1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt star 53 nuôi tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên

81 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt Star 53 nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên
Tác giả Vũ Thị Liên
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Bá Mùi
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (13)
    • 1.1. Đặt vấn đề (0)
    • 1.2. Mục đích của đề tài (0)
    • 1.3. Đóng góp của đề tài (14)
  • Phần 2. Tổng quan tài liệu (15)
    • 2.1. Cơ sở lý luận về đặc điểm ngoại hình của thủy cầm (15)
    • 2.2. Đặc điểm di truyền của các tính trạng số lượng (16)
    • 2.3. Sức sống và khả năng kháng bệnh (19)
    • 2.4. Cơ sở khoa học về khả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt ở gia cầm (21)
      • 2.4.1. Khái niệm về sinh trưởng (21)
      • 2.4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng (21)
      • 2.4.3. Các giai đoạn sinh trưởng và cách đánh giá sức sinh trưởng (25)
      • 2.4.4. Khả năng cho thịt (27)
    • 2.5. Cơ sở khoa học về khả năng sinh sản của gia cầm (29)
      • 2.5.1. Tuổi thành thục sinh dục (29)
      • 2.5.2. Năng suất trứng (30)
      • 2.5.3. Chất lượng trứng (32)
      • 2.5.4. Khả năng thụ tinh và ấp nở (34)
    • 2.6. Cơ sở khoa học về tiêu tốn thức ăn (35)
    • 2.7. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (36)
      • 2.7.1. Tình hình nghiên cứu trong nước (36)
      • 2.7.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước (38)
  • Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu (40)
    • 3.1. Địa điểm nghiên cứu (40)
    • 3.2. Thời gian nghiên cứu (40)
    • 3.3. Vật liệu nghiên cứu (40)
    • 3.4. Nội dung nghiên cứu (40)
    • 3.5. Phương pháp nghiên cứu (40)
      • 3.5.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm (40)
      • 3.5.2. Phương pháp chăm sóc nuôi dưỡng (41)
      • 4.1.2. Tỷ lệ nuôi sống (49)
      • 4.1.3. Khối lượng cơ thể vịt giai đoạn 1 – 24 tuần tuổi (50)
      • 4.1.4. Tuổi đẻ và khối lượng vào đẻ (53)
      • 4.1.5. Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng qua các tuần đẻ (54)
      • 4.1.6. Một số chỉ tiêu chất lượng trứng (58)
      • 4.1.7. Một số chỉ tiêu ấp nở (59)
    • 4.2. Kết quả nghiên cứu trên đàn vịt star 53 bố mẹ (61)
      • 4.2.1. Đặc điểm ngoại hình (61)
      • 4.2.2. Tỷ lệ nuôi sống (61)
      • 4.2.3. Khối lượng cơ thể vịt Star 53 bố mẹ giai đoạn 1 – 24 tuần tuổi (62)
      • 4.2.4. Tuổi đẻ và khối lượng vào đẻ (64)
      • 4.2.5. Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng qua các tuần đẻ (65)
      • 4.2.6. Một số chỉ tiêu chất lượng trứng (67)
      • 4.2.7. Một số chỉ tiêu ấp nở (68)
    • 4.3. Kết quả nghiên cứu trên đàn vịt thương phẩm (abcd) (69)
      • 4.3.1. Tỷ lệ nuôi sống (69)
      • 4.3.2. Khối lượng cơ thể, sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối (70)
      • 4.3.3. Tiêu tốn thức ăn (73)
      • 4.3.4. Khả năng cho thịt (74)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (0)
    • 5.1. Kết luận (75)
      • 5.1.1. Vịt Star53 ông bà (75)
      • 5.1.2. Vịt Star53 bố mẹ (75)
      • 5.1.3. Trên đàn vịt thương phẩm (75)
    • 5.2. Kiến nghị (0)
  • Tài liệu tham khảo (76)
    • Star 53 ông bà (0)

Nội dung

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu

Tại Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên - Phú Xuyên-Hà Nội.

Vật liệu nghiên cứu

- Vịt Star 53 ông bà: Trống A: 36 con

Mái B: 171 con Trống C: 51 con Mái D: 246 con -Vịt Star 53 bố mẹ: Trống AB: 90 con

Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt Star 53 ông bà, bố mẹ sinh sản

Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Vịt được nhập về từ 4 dòng đơn tính, mỗi dòng được chia thành 3 lô nhằm đảm bảo sự đồng đều trong chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng và quy trình vệ sinh thú y.

Sơ đồ tạo vịt bố mẹ và thương phẩm như sau: Ông bà Trống A X Mái B Trống C X Mái D ↓ ↓

Bố mẹ Trống AB X Mái CD ↓

Thương phẩm ABCD luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Đàn vịt ông bà và bố mẹ được chọn để sinh sản khi đạt 8 tuần tuổi, sau đó chuyển lên nuôi hậu bị Đến 24 tuần tuổi, chúng sẽ được chuyển lên nuôi sinh sản dựa trên khối lượng cơ thể và ngoại hình.

- Vịt thương phẩm được đánh số cánh, theo dõi tỷ lệ nuôi sống và khả năng sinh trưởng của từng con

Sơ đồ bố trí thí nghiệm:

Vịt thí nghiệm Lô 1 Lô 2 Lô 3

Vịt Bố mẹ Trống AB 30 30 30

3.5.2 Phương pháp chăm sóc nuôi dưỡng

Vịt ông bà, bố mẹ và thương phẩm tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên được chăm sóc và nuôi dưỡng theo quy trình vệ sinh thú y nghiêm ngặt, kết hợp với hướng dẫn chuyên môn từ hãng Grimaud.

Bảng 3.1 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng vịt ông bà, bố mẹ

Mật độ (con/m 2 ) Chế độ cho ăn Nhiệt độ

Chế độ chiếu sáng (h/ngày)

9-24 4 – 5 Hạn chế Tự nhiên Ban ngày

>24 4 Theo tỷ lệ đẻ Tự nhiên 16 – 18 h/ngày luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bảng 3.2 Chế độ dinh dưỡng cho vịt ông bà, bố mẹ

Gđ hậu bị (9-24 tuần tuổi)

Gđ dựng đẻ và đẻ (>24tuầntuổi)

Bảng 3.3 Chế độ dinh dưỡng và chăm sóc vịt thương phẩm Chỉ tiêu Protein thô (%) ME (kcal/kg TĂ) Chế độ ăn

3.5.3 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định 3.5.3.1 Trên đàn vịt ông bà, bố mẹ sinh sản

Quan sát màu lông, mỏ và chân, cùng với việc theo dõi các đặc điểm hình dáng của đối tượng ở các giai đoạn 1 ngày tuổi, 8 tuần tuổi và khi trưởng thành, đồng thời chụp ảnh thực địa để mô tả chi tiết.

Tỷ lệ nuôi sống (%) = Số vịt cuối kỳ (con)

Số vịt đầu kỳ (con) + Khối lượng cơ thể qua các giai đoạn tuổi (g)

Cân khối lượng từng con vịt từ 1 ngày tuổi đến 24 tuần tuổi là rất quan trọng Mỗi tuần, cần thực hiện cân một lần vào một ngày cố định trước khi cho vịt ăn, sử dụng cân điện tử có độ chính xác ± 0,5g cho vịt mới nở Đối với vịt có trọng lượng dưới 500g, cần sử dụng cân có độ chính xác tối thiểu ± 5g, trong khi đó, với vịt nặng hơn 500g, độ chính xác của cân điện tử cần đạt ± 10g.

Tuổi đẻ của vịt được xác định khi trong đàn có số mái đẻ được 5% so với tổng số mái có mặt trong đàn

+ Khối lượng vào đẻ (g) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

+ Năng suất trứng (quả/mái/46 tuần đẻ)

Năng suất trứng (quả/mái) Tổng số trứng đẻ ra trong kỳ (quả)

Số mái bình quân có mặt trong kỳ (con) + Tỷ lệ đẻ (%)

Tỷ lệ đẻ/tuần (%) = Tổng số trứng đẻ ra trong kỳ (quả) x 100

Số mái bình quân có mặt trong kỳ x 7 + TTTĂ/ 1 quả trứng (g/quả)

TTTĂ/10 quả trứng (kg) = Lượng thức ăn thu nhận (g) x 10 Tổng số trứng đẻ ra (quả)

+ Các chỉ tiêu về chất lượng trứng:

Khối lượng trứng được đo lường khi vịt đạt 38 tuần tuổi, sử dụng cân điện tử có độ chính xác ± 0,1 g, đồng thời tiến hành khảo sát các chỉ tiêu chất lượng của trứng.

P trứng (g) = Khối lượng trứng cân được (g)

Số quả trứng được cân (quả)

Chỉ số hình thái của trứng được xác định bằng cách đo đường kính lớn và đường kính nhỏ của trứng bằng thước kẹp với độ chính xác ± 0,1 mm Công thức tính chỉ số hình thái là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá chất lượng trứng.

Chỉ số hình thái = D d Trong đó: D: Đường kính lớn d: Đường kính nhỏ

Đơn vị Haugh là một chỉ số quan trọng để đánh giá chất lượng lòng trắng trứng, thể hiện mối quan hệ giữa khối lượng trứng và chiều cao của lòng trắng đặc Chỉ số Haugh càng cao thì chất lượng trứng càng tốt Nghiên cứu cho thấy, nếu hai quả trứng có sự chênh lệch dưới 8 đơn vị Haugh, chúng sẽ có chất lượng tương đương Công thức tính đơn vị Haugh được áp dụng để xác định chỉ số này một cách chính xác.

HU = 100 log (H + 7,57 - 1,7 W 0,37 ) Trong đó: HU: Đơn vị Haugh;

H: Chiều cao lòng trắng (mm);

W: Khối lượng trứng (g) Đơn vị Haugh được đo bằng đồng hồ đo đơn vị Haugh

Chất lượng vỏ trứng được xác định qua các tiêu chí như độ chịu lực, độ dày và mật độ lỗ khí Để đo lường độ chịu lực và độ dày của vỏ trứng, người ta sử dụng máy chuyên dụng từ Nhật Bản.

Tỷ lệ lòng đỏ (%) = Khối lượng lòng đỏ (g) x100 Khối lượng trứng (g)

Tỷ lệ lòng trắng(%) = Khối lượng lòng trắng (g) x100 Khối lượng trứng (g)

Tỷ lệ lòng vỏ (%) = Khối lượng vỏ (g) x100 Khối lượng trứng (g)

Chỉ số lòng đỏ (CSLĐ) được xác định bằng cách sử dụng các dụng cụ chuyên dụng để đo chiều cao (H) và đường kính (D) của lòng đỏ Công thức tính chỉ số lòng đỏ giúp đánh giá chất lượng của sản phẩm.

Chỉ số lòng đỏ = H (mm)

Chỉ số lòng đỏ trứng là yếu tố quan trọng phản ánh trạng thái và chất lượng của lòng đỏ, với giá trị lý tưởng từ 0,4 đến 0,5 cho trứng vịt tươi Chỉ số này có thể thay đổi tùy thuộc vào loài, giống và cá thể, và sẽ giảm dần theo thời gian bảo quản trứng.

Chỉ số lòng trắng đặc là tỷ lệ giữa chiều cao và đường kính trung bình của lòng trắng đặc, được tính theo công thức cụ thể.

Chỉ số lòng trắng đặc = 2H (mm)

Trong đó: H: là chiều cao của lòng trắng đặc

D: là đường kính lớn của lòng trắng đặc d: là đường kính nhỏ của lòng trắng đặc + Các chỉ tiêu về ấp nở:

- Tỷ lệ trứng có phôi (%)

Tỷ lệ trứng có phôi được xác định bằng cách soi trứng sau 7 ngày ấp Công thức tính tỷ lệ này là:

Tỷ lệ trứng có phôi (%) = Số trứng có phôi (quả) x100

Số trứng đưa vào ấp (quả)

- Tỷ lệ nở/ số trứng có phôi (%)

Tỷ lệ nở/tổng trứng có phôi (%) = Tổng vịt nở ra (con) x100

Số trứng có phôi (quả)

- Tỷ lệ nở/ tổng trứng ấp (%)

Tỷ lệ nở/tổng trứng vào ấp (%) = Tổng vịt nở ra (con) x100

Số trứng đưa vào ấp (quả)

Tỷ lệ con loại I (%) = Số vịt con loại I (con)

Số vịt con nở ra (con)

3.4.3.2 Trên đàn vịt thương phẩm

Để theo dõi sinh trưởng tích lũy của vịt, cần cân trọng lượng của chúng từ 1 ngày tuổi đến 8 tuần tuổi Vịt 1 ngày tuổi được cân bằng cân kỹ thuật với độ chính xác ± 0,5 g; từ 1 đến 3 tuần tuổi sử dụng cân đồng hồ 1 kg với độ chính xác ± 2 g; từ 4 đến 6 tuần tuổi dùng cân đồng hồ 2 kg với độ chính xác ± 5 g; và từ 7 đến 8 tuần tuổi, sử dụng cân đồng hồ 5 kg với độ chính xác ± 10 g Cân từng con một vào khoảng thời gian từ 7 đến 8 giờ sáng của ngày đầu tuần, trước khi cho vịt ăn Sinh trưởng tích lũy được xác định bằng khối lượng cơ thể tính bằng gam tại các thời điểm đã nêu.

X(g): Khối lượng trung bình  x : Tổng khối lượng vịt cân (g) n: Dung lượng mẫu

Trong đó: A: sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày)

Khối lượng cơ thể cân tại thời điểm t1 (g) và t2 (g) được xác định để tính toán sinh trưởng tương đối Thời điểm cân trước là t1 (ngày) và thời điểm cân sau là t2 (ngày).

Trong đó: R: sinh trưởng tương đối (%)

P1: khối lượng cơ thể cân trước (g) P2: khối lượng cơ thể cân sau (g) + TTTĂ/kg tăng khối lượng (kg)

Kết quả nghiên cứu trên đàn vịt star 53 bố mẹ

Nghiên cứu tính trạng màu sắc lông ở đàn vịt bố mẹ cho thấy sự thuần chủng và phân ly rõ rệt Kết quả cho thấy trống AB và mái CD có đặc điểm ngoại hình đồng nhất ở các giai đoạn 1 ngày tuổi, 8 tuần tuổi và khi trưởng thành Cụ thể, ở 1 ngày tuổi, cả trống AB và mái CD đều có lớp lông tơ mềm màu vàng rơm, chân và mỏ màu vàng Khi trưởng thành, chúng có thân hình thon, ngực sâu, bụng hơi xệ, lông trắng tuyền, chân và mỏ màu vàng đồng nhất, với dáng đứng gần song song mặt đất Trống AB có kích thước lớn hơn mái CD, với dáng to, thô và dài hơn, cùng với 1-2 lông móc ở đuôi.

Tỷ lệ nuôi sống của vịt bố mẹ thể hiện khả năng thích nghi với môi trường và điều kiện chăm sóc, cũng như khả năng chống chịu bệnh tật Đối với vịt bố mẹ là con lai của 4 dòng đơn tính ông bà, chỉ số này còn phản ánh chất lượng đàn giống ông bà Kết quả theo dõi chỉ tiêu này qua các tuần tuổi được trình bày trong Bảng 4.7.

Bảng 4.7 Tỷ lệ nuôi sống vịt Star 53 bố mẹ

Trống AB Mái CD n (con) TLNS (%) n (con) TLNS (%)

0 - 24 86 95,56 351 97,50 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Qua Bảng 4.7 cho thấy, đến 8 tuần tuổi tỷ lệ nuôi sống ở trống AB đạt 95,56%, mái CD đạt 97,5% Giai đoạn từ 9-24 tuần tuổi tỷ lệ nuôi sống ở trống

AB và mái CD đều đạt 100% Do vậy tỷ lệ nuôi sống đến 24 tuần tuổi của trống

Tỷ lệ sống của vịt Star53 đạt 95,56% cho mái AB và 97,5% cho mái CD, cho thấy khả năng thích nghi tốt với điều kiện môi trường tại Việt Nam Hao hụt chủ yếu xảy ra trong những tuần đầu do khả năng thích ứng kém, nhưng tỷ lệ nuôi sống cao ở giai đoạn sau chứng tỏ giống vịt này có khả năng sinh trưởng tốt.

Theo nghiên cứu của Phạm Văn Chung và cộng sự (2011) về đàn vịt star 76 ở 8 và 24 tuần tuổi, tỷ lệ nuôi sống ở trống AB và CD lần lượt đạt 95,56% và 98,09% Kết quả của chúng tôi cũng cho thấy tỷ lệ tương đương.

Nghiên cứu của Phùng Đức Tiến và cộng sự (2008) cho thấy tỷ lệ nuôi sống của vịt bố mẹ giai đoạn vịt con ở trống AB đạt 98,33% và mái CD là 99,75% Trong giai đoạn hậu bị, tỷ lệ nuôi sống ở trống AB là 100% và mái CD là 99,49% Tương tự, nghiên cứu của Nguyễn Đức Trọng và cộng sự (2008) trên vịt SM3SH cho thấy tỷ lệ nuôi sống của vịt bố mẹ giai đoạn con ở trống AB là 96,36%, trong khi giai đoạn hậu bị đạt 100%, mái CD có tỷ lệ lần lượt là 99,28% và 99,66%.

Tỷ lệ nuôi sống của vịt Star 53 bố mẹ đạt 95,56%, mặc dù thấp hơn so với vịt bố mẹ AB, SM3 và SM3SH Điều này cho thấy sự chăm sóc và quản lý đàn giống hiệu quả, cũng như khả năng thích nghi cao của vịt bố mẹ với môi trường.

4.2.3 Khối lượng cơ thể vịt Star 53 bố mẹ giai đoạn 1 – 24 tuần tuổi

Vịt Star 53 được cho ăn theo khẩu phần định lượng của hãng, với trống AB ăn theo khẩu phần của trống A và mái CD theo khẩu phần của mái D Hàng tuần, khối lượng vịt được cân vào một ngày cố định để điều chỉnh thức ăn phù hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam, dựa trên khối lượng chuẩn của các dòng Kết quả được trình bày trong Bảng 4.8.

Bảng 4.8 Khối lượng vịt Star 53 bố mẹ giai đoạn 1 – 24 tuần tuổi

Mean SE Cv(%) Mean SE Cv(%)

Theo Bảng 4.8, quá trình cân hàng tuần đối với vịt từ 1-8 tuần tuổi và 2 tuần một lần cho vịt từ 8-24 tuần tuổi cho phép điều chỉnh thức ăn để duy trì khối lượng chuẩn Đến 8 tuần tuổi, khối lượng của trống AB đạt 2344,39g, trong khi mái CD là 2205,71g.

24 tuần tuổi khối lượng trống AB là 3425,39g, mái CD là 2754,29g

Kết quả nghiên cứu của Phùng Đức Tiến và cộng sự (2008) cho thấy trọng lượng của vịt bố mẹ SM3 nuôi tại trạm Cẩm Bình ở 8 tuần tuổi là 2423,67g đối với trống AB và 2100,9g đối với mái CD Đến 24 tuần tuổi, trọng lượng của trống AB đạt 4230,8g và mái CD đạt 3309,2g, với tỷ lệ đạt từ 95,09% đến 99,85% so với tiêu chuẩn của Hãng.

Kết quả theo dõi của Nguyễn Đức Trọng và cộng sự (2008) cho thấy trọng lượng của vịt bố mẹ SM3SH ở 8 tuần tuổi là 2403,7g đối với trống AB, đạt 96,24% so với tiêu chuẩn của Hãng, trong khi mái CD có trọng lượng 2004,14g, đạt 105,49% so với Hãng.

4.2.4 Tuổi đẻ và khối lượng vào đẻ

Tuổi đẻ của vịt là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất trứng và xác định tuổi thành thục sinh dục của đàn giống Mỗi dòng, giống vịt có tuổi đẻ khác nhau, và điều này còn phụ thuộc vào chế độ ăn, chiếu sáng và mùa vụ Đối với đàn vịt cùng độ tuổi, tuổi thành thục sinh dục được xác định khi 5% số mái trong đàn bắt đầu đẻ Kết quả nghiên cứu về tuổi thành thục sinh dục của vịt star 53 bố mẹ được trình bày trong Bảng 4.9.

Bảng 4.9 Tuổi đẻ và khối lượng khi vào đẻ của vịt star 53 bố mẹ

Chỉ tiêu ĐVT Trống AB

Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên Ngày - 161

Khối lượng vào đẻ Gam 3487,12 2757,3

Vịt Star 53 bố mẹ bắt đầu đẻ trứng đầu tiên ở 161 ngày tuổi (23 tuần tuổi) và đạt tỷ lệ đẻ 5% vào ngày 168 (24 tuần tuổi) Khối lượng khi vào đẻ của vịt trống AB là 3487,12g, trong khi vịt mái CD là 2757,3g.

Như vậy, so với một số giống vịt chuyên thịt đang có mặt tại nước ta hiện nay thì vịt Star 53 bố mẹ có tuổi đẻ là sớm hơn

Vịt SM3 có tuổi đẻ là 170 ngày, tương đương 25 tuần (Phùng Đức Tiến và cs 2008) Vịt SM3SH cũng có tuổi đẻ là 25 tuần (Nguyễn Đức Trọng và cs 2008) Trong khi đó, vịt Star 76 có tuổi đẻ là 168 ngày, tương ứng 24 tuần (Phạm Văn Chung và cs., 2011).

4.2.5 Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng qua các tuần đẻ Đối với đàn vịt bố mẹ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng rất quan trọng, phản ánh chất lượng đàn giống, khả năng sản suất vịt thương phẩm Kết quả theo dõi về các chỉ tiêu trong giai đoạn sinh sản được trình bày qua bảng 4.10

Tỷ lệ đẻ của vịt bố mẹ tăng dần từ tuần tuổi thứ nhất, đạt đỉnh 88,24% ở tuần 11-12, sau đó giảm dần Sau 46 tuần theo dõi, năng suất trứng đạt 229,94 quả/mái, với mức tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng.

Bảng 4.10 Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng

Tỷ lệ đẻ (%) NST (q/m/2t) TCD (q/m) TTTĂ/ 10 quả (kg)

Kết quả nghiên cứu trên đàn vịt thương phẩm (abcd)

Tỷ lệ nuôi sống của vịt thương phẩm là yếu tố quyết định hiệu quả chăn nuôi và cần đạt mức cao để tối ưu hóa lợi nhuận Nó cũng phản ánh tình trạng sức khỏe và tốc độ tăng trưởng của vịt Kết quả theo dõi tỷ lệ nuôi sống của vịt thương phẩm ABCD từ 1 đến 8 tuần tuổi được trình bày trong Bảng 4.13.

Bảng 4.13 Tỷ lệ nuôi sống vịt 53 thương phẩm

Tuần tuổi ABCD n (con) TLNS (%)

Kết quả nuôi sống của vịt thương phẩm đạt cao, với tỷ lệ nuôi sống 98,33% sau 8 tuần tuổi, tương đương với nghiên cứu của Nguyễn Đức Trọng và cộng sự (2007) về vịt Super M lai 4 dòng (96,67-98,33%) Phùng Đức Tiến và cộng sự (2008) cũng ghi nhận tỷ lệ tương tự cho vịt Super M lai 4 dòng Ngoài ra, tỷ lệ nuôi sống của con lai giữa vịt Super Heavy và Super M3 ở 8 tuần tuổi là 96,67-98%, gần với tỷ lệ 97,43% của vịt Super M (Dương Xuân Tuyển và cộng sự, 2003) và 98,0% của vịt Star 76 (Phạm Văn Chung, 2011).

Khối lượng cơ thể vịt thương phẩm là yếu tố quyết định năng suất chăn nuôi, ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm và giá trị kinh tế Khối lượng càng cao, sản phẩm thu được càng lớn, đồng thời cũng là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng trong chọn giống Nhiều yếu tố như dòng, giống, thức ăn, tính biệt và mùa vụ tác động đến khối lượng vịt, trong đó phẩm chất giống là yếu tố quan trọng nhất Các dòng khác nhau trong cùng một giống sẽ có khả năng cho thịt khác nhau Để đánh giá khả năng tăng trọng của đàn vịt Star 53, chúng tôi đã nuôi vịt thương phẩm ABCD và cân hàng tuần, với kết quả được trình bày trong Bảng 4.14.

Bảng 4.14 Khối lượng cơ thể, sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối của vịt Star 53 thương phẩm Tuần tuổi Mean SE Sinh trưởng tuyệt đối

(g/con/ngày) Sinh trưởng tương đối (%)

Khối lượng cơ thể vịt Star 53 thương phẩm tăng dần theo độ tuổi, đạt 3030,93g và 3354,93g ở tuần thứ 7 và 8 So với các giống vịt chuyên thịt khác, vịt Star 53 có khối lượng thấp hơn, như vịt Super M2 đạt 2715,4g và 3013,5g, vịt Super M3 đạt 2650,5g và 2937g cho con trống, và 2572,5g và 2731g cho con mái Vịt Star 76 cũng có khối lượng thấp hơn, với 2747,2g và 3030,5g ở tuần 7 và 8 Trong khi đó, giống vịt SM3SH có khối lượng cao hơn, đạt 3429,4g và 3687,5g, và vịt SD nuôi tại Trại Cẩm Bình có khối lượng ở tuần 8 là 3720,2g cho dòng SD1, 3240,6g cho dòng SD2, và 3563,3g cho tổ hợp SD12.

Chúng tôi đã xác định sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối của vịt thương phẩm thông qua khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi Sinh trưởng tuyệt đối thể hiện sự tăng lên về khối lượng cơ thể trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát (TCVN 2.39, 1977), trong khi sinh trưởng tương đối phản ánh tỷ lệ phần trăm tăng lên của khối lượng, kích thước và thể tích cơ thể, được minh họa qua các đồ thị 4.5, 4.6 và 4.7.

Tuần tuổi Gam Đồ thị 4.6 Sinh trưởng tuyệt đối vịt Star 53 thương phẩm

(%) Đồ thị 4.7 Sinh trưởng tương đối vịt Star 53 thương phẩm luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Theo đồ thị 4.6, tốc độ sinh trưởng tuyệt đối của vịt tăng từ tuần thứ 1 đến tuần thứ 4, sau đó giảm dần Sự biến đổi này khác nhau giữa các giống và có trị số khác nhau Đối với giống vịt thương phẩm Star 53, tốc độ sinh trưởng tuyệt đối đạt 19,94 g/con/ngày ở tuần thứ nhất, cao nhất là 82,06 g/con/ngày ở tuần thứ 5, và giảm xuống còn 46,29 g/con/ngày ở tuần thứ 8.

Theo đồ thị 4.7, sinh trưởng tương đối của vịt Star 53 thương phẩm đạt cao nhất 112,69% ở tuần đầu, sau đó giảm dần và chỉ còn 10,15% vào tuần thứ 8 Kết quả này phù hợp với quy luật sinh trưởng của gia cầm, với đồ thị sinh trưởng tương đối có hình dạng Hypebol.

Lượng thức ăn thu nhận và tiêu tốn thức ăn trên mỗi kg tăng khối lượng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế Lượng thức ăn hàng ngày phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống, điều kiện ngoại cảnh và chất lượng thức ăn Dựa vào lượng thức ăn hàng ngày và khối lượng vịt theo từng tuần tuổi, chúng tôi đã tính toán tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng, được trình bày trong Bảng 4.15.

Giai đoạn (tuần tuổi) Thức ăn thu nhận (g/con/ngày) TTTĂ/ kg tăng khối lượng (kg)

Theo Bảng 4.15, ở tuần tuổi thứ nhất, vịt tiêu thụ trung bình 46,43 g/ngày, và đến tuần thứ tám, lượng thức ăn tăng lên 221,43 g/ngày, với tiêu tốn thức ăn là 2,44 kg cho mỗi kg tăng khối lượng Khi vịt lớn tuổi, nhu cầu thức ăn cũng tăng Tuy nhiên, có thời điểm vịt không còn tăng khối lượng, vì vậy việc xác định thời điểm giết thịt hợp lý là rất quan trọng Dựa vào bảng khối lượng vịt thịt, chúng tôi khẳng định rằng nên giết thịt vào tuần thứ bảy để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất về khối lượng, chất lượng và hiệu quả chăn nuôi.

4.3.4 Khả năng cho thịt Đánh giá sức sản xuất thịt của vịt thương phẩm để khuyến cáo người chăn nuôi nên giết thịt ở tuần nào để có hiệu quả kinh tế nhất Chúng tôi mổ khảo sát ở

7 và 8 tuần tuổi Kết quả được trình bày qua Bảng 4.16

Bảng 4.16 Năng suất thịt của vịt Star 53 thương phẩm (n=4)

Chỉ tiêu 7 tuần tuổi 8 tuần tuổi

Tỷ lệ thịt đùi + thịt ức (%) 28,29 30,70

Tỷ lệ mỡ bụng (%) 0,48 0,79 Độ dài lông cánh (cm) 12,4 15,5

Theo Bảng 4.16, ở 7 và 8 tuần tuổi, tỷ lệ thịt xẻ lần lượt đạt 70,05% và 72,8% Tỷ lệ thịt đùi là 11,56% và 13,2%, trong khi tỷ lệ thịt ức đạt 16,73% và 17,5% Tỷ lệ mỡ bụng ghi nhận là 0,48% và 0,79%, độ dài lông cánh là 12,4 cm và 15,5 cm Tỷ lệ phần thịt có giá trị đạt 28,29% và 30,7% Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của một số tác giả về khả năng cho thịt.

Nguyễn Đức Trọng và cs (2007) khảo sát trên vịt M14 thế hệ 1, nuôi thương phẩm ở 8 tuần tuổi có tỷ lệ thịt xẻ là 73,05%, thịt đùi là 11,23% và thịt ức là 15,72%

Theo nghiên cứu của Nguyễn Đức Trọng và cộng sự (2007), vịt SM3 ở 7 tuần tuổi có tỷ lệ thịt xẻ đạt 70,31%, trong đó tỷ lệ thịt ức là 17,17% và tỷ lệ thịt đùi là 13,36% Đối với vịt SM3SH ở cùng độ tuổi, tỷ lệ thịt xẻ là 70,30%, tỷ lệ thịt ức là 15,21% và tỷ lệ thịt đùi là 13,89% Đến 8 tuần tuổi, các tỷ lệ này lần lượt tăng lên 72,04%, 17,32% và giảm xuống 12,18% (Nguyễn Đức Trọng và cs., 2009).

Theo nghiên cứu của chúng tôi, việc giết thịt vịt thương phẩm ABCD ở 7 tuần tuổi mang lại hiệu quả cao nhất.

Ngày đăng: 24/07/2023, 02:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Brandsch A and H. Biilchel (1978). Cơ sở của sự nhân giống và di truyền giống ở gia cầm. Dịch bởi: Nguyễn Chí Bảo. Cơ sở sinh học của nhân giống và nuôi dưỡng gia cầm. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh học của nhân giống và nuôi dưỡng gia cầm
Tác giả: Brandsch A, H. Biilchel
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1978
3. Đặng Vũ Bình (1999). Giáo trình cao học Di truyền số lượng và chọn giống vật nuôi. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà nội. tr.16-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cao học Di truyền số lượng và chọn giống vật nuôi
Tác giả: Đặng Vũ Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1999
4. Dương Xuân Tuyển (1993). Khả năng sinh trưởng và phát triển của vịt thương phẩm Cv-Super M nuôi tại trại vịt Vigova. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học chăn nuôi vịt (1988-1992) . tr. 58-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học chăn nuôi vịt (1988-1992)
Tác giả: Dương Xuân Tuyển
Năm: 1993
5. Dương Xuân Tuyển (1999). Nghiên cứu một số đặc điểm về tính năng sản xuất của các dòng vịt ông bà Cv Super M nuôi tại Thành phố Hồ Chí Minh. Báo cáo khoa học Viện chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm về tính năng sản xuất của các dòng vịt ông bà Cv Super M nuôi tại Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Dương Xuân Tuyển
Nhà XB: Báo cáo khoa học Viện chăn nuôi
Năm: 1999
6. Dương Xuân Tuyển, Lê Thanh Hải và Hoàng Văn Tiệu (2008). Chọn lọc ổn định năng suất hai dòng vịt cao sản hướng thịt (V2 Và V7) tại trại vịt giống Vigova. Báo cáo khoa học Viện chăn nuôi năm 2008. tr. 179 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn lọc ổn định năng suất hai dòng vịt cao sản hướng thịt (V2 Và V7) tại trại vịt giống Vigova
Tác giả: Dương Xuân Tuyển, Lê Thanh Hải, Hoàng Văn Tiệu
Nhà XB: Báo cáo khoa học Viện chăn nuôi
Năm: 2008
7. Hoàng Thị Lan, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Đức Trọng, Võ Trọng Hốt, Phan Tùng Lâm, Võ Văn Sự, Doãn Văn Xuân và Nghiêm Thúy Ngọc (2005). Nghiên cứu chọn tạo hai dòng vịt cao sản SM (T5 & T6) tại Trung tâm nghiên cứu Vịt Đại Xuyên. Tuyển tập các công trình nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi vịt- ngan. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập các công trình nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi vịt- ngan
Tác giả: Hoàng Thị Lan, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Đức Trọng, Võ Trọng Hốt, Phan Tùng Lâm, Võ Văn Sự, Doãn Văn Xuân, Nghiêm Thúy Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2005
8. Hoàng Thị Lan, Nguyễn Văn Duy và Nguyễn Đức Trọng (2009). Khả năng sản xuất của các tổ hợp vịt lai: T15, T51, T46 Và T64. Tạp chí khoa học công nghệ chăn nuôi. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội. tr. 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sản xuất của các tổ hợp vịt lai: T15, T51, T46 Và T64
Tác giả: Hoàng Thị Lan, Nguyễn Văn Duy, Nguyễn Đức Trọng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2009
9. Hoàng Văn Tiệu và Lương Tất Nhợ (1996). Quy Trình Chăn Nuôi Vịt Khaki Campell. Tuyển tập các công trình nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi vịt – ngan. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội. tr. 50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy Trình Chăn Nuôi Vịt Khaki Campell
Tác giả: Hoàng Văn Tiệu, Lương Tất Nhợ
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 1996
10. Hoàng Văn Tiệu, Lê Xuân Đồng, Lương Tất Nhợ, Phạm Văn Trượng, Lê Thanh Hải và Lê Văn Liễn (1993) . Nghiên Cứu Chọn Lọc Nhân Thuần Các Dòng Vịt Nội, Ngoại Và Tạo Các Cặp Vịt Lai Có Năng Suất Cao Phù Hợp Với Phương Thức Chăn Nuôi Chăn Thả. Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học chăn nuôi (1989-1992). Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội.luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học chăn nuôi (1989-1992)
Tác giả: Hoàng Văn Tiệu, Lê Xuân Đồng, Lương Tất Nhợ, Phạm Văn Trượng, Lê Thanh Hải, Lê Văn Liễn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 1993

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Vịt con 01 ngày tuổi - (Luận văn) nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt star 53 nuôi tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên
Hình 4.1. Vịt con 01 ngày tuổi (Trang 48)
Bảng 4.1. Tỷ lệ nuôi sống của vịt Star 53 ông bà (%) - (Luận văn) nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt star 53 nuôi tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên
Bảng 4.1. Tỷ lệ nuôi sống của vịt Star 53 ông bà (%) (Trang 49)
Bảng 4.4. Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng - (Luận văn) nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt star 53 nuôi tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên
Bảng 4.4. Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng (Trang 55)
Đồ thị 4.1. Tỷ lệ đẻ của vịt Star 53 ông bà - (Luận văn) nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt star 53 nuôi tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên
th ị 4.1. Tỷ lệ đẻ của vịt Star 53 ông bà (Trang 56)
Đồ thị 4.2. Năng suất trứng vịt Star 53 ông bà - (Luận văn) nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt star 53 nuôi tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên
th ị 4.2. Năng suất trứng vịt Star 53 ông bà (Trang 56)
Bảng 4.5. Một số chỉ tiêu chất lượng trứng vịt Star 53 ông bà (n=30) - (Luận văn) nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt star 53 nuôi tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên
Bảng 4.5. Một số chỉ tiêu chất lượng trứng vịt Star 53 ông bà (n=30) (Trang 58)
Bảng 4.6. Một số chỉ tiêu ấp nở vịt Star 53 ông bà (tuần 38) - (Luận văn) nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt star 53 nuôi tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên
Bảng 4.6. Một số chỉ tiêu ấp nở vịt Star 53 ông bà (tuần 38) (Trang 60)
Bảng 4.7. Tỷ lệ nuôi sống vịt Star 53 bố mẹ - (Luận văn) nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt star 53 nuôi tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên
Bảng 4.7. Tỷ lệ nuôi sống vịt Star 53 bố mẹ (Trang 61)
Bảng 4.8. Khối lượng vịt Star 53 bố mẹ giai đoạn 1 – 24 tuần tuổi - (Luận văn) nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt star 53 nuôi tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên
Bảng 4.8. Khối lượng vịt Star 53 bố mẹ giai đoạn 1 – 24 tuần tuổi (Trang 63)
Bảng 4.10. Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng - (Luận văn) nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt star 53 nuôi tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên
Bảng 4.10. Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng (Trang 65)
Đồ thị 4.3. Tỷ lệ đẻ vịt Star 53 bố mẹ - (Luận văn) nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt star 53 nuôi tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên
th ị 4.3. Tỷ lệ đẻ vịt Star 53 bố mẹ (Trang 66)
Bảng 4.11. Chất lượng trứng vịt mái CD (n=30) - (Luận văn) nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt star 53 nuôi tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên
Bảng 4.11. Chất lượng trứng vịt mái CD (n=30) (Trang 67)
Bảng 4.12. Kết quả ấp nở trứng vịt Star 53 bố mẹ (tuần 38) - (Luận văn) nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt star 53 nuôi tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên
Bảng 4.12. Kết quả ấp nở trứng vịt Star 53 bố mẹ (tuần 38) (Trang 69)
Bảng 4.14. Khối lượng cơ thể, sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương - (Luận văn) nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt star 53 nuôi tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên
Bảng 4.14. Khối lượng cơ thể, sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương (Trang 71)
Đồ thị 4.7. Sinh trưởng tương đối vịt Star 53 thương phẩm - (Luận văn) nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt star 53 nuôi tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên
th ị 4.7. Sinh trưởng tương đối vịt Star 53 thương phẩm (Trang 72)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm