1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chất lượng việc làm của công nhân làm việc trong công ty giày venus (nghiên cứu trường hợp tại xã yến sơn, huyện hà trung, tỉnh thanh hóa)

115 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chất lượng việc làm của công nhân làm việc trong công ty Giày Venus (Nghiên cứu trường hợp tại xã Yến Sơn, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa)
Tác giả Mai Thị Quỳnh Vi
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Diễn
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Xã hội học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: GIỚI THIỆU (11)
    • 1.1. Đặt vấn đề (11)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (14)
      • 1.2.1 Mục tiêu chung (14)
      • 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (14)
    • 1.3 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu (14)
      • 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu (14)
      • 1.3.2 Khách thể nghiên cứu (14)
      • 1.3.3 Phạm vi nghiên cứu (14)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 2.1 Các lý thuyết nền cho đề tài nghiên cứu (15)
      • 2.1.1 Lý thuyết lựa chọn duy lý (15)
      • 2.1.2 Lý thuyết cấu trúc chức năng (16)
    • 2.2 Các nghiên cứu liên quan (17)
      • 2.2.1 Những nghiên cứu về thực trạng việc làm (17)
      • 2.2.2 Những nghiên cứu về chất lượng việc làm của công nhân (20)
    • 2.3 Các khái niệm liên quan đến đề tài (26)
      • 2.3.1 Khái niệm lao động (26)
      • 2.3.2 Khái niệm việc làm (26)
      • 2.3.3 Khái niệm công nhân (27)
    • 3.1 Chọn điểm nghiên cứu (28)
    • 3.2 Phương pháp thu thập thông tin (29)
      • 3.2.1 Phương pháp thu thập thôn tin thứ cấp (29)
      • 3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp (29)
    • 3.3 Khung phân tích (30)
  • PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (32)
    • 4.1. Đặc điểm nhân khẩu của công nhân trong mẫu điều tra (32)
      • 4.1.2 Trình độ học vấn của công nhân (33)
      • 4.1.3. Tình trạng hôn nhân của công nhân (35)
    • 4.14. Thâm niên làm việc của công nhân (38)
    • 4.2. Thu nhập và phúc lợi từ việc làm của công nhân trong mẫu điều tra (40)
      • 4.2.1 Thu nhập từ việc làm của công nhân (40)
      • 4.2.2 Những phúc lợi của công nhân tại nơi làm việc (46)
    • 4.3 Điều kiện và môi trường làm việc của công nhân trong mẫu điều tra (49)
      • 4.3.1 Thời gian làm việc và mức độ tăng ca của công nhân (49)
      • 4.3.2 Hợp đồng lao động (52)
      • 4.3.3 Điều kiện làm việc của công nhân (55)
      • 4.3.4 Không gian làm việc của công nhân (58)
      • 4.3.5 An toàn và sức khỏe tại nơi làm việc (61)
      • 4.3.6 An ninh tại nơi làm việc của công nhân (68)
      • 4.3.7 Cơ hội phát triển nghề nghiệp của công nhân (70)
      • 4.3.8 Cách thức giải quyết khó khăn trong công việc (72)
      • 4.3.9 Mức độ hài lòng và mong muốn thay đổi công việc của công nhân (74)
  • PHẦN 5: KẾT LUẬN (80)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (82)
  • PHỤ LỤC (85)
    • Hộp 4.1. Độ tuổi của lao động tại công ty Venus (33)
    • Hộp 4.2. Thâm niên làm việc của công nhân (39)
    • Hộp 4.3. Mức thu nhập của công nhân (44)
    • Hộp 4.4. Phúc lợi của công nhân tại nơi làm việc (48)
    • Hộp 4.5. Thời gian làm việc và mức độ tăng ca của công nhân (52)
    • Hộp 4.6. Hợp đồng lao động có thời hạn (54)
    • Hộp 4.7. Hợp đồng lao động vô thời hạn (55)
    • Hộp 4.8. Ô nhiễm tiếng ồn tại nơi làm việc (59)
    • Hộp 4.9. Bụi bặm tại nơi làm việc (59)
    • Hộp 4.10. Ảnh hưởng của hóa/khí chất độc hại tới công nhân (60)
    • Hộp 4.11. Tình trạng nóng bức chật chội tại nơi làm việc của công nhân (61)
    • Hộp 4.12. An toàn tại nơi làm việc (64)
    • Hộp 4.13. An ninh tại nơi làm việc (69)
    • Hộp 4.14. Cơ hội phát triển nghề nghiệp của công nhân (71)
    • Hộp 4.15. Mức độ hài lòng với công việc (76)

Nội dung

GIỚI THIỆU

Đặt vấn đề

Việc làm là nhu cầu cơ bản của con người, mang lại quyền lợi và thu nhập để đảm bảo cuộc sống cho người lao động và gia đình Theo ILO (2014), thế giới đang đối mặt với tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm, việc làm chất lượng kém, và thu nhập không đảm bảo Khủng hoảng tài chính toàn cầu đã dẫn đến lạm phát tăng cao và tỷ lệ thất nghiệp gia tăng, ảnh hưởng đến mọi mặt trong xã hội (Nguyễn Thị Lan Hương và các cộng sự, 2013) Hiện nay, Việt Nam có khoảng 51 triệu người từ 15 tuổi trở lên trong lực lượng lao động, với gần 49.9 triệu lao động có việc làm và khoảng 1.1 triệu lao động thất nghiệp.

Theo Thống kê về Tình hình lao động việc làm Quý III năm 2021, đại dịch Covid đã làm tình hình lao động việc làm tại các tỉnh, thành phố trọng điểm kinh tế trở nên tồi tệ hơn, với số người có việc làm giảm sâu và tỷ lệ thất nghiệp đạt mức cao nhất trong vòng mười năm qua Mặc dù có 1.1 triệu lao động thất nghiệp trong tổng số 51 triệu lao động, nhưng nhu cầu về việc làm vẫn rất lớn Điều này đặt ra thách thức cho xã hội về chất lượng việc làm, đòi hỏi cần có chính sách kịp thời và nghiên cứu phù hợp để giải quyết vấn đề lao động hiện nay.

Việt Nam đang trong giai đoạn dân số vàng với số lượng lao động cao, dẫn đến việc làm trở thành mối quan tâm lớn của Nhà nước và xã hội Mỗi năm, nước ta cần tạo ra khoảng 1 triệu việc làm mới, trong khi tỷ lệ lao động trong nông nghiệp giảm từ 49.5% (2010) xuống 33.1% (2020), ngược lại, ngành công nghiệp tăng từ 21.0% lên 30.8% trong cùng thời gian Xu hướng chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ ngày càng rõ rệt Tuy nhiên, việc tìm kiếm việc làm trở nên khó khăn do tình hình sản xuất kinh doanh gặp nhiều trở ngại, khiến người lao động phải chấp nhận công việc chất lượng thấp Thu nhập của lao động nông thôn thấp hơn đáng kể so với lao động thành thị, với mức trung bình 5.9 triệu đồng/tháng, trong khi lao động thành thị đạt 7.2 triệu đồng Nhiều lao động nông thôn hiện nay chọn làm việc gần nhà thay vì di cư lên các khu công nghiệp lớn do những khó khăn về nhà ở và dịch vụ y tế Điều này phản ánh rõ ràng vấn đề chất lượng cuộc sống mà việc làm mang lại cho công nhân hiện nay.

Lao động nông thôn hiện đang gặp nhiều bất cập khi làm việc tại các công ty, xí nghiệp, bao gồm điều kiện làm việc không thuận lợi, môi trường thiếu ánh sáng, chật chội, nóng bức và ẩm thấp Thiết bị phục vụ sản xuất và đảm bảo sức khỏe, an toàn cho người lao động chưa được đảm bảo, ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất lao động Hơn nữa, chế độ phúc lợi, bảo hiểm xã hội và thu nhập của người lao động vẫn còn thấp và chưa có dấu hiệu cải thiện.

Công nhân tại các khu công nghiệp nông thôn đang phải đối mặt với nhiều vấn đề nghiêm trọng liên quan đến hợp đồng lao động, điều kiện làm việc và chế độ đãi ngộ không tương xứng với công sức bỏ ra Nghiên cứu của Hà Thị Phương Tiến và các cộng sự (2000) chỉ ra rằng chất lượng việc làm của công nhân thấp, dẫn đến nhiều khó khăn trong cuộc sống Theo OXFAM, nhiều công nhân có mức lương dưới mức sống tối thiểu, phải vật lộn để nuôi sống bản thân và gia đình, thậm chí có lúc bị đói Họ không có thời gian chăm sóc con cái, thăm cha mẹ hay giao lưu với bạn bè Thời gian làm việc và nghỉ ngơi, tiền lương, phát triển kỹ năng, mối quan hệ tại nơi làm việc, cũng như các phúc lợi như lương ngày nghỉ lễ, tết và tiền thưởng đều ở mức dưới trung bình (Chử Thị Lân).

Lao động nông thôn tại các công ty, xí nghiệp đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, không chỉ về điều kiện làm việc mà còn về thu nhập và chính sách phúc lợi, bảo hiểm không được đảm bảo Những vấn đề này đã phản ánh rõ rệt chất lượng việc làm của công nhân hiện nay.

Công ty giày Venus tại xã Yến Sơn, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa đã thu hút nhiều lao động, góp phần thay đổi đời sống người dân Vấn đề chất lượng việc làm của công nhân trở nên quan trọng, vì họ là lực lượng lao động chính và là nguồn lực lớn cho sự phát triển công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở nông thôn Do đó, nghiên cứu về chất lượng việc làm của công nhân tại công ty giày Venus là cần thiết để hiểu rõ hơn về tình hình này.

Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu chất lượng việc làm của công nhân làm việc trong công ty giày Venus tại xã Yến Sơn, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa

- Tìm hiểu đặc điểm của công nhân làm việc trong công ty giày Venus tại xã Yến Sơn, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa

- Tìm hiểu về thu nhập và phúc lợi của công nhân làm việc trong công ty giày Venus tại xã Yến Sơn, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa

Điều kiện và môi trường làm việc của công nhân tại công ty giày Venus ở xã Yến Sơn, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa rất quan trọng Công ty chú trọng đến an toàn lao động và sức khỏe của công nhân, đồng thời tạo ra một không gian làm việc thoải mái và hiệu quả Các chính sách hỗ trợ và phúc lợi cho công nhân cũng được triển khai nhằm nâng cao đời sống và tinh thần làm việc.

Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu

- Đề tài tập trung nghiên cứu chất lượng việc làm của công nhân trong công ty giày Venus tại xã Yến Sơn, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa

- Những công nhân đang làm việc trong công ty giày Venus tại xã Yến Sơn, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa

Đề tài này nghiên cứu đặc điểm, thu nhập và phúc lợi từ việc làm của công nhân tại xã Yến Sơn, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa, đồng thời xem xét thời gian, điều kiện và môi trường làm việc của họ.

- Phạm vi không gian : Đề tài được thực hiện tại xã Yến Sơn, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa

Đề tài nghiên cứu này tập trung vào các công nhân có thâm niên làm việc từ 3 tháng trở lên tại công ty giày Venus.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Đặc điểm nhân khẩu của công nhân trong mẫu điều tra

Đặc điểm nhân khẩu của công nhân cung cấp thông tin cá nhân như độ tuổi, trình độ học vấn và tình trạng hôn nhân, giúp xác định ai là công nhân tại địa phương Những thông tin này là thước đo quan trọng, cho phép người nghiên cứu nắm bắt tình hình chung của công nhân, từ đó hiểu rõ hơn và đi sâu vào vấn đề nghiên cứu.

4.1.1 Độ tuổi của công nhân tại xã Yến Sơn

Xã Yến Sơn hiện có khoảng 8.300 người, trong đó có khoảng 5.100 người trong độ tuổi lao động, cho thấy lực lượng lao động tại đây khá dồi dào Tác giả đã chọn 60 công nhân từ độ tuổi 18 đến 50, đang làm việc tại công ty giày Venus, để tiến hành phỏng vấn.

Bảng 4.1 Độ tuổi công nhân đang làm việc trong công ty giày Venus Độ tuổi

Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Số liệu điều tra thực tế năm 2022)

Trong số công nhân được khảo sát, 43.3% thuộc độ tuổi từ 29-39, chủ yếu đã lập gia đình và là nguồn thu nhập chính cho gia đình Nhóm tuổi từ 18-28 chiếm 36.7%, nhiều người trong nhóm này chưa xác định được sự gắn bó lâu dài với công việc do xu hướng tìm kiếm thu nhập ngay sau khi tốt nghiệp THPT mà không cần bằng cấp cao Họ cũng mong muốn trau dồi kiến thức và kỹ năng để chuyển đổi sang công việc khác trong tương lai Cuối cùng, 20% công nhân nằm trong độ tuổi từ 40-50, chủ yếu là những lao động chuyển đổi từ nông nghiệp sang làm việc tại công ty.

Hộp 4.1 Độ tuổi của lao động tại công ty Venus

Hầu hết công nhân tại công ty Venus đã có gia đình, chỉ một số ít vào làm sau khi tốt nghiệp THPT Họ mong muốn nâng cao kỹ năng, kinh nghiệm và tay nghề, đồng thời tích lũy vốn để có thể theo học nghề trong tương lai.

Số công nhân trong độ tuổi lao động từ 29-39 tuổi chiếm tỷ lệ lớn nhất, trong khi đó, công nhân từ 18-28 tuổi và 40-50 tuổi cũng đóng vai trò quan trọng với tay nghề cao, là lực lượng lao động trẻ và cần thiết cho sự phát triển của xã hội.

4.1.2 Trình độ học vấn của công nhân

Trình độ học vấn là tiêu chí quan trọng được các công ty, doanh nghiệp và cơ quan nhà nước đặc biệt chú trọng Nó không chỉ đánh giá chất lượng lao động mà còn tạo điều kiện cho người lao động áp dụng kiến thức vào công việc Người có trình độ học vấn cao có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm tốt hơn Do đó, việc nâng cao trình độ học vấn là mục tiêu của nhiều người để mở rộng cơ hội nghề nghiệp Theo số liệu khảo sát, tỷ lệ công nhân tại công ty giày Venus chủ yếu có trình độ THPT và THCS.

Bảng 4.2 Trình độ học vấn của công nhân Trình độ học vấn Có con nhỏ

Sơ cấp-trung cấp nghề 2 6.7 0 0.0 2 3.3

(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2022)

Tỷ lệ công nhân tốt nghiệp THPT tại công ty giày Venus chiếm 65%, với 50% công nhân có con nhỏ và 80% công nhân không có con nhỏ Điều này tạo thuận lợi cho việc xin việc và tiếp thu kiến thức cơ bản Một công nhân chia sẻ: "Sau khi học xong THPT, tôi không có ý định học đại học mà định học nghề, nhưng vì chưa có tiền nên tôi làm ở công ty Venus Sau 2 năm, tôi kết hôn và thấy công việc ổn định với lương thưởng rõ ràng, chính sách bảo hiểm và phúc lợi đầy đủ, nên tôi không muốn thay đổi công việc."

24 tuổi) Tuy vậy một vấn đề cũng được chú ý tới là dù tỷ lệ công nhân tốt nhiệp

Mặc dù tỷ lệ tốt nghiệp THPT khá cao, nhưng vẫn có 36.7% công nhân có con nhỏ và 20% công nhân không có con nhỏ chỉ tốt nghiệp THCS Đối tượng này chủ yếu là những người trong độ tuổi từ 35 đến 46, họ cho biết do hoàn cảnh gia đình khó khăn, không đủ tiền cho việc học, nên họ phải bỏ dở việc học để kiếm thêm thu nhập Một công nhân nữ 46 tuổi chia sẻ: “Ngày trước cũng không được học nhiều, học chỉ đến lớp 10 vì nhà nghèo, phải bỏ học để phụ gia đình Thời gian ở nhà chủ yếu là trông em, cắt cỏ, chăn bò, nấu cám Lớn lên thì lấy chồng, sinh con, lại tiếp tục công việc đồng ruộng, nuôi trâu, nuôi bò, vất vả suốt ngày ngoài đồng.”

Chỉ có 2% công nhân có con nhỏ tốt nghiệp trình độ Cao đẳng – Đại học, nhưng họ gặp khó khăn do trình độ ngoại ngữ kém và thiếu kinh nghiệm trong ngành học Nhiều người đã phải từ bỏ ước mơ nghề nghiệp và quay về quê làm việc tại các công ty địa phương Công ty giày Venus không tuyển dụng những người có trình độ cao, khiến họ phải giấu bằng cấp của mình Một công nhân chia sẻ: “Tôi học trường cao đẳng Sân khấu điện ảnh, nhưng khi ra trường, mọi nơi đều yêu cầu ngoại ngữ và kinh nghiệm mà tôi không có, nên tôi phải về quê làm việc.”

Khi nền kinh tế phát triển, nhiều công ty và xí nghiệp ra đời, dẫn đến nhu cầu lao động chân tay tăng cao Do đó, nhà tuyển dụng không đặt yêu cầu cao về bằng cấp, khiến nhiều người quyết định không tiếp tục học lên mà chọn làm việc tại các công ty Điều này giúp họ sớm tạo ra thu nhập, ổn định tài chính và hỗ trợ kinh tế cho gia đình.

4.1.3 Tình trạng hôn nhân của công nhân

Tình trạng hôn nhân ảnh hưởng lớn đến chất lượng việc làm và sự phát triển kinh tế của hộ gia đình Người lao động đã kết hôn thường tìm kiếm công việc ổn định để đảm bảo chi phí sinh hoạt và chăm sóc gia đình Ngược lại, những lao động chưa có gia đình thường ưu tiên tìm kiếm công việc năng động và có tiềm năng thu nhập cao hơn.

Bảng 4.3 Tình trạng hôn nhân của công nhân

Tỷ lệ (%) Đã kết hôn 28 93.3 13 43.3 41 68.3

Theo số liệu điều tra năm 2022, 68.3% công nhân tại công ty giày Venus đã kết hôn, trong khi tỷ lệ chưa kết hôn chỉ đạt 28.3%, chủ yếu là những công nhân trẻ chưa ổn định công việc và không muốn ràng buộc gia đình Tình trạng ly hôn ở đây chỉ chiếm 3.3%, cho thấy một số công nhân trẻ vội vàng trong hôn nhân và gặp khó khăn trong việc ổn định tài chính Tuy nhiên, họ thường chấp nhận việc chia tay để tìm kiếm hạnh phúc mới Hôn nhân cũng ảnh hưởng đến lựa chọn việc làm, với nhiều người sau ly hôn chọn đi làm xa để kiếm sống, trong khi một số khác tìm kiếm công việc gần nhà để gần gũi con cái Các công ty cũng chú ý đến tình trạng hôn nhân của ứng viên vì liên quan đến chế độ phúc lợi và bảo hiểm.

Khác với những công nhân có con nhỏ, những người không có con thường chọn làm việc tại các công ty gần nhà để tránh áp lực tài chính và các mối quan hệ xã hội Họ chấp nhận mức lương thấp hơn so với công việc tại các khu công nghiệp lớn, nhưng vẫn cảm thấy mức thu nhập này là ổn so với tình hình chung ở nông thôn.

Làm việc ngoài Hà Nội thường mang lại thu nhập cao hơn, nhưng đi kèm với nhiều lo toan như chi phí sinh hoạt Trong khi đó, làm ở công ty hiện tại, dù lương thấp hơn, lại có lợi thế gần nhà, giúp giảm bớt áp lực về tiền nhà, tiền điện, tiền nước và các mối quan hệ xã hội.

Tỷ lệ công nhân ly hôn, mặc dù chỉ chiếm một phần nhỏ, nhưng là vấn đề đáng chú ý Nhiều lao động trẻ kết hôn sớm, dẫn đến mâu thuẫn trong lối sống và thiếu kinh nghiệm trong việc tổ chức cuộc sống gia đình, quản lý chi tiêu và nuôi dạy con cái Sau khi lập gia đình, họ phải tự lo cho cuộc sống trong khi thu nhập không ổn định, gây khó khăn về kinh tế, đặc biệt khi sinh con sớm Áp lực tài chính và rắc rối gia đình khiến nhiều cặp vợ chồng không thể tiếp tục chung sống, dẫn đến ly hôn Họ cũng mong muốn tìm kiếm công việc có thu nhập ổn định và gần nhà để giảm chi phí và chăm sóc tốt hơn cho con cái, trong đó công ty Venus là một trong những lựa chọn của họ.

Thâm niên làm việc của công nhân

Thâm niên làm việc là khoảng thời gian mà người lao động (NLĐ) hoạt động trong một ngành nghề cụ thể, và nó được sử dụng để tính toán phụ cấp cho NLĐ Thâm niên này cũng phản ánh mức lương tăng theo từng năm làm việc Kết quả khảo sát cho thấy 100% công nhân tham gia đều có thâm niên làm việc từ 1 năm trở lên, do đó họ đều được hưởng các phúc lợi liên quan đến thâm niên làm việc.

Bảng 4.4 Thâm niên làm việc của công nhân

(Nguồn: số liệu điều tra năm 2022)

Theo bảng số liệu, tỷ lệ công nhân làm việc tại công ty từ 5 năm trở lên chiếm 38.3%, chủ yếu là những người trong độ tuổi từ 30 đến 50 Họ đã gắn bó với công ty từ những ngày đầu thành lập và có con cái đã trưởng thành Việc lựa chọn làm việc tại công ty giúp họ ổn định thu nhập và chi tiêu gia đình, đặc biệt khi công việc nông nghiệp không còn là ưu tiên Một công nhân nữ 46 tuổi chia sẻ: “Công việc đồng ruộng nuôi trâu, nuôi bò rất vất vả, thu nhập không cao mà lại mệt mỏi.”

Nhiều lao động mong muốn có công việc lâu dài và ổn định với mức lương hợp lý để đáp ứng nhu cầu cá nhân và gia đình, do đó họ không muốn chuyển đổi công việc Trong số đó, 35% là công nhân trẻ mới vào làm việc dưới một năm, chủ yếu là những người vừa tốt nghiệp THPT Công ty giày Venus đã thu hút được nhiều lao động trẻ nhờ vào sự ổn định và thu nhập hấp dẫn, đồng thời gần nhà giúp họ dễ dàng di chuyển Một công nhân chia sẻ: “Sau khi học xong THPT thì chị không đi học đại học, chị muốn đi làm luôn để kiếm thêm thu nhập nên chị xin vào Venus làm luôn, thu nhập cũng được lại gần nhà, dễ đi lại.” Ngoài ra, 26.6% công nhân có thâm niên từ 3 đến dưới 5 năm là những lao động từ xa trở về quê làm việc sau khi lập gia đình.

Hộp 4.2 Thâm niên làm việc của công nhân

Chị đã từng đi xuất khẩu lao động và sau khi trở về, chị làm ruộng cùng gia đình Tuy nhiên, khi thấy công ty giày tuyển công nhân, chị quyết định xin vào làm vì công việc đồng áng không mang lại thu nhập ổn định, thậm chí có thể gặp rủi ro mất mùa.

PVS, nữ công nhân có con nhỏ, 42 tuổi

Anh đã làm việc hơn 3 năm và sau khi tốt nghiệp cấp 3, anh không có ý định học đại học Thay vào đó, anh xin vào làm tại một công ty gần nhà để kiếm thêm thu nhập và tiếp tục công việc cho đến nay.

PVS, nam công nhân không có con nhỏ, 22 tuổi

Công nhân có thâm niên làm việc của hai nhóm đối tượng phỏng vấn cho thấy sự tương đồng, phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân và thâm niên để xác định mức độ gắn bó với công ty Những công nhân đã kết hôn và có con nhỏ thường chuyển từ nông nghiệp sang làm việc tại công ty để tìm kiếm sự ổn định thu nhập, giúp họ cân bằng chi tiêu cho gia đình Công ty đáp ứng được mong muốn này, khiến họ cảm thấy gắn bó lâu dài là lựa chọn tốt nhất Ngược lại, công nhân trẻ chưa kết hôn coi công việc này là giải pháp tạm thời, vì họ mong muốn phát triển bản thân và tìm kiếm môi trường làm việc phù hợp hơn Tuy nhiên, tỷ lệ công nhân có thâm niên lâu năm vẫn cao ở cả hai nhóm, giúp họ có thêm thu nhập, kinh nghiệm và cơ hội thăng tiến lên các vị trí cao hơn như giám sát hay quản đốc.

Thu nhập và phúc lợi từ việc làm của công nhân trong mẫu điều tra

4.2.1 Thu nhập từ việc làm của công nhân

Tiền lương là yếu tố quan trọng hàng đầu mà người lao động (NLĐ) quan tâm khi tìm kiếm và lựa chọn công việc, vì nó không chỉ giúp ổn định cuộc sống mà còn thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần Mức thu nhập cao cho phép NLĐ tích lũy tài chính cho những tình huống bất ngờ Thu nhập của NLĐ thường phụ thuộc vào trình độ chuyên môn và công việc họ đảm nhận, đồng thời phản ánh năng lực làm việc của họ Khi được trả lương cao, NLĐ sẽ có tinh thần làm việc tích cực, ngược lại, mức lương thấp có thể dẫn đến năng suất làm việc giảm sút và sự chán nản trong công việc Do đó, tiền lương luôn là yếu tố quyết định trong việc nộp hồ sơ xin việc.

Tiền lương là phần thưởng bằng tiền cho người lao động, phản ánh số lượng và chất lượng lao động của họ Nó không chỉ bù đắp hao phí lao động mà còn là yếu tố quan trọng đối với công nhân trong các doanh nghiệp Khi được quy định hợp lý, tiền lương trở thành động lực mạnh mẽ, khuyến khích người lao động nỗ lực sản xuất, nâng cao tay nghề và cải tiến kỹ thuật để tăng năng suất lao động.

Bảng 4.5 Thu nhập hàng tháng của công nhân

(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2022)

Theo điều tra, mức lương cơ bản của công nhân tại công ty Venus dao động từ 3.6 triệu đến 4.4 triệu đồng/tháng, trong đó 33.3% công nhân nhận lương 4.1 triệu đồng/tháng Ngoài ra, 23.3% công nhân có mức lương 3.6 triệu đồng/tháng và 2% có mức lương 3.9 triệu đồng/tháng Điều này cho thấy mức lương cơ bản của họ không thấp so với mặt bằng chung và phù hợp với mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định số 90/2019/NĐ-CP.

Theo quy định của Chính phủ về mức lương tối thiểu vùng, từ ngày 1/1/2021, Công ty Venus tại huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa thuộc vùng IV có mức lương tối thiểu là 4.070.000 đồng Trong đó, một số công nhân nhận mức lương cơ bản 4,4 triệu đồng/tháng, chiếm tỷ lệ thấp nhất là 20% Tổng thu nhập hàng tháng của các công nhân này có sự chênh lệch, phụ thuộc vào thời gian tăng ca và các khoản phụ cấp đi kèm.

Bảng 4.5 cho thấy mức thu nhập của hai nhóm đối tượng không chênh lệch nhiều, với hầu hết công nhân có thu nhập trên 5 triệu đồng/tháng Đặc biệt, công nhân có con nhỏ chiếm tỷ lệ cao nhất, với mức thu nhập từ 6 triệu đến dưới 7 triệu đồng/tháng.

Trong số công nhân, 16.7% có con nhỏ và 13.3% không có con nhỏ có mức thu nhập trên 7 triệu đồng/tháng, chủ yếu là những người có thâm niên làm việc lâu năm Họ phải chi tiêu cho sinh hoạt và con cái, với một nữ công nhân cho biết đã chi 50% lương cho con Mức lương cao thường đi kèm với công việc khó khăn và yêu cầu kỹ thuật cao, hoặc đảm nhận các vị trí như trưởng chuyền hay tổ trưởng, với trách nhiệm giám sát và đảm bảo tiến độ công việc Cuối cùng, 20% công nhân có con nhỏ và 26.7% không có con nhỏ có thu nhập từ 5 triệu đến dưới 6 triệu đồng/tháng, chủ yếu là những công nhân trẻ, ít kinh nghiệm và thiếu tiền thưởng thâm niên.

Mức lương và thu nhập đóng vai trò quan trọng trong chất lượng việc làm của công nhân tại công ty giày Venus Dù mức lương không cao, nhưng thu nhập của công nhân vẫn ổn định và đủ để trang trải chi phí sinh hoạt, đặc biệt là so với mặt bằng chung ở nông thôn.

Hộp 4.3 Mức thu nhập của công nhân

Chị đã làm công việc này hơn 3 năm, ban đầu chỉ dự định làm tạm thời nhưng sau khi lập gia đình và có con, chị quyết định tiếp tục Hiện tại, chị nhận lương 3.671.000 đồng mỗi tháng, tùy thuộc vào việc công ty có tăng ca hay không, với mức lương tăng ca là 30.000 đồng/giờ Tháng cao nhất, chị có thể kiếm được 7.800.000 đồng.

Chị PVS, 24 tuổi, là một công nhân có con nhỏ, với lương cơ bản 3.617.000 đồng/tháng Thu nhập trung bình của chị dao động từ 6.300.000 đến 7.150.000 đồng, có khi lên tới gần 7.500.000 đồng Tuy nhiên, chị thường xuyên phải làm tăng ca, bắt đầu làm việc lúc 7 giờ sáng và về nhà sau 8 giờ tối Sau khi ăn cơm và dọn dẹp, chị chỉ có thể nghỉ ngơi vào khoảng 9 giờ tối.

(PVS nữ công nhân không có con nhỏ, 23 tuổi)

Bảng 4.6 Các chế độ phụ cấp đi kèm theo lương

Tỷ lệ (%) Ăn trưa 30 100.0 30 100.0 60 100.0 Đi lại 30 100.0 30 100.0 60 100.0

Trợ cấp thời gian nghỉ cá nhân

(Nguồn: số liệu điều tra năm 2022)

Theo bảng số liệu điều tra (bảng 4.6), hầu hết các phụ cấp đi kèm với lương như ăn trưa, đi lại, thâm niên, khen thưởng và lễ tết đều được 100% công nhân của cả hai nhóm tham gia trả lời cho biết được công ty chi trả đầy đủ Tuy nhiên, chỉ có 55% công nhân cho biết họ nhận được phụ cấp cho công việc nặng nhọc, độc hại Trong số đó, 56.7% công nhân có con nhỏ và 53.3% công nhân không có con nhỏ làm việc trong môi trường nặng nhọc như kho thành phẩm hoặc bốc vác, bộ phận đế ép nóng và gia công, đều được hưởng phụ cấp này Một công nhân cho biết: “Việc của anh là ở bộ phận đế ép nóng, môi trường làm việc thì nóng bức, chỗ anh là nóng nhất công ty Venus, công việc của anh có độc hại và nguy hiểm, những lúc ép, cắt miếng đế xuống cần chính xác đến từng tí một.”

Công nhân PVS, 36 tuổi, cho biết rằng việc mất tay như chơi là một thực tế đau lòng Ngoài các phụ cấp đi kèm với lương, họ không nhận được trợ cấp ốm đau và trợ cấp thời gian nghỉ cá nhân Điều này có nghĩa là khi công nhân nghỉ vì ốm đau hoặc lý do cá nhân, họ phải tự chi trả chi phí, vì công ty không có trách nhiệm chi trả trong thời gian họ không làm việc Thay vào đó, bảo hiểm sẽ là nguồn hỗ trợ tài chính cho họ trong những trường hợp này.

Chế độ phụ cấp kèm theo lương của công ty giúp công nhân cảm thấy hài lòng hơn với công việc và cuộc sống, từ đó đảm bảo cuộc sống gia đình họ Điều này tạo động lực cho họ gắn bó lâu dài với công việc và công ty.

Mức thu nhập của công nhân có con nhỏ và không có con nhỏ đều ổn định, nhưng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thâm niên, kinh nghiệm, tay nghề, tăng ca và chế độ phụ cấp Chi tiêu và ổn định cuộc sống của hai nhóm này khác nhau; công nhân không có con nhỏ chủ yếu chi tiêu cho sinh hoạt và bạn bè, trong khi công nhân có con nhỏ phải lo cho gia đình Dù vậy, cả hai nhóm đều được tăng lương theo quy định của công ty.

4.2.2 Những phúc lợi của công nhân tại nơi làm việc

Bảo hiểm là phúc lợi quan trọng cho công nhân, thể hiện qua việc đóng bảo hiểm cho người lao động khi ký hợp đồng lao động Đây là biện pháp chuyển giao rủi ro thông qua hợp đồng bảo hiểm Tham gia bảo hiểm xã hội giúp bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ gặp khó khăn như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, và tuổi già Quỹ tài chính từ sự đóng góp của các bên tham gia bảo hiểm đảm bảo an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ.

Theo kết quả điều tra, tất cả công nhân tham gia phỏng vấn đều đóng BHXH, BHYT và BHTN, điều này thể hiện sự tuân thủ quy định bắt buộc của NLĐ Việc tham gia bảo hiểm giúp NLĐ yên tâm hơn khi gặp ốm đau, bệnh tật và các vấn đề liên quan đến bệnh nghề nghiệp Ngoài ra, bảo hiểm thất nghiệp còn mang lại trợ cấp và hỗ trợ tư vấn việc làm, đặc biệt cho công nhân trẻ có ý định thay đổi công việc Điều này cho thấy NLĐ đã nhận thức rõ tầm quan trọng của việc tham gia bảo hiểm Một công nhân cho biết: “Quyền lợi của mình mà em, anh tham gia hợp đồng lao động ký theo từng năm và hiện tại đã ký hợp đồng dài hạn.”

Điều kiện và môi trường làm việc của công nhân trong mẫu điều tra

4.3.1 Thời gian làm việc và mức độ tăng ca của công nhân

Theo Bộ Luật Lao Động, thời gian làm việc bình thường không vượt quá 8 giờ mỗi ngày và 48 giờ mỗi tuần Người sử dụng lao động có quyền quy định thời gian làm việc theo giờ, ngày, đêm hoặc tuần, nhưng nếu làm việc theo tuần, thời gian làm việc không được quá 10 giờ mỗi ngày.

Theo quy định, người sử dụng lao động có quyền xác định thời gian làm việc trong tuần, tối đa là 48 giờ, nhưng phải thông báo trước cho người lao động Để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả công việc, người lao động cần có thời gian nghỉ ngơi hợp lý Luật Lao động quy định thời gian làm việc và nghỉ ngơi nhằm nâng cao năng suất và chất lượng công việc Thời gian làm việc được xác định theo hợp đồng lao động, tuy nhiên, có thể thay đổi tùy thuộc vào tính chất công việc.

Bảng 4.8 Thời gian tăng ca của công nhân

(Nguồn: số liệu điều tra năm 2020)

Theo số liệu, 45% công nhân làm tăng ca giờ/ngày, cho thấy nhu cầu tăng ca để đảm bảo thu nhập cho cuộc sống hàng ngày Hầu hết công nhân làm việc tại các bộ phận như Q/C kiểm hàng, thợ may, và bảo trì thường xuyên tăng ca để kịp tiến độ sản xuất Mặc dù tăng ca giúp tăng thu nhập, nhưng việc này cũng khiến họ ít có thời gian nghỉ ngơi, ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng tái tạo sức lao động.

Theo điều tra, công nhân làm việc 8 giờ/ngày tại bộ phận đế ép nóng không có cơ hội tăng ca do lịch làm việc cố định Một công nhân cho biết: “Bộ phận của anh thì làm theo ca, 1 ngày làm 8 tiếng không tăng ca, người ta thì luôn bắt đầu làm vào 7 rưỡi sáng nhưng bọn anh thì không.” Mặc dù thường xuyên làm ca tối, họ lo lắng về sức khỏe và gia đình, đặc biệt là việc không thể ở bên con nhỏ vào ban đêm, điều này khiến nhiều công nhân băn khoăn và suy nghĩ.

Công nhân tại công ty thường xuyên phải làm thêm giờ, điều này đã được thông báo ngay từ khi tuyển dụng Gần 80% công nhân có con nhỏ phải tăng ca, với 1% tăng ca 1 giờ, một tỷ lệ khác tăng ca 2 giờ, và một số phải làm thêm 3 giờ mỗi ngày Họ cho biết việc tăng ca khiến họ về nhà muộn, ảnh hưởng đến bữa ăn và sức khỏe, dẫn đến nhiều người mắc bệnh dạ dày Thời gian chăm sóc gia đình và chơi với con cái cũng bị hạn chế, buộc họ phải nhờ ông bà trông trẻ Ngay cả công nhân mang thai cũng phải làm việc như bình thường cho đến tháng thứ 6, gây lo lắng và giảm năng suất lao động Một công nhân chia sẻ: “Sáng chị đi làm từ 7h15 đến 18h, không nghỉ trưa, chiều tăng ca 2 tiếng khi con còn nhỏ, chị luôn lo lắng và phải gửi bà nội trông.”

Khác với những công nhân có con nhỏ, công nhân không có con nhỏ thường cảm thấy thoải mái hơn khi phải tăng ca Họ cho biết việc tăng ca không chỉ giúp họ có thêm thu nhập mà còn do phần lớn là những công nhân trẻ, chưa kết hôn, không bị ràng buộc gia đình Một công nhân 22 tuổi chia sẻ: “Làm ở bộ phận đế cắt viền, bình thường tôi làm từ 7 rưỡi đến 12 giờ, chiều từ 1 giờ đến 19h30, lương thấp và không ổn định, nhưng khi có nhiều việc, tăng ca thì lương cao hơn.” Theo thống kê, 26.7% công nhân chưa có con nhỏ tăng ca 2 tiếng/ngày, và hơn một nửa – 56.7% tăng ca 1 giờ/ngày.

Hộp 4.5 Thời gian làm việc và mức độ tăng ca của công nhân

Công ty thường xuyên yêu cầu nhân viên làm thêm 2 – 3 tiếng mỗi ngày, khiến họ về nhà muộn và không còn sức để làm gì khác Điều này dẫn đến việc họ không thể chăm sóc con cái một cách chu đáo, đặc biệt khi con ốm đau, phải nhờ vào bà nội Thời gian dành cho bản thân và bạn bè gần như không còn, tạo ra áp lực lớn cho người lao động.

(Pvs nữ công nhân có con nhỏ, 42 tuổi)

Chị cảm thấy mệt mỏi vì thường xuyên phải tăng ca, bắt đầu làm việc lúc 7 giờ sáng và về nhà sau 8 giờ tối Sau khi ăn cơm và tắm rửa, chị chỉ có thể nghỉ ngơi vào khoảng 9 giờ Tuy nhiên, chị vẫn chấp nhận tăng ca vì đó là cách duy nhất để kiếm thêm tiền, nếu không thì cuộc sống sẽ rất khó khăn với thu nhập ít ỏi.

(Pvs nữ công nhân không có con nhỏ, 23 tuổi)

Tăng ca là một yêu cầu bắt buộc tại công ty Venus, giúp công nhân tăng thu nhập Tuy nhiên, việc này cũng làm giảm thời gian nghỉ ngơi, ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt là đối với những công nhân làm ca đêm Hệ quả là chất lượng công việc giảm sút, có thể dẫn đến mất an toàn lao động và hiệu quả làm việc thấp, từ đó năng suất và chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu.

Hợp đồng lao động là thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về công việc có trả lương, quy định rõ ràng điều kiện làm việc, quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên Hợp đồng này được ký kết dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và tuân thủ các quy định của pháp luật lao động.

Hợp đồng lao động là yếu tố thiết yếu khi xin việc tại các công ty và tổ chức, với thời hạn hợp đồng có thể là 6 tháng, 1 năm hoặc vô thời hạn Việc ký hợp đồng giúp nhà tuyển dụng quản lý người lao động (NLĐ) và đảm bảo quyền lợi cho NLĐ Tất cả công nhân trong công ty đều tham gia ký kết hợp đồng lao động, cho thấy tầm quan trọng và tính cần thiết của nó Hợp đồng lao động không chỉ là một yêu cầu mà còn là "tấm bùa bảo hộ" cho mỗi cá nhân tham gia lao động tại công ty Venus cũng như các tổ chức khác.

Bảng 4.9 Hợp đồng lao động Loại hợp đồng

(Nguồn: số liệu điều tra năm 2020)

Theo điều tra, 46.7% công nhân ký hợp đồng lao động có thời hạn, chủ yếu là những người trẻ tuổi, chưa có con nhỏ và mới làm việc từ 1 đến dưới 3 năm Họ không có ý định gắn bó lâu dài với công ty, với 66.7% trong số đó không có con nhỏ Như đã đề cập, những công nhân này xem việc làm tại công ty là giải pháp kinh tế tạm thời, do đó, hợp đồng có thời hạn trở thành lựa chọn tối ưu.

Hộp 4.6 Hợp đồng lao động có thời hạn

Chị ký hợp đồng ngắn hạn với công ty mỗi năm một lần và không có ý định gắn bó lâu dài với công việc này Chị nhận thấy rằng ở tuổi trẻ, không thể làm mãi công việc trong nhà xưởng Những người đã có gia đình thường muốn công việc gần nhà để chăm sóc chồng con, trong khi chị vẫn còn độc thân và không muốn cuộc sống chỉ quanh quẩn giữa công việc và nhà Chị cảm thấy cuộc sống như vậy không phải là điều chị mong muốn.

(Pvs nữ công nhân không có con nhỏ, 23 tuổi)

Tỷ lệ công nhân ký hợp đồng lao động vô thời hạn chiếm 46.7%, chủ yếu là những người có con nhỏ Đến 73.3% công nhân có con nhỏ cho biết họ ký hợp đồng vô thời hạn với mong muốn làm việc lâu dài tại công ty, không muốn thay đổi công việc Họ ưu tiên công việc ổn định, gần nhà để có thể chăm sóc gia đình Một công nhân 36 tuổi chia sẻ: “Trước tôi nghĩ chỉ ký một năm, nếu tìm được việc thu nhập cao hơn thì chuyển Nhưng giờ có con nhỏ, tôi ngại tìm việc mới nên ký dài hạn cho yên tâm.”

Hợp đồng lao động đóng vai trò quan trọng trong việc gắn kết thời gian làm việc của người lao động Đối với công nhân, việc ký kết hợp đồng là cần thiết để bảo vệ quyền lợi và tránh rủi ro từ việc vi phạm hợp đồng của người sử dụng lao động Hơn nữa, hợp đồng lao động thiết lập các quy tắc và quyền lợi cho cả hai bên, đảm bảo lợi ích chung.

Hộp 4.7 Hợp đồng lao động vô thời hạn

Ngày đăng: 24/07/2023, 01:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tuấn Anh, Lê Thị Mai Trang và Phạm Văn Quyết (2016), "Hòa Nhập Xã Hội Của Nhóm Lao Động Nghèo Nhập Cư Ở Hà Nội&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hòa Nhập Xã Hội Của Nhóm Lao Động Nghèo Nhập Cư Ở Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh, Lê Thị Mai Trang, Phạm Văn Quyết
Năm: 2016
2. Nguyễn Khánh Bình (2018), Việc làm cho thanh niên nông thôn Hà Nội, giai đoạn đến năm 2025, Viện hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việc làm cho thanh niên nông thôn Hà Nội, giai đoạn đến năm 2025
Tác giả: Nguyễn Khánh Bình
Nhà XB: Viện hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
Năm: 2018
3. Vũ Quang Hà (2001), Các Lý Thuyết Xã Hội Học, Đại Học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Lý Thuyết Xã Hội Học
Tác giả: Vũ Quang Hà
Nhà XB: Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2001
4. Bộ lao động - thương binh và xã hội (2018), "Thông Báo Tình Hình Tai Nạn Lao Động Năm 2018&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông Báo Tình Hình Tai Nạn Lao Động Năm 2018
Tác giả: Bộ lao động - thương binh và xã hội
Năm: 2018
5. Quốc Hội (2019), Bộ Luật Lao Động, NXB Lao Động Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Luật Lao Động
Tác giả: Quốc Hội
Nhà XB: NXB Lao Động Xã Hội
Năm: 2019
6. Quốc Hội (2013), Luật Việc Làm, NXB Lao Động Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Việc Làm
Tác giả: Quốc Hội
Nhà XB: NXB Lao Động Xã Hội
Năm: 2013
7. Sở Lao Động Thương Binh Và Xã Hội (2019), "Tình Hình Tai Nạn Lao Động&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình Hình Tai Nạn Lao Động
Tác giả: Sở Lao Động Thương Binh Và Xã Hội
Năm: 2019
9. Lê Ngọc Hùng (2011), "Giáo trình lịch sử và lý thuyết xã hội học", NXB đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lịch sử và lý thuyết xã hội học
Tác giả: Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: NXB đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
11. ILO (2014), "Lao Động Làm Công Ăn Lương (Tăng Cường Chất Lượng, Sử Dụng Hiệu Quả Và Bảo Vệ Quyền Và Lợi Ích Hợp Pháp Của Lao Động Làm Công Ăn Lương Là Cơ Sở Phát Triển Thị Trường Việt Nam)&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lao Động Làm Công Ăn Lương (Tăng Cường Chất Lượng, Sử Dụng Hiệu Quả Và Bảo Vệ Quyền Và Lợi Ích Hợp Pháp Của Lao Động Làm Công Ăn Lương Là Cơ Sở Phát Triển Thị Trường Việt Nam)
Tác giả: ILO
Năm: 2014
12. ILO (2019), "Thời Giờ Làm Việc Tại Việt Nam&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thời Giờ Làm Việc Tại Việt Nam
Tác giả: ILO
Năm: 2019
13. ILO (2021), "Triển Vọng Việc Làm Và Xã Hội Thế Giới&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển Vọng Việc Làm Và Xã Hội Thế Giới
Tác giả: ILO
Năm: 2021
14. ILO (2019), "Việc Làm Thỏa Đáng Và Mục Tiêu Phát Triển Bền Vững Tại Việt Nam&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việc Làm Thỏa Đáng Và Mục Tiêu Phát Triển Bền Vững Tại Việt Nam
Tác giả: ILO
Năm: 2019
15. Tổng Cục Thống Kê (2020), "Báo Cáo Điều Tra Lao Động Việc Làm Năm 2020&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo Cáo Điều Tra Lao Động Việc Làm Năm 2020
Tác giả: Tổng Cục Thống Kê
Năm: 2020
16. Tổng Cục Thống Kê (2021), "Thông Cáo Báo Chí Tình Hình Lao Động Qúy I/2021&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông Cáo Báo Chí Tình Hình Lao Động Qúy I/2021
Tác giả: Tổng Cục Thống Kê
Năm: 2021
17. Tổng Cục Thống Kê (2021), "Thông Cáo Báo Chí Tình Hình Lao Động Việc Làm Qúy III Và 9 Tháng Năm 2021&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông Cáo Báo Chí Tình Hình Lao Động Việc Làm Qúy III Và 9 Tháng Năm 2021
Tác giả: Tổng Cục Thống Kê
Năm: 2021
18. Chử Thị Lân (2015), Chất Lượng Việc Làm Của Người Lao Động Trong Khu Vực Phi Chính Thức Ở Hà Nội, Khoa Học Lao Động Và Xã Hôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất Lượng Việc Làm Của Người Lao Động Trong Khu Vực Phi Chính Thức Ở Hà Nội
Tác giả: Chử Thị Lân
Nhà XB: Khoa Học Lao Động Và Xã Hôi
Năm: 2015
19. Ngôn Ngữ Việt Nam (2016), Từ Điển Tiếng Việt Thông Dụng, NXB Thanh Niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ Điển Tiếng Việt Thông Dụng
Tác giả: Ngôn Ngữ Việt Nam
Nhà XB: NXB Thanh Niên
Năm: 2016
20. Nguyễn Minh Ngọc, Nguyễn Hoàng Tiến, Thân Trọng Nam và Phan Quang Việt (2020), Lương Thưởng Và Phúc Lợi, HUTECH University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lương Thưởng Và Phúc Lợi
Tác giả: Nguyễn Minh Ngọc, Nguyễn Hoàng Tiến, Thân Trọng Nam, Phan Quang Việt
Nhà XB: HUTECH University
Năm: 2020
21. OXFAM, "Tiền Lương Không Đủ Sống Và Hệ Lụy&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền Lương Không Đủ Sống Và Hệ Lụy
Tác giả: OXFAM
22. Hoàng Phê và Viện ngôn ngữ học (2010), Từ Điển Tiếng Việt NXB Từ Điển Bách Khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ Điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê, Viện ngôn ngữ học
Nhà XB: NXB Từ Điển Bách Khoa
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2. Trình độ học vấn của công nhân  Trình độ học vấn  Có con nhỏ - Chất lượng việc làm của công nhân làm việc trong công ty giày venus (nghiên cứu trường hợp tại xã yến sơn, huyện hà trung, tỉnh thanh hóa)
Bảng 4.2. Trình độ học vấn của công nhân Trình độ học vấn Có con nhỏ (Trang 34)
Bảng 4.3. Tình trạng hôn nhân của công nhân - Chất lượng việc làm của công nhân làm việc trong công ty giày venus (nghiên cứu trường hợp tại xã yến sơn, huyện hà trung, tỉnh thanh hóa)
Bảng 4.3. Tình trạng hôn nhân của công nhân (Trang 36)
Bảng 4.4. Thâm niên làm việc của công nhân - Chất lượng việc làm của công nhân làm việc trong công ty giày venus (nghiên cứu trường hợp tại xã yến sơn, huyện hà trung, tỉnh thanh hóa)
Bảng 4.4. Thâm niên làm việc của công nhân (Trang 38)
Bảng 4.5. Thu nhập hàng tháng của công nhân - Chất lượng việc làm của công nhân làm việc trong công ty giày venus (nghiên cứu trường hợp tại xã yến sơn, huyện hà trung, tỉnh thanh hóa)
Bảng 4.5. Thu nhập hàng tháng của công nhân (Trang 41)
Bảng 4.6. Các chế độ phụ cấp đi kèm theo lương - Chất lượng việc làm của công nhân làm việc trong công ty giày venus (nghiên cứu trường hợp tại xã yến sơn, huyện hà trung, tỉnh thanh hóa)
Bảng 4.6. Các chế độ phụ cấp đi kèm theo lương (Trang 44)
Bảng 4.7. Bảo hiểm tự nguyện - Chất lượng việc làm của công nhân làm việc trong công ty giày venus (nghiên cứu trường hợp tại xã yến sơn, huyện hà trung, tỉnh thanh hóa)
Bảng 4.7. Bảo hiểm tự nguyện (Trang 47)
Bảng 4.8. Thời gian tăng ca của công nhân - Chất lượng việc làm của công nhân làm việc trong công ty giày venus (nghiên cứu trường hợp tại xã yến sơn, huyện hà trung, tỉnh thanh hóa)
Bảng 4.8. Thời gian tăng ca của công nhân (Trang 49)
Bảng 4.9. Hợp đồng lao động  Loại - Chất lượng việc làm của công nhân làm việc trong công ty giày venus (nghiên cứu trường hợp tại xã yến sơn, huyện hà trung, tỉnh thanh hóa)
Bảng 4.9. Hợp đồng lao động Loại (Trang 53)
Bảng 4.10. Bảo hộ lao động khi làm việc của công nhân - Chất lượng việc làm của công nhân làm việc trong công ty giày venus (nghiên cứu trường hợp tại xã yến sơn, huyện hà trung, tỉnh thanh hóa)
Bảng 4.10. Bảo hộ lao động khi làm việc của công nhân (Trang 56)
Bảng 4.11. Không gian làm việc của công nhân - Chất lượng việc làm của công nhân làm việc trong công ty giày venus (nghiên cứu trường hợp tại xã yến sơn, huyện hà trung, tỉnh thanh hóa)
Bảng 4.11. Không gian làm việc của công nhân (Trang 58)
Bảng 4.12. An toàn tại nơi làm việc - Chất lượng việc làm của công nhân làm việc trong công ty giày venus (nghiên cứu trường hợp tại xã yến sơn, huyện hà trung, tỉnh thanh hóa)
Bảng 4.12. An toàn tại nơi làm việc (Trang 62)
Bảng 4.14. An ninh nơi làm việc của công nhân - Chất lượng việc làm của công nhân làm việc trong công ty giày venus (nghiên cứu trường hợp tại xã yến sơn, huyện hà trung, tỉnh thanh hóa)
Bảng 4.14. An ninh nơi làm việc của công nhân (Trang 68)
Bảng 4.15. Cơ hội phát triển nghề nghiệp - Chất lượng việc làm của công nhân làm việc trong công ty giày venus (nghiên cứu trường hợp tại xã yến sơn, huyện hà trung, tỉnh thanh hóa)
Bảng 4.15. Cơ hội phát triển nghề nghiệp (Trang 70)
Bảng 4.17. Mức độ hài lòng về công việc hiện tại của công nhân  Mức độ hài lòng  Có con nhỏ - Chất lượng việc làm của công nhân làm việc trong công ty giày venus (nghiên cứu trường hợp tại xã yến sơn, huyện hà trung, tỉnh thanh hóa)
Bảng 4.17. Mức độ hài lòng về công việc hiện tại của công nhân Mức độ hài lòng Có con nhỏ (Trang 75)
Bảng 4.18. Mong muốn thay đổi công việc của công nhân - Chất lượng việc làm của công nhân làm việc trong công ty giày venus (nghiên cứu trường hợp tại xã yến sơn, huyện hà trung, tỉnh thanh hóa)
Bảng 4.18. Mong muốn thay đổi công việc của công nhân (Trang 77)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w