THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên chủ dự án đầu tư
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ chính xác Jinyunfeng Việt Nam
- Địa chỉ: Lô L1.14 và L1.15, L1.16A, KCN Đồ Sơn, phường Ngọc Xuyên, quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Chen Liangbo
- Chức vụ: Tổng Giám đốc
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mã số 0201962085 đăng ký lần đầu ngày 26/4/2019 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 8799877092 chứng nhận lần đầu ngày 19/4/2019 và điều chỉnh lần thứ 2 ngày 20/01/2022 do Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng cấp.
Tên, địa điểm, quy mô dự án đầu tư
1.2.1 Tên dự án đầu tư
“Dự án sản xuất khuôn, sản phẩm nhựa cao cấp Jinyunfeng Việt Nam”
1.2.2 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư
Dự án có tổng diện tích 19.997,65 m², tọa lạc tại Lô L1.14, L1.15, L1.16A, KCN Đồ Sơn, phường Ngọc Xuyên, quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng Công ty tiếp giáp với các hướng xung quanh như sau:
- Phía Đông Bắc: tiếp giáp với Công ty TNHH Fwuji Việt Nam
- Phía Đông Nam: tiếp giáp với đường nội bộ của KCN
- Phía Tây Nam: tiếp giáp với Công ty TNHH TianLong Việt Nam
Khu vực phía Tây Bắc tiếp giáp với các công ty như Công ty TNHH C-Focus Việt Nam và Công ty TNHH Song Hoàng Đơn vị tư vấn cho khu vực này là Công ty TNHH Môi trường Imtraco, hoạt động từ năm 2022.
Hình 1.1 Vị trí của Công ty
Công ty TNHH Công nghệ chính xác Jinyunfeng Việt Nam
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn," indicating a connection to a specific academic or administrative context.
1.2.3 Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng
Ban quản lý khu kinh tế Hải Phòng
1.2.4 Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Quyết định số 3231/QĐ-BQL ngày 04/10/2019 của Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng đã phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho "Dự án sản xuất khuôn, sản phẩm nhựa cao cấp Jinyunfeng Việt Nam – Giai đoạn 1".
1.2.5 Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công)
- Dự án thuộc nhóm B lĩnh vực công nghiệp với tổng mức đầu tư là 139.800.000.000 đồng
- Các hạng mục công trình của dự án:
Bảng 1.1 Thống kê các hạng mục công trình của dự án
Stt Tên hạng mục Số tầng Diện tích (m 2 ) Ghi chú
1 Nhà xưởng sản xuất + nhà văn phòng 2 4.052,97
- Các hạng mục công trình đã được xây dựng theo Quyết định số 3231/QĐ-BQL ngày 04/10/2019
2 Nhà nghỉ - nhà ăn ca 3 357
3 Trạm điện – Nhà để máy phát 1 72,34
12 Nhà để rác + Kho hoá chất 139,9
13 Đất dự trữ (giai đoạn 2) 5.046,74 Chưa xây dựng
14 Nhà để xe 297 Xây dựng mới (bổ sung)
- Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án:
Bảng 1.2 Danh mục các công trình phụ trợ
Stt Hạng mục công trình Các thông số cơ bản
1 Hệ thống cấp nước - Nguồn cung cấp: KCN Đồ Sơn
- Đường ống cấp nước vào bể chứa nước HDPE DN8 D90, cấp nước lên các công trình D63, D25
2 Hệ thống cấp điện và chiếu sáng - Nguồn: KCN Đồ Sơn
- Trạm biến áp công suất 1.200 KVA
3 Hệ thống chống sét - Hệ thống chống sét tia tiên đạo
- Hệ thống báo cháy tự động
- Hệ thống chữa cháy cấp nước vách tường
- Bể nước PCCC thể tích 100 m 3
- Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường của dự án:
Bảng 1.3 Danh mục các công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường
Stt Hạng mục công trình Các thông số theo phê duyệt Báo cáo ĐTM Ghi chú
Thoát nước mưa mái - Đường ống thoát nước
Thoát nước mưa sân, đường
- Cống thoát nước mặt D300 và D600
Thoát nước thải - Đường kính cống thoát nước bẩn PVC D200
2 Bể tự hoại 3 ngăn Gồm 04 bể với tổng thể tích là 35 m 3
3 Bể tách mỡ Thể tích 1 m 3
4 Kho chứa rác thải công nghiệp Diện tích 76 m 2
5 Kho chứa CTNH Diện tích 22 m 2
6 Kho chứa hoá chất Diện tích 22 m 2
7 Khu vực tạm chứa rác thải sinh hoạt trước khi thu gom
Bố trí tại khu vực nhà để rác (cạnh kho hoá chất), kích thước dài x rộng 4,963m x 4,28m
Hình 1.2 Sơ đồ tổng mặt bằng của dự án (đính kèm bản vẽ)
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn." These addresses are linked to the user "ninhd" and may serve as contact points for academic or administrative purposes.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án
Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho “Dự án sản xuất khuôn, sản phẩm nhựa cao cấp Jinyunfeng Việt Nam – Giai đoạn 1” số 3231/QĐ-BQL ngày 04/10/2019 của Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng đã xác định quy mô và công suất của dự án.
- Sản phẩm nhựa có độ chính xác cao: 80.000.000 chiếc/năm ~ 4.600 tấn/năm
- Khuôn kim loại: 1.000 bộ/năm ~ 400 tấn/năm
- Gia công lắp ráp sản phẩm điện tử: 50.000.000 bộ/năm ~ 1.000 tấn/năm
1.3.2.1 Quy trình sản xuất sản phẩm nhựa có độ chính xác cao
Hình 1.3 Quy trình sản xuất sản phẩm nhựa có độ chính xác cao
- VOCs: Cyclohexanone, Xylen, Etyl acetate
Sấy nguyên liệu Đúc nhựa (ép nhựa)
Phun sơn tĩnh điện kết hợp sấy UV (nếu có)
Chuyển sang bộ phận lắp ráp (100 tấn/năm)
- Khí thải: Butadien, Styren, Acrynonotril, Propylen oxyt
Xuất bán ra thị trường (4.500 tấn/năm)
Làm sạch bề mặt (nếu có)
Nhựa ABS, PP, PS Điện
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn." These addresses are linked to the user "ninhd" and may represent academic or administrative contacts within an educational institution.
Quy trình sản xuất bắt đầu với nguyên liệu chính là các loại nhựa nguyên sinh như ABS, PP, PS, tùy thuộc vào từng sản phẩm cụ thể Hạt nhựa được lựa chọn sẽ là một trong những loại nhựa này, đảm bảo chất lượng và tính năng phù hợp cho sản phẩm cuối cùng.
Nguyên liệu được nhập từ Trung Quốc hoặc thị trường trong nước và trải qua quá trình kiểm tra xác suất để đảm bảo chất lượng, bao gồm kiểm tra ngoại quan và độ ẩm của hạt nhựa Những nguyên liệu không đạt yêu cầu sẽ bị loại bỏ và trả lại cho nhà cung cấp, trong khi nguyên liệu đạt tiêu chuẩn sẽ được chuyển đến bộ phận sản xuất Tại đây, hạt nhựa được trộn với hạt nhựa tái sử dụng (không quá 3% tổng lượng hạt nhựa nguyên sinh), bột màu và chất khuếch tán để tạo màu sắc và độ bóng cho sản phẩm, với thời gian trộn từ 1-6 tiếng tùy loại hạt nhựa Trong quá trình này, hạt nhựa cũng được gia nhiệt đến 80-100 °C để loại bỏ độ ẩm Cuối cùng, nguyên liệu được chuyển vào máy đúc dưới dạng rắn, với nhiệt độ trong buồng đúc từ 145-280 °C, giúp nguyên liệu chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái dẻo.
Nguyên liệu được nạp vào xilanh qua phễu, nơi được bao quanh bởi các bộ phận gia nhiệt để làm hóa dẻo nhựa Do nhà máy sử dụng nhiều loại nhựa với nhiệt độ gia nhiệt khác nhau, cơ sở điều chỉnh mức nhiệt độ phù hợp cho từng loại nhựa thông qua bộ phận cảm biến nhiệt Nhiệt độ cài đặt cho thiết bị nằm trong khoảng nhiệt độ nóng chảy của từng loại nhựa, cụ thể: Nhựa ABS từ 200-280 °C, Nhựa PP từ 180-260 °C, và Nhựa PS từ 70-210 °C.
Trong xilanh, một vít đẩy xoay chiều được lắp đặt để chất dẻo chảy lên vít Dưới tác động của nhiệt, nhựa chuyển thành dạng lỏng và di chuyển về phía đầu vít Đồng thời, nhờ áp lực của xilanh thủy lực, nhựa lỏng được phun vào khoang định hình theo các mẫu khuôn đã được lắp sẵn.
Bán thành phẩm trong khoang định hình được làm mát gián tiếp bằng nước để cố định ở dạng rắn Cánh tay robot gắp bán thành phẩm ra khỏi khuôn và đưa vào băng tải Nước làm mát chảy trong lòng khuôn, sau đó nước ra có nhiệt độ khoảng 37 o C được dẫn đến hồ chứa PCCC của Công ty, nơi có tháp giải nhiệt Liangchi duy trì nhiệt độ khoảng 32 o C Nước từ bể PCCC được bơm tuần hoàn trở lại quá trình làm mát, trong khi nước hao hụt do bay hơi được bổ sung từ hệ thống nước sạch của KCN Phần bavia tự động cắt trong khuôn được thu gom và tái sử dụng qua máy nghiền Quá trình làm sạch bề mặt diễn ra khi công nhân sử dụng súng bắn phun hơi để loại bỏ bụi bẩn và mạt nhựa Cuối cùng, các bán thành phẩm được đưa vào phòng phun sơn tĩnh điện kết hợp sấy UV, áp dụng cho khoảng 30% sản phẩm.
Hệ thống phun sơn hoạt động bằng điện, với việc lựa chọn giữa phòng phun sơn thủ công và phòng phun sơn tự động tùy thuộc vào kích thước của bán thành phẩm và loại sản phẩm mà khách hàng yêu cầu.
Trong quy trình phun sơn thủ công, công nhân sử dụng súng phun đã được điều chỉnh để phun cả mặt trước và mặt sau của bán thành phẩm trong buồng phun kín Sau khi phun, sản phẩm sẽ được chuyển vào buồng sấy UV với nhiệt độ khoảng 70°C trong thời gian 15-20 phút để đảm bảo sơn khô, bền, đẹp và mịn Cả buồng phun và buồng sấy đều được thiết kế kín, có hệ thống chụp hút để xử lý hơi sơn và bụi Công nhân tham gia quy trình này được trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động để đảm bảo an toàn.
Phun sơn tự động sử dụng súng phun robot và hệ thống điều khiển trong buồng kín, đảm bảo quy trình phun sơn chính xác Bán thành phẩm được đưa vào khu vực phun sơn qua băng chuyền, sau đó được phun sơn đều các mặt Sau khi phun, sản phẩm tiếp tục vào buồng sấy UV với nhiệt độ khoảng 70°C trong 15-20 phút để đảm bảo sơn khô, bền và đẹp Cả buồng phun sơn và buồng sấy UV đều kín, có hệ thống hút hơi sơn và bụi ra ngoài để bảo vệ môi trường Sau quá trình sấy, công nhân kiểm tra sản phẩm, cắt bỏ bavia thừa và thu gom các chất thải công nghiệp để xử lý.
Tùy thuộc vào yêu cầu của sản phẩm, một số chi tiết sẽ được in mẫu mã, chữ, và logo Tỷ lệ các thành phẩm cần in chiếm khoảng 10% tổng sản phẩm của nhà máy.
Công nghệ in lưới được áp dụng tại nhà máy, trong đó mực in được bơm lên khung in và dàn đều lên sản phẩm cần in bằng dao gạt mực Khung in do khách hàng cung cấp và sau mỗi lần in, chúng sẽ được làm sạch bằng giẻ lau thấm cồn Etanol Giẻ lau sau khi sử dụng và khung in không còn sử dụng sẽ được loại bỏ và xử lý cùng chất thải nguy hại của nhà máy.
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn," indicating a connection to an educational institution The repeated mention of "ninhd" and variations suggests a specific individual or department within the organization.
Sản phẩm được kiểm tra kỹ lưỡng về kích thước, độ bóng, độ đồng màu, khối lượng và độ cứng Quá trình kiểm tra bao gồm cả việc sử dụng mắt thường và các dụng cụ đo chuyên dụng như thước đo chiều dài và cân trọng lượng.
Sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được đóng gói, một phần chuyển đến kho để sử dụng cho quy trình lắp ráp tại nhà máy, trong khi phần còn lại được bán cho khách hàng Các sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ bị loại bỏ trong quá trình kiểm tra và được thu gom cùng với chất thải công nghiệp Tỷ lệ sản phẩm lỗi và hỏng không thể tái sử dụng chỉ chiếm khoảng 0,5% tổng lượng nguyên liệu đầu vào.
Nguyên liệu, nhiên liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án
1.4.1 Nguyên, nhiên liệu và hoá chất
Bảng 1.5 Nhu cầu nguyên liệu đầu vào và hoá chất sử dụng
Stt Nguyên liệu Đơn vị Số lượng Ghi chú
I Nguyên liệu sản xuất sản phẩm nhựa cao cấp
1 Hạt nhựa (ABS, PS, PP) Tấn/năm 4.735 Tạo sản phẩm
2 Bột màu Tấn/năm 6 Tạo màu cho nhựa
3 Chất khuếch tán Tấn/năm 1 Tạo độ bóng cho sản phẩm, chống dính khuôn
4 Mực in Tấn/năm 0,25 In trên sản phẩm
5 Khung in Tấn/năm 0,15 Bộ phận in
6 Cồn Etanol Tấn/năm 0,04 Làm sạch khung in
- Tạo độ bóng và bền cho sản phẩm
+ Di-isononyl-cyclohexane- 1,2-dicarboxylate: 0-5% + Chất phụ gia: ~12%
8 Chất pha loãng Tấn/năm 10
II Nguyên liệu sản xuất khuôn kim loại
1 Thép tấm Tấn/năm 425 Tạo sản phẩm
2 Bulong, đai ốc Tấn/năm 25 Ghép các chi tiết
3 Dầu cắt Tấn/năm 0,066 Phun vào dao cắt để làm mát, bôi trơn vị trí cần gia công
4 Dầu chống gỉ Tấn/năm 0,05 Bảo quản sản phẩm
III Nguyên liệu để lắp ráp thiết bị điện tử
1 Linh kiện nhựa Tấn/năm 100 Tạo lớp vỏ sản phẩm được lấy từ quá trình sản xuất các sản phẩm nhựa cao cấp từ công đoạn trên
Phụ kiện (linh kiện điện, linh kiện điện tử, ốc vít,…) Tấn/năm 920 Các chi tiết cấu thành của sản phẩm
3 Keo Tấn/năm 0,01 Kết dính các chi tiết
Tổng tấn sản phẩm đạt 6.128 tấn mỗi năm, đã bao gồm việc trừ đi 100 tấn linh kiện nhựa được sử dụng trong quá trình sản xuất các sản phẩm nhựa cao cấp Ngoài ra, cần chú ý đến việc sử dụng điện năng và nước sạch trong quy trình sản xuất.
Bảng 1.6 Nhu cầu điện nước phục vụ dự án
Stt Hạng mục Đơn vị Khối lượng/năm Nguồn cung cấp
3 Gas (cho hoạt động nấu ăn) kg 2.880 Đại lý gas khu vực
*Tính toán lượng nước sử dụng, cụ thể:
Theo QCVN 01:2021/BXD, định mức nước cấp sinh hoạt cho mỗi người là 45 lít/người/ca, tương đương 0,045 m³/người/ngày, tính cho 1 ca làm việc 8 giờ Đối với nước cấp cho ăn ca, mức tiêu thụ là 25 lít/người/bữa ăn, tương đương 0,025 m³/người/ngày/bữa ăn Với 200 công nhân viên tại Nhà máy, lượng nước cần thiết cho mục đích sinh hoạt sẽ được tính toán dựa trên các định mức này.
200 người x 0,07m 3 /người/ngày = 14 m 3 /ngày = 4.368 m 3 /năm
Trong quá trình sản xuất, nước được sử dụng để làm mát hệ thống ép nhựa và hệ thống cooling-pad, với nguồn nước được bơm trực tiếp từ bể PCCC Công ty đã lắp đặt một tháp Liang Chi để đảm bảo quá trình làm mát diễn ra liên tục Nước sau khi làm mát các thiết bị sẽ được bơm trở lại bể PCCC và tuần hoàn vào quy trình sản xuất Để bù đắp lượng nước hao hụt do bay hơi, công ty cần bổ sung khoảng 3m³ nước mỗi ngày, tương đương với 936m³ mỗi năm.
Nước dự phòng cho công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC) được lưu trữ trong bể chứa có dung tích 100 m³ và được phân phối đến các đường ống dự trữ cũng như họng chữa cháy tại nhà máy.
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a structured summary, it could be presented as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac," specifically highlighting the domains "edu.gmail.com.vn" and "hmu.edu.vn." These addresses may be relevant for academic or administrative communication within a specific institution.
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Dự án được thực hiện theo định hướng phát triển chung của cả nước và thành phố Hải Phòng, như đã nêu trong các văn bản của quận Đồ Sơn.
Quyết định số 3892/QĐ-BCT ngày 28/9/2016 của Bộ Công thương phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp vùng Đồng Bằng sông Hồng đến năm 2025, với tầm nhìn đến năm 2035, nhấn mạnh sự phát triển của ngành công nghiệp sản xuất thiết bị điện và điện tử Đến năm 2025, quy hoạch này hướng tới việc thu hút đầu tư nước ngoài và các tập đoàn điện tử lớn vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ điện tử, sản xuất và lắp ráp máy tính, thiết bị công nghệ thông tin và viễn thông, cũng như thiết bị điện dân dụng và chuyên dụng Mục tiêu là hình thành các nhà máy quy mô lớn với công nghệ hiện đại trong lĩnh vực lắp ráp máy tính và sản xuất thiết bị thông tin liên lạc, đồng thời phát triển sản xuất linh kiện điện tử, máy tính xách tay, lắp ráp máy chủ và siêu máy tính tại các tỉnh như Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh và Vĩnh Phúc.
Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/01/2019 của Bộ Chính trị đặt ra mục tiêu xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng đến năm 2030, với tầm nhìn đến năm 2045 Quan điểm phát triển chú trọng vào việc giải quyết mối quan hệ biện chứng giữa phát triển nhanh và bền vững, giữa kế thừa và phát triển, cũng như giữa phát triển theo chiều rộng và chiều sâu Trong đó, phát triển theo chiều sâu được xác định là chủ đạo, nhằm đưa Hải Phòng trở thành đầu tàu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của cả nước Thành phố sẽ sớm trở thành một trung tâm công nghiệp gắn liền với cảng biển hiện đại, thông minh và bền vững, tập trung vào các ngành mũi nhọn như kinh tế biển, cơ khí chế tạo, điện tử, dịch vụ logistics, và khoa học công nghệ biển.
Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 22 tháng 07 năm 2020 đã thông qua đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến năm 2035, với tầm nhìn mở rộng đến năm 2050.
- Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 tầm nhìn 2050
Quyết định số 821/QĐ-TTg ngày 6/7/2018 phê duyệt điều chỉnh và bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cho thành phố Hải Phòng đến năm 2030 Quy hoạch này nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh tế.
Đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, sẽ tập trung vào phát triển ngành công nghiệp trọng điểm, thu hút công nghiệp xanh, sử dụng tài nguyên hiệu quả và thân thiện với môi trường, đồng thời nâng cao tỷ lệ nội địa trong sản phẩm.
Quyết định số 3499/QĐ-UBND ngày 27/12/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng đã ban hành danh mục các dự án công nghiệp khuyến khích đầu tư, đầu tư có điều kiện và không chấp thuận đầu tư trên địa bàn thành phố Hải Phòng Quyết định này áp dụng cho giai đoạn đến năm 2025, với định hướng phát triển đến năm 2030.
Quyết định số 958/QĐ-UBND ngày 09/4/2020 của UBND thành phố đã sửa đổi và bổ sung Danh mục dự án công nghiệp khuyến khích đầu tư, đầu tư có điều kiện và không chấp thuận đầu tư trên địa bàn thành phố cho giai đoạn 2025, với định hướng đến năm 2030 Quyết định này được ban hành kèm theo Quyết định số 3499/QĐ-UBND ngày 27/12/2018.
Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Dự án được triển khai tại KCN Đồ Sơn, nơi đã xây dựng hệ thống hạ tầng hoàn chỉnh và trạm xử lý nước thải tập trung Trạm này có nhiệm vụ thu gom và xử lý toàn bộ nước thải từ các doanh nghiệp thứ cấp trong KCN trước khi xả ra môi trường.
Quyết định số 66/QĐ-UBND ngày 15/1/2007 của UBND thành phố Hải Phòng phê duyệt quy hoạch chi tiết KCN Đồ Sơn, với chức năng là KCN tổng hợp đa ngành, tập trung vào các loại hình công nghiệp công nghệ cao quy mô vừa và nhỏ KCN Đồ Sơn còn kết hợp các dịch vụ công nghiệp và kinh doanh thương mại, hướng tới mô hình kinh tế xanh, sạch, đẹp và bảo vệ môi trường.
- Quyết định số 03/QĐ-STNMT ngày 6/11/2012 của Sở Tài nguyên và môi trường về việc phê duyệt đề án bảo vệ môi trường KCN Đồ Sơn
Công văn số 3142/STNMT – CCBVMT ngày 14/8/2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo về việc hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường theo đề án bảo vệ môi trường chi tiết tại KCN Đồ Sơn.
Giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi số 1696/GP-UBND, được cấp ngày 23/7/2019 bởi UBND thành phố Hải Phòng, cho phép Công ty Liên doanh KCN Đồ Sơn Hải Phòng thực hiện việc xả thải.
- Khu công nghiệp Đồ Sơn Hải Phòng (trước đây có tên là Khu chế xuất Hải
Phòng 96) được thành lập theo Giấy phép số 1935/GP do Bộ kế hoạch và đầu tư cấp ngày 26/6/1997 và Giấy phép điều chỉnh số 1935/GPĐC 1 do Bộ kế hoạch và đầu tư cấp ngày 9/01/2006 Tổng diện tích KCN là 150 ha, trong đó 100 ha là khu công nghiệp, 50 ha còn lại là khu công nghệ cao nằm tại phường Tân Thành, quận Dương Kinh và phường Ngọc Xuyên, quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng Khu công nghiệp chính thức hoạt động năm 2004 và hiện nay có 48 nhà đầu tư đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư và đang hoạt động sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp
Dự án chỉ phát sinh nước thải từ hoạt động sinh hoạt của công nhân viên Nước thải sinh hoạt và nước thải từ chế biến thức ăn được thu gom và xử lý tại bể tự hoại 3 ngăn, cùng với bể tách mỡ Sau đó, nước thải được kết nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Đồ Sơn để đảm bảo đạt quy chuẩn hiện hành trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn," indicating a connection to educational or institutional communication.
- Thông tin về hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Đồ Sơn:
Trạm xử lý nước thải tập trung của KCN có công suất 1.200 m³/ngày đêm, đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT về nước thải công nghiệp (Cột A) Nước thải được xử lý trước khi được xả vào kênh Cống Than trong hệ thống thủy lợi Đa Độ.
Công nghệ xử lý nước thải tại KCN Đồ Sơn sử dụng phương pháp hoá lý – vi sinh, bắt đầu từ việc loại bỏ rác thô qua song chắn rác Nước thải sau đó được dẫn qua các bể xử lý gồm: bể điều hoà, bể phản ứng hoá chất, bể lắng sơ cấp, bể xử lý hiếu khí, bể lắng thứ cấp, bể lọc cát và cuối cùng là bể khử trùng Bùn thải từ hệ thống được thu gom và quản lý như chất thải nguy hại.
- Tiêu chuẩn nước thải đầu vào của KCN:
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn nước thải đầu vào của KCN Đồ Sơn
Stt Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn
4 Độ màu (Co-Pt, pH = 7) - -
7 Chất rắn lơ lửng mg/l 200
23 Dầu động thực vật mg/l 30
26 Hoá chất bảo vệ thực vật: Lân hữu cơ mg/l
27 Hoá chất bảo vệ thực vật: Clo hữu cơ mg/l -
31 Amoni (tính theo Nitơ) mg/l 15
36 Tổng hoạt độ phóng xạ α Bq/l -
37 Tổng hoạt độ phóng xạ β Bq/l -
Công ty Liên doanh KCN Đồ Sơn Hải Phòng đã được UBND thành phố Hải Phòng cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi số 1696/GP-UBND ngày 23/7/2019 Nguồn tiếp nhận là kênh Cống Than thuộc hệ thống thủy lợi Đa Độ, với vị trí tiếp nhận tại hệ thống thoát nước nội bộ của công ty Tọa độ điểm tiếp nhận là X = 2293539.775 (m) và Y = 605090.187 (m), trong khi vị trí xả thải có tọa độ X = 221.20097.431 (m) và Y = 605317.703 (m) Phương thức xả thải là tự chảy, với chế độ xả thải liên tục và lưu lượng xả thải lớn nhất đạt 950 m³/ngày đêm Chất lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A; Kq=0,9; Kf=1,1).
- Đánh giá sức chịu tải của trạm xử lý nước thải của KCN khi có thêm dự án:
Hiện nay, KCN đã thu hút hơn 40 dự án trong và ngoài nước với tỷ lệ lấp đầy đạt khoảng 43,92% Trạm xử lý hiện tại cần xử lý 428 m³ nước thải mỗi ngày đêm, trong đó có 14 m³ nước thải sinh hoạt phát sinh từ các dự án Khi có thêm dự án, tổng lượng nước thải cần xử lý sẽ tăng lên 442 m³ mỗi ngày đêm, trong khi tổng công suất thiết kế của trạm là 1.200 m³ mỗi ngày đêm.
(lớn hơn rất nhiều lượng nước đầu vào)
Hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Đồ Sơn vẫn có khả năng tiếp nhận nước thải từ dự án Chủ đầu tư sẽ kiểm soát nguồn thải trong quá trình hoạt động để đảm bảo chất lượng nước trước khi xả vào hệ thống thoát nước của KCN theo quy định.
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn," indicating a connection to an educational institution The repeated mention of "ninhd" and variations suggests a specific individual or department within the organization.
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
Nước thải phát sinh từ dự án chủ yếu do mưa lớn, khi nước mưa cuốn theo bụi bẩn trên mặt bằng bê tông, làm tăng độ đục và độ kiềm, cản trở quá trình quang hợp và làm chậm phân hủy vi sinh vật Lượng nước thải này ước tính khoảng 0,5m³/s, gây tắc nghẽn và hư hại hệ thống thoát nước, dẫn đến ngập úng cục bộ Để giải quyết vấn đề này, cần có biện pháp thu gom và xử lý hiệu quả.
Hình 3.1 Hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn
Nước mưa từ mái nhà được thu gom qua máng xối và dẫn xuống cống bằng các ống đứng PVC D110, sau đó nước từ ống đứng sẽ được kết nối vào các hố ga trên sân đường bằng ống PVC D110.
Nước mưa trên sân công nghiệp được thu gom qua hệ thống cống thoát nước D300 và dẫn về cống D600 trước khi vào hệ thống thoát nước của KCN Tại miệng cống, có song chắn rác bằng thép để giữ lại rác thô lớn, trong khi đất cát và rác thải không giữ lại sẽ lắng ở các cống dẫn và hố ga.
+ Công trình thoát nước mưa trên mái: đường ống dẫn PVC D110, seno chứa
+ Công trình thoát nước mưa mặt bằng: Hệ thống đường cống thoát nước mưa BTCT có đường kính D300 và D600
Nước mưa trên sân đường
Cống dẫn Hố ga Hệ thống thoát nước mưa chung của KCN Đồ Sơn
+ Công ty đã xây dựng 1 điểm đấu nối nước mưa với hệ thống thoát nước mưa chung của KCN Đồ Sơn
+ Nguồn tiếp nhận: hệ thống thoát nước mưa của Khu công nghiệp
Hình 3.2 Mặt bằng thu gom, xử lý nước mưa của dự án
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a structured summary, it could be presented as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac," specifically "ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn" and "bkc19134.hmu.edu.vn." These addresses may be relevant for communication or identification purposes within an academic or administrative context.
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải sinh hoạt a Nguồn phát sinh: Từ hoạt động vệ sinh cá nhân của 200 cán bộ, công nhân làm việc tại Nhà máy với thành phần chủ yếu là chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD, COD), các chất dinh dưỡng (N, P), dầu mỡ, chất hoạt động bề mặt và vi sinh b Lượng phát sinh: 14m 3 /ngày c Biện pháp thu gom, xử lý:
Hình 3.3 Sơ đồ thu gom nước thải của Công ty
Nước thải từ nhà vệ sinh được thu gom vào bể tự hoại 3 ngăn với tổng thể tích 35 m³ tại khu vực xưởng sản xuất và nhà tạm nghỉ của cán bộ công nhân viên Quá trình xử lý nước thải diễn ra chủ yếu qua lắng cặn và phân hủy bằng vi sinh vật, với thời gian lưu lại trong bể là 3 ngày, cho phép lắng tĩnh hiệu quả Các hạt cặn như cát, bùn và phân lắng xuống đáy bể, nơi chúng được phân hủy bởi vi sinh vật kỵ khí, giúp giảm mùi hôi và ô nhiễm môi trường Tốc độ phân hủy chất hữu cơ phụ thuộc vào nhiệt độ, độ pH và lượng vi sinh vật trong cặn Để nâng cao hiệu quả xử lý, Công ty sẽ định kỳ thuê đơn vị chuyên môn nạo hút bể tự hoại mỗi 3-6 tháng.
Hình 3.4 Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn
Nước thải từ nhà vệ sinh Bể tự hoại 3 ngăn (35 m 3 )
Nước thải từ nhà bếp
Trạm xử lý nước thải của KCN Đồ Sơn
Nguồn tiếp nhận: Kênh Cống Than ống thông hơi Cửa hút cặn ống thông hơi
- Nước từ nhà ăn được dẫn vào bể tách mỡ thể tích 1 m 3 tại khu vực bếp để xử lý
Bể tách dầu mỡ có 3 ngăn, chủ yếu để lắng và thu gom dầu mỡ Nước thải lẫn dầu mỡ được lưu trong ngăn đầu tiên khoảng 1 giờ để lắng cặn lơ lửng Váng dầu mỡ sẽ tràn vào máng thu dầu thứ nhất, trong khi nước trong thoát vào ngăn thứ 2 và thứ 3 Tại đây, váng dầu mỡ còn lại sẽ được tách vào máng thu dầu mỡ thứ 2 Dầu mỡ thu gom sẽ được chứa trong thùng rác sinh hoạt và xử lý theo quy định Nước thải sau khi qua bể sẽ được dẫn vào ống D160 để thoát về hố ga.
Nước thải sinh hoạt và nước thải từ nhà ăn, sau khi được xử lý tại bể tự hoại 3 ngăn và bể tách mỡ, sẽ được dẫn chung về một đường xả thải Đường xả này sẽ được đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Đồ Sơn để tiếp tục quá trình xử lý trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
+ Công trình thoát nước thải: Hệ thống ống thoát nước D200, hố ga lắng cặn + Điểm xả thải: 01 điểm nằm phía ngoài tường rào
+ Nguồn tiếp nhận: hệ thống thoát nước mưa của Khu công nghiệp
Hình 3.5 Mặt bằng thu gom, xử lý nước thải của dự án
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a structured summary, it could be presented as follows:This article includes a list of email addresses associated with student identifiers, specifically focusing on the format and structure of academic communication The emails are linked to educational institutions, highlighting the importance of proper email usage in academic settings.
3.1.3 Nước làm mát trong quá trình đúc (ép nhựa), cooling - pad a Nguồn phát sinh: Phát sinh trong quá trình làm mát từ thiết bị đúc, ép nhựa, cooling - pad b Thành phần : nhiệt c Biện pháp thu gom, xử lý:
*Ghi chú: Đường ống thu nước làm mát khuôn máy ép phun, cooling - pad Đường ống tuần hoàn nước sau giải nhiệt
Nước làm mát trong nhà máy được sử dụng để làm mát khuôn thép và cung cấp cho hệ thống cooling-pad Sau khi làm mát, nước sẽ nóng lên với nhiệt độ khoảng 37°C và được bơm gom qua ống dẫn về bể nước kết hợp PCCC có dung tích 100 m³ để lắng cặn chất rắn lơ lửng.
Công ty sử dụng tháp Liang Chi để bơm nước làm mát liên tục cho quá trình sản xuất Nước từ thiết bị làm mát được bơm về bể PCCC và sau đó tuần hoàn trở lại quy trình sản xuất Lượng nước hao hụt do bay hơi khoảng 3m³/ngày, tương đương 936m³/năm, sẽ được bổ sung từ nguồn nước cấp của công ty Cặn lắng sẽ được vớt định kỳ mỗi tháng và xử lý cùng với chất thải rắn của công ty.
*Nguyên lý hoạt động của tháp giải nhiệt Liang Chi:
Tháp giải nhiệt nước là thiết bị làm mát nước, hoạt động dựa trên nguyên lý tạo mưa và giải nhiệt bằng không khí từ môi trường bên ngoài, mà không cần sử dụng môi chất lạnh.
Tháp giải nhiệt hoạt động theo nguyên lý luồng không khí ngược chiều với lưu lượng nước Không khí đầu tiên tiếp xúc với bề mặt màng giải nhiệt, sau đó được kéo lên theo phương thẳng đứng Lưu lượng nước được phun xuống nhờ áp suất không khí.
Nước làm mát khuôn máy đúc nhựa, cooling - pad
01 Tháp giải nhiệt Liang Chi
Bể chứa nước sau giải nhiệt (Bể PCCC) dung tích 100 m 3 Cặn lắng
Nạo vét định kỳ khí và lưu lượng nước qua bề mặt tấm giải nhiệt là cần thiết, trong khi lưu lượng gió di chuyển theo hướng ngược lại Quá trình này giúp giảm nhiệt độ nước qua tháp giải nhiệt, tương ứng với nhiệt độ môi trường.
Hình 3.6 Nguyên lý hoạt động của tháp giải nhiệt
+ Số lượng: 01 hệ thống (gồm 1 tháp giải nhiệt Liang Chi làm mát bằng không khí, bể chứa nước tận dụng bể nước kết hợp PCCC, dung tích 100 m 3 )
+ Công suất làm mát (năng lực giải nhiệt): 551.700 kcal/h.
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
Nguồn phát sinh ô nhiễm từ hoạt động vận chuyển nguyên liệu, nhiên liệu và thành phẩm trong giai đoạn vận hành của nhà máy Thành phần ô nhiễm bao gồm bụi lơ lửng và khí thải chứa CO, SO2, NOx, VOC, chủ yếu từ các phương tiện vận tải sử dụng xăng và dầu diesel Để giảm thiểu ô nhiễm, cần áp dụng các biện pháp hiệu quả.
Chỉ được phép sử dụng phương tiện vận tải có giấy tờ kiểm định hợp lệ và được lưu hành theo quy định Động cơ phương tiện cần được bảo dưỡng định kỳ, dự kiến mỗi 3 tháng một lần.
Các phương tiện ra vào cơ sở được bảo vệ điều phối để đảm bảo việc đỗ dừng và xếp dỡ hàng hóa an toàn, với tốc độ quy định từ 5-10 km/h Nhà máy đã bố trí lực lượng bảo vệ để kiểm soát và điều tiết giao thông, nhằm tránh tình trạng ùn tắc và va chạm trong khu vực.
Tài xế tại Nhà máy cần nghiêm túc tuân thủ hiệu lệnh điều tiết của cán bộ phụ trách Họ cũng phải chấp hành quy định về việc di chuyển và giữ gìn vệ sinh trong khuôn viên Công ty.
3.2.2 Hoạt động của phương tiện cá nhân của cán bộ công nhân viên a Nguồn phát sinh: Phát sinh từ hoạt động các phương tiện cá nhân của cán bộ công nhân viên của Nhà máy b Lượng phát sinh
Các phương tiện cá nhân của cán bộ, công nhân viên đều chạy bằng xăng, dầu
Trong quá trình vận hành, DO sẽ phát sinh bụi và khí thải như CO, SO2, NOX Dự kiến, lượng phương tiện giao thông sẽ đạt khoảng 5 xe ô tô và 200 xe máy mỗi ngày Để giảm thiểu tác động này, cần áp dụng các biện pháp hiệu quả.
- Bố trí bảo vệ điều tiết phương tiện ra vào dự án, yêu cầu cán bộ, công nhân viên dừng xe máy và tắt máy trước cổng
- Khuôn viên dự án đã hiện hữu cây xanh điều hòa khí hậu
- Phun ẩm tưới bụi khu vực cổng ra vào và khu để xe hàng ngày
3.2.3 Đối với bụi, khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất
3.2.3.1 Biện pháp chung từ khu xưởng sản xuất
Công ty bố trí lắp đặt hệ thống làm mát Cooling Pad để làm mát không khí trong nhà xưởng sản xuất
Hình 3.7 Quy trình thu gom, giải nhiệt nước làm mát Ghi chú: Đường thu gom nước Đường tuần hoàn nước
Toàn bộ nước từ hệ thống máy làm lạnh nước cho nhà xưởng được bơm gom qua đường ống về tháp giải nhiệt Liang Chi, nơi thực hiện quá trình làm mát bằng không khí.
Nước từ hệ thống cooling Pad
Tháp giải nhiệt Liang Chi (Loại 80 RT)
Bể nước kết hợp bể PCCC
Hệ thống làm mát tuần hoàn khép kín được thiết kế để tối ưu hóa quá trình làm mát và bảo vệ môi trường Quá trình này bắt đầu với 02 bơm tuần hoàn dung môi chất lạnh, sau đó nước được làm mát và hạ nhiệt độ xuống tương ứng với nhiệt độ môi trường thông qua tháp giải nhiệt Nước làm mát sau đó được chứa trong bể nước kết hợp PCCC có dung tích 100 m3, nơi cặn chất rắn lơ lửng được lắng đọng, và phần nước trong được bơm tuần hoàn liên tục cho quá trình làm mát tiếp theo, không thải ra môi trường.
Hàng ngày, cần bổ sung lượng nước để bù đắp cho sự thất thoát và bay hơi Định kỳ khoảng 6 tháng, chủ dự án sẽ thuê đơn vị chuyên nghiệp để nạo vét bùn cặn tại bể PCCC.
Hệ thống bao gồm một tháp giải nhiệt Liang Chi sử dụng công nghệ làm mát bằng không khí, kết hợp với bể chứa nước có dung tích 100 m³, tận dụng cho hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) Hệ thống này có công suất 30 kW.
+ Công nghệ: xử lý bằng phương pháp cơ học
- Mô phỏng hệ thống làm mát Cooling Pad:
Hình 3.8 Hệ thống làm mát Cooling Pad
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn," indicating a connection to an educational institution The repeated mention of "ninhd" and variations suggests a specific user or department within the organization.
*Tại khu vực xưởng gia công, sơn (tầng 2) bố trí quạt hút để thông gió nhà xưởng:
+ Số lượng: 3 quạt thông gió + Công suất: 38.000 m 3 /h/1 quạt
Quá trình hoạt động của quạt thông gió giúp hút toàn bộ khí và bụi trong xưởng ra ngoài Nhờ vào sự chênh lệch áp suất với môi trường bên ngoài, không khí sạch được đưa vào phòng, đảm bảo môi trường làm việc tối ưu.
3.2.3.2 Hơi nhựa từ máy ép phun a Nguồn, lượng phát sinh:
Quy trình gia nhiệt nhựa nguyên sinh và một phần mảnh nhựa tái sử dụng bằng điện năng tại máy ép phun sẽ tạo ra hơi nhựa.
Theo số liệu nghiên cứu của Hiệp hội nhựa Việt Nam, khi gia nhiệt hạt nhựa sẽ phát sinh styrene (C 6 H 5 CH CH 2 ); 1-3 butadien (CH 2 CHCHCH 2 )
Theo nghiên cứu của tổ chức quản lý môi trường Bang Michigan, quá trình sản xuất sản phẩm từ hạt nhựa, đặc biệt là trong giai đoạn ép đùn, sẽ phát sinh khí thải hữu cơ do gia nhiệt nguyên liệu nhựa.
∑VOCs) với tải lượng 0,0706 Lb/tấn hạt nhựa (1 Lb = 453,6g) ~ 32,02 g/tấn hạt nhựa
– giả sử đây là tổng nồng độ hơi hữu cơ từ công đoạn ép phun
Tổng khối lượng hạt nhựa nguyên sinh trong giai đoạn vận hành ổn định của dự án đạt 1.080 tấn/năm Do đó, tổng lượng hơi hữu cơ phát sinh từ quá trình gia nhiệt hạt nhựa để chuyển đổi thành dạng chảy dẻo tại máy ép phun sẽ được xác định.
4.735 tấn/năm x 32,02 g/tấn hạt nhựa = 151.520 g/năm ~ 20,24 g/h ~ 20.235 mg/h
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
Rác thải sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm rác thải từ văn phòng và nhà ăn của cán bộ, công nhân, với các loại rác như thực phẩm thải, thực phẩm hỏng và bao bì thức ăn.
Theo QCVN 01:2021/BXD, lượng rác thải sinh hoạt được dự báo dựa trên định mức 1,3 kg/người/ngày đêm (24 giờ làm việc) hoặc 0,43 kg/người/ngày đêm (cho 8 giờ làm việc) Với 200 công nhân tại Nhà máy, lượng rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày ước tính là:
200 người x 0,43 kg/người/ngày đêm = 86 kg/ngày đêm
*Biện pháp thu gom, lưu giữ:
Rác thải từ khu vực nhà ăn của Công ty được phân loại ngay tại nguồn và thu gom vào thùng rác 240 lít, đảm bảo việc vận chuyển hàng ngày.
Rác thải văn phòng và rác từ hoạt động vệ sinh cá nhân của công nhân trong nhà máy được thu gom bằng thùng chứa rác chuyên dụng có dung tích 50 lít, đặt tại các khu vực phát sinh như văn phòng và hành lang.
Rác thải sinh hoạt của Công ty được thu gom và vận chuyển hàng ngày bởi Công ty Cổ phần Công trình Công cộng & Dịch vụ Du lịch Hải Phòng, theo Hợp đồng số 01/2021/HĐTG-VC ký ngày 01/02/2022.
+ Công ty bố trí khu vực nhà để rác (cạnh kho hoá chất) kích thước dài x rộng 4,963m x 4,28m, có mái che
*Nguồn phát sinh và lượng thải:
Trong quá trình sản xuất khuôn, phoi thép và vụn thép được tạo ra từ việc cắt, với tổng lượng nguyên liệu sử dụng lên đến 450,116 tấn mỗi năm Lưu ý rằng không bao gồm các loại mạt sắt lẫn dầu và các thùng, bao bì chứa dầu cùng chất thải nguy hại.
Vậy tổng lượng phoi thép, vụn thép phát sinh là 49 tấn/năm Trong đó:
Trong quá trình sản xuất khuôn, khối lượng chất thải rắn như tấm thép và miếng thép thải cần loại bỏ chiếm khoảng 95% tổng lượng nguyên vật liệu cần xử lý Cụ thể, lượng chất thải này tương đương với 46,55 tấn, không bao gồm dầu cắt.
Trong quá trình gia công khuôn, khối lượng chất thải rắn (phoi thép thải) cần loại bỏ chiếm khoảng 5% tổng lượng nguyên vật liệu, tương đương với 2,45 tấn khi tính từ 49 tấn nguyên liệu.
Chủ dự án sẽ phân tích thành phần phoi thép thải có lẫn dầu cắt theo QCVN 07:2009/BTNMT để xác định xem liệu có phải là chất thải nguy hại (CTNH) hay không, từ đó đưa ra phương án thu gom, lưu giữ và xử lý phù hợp.
Bavia nhựa thừa, linh kiện nhựa bị lỗi và sản phẩm hỏng thường bị loại bỏ sau quá trình kiểm tra Ngoài ra, nhựa cháy từ hoạt động của máy đúc cũng không thể tái chế.
Lượng chất thải phát sinh từ hoạt động của Công ty, không bao gồm mực in đã bay hơi, khung in, cồn etanol không đi vào sản phẩm, và các loại chai lọ, thùng đựng sơn, dung môi nhiễm chất thải nguy hại, được thu gom và xử lý cùng với các chất thải nguy hại khác, là 50,5 tấn/năm.
Trong quá trình kiểm tra bán thành phẩm và sản phẩm, các linh kiện điện và điện tử hỏng được loại bỏ Lượng chất thải này ước tính chiếm khoảng 2% tổng sản phẩm.
The assembly of components produces an annual output of 1,000 tons, resulting in a waste generation of 20 tons per year, calculated as 1,000 tons multiplied by 2%.
+ Các linh kiện không nhiễm các thành phần nguy hại chiếm 70% tổng lượng thải tương đương khoảng 14 tấn/năm được thu gom xử lý là chất thải công nghiệp
Các linh kiện không thể tái sử dụng sẽ bị loại bỏ khỏi quá trình sản xuất với khối lượng 6 tấn/năm Những linh kiện này thuộc loại CTNH và sẽ được quản lý theo quy định của Nhà máy.
Mỗi tháng, lượng chất thải rắn phát sinh từ bao bì carton, dây buộc hàng và pallet hỏng đạt 250 kg, tương đương 0,25 tấn Tính trung bình, tổng lượng chất thải này lên đến 3 tấn mỗi năm.
Bảng 3.2 Lượng chất thải phát sinh
Stt Danh mục Công suất sản phẩm
4 Khác (bao bì, thùng đóng gói, dây buộc,… - - 3 - -
Vậy, tổng lượng chất thải rắn phát sinh do hoạt động sản xuất là: 49 + 50,5 + 14 + 3 = 116,5 tấn/năm
*Biện pháp thu gom, xử lý:
- Các chất thải rắn sản xuất được phân loại tại nguồn:
Chất thải nguy hại
*Nguồn phát sinh và thành phần chất thải:
+ Bao bì cứng thải bằng kim loại (vỏ thùng đựng dầu cắt, dầu chống gỉ) + Bao bì cứng thải bằng nhựa (vỏ thùng đựng mực in, thùng đựng keo)
+ Dầu mỡ thải, dầu động cơ hộp số, giẻ lau găng tay dính dầu, sơn, từ hoạt động bảo dưỡng, tra dầu mỡ phương tiện vận chuyển định kỳ
+ Linh kiện, sản phẩm hỏng từ quá trình kiểm tra sản phẩm điện tử + Mực in, hộp mực in thải từ hoạt động văn phòng
+ Bóng đèn huỳnh quang thải
+ Than hoạt tính thải từ 2 hệ thống xử lý bụi, khí thải
Bảng 3.3 Dự báo khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động
Stt Tên chất thải Trạng thái tồn tại Số lượng
1 Giẻ lau nhiễm các thành phần nguy hại Rắn 130 18 02 01
2 Hộp mực in thải Rắn 15 08 02 04
4 Bóng đèn huỳnh quang thải Rắn 18 16 01 06
5 Bao bì cứng bằng kim loại Rắn 740 18 01 02
6 Bao bì cứng bằng nhựa Rắn 545 18 01 03
7 Dầu động cơ, hộp số, bôi trơn tổng hợp thải Lỏng 120 17 02 03
8 Linh kiện, sản phẩm hỏng từ quá trình kiểm tra sản phẩm điện tử Rắn 6.000 19 02 06
9 Khung in nhiễm thành phần nguy hại Rắn 150 19 12 03
10 Pin/ắc quy chì thải Rắn 30 19 06 01
11 Than hoạt tính thải Rắn 1.704 12 01 04
12 Bavia sắt, phoi sắt từ quá trình sản xuất khuôn lẫn dầu cắt Rắn 950 07 03 11
Tổng lượng CTNH 10.672 kg/năm
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which do not form coherent sentences or paragraphs However, if you are looking for a way to summarize or rewrite this information while maintaining its essence, here is a possible interpretation:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac," specifically linked to the domain "hmu.edu.vn." These addresses are intended for communication related to academic or administrative purposes.
- Thực hiện phân loại CTNH ngay tại nguồn phát sinh, lượng CTNH phát sinh được chuyển về kho chứa có mái che cách ly với các khu vực khác
Các chất thải nguy hại cần được thu gom vào các thùng chứa riêng biệt, không được trộn lẫn với các loại chất thải khác Mỗi thùng chứa và kho chứa chất thải nguy hại (CTNH) phải có biển hiệu cảnh báo nguy hiểm rõ ràng.
Ký hợp đồng số 2022/JYF-ĐT/CTNH vào ngày 28/02/2022 với Công ty TNHH Phát triển Thương mại và sản xuất Đại Thắng để thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại.
Hàng năm, cần gửi báo cáo về công tác bảo vệ môi trường đến Sở Tài nguyên và Môi trường cùng với Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng để đảm bảo việc theo dõi và quản lý hiệu quả.
Công ty đã xây dựng một kho chứa chất thải nguy hại với diện tích 22 m² Kho chứa này được thiết kế khép kín, có biển báo rõ ràng, tường bao quanh, mái che và nền bê tông, cùng với gờ chống tràn cho chất thải nguy hại lỏng.
(trường hợp tràn đổ), bình bột chữa cháy, xẻng, thùng cát
- Các thùng phuy chứa có nắp đậy, dung tích 200 lít/thùng, ghi đầy đủ tên, mã số CTNH.
Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Kiểm tra thường xuyên độ cân bằng của máy móc, thiết bị trong quá trình hoạt động; kiểm tra độ mòn chi tiết và định kỳ bảo dưỡng
Cán bộ nhân viên làm việc trong môi trường có mức ồn và độ rung cao được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động chuyên dụng như quần áo bảo hộ và nút tai chống ồn để đảm bảo an toàn và sức khỏe.
Trồng cây xanh xung quanh tường rào của Công ty không chỉ tạo bóng mát và cải thiện cảnh quan môi trường mà còn giúp giảm thiểu bụi, nhiệt độ và tiếng ồn Diện tích khu vực trồng hoa và cây xanh lên tới 4.123,24 m², chiếm 20,62% tổng diện tích của Công ty.
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
- Định kỳ tiến hành bảo dưỡng, bảo trì hệ thống thông gió nhà xưởng để đảm bảo hệ thống luôn hoạt động trong trạng thái an toàn
- Vận hành hệ thống cooling – Pad theo đúng các tiêu chuẩn, hướng dẫn của nhà sản xuất
- Khi thấy các hiện tượng bất thường: ồn, rung lắc, phải lập tức tiến hành kiểm tra và kịp thời thay thế các bộ phận hư hỏng
3.6.2 Phòng ngừa sự cố cháy nổ
- Thường xuyên kiểm tra hệ thống điện để tránh trường hợp chập điện gây cháy
- Quy định các khu vực cấm lửa và các khu vực dễ cháy
- Bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu quy phạm phòng chống cháy nổ: đặc biệt khu vực trạm biến thế, các bảng điện
Công ty tổ chức tập huấn cho toàn bộ cán bộ và công nhân viên nhằm nâng cao khả năng xử lý nhanh chóng các tình huống tai nạn, đồng thời trang bị kỹ năng sử dụng thành thạo các thiết bị cứu hỏa và cứu hộ.
- Bố trí bể chứa nước ngầm thể tích 100 m 3 dành cho cứu hoả
Hệ thống báo cháy tự động cần được bố trí hợp lý với các thiết bị phòng chữa cháy như bình chữa cháy xách tay bằng bột, bình chữa cháy xách tay bằng khí CO2, xe đẩy chữa cháy bằng bột, hệ thống họng nước chữa cháy vách tường, cùng với lăng vòi và các thiết bị phát tín hiệu báo động.
3.6.3 Sự cố tai nạn lao động
*Trong quá trình chạy thử thiết bị:
- Yêu cầu công nhân tuân thủ các biện pháp ATLĐ, không được vận hành cùng một lúc các thiết bị tiêu thụ điện năng lớn
- Khi chạy thử phải có giám đốc kỹ thuật của chủ dự án giám sát các hoạt động của máy móc thiết bị
Tất cả các hoạt động trong quá trình chạy thử đều được ghi chép cẩn thận vào sổ nhật ký, và được đánh giá đầy đủ để đảm bảo đạt tiêu chuẩn an toàn theo quy định mới, cho phép vận hành chính thức.
Trong quá trình chạy thử, việc khắc phục kịp thời các sự cố hay hỏng hóc là rất quan trọng Cần tìm ra các phương án thay thế tối ưu để đảm bảo thiết bị hoạt động bình thường.
Trong quá trình chạy thử, cần thiết lập hàng rào xung quanh khu vực làm việc để ngăn chặn những người không có phận sự ra vào Điều này giúp giảm thiểu nguy cơ gây nguy hiểm cho mọi người, đặc biệt là các công nhân lắp máy.
Đơn vị lắp đặt cần có tư cách pháp nhân và được cấp giấy đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực lắp đặt thiết bị nâng Họ phải có đội ngũ cán bộ kỹ thuật được đào tạo chuyên ngành và công nhân kỹ thuật có khả năng thực hiện lắp đặt, hiệu chỉnh và sửa chữa Ngoài ra, đơn vị này phải tuân thủ các hướng dẫn lắp đặt, vận hành và sử dụng của nhà chế tạo, đồng thời đảm bảo các thông số kỹ thuật của thiết bị nâng theo hồ sơ kỹ thuật gốc.
Dựa trên hồ sơ kỹ thuật gốc, đơn vị lắp đặt cần chuẩn bị các tài liệu kỹ thuật để bàn giao cho đơn vị sử dụng, bao gồm: lý lịch thiết bị nâng, hướng dẫn vận hành và sử dụng an toàn thiết bị nâng, hướng dẫn chế độ bảo dưỡng và kiểm tra thường xuyên cũng như định kỳ Ngoài ra, cần phân công trách nhiệm và quy định chu kỳ hiệu chỉnh, bảo dưỡng, sửa chữa, khắc phục sự cố giữa đơn vị lắp đặt và đơn vị sử dụng thiết bị nâng.
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn," indicating a connection to a specific academic or administrative context.
*Trong quá trình vận hành chính thức:
Công nhân cần được đào tạo về quy định và quy chế bảo hiểm an toàn, đồng thời phải có chứng chỉ đạt yêu cầu của khóa học có giá trị trong 1 năm Hàng năm, họ phải tham gia khóa học lại để cập nhật và nâng cao kiến thức về an toàn lao động.
Công nhân vận hành cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn khi sử dụng thiết bị và máy móc, đặc biệt là các thiết bị hoạt động ở nhiệt độ và áp suất cao như máy nén khí Đồng thời, việc lắp đặt biển báo và hướng dẫn tại các khu vực nguy hiểm là rất cần thiết để đảm bảo an toàn cho mọi người.
Để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong sản xuất, cần thường xuyên vệ sinh và lau chùi nhà xưởng cũng như thiết bị Việc thực hiện chế độ bảo dưỡng máy móc thiết bị là rất quan trọng, đồng thời tuân thủ quy định về quy trình kiểm định hệ thống máy móc, máy nén khí và xe nâng Ngoài ra, cần tuân thủ các quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành như QCVN 01:2008/BLĐTBXH, QCVN 25:2015/BLĐTBXH và QCVN 07:2012/BLĐTBXH.
+ Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân như găng tay, quần áo, mũ, kính
+ Định kỳ tiến hành công tác kiểm tra sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên cho toàn Nhà máy
+ Xe nâng được trang bị cơ cấu bảo vệ nhằm tránh các khởi động không mong muốn từ những người không có thẩm quyền
Tất cả xe nâng loại đứng điều khiển và xe nâng có người điều khiển đi bộ đều phải được trang bị phanh tác động tự động, tương tự như phanh tay, để đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành.
Khi sử dụng thiết bị nâng, cần có người báo tín hiệu, số lượng công nhân phụ thuộc vào điều kiện làm việc cụ thể Nếu công nhân điều khiển thiết bị nâng có thể quan sát tải trong suốt quá trình móc, nâng, chuyển và hạ tải, thì công nhân móc tải có thể thực hiện chức năng báo tín hiệu.
+ Khi có sự cố mất nguồn dẫn động, phanh tác động tự động vẫn phải hoạt động được bình thường
Khi điều khiển xe nâng đứng lái hoặc ngồi lái, việc quay vô lăng theo chiều kim đồng hồ hoặc bất kỳ cơ cấu kiểm soát lái nào sẽ giúp xe di chuyển sang bên phải khi tiến về phía trước.
Trong trường hợp mất nguồn cung cấp cho hệ thống lái, bao gồm cả khi động cơ không hoạt động, xe nâng cần phải có khả năng duy trì hướng lái cho đến khi dừng lại một cách an toàn và có kiểm soát.
3.6.4 Sự cố do điện giật
- Bố trí cán bộ kỹ thuật có chuyên môn về điện giám sát, bảo dưỡng hệ thống điện của cơ sở hàng ngày
Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
3.7.1 Các nội dung thay đổi
Sau khi Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng phê duyệt báo cáo ĐTM, Công ty TNHH Công nghệ chính xác Jinyunfeng Việt Nam đã hợp tác với Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và Phòng cháy chữa cháy Đại Phát để tiến hành xây dựng các hạng mục công trình.
Hiện tại, các hạng mục công trình đã hoàn thiện và chuẩn bị lắp đặt máy móc thiết bị Tuy nhiên, dịch bệnh Covid-19 đã gây ra xáo trộn trong ngành công nghiệp Việt Nam, ảnh hưởng đến các công ty sản xuất Do đó, Công ty TNHH Công nghệ chính xác Jinyunfeng Việt Nam dự kiến xây dựng thêm một số hạng mục cần thiết trong khuôn viên nhà máy, bao gồm nhà để xe máy cho cán bộ, công nhân viên và kho chứa nguyên liệu để đảm bảo quá trình lưu trữ nguyên liệu đầu vào cho sản xuất.
Bảng 3.4 Thống kê các hạng mục công trình thay đổi
Quyết định số 3231/QĐ- BQL do Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng cấp ngày 04/10/2019 Đầu tư kỳ này
I Quy mô, công suất dự án:
1 Sản phẩm nhựa có độ chính xác cao 80.000.000 chiếc/năm ~
4.600 tấn/năm Không thay đổi -
2 Khuôn kim loại 1.000 bộ/năm ~ 400 tấn/năm
3 Gia công lắp ráp sản phẩm điện tử
II Dây chuyền sản xuất:
Theo danh mục đã cam kết trong báo cáo ĐTM Không thay đổi -
III Công trình: Quy mô các hạng mục công trình được trình bày cụ thể tại bảng 1.1 của báo cáo
Các hạng mục công trình đã được xây dựng đúng theo báo cáo ĐTM đã được phê duyệt Hiện tại, dự án đang trong giai đoạn chuẩn bị lắp đặt máy móc và thiết bị.
- Đầu tư xây dựng thêm nhà để xe 297 m 2 và nhà kho nguyên liệu 497,91 m 2
IV Công trình bảo vệ môi trường:
4.1.1 Xử lý nước thải sinh hoạt
- 04 bể tự hoại 3 ngăn có tổng dung tích 35 m 3
- 01 bể tách mỡ có dung tích
4.1.2 Giải nhiệt nước làm mát
02 tháp giải nhiệt tổng công suất là 97.500 Kcal/h
01 tháp giải nhiệt công suất là 551.700 Kcal/h
Giảm số lượng tháp giải nhiệt nhưng công suất làm mát lớn hơn
4.2 Xử lý bụi, khí thải
4.2.1 Bụi, khí thải từ quá trình phun sơn Không có
Bổ sung 02 hệ thống xử lý bụi, khí thải từ quá trình phun sơn Để xử lý bụi, khí thải phát sinh
4.3.1 Chất thải rắn công nghiệp 01 kho chứa diện tích 76 m 2
Không thay đổi - 4.3.2 Chất thải nguy hại 01 kho chứa diện tích 22 m 2
3.7.2 Đánh giá tác động đến môi trường từ việc thay đổi nội dung so với quyết định ĐTM
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a rewritten version that maintains the essence of the original while adhering to SEO guidelines, here it is:"Contact us at our official email addresses for inquiries related to student services and academic support For assistance, reach out to ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn or bkc19134.hmu.edu.vn for further information."
Các hạng mục công trình được xây dựng và lắp đặt theo đúng báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực tế, một số nội dung đã có sự thay đổi.
Dự án hạ tầng sẽ bổ sung nhà để xe với diện tích 297 m² và nhà kho nguyên liệu 497,91 m² Hai hạng mục này sẽ được xây dựng chủ yếu bằng khung thép tiền chế, trong đó nhà xe có khung thép và mái tôn, còn nhà kho được xây dựng với khung thép, tường gạch và mái tôn Thời gian thi công cho các hạng mục này dự kiến sẽ diễn ra trong quý 4/2022.
Các tác động đến môi trường chủ yếu là nhỏ lẻ, diễn ra trên nền tảng cơ sở hạ tầng của nhà máy đã được xây dựng hoàn thiện, bao gồm sân, đường nội bộ và hệ thống thu gom, thoát nước thải Trong quá trình xây dựng bổ sung, chủ đầu tư sẽ phối hợp với bộ phận an toàn và vật tư để đảm bảo thi công an toàn và không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.
*Về công trình xử lý khí thải khu vực sơn:
Hệ thống công nghệ được nhập khẩu từ nước ngoài sẽ được lắp đặt tại tầng 2 của nhà xưởng sản xuất, đồng bộ với dây chuyền sơn và sấy Điều này giúp kiểm soát các tác động trong quá trình lắp đặt thiết bị của dự án.
Trong quá trình hoạt động, việc lắp đặt hai hệ thống xử lý khí thải là cần thiết để xử lý triệt để trước khi xả thải ra ngoài Điều này không chỉ đảm bảo môi trường lao động an toàn mà còn giúp kiểm soát hiệu quả các hoạt động xả thải ra môi trường.
Trong quá trình hoạt động, Công ty duy trì vận hành liên tục hệ thống và ghi nhật ký, đồng thời thuê đơn vị chức năng để quan trắc và giám sát hiệu suất của hệ thống xử lý Các chương trình này được báo cáo trong báo cáo công tác quản lý môi trường hàng năm của Công ty.