Một số động từ theo sau là to + verb:
Afford Có thể chi trả
Can‘t wait Nóng lòng được làm gì
Expect Kỳ vọng, mong đợi
Get Có cơ hội được làm gì đó
Volunteer Xung phong, tình nguyện
Wish Mong muốn, ước muốn
- Động từ nguyên mẫu không có “to”
Lựa chọn dạng đúng của từ trong câu
1 I can speak/to speak English
2 We have do/to do our homework
3 You must stay/to stay at home
4 I will help/ to help you
5 He cannot see/to see us
6 My little sister learns speak/ to speak
7 They want go/to go to the cinema
8 You should ask/ to ask your parents
9 I'd like have/ to have a dog
10 May we come/to come in?
11 The aim was to reduce/ reduce the number of vehicles in London's City
12 As the traffic has been reduced by about 20 percent, journey times in the City tend to decrease/decrease
13 They are relieved to find/ find the traffic flow more easily
14 Now, people who decide pay/ to pay the charge can travel at a higher speed, approximately 20 mph
15 Many Londoners, however, have chosen go/ to go by bus as delays to buses are now down by half
“Lời khuyên cho các em là hãy vạch ra cho mình thêm các cấu trúc câu thường được sử dụng to – infinitive và bare infinitive để kiến thức ngày hôm nay được mở rộng hơn nhé” Đáp án luyện tập
1 speak 2 to do 3 stay 4 help 5 see
6 to speak 7 to go 8 ask 9 to have 10 come
11 to reduce 12 to decrease 13 to find 14 to pay 15 to go
Có lẽ nhiều em khi thấy chủ đề những ngày này sẽ cảm thấy thật nhàm chán và muốn bỏ lắm nhỉ? Trước khi dừng lại, các em có giám chắc với cô là tất cả các câu hỏi về chia động từ các em đều làm đúng 100% không? Nếu không thì hãy hít một hơi thật sâu lấy lại tinh thần và chiến đấu tiếp cùng cô nào
Trước khi tiếp tục với kiến thức nâng cao, hay muốn đạt điểm cao trong các thì nhất định các em phải nắm lòng các kiến thức về các thì trong tiếng Anh về: công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và phân biệt giữa các thì tiếng Anh với nhau Hãy vẽ ra một bảng đầy đủ nhất các thông tin liên quan đến các thì: cấu trúc, cách dùng, cách chia động từ, trạng từ thường gặp, các em có thể tham khảo bảng dưới đây.
4 - 5
TENSE – Thì của động từ
Trung tâm Anh ngữ Athena!0983 66 22 16 Page | 18
- Nghi vấn Am/is/are + S + O?
- Diễn đạt một thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại trong hiện tại
- Chân lý, sự thật hiển nhiên
- Sự việc xảy ra trong tương lai
Có các trạng từ chỉ tần suất: Always < usually < often < frequently < sometimes < seldom < rarely < hardly < never generally, regularly
Every + day/week/ month/ year,……
S + am/ is/ are + V_ing + Phủ định
S + am/ is/ are + not + V_ing + Nghi vấn
WH_ + am/is/are + S + V_ing?
- Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói
- Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói
- Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần
- Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói
- Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian: Now, right now, at the moment, at present, at + giờ cụ thể
- Trong câu có các động từ: Look!, Listen!, Keep silent!
Trung tâm Anh ngữ Athena!0983 66 22 16 Page | 19
S + have/has + Vp.p + Phủ định
S + have/has + not + Vp.p + Nghi vấn
- Hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào
- Hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại
- Diễn tả hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm
- Chúng ta thường sử dụng một mệnh đề với ―since‖ chỉ ra khi một cái gì đó bắt đầu trong quá khứ
- Một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại
In discussing past actions that hold significance at the present moment, we often use terms such as "just," "recently," and "lately." These expressions indicate actions that have occurred in the near past Additionally, words like "already," "before," "ever," "never," and "yet" help to frame the context of these actions When referring to specific time frames, we can use "for" followed by a noun, or "since" with a noun to denote a starting point The phrases "so far," "until now," "up to now," and "up to the present" emphasize the continuity of these actions Furthermore, we can describe durations using "in," "for," "during," or "over" combined with terms like "the past" or "last" followed by a time period.
S + have/has + been + V_ing + Phủ định
S + have/has+ not + been + V_ing + Nghi vấn
WH_ + have/has + S + been + V_ing?
- Hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục)
- Hành động đã kết thúc trong quá khứ, nhưng chúng ta quan tâm tới kết quả tới hiện tại
Trung tâm Anh ngữ Athena!0983 66 22 16 Page | 20
S + did + not + V + Nghi vấn was/were + S + O?
Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ
Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ: yesterday; last + night/week/month/ year; ago; when
S + was/were + V_ing + O + Phủ định
S + was/were + not + V_ing + O + Câu nghi vấn was/were + S + V_ing + O?
- Diễn đạt hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ
- Diễn đạt hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ
- Diễn đạt hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào
Hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ thường gây phiền toái cho người khác, ví dụ như "at + giờ + thời gian trong quá khứ" hoặc "at this time + thời gian trong quá khứ" Chúng ta cũng có thể nói về những sự kiện diễn ra "in + năm" hoặc "in the past".
Trung tâm Anh ngữ Athena!0983 66 22 16 Page | 21
S + will + not + V + Nghi vấn Will + S + V?
- Diễn đạt một quyết định tại thời điểm nói
- Đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời Diễn đạt dự đoán không có căn cứ
- Có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai: in + thời gian; tomorrow; Next + day/ week/month/year
- Có các động từ chỉ quan điểm, ý kiến: think/ believe/ suppose perhaps; probably
S + had + not + Vp.p + Nghi vấn
Khi hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ, chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.
Hành động đã xảy ra và hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ được diễn tả rõ ràng.
- Được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn
- Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác
- Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khác
Trong câu có các từ When, before, after
Trung tâm Anh ngữ Athena!0983 66 22 16 Page | 22
S + had + been + V_ing + Phủ định
S + had + not + been + V_ing + Nghi vấn
- Diễn đạt một hành động đang xảy ra trước một hành động trong quá khứ (nhấn mạng tính tiếp diễn)
- Diễn đạt hành động là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ
Trong câu có các từ until then, by the time, prior to that time, before, after
S + will + not + V + Nghi vấn Will + S + V?
- Diễn đạt một quyết định tại thời điểm nói
- Đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời Diễn đạt dự đoán không có căn cứ
- Có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai: in + thời gian; tomorrow; Next + day/ week/month/year
- Có các động từ chỉ quan điểm, ý kiến: think/ believe/ suppose
Trung tâm Anh ngữ Athena!0983 66 22 16 Page | 23
S + will + be + V_ing + Phủ định
S + will + not + be + V_ing + Nghi vấn
- Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai
- Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đang xảy ra thì một hành động, sự việc khác xen vào trong tương lai
- Hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở tương lai
- Hành động sẽ xảy ta như một phần trong kế hoạch hoặc một phần trong thời gian biểu
Trong câu có trạng từ chỉ thời gian tương lai, cần sử dụng các cụm từ như "at this time" hoặc "at this moment" kết hợp với thời gian trong tương lai Ngoài ra, có thể sử dụng "At" theo sau là giờ cụ thể và thời gian trong tương lai để diễn đạt ý nghĩa rõ ràng hơn.
S + will + have + Vp.p + Phủ định
S + will + not + have + Vp.p + Nghi vấn
- Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai
- Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một hành động hay sự việc khác trong tương lai
- by + thời gian trong tương lai
- by the end of + thời gian trong tương lai
- before + thời gian trong tương lai
Trung tâm Anh ngữ Athena!0983 66 22 16 Page | 24
S + will + not + have + been + V_ing
+ Nghi vấn Will + S + have + been + V_ing?
WH_ + Will + S + have + been + V_ing?
- Diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm nào đó trong tương lai
Cấu trúc này được sử dụng để nhấn mạnh tính liên tục của một hành động so với một hành động khác trong tương lai Các cụm từ như "by then", "by this + tháng", "by the end of this week/month/year", và "by the time" thường đi kèm với một mệnh đề ở thì hiện tại đơn.
1 We TV when it started to rain (to watch)
2 I _ to visit you yesterday, but you were not at home (to want)
3 Look! It , so we can't go to the beach.(to rain)
4 There are a lot of clouds! It soon.(to rain)
5 The sun _ in the east (to rise)
6 Since 2011 they their son every year.(to visit)
7 While the doctor Mr Jones this morning, his son was waiting outside.(to examine)
8 I _ for my girlfriend for two hours (to wait)
9 After Larry the film on TV, he decided to buy the book.(to see) 10.Wait a minute, I _ this box for you.(to carry)
11 Look! We _ to crash.(to go)
12 I wish I a better memory.(to have)
13 After he _ his homework, he went out to play.(to finish)
14 I him for very long when we got married.(to know)
15 I a lot of movies recently (to watch)
"Các em hãy không chỉ đơn thuần kẻ bảng nội dung mà còn thử thách bản thân với các bài tập vận dụng, điều này sẽ giúp kiến thức được củng cố và ghi nhớ lâu hơn."
1 were watching 2 wanted 3 is raining 4 is going to rain 5 rises
8 have been waiting 9 had seen 10 will carry
Sau 6 ngày học, các em đã tiếp thu được một lượng kiến thức đáng kể Hãy cùng cô khởi động ngày thứ 7 với những kiến thức về câu bị động nhé!
- Câu bị động được dùng trong trường hợp nào?
Câu bị động được dùng khi ta muốn nhấn mạnh vào hành động trong câu
- Cấu trúc của câu bị động tại các thì khác nhau ra sao?
The passive – Thể bị động
Trung tâm Anh ngữ Athena! 0983 66 22 16 Page | 27
Hiện tại đơn S + V + O S + be + Vp.p + by + O
Hiện tại tiếp diễn S + is/am/are + V_ing + O S + am/is/are + being + Vp.p + by + O
Hiện tại hoàn thành S + have/has + Vp.p + O S + have/has + been + Vp.p + by + O
Quá khứ đơn S + V_ed + O S + was/were + Vp.p + by + O
Quá khứ tiếp diễn S + was/were + V_ing + O S + was/were + being + Vp.p + by + O
Quá khứ hoàn thành S + had + Vp.p + O S + had + been + Vp.p + by + O
Tương lai đơn S + will/ shall + V + O S + will + be + Vp.p + by + O
Tương lai hoàn thành S + will/shall + have + Vp.p + O S + will + have + been + Vp.p + by + O Động từ khuyết thiếu S + model verb + V + O
S + model verb + be + Vp.p + by + O
S + model verb + have been + Vp.p
- Các lưu ý khi chuyển từ chủ động sang bị động
+ Các nội động từ không được dùng ở câu bị động + Khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động thì không được chuyển thành câu bị động
- Có cách nào xác định nhanh đây là câu bị động không?
Dựa vào tân ngữ, chúng ta có thể xác định cấu trúc của câu Việc trả lời và làm rõ ba câu hỏi liên quan sẽ giúp các em nắm vững kiến thức về câu bị động.
Chuyển các câu sau từ chủ động sang bị động
2 Dinner is cooked every day
4 The Mona Lisa was painted 5.The presents have been bought 6.That man has been elected
7 Your application will be processed
8 A new book will be written
9 A new road is being planned near my house 10.This house was built in 1943 by my grandfather 11.By this time tomorrow the deal will have been signed
12 The princess was eaten by the wolf
13 The computer will be repaired tomorrow
14 A new stadium is being built near the station
15 Mr Brown is loved by everybody Đáp án luyện tập
2 Somebody cooks dinner every day
4 Somebody painted The Mona Lisa
5 Somebody has bought the presents
6 Somebody has elected that man
7 Somebody will process your application
8 Somebody will write a new book
9 The Government is planning a new road near my house
10 My grandfather built this house in 1943
11 By this time tomorrow we will have signed the deal
12 The wolf ate the princess
13 A workman will repair the computer tomorrow
14 They are building a new stadium near the station
Ngày thứ 8, chúng ta sẽ khám phá mối liên hệ giữa các yếu tố cơ bản trong câu và thì mà các em đã học Một trong những khó khăn lớn khi học tiếng Anh, đặc biệt là trong kỳ thi TOEIC, là việc chia động từ Ngữ pháp tiếng Anh có nhiều thời và thì khác nhau, do đó động từ cũng cần được chia theo các dạng phù hợp với ngữ cảnh Các em cần tìm hiểu nguyên tắc chia động từ để nắm vững kiến thức này.
Nguyên tắc cơ bản là khi có chủ từ, động từ sẽ được chia theo thì; ngược lại, nếu không có chủ từ, động từ sẽ không chia thì mà chỉ chia dạng Hãy áp dụng nguyên tắc này để triển khai các bài viết chi tiết hơn.
Có nhiều cặp từ giống hệt nhau ở dạng tính từ và trạng từ, và việc nhận biết những cụm từ này là rất quan trọng để tránh nhầm lẫn không cần thiết Do đó, yêu cầu ở đây là liệt kê các cặp tính từ và trạng từ tương đồng.
Early Sớm, trước đó, giai đoạn đầu
Fast Nhanh, chắc chắn, cố định
Hard Cứng, rắn, nghiêm khắc, chăm chỉ, nỗ lực
Late Muộn, giai đoạn sau
Like Giống, giống như, tương tự
Sự hòa hợp các yếu tố trong câu – Subject – Verb Agreement
Right Hoàn toàn, đúng, chính xác
Lựa chọn câu mà có sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
1 A) Every one of the shirts has a green collar
B) Every one of the shirts have a green collar
2 A) This singer, along with a few others, play the harmonica on stage
B) This singer, along with a few others, plays the harmonica on stage
3 A) Sandals and towels are essential gear for a trip to the beach
B) Sandals and towels is essential gear for a trip to the beach
4 A) The president or the vice president are speaking today
B) The president or the vice president is speaking today
5 A) Either Cassie or Marie pays the employees this afternoon
B) Either Cassie or Marie pay the employees this afternoon
6 A) Either the sculpture or the paintings are in the museum today
B) Either the sculpture or the paintings is in the museum today
7 A) The coat or the hats are in that closet
B) The coat or the hats is in that closet
8.A) Neither she nor I is getting the lunch special
B) Neither she nor I am getting the lunch special
C) Neither she nor I are getting the lunch special
9 A) Each of the dancers twirls brilliantly
B) Each of the dancers twirl brilliantly
10 A) Mustard greens are my favorite vegetable
B) Mustard greens is my favorite vegetable
11 A) Everybody at the party was enjoying the food
B) Everybody at the party were enjoying the food
12 (A) Man and woman is complementary to each other
(B)Man and woman are complementary to each other
13 (A) The leader as well as his brothers belong to the same tribe
(B) The leader as well as his brothers belongs to the same tribe
14 (A) Cats and dogs do not get along
(B) Cats and dogs does not get along
15 (A) A large sum of money was stolen
(B) A large sum of money were stolen Đáp án luyện tập
Ngày thứ 9 thật nhẹ nhàng phải không các bạn!
Sau 9 ngày, hãy cùng nhau nhìn lại hành trình đã qua và khôi phục tinh thần để bước vào giai đoạn tiếp theo.
Câu so sánh là một phần ngữ pháp quan trọng và thường xuất hiện trong bài thi TOEIC Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về yêu cầu liên quan đến cấu trúc này.
- Câu so sánh là gì?
So sánh là việc đối chiếu hai sự vật hoặc sự việc có tính tương đồng, nhằm tăng cường sức gợi hình và cảm xúc trong diễn đạt.
- Các cấu trúc câu so sánh thường gặp trong bài thi?
Dạng Tính từ dài Tính từ ngắn
So sánh hơn S + tobe + more + adj + than +
S + tobe + adj + er + than + Noun/Pronoun
So sánh nhất S + to be + the most + adj +
S + to be + the + adj + est + Noun/ Pronoun
So sánh bằng S 1 + tobe + as + Adj + as + S 2 + tobe/O Bên cạnh đó, các bạn cũng cần tìm hiểu về phân động từ như:
- Định nghĩa của phân động từ
Phân động từ là từ do động từ tạo ra và nó có đặc tính như một tính từ
- Các dạng của phân động từ
+ Hiện tại phân từ còn được gọi là danh động từ, được thành lập bằng cách thêm ‖_ing‖ vào sau động từ
Quá khứ phân từ được hình thành với dạng ‖V_ed‖ cho các động từ quy tắc, trong khi đối với động từ bất quy tắc, nó được lấy từ cột thứ 3 trong bảng liệt kê.
- Chức năng của phân động từ
+ Dùng làm tính từ trong câu Eg Sleeping boy + Dùng làm trạng từ Eg It is easy to find a more charming
+ Động từ tiếp diễn sau ―tobe‖ Eg I am reading a novel +Dùng sau động từ về tri giác như: see, hear, feel, etc… thay cho động từ nguyên mẫu để chỉ việc đang diễn tiếp Eg I hear doctors talking
+ Chỉ một việc đồng thời xảy ra với động từ chính Eg She came running to the school to see her teacher
+ Chỉ một việc cùng xảy ra hoặc ngay trước việc khác Eg He stood outside the door, talking with my friends
Hoàn thành câu với dạng đúng của tính từ so sánh
1 Janet cooks _(good) than my mom
2 My cat is _ (fat) than my dog
3 Mr Gordon is _(thin) than his son
4 Madona is (popular) than my favourite singer
5 Pam‘s car is _(expensive)than my car
7 It‘s really !Dad‘s food always is _(ugly) than my mother‘s
8 Yesterday I bought a _(large) sweater for Tommy
9 I can‘t believe it! You‘re (big) than last year
10 Sophie has got (beautiful) hair than Jasmine
11 He was sitting in an armchair (read) a magazine
12 _ (have work) in the company for many years, he knew everyone and everything
13 The cup (fill) with milk stood on the table
14 _(have seen) each other for ages, they had a lot to talk about
15 (born) into a rich family, she got everything she wished for
16 _(Be)the child of poor people, he often went to bed hungry
17 _(Regret) his words, he apologised
18 Well _(do), we are very proud of you
19 _(Have park) the car, he went to a restaurant
20 _(Have watch) the film a dozen times, she knew the dialogues by heart Đáp án luyện tập
1 better 2 fatter 3 thinner 4 more popular
7 uglier 8 large 9 bigger 10 more beautiful
16 Being 17 Regretting 18 done 19 Having parked
Liên từ Trong tiếng Anh là một trong những chủ điểm ngữ pháp thường xuyên được sử dụng Đúng như tên gọi, liên từ có chức năng dùng để liên kết các cụm từ, các câu và các đoạn văn Vậy câu hỏi đặt ra là:
- Có bao nhiêu loại liên từ?
Như các bạn đã biết, liên từ là các từ dùng để nối các từ, nhóm từ, các cụm từ hay các câu lại với nhau Liên từ có 3 loại đó là: liên từ kết hợp, tương liên từ và liên từ phụ thuộc
- Chức năng, vị trí của liên từ
Loại liên từ Chức năng Vị trí
Dùng để nối các từ, nhóm từ, cụm từ cùng loại, nối các mệnh đề ngang hàng nhau Đứng giữa 2 từ hoặc 2 mệnh đề mà nó liên kết
Tương liên từ dùng để liên kết các cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng tương đương nhau về mặt ngữ pháp
Liên từ phụ thuộc dùng để nối nhóm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau trong câu
Thường đứng đầu mệnh đề phụ thuộc
- Mẹo ghi nhớ các liên từ
Liên từ kết hợp phổ biến bao gồm: and, or, but, for, yet, và nor Một cách ghi nhớ đơn giản là kết hợp chữ cái đầu của các từ này để tạo thành từ "FANBOYS".
Các liên từ thường gặp bao gồm cả "both and", "either or", "neither nor", và "not only but also" Để ghi nhớ chúng, bạn chỉ cần hiểu rõ nghĩa của từng cụm từ Đối với các liên từ phụ thuộc, hãy liệt kê tất cả các từ kèm theo nghĩa và sử dụng chúng trong câu để dễ dàng ghi nhớ.
Giới từ là thành phần quan trọng trong câu tiếng Anh, xuất hiện trong cả giao tiếp lẫn văn viết học thuật Chúng thường đứng trước danh từ hoặc đại từ, giúp chỉ ra mối quan hệ giữa các thành phần trong câu Do đó, việc xác định và sử dụng đúng giới từ là cần thiết để tạo ra câu văn rõ ràng và chính xác.
- Định nghĩa, vị trí của giới từ?
Giới từ là từ hoặc nhóm từ đứng trước danh từ hoặc đại từ, thể hiện mối quan hệ giữa chúng với các thành phần khác trong câu.
Sau động từ tobe, trước danh từ The pen is on the desk
Sau động từ I live in Ha Noi city
Sau tính từ She is not happy with you
- Phân loại giới từ ra sao?
Căn cứ vào chức năng, giới từ được phân thành các loại sau:
Giới từ chỉ thời gian At, in, on, during, for, since, from to, by, until, before, after, Giới từ chỉ nơi chốn
At, in, on Above, below, over, under, inside, outside, in front of, behind, near, by, beside, next tom, between Giới từ chỉ chuyển động
To, from, across, along, about, into, out of, up, down, through, towards, round,
- Chỉ mục đích hoặc chức năng
- Tác nhân hay phương tiện
- Sự đo lường, số lượng
- Sự liên kết hoặc đồng hành
For, to, in order to, so as to For, because of, owning to + Ving/N
By Like With With, of
- Một số sai lầm thường gặp khi sử dụng giới từ Đây chính là 3 lỗi các bạn thường gặp trong khi sử dụng giới từ
Vì vậy, các bạn hãy cố gắng luyện tập để có thể loại bỏ những đáp án sai không nên có
Luyện tập Điền các liên từ thích hợp mỗi câu
1 I like sugar in my tea, I don't like milk in it
2 Listen to the story _answer the questions in complete sentences
3 Is it Thursday Friday today?
4 He was late the bus didn't come
5 We were very tired happy after our flight to Sydney
6 They climbed the mountain _ it was very windy
7 _Lenny was watching the planes his wife was reading in the car
8 I'll text you _ I have arrived in Toronto
9 Neither my brother my sister own a car
10 The sun was warm, the wind was a bit too cool Điền các giới từ thích hợp cho các câu dưới đây
12 They are waiting _ the bus
13 Don't forget to bring some flowers _ you
15 You can look up the word _ a dictionary
16 She is allergic _ insect stings
17 I'm looking _ my keys Have you found them?
18 The song was written _ Madonna
19 He likes to travel _ Spain in summer
20 The police car chased the robbers _ the streets Đáp án luyện tập
1 but 2 and 3 or 4 because 5 but
6 although 7 While 8 after 9 nor 10 yet
11 in 12 for 13 with 14 for 15 in
16 to 17 for 18 by 19 to 20 through
Câu điều kiện trong tiếng Anh là một cấu trúc ngữ pháp quan trọng dùng để diễn đạt điều kiện hoặc giả định Vậy câu điều kiện có cấu trúc như thế nào và cách sử dụng ra sao? Có những lưu ý gì cần nhớ khi làm bài tập liên quan đến dạng câu này?
Câu điều kiện được sử dụng để diễn đạt giả thiết về một sự việc có thể xảy ra trong hiện tại, quá khứ hoặc tương lai Có tổng cộng 5 cấu trúc câu điều kiện khác nhau.
Loại Cấu trúc Ví dụ Định nghĩa
If she doesn‘t eat, she get hungry
Diễn tả sử thật hiển nhiên, một kết quả tất yếu xảy ra
1 If + S + V(s,es), S + will/can/shall…+ V
If you come into my house, my dog will bite you
Diễn tả sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
If + S + V_ed, S + would/could/might…+
If I had a million USD, I would buy that villa
Chỉ một ước muốn, giả thiết trái ngược với thực trạng hiện tại
If + S + had + Vp.p, S +would/could/might…
If I hadn‘t been absent yesterday, I would have met Son Tung MTP
Chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ
If + S + Vp.p, S + would/ could/ may/ might + V
If She had worked harder at school, She would have a better job now
Diễn tả một giải thiết trái ngược với quá khứ nhưng kết quả trái ngược với hiện tại
If + S + V_ed, S + would/could +have +
If they didn‘t trust him, they would have sacked him months ago
Diễn tả một giải thiết trái ngược với hiện tại, kết quả thì trái ngược với quá khứ Đối với dạng bài này, các bạn chỉ cần xác định đúng câu nói thuộc điều kiện loại mấy là có thể áp dụng cấu trúc để hoàn thành Tuy nhiên, trong câu điều kiện còn tồn tại các cấu trúc biến thể của các câu điều kiện, vì vậy các bạn cần học và nắm thật vững cấu trúc câu để có thể hoàn thành bài tập dạng này với thời gian nhanh nhất
Ngoài ra, mệnh đề cũng được xem là một chủ điểm quan trọng, cần nắm vững trong quá trình học tập và ôn luyện TOEIC Các kiến thức cần nắm cho dạng bài này bao gồm:
Mệnh đề là một nhóm các từ chứa cả chủ từ và một động từ đã chia nhưng không phải lúc nào cũng được coi là một câu có ngữ pháp đầy đủ Có 2 loại mệnh đề đó là:
Mệnh đề độc lập là những mệnh đề có ý nghĩa tự chủ, không phụ thuộc vào mệnh đề khác trong câu, và có thể được nối với nhau bằng liên từ kết hợp Ngược lại, mệnh đề phụ thuộc không thể đứng một mình và ý nghĩa của nó hoàn toàn phụ thuộc vào mệnh đề chính.
- Đại từ quan hệ là gì?
Đại từ quan hệ trong tiếng Anh như who, whom, which, that, và whose đã trở nên quen thuộc với nhiều người Chúng có ba chức năng chính trong câu, giúp liên kết các ý tưởng và thông tin một cách mạch lạc.
+ Thay cho một danh từ ngay trước nó + Làm một nhiệm vụ trong mệnh đề (clause) theo sau, + Liên kết mệnh đề với nhau
- Định nghĩa, phân loại, cách rút gọn mệnh đề quan hệ như thế nào?
Mệnh đề quan hệ là một phần phụ giúp bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó, được chia thành hai loại: mệnh đề quan hệ xác định, cần thiết khi tiền ngữ chưa rõ ràng, và mệnh đề không xác định, không cần thiết khi tiền ngữ đã được xác định Để rút gọn mệnh đề quan hệ, bạn có thể áp dụng một số phương pháp nhất định.
Phương pháp Trường hợp sử dụng Ví dụ
Dùng cụm V_ing Dùng cho mệnh đề chủ động
The man who is sitting there is my sister => The man sitting there is my sister
Dùng cụm V_ed Dùng cho động từ ở thể bị động
The novels which were written by Colleen are interesting => The novels written by Colleen are interesting
Dùng khi danh từ đứng trước có các từ bổ nghĩa như: the only, the first,… the last, so sánh nhất, mục đích
I have much homework that I must do => I have many homework to do
Dùng khi mệnh đề quan hệ tình từ có dạng: S+ be + danh từ /cụm danh từ/cụm giới từ
Do you like the novel which is on the desk? => Do you like the novel on the desk?
Hoàn thành các câu điều kiện dưới đây:
1.If you (go) _out with your friends tonight, I (watch) _ the football match on TV
2 I (earn) _a lot of money if I (get) _that job
3 If she (hurry / not) , we (miss) _the bus
4 If he (try) _ harder, he (reach) _ his goals
5 I (buy) these shoes if they (fit)
6 It (surprise / not) me if he (know / not) _ the answer
7 If we (listen) _ to the radio, we (hear) _ the news
8 If you (switch) _ on the lights, you (fall / not) _ over the chair
9 She (come) _ to our party if she (be / not) _ on holiday
10 If I (be) stronger, I'd help you carry the piano
11 If we'd seen you, we (stop)
12 If we (meet) _ him tomorrow, we'll say hello
13 He would have repaired the car himself if he _(have) the tools
14 If you drop the vase, it (break)
15 If I hadn't studied, I (pass) _ the exam
16 I wouldn't go to school by bus if I (have) _ a driving licence
17 If she (see) _him every day, she'd be lovesick
18 I (travel) _ to London if I don't get a cheap flight
Xác định các loại mệnh đề được sử dụng trong câu dưới đây:
19 The jury believed that the man was guilty
21 I know the girl who won the prize
22 He confessed that he was guilty
23 I know you have great regard for him
24 Do you think that I am a fool?
25 Before I die I want to see Venice
26 The hand that rocks the cradle rules the world
27 I know a boy whose father serves in the army
28 I will not go until he arrives
29 The coffee maker that I bought for my wife is expensive
30 If you give respect, you get respect
C Adverb claus Đáp án luyện tập
8 had listened/ would not have fallen
9 would have come/ had not been
11 would have stopped 12 meet 13 had had 14 will break 15 would not have passed
16 had 17 didn‘t see 18 won‘t travel
Việc đầu tiên cần làm trong ngày thứ nhất là các bạn phải tìm hiểu về kỳ thi TOEIC Hãy cố gắng trả lời các câu hỏi dưới đây:
TOEIC (Test of English for International Communication) là bài thi đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh cho những người có ngôn ngữ mẹ đẻ không phải là tiếng Anh, đặc biệt là trong môi trường quốc tế Kết quả thi phản ánh mức độ thành thạo trong giao tiếp tiếng Anh trong các lĩnh vực như kinh doanh, thương mại và du lịch Giấy chứng nhận kết quả có hiệu lực trong vòng 2 năm.
- Cấu trúc của bài thi TOEIC?
Kỳ thi TOEIC kéo dài 2 tiếng với 200 câu hỏi, được chia thành 2 phần Phần A – Listening yêu cầu thí sinh nghe các câu miêu tả, câu hỏi, hội thoại và đoạn thông tin với nhiều ngữ âm khác nhau, và bạn chỉ có 45 phút để hoàn thành phần này.
+ Phần B – Reading: Sau khi hoàn thành xong bài thi nghe, bạn sẽ chuyển qua làm bài thi đọc để đánh giá vốn từ vựng, ngữ pháp và khả năng đọc hiểu các đoạn văn ngắn và bạn chỉ có 75 phút để hoàn thành 100 câu hỏi
Ngoài ra, TOEIC còn có bài thi 4 kỹ năng, bạn nên tham gia khi có điểm số bài thi TOEIC Listening & Reading đạt trên 500 điểm.
Get to Know the TOEIC Test – Hiểu biết về kì thi TOEIC
- Cách tính điểm trong bài thi TOEIC?
Khác với cách tính điểm của các kỳ thi tiếng anh khác, TOEIC chấm điểm thông qua việc đối chiếu số câu trả lời đúng với thang điểm dưới đây để quy đổi ra điểm số các phần thi bạn đạt được, như sau:
Số câu đúng Điểm nghe Điểm đọc Số câu đúng Điểm nghe Điểm đọc Số câu đúng Điểm nghe Điểm đọc Số câu đúng Điểm nghe Điểm đọc
Trung tâm Anh ngữ Athena!0983 66 22 16 Page | 48
(số câu) Đề mới (số câu) Nội dung Phần A Listening
Part1: Mô tả hình ảnh 10 6 Không có gì thay đổi
Part 2: Hỏi đáp 30 25 Đề mới trong bài nghe có xuất hiện các câu không đầy đủ, câu không có chủ ngữ – vị ngữ
Có một số đoạn hội thoại là 3 người đối thoại Xuất hiện dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh phải kết hợp giữa thông tin nghe được và bảng biểu, biểu đồ được xem để trả lời câu hỏi Xuất hiện dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh hiểu ngụ ý xuất hiện trong câu nói
Part 4: Bài nói chuyện ngắn
Xuất hiện dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh phải kết hợp giữa thông tin nghe được và bảng biểu, biểu đồ được xem để trả lời câu hỏi Ngoài ra, đề mới cũng cập nhật những cách diễn đạt tự nhiên hay được dùng trong giao tiếp hằng ngày của người bản ngữ và hỏi về ngụ ý của người nói khi sử dụng lối nói đó
Trung tâm Anh ngữ Athena!0983 66 22 16 Page | 49
Part 5: Câu không hoàn chỉnh 40 30 Không có thay đổi về nội dung
Part 6: Hoàn thành đoạn văn 12 16 Thêm câu hỏi yêu cầu điền cả câu vào chỗ trống thay vì chỉ điền từ hay cụm từ
Thêm câu hỏi yêu cầu đoán ngụ ý dựa vào ngữ cảnh đoạn văn và câu hỏi yêu cầu thí sinh điền cả câu phù hợp vào chỗ trống
Kỳ thi TOEIC đánh giá khả năng giao tiếp của người học trong môi trường quốc tế, với từ ngữ chủ yếu liên quan đến các tình huống thực tế thay vì tính học thuật Dưới đây là một số chủ đề thường gặp trong bài thi TOEIC mà bạn nên chú ý.
+ Phát triển công ty (doanh nghiệp): nghiên cứu, phát triển sản phẩm
+ Ăn tại các địa điểm bên ngoài nhà (khách sạn, nhà hàng…): công việc và bữa trưa thân mật, dự tiệc, tiếp đãi
+ Giải trí: rạp chiếu phim, nhà hát, âm nhạc, nghệ thuật, triển lãm, bảo tàng, phương tiện truyền thông
+ Tài chính ngân hàng: nghiệp vụ điều hành ngân hàng, đầu tư, thuế, kế toán + Các vấn đề chung trong kinh tế: hợp đồng, đàm phán, tiếp thị, doanh thu, giấy bảo đảm, kế hoạch kinh doanh, hội nghị, quan hệ lao động
+ Sức khỏe: bảo hiểm y tế, thăm khám bác sỹ, phòng khám bệnh + Nhà ở/ tài sản doanh nghiệp: thi công (xây dựng), điều kiện kỹ thuật, mua và thuê, dịch vụ điện và gas
+ Văn phòng: cuộc họp hội đồng, ủy ban, thư, điện thoại, fax, thư điện tử, thiết bị văn phòng
+ Nhân sự: tuyển dụng, thuê mướn, nghỉ hưu, lương, thăng chức, ứng tuyển + Các vấn đề liên quan đến mua sắm: Mua sắm, đặt hàng, cung cấp, chuyển hàng, biên lai
+ Phương tiện giao thông: tàu hỏa, máy bay, taxi, xe tải, thuê oto
Dành một ngày trong thời gian học để liệt kê từ vựng liên quan đến chủ đề sẽ giúp bạn mở rộng vốn từ hiệu quả Bạn có thể sử dụng các bài test hoặc bộ sưu tập từ vựng theo chủ đề mà cô đã chuẩn bị để nâng cao khả năng ngôn ngữ của mình.
Trung tâm Anh ngữ Athena!0983 66 22 16 Page | 51
Từ Từ loại Phiên âm Cắt nghĩa Ví dụ browser N /ˈbraʊzə(r)/ Trình duyệt What do you use as your default browser? bubblejet printer N /ˈbʌbldʒet prɪntə(r)/ Máy in phun bọt
I decided to try out the bubblejet printer because of the good reviews I got about it chat group N /tʃổt ɡruːp/ Nhúm trũ chuyện
They created a chat group and decided to have the meeting from their desks complimentary disc player N /ˌkɒmplɪˈmentri dɪsk ˈpleɪə(r)/ A free device to play discs
As the MP3 player didn't work, they provided a complimentary disc player cordless mouse N /ˈkɔːdləs maʊs/ Chuôt không dây
Last week, I upgraded to a cordless mouse for only 25 euros and also purchased a pair of cordless headphones These wireless devices enhance my tech experience, making it more convenient and efficient.
Người bỏ nhiều thời giờ vào việc truy câp Internet
The company is looking for cybernauts to handle their catalogue page desktop computer N /,desktɔpkəm'pju:tə / máy tính để bàn
The office promotes a laptop-centric work environment, discouraging the use of desktop computers To support its growth, the company is in need of additional developers For data protection, a disk drive is considered the optimal choice in computers Additionally, users may need to disable their firewall to successfully install certain programs.
Trung tâm Anh ngữ Athena!0983 66 22 16 Page | 52 phẳng freeware N /ˈfriːweə(r)/ phần mềm miễn phí
Students often rely on free software until they can invest in the paid versions It's important to note that accessing gambling sites at work is prohibited Additionally, a common issue in offices is a paper jam in the photocopier, which can disrupt workflow Lastly, the term "key" refers to a button on the keyboard.
To move to the next line, simply press the enter key on your keyboard I recently had to replace my keyboard because some of the keys were not functioning properly To enhance my productivity, I utilize keyboard shortcuts for faster copying and pasting Additionally, a laptop is a portable computer that allows for convenient use on the go.
I had to replace my laptop due to frequent crashes Many companies are now opting for laser printers because of their superior document quality To access the system's folders, you must log in at the beginning.
A network issue caused a loss of communication, preventing us from completing the work on time My access was blocked after entering the wrong password three times Additionally, a personal digital assistant can help manage tasks efficiently.
Thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân
My family bought me a personal digital assistant for my new university life
At Athena English Center, we emphasize the importance of various technological tools in learning A printer is essential for tasks like printing resumes, while projectors enhance presentations by ensuring visibility for all attendees For additional resources, students can refer to the resource box The computer screen, often a 17-inch monitor, is crucial for viewing content clearly Google stands out as the largest search engine, facilitating information retrieval Our software development includes applications that simplify tasks, such as tax calculations Accountants frequently utilize spreadsheets to manage financial data We are currently seeking a new supply firm for IT needs Tablets represent the latest evolution in computing, becoming the most widely used devices today Lastly, toner cartridges are vital for maintaining laser printers.
I prefer toner cartridges for their strength and durability Utilizing a toolbar enhances the efficiency and quality of project design Although touch screen monitors are costly, their popularity among consumers continues to rise The webmaster plays a crucial role in maintaining and updating the website For additional information on other publications, please visit our website.
Trung tâm Anh ngữ Athena!0983 66 22 16 Page | 54 wireless connection N /ˈwaɪələs kəˈnekʃn/ kết nối mạng không dây (wifi)
Let‘s book that hotel because they provide free wireless connection word processor N /ˈwɜːd prəʊsesə(r)/ ứng dụng xử lý văn bản (Microsoft word)
Which version of word processor do you have on your computer? access provider N /ˈổkses prəvaɪdə(r)/ nhà cung cấp truy cập France‘s biggest access provider is Orange email address N /ˈiːmeɪl əˈdres/ địa chỉ email Give me your email address to send you the application form ink cartridge N /ɪŋk ˈkɑːtrɪdʒ / hộp mực Could you please go and buy an ink cartridge? ink-jet printer N máy in phun mực
The company is more traditional and orthodox and hence decided to stick with ink-jet printers overnight mail N /ˌəʊvəˈnaɪt meɪl/
Refers to an email prepared to be delivered next day
Send me an overnight mail I will look into it tomorrow morning update V /ˌʌpˈdeɪt/ cập nhật I don't like it when my computer requires updates
Back-end technologies N /ˈbổk-end tekˈnɒlədʒi/ kỹ thuật lập trình nền tảng web
To develop, back-end technologies are one solution
Bookmarks V /ˈbʊkmɑːk/ tệp danh sách liên kết
I had a lot of bookmarks online but unfortunately, lost them all because my browser crashed
Trung tâm Anh ngữ Athena!0983 66 22 16 Page | 55 processing tasks
Data (plural of datum) N /ˈdeɪtə/ dữ liệu It is always best to back up your data stored in a system
Database N /ˈdeɪtəbeɪs/ cơ sở dữ liệu Have you tried to improve the current database?
Digital N /ˈdɪdʒɪtl/ kỹ thuật số a digital camera
Hardware N /ˈhɑːdweə(r)/ phần cứng Much of our existing computer hardware is obsolete
Internet access N /ˈɪntənet ˈổkses/ truy cập mạng
I didn‘t have internet access last month because we didn‘t pay the bills
Online coverage /ˌɒnˈlaɪn ˈkʌvərɪdʒ/ đưa tin trực tuyến How good is the online coverage in your building?
Streamed video /striːm ˈvɪdiəʊ/ video trực tuyến To watch series for free, they use streamed videos internet /ˈɪntənet/ mạng internet I found out about the bombings from the internet loudspeakers N /ˌlaʊdˈspiːkə(r)/ loa The party didn‘t happen as the loudspeakers were functioning mouse N /maʊs/ chuôt Use the mouse to drag the icon to a new position
To be an expert at
… After doing a doctorate in linguistics, I can say I am an expert at language analysis
To be likely to do something có khả năng làm thứ gì đó
The Prime Minister is likely to change the ministers because of the result of the last elections browse the internet V /braʊz ˈɪntənet/ lướt mạng I found your site while browsing the Web and was very impressed
Trung tâm Anh ngữ Athena!0983 66 22 16 Page | 56 album of Son Tung - MTP
To log on /off V /lɒɡ/ đăng nhập, đăng xuất You need a password to log on
To plug in /out V /plʌɡ/ cắm vào/ tháo ra
He had to plug in the adaptor in order to charge his laptop process N /ˈprəʊses/ xử lý dữ liệu The process was automated with the help of a macro to reduce time taken to complete the task provide/supply V /prəˈvaɪd/ / /səˈplaɪ/ cung cấp Our business partner provides us quality products repair V /rɪˈpeə(r)/ sửa chữa The machine broke down so it needed to be repaired surf the net V /sɜːf/ lướt mạng Children are not allowed to surf the net while they are young swipe V /swaɪp/ quẹt Please swipe your card to get in turn on/off a computer V /tɜːn/ bật/ tắt máy I turn on my computer as soon as I get to work type V /taɪp/ đánh máy I had to type a long text of 1000 words to complete the report update a site V /ˌʌpˈdeɪt/ cập nhật trang web
Enhancing the site's design will significantly increase its appeal to users Upgrading the indexing software is a straightforward process Additionally, I will upload all the photos to Facebook, making them easily accessible for you to find.
Traffic increase N /ˈtrổfɪk ɪnˈkriːs/ tăng lưu thụng Thanks to our analyst, we managed to get an interesting traffic increase
Typing error N /ˈtaɪpɪŋ ˈerə(r)/ lỗi đánh máy Next time be careful with typing errors because I
Trung tâm Anh ngữ Athena!0983 66 22 16 Page | 57
Useful information N /ˈjuːsfl ˌɪnfəˈmeɪʃn/ thông tin hữu ích
For efficient analytics, we need to study useful information
Từ Phiên âm Dịch nghĩa Ví dụ
When launching a new product, it's essential to focus on crafting an effective sales pitch before any other tasks For instance, I placed a bid of $150 for a painting, highlighting the importance of competitive pricing Additionally, introducing a brand new design can significantly enhance the product's appeal in the market.
To attract new customers, they will have a brand new design soon charter plane /ˈtʃɑːtə(r) pleɪn/ máy bay điều lệ
The company has opted to utilize a charter plane for the transportation of its employees for official purposes Recently, a consignment of cloth was found to be faulty, raising concerns about quality control Additionally, understanding the target consumer is crucial; identifying the right customers can significantly impact marketing strategies Lastly, offering coupons can enhance customer engagement and drive sales.
Jennifer hates queuing behind someone who has coupons to give to the cashier dealer /ˈdiːlə(r)/ người buôn Belinda has always been interested in antiques