1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án Tiến sĩ Luật học: Pháp luật về thuê mua nhà ở xã hội

183 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật về thuê mua nhà ở xã hội
Tác giả Phạm Yến Nhi
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Ngọc Điện
Trường học Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh Trường Đại Học Kinh Tế - Luật
Chuyên ngành Pháp luật về thuê mua nhà ở xã hội
Thể loại Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 183
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (0)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu (11)
  • 3. Phương pháp nghiên cứu (13)
  • 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (14)
    • 4.1. Đối tượng nghiên cứu (14)
    • 4.2. Phạm vi nghiên cứu (14)
  • 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (15)
  • 6. Những điểm mới của luận án (16)
  • 7. Bố cục của luận án (17)
  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI (18)
    • 1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu (18)
      • 1.1.1. Những công trình nghiên cứu trong nước (18)
      • 1.1.2. Những công trình nghiên cứu nước ngoài (25)
      • 1.1.3. Đánh giá về tình hình nghiên cứu (34)
    • 1.2. Lý thuyết nghiên cứu (37)
      • 1.2.1. Lý thuyết về công lý (Theory of justice) (37)
        • 1.2.1.1. Nội dung lý thuyết về công lý (37)
        • 1.2.1.2. Vận dụng lý thuyết về công lý vào luận án (39)
      • 1.2.2. Lý thuyết phúc lợi xã hội (Social welfare theory) (39)
        • 1.2.2.1. Nội dung lý thuyết phúc lợi xã hội (39)
        • 1.2.2.2. Vận dụng lý thuyết phúc lợi vào luận án (40)
      • 1.2.3. Lý thuyết lựa chọn hợp lý (Rational choice theory) (41)
        • 1.2.3.1. Nội dung lý thuyết lựa chọn hợp lý (41)
        • 1.2.3.2. Vận dụng lý thuyết lựa chọn hợp lý vào luận án (42)
      • 1.2.4. Lý thuyết đại diện (Agency theory) (43)
        • 1.2.4.1. Nội dung lý thuyết đại diện (43)
        • 1.2.4.2. Vận dụng lý thuyết đại diện vào luận án (43)
      • 1.2.5. Lý thuyết bất cân xứng thông tin (Asymmetric information theory) (44)
        • 1.2.5.1. Nội dung lý thuyết bất cân xứng thông tin vào luận án (44)
        • 1.2.5.2. Vận dụng lý thuyết bất cân xứng thông tin vào luận án (45)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu (45)
    • 2.2. Khái quát về thuê mua nhà ở xã hội (61)
      • 2.2.1. Khái niệm thuê mua nhà ở xã hội (61)
      • 2.2.2. Bản chất của hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội (67)
      • 2.2.3. Sự cần thiết của hình thức thuê mua nhà ở xã hội (71)
      • 2.2.4. Các hình thức thuê mua trong chính sách phát triển nhà ở xã hội trên thế giới và tại Việt Nam (79)
  • CHƯƠNG 3 CHỦ THỂ THAM GIA THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI (48)
    • 3.1. Quy định về bên cho thuê mua nhà ở xã hội (86)
      • 3.1.1. Điều kiện đối với chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (86)
      • 3.1.2. Điều kiện để dự án nhà ở xã hội được đưa vào giao dịch (90)
      • 3.1.4. Cơ chế ưu đãi đối với chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho thuê mua (94)
      • 3.1.5. Những bất cập trong quy định pháp luật về bên cho thuê mua nhà ở xã hội và kiến nghị hoàn thiện (98)
    • 3.2. Quy định về bên thuê mua nhà ở xã hội (106)
      • 3.2.1. Điều kiện về chủ thể thuê mua nhà ở xã hội (106)
      • 3.2.2. Thủ tục lựa chọn chủ thể thuê mua nhà ở xã hội (114)
      • 3.2.3. Những ràng buộc đối với bên thuê mua nhà ở xã hội (118)
      • 3.2.4. Bất cập trong quy định pháp luật về bên thuê mua nhà ở xã hội và kiến nghị hoàn thiện (0)
  • CHƯƠNG 4 GIÁ VÀ CHẤT LƯỢNG NHÀ Ở XÃ HỘI CHO THUÊ MUA (86)
    • 4.1. Quy định về giá thuê mua nhà ở xã hội (132)
      • 4.1.1. Cách thức tính giá thuê mua nhà ở xã hội (132)
      • 4.1.2. Phương thức thanh toán trong hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội (134)
      • 4.1.3. Kiểm soát giá thuê mua nhà ở xã hội (137)
      • 4.1.4. Bất cập trong quy định pháp luật về giá thuê mua nhà ở xã hội (0)
    • 4.2. Quy định về chất lượng nhà ở xã hội cho thuê mua (147)
      • 4.2.1. Quản lý chất lượng nhà ở xã hội cho thuê mua (147)
      • 4.2.2. Bảo trì nhà ở xã hội cho thuê mua (155)
      • 4.2.3. Bất cập trong quy định pháp luật về chất lượng nhà ở xã hội cho thuê mua và kiến nghị hoàn thiện (0)
  • KẾT LUẬN (85)

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án nghiên cứu bản chất pháp lý của hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội (NOXH) và những đặc điểm riêng biệt của loại giao dịch này, từ đó tạo nền tảng cho việc xác định các nội dung quan trọng liên quan.

Giao dịch thuê mua nhà ở xã hội (NOXH) bao gồm các chủ thể tham gia, giá cả và chất lượng của NOXH Cần xác định những bất cập trong quy định pháp luật hiện hành về thuê mua NOXH và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy định này, từ đó bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia giao dịch và nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách NOXH.

Luận án nhằm làm rõ cơ sở lý luận về thuê mua nhà ở xã hội (NOXH) và pháp luật liên quan tại Việt Nam, đồng thời phát hiện những tồn tại trong hệ thống pháp luật hiện hành Bên cạnh đó, luận án cũng xây dựng các kiến nghị pháp lý nhằm hoàn thiện khung pháp lý về thuê mua NOXH tại Việt Nam Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sẽ được đề cập trong quá trình thực hiện.

Một là, xây dựng cơ sở lý luận làm nền tảng cho việc phân tích và hoàn thiện quy định pháp luật Việt Nam về thuê mua NOXH

Hai là, phân tích quy định pháp luật Việt Nam về chủ thể trong giao dịch thuê mua

Nội dung bài viết tập trung vào việc phân tích và so sánh quy định về nhà ở xã hội (NOXH) tại Việt Nam với các quy định pháp lý của một số quốc gia khác Qua đó, bài viết sẽ chỉ ra những điểm chưa phù hợp trong quy định hiện hành và đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam liên quan đến đối tượng thuê mua NOXH.

Bài viết phân tích quy định pháp luật Việt Nam về giá và chất lượng nhà ở xã hội cho thuê mua, đồng thời so sánh với một số quốc gia trên thế giới Mục tiêu là xác định những điểm chưa phù hợp trong quy định hiện hành và đưa ra kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan tại Việt Nam.

Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu nêu trên, tác giả đặt ra những nhiệm vụ nghiên cứu như sau:

Để bảo đảm quyền lợi cho nhà đầu tư trong lĩnh vực nhà ở xã hội (NOXH) cho thuê mua, cần có các quy định pháp luật tác động từ phía cung, đặc biệt là đối với các chủ đầu tư dự án NOXH tại các nước đang phát triển như Việt Nam, nơi đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt nguồn cung lớn Luận án sẽ tập trung nghiên cứu các quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh bên cho thuê mua NOXH, và nội dung này sẽ được phân tích chi tiết trong chương 3.

Để đáp ứng hiệu quả nhu cầu nhà ở cho đối tượng hưởng chính sách nhà ở xã hội (NOXH) cho thuê mua, cần điều chỉnh các quy định pháp luật liên quan đến bên thuê mua NOXH Luận án sẽ tập trung nghiên cứu các quy định pháp luật này, và nội dung sẽ được phân tích chi tiết trong chương 3.

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a structured summary, it could be presented as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac," specifically linked to the domain "hmu.edu.vn." These addresses are intended for communication related to academic or administrative purposes.

Trong giao dịch bất động sản, giá cả và chất lượng là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên tham gia, đặc biệt trong thuê mua nhà ở xã hội (NOXH) Bên thuê mua thường ở vị thế bị động và phụ thuộc vào quy định của bên cho thuê Do đó, pháp luật về nhà ở cần can thiệp để bảo vệ quyền lợi của những người gặp khó khăn về nhà ở Luận án sẽ phân tích quy định pháp luật về kiểm soát giá và chất lượng NOXH cho thuê mua, đồng thời so sánh với quy định của một số quốc gia khác để đưa ra giải pháp khắc phục hạn chế trong pháp luật Việt Nam Nội dung này sẽ được triển khai trong chương 4 của luận án.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp phân tích được sử dụng để nghiên cứu và đánh giá các khái niệm, quan điểm cũng như quy định pháp luật liên quan đến thuê mua nhà ở xã hội (NOXH) Bài viết làm rõ thực trạng quy định pháp luật về thuê mua NOXH tại Việt Nam và đề xuất các giải pháp phù hợp Phương pháp này được áp dụng xuyên suốt trong luận án.

Phương pháp tổng hợp được áp dụng trong phần Tổng quan của luận án nhằm tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến nội dung luận án Nó cũng được sử dụng để đưa ra các kết luận tổng quát và đề xuất dựa trên phân tích khái niệm thuê mua NOXH, các chủ thể liên quan, giá cả và chất lượng NOXH, cùng với các quy định pháp luật hiện hành Phương pháp này xem xét tác động của các yếu tố kinh tế để xác định tính phù hợp và khả thi của pháp luật điều chỉnh thuê mua NOXH tại Việt Nam, và được duy trì xuyên suốt trong toàn bộ luận án.

Phương pháp so sánh luật học được áp dụng để nghiên cứu pháp luật về thuê mua nhà ở xã hội (NOXH) ở nhiều quốc gia, trong đó có việc so sánh các quy định pháp luật về thuê mua NOXH giữa Việt Nam và các nước khác Mục tiêu là tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt trong các quy định này.

Để chọn lọc những bài học kinh nghiệm phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội và chính sách phát triển nhà ở xã hội (NOXH) tại Việt Nam, phương pháp này được áp dụng nhằm đề xuất giải pháp cho việc xây dựng khung pháp lý về thuê mua NOXH Phương pháp này được triển khai trong các chương 2, 3 và 4 của luận án.

Phương pháp phân tích luật viết được áp dụng để đánh giá quy định pháp luật trong mối liên hệ với các quốc gia khác và các văn bản pháp luật liên quan Trong luận án, phương pháp này được sử dụng ở chương 2, chương 3 và chương 4 để đánh giá hiệu quả điều chỉnh pháp luật liên quan đến khái niệm nhà ở xã hội (NOXH), các chủ thể tham gia thuê mua NOXH, cũng như giá cả và chất lượng của NOXH cho thuê mua.

Các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh luật học và phân tích luật viết được kết hợp và hỗ trợ lẫn nhau trong toàn bộ nội dung của luận án, nhằm đảm bảo kết quả nghiên cứu khách quan và toàn diện.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Nghiên cứu về thuê mua nhà ở xã hội (NOXH) tại Việt Nam còn hạn chế, mặc dù đây là một công cụ quan trọng giúp người có thu nhập thấp tiếp cận NOXH.

Luận án này tập trung vào việc xây dựng cơ sở lý luận cho khái niệm, bản chất và sự cần thiết của giao dịch thuê mua nhà ở xã hội (NOXH) Điều này nhằm tạo nền tảng cho việc đánh giá và hoàn thiện các quy định pháp luật Việt Nam liên quan đến thuê mua NOXH.

Một số giải pháp dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn sẽ hữu ích cho cơ quan lập pháp trong việc sửa đổi Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh bất động sản Đặc biệt, trong bối cảnh thực hiện Chiến lược nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, việc chuyển từ sở hữu sang hình thức thuê nhà là cần thiết Do đó, quy định pháp luật về thuê mua nhà ở xã hội (NOXH) cần tạo điều kiện cho bên thuê mua quyền lựa chọn sở hữu nhà ở.

Kết quả nghiên cứu của luận án cung cấp tài liệu tham khảo quý giá cho sinh viên và giảng viên trong việc nghiên cứu và giảng dạy pháp luật liên quan đến nhà ở xã hội (NOXH) và thuê mua NOXH, đồng thời thu hút sự quan tâm của những độc giả yêu thích chủ đề này.

Tài liệu này là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư và người có nhu cầu về nhà ở khi thực hiện giao dịch liên quan đến nhà ở xã hội (NOXH) Ngoài ra, kiểm sát viên và thẩm phán cũng có thể tham khảo để giải quyết các tranh chấp trong lĩnh vực này Đối với nghiên cứu sinh, luận án cung cấp cái nhìn tổng quan về quy định pháp luật liên quan đến thuê mua NOXH và tình hình thực hiện giao dịch tại Việt Nam Đây là nền tảng cho các nghiên cứu sâu hơn trong tương lai, đồng thời kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện pháp luật về nhà ở cho nhóm người có thu nhập thấp, đảm bảo quyền sống và các điều kiện phát triển cho nhóm đối tượng gặp nhiều khó khăn.

Những điểm mới của luận án

Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu trước đây, kết quả nghiên cứu của luận án đã đóng góp những điểm mới sau:

Một là, luận án xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về pháp luật thuê mua NOXH

Hai là, luận án phân tích, đánh giá một cách có hệ thống quy định pháp luật Việt

Nghị định điều chỉnh giao dịch thuê mua nhà ở xã hội (NOXH) tập trung vào các khía cạnh như điều kiện đối với chủ đầu tư dự án NOXH cho thuê mua, đối tượng được thuê mua NOXH, và giá cũng như chất lượng của NOXH cho thuê mua Bên cạnh đó, việc tham khảo quy định của một số quốc gia trên thế giới sẽ giúp xác định những điểm chưa phù hợp trong pháp luật Việt Nam liên quan đến các vấn đề này.

Luận án đề xuất hoàn thiện quy định pháp luật Việt Nam về lựa chọn chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (NOXH), xác định rõ đối tượng được thuê mua NOXH và các quy định liên quan đến giá cả và chất lượng NOXH Cần quy định cụ thể điều kiện thực hiện dự án NOXH và ưu đãi cho chủ đầu tư, đồng thời xác định rõ đối tượng và điều kiện cho thuê mua NOXH Về giá thuê mua, cần làm rõ các phần được tính và không được tính vào giá Đối với chất lượng NOXH cho thuê mua, cần thiết lập tiêu chí đánh giá riêng biệt và thống nhất thời điểm thu phí bảo trì giữa Luật Nhà ở và các văn bản hướng dẫn thi hành, cũng như quản lý kinh phí này một cách hiệu quả.

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a rewritten version that maintains the essence of the original while adhering to SEO guidelines, here it is:"Contact us at our official email addresses for inquiries related to student services and academic support For assistance, reach out to ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn or bkc19134.hmu.edu.vn We are here to help you with your educational needs."

Bố cục của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận án gồm 4 chương:

Chương 1 Tổng quan nghiên cứu về thuê mua nhà ở xã hội Chương 2 Lý luận về thuê mua nhà ở xã hội

Chương 3 Chủ thể tham gia thuê mua nhà ở xã hội Chương 4 Giá và chất lượng nhà ở xã hội cho thuê mua

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn," indicating a connection to an educational institution The repeated mention of "ninhd" and variations suggests a specific individual or department within the organization.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI

Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Nghiên cứu về hình thức thuê mua nhà ở xã hội (NOXH) tại Việt Nam còn hạn chế, chủ yếu được đề cập trong các nghiên cứu về NOXH và hợp đồng thuê mua Tuy nhiên, các tài liệu này đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp cái nhìn tổng quan về sự phát triển của NOXH tại Việt Nam và trên thế giới, cũng như những vấn đề phát sinh trong giao dịch NOXH Cần giải quyết các vấn đề liên quan đến giao dịch thuê mua NOXH và hoàn thiện khung pháp lý để bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia.

1.1.1 Những công trình nghiên cứu trong nước

Thứ nhất, công trình nghiên cứu liên quan đến nhà ở xã hội và những chính sách ưu đãi dành cho dự án nhà ở xã hội

Trong nghiên cứu của Ngô Lê Minh, tác giả chỉ ra những khó khăn trong việc thực hiện chính sách nhà ở xã hội, đặc biệt là từ góc độ quy hoạch kiến trúc Quy hoạch tổng thể và mỹ quan đô thị của nhà ở xã hội chưa được kiểm soát tốt và thiếu tính đồng bộ Các địa phương chưa chuẩn bị quỹ đất quy hoạch cho nhà ở xã hội do chưa thấy lợi nhuận rõ ràng Mặc dù đối tượng được hưởng chính sách đã được phân loại, nhưng thực tế cho thấy nhóm không có việc làm và không có hộ khẩu gặp khó khăn trong việc tiếp cận Tác giả đề xuất giải quyết vấn đề nhà ở xã hội nên tập trung vào sáu nội dung: (i) phát triển bền vững nhà ở xã hội; (ii) cân bằng lợi ích giữa các bên tham gia; (iii) quy hoạch xây dựng hiệu quả; (iv) hoàn thiện tiêu chuẩn thiết kế và chất lượng nhà ở xã hội.

2 Ngô Lê Minh (2016), “Vấn đề nhà ở xã hội tại Việt Nam”, Tạp chí Kiến Trúc, Số 03

Cần cứu các giải pháp nhà ở cho người thu nhập thấp và người lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất Đồng thời, cần nâng cao vai trò của người dân trong quy trình triển khai và thiết kế nhà ở xã hội.

Bài viết của tác giả Phạm Thái Sơn 3 tóm tắt khung pháp lý phát triển nhà ở xã hội tại Việt Nam, phân tích những thay đổi căn bản về khái niệm “nhà ở xã hội” để thể hiện sự tiến bộ trong cách tiếp cận và quan điểm phát triển Bên cạnh đó, bài viết cũng đề cập đến những thay đổi và bổ sung liên quan đến đối tượng thụ hưởng và điều kiện tiếp cận nguồn nhà ở xã hội Tác giả nhận định rằng khái niệm nhà ở xã hội vẫn còn mới mẻ và chưa có sự thống nhất trong cách gọi tại Việt Nam.

Chính sách phát triển nhà ở xã hội (NOXH) ở Việt Nam hiện đang mất cân bằng, khi mà sự hỗ trợ ngày càng tăng cho các chủ đầu tư trong khi điều kiện tiếp cận nhà ở cho người có nhu cầu lại bị siết chặt Nguyên nhân chính là do chính sách chủ yếu tập trung vào các chỉ tiêu về số lượng nhà ở và diện tích sàn xây dựng, dẫn đến việc các đơn vị quản lý phải đưa ra ưu đãi để khuyến khích đầu tư Tuy nhiên, chưa có chính sách nào thúc đẩy sự đa dạng về diện tích và chất lượng nhà ở phù hợp với nhu cầu và khả năng chi trả của các nhóm thu nhập khác nhau Hơn nữa, giá nhà ở cao so với thu nhập khiến cho những đối tượng được ưu đãi không đủ khả năng chi trả và không đủ điều kiện tiếp cận các nguồn tín dụng hỗ trợ.

Tác giả chỉ ra rằng việc triển khai chính sách nhà ở xã hội gặp nhiều hạn chế do thủ tục hành chính phức tạp và tốn thời gian, thiếu hụt nguồn vốn, và mức lợi nhuận biên của nhà đầu tư thấp Để khắc phục tình trạng này, cần đẩy mạnh quy hoạch để có quỹ đất cho nhà ở xã hội và phân bổ ngân sách đúng quy định Đồng thời, cần đơn giản hóa các bước thủ tục hành chính và cải thiện khả năng tiếp cận nguồn vốn.

3 Phạm Thái Sơn (2014), “Nhà ở xã hội tại Việt Nam: Quan niệm, chính sách và thực tiễn”, Tạp chí Quy hoạch Đô thị, Số 06

Vốn đầu tư cần được hỗ trợ để hiện thực hóa các cam kết, không chỉ dừng lại ở văn bản Người dân cần được gỡ bỏ những ràng buộc không hợp lý về tình trạng cư trú Đồng thời, cần định lượng rõ hơn các yêu cầu về điều kiện nhà ở và tình hình kinh tế, thu nhập hộ gia đình, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc tiếp cận quỹ nhà ở xã hội.

Tác giả Nguyễn Thị Thanh Thủy 4 đã nghiên cứu các phương thức sở hữu nhà ở xã hội từ góc độ xã hội học, tuy nhiên, công trình này chưa cung cấp những phân tích chuyên sâu về khía cạnh pháp lý.

Theo Phạm Thái Sơn, khái niệm 5 NOXH còn mới mẻ và chưa được thống nhất, bắt đầu xuất hiện vào khoảng năm 2000 với tên gọi “nhà ở ưu đãi” Đến năm 2004, cụm từ NOXH đã được chính thức đề cập trong quyết định số 76/2004/QĐ-TTg.

Theo tác giả Ngô Lê Minh, hiện nay có rất ít doanh nghiệp đầu tư vào nhà ở giá bình dân, mặc dù họ có lợi thế về đất đai và tài chính Sự thiếu nhiệt tình từ cả nhà đầu tư và chính quyền địa phương xuất phát từ việc chưa thấy lợi nhuận rõ ràng và hạn chế quỹ đất Điều này dẫn đến sự phát triển kém của loại hình nhà ở xã hội (NOXH), cho thấy cần có sự can thiệp của các chính sách phù hợp để đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội.

Nguyễn Thục An và Đậu Kiều Ngọc Anh chỉ ra rằng, các chính sách hỗ trợ liên quan đến nhà ở xã hội (NOXH) hiện nay đang quá chú trọng vào việc giải quyết vấn đề sở hữu, tạo áp lực lớn cho người mua nhà, trong khi lại bỏ qua những nhu cầu thiết yếu để giải quyết vấn đề chỗ ở.

Nguyễn Thị Thanh Thủy (2020) trong luận án Tiến sĩ Xã hội học của mình đã nghiên cứu về việc tiếp cận và sở hữu nhà ở xã hội tại Hà Nội hiện nay Nghiên cứu này được thực hiện tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.

5 Phạm Thái Sơn (2014), “Nhà ở xã hội tại Việt Nam: Quan niệm, chính sách và thực tiễn”, Tạp chí Quy hoạch Đô thị, Số 06

6 Ngô Lê Minh 2016, “Vấn đề nhà ở xã hội tại Việt Nam”, Tạp chí Kiến Trúc, Số 03

Bài viết của Nguyễn Thục An và Đậu Kiều Ngọc Anh (2015) mang tiêu đề “Nobel kinh tế 2015: Thay đổi cách tiếp cận trong nghiên cứu về nhu cầu, tiêu dùng và nghèo đói” được đăng trên Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Số 4 Nội dung bài viết tập trung vào những thay đổi trong phương pháp nghiên cứu liên quan đến nhu cầu, tiêu dùng và vấn đề nghèo đói, phản ánh những đóng góp quan trọng của giải Nobel kinh tế năm 2015.

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey coherent information However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn," indicating a connection to a specific academic or administrative context.

Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới, việc thành lập các ủy ban độc lập về nhà ở cho các nhóm ưu đãi như người có thu nhập thấp và quân nhân xuất ngũ đã giúp nghiên cứu và thực thi các chính sách hỗ trợ hiệu quả hơn Một ví dụ điển hình là vai trò của HDB trong việc cung cấp nhà ở cho người thu nhập thấp tại Singapore Trong khi đó, tại Việt Nam, chưa có tổ chức nào rõ ràng chịu trách nhiệm chung cho thị trường nhà ở, mà trách nhiệm vẫn thuộc về các cơ quan hành chính nhà nước, với Chính phủ và Bộ Xây dựng ở cấp Trung ương, và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cùng Sở Xây dựng ở cấp địa phương.

Hình 1.1 Hỗ trợ nhà ở tại Thành phố Hồ Chí Minh 9

8 World Bank (2015), Nhà ở giá hợp lý ở Việt Nam – Con đường phía trước, tr 50

9 World Bank (2015), Nhà ở giá hợp lý ở Việt Nam – Con đường phía trước, tr.10

• Nghiên cứu Phát triển Quy định và chính sách

• Hỗ trợ Phát triển nhà ở công và phát triển nhà ở

• Quản lý các nguồn dự trữ đất đai

Xây dựng khu vực công Xây dựng khu vực tư nhân

Lý thuyết nghiên cứu

Các lý thuyết chủ đạo trong nghiên cứu bao gồm lý thuyết công lý, lý thuyết phúc lợi xã hội, lý thuyết lựa chọn hợp lý, lý thuyết đại diện và lý thuyết bất cân xứng thông tin.

1.2.1 Lý thuyết về công lý (Theory of justice)

1.2.1.1 Nội dung lý thuyết về công lý

John Rawls (1921 – 2002) là một triết gia đạo đức và chính trị nổi tiếng, đồng thời là giáo sư tại Harvard Ông được coi là người tiên phong trong việc định hình các nghiên cứu về công lý trong lịch sử.

Vấn đề thưởng phạt có nguồn gốc từ quan điểm của Aristotle, liên quan đến cách phân phối quyền lợi và nghĩa vụ trong xã hội Điều này bao gồm việc phân chia gánh nặng và phúc lợi một cách công bằng, nhằm đảm bảo sự công bằng và hài hòa trong cộng đồng.

Tác phẩm "Lý thuyết về công lý" của ông được coi là nghiên cứu quan trọng nhất trong triết học đạo đức, xác định đối tượng của công bằng là thể chế xã hội, quyết định phương thức phân phối lợi ích từ hoạt động hợp tác xã hội Rawls tìm kiếm các nguyên tắc công bằng làm cơ sở cho quản trị xã hội, trong đó hai nguyên tắc chính là (i) nguyên tắc tự do bình đẳng và (ii) nguyên tắc khác biệt Những nguyên tắc này được áp dụng để phân bổ và điều chỉnh lợi ích trong xã hội, thúc đẩy sự phân phối bình đẳng, ngoại trừ những bất bình đẳng mang lại lợi ích cho những người có điều kiện kém hơn.

John Rawls nhấn mạnh rằng công lý chỉ đạt được khi con người tự nguyện tham gia vào hợp tác xã hội, nhằm mang lại lợi ích lớn hơn cho mỗi cá nhân so với việc sống đơn lẻ Nếu thể chế xã hội xác định nguyên tắc phân chia quyền lợi và nghĩa vụ phù hợp với lợi ích cá nhân trong tinh thần hợp tác tự nguyện, thì thể chế đó được coi là công bằng Trong quá trình hợp tác, mọi người có quyền ngang nhau đối với các quyền tự do cơ bản, và mọi bất bình đẳng cần được điều chỉnh để mang lại lợi ích tối đa cho những người thiệt thòi nhất.

John Rawls nhấn mạnh rằng trong một xã hội hợp tác dựa trên khế ước xã hội, những người có lợi thế cần phải có trách nhiệm bù đắp cho những nhóm yếu thế hơn.

Lý thuyết công lý của Miller nhấn mạnh rằng công lý bao gồm ba nguyên tắc mâu thuẫn: nhu cầu, quyền và công sức đóng góp Công lý không thể tồn tại độc lập, vì nếu chỉ dành cho những người xứng đáng, những người không có đóng góp sẽ bị loại trừ Do đó, nhu cầu cần được xem xét và bổ sung trong khái niệm công lý.

39 Raymond Wacks (2011), Triết học luật pháp, Nhà xuất bản Tri Thức

40 C.Mác và Ph.Ănghen Toàn tập, t.19, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1995, p.35

Tiêu chí phân bổ cần được thiết lập một cách công bằng và có ý nghĩa, đặc biệt là để đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con người.

1.2.1.2 Vận dụng lý thuyết về công lý vào luận án

Lý thuyết công lý được áp dụng trong chương 3 của luận án, nhấn mạnh rằng việc lựa chọn đối tượng thụ hưởng chính sách nhà ở xã hội (NOXH) phải đảm bảo những người này gặp khó khăn về nhà ở và có nhu cầu thực sự Phân tích các lý thuyết công lý cho thấy cần có quy định bảo vệ quyền lợi cho bên thuê mua NOXH, đặc biệt là bên yếu thế hơn trong giao dịch này.

Lý thuyết này được vận dụng làm cơ sở xác định các tiêu chí đối tượng được hưởng chính sách NOXH trong chương 3 của luận án

1.2.2 Lý thuyết phúc lợi xã hội (Social welfare theory)

1.2.2.1 Nội dung lý thuyết phúc lợi xã hội

Sự hình thành và phát triển của hệ thống phúc lợi quốc gia là một thành tựu quan trọng trong việc bảo đảm quyền con người trong xã hội hiện đại Phúc lợi xã hội đóng vai trò là công cụ xóa bỏ bất bình đẳng xã hội, và cách thức áp dụng phúc lợi này khác nhau giữa các quốc gia, tùy thuộc vào mục tiêu chính sách mà mỗi quốc gia theo đuổi.

Nhà xã hội học Thomas H Marshall cho rằng quyền hưởng phúc lợi là nhóm quyền thứ ba mà xã hội đạt được, sau quyền dân sự và quyền chính trị Ông nhấn mạnh rằng nhà nước phúc lợi là kết quả của cuộc đấu tranh lịch sử cho quyền công dân Marshall khẳng định rằng quyền hưởng phúc lợi cần được coi là một quyền pháp lý dựa trên nguyên tắc phổ quát, không phải do các cơ quan có thẩm quyền ấn định.

Theo Bùi Đình Danh, kinh tế thị trường không tự động đảm bảo công bằng xã hội Cần có sự điều tiết từ nhà nước để phân phối lại những kết quả kinh tế.

41 Betty Yung (2008), Hong Kong’s Housing Policy – A case study in Social Justice, Liang Yu Printin Factory

42 Trần Hữu Quang (2009), “Phúc lợi xã hội trên thế giới: Quan niệm và phân loại”, Tạp chí Khoa học Xã hội, Số

43 Marshall, Gordon (1998), A Dictionary of Sociology, Oxford, New York: Oxford University Press

Hệ thống phúc lợi đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo công bằng xã hội và không thể tự mình giải quyết bất bình đẳng mà cần kết hợp với chính sách vĩ mô của nhà nước Chính sách phúc lợi được thiết lập để đáp ứng nhu cầu của các thành viên trong xã hội, không chỉ bao gồm nhu cầu tối thiểu để sinh tồn mà còn những yêu cầu cần thiết cho một cuộc sống tử tế và xứng đáng Điều này bao gồm không chỉ thu nhập tối thiểu mà còn nhà ở, giáo dục, y tế và cơ hội việc làm.

Nhà xã hội học Karl-Heinz Hillmann cho rằng nhà nước phúc lợi cần đảm bảo cho công dân không chỉ an toàn pháp lý mà còn cung cấp những sản phẩm vật chất tối thiểu, tùy thuộc vào các giá trị văn hóa-xã hội khác nhau Ông cảnh báo rằng việc thực hiện phúc lợi có thể làm suy yếu hiệu suất, sự chủ động và khả năng tự lực của cá nhân, cũng như khả năng điều hành của các mạng lưới thân tộc, dẫn đến suy giảm nguồn lực kinh tế Theo Rawls, hiệu quả của chính sách phúc lợi xã hội được đo bằng mức độ thỏa dụng của các cá nhân yếu thế, với mục tiêu giảm bất bình đẳng tự nhiên và chỉ cho phép sự bất bình đẳng trong phân phối nếu có lợi cho những người kém may mắn nhất trong xã hội.

1.2.2.2 Vận dụng lý thuyết phúc lợi vào luận án

Lý thuyết phúc lợi được áp dụng chủ yếu trong chương 3 và chương 4 của luận án, nhấn mạnh tầm quan trọng của chính sách nhà ở trong hệ thống phúc lợi quốc gia Nhà nước cần đảm bảo cho công dân có chỗ ở đàng hoàng và xứng đáng, trong đó, nhà ở xã hội (NOXH) là một phương thức quan trọng để thực hiện chính sách phúc lợi về nhà ở.

44 Polanyi, Karl (2001), The Great Transformation, Boston: Beacon Press, p.60

45 Trần Hữu Quang (2009), “Phúc lợi xã hội trên thế giới: Quan niệm và phân loại”, Tạp chí Khoa học Xã hội, Số

46 Hillmann Karl-Heinz (1994), Worterbuch der Soziologie, Stuttgart, Kroner, p.947

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án được thực hiện nhằm trả lời cho các câu hỏi sau:

Khi xây dựng pháp luật về thuê mua nhà ở xã hội (NOXH), cần chú trọng đến các vấn đề như quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch, quy định rõ ràng về hợp đồng thuê mua, cũng như cơ chế giải quyết tranh chấp Điều này nhằm bảo đảm quyền lợi của người thuê và chủ đầu tư, tạo ra một môi trường giao dịch minh bạch và công bằng.

Giả thuyết nghiên cứu cho rằng thuê mua NOXH là hình thức hỗ trợ nhà ở cho người thu nhập thấp, cho phép người thuê có quyền mua nhà sau một thời gian thuê nhất định Hình thức này không chỉ giải quyết nhu cầu chỗ ở cho những người có nguồn tài chính hạn chế mà còn mở ra cơ hội trở thành chủ sở hữu Do đó, luận án cần làm rõ bản chất pháp lý của giao dịch này và thiết lập hệ thống điều kiện về chủ thể tham gia.

51 Joseph E Stiglitz (1975), “The Theory of ’Screening,’ Education, and the distribution of income”, The American

Economic Review, Volume 65, Issue 3, pp 283-300

Gia thuê mua nhà ở xã hội (NOXH) cần được kiểm soát chặt chẽ về giá cả và chất lượng Việc xây dựng cơ chế kiểm soát này sẽ đảm bảo quyền lợi cho người thuê mua và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.

Câu hỏi thứ nhất: Cơ sở lý luận làm nền tảng cho việc phân tích và hoàn thiện quy định pháp luật về thuê mua NOXH là gì?

Giả thuyết thứ nhất cho rằng thuê mua nhà ở xã không chỉ là giải pháp cho vấn đề chỗ ở mà còn giúp tiếp cận sở hữu nhà ở, nhằm đáp ứng nhu cầu của nhóm đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội (NOXH) Do đó, cần làm rõ các khái niệm liên quan đến NOXH, thuê mua NOXH, giá cả và chất lượng NOXH, cũng như sự cần thiết của giao dịch thuê mua NOXH Điều này sẽ tạo cơ sở lý luận cho việc phân tích và đánh giá các quy định pháp luật Việt Nam liên quan đến giao dịch này.

Câu hỏi thứ hai: Chủ thể tham gia thuê mua NOXH cần phải thỏa mãn những yêu cầu gì?

Giả thuyết thứ hai cho rằng bên thuê mua nhà ở xã hội (NOXH) là những người thực sự gặp khó khăn về nhà ở, được lựa chọn dựa trên thu nhập, tình trạng nhà ở và nơi cư trú Bên cho thuê mua NOXH không chỉ là đơn vị tạo lập mà còn là chủ thể cung cấp NOXH cho thuê mua.

Quy định pháp luật khuyến khích nhà đầu tư tham gia vào việc phát triển nhà ở xã hội (NOXH) thông qua các ưu đãi dành cho chủ đầu tư Đồng thời, cần có biện pháp ngăn chặn hành vi lạm dụng từ phía chủ đầu tư dự án NOXH, bao gồm quy định về thủ tục lựa chọn và các ràng buộc khi thực hiện dự án Để đảm bảo NOXH đến đúng đối tượng thụ hưởng, pháp luật cần kiểm soát người thụ hưởng chính sách NOXH, nhằm hỗ trợ đúng những người cần thiết.

Câu hỏi thứ ba: Quy định pháp luật Việt Nam hiện nay có kiểm soát được giá và chất lượng NOXH cho thuê mua không?

Giả thuyết thứ ba cho rằng NOXH phục vụ cho những người không thể tự tìm kiếm chỗ ở theo giá thị trường, do đó cần được xây dựng với mức giá phải chăng nhưng vẫn đảm bảo chất lượng Giá cả và chất lượng của NOXH là hai yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả giao dịch thuê mua Các yếu tố cấu thành giá cần được quy định rõ ràng để đảm bảo giá thuê mua NOXH nằm trong khả năng chi trả của nhóm đối tượng mục tiêu, đồng thời cần kiểm soát chất lượng của NOXH.

Giá thuê mua nhà ở xã hội (NOXH) hiện chưa có sự phân biệt rõ ràng về các yếu tố cấu thành giá, như chi phí đầu tư xây dựng và cách xác định lợi nhuận của chủ đầu tư Bên cạnh đó, quy định pháp luật Việt Nam cũng chưa đưa ra tiêu chí đánh giá chất lượng riêng cho NOXH, điều này gây khó khăn cho người có thu nhập thấp trong việc tiếp cận nhà ở với chất lượng phù hợp.

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a rewritten version that maintains the essence of the original while adhering to SEO guidelines, here it is:"Contact us at our official email addresses for inquiries related to student services and academic support For assistance, reach out to ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn or bkc19134.hmu.edu.vn for further information."

LÝ LUẬN VỀ THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI

Thuê mua bất động sản không chỉ áp dụng cho nhà ở xã hội (NOXH), nhưng hình thức này đặc biệt mang lại cơ hội sở hữu nhà cho những người không đủ khả năng mua nhà thông qua hệ thống tài trợ và phân phối Vì vậy, với những đặc điểm riêng của NOXH, cần có các quy định pháp luật điều chỉnh riêng biệt cho giao dịch thuê mua loại hình nhà ở này.

Hình thức thuê mua nhà ở (NOXH) đã được áp dụng rộng rãi trên thế giới, góp phần giải quyết vấn đề chỗ ở và tăng tỷ lệ sở hữu nhà Tuy nhiên, tại Việt Nam, hình thức này vẫn còn mới mẻ và chưa được khai thác đầy đủ Thiếu hành lang pháp lý rõ ràng đã cản trở các giao dịch, khiến nhiều người có nguồn tài chính hạn chế gặp khó khăn trong việc tiếp cận nhà ở Quyền lợi không rõ ràng trong giao dịch khiến các bên do dự, dẫn đến việc các hộ gia đình mất cơ hội sở hữu nhà và thị trường không phát triển.

Nghiên cứu và phân tích các đặc trưng cơ bản về nhà ở xã hội (NOXH) là cần thiết để làm rõ bản chất và nhu cầu của giao dịch thuê mua NOXH Điều này tạo nền tảng đánh giá sự phù hợp của quy định pháp luật hiện hành, nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của các bên và góp phần ổn định thị trường nhà ở, đồng thời hình thành cộng đồng dân cư bền vững.

Chương này xây dựng cơ sở lý luận cho nghiên cứu các phần tiếp theo của luận án, thông qua việc phân tích khái niệm và đặc điểm của NOXH cùng với giao dịch thuê mua NOXH Những nội dung này giúp xác định các đặc tính của NOXH và giao dịch thuê mua NOXH, tạo nền tảng quan trọng để xây dựng nội dung pháp luật điều chỉnh giao dịch thuê mua NOXH một cách phù hợp và khả thi.

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a structured summary, it could be presented as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac," highlighting communication channels for students at a specific institution These emails, such as "ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn" and "bkc19134.hmu.edu.vn," serve as important contact points for academic correspondence.

2.1 Khái quát về nhà ở xã hội

2.1.1 Khái niệm và sự ra đời của nhà ở xã hội

Quyền có nơi cư ngụ an toàn là một quyền cơ bản của con người, không thể tách rời khỏi việc hưởng các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa khác Đại hội đồng Liên hiệp quốc khẳng định rằng "Chỗ ở thích hợp và an toàn là một quyền cơ bản của con người và là điều kiện thiết yếu để thực hiện những ước vọng của con người."

CHỦ THỂ THAM GIA THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI

GIÁ VÀ CHẤT LƯỢNG NHÀ Ở XÃ HỘI CHO THUÊ MUA

Ngày đăng: 24/07/2023, 01:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
19. Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 25/2020/NĐ-CP
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2020
20. Nghị định số 30/2021/NĐ-CP này 26/3/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 30/2021/NĐ-CP
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2021
21. Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2021
22. Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 49/2021/NĐ-CP
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2021
24. Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15/5/2013 của Ngân hàng nhà nước về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 11/2013/TT-NHNN
Nhà XB: Ngân hàng nhà nước
Năm: 2013
25. Thông tư số 18/2013/TT-BXD ngày 31/10/2013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn việc xác định các đối tượng được vay vốn hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/2013/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 18/2013/TT-BXD
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2013
28. Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 78/2014/TT-BTC
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2014
29. Thông tư số 25/2015/TT-NHNN ngày 09/12/2015 của Ngân hàng nhà nước hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay vốn ưu đãi thực hiện chính sách nhà ở xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 25/2015/TT-NHNN
Nhà XB: Ngân hàng nhà nước
Năm: 2015
30. Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 20/2016/TT-BXD
Nhà XB: Bộ Xây dựng
Năm: 2016
31. Thông tư số 31/2016/TT-BXD ngày 30/12/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân hạng và công nhận hạng đối với nhà chung cư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 31/2016/TT-BXD
Nhà XB: Bộ Xây dựng
Năm: 2016
32. Thông tư số 139/2016/TT-BTC ngày 16/9/2016 của Bộ Tài chính về hướng dẫn miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính cho chủ đầu tư khi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và phương pháp xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi người mua, thuê mua được phép bán lại nhà ở xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 139/2016/TT-BTC
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2016
36. Nghị quyết số 1023/2015/NQ-UBTVQH13 ngày 28/8/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 1023/2015/NQ-UBTVQH13
Nhà XB: Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Năm: 2015
38. Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính về việc ban hành và công bố sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2002
39. Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người thu nhập thấp tại các khu đô thị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg
Nhà XB: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2009
40. Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg
Nhà XB: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2015
41. Quyết định số 17/2018/QĐ-TTg ngày 30/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ về hướng dẫn cấp bù chênh lệch lãi suất thực hiện chính sách cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 17/2018/QĐ-TTg
Nhà XB: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2018
42. Quyết định số 532/2021/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ về mức lãi suất cho vay ưu đãi của ngân hàng chính sách xã hội để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa nhà để ở theo quy định tại điều 16 của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 532/2021/QĐ-TTg
Nhà XB: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2021
43. Quyết định số 2734/QĐ-NHNN ngày 31/12/2019 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam về mức lãi suất của các ngân hàng thương mại áp dụng trong năm 2020 đối với dư nợ của các khoản cho vay Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2734/QĐ-NHNN ngày 31/12/2019
Nhà XB: Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Năm: 2019
44. Quyết định số 1261/QĐ-TCTK ngày 19/8/2019 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê về việc tiến hành khảo sát mức sống dân cư 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1261/QĐ-TCTK
Nhà XB: Tổng cục Thống kê
Năm: 2019
47. Nguyễn Thị Quỳnh Anh và Trần Ngọc Cương (2018), “Kinh nghiệm phát triển nhà ở xã hội của một số nước và thực tiễn Việt Nam”, Tạp chí Tài chính, Số 681, tr. 61- 66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm phát triển nhà ở xã hội của một số nước và thực tiễn Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Quỳnh Anh, Trần Ngọc Cương
Nhà XB: Tạp chí Tài chính
Năm: 2018

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Hỗ trợ nhà ở tại Thành phố Hồ Chí Minh 9 - Luận án Tiến sĩ Luật học: Pháp luật về thuê mua nhà ở xã hội
Hình 1.1. Hỗ trợ nhà ở tại Thành phố Hồ Chí Minh 9 (Trang 21)
Bảng 1.2. Số lượng NOXH được xây mới và bán theo hình thức thuê mua tại  Anh giai đoạn1980 - 2013 - Luận án Tiến sĩ Luật học: Pháp luật về thuê mua nhà ở xã hội
Bảng 1.2. Số lượng NOXH được xây mới và bán theo hình thức thuê mua tại Anh giai đoạn1980 - 2013 (Trang 28)
Bảng 1.3. Sự thay đổi nhân khẩu học tác động đến tỷ lệ sở hữu nhà ở - Luận án Tiến sĩ Luật học: Pháp luật về thuê mua nhà ở xã hội
Bảng 1.3. Sự thay đổi nhân khẩu học tác động đến tỷ lệ sở hữu nhà ở (Trang 30)
Bảng 2.1. Các hình thức ưu đãi của Nhà nước dành cho nhà ở xã hội  76 - Luận án Tiến sĩ Luật học: Pháp luật về thuê mua nhà ở xã hội
Bảng 2.1. Các hình thức ưu đãi của Nhà nước dành cho nhà ở xã hội 76 (Trang 58)
Bảng 2.2. Tỷ lệ sở hữu nhà ở tại một số quốc gia 99 - Luận án Tiến sĩ Luật học: Pháp luật về thuê mua nhà ở xã hội
Bảng 2.2. Tỷ lệ sở hữu nhà ở tại một số quốc gia 99 (Trang 73)
Bảng 2.3. Hình thức sở hữu nhà tại Anh từ năm 1981 – 2000 101 - Luận án Tiến sĩ Luật học: Pháp luật về thuê mua nhà ở xã hội
Bảng 2.3. Hình thức sở hữu nhà tại Anh từ năm 1981 – 2000 101 (Trang 74)
Bảng 3.2.2.2. Thang điểm dựa trên các tiêu chí cụ thể 197 - Luận án Tiến sĩ Luật học: Pháp luật về thuê mua nhà ở xã hội
Bảng 3.2.2.2. Thang điểm dựa trên các tiêu chí cụ thể 197 (Trang 115)
Hình 4.1.  Mức độ thiếu hụt tiếp cận các  dịch vụ xã hội cơ bản năm 2020 249 - Luận án Tiến sĩ Luật học: Pháp luật về thuê mua nhà ở xã hội
Hình 4.1. Mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản năm 2020 249 (Trang 149)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm