1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài tăng cường việc xử lí tình huống trong các tiết học nhằm nâng cao kết quả học tập môn giáo dục công dân 9 trường thcs

38 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tài tăng cường việc xử lí tình huống trong các tiết học nhằm nâng cao kết quả học tập môn giáo dục công dân 9 trường THCS
Tác giả Phạm Thị Linh
Trường học Trường THCS Thị Trấn
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Trảng Bàng
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 297,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNGTên đề tài: Tăng cường việc xử lí tình huống trong các tiết học nhằm nâng cao kết quả học tập môn giáo dục công dân 9 trường THCS Thị Trấn Ng

Trang 1

- Phân tích dữ liệu trang 5

- Bàn luận trang 7

- Kết luận và khuyến nghị trang 7

- Tài liệu tham khảo trang 8

- Phụ lục

+ Kế hoạch bài học trang 8 + Đề và đáp án kiểm tra trang 22 + Bảng điểm trang 24

Trang 2

KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG

Tên đề tài: Tăng cường việc xử lí tình huống trong các tiết học nhằm nâng cao kết quả học tập môn giáo dục công dân 9 trường THCS Thị Trấn

Người nghiên cứu: PHẠM THỊ LINH

Đơn vị: Trường THCS Thị Trấn Huyện Trảng Bàng

1 Hiện trạng

Nguyên nhân

- Học tập môn GDCD 9 chưa đạt kết quả cao

- Không suy nghĩ để liên hệ

- Học vẹt

- Có thái độ không tốt còn xem môn GDCD là môn phụ

- Chưa giải quyết được các tình huống đưa ra

- Biết xác định hành vi cần nhận xét ở điểm nào

- Tăng cường việc xử lí tình huống trong các tiết học môn giáo dục công dân có nâng cao kết quả học tập của học sinh lớp 9 không?

- Có Học sinh biết cách xử lí tình huống trong các tiết học sẽ nâng cao kết quả học tập môn GDCD 9

4 Thiết kế Thiết kế 2: Kiểm tra trước tác động và sau tác động với nhóm tương

đươngNhóm Kiểm tra trước tác

động

Tác động Kiểm tra sau tác

độngThực nghiệm

Trang 3

- Thực hiện bài kiểm tra

- Kiểm chứng để xác định nhóm tương đương

- Kiểm tra độ tin cậy và hệ số tương quan

6 Phân tích dữ liệu So sánh giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, phép kiểm chứng T-Test

độc lập, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn giữa hai nhóm thực nghiệm và đối chứng

7 Kết quả - Biết giải quyết tình huống theo yêu cầu để kết quả học cao hơn

Cách để rèn luyện nhân cách cho học sinh trong giảng dạy môn giáo dục côngdân là phải thông qua việc thực hành của học sinh

Từ những tình huống học sinh có thể gặp phải trong cuộc sống, rồi biết cách nhậnxét, xử lí cho phù hợp thì ta đã kiểm tra được hành vi của bản thân các em Nếu tạo chohọc sinh có được tính tự rèn luyện thì các em sẽ say mê, ham học đồng thời giúp các em

Trang 4

Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp 9 trường THCSThị Trấn Lớp 95 là lớp đối chứng, lớp 93 là lớp thực nghiệm Lớp thực nghiệm đượcthực hiện giải pháp thay thế khi dạy các bài : Quyền và nghĩa vụ của công dân tronghôn nhân, Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế, Quyền và nghĩa vụ lao độngcủa công dân, Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân Kết quả cho thấytác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh: lớp thực nghiệm đãđạt kết quả học tập cao hơn so với lớp đối chứng Điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp thựcnghiệm có giá trị trung bình là 8,78; điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp đối chứng có giátrị trung bình là 8,29 Kết quả kiểm chứng T-Test cho thấy P=0,04<0,05, có nghĩa là có

sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Điều đóchứng minh rằng tăng cường việc xử lí tình huống trong các tiết học đã nâng cao kếtquả học tập môn giáo dục công dân 9 trường THCS Thị Trấn

2.GIỚI THIỆU:

2.1.Hiện trạng:

Trong sách giáo khoa môn giáo dục công dân 9 ở THCS, các tình huống để học sinh xử

lí vận dụng sau mỗi chủ đề của nội dung bài học có bài có nhưng có bài thì không Mỗitình huống để học sinh xử lí phải phù hợp lứa tuổi, phù hợp nội dung chủ đề, phù hợpbối cảnh ở địa phương… góp phần nâng cao chất lượng, học sinh có kĩ năng sống phùhợp với lứa tuổi là học sinh lớp 9

Trường THCS Thị Trấn nằm ở địa bàn đông dân cư, phức tạp nên cũng ảnh hưởngđến hành vi, cách ứng xử của học sinh Môn giáo dục công dân bị xem là môn phụ, nêngiáo viên dạy môn giáo dục công dân thường chỉ làm theo những gì có sẵn trong sáchgiáo khoa, không quan tâm đến chất lượng, hành vi, kĩ năng sống cho học sinh, từ đókhông có sự đầu tư khi giảng dạy để truyền thụ cho học sinh Học sinh có thái độ thờ ơvới bộ môn này, nên các em học chỉ để đối phó, học vẹt, lười suy nghĩ, chưa giải quyếtchính xác các hành vi mình gặp phải trong cuộc sống

Mà đặc thù của việc dạy học môn GDCD là phải luôn gắn bó chặt chẽ với cuộc sốngthực tiễn Giáo viên phải hướng dẫn học sinh liên hệ giữa bài học với đời sống đạo đức,

Trang 5

pháp luật của cá nhân, gia đình, tập thể và địa phương Để có thể làm tốt điều đó thìphải cho học sinh giải quyết các tình huống có nội dung phù hợp với nội dung bài.

Để thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này đã sử dụng các tình huống đưa vàonội dung chủ đề của bài để học sinh xử lí mang tính thực tiễn hơn thay cho cách dạytheo hình thức lí thuyết suông

2.2.Giải pháp thay thế: Đưa các tình huống để học sinh xử lí dựa trên nội dung lí thuyết

bài đã học

Đảng ta đã chủ trương “tăng cường giáo dục công dân, giáo dục tư tưởng đạo đức,lòng yêu nước, chủ nghĩa Mac-Lenin, đưa việc giảng dạy tư tưởng Hồ Chí Minh vàonhà trường phù hợp với lứa tuổi và từng bậc học” “đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáodục – đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện tư duy sáng tạo của ngườihọc, nâng cao năng lực tự học của học sinh”

Đồng thời chỉ thị số 30/1998 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục – đào tạo cũng đã chỉ rõ

“môn giáo dục công dân ở các trường THCS/THPT có vị trí hàng đầu trong việc địnhhướng phát triển nhân cách của học sinh”

Môn giáo dục công dân có đặc thù riêng là không chỉ kiểm tra kiến thức đã học,

mà còn chú trọng đến kiểm tra thái độ, các kĩ năng nhận xét, đánh giá, khả năng vậndụng và thực hành kiến thức đã học vào cuộc sống của học sinh Do đó, trong kiểm trađánh giá kết quả học tập môn giáo dục công dân không chỉ sử dụng loại câu hỏi tự luận,trắc nghiệm như các môn học khác mà còn là những bài tập tình huống

Theo quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT/ ban hànhkèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 ban hành quychế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàđào tạo về căn cứ đánh giá, xếp loại hạnh kiểm có quy định: kết quả nhận xét các biểuhiện về thái độ, hành vi của học sinh đối với nội dung dạy học môn giáo dục công dânquy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, cấp THPT do Bộ trưởng BộGiáo dục và đào tạo ban hành Nếu hạnh kiểm loại “Tốt” phải có thêm tiêu chuẩn là có

Trang 6

Gần đây không có nghiên cứu nào liên quan đến đề tài này, đây là đề tài bản thântôi nghiên cứu từ thực tiễn ở đơn vị Thị Trấn

2.3.Vấn đề nghiên cứu: Việc xử lí tình huống trong các tiết học môn giáo dục

công dân có nâng cao kết quả học tập của học sinh lớp 9 không?

2.4.Giả thuyết nghiên cứu: Tăng cường xử lí tình huống trong các tiết học sẽ

nâng cao kết quả học tập môn giáo dục công dân cho học sinh lớp 9 trường THCS ThịTrấn

Bảng 2 Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương

Trang 7

Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với các nhóm tươngđương.

Bảng 3 Thiết kế nghiên cứu

Nhóm Kiểm tra trước tác

Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập

3.3 Quy trình nghiên cứu:

Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan Cụ thể:

Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân

Tôi đã tăng cường đưa tình huống phù hợp với nội dung bài vào trong các tiếthọc để học sinh nhóm thực nghiệm tự xử lí, nhằm giúp học sinh làm quen, biết đượcnhững hành vi đưa ra cần nhận xét ở điểm nào, giải thích vì sao em nhận xét như vậy.Được minh chứng ở phụ lục 1

3.4.Đo lường:

Sử dụng thang đo kiến thức

Sử dụng bài thi học kì I (được lãnh đạo nhà tường duyệt) làm bài kiểm tra trướctác động, thang điểm 10 và bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra kiến thức, sau khihọc xong tiết 25 theo phân phối chương trình và theo thời điểm khi kết thúc cuộc

Trang 8

Kết quả của độ tin cậy thu được là rsb=0,90,7 có nghĩa là dữ liệu đáng tin cậy.Kèm theo bảng điểm tính chẵn, lẽ được minh chứng ở phụ lục 3

4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ:

Học sinh làm kiểm tra trước tác động, được kết quả như sau:

Bảng 4 Điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động

Chênh lệch giá trị trung bình (SMD) 2,05

Như trên ta đã chứng minh rằng kết quả hai nhóm trước tác động là tương đương.Điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động nhóm thực nghiệm là 8,87 (SD=1,43) và củanhóm đối chứng là 8,29 (SD=1,21) Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung

Trang 9

bình bằng T-Test cho kết quả P=0,04<0,05, cho thấy: sự chênh lệch giữa điểm trung

bình nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả

điểm trung bình nhóm thực nghiệm (8,87 – giá trị chênh lệch là 1,62) cao hơn điểmtrung bình nhóm đối chứng (8,29 – giá trị chênh lệch là 0,83) Giá trị chênh lệch

1  >0 là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD=8,871,218,29 =2,05

Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD=2,05 chothấy mức độ ảnh hưởng của việc tăng cường xử lí tình huống trong các tiết học đã nâng

cao kết quả học tập của học sinh nhóm thực nghiệm là rất lớn.

Giả thuyết của đề tài “Tăng cường việc xử lí tình huống trong các tiết học nhằmnâng cao kết quả học tập môn môn giáo dục công dân 9” đã được kiểm chứng và tácđộng của biện pháp trong đề tài nghiên cứu là có tác dụng và ứng dụng được vào thựctiễn

Bảng 7 Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động của nhóm thực

nghiệm và nhóm đối chứng:

Trang 10

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Trước tác động

Sau tác động

Nhóm thực nghiệm Nhóm đối chứng

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai nhóm là SMD=2,05 Điều này cónghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là rất lớn

Phép kiểm chứng T-test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của hai nhóm

là P=0,04<0,05 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhómkhông phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động nghiêng về nhóm thực nghiệm

Từ kết quả tên cho ta thấy, việc tăng cường xử lí tình huống góp phần nâng caokết quả học tập môn giáo dục công dân Học sinh biết suy luận, nhận xét các hành vi;giúp học sinh học đi đôi với hành, hiểu bài hơn, có thái độ và hành vi đúng đắn hơntrong việc rèn luyện bản thân, sống theo nội dung môn giáo dục công dân thì kết quảhọc sẽ tốt hơn cả về học lực và hạnh kiểm

Phạm vi áp dụng đề tài: với kết quả như trên, thì ta có thể áp dụng đề tài này vớitất cả các khối lớp còn lại và ở bất cứ đơn vị trường THCS nào

5.KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:

Trang 11

Tăng cường việc xử lí tình huống trong các tiết học nhằm nâng cao kết quả họctập môn giáo dục công dân 9 ở trường THCS Thị Trấn là một giải pháp góp phần tíchcực vào việc nâng cao chất lượng học tập của học sinh, đào tạo những con người vừahồng vừa chuyên, tài và đức đi đôi với nhau, học sinh biết nhận xét hành vi của mọingười xung quanh

Để đạt hiệu quả tối đa, khi gặp bất cứ tình huống nào học sinh đều biết cách xử lí,ứng xử cho phù hợp và điều chỉnh hành vi của mình thì đòi hỏi giáo viên phải có sựchuẩn bị chu đáo các tình huống sao cho phù hợp với nội dung bài, nội dung chủ đề,phù hợp từng đối tượng học sinh (học sinh thị trấn hay học sinh vùng sâu) Giáo viênphải hướng dẫn, phân tích, chỉ cho học sinh thấy các hành vi cần chú ý ở yếu tố nào để

6 TÀI LIỆU THAM KHẢO:

- Thông tư 58/2011/TT – BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 về việc ban hành quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT

- Đổi mới đánh giá kết quả học tập môn GDCD bậc THCS

Trang 12

PHỤ LỤC 1.KẾ HOẠCH BÀI HỌC:

1.1.Kế hoạch bài học bài 12

- HS biết: Kể được các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân

- HS hiểu: Tác hại của việc kết hôn sớm

-Thói quen: Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Hôn nhân và gia đình

- Tính cách: Không tán thành việc kết hôn sớm

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: k.diện

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN

TRONG HÔN NHÂN (TT)

Trang 13

4.2.Kiểm Tra Miệng:

- GV: Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của hs

- GV: Hôn nhân là gì? Nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở VN?

HS: Hôn nhân là sự liên kết đặc biệt giữa một nam và một nữ trên nguyên tắc bình đẳng,

tự nguyện, được nhà nước thừa nhận, nhằm chung sống lâu dài và xây dựng gia đình hòathuận, hạnh phúc

Nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở VN hiện nay

+ Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng

+ Hôn nhân giữa công dân VN thuộc các dân tộc, các tôn giáo, giữa người theo tôn giáovới người không theo tôn giáo, giữa công dân VN với người nước ngoài được tôn trọng

và được pháp luật bảo vệ

+ Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình

HS: n xét

GV: n xét và cho điểm

4.3.Tiến trình bài học:

HĐ1: (1’) Giới thiệu bài:

Mục tiêu: Nắm khái quát nội dung bài

GV: Theo quy định của pháp luật thì trường hợp

nào được kết hôn, trường hợp nào cấm kết hôn,

điều kiện để kết hôn là gì? Thì ta tìm hiểu phần

tiếp theo của bài

HĐ2: (20’)Thảo luận về quyền và nghĩa vụ

của công dân trong hôn nhân, rèn KNS

Mục tiêu: Biết những quyền và nghĩa vụ của

công dân trong hôn nhân

GV: Chia nhóm thảo luận

II.Nội dung bài học:

Trang 14

3/ Những hành vi như thế nào là vi phạm pháp

luật về hôn nhân?

4/ Pháp luật quy định như thế nào về quan hệ

giữa vợ chồng?

HS: Thảo luận và trình bày

GVBS và KL theo nội dung bài

GV: tại sao nam 20, nữ18?

HS: Trả lời cá nhân

GV phân tích thêm: quy định này là tối thiểu Do

yêu cầu KHHGĐ nhà nước khuyến khích nam

26, nữ 22

GV: Nêu tình huống “Em sẽ làm gì nếu thấy

bạn em (bằng tuổi em) muốn bỏ học để đi lấy

chồng”?

HS: Trả lời cá nhân

GV: KL và gdhs

Liên hệ: các câu phê phán cuộc hôn nhân ở chế

độ phong kiến: “lấy chồng từ thuở 13…; bài hát

bà rằng bà rí; nữ thập tam, nam thập lục; chiều

chiều cõng chồng…” không còn phù hợp cần

phản đối

HS: đọc phần tư liệu tham khảo/42

GV giải thích: trong cơ chế thị trường cần phê

phán quan điểm người chồng lo việc kiếm tiền,

vợ lo việc gia đình Giữa vợ chồng có quyền và

nghĩa vụ ngang nhau

GV: Nêu tình huống “Anh H đã có vợ và hai

3/ Quyền và nghĩa vụ của công dântrong hôn nhân:

a/ Quy định về tuổi kết hôn:

- Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ 18 tuổi trởlên mới được kết hôn

- Do nam nữ tự nguyện quyết định

- Đăng kí tại cơ quan nhà nước cóthẩm quyền

Trang 15

con, nhưng gần đây anh H có quen một phụ nữ

khác và chung sống như vợ chồng Em hãy nêu

suy nghĩ của em về anh H?”

HS: Trả lời cá nhân

GV: KL và gdhs

HĐ3: (10’)Tìm hiểu trách nhiệm

Mục tiêu: Biết kết hôn đúng quy định pháp luật

GV: Chúng ta phải có thái độ như thế nào về

hôn nhân?

HS: Chúng ta phải có thái độ thận trọng, nghiêm

túc trong tình yêu và hôn nhân, không vi phạm

quy định của pháp luật về hôn nhân, không tán

thành việc kết hôn sớm

GVBS và gdhs: Tình yêu-hôn nhân-gia đình là

tình cảm hết sức quan trọng đối với mỗi người

Những quy định của pháp luật thể hiện nếp sống

có văn hóa trong gia đình; hiện nay các em còn

là hs THCS phải tập trung cho việc học, không

vi phạm pháp luật về hôn nhân (tảo hôn)

GV: Nêu hậu quả của việc tảo hôn?

HS: không có khả năng tự lo liệu cho cuộc sống

gia đình, dang dỡ trong việc học, không có nghề

4/ Tác hại của việc kết hôn sớm:

- Ảnh hưởng đến sức khỏe và việc họccủa bản thân

- Không thực hiện tốt trách nhiệm củangười làm cha, làm mẹ trong gia đình

Trang 16

luật hôn nhân và gia đình đối với dân tộc thiểu

BT5: - Lí do “tự do lựa chọn” của anh Đức và chị Hoa không đúng vì hôn nhân tự

nguyện là do nam nữ đến với nhau nhưng cha mẹ có thể góp ý và định hướng cho con để

có cuộc hôn nhân hạnh phúc

- Nếu anh Đức và chị Hoa cố tình lấy nhau thì cuộc hôn nhân đó không hợp pháp Vì phápluật nghiêm cấm kết hôn trong phạm vi ba đời

BT 6: - Việc làm của mẹ Bình là sai vì mẹ Bình vi phạm vào nguyên tắc của chế độ hôn

nhân là tự nguyện

- Không được pháp luật thừa nhận vì Bình chưa đủ tuổi để kết hôn

- Bình nhờ vào hội phụ nữ, đoàn thanh niên can thiệp

BT 7: Theo quy định giữa vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau, tôn trọng nghề

nghiệp của nhau Việc làm của anh Phú là vi phạm, không tôn trọng nghề nghiệp của vợ

BT 8: Không tán thành Vì hành vi đó là vi phạm pháp luật, mọi người nên can thiệp để

thể hiện giữa vợ chồng có sự tôn trọng nhau, không ảnh hưởng đến mọi người xungquanh

5.2.Hướng dẫn học tập:

- Bài tiết này: Học bài

+ Thực hiện đúng quy định của pháp luật về hôn nhân

- Bài tiết sau: Chuẩn bị bài “quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế”

+ Đọc kĩ phần đặt vấn đề và trả lời câu hỏi gợi ý

6 Phụ lục: (nếu có)

Trang 17

1.2.Kế hoạch bài học bài 13

- HS biết: Thế nào là quyền tự do kinh doanh

- HS hiểu: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh

1.2.Kĩ năng:

- HS thực hiện được: Biết vận động gia đình thực hiện tốt quyền tự do kinh doanh

- HS thực hiện thành thạo: Biết phê phán những hành vi, việc làm vi phạm quyền tự dokinh doanh của công dân

1.3.Thái độ:

- Thói quen: Biết kinh doanh đúng theo pháp luật

- Tính cách: Tôn trọng quyền tự do kinh doanh của người khác

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: k.diện

4.2.Kiểm Tra Miệng:

GV: Nêu quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân? Đăng kí kết hôn ở đâu?

QUYỀN TỰ DO KINH DOANH

VÀ NGHĨA VỤ ĐÓNG THUẾ

Trang 18

Cấm kết hôn: người đang có vợ hoặc chồng; mất năng lực hành vi dân sự; người cùngdòng máu trực hệ; giữa người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha mẹ nuôi với connuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rễ, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế vớicon riêng của chồng; giữa những người cùng giới tính

Vợ chồng bình đẳng với nhau có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong giađình; phải tôn trọng nghề nghiệp, danh dự, nhân phẩm của nhau

GV: thu bài

4.3.Tiến trình bài học:

Hoạt động của gv và hs Nội dung bài học

Giới thiệu bài: Giới thiệu Điều 57, 80 của HP

N3,4: Tại sao nhà nước ta lại quy định các mức

thuế suất chênh lệch nhiều đối với các mặt

hàng?

HS: Thảo luận và trình bày

GVBS: - Vi phạm về sản xuất buôn bán hàng giả

- Vì nhà nước ta khuyến khích phát triển sản

I.Đặt vấn đề

Trang 19

xuất trong nước, khuyến khích phát triển đối với

những ngành, những mặt hàng cần thiết đối với

đời sống nhân dân (miễn thuế hoặc mức thuế rất

thấp); hạn chế đối với một số ngành, một số mặt

hàng xa xỉ, không cần thiết đối với đời sống

nhân dân (đánh thuế rất cao)

GV: Hiểu được những quy định của nhà nước về

kinh doanh và thuế

HĐ2:(12’) Rút ra nội dung bài

Mục tiêu: Biết quyền và nghĩa vụ của công dân

trong kinh doanh

GV: Kinh doanh là gì?

HS: Là hoạt động sản xuất, dịch vụ và trao đổi

hàng hóa nhằm mục đích thu lợi nhuận

GV: Kể tên các hoạt động sản xuất, dịch vụ và

trao đổi hàng hóa mà em biết?

HS: Sản xuất (bánh kẹo, lúa gạo, nuôi gà lợn,

vải, quần áo, xe đạp…) dịch vụ (du lịch, vui

chơi, thẫm mỹ, cắt tóc…) trao đổi bán lúa gạo,

thịt cá, mua gạo, quần áo

GV: Những hành vi như thế nào là vi phạm quy

định của nhà nước về kinh doanh?

II.Nội dung bài học:

1/ Quyền tự do kinh doanh:

- Quyền tự do kinh doanh là quyền của

Ngày đăng: 01/06/2014, 14:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5. Điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động: - đề tài tăng cường việc xử lí tình huống trong các tiết học nhằm nâng cao kết quả học tập môn giáo dục công dân 9 trường thcs
Bảng 5. Điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động: (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w