PowerPoint Template BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LOGO Bài giảng PT & DB KT XH Chương 1 Những vấn đề lý luận cơ bản 1 Vị trí của dự báo tron[.]
Trang 21.1 Khái niệm về dự báo
Thời cổ Hy Lạp phân chia các lĩnh vực dự báo:
- Các hiện tượng tự nhiên: thời tiết, nhật thực, nguyệt
thực,…
- Các hiện tượng xã hội: sự xuất hiện và kết thúc các cuộc
chiến tranh, sự hưng thịnh hay suy vong của một thể chếchính trị,…
- Các hiện tượng về đời sống xã hội: khả năng giàu có,
Trang 3Định nghĩa
Dự báo là sự tiên đoán có căn cứ khoa học, mang tính chất
xác suất về mức độ, nội dung, các mối quan hệ, trạng thái,
xu hướng phát triển của đối tượng nghiên cứu hoặc về cách
thức và thời hạn đạt được các mục tiêu nhất định đã đề ra
trong tương lai
Trang 4Có 3 loại tiên đoán:
- Tiên đoán không khoa học: dựa trên các mối quan hệ có
tính tưởng tượng, không hiện thực hoặc những phát hiện
có tính bất chợt
- Tiên đoán kinh nghiệm: hình thành qua kinh nghiệm
thực tế Mới chỉ dừng lại ở mức độ định tính
- Tiên đoán khoa học: dựa trên việc phân tích mối quan hệ
qua lại giữa các đối tượng trong khuôn khổ của một hệ
Trang 51.2 Tính chất của dự báo:
- Dự báo mang tính xác suất: dù trình độ dự báo có hoàn
thiện đến đâu thì kết quả dự báo cũng không hoàn toànchính xác
- Dự báo là đáng tin cậy: dự báo mang tính xác suất nhưng
đáng tin cậy vì nó dựa trên những cơ sở lý luận vàphương pháp luận khoa học
- Dự báo mang tính đa phương án: dự báo được thực hiện
Trang 6Chức năng
- Chức năng tham mưu: dự báo cung cấp các thông tin cần
thiết, khách quan làm căn cứ cho việc ra quyết định quản
lý và xây dựng chiến lược, kế hoạch các chương trình, dựán,…
- Chức năng khuyến nghị hay điều chỉnh: dự báo tiên đoán
các hậu quả có thể nảy sinh trong quá trình thực hiện cácchính sách kinh tế - xã hội nhằm giúp các cơ quan chức
Trang 7Vai trò
Cơ chế ra quyết định quản lý gồm 3 bước:
- Thu thập thông tin về đối tượng quản lý
- Xây dựng mô hình thống kê thực nghiệm và thông tin
tiên nghiệm
- So sánh cân nhắc đưa ra quyết định
Trang 8Vai trò
Nhờ có mô hình dự báo mà có thể tăng cường khả năng
quản lý một cách khoa học:
- Giúp nhận thức sâu sắc hơn các quy luật khách quan,
tránh được chủ quan duy ý chí
- Mô hình hóa đề cập một cách toàn diện các mối quan hệ
kinh tế - xã hội
- Cho phép định lượng được các mối quan hệ bằng cách áp
Trang 92.1 Theo đối tượng dự báo:
- Dự báo kinh tế: nghiên cứu những xu thế, khuynh hướng
vận động phát triển của nền kinh tế và các yếu tố cấuthành của nó
- Dự báo tiến bộ khoa học công nghệ: xác định các
phương án phát triển khoa học công nghệ trong tương laidựa trên cơ sở phân tích xu thế của nó và những yêu cầucủa xã hội
Trang 102.1 Theo đối tượng dự báo:
- Dự báo xã hội: đánh giá cơ cấu xã hội trong tương lai,
xác định nhu cầu và mức sống dân cư, sự thay đổi lốisống, điều kiện sinh hoạt,…
- Dự báo môi trường và sinh thái: dự báo những thay đổi
có thể có của môi trường sinh thái và các tác động của nótới sự phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai
Trang 112.2 Theo tầm xa dự báo:
- Dự báo tác nghiệp: có tầm xa dự báo rất ngắn, có thể là
giờ, ngày, tuần,… làm cơ sở cho hoạt động thường ngày
- Dự báo ngắn hạn: dự báo có thời gian dự báo dưới 3
Trang 122.3 Theo phương pháp dự báo:
- Dự báo bằng phương pháp chuyên gia: được tiến hành
trên cơ sở tổng hợp, xử lý ý kiến của các chuyên giathông thạo với hiện tượng được nghiên cứu
- Dự báo theo phương trình hồi quy: mức độ cần dự báo
phải được xây dựng trên cơ sở xây dựng mô hình hồiquy
- Dự báo dựa vào dãy số thời gian: dựa trên cơ sở dãy số
Trang 132.4 Theo hình thức biểu hiện kết quả dự báo:
- Dự báo số lượng: đánh giá trạng thái trong tương lai của
đối tượng dự báo bằng các con số
- Dự báo chất lượng: luận chứng cơ sở của các chiến lược,
vai trò của các loại hình nghệ thuật và văn học trong đờisống tinh thần của xã hội,
Trang 14- Nguyên tắc liên hệ biện chứng: tất cả các hiện tượng
kinh tế - xã hội đều có mối quan hệ qua lại, tác động lẫnnhau
- Nguyên tắc kế thừa lịch sử: các hiện tượng kinh tế - xã
hội vận động và phát triển không ngừng từ thấp đến cao,
từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoànthiện
- Nguyên tắc tính đặc thù về bản chất của đối tượng dự
Trang 15- Nguyên tắc mô tả tối ưu đối tượng dự báo: mô tả đối
tượng dự báo như thế nào nhằm đảm bảo sự xác thực vàchính xác với chi phí thấp nhất
- Nguyên tắc về tính tượng tự của đối tượng dự báo: so
sánh những tính chất của đối tượng dự báo với những đốitượng tương tự đã biết nhằm tiết kiệm chi phí
Trang 16Trình tự xây dựng dự báo khác nhau tuỳ thuộc vào các lĩnh
vực dự báo, phương pháp được sử dụng, mục đích và nhiệm
vụ đề ra Có thể chia thành các bước chính sau:
1 Thu thập và nghiên cứu những thông tin cần thiết
để mô tả đối tượng dự báo
2 Thu thập các số liệu của nền dự báo (dự báophụ)
Trang 17Bước 1: Xác định mục tiêu
- Các mục tiêu liên quan đến các quyết định cần đến dự báo
phải được xác định rõ
- Người sử dụng và người làm dự báo thảo luận các mục
tiêu và kết quả dự báo sẽ được sử dụng như thế nào khi kết
thúc dự báo
Trang 18Bước 2: Xác định dự báo cái gì
Khi các mục tiêu tổng quát đã rõ ta phải xác định chính xác
là dự báo cái gì (cần có sự trao đổi)
+ Ví dụ: Chỉ nói dư báo doanh số không thì chưa
đủ, mà cần phải hỏi rõ hơn là: Dự báo doanh thu bán hàng
(sales revenue) hay số đơn vị doanh số (unit sales) Dự báo
theo năm, quý, tháng hay tuần
Trang 19Có 2 loại khía cạnh thời gian cần xem xét:
- Thứ nhất: Độ dài dự báo, cần lưu ý:
+ Đối với dự báo theo năm: từ 1 đến 5 năm
+ Đối với dự báo quý: từ 1 hoặc 2 năm
+ Đối với dự báo tháng: từ 12 đến 18 tháng
- Thứ hai: Người sử dụng và người làm dự báo phải thống
nhất tính cấp thiết của dự báo
Trang 20Bước 4: Xem xét dữ liệu
- Dữ liệu cần để dự báo có thể từ 2 nguồn: bên trong và bên
ngoài
- Cần phải lưu ý dạng dữ liệu sẵn có (thời gian, đơn vị
tính,…)
- Dữ liệu thường được tổng hợp theo cả biến và thời gian,
nhưng tốt nhất là thu thập dữ liệu chưa được tổng hợp
- Cần trao đổi giữa người sử dụng và người làm dự báo
Trang 21Quyết định được phương pháp thích hợp nhất cho một tình
huống với:
+ Loại và lượng dữ liệu sẵn có
+ Mô hình (bản chất) dữ liệu quá khứ
+ Tính cấp thiết của dự báo
+ Độ dài dự báo
+ Kiến thức chuyên môn của người làm dự báo
Trang 22- Đối với các phương pháp định tính thì bước này ít phù hợp
hơn so với phương pháp định lượng
- Đối với các phương pháp định lượng, cần phải đánh giá
mức độ phù hợp của mô hình (trong phạm vi mẫu dữ liệu)
- Đánh giá mức độ chính xác của dự báo (ngoài phạm vi
mẫu dữ liệu)
- Nếu mô hình không phù hợp, quay lại bước 5
Trang 23- Nếu có thể nên sử dụng hơn một phương pháp dự báo, và
nên là những loại phương pháp khác nhau (ví dụ mô hình
hồi quy và san mũ Holt, thay vì cả 2 mô hình hồi quy khác
nhau)
- Các phương pháp được chọn nên được sử dụng để chuẩn
bị cho một số các dự báo (ví vụ trường hợp xấu nhất, tốt
nhất và có thể nhất)
Trang 24- Kết quả dự báo phải được trình bày rõ ràng, ngắn gọn, dễ
hiểu
- Chuỗi dữ liệu dài có thể được trình bày dưới dạng đồ thị
(cả giá trị thực và dự báo)
- Trình bày thuyết trình nên theo cùng hình thức và cùng
mức độ với phần trình bày viết
Trang 25- Lệch giữa giá trị dự báo và giá trị thực phải được thảo luận
một cách tích cực, khách quan và cởi mở
- Mục tiêu của việc thảo luận là để hiểu tại sao có các sai số,
để xác định độ lớn của sai số
- Trao đổi và hợp tác giữa người sử dụng và người làm dự
báo có vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng và duy trì
quy trình dự báo thành công
Trang 26a Nhóm các phương pháp mô hình hóa
- Mô hình kinh tế lượng: là phương pháp dựa trên lý
thuyết kinh tế lượng để lượng hóa các quá trình kinh tế
-xã hội thông qua phương pháp thống kê
- Mô hình I/O: dựa trên mối liên hệ ngành trong bảng đầu
vào – đầu ra diễn tả mối quan hệ của quá trình sản xuất
- Mô hình tối ưu hóa: bố trí nguồn lực nhằm tối ưu hóa
một mục tiêu nào đó
Trang 27Phương pháp dự báo
a Nhóm các phương pháp mô hình hóa
- Mô hình chuỗi thời gian: dự báo được tiến hành trên cơ
sở giả định rằng quy luật đã phát hiện trong quá khứ vàhiện tại được duy trì sang tương lai trong phạm vi tầm xa
dự báo
- Mô hình nhân tố: phân tích tương quan giữa các chỉ tiêu
với nhau và lượng hóa các mối quan hệ này
Trang 285 Các phương pháp dự báo và tiêu chuẩn lựa chọn
b Nhóm phương pháp chuyên gia
Được thực hiện trên cơ sở thu thập, xử lý các ý kiến đánh
giá dự báo của các chuyên gia rồi đưa ra kết quả dự báo
c Nhóm các phương pháp kết hợp
Kết hợp những thế mạnh của phương pháp mô hình hóa và
phương pháp chuyên gia
Trang 295 Các phương pháp dự báo và tiêu chuẩn lựa chọn
Tiêu chuẩn lựa chọn phương pháp dự báo
- Độ chính xác của dự báo
- Chi phí của dự báo
- Tính tổng hợp và khả năng ứng dụng của phương pháp
- Thời gian dự báo
- Cơ sở dữ liệu để dự báo
Trang 306 Các phương pháp đánh giá dự báo
a Đánh giá trước dự báo:
- Kiểm tra thông tin về tính đầy đủ, tính chính xác, phù
hợp với mục tiêu dự báo, độ dài chuỗi quan sát, cấu trúcchuỗi thời gian
- Kiểm tra các biến tham số đại diện cho các mối quan hệ
của chúng tới đối tượng dự báo
- Kiểm tra dạng hàm hoặc mô hình dự báo sử dụng
Trang 316 Các phương pháp đánh giá dự báo
b Đánh giá sau dự báo:
Dựa trên tính toán sai số dự báo (độ sai lệch giữa giá trị
thực tế và giá trị dự báo)
Ký hiệu:
ŷt là giá trị dự báo ở thời điểm t
yt là giá trị thực tế của đối tượng dự báo vào thời điểm t
e là sai số dự báo tại thời điểm t
Trang 326 Các phương pháp đánh giá dự báo
b Đánh giá sau dự báo:
- Độ lệch (sai số) tuyệt đối trung bình (MAD)
𝒏 𝒚𝒕 − ŷ𝒕
𝒏
Trang 336 Các phương pháp đánh giá dự báo
b Đánh giá sau dự báo:
- Sai số bình phương trung bình (MSE)
𝒏 𝒚𝒕 − ŷ𝒕 𝟐
𝒏
Trang 346 Các phương pháp đánh giá dự báo
b Đánh giá sau dự báo:
- Sai số dự báo trung bình (MFE)
𝒏 𝒚𝒕 − ŷ𝒕
𝒏
Trang 356 Các phương pháp đánh giá dự báo
b Đánh giá sau dự báo:
- Phần trăm sai số tuyệt đối trung bình (MAPE)
𝒏 𝒕=𝟏
𝒏 𝒚𝒕 − ŷ𝒕
𝒚𝒕
Trang 36VD
Trang 371.1 Ngoại suy
Ngoại suy là nghiên cứu tiền sử của đối tượng dự báo và
chuyển tính quy luật đã phát hiện trong quá khứ, hiện tại
sang tương lai với các điều kiện:
- Đối tượng dự báo phát triển ổn định theo thời gian
- Những điều kiện chung cho sự phát triển của đối tượng
dự báo trong quá khứ được duy trì trong tương lai
- Không có những tác động gây ra đột biến trong quá
Trang 381.2 Chuỗi thời gian
Chuỗi thời gian là tập hợp các giá trị của một biến ngẫu
nhiên (chỉ tiêu thống kê) được sắp xếp theo thứ tự thời gian
Dưới dạng tổng quát có thể mô tả chuỗi thời gian:
Yt = f(Xt, Wt, Ct, Ut)
Trong đó:
Xt – thành phần xu thế;
Trang 391.2 Chuỗi thời gian
Để sử dụng chuỗi thời gian cho dự báo cần phải xử lý sơ bộ
chuỗi thời gian nhằm loại bỏ sai số và làm nổi rõ xu thế
Các phương pháp loại bỏ sai số:
- Phân tích đối chứng kinh tế - kỹ thuật: căn cứ vào mối
quan hệ giữa các chỉ tiêu để phát hiện tính bất hợp lý của
số liệu
- Phương pháp kiểm định thống kê toán: giả sử trong
Trang 401.2 Chuỗi thời gian
Tra bảng phân phối Student Tα(n):
Nếu t* > tα(n) thì với độ tin cậy (1 – α) kết luận giá trị y*
chứa sai số thô và được thay thế y* = ȳ
Trang 411.2 Chuỗi thời gian
VD 1
Trang 421.3 Xu thế
Khái niệm
Yt = f(Xt, Wt, Ct, Ut)
Xu thế Xt là một bộ phận xác định của chuỗi thời gian thể
hiện khuynh hướng phát triển dài hạn của chuỗi thời gian
đó
Trang 431.3 Xu thế
Cách phát hiện hàm xu thế
- Phương pháp biểu diễn trên hệ trục tọa độ
- Phương pháp phân tích số liệu thống kê
- Phương pháp xây dựng một loạt hàm: sau đó sử dụng
tiêu chuẩn cực tiểu sai số bình phương trung bình để lựachọn
Min
Trang 441.3 Xu thế
Các phương pháp xây dựng hàm xu thế
Phương pháp bình phương nhỏ nhất được sử dụng để ước
lượng các tham số trong mô hình hồi quy
Tổng quát, xu thế có dạng đa thức:
ŷt = a0 + 𝑖=1𝑝 𝑎𝑖 𝑥𝑖
Việc ước lượng các tham số ai (i = 1, 2, …, p) theo nguyên
Trang 451.4 Khoảng dự báo và sai số dự báo
Sai số chuẩn
δy = 𝑦𝑡 −ŷ𝑡 2
𝑛 −𝑝
p – bậc của đa thức biểu diễn xu thế
Sai số dự báo (chuỗi thời gian tuyến tính bậc nhất)
Trang 461.4 Khoảng dự báo và sai số dự báo
Khoảng dự báo được tính theo công thức:
yn+l ± tα(n)Ŝp
tα(n) - là giá trị theo bảng tiêu chuẩn t-Student với xác suất
tin cậy (t-α)
VD 2
Trang 47Mô hình san bằng mũ giản đơn được Brown xây dựng năm
1954 dựa trên 2 nguyên tắc:
- Trọng số của các quan sát trong dãy số thời gian càng
giảm đi khi nó càng cách xa hiện tại
- Sai số dự báo hiện tại (ký hiệu e t = y t - ŷ t) phải được tính
đến trong những dự báo kế tiếp
Trang 48Giả sử ở thời gian t, có mức độ thực tế là y t, mức độ dự đoán
Trang 50VD
Trang 51Định nghĩa
Phân tích hồi quy là sự nghiên cứu mức độ ảnhhưởng của một hay nhiều biến số (biến giải thích hay biến
độc lập - independent variable), đến một biến số (biến kết
quả hay biến phụ thuộc - dependent variable), nhằm dự báo
biến kết quả dựa vào các giá trị được biết trước của các biến
giải thích
Trang 523.1 Hồi quy tuyến tính
Hồi quy đơn
Phương trình hồi quy đơn biến (đường thẳng) có dạng tổng quát:
Y = a + bX
Trong đó:
Y: biến số phụ thuộc (dependent variable);
X: biến số độc lập (independent variable);
Trang 53Hệ số tương quan:
Nếu 𝑟 > 0,8 - Tương quan mạnh
𝑟 = 0,4 – 0,8 - Tương quan trung bình
Trang 55Ví dụ:
Phương trình tổng chi phí của doanh nghiệp có dạng: Y = a + bX
Trang 56Phương trình hồi quy đa biến dưới dạng tuyến tính:
Trang 573.2 Hồi quy phi tuyến (mô hình tăng trưởng và bão hòa)
Trang 58Khái niệm
Dự báo dân số và nguồn nhân lực là xác định dân số và nguồn
nhân lực trong tương lai thông qua việc phân tích xu hướng biến
động và các nhân tố ảnh hưởng đến số sinh, số chết và các luồng
di dân
Trang 59Nhiệm vụ
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của hệ số
sinh, hệ số chết, sự thay đổi trong cơ cấu dân số
- Phát hiện các xu hướng vận động của các chỉ tiêu tái sản xuất
dân số Từ đó xác định các phương án về phát triển dân số
- Đề xuất các chính sách và biện pháp đảm bảo phát triển tối ưu
về dân số
Trang 60Phân loại
- Theo độ dài thời kỳ dự báo: dự báo ngắn hạn, dự báo trung
hạn, dự báo dài hạn, dự báo siêu dài hạn
- Theo phạm vi lãnh thổ: cho toàn thế giới, quốc gia hoặc từng
vùng lãnh thổ của đất nước
Trang 61Phương pháp ngoại suy theo hàm xu thế
Trang 62Phương pháp thành phần dự báo dân số (chuyển tuổi)
- Dự báo phát triển tự nhiên dân số:
Lx+n = Lx x Px,x+n
Trang 63Khách thể nghiên cứu của dự báo chiến lược sử dụng tài nguyên
đất đai bao gồm:
- Tài nguyên đất đai của cả nước;
- Tài nguyên đất đai của các đơn vị lãnh thổ hành chính;
- Tài nguyên đất đai của các các ngành và các chủ sửdụng đất
Đối tượng nghiên cứu của dự báo chiến lược sử dụng tài nguyên
đất đai là: Các quy luật, các nguyên tắc và các phương pháp xây
Trang 64- Đảm bảo sự cần thiết khách quan và khả năng thực hiện có
hiệu quả việc kế hoạch hoá và dự báo sử dụng tài nguyên đất
đai trong các điều kiện khác nhau;
- Tạo các điều kiện thuận lợi nhất để phát triển các tổ hợp sản
xuất nông công nghiệp; ưu tiên cho sản xuất nông nghiệp
trong việc sử dụng đất;
- Đáp ứng sử dụng quỹ đất đai đúng mục đích theo hướng bền
vững và bảo vệ môi trường;
Trang 65- Chú ý đến việc hoàn thiện cơ sở pháp lý, các hình thức tổ
chức, đầu tư vật chất - kỹ thuật và các loại hình sử dụng đất có
ảnh hưởng đến quản lý quỹ đất đai, đặc biệt là việc kế hoạch
hoá và dự báo sử dụng tài nguyên đất đai
- Phối hợp các biện pháp nhằm tăng cường (thâm canh) sử dụng
tài nguyên đất đai với các biện pháp bảo vệ, tăng độ phì đất,
chống xói mòn, nhiễm mặn, ngập úng, nhiễm phèn,
- Tiếp cận tổng hợp trong xây dựng các dự báo có tính đến ý
nghĩa đa chức năng của đất đai trong sản xuất của xã hội, các
Trang 67- Thu thập, phân tích các thông tin cần thiết, xác định các khuynh
hướng (quy luật) cơ bản về sử dụng tài nguyên đất đai của thời kỳ
trước đó
- Đánh giá lãnh thổ (trên cơ sở cải tạo đất) trên cơ sở lợi ích sử
dụng đối với nhu cầu của các ngành, lĩnh vực: sản xuất nông lâm
nghiệp, phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn, xây dựng công
nghiệp, du lịch, cảnh quan,
- Xác định nhu cầu diện tích lãnh thổ cho các ngành, lĩnh vực và