công ty, ta thấy khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền có biến động thất thường:
+ Tiền và các khoản tương đương tiền của năm 2020 so với năm 2019 tăng 89.085.174.327,00 đồng tương đương với 79,36% trong tổng tài sản
Sự tăng trưởng này chủ yếu do các khoản tương đương tiền tăng mạnh, với mức tăng 75.492.409.009,00 đồng Đồng thời, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn cũng ghi nhận mức tăng 17.281.595.362,00 đồng, và tiền đang chuyển tăng thêm 20.000.000 đồng Mặc dù tiền mặt giảm nhẹ 3.708.830.044,00 đồng, nhưng mức giảm này không đáng kể.
Vào năm 2019-2020, công ty ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ trong tiền và các khoản tương đương tiền, cho thấy tính thanh khoản cao và khả năng ứng phó với biến cố Công ty đã thu hồi nợ và lưu trữ vốn dưới dạng các khoản tương đương tiền để mua hàng tồn kho, trang trải chi phí hoạt động và các khoản mua khác, đồng thời kiếm lãi từ việc gửi ngân hàng không kỳ hạn.
Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần tập đoàn CIENCO4 88 1 Ưu điểm
Sau khi phân tích các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của Công ty có thể thấy được một số ưu và nhược điểm như sau:
- Tình hình lợi nhuận của Công ty có sự phục hồi vào năm 2021, hiệu quả kinh doanh dần ổn định và kinh doanh có lãi
Chất lượng tài sản ngắn hạn của công ty tương đối thấp nhưng có xu hướng tăng nhẹ qua các năm, cho thấy tính thanh khoản cao của tài sản và hàng hóa ít bị ứ đọng.
Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty đã tăng liên tục trong 3 năm qua và luôn lớn hơn 1, điều này cho thấy công ty có khả năng thanh toán tốt Tài sản ngắn hạn của công ty đủ để đáp ứng các khoản nợ đúng hạn.
- Tỉ lệ lãi gộp của công ty tăng, công ty đã tiết kiệm chi phí trong sản xuất hơn so với năm 2020
Chỉ số tỉ lệ lãi ròng (ROS) tăng cho thấy công ty đang hoạt động hiệu quả và tạo ra lợi nhuận cao, đồng thời tối ưu hóa các khoản chi phí Việc giảm chi phí không chỉ giúp công ty thu hút sự quan tâm từ các nhà đầu tư mà còn gia tăng doanh thu, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững.
- Tỉ suất lợi nhuận trên TSCĐ chứng tỏ công ty sử dụng TSCĐ có hiệu quả và mang lại được nhiều lợi nhuận từ TSCĐ
- ROA tăng chứng tỏ công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn và sử dụng tài sản hiệu quả hơn
Chỉ số này ngày càng tăng, cho thấy hiệu quả trong việc sử dụng vốn của công ty, đồng thời tối ưu hóa giá trị cho cổ đông.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, công ty chưa khai thác hiệu quả tài sản, điều này được thể hiện qua sự giảm sút của chỉ số vòng quay tài sản (TAT).
Khoản mục phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty, điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh, cho thấy công ty đang gặp phải tình trạng chiếm dụng vốn đáng kể.
Khả năng thanh toán nhanh của công ty đang giảm dần và luôn nhỏ hơn 1, cho thấy tình hình tài chính không ổn định Công ty gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, và tài sản ngắn hạn của công ty phụ thuộc nhiều vào hàng tồn kho.
Khả năng thanh toán tức thời của công ty luôn nhỏ hơn 0,1, cho thấy công ty gặp khó khăn trong việc trả nợ và không đảm bảo khả năng thanh toán tức thời đối với các khoản nợ phải trả.
Khả năng thanh toán của TSNH đã duy trì ở mức thấp qua các năm, cho thấy tình hình tài chính của công ty không ổn định và thiếu khả năng thanh toán Đặc biệt, tỷ trọng của khoản mục tiền và tương đương tiền trong TSNH cũng rất hạn chế.
Khả năng sinh lời cơ bản của công ty đang có xu hướng giảm, cho thấy hiệu quả hoạt động của công ty không cao và khả năng tạo ra lợi nhuận của công ty là yếu kém.
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của công ty
Công ty cần tăng cường quản lý các khoản phải thu từ khách hàng, đặc biệt là nợ xấu và nợ quá hạn Việc áp dụng chính sách thu hồi nợ phù hợp với từng loại khách hàng, kết hợp với các chính sách linh hoạt, sẽ giúp cải thiện tình hình tài chính và giảm thiểu rủi ro.
- Công ty cần linh hoạt trong việc cho khách hàng chiếm dụng vốn nhưng vẫn đảm bảo không để nợ xấu xảy ra
Để đảm bảo sự phát triển bền vững, công ty cần tuân thủ nguyên tắc quản lý kế toán do nhà nước quy định, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước và bảo hiểm xã hội Đồng thời, công ty phải thanh toán kịp thời các chính sách chế độ cho người lao động, tạo ra lợi nhuận tốt để chi trả cổ tức cho cổ đông Việc tích lũy lợi nhuận để tái đầu tư phát triển sản xuất là cần thiết, nhằm khẳng định tiềm năng và vị thế của công ty, cũng như đáp ứng niềm tin và kỳ vọng của các nhà đầu tư.
- Tăng cường đầu tư nghiên cứu, mở rộng thị trường, đảm bảo rằng hàng hóa luôn có chất lượng, có uy tín
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, công ty cần tối ưu hóa việc sử dụng nguồn vốn để giảm thiểu nhu cầu và chi phí sử dụng vốn, từ đó nâng cao lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn.
Chúng tôi liên tục đầu tư để tăng cường hoạt động sản xuất và nâng cao trình độ kỹ thuật, công nghệ, nhằm tạo ra những sản phẩm chất lượng cao và uy tín trên thị trường.
- Mở rộng mạng lưới phân phối, tăng tính đa dạng của sản phẩm, nghiên cứu phát triển sản phẩm phù hợp với từng đối tượng khách hàng
- Tăng cường chương trình xúc tiến thương mại với các đối tác nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu gia tăng nguồn thu ngoại tệ
- Nâng cao trình độ quản trị doanh nghiệp, đào tạo đội ngũ kế thừa, phát huy năng lực lao động có kỹ thuật tay nghề giỏi
- Duy trì chiến lược phát triển thị trường bền vững, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, tối đa hóa lợi nhuận.