Mục tiêu - Rà soát đánh giá tiềm năng, lợi thế, thực trạng phát triển Khu du lịch Mộc Châu đến năm 2020 theo các tiêu chí của khu du lịch quốc gia; - Nhận định, xác định những điều kiện
Trang 1SƠN LA - 2022
ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH QUỐC GIA MỘC CHÂU
ĐỦ ĐIỀU KIỆN CÔNG NHẬN VÀO NĂM 2025
Trang 2-
ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH QUỐC GIA MỘC CHÂU
ĐỦ ĐIỀU KIỆN CÔNG NHẬN VÀO NĂM 2025
SƠN LA - 2022
Trang 32 Tên Đề án……… 5
3 Căn cứ lập Đề án……….……… 5
4 Quan điểm, mục tiêu lập Đề án……… ………… 7
5 Phương pháp lập Đề án……… 7
NỘI DUNG……… 9
I TỔNG QUAN KHU DU LỊCH QUỐC GIA MỘC CHÂU.………… 9
1 Vị trí, phạm vi ranh giới Khu du lịch……….……… 9
2 Vị trí Khu du lịch trong Chiến lược phát triển du lịch quốc gia….… 9 II CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ CÔNG NHẬN KHU DU LỊCH QUỐC GIA 11 1 Các điều kiện đánh giá……… 11
2 Các tiêu chuẩn đánh giá……… 15
III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHU DU LỊCH THEO CÁC ĐIỀU KIỆN CÔNG NHẬN KHU DU LỊCH QUỐC GIA……… 18
1 Căn cứ đánh giá……… 18
2 Nguyên tắc đánh giá……… 18
3 Phương pháp đánh giá……… 18
4 Đánh giá cụ thể theo các tiêu chí……… 18
4.1 Tài nguyên du lịch……… 18
4.2 Bản đồ địa hình khu du lịch……… 22
4.3 Trong danh mục các khu vực tiềm năng phát triển khu du lịch quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt……… 23
4.4 Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, mua sắm……… 23
4.5 Cơ sở thể thao……… 24
4.6 Cơ sở vui chơi giải trí……… 25
4.7 Cơ sở chăm sóc sức khỏe……… 26
4.8 Cơ sở lưu trú du lịch……… 27
4.9 Hệ thống cung cấp điện lưới……… 28
4.10 Hệ thống cung cấp nước sạch……… 28
4.11 Nội quy, hệ thống biển chỉ dẫn, thuyết minh về khu du lịch, hệ thống biển chỉ dẫn, biển báo về giao thông, các cơ sở dịch vụ, các điểm tham quan………
29 4.12 Cung cấp dịch vụ thuyết minh, hướng dẫn du lịch……… 32
4.13 Kết nối với hệ thống hạ tầng giao thông quốc gia……… 32
4.14 Kết nối với hệ thống hạ tầng viễn thông quốc gia……… 33
Hệ thống thu gom rác thải, nước thải tập trung theo quy định của
Trang 44.17 Công tác công khai số điện thoại, địa chỉ của tổ chức quản lý khu du
lịch………
40 4.18 Công tác thông tin, hỗ trợ khách du lịch, có hình thức tiếp nhận và giải quyết kịp thờ phản ánh, kiến nghị của khách du lịch………
41 4.19 Hệ thống nhà vệ sinh công cộng (vị trí, kiến trúc, trang thiết bị, khả năng phục vụ khách du lịch vào thời kỳ cao điểm)………
44 4.20 Công tác phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật……… 45
IV TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SO VỚI CÁC ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CÔNG NHẬN KHU DU LỊCH………
47 1 Kết quả đánh giá……… 47
2 Nguyên nhân, bài học kinh nghiệm……… 48
V NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH MỘC CHÂU ĐỦ ĐIỀU KIỆN CÔNG NHẬN KHU DU LỊCH QUỐC GIA NĂM 2025……….….………
52 1 Các nhiệm vụ trước mắt……… 52
2 Các nhóm giải pháp chủ yếu……… 63
VI CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH MỘC CHÂU ĐỦ ĐIỀU KIỆN KHU DU LỊCH QUỐC GIA………… 77
1 Chương trình phát triển hệ thống cơ sở ăn uống, mua sắm Khu du lịch quốc gia Mộc Châu đạt chuẩn phục vụ khách du lịch 77
2 Chương trình phát triển hệ thống cơ sở vui chơi giải trí, thể thao Khu du lịch quốc gia Mộc Châu đạt chuẩn phục vụ khách du lịch 78
3 Chương trình phát triển hệ thống cơ sở chăm sóc sức khỏe, sắc đẹp Khu du lịch quốc gia Mộc Châu đạt chuẩn phục vụ khách du lịch 79
4 Chương trình tôn tạo cảnh quan môi trường Khu du lịch quốc gia Mộc Châu phục vụ khách du lịch 80
V TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN……… 82
1 Phân công nhiệm vụ thực hiện Đề án……… 82
2 Lộ trình thực hiện Đề án……… 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 85 PHỤ LỤC
Trang 5Mộc Châu là cửa ngõ nối khu vực miền núi Tây Bắc với thủ đô Hà Nội và vùng đồng bằng Bắc Bộ trên tuyến giao thông huyết mạch quốc lộ 6 (AH 13) Trong không gian phát triển du lịch vùng Trung du miền núi Bắc Bộ của Chiến lược phát triển Du lịch Việt Nam, Khu du lịch quốc gia Mộc Châu gồm 2 huyện Mộc Châu và Vân Hồ được đánh giá là một trong những khu du lịch Quốc gia quan trọng nhất trên hành lang du lịch “Qua miền Tây Bắc” theo Quốc lộ 6 Khu du lịch quốc gia Mộc Châu từ lâu đã được biết đến như một điểm đến nổi bật ở khu vực miền núi Tây Bắc với những đặc trưng độc đáo về tài nguyên
du lịch tự nhiên và văn hoá
Từ kết quả đánh giá các giá trị nổi bật về tiềm năng du lịch của Mộc Châu, Chiến lược và Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 định hướng phát triển Mộc Châu thành Khu du lịch quốc gia tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và du lịch cho toàn Ngành
Trên cơ sở định hướng của Chiến lược du lịch Quốc gia, ngày 12/11/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2050/QĐ-TTg phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030"; Ngày 25/01/2019, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 128/QĐ-TTg phê duyệt “Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Mộc Châu đến năm 2030" Đây là những cơ sở pháp lý quan trọng để tỉnh Sơn La xúc tiến mời gọi đầu tư, khơi dậy và phát huy thế mạnh về du lịch tại Mộc Châu,Vân Hồ
Theo mục tiêu đặt ra, Khu du lịch quốc gia Mộc Châu phát triển sẽ trở thành khu vực động lực phát triển du lịch của tỉnh Sơn La nói riêng và của vùng
du lịch Trung du miền núi Bắc Bộ nói chung với hệ thống sản phẩm du lịch đa dạng, độc đáo, có thương hiệu và sức cạnh tranh cao gắn với khí hậu trong lành mát mẻ, cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số
Khu du lịch quốc gia Mộc Châu được phát triển sẽ hình thành ba trung tâm
du lịch trọng điểm gồm: Trung tâm nghỉ dưỡng Mộc Châu; Trung tâm du lịch sinh thái Mộc Châu và Trung tâm vui chơi giải trí Mộc Châu Với định hướng quy hoạch này, việc đầu tư vào Khu du lịch quốc gia Mộc Châu sẽ có cơ hội bứt phá trong thời gian tới
Với những chính sách thu hút đầu tư của tỉnh, thời gian qua Khu du lịch quốc gia Mộc Châu đã có bước chuyển biến mạnh mẽ, đạt được một số kết quả theo quy hoạch
Trang 6Tuyết của Công ty chè Mộc Châu; chinh phục đỉnh núi Pha Luông, du lịch nghỉ dưỡng tại Công ty Hoa cảnh Cao Nguyên, Điểm du lịch Happyland,Thác Dải Yếm, Làng Bắc Âu, Vân Hồ Ecolodge,v.v Hệ thống dịch vụ ở Khu du lịch quốc gia Mộc Châu đã và đang từng bước được hoàn thiện, có thể đáp ứng các nhu cầu về đi lại, thông tin liên lạc toàn cầu, lưu trú, hội họp, ẩm thực, mua sắm, chăm sóc sức khỏe
Các chỉ tiêu phát triển du lịch Mộc Châu đạt được trong giai đoạn vừa qua
đã bước đầu phản ánh định hướng đúng đắn của quy hoạch
Hệ thống cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch đang ngày càng được hoàn thiện, môi trường du lịch từng bước được cải thiện, trở thành điểm đến hấp dẫn khách du lịch Theo thống kê, nếu như năm 2014, Mộc Châu mới đón được 700 ngàn lượt khách; tổng thu từ hoạt động du lịch ước đạt 480 tỷ đồng; trên địa bàn huyện Mộc Châu, Vân Hồ lúc đó có khoảng 120 cơ sở lưu trú với 964 phòng nghỉ; lao động trực tiếp trong ngành du lịch đạt khoảng 2.300 người,…thì đến năm 2019 (trước thời điểm dịch bệnh Covid -19) lượng khách đến Khu du lịch đã đạt xấp xỉ 1,3 triệu lượt; tổng thu từ du lịch đạt khoảng 1.135
tỷ đồng; toàn khu du lịch có 230 cơ sở lưu trú trong đó có 1 khu resort 4 sao; 1 khách sạn 4 sao, 2 khách sạn 3 sao,…hàng chục doanh nghiệp kinh doanh du lịch với hơn 320 cơ sở kinh doanh ăn uống, thu hút được khoảng hơn 5.100 lao động trực tiếp trong ngành và đông đảo lực lượng gián tiếp ngoài xã hội
Có thể nhận thấy, Khu du lịch quốc gia Mộc Châu trong quá trình thực hiện quy hoạch đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ
Tuy nhiên, mục tiêu lớn nhất phát triển thành khu du lịch quốc gia, tạo động lực phát triển du lịch của tỉnh Sơn La và của vùng du lịch trung du miền núi Bắc Bộ, với hệ thống sản phẩm du lịch đa dạng, độc đáo, có thương hiệu và sức cạnh tranh cao gắn với cảnh quan tự nhiên và bản sắc văn hóa các dân tộc so với yêu cầu đặt ra của ngành Du lịch tỉnh Sơn La nói riêng và cả nước nói chung còn chưa đạt được
Trong bối cảnh đó, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La nhiệm kỳ
2020 - 2025 (Nghị quyết số 15-NQ/ĐH ngày 24/9/2020) phấn đấu đến năm
2025 khách du lịch đến Sơn La đạt 5,2 triệu lượt, tổng doanh thu đạt 5.800 tỷ đồng, xây dựng và phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu đủ điều kiện được công nhận năm 2025;
Để đạt được mục tiêu trên, UBND tỉnh Sơn La cần đề xuất được các định hướng và giải pháp phát triển Khu du lịch phù hợp và mang tính đột phá; xây
Trang 7kiện công nhận khu du lịch quốc gia vào năm 2025 là hết sức cần thiết làm cơ sở quản lý phát triển Khu du lịch theo tinh thần Nghị quyết số 15-NQ/ĐH ngày 24/9/2020 của Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV nhiệm kỳ 2020-2025 và Kết luận số 94-KL/TU ngày 23/01/2021 của Tỉnh ủy về phát triển du lịch đến năm
2025 và định hướng đến 2030 phù hợp với yêu cầu trong tình hình mới
- Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 29/11/2005;
- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017;
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014;
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13/11/2008;
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017;
- Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn;
- Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18/11/2019 của Quốc hội phê duyệt
Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;
- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định
về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Trang 8- Nghị định số 30/2022/NĐ-CP ngày 19/5/2022 của Chính phủ quy định
Mô hình quản lý Khu du lịch quốc gia;
- Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 2050/QĐ-TTg ngày 12/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 128/QĐ-TTg ngày 25/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Mộc Châu, tỉnh Sơn
du lịch Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XV, nhiệm
kỳ 2020 - 2025 và Chương trình số 01-CTr/TU ngày 03/12/2020 của Tỉnh ủy về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La khóa XV (2020 - 2025)
- Kết luận số 94-KL/TU ngày 23/01/2021 của Tỉnh ủy Sơn La về phát triển
du lịch đến năm 2025 và định hướng đến 2030
- Quyết định số 730/QĐ-UBND ngày 09/4/2020 của UBND tỉnh Sơn La phê duyệt Quy hoạch phân khu xây dựng Khu dân cư, dịch vụ du lịch sinh thái Khu du lịch quốc gia Mộc Châu, tỉnh Sơn La;
- Quyết định số 46/QĐ-UBND ngày 13/01/2021 của UBND tỉnh Sơn La sửa tên và phê duyệt Quy hoạch phân khu xây dựng Trung tâm du lịch trọng điểm và vùng đệm phí Nam thuộc Khu du lịch quốc gia Mộc Châu;
- Quyết định số 2609/QĐ-UBND ngày 26/10/2021 của UBND tỉnh Sơn La phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu vực dịch vụ cửa ngõ Trung tâm du lịch sinh thái Mộc Châu;
- Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 10/02/2022 của UBND tỉnh Sơn La phê duyệt Đề cương và Dự toán kinh phí xây dựng “Đề án phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu đủ điều kiện công nhận vào năm 2025”
Và một số tài liệu khác có liên quan
Trang 93 Quan điểm, mục tiêu lập Đề án 3.1 Quan điểm
- Nhìn nhận, đánh giá một cách khoa học, đầy đủ, toàn diện, chính xác và khách quan thực tế phát triển tại Khu du lịch để đề xuất các định hướng, nhiệm
vụ và giải pháp phù hợp và mang tính khả thi;
- Bám sát các nội dung của định hướng quy hoạch, các điều kiện công nhận Khu du lịch quốc gia của Luật Du lịch 2017 và Điều 13, Nghị định 168/2017/NĐ-
CP của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Luật Du lịch;
- Cụ thể hoá được Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ
XV, nhiệm kỳ 2020-2025 và Chương trình số 01-CTr/TU ngày 03/12/2020 của Tỉnh ủy về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La khóa XV (2020-2025); Kết luận số 94-KL/TU ngày 23/01/2021 của Tỉnh ủy Sơn La về phát triển du lịch đến năm 2025 và định hướng đến 2030 3.2 Mục tiêu
- Rà soát đánh giá tiềm năng, lợi thế, thực trạng phát triển Khu du lịch Mộc Châu đến năm 2020 theo các tiêu chí của khu du lịch quốc gia;
- Nhận định, xác định những điều kiện đã đạt, chưa đạt của Khu du lịch quốc gia Mộc Châu theo quy định tại Điều 26 Luật Du lịch 2017 và Điều 13, Nghị định 168/2017/NĐ-CP; phân tích nguyên nhân và bài học kinh nghiệm;
- Xây dựng định hướng và đề xuất các nhóm giải pháp, kế hoạch, chương trình tổ chức thực hiện từ năm 2022 đến năm 2025 nhằm duy trì các điều kiện đã đạt, hoàn thiện các điều kiện còn thiếu để phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu đủ điều kiện được công nhận năm 2025;
4 Phương pháp thực hiện Đề án 4.1 Phương pháp thu thập tài liệu: Được sử dụng để lựa chọn những tài liệu, số liệu, những thông tin có liên quan đến nội dung và đối tượng nghiên cứu trong Đề án Phương pháp này là tiền đề phân tích, đánh giá tổng hợp các nội dung và đối tượng nghiên cứu một cách khách quan và chính xác
4.2 Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh: Được sử dụng trong suốt quá trình phân tích, đánh giá toàn diện các nội dung, các đối tượng nghiên cứu trong Đề án như: thực trạng tiềm năng tài nguyên du lịch; thực trạng công tác tổ chức quản lý và khai thác tài nguyên du lịch; thực trạng phát triển của hệ thống
cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du lịch; thực trạng biến động của môi trường du lịch; thực trạng phát triển của các chỉ tiêu kinh tế du lịch.v.v và so sánh với các tiêu chí công nhận khu du lịch quốc gia của Luật du lịch 2017 và Nghị định 168/2017/NĐ-CP
Trang 104.3 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Được thực hiện nhằm điều tra ban đầu và bổ sung hoặc kiểm tra lại những thông tin quan trọng cần thiết cho quá trình phân tích, đánh giá và xử lý các tài liệu và số liệu Thông qua phương pháp này cho phép xác định cụ thể hơn về vị trí, ranh giới, quy mô cũng như tầm quan trọng của các đối tượng nghiên cứu; đồng thời còn cho phép xác định khả năng tiếp cận đối tượng (xác định được khả năng tiếp cận bằng các loại phương tiện gì từ thị trường khách du lịch đến các điểm tài nguyên) Mặt khác, trong thực tế công tác thống kê các số liệu của các ngành nói chung và của ngành du lịch nói riêng còn chưa hoàn chỉnh và đồng bộ, còn nhiều bất cập và chưa thống nhất, do vậy phương pháp nghiên cứu và khảo sát thực địa tại chỗ là không thể thiếu trong quá trình lập Đề án
4.4 Phương pháp dự báo, chuyên gia: Áp dụng phương pháp dự báo, chuyên gia để nghiên cứu một cách toàn diện các yếu tố khách quan và chủ quan; các yếu tố trong nước và quốc tế; các yếu tố trong và ngoài ngành du lịch; những thuận lợi và khó khăn thách thức có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển du lịch Việt Nam nói chung và Khu du lịch Mộc Châu nói riêng Trên cơ
sở đó dự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch một cách bền vững; nghiên cứu tổ chức không gian lãnh thổ du lịch; trong việc đề xuất các trọng điểm, các dự án, các lĩnh vực ưu tiên đầu tư; cũng như trong việc xác định các sản phẩm du lịch đặc thù
4.5 Phương pháp sơ đồ, bản đồ: Được sử dụng trên cơ sở kết quả các nội dung phân tích, đánh giá, tổng hợp của đề án Với các kết quả đã được nghiên cứu, thông qua phương pháp bản đồ sẽ thể hiện một cách trực quan các nội dung nghiên cứu, các số liệu cụ thể trên biểu đồ; cũng như xác định đặc điểm và sự phân bố theo lãnh thổ của các đối tượng được nghiên cứu trên bản đồ (sự phân
bố nguồn tài nguyên và mức độ hấp dẫn của chúng, sự phân bố của hệ thống kết cấu hạ tầng, các tuyến điểm du lịch, các hạt nhân du lịch, các dự án ưu tiên đầu
tư phát triển )
4.6 Phương pháp kế thừa: Được sử dụng để kế thừa có chọn lọc các tư liệu, số liệu, kết quả nghiên cứu của các đề tài, dự án, có liên quan trên địa bàn Khu du lịch quốc gia Mộc Châu phục vụ mục đích nghiên cứu của Đề án
Trang 11NỘI DUNG
I TỔNG QUAN KHU DU LỊCH QUỐC GIA MỘC CHÂU
1 Vị trí địa lý, giới hạn, phạm vi ranh giới khu du lịch Khu du lịch quốc gia Mộc Châu nằm trên địa bàn 2 huyện Mộc Châu (mới)
và Vân Hồ được tách ra từ huyện Mộc Châu (cũ) theo Nghị quyết số 72/NQ-CP ngày 10/6/2013 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mộc Châu để thành lập huyện Vân Hồ thuộc tỉnh Sơn La
Tổng diện tích tự nhiên Khu du lịch quốc gia Mộc Châu: 206.150 ha Ranh giới được xác định như sau:
- Phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Hòa Bình;
- Phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La;
- Phía Nam giáp tỉnh Thanh Hóa và nước CHDCND Lào;
- Phía Bắc giáp huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La
2 Vị trí, vai trò khu du lịch trong Chiến lược phát triển du lịch quốc gia và đối với phát triển kinh tế - xã hội địa phương
2.1 Vị trí vai trò Khu du lịch trong Chiến lược phát triển du lịch quốc gia, vùng
Chiến lược phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 và Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 khẳng định vai trò của Khu du lịch Mộc Châu đối với phát triển du lịch Việt Nam Theo các quyết định trên, Mộc Châu nằm trong danh sách 12 khu du lịch của vùng Trung du miền núi phía Bắc và trong 46 khu du lịch trên cả nước được định hướng phát triển thành khu du lịch quốc gia Điều này là minh chứng, khẳng định về những giá trị đặc biệt ở tầm khu vực cũng như quốc gia của Mộc Châu từ góc độ du lịch
Với tiềm năng du lịch nổi bật, Khu du lịch quốc gia Mộc Châu có thể khai thác các dòng sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng: Du lịch nghỉ dưỡng núi; tham quan, nghiên cứu hệ sinh thái núi cao, hang động, hệ sinh thái trung du; nghỉ cuối tuần; thể thao khám phá; du lịch biên giới gắn với thương mại các cửa khẩu và Du lịch về nguồn tìm hiểu bản sắc văn hóa các dân tộc Tây Bắc Việt Nam;
Với vị trí địa du lịch quan trọng, Khu du lịch Mộc Châu vừa là điểm đến vừa
là điểm dừng chân kết nối với các khu, điểm du lịch quan trọng khác trong hành trình
du lịch qua miền Tây Bắc của du lịch Việt Nam
Trang 12Hình 1: Sơ đồ vị trí Khu du lịch quốc gia Mộc Châu trong mối liên hệ vùng
(Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu)
Về vị trí và mối liên hệ trong Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, Khu du lịch Mộc Châu có nhiều lợi thế thể hiện ở những điểm sau:
- Là cửa ngõ đặc biệt quan trọng kết nối Sơn La và các tỉnh vùng Tây Bắc với
Hà Nội và Vùng Đồng bằng sông Hồng thông qua Quốc lộ 6, đồng thời, còn có cửa khẩu Quốc gia Lóng Sập thông với tỉnh Hủa Phăn và cố đô Luông Phra Bang (Luang Prabang) của nước CHDCND Lào và xa hơn là sang các nước ASEAN như Thái Lan, Myanmar…
- Là một trong những điểm nút giao thông quan trọng trên Quốc lộ 6, có thể kết nối thuận lợi với Sơn La, Hòa Bình, Lào, Điện Biên, Lai Châu vì vậy Khu du lịch Mộc châu trở thành điểm kết nối quan trọng trên tuyến du lịch xuyên Á theo AH13
- Gần sân bay Nà Sản - Thành phố Sơn La với khoảng cách không quá xa (hơn 100 km) tương đối thuận tiện cho vận chuyển khách du lịch Trong tương lai, khi sân bay Nà Sản được đầu tư nâng cấp mở rộng sẽ tạo ra cơ hội thuận lợi
để Mộc Châu kết nối với các thị trường du lịch trong nước, khu vực và quốc tế
Như vậy, có thể thấy vị trí địa lý đã tạo cho vùng Mộc Châu một vị thế rất quan trọng để tổ chức thành một trung tâm (vừa là điểm đến vừa là điểm xuất phát) của khu vực Tây Bắc trong các chương trình du lịch
Trang 132.2 Vị trí trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La đến năm 2020 được phê duyệt tại quyết định số 1959/QĐ-TTg ngày 29/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ đã xác định du lịch có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đặc biệt phát triển du lịch sẽ tạo nhiều cơ hội việc làm và tăng thu nhập cho cộng đồng địa phương, góp phần tích cực vào bảo tồn các giá trị môi trường tự nhiên và di tích văn hóa lịch sử trên địa bàn
Với tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú, đặc biệt về khí hậu, cảnh quan sinh thái, du lịch Mộc Châu có vị trí đặc biệt quan trọng không chỉ đối với phát triển kinh tế - xã hội của vùng Mộc Châu mà còn đối với phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh Sơn La
Trong năm 2019, tổng số lượt khách du lịch đạt 1.300.000 lượt khách, chiếm hơn 50% khách du lịch đến tỉnh Sơn La; tổng thu du lịch đạt 1.135 tỷ đồng, tạo việc làm cho 5.100 lao động trực tiếp và đông đảo lao động gián tiếp ngoài xã hội
Những con số thống kê trên cho thấy được vị trí quan trọng của du lịch Mộc Châu trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nếu được công nhận vào năm
2025 và với những mục tiêu phát triển trong giai đoạn đến 2030 của du lịch tỉnh Sơn La, Khu du lịch quốc gia Mộc Châu sẽ có những đóng góp tích cực hơn vào phát triển du lịch cũng như kinh tế - xã hội của tỉnh
Tóm lại, về đặc điểm tài nguyên, khả năng khai thác phát triển du lịch và
vị trí địa du lịch, Khu du lịch quốc gia Mộc Châu khẳng định giữ vai trò quan trọng đối với du lịch tỉnh Sơn La, Vùng Trung du miền núi phía Bắc và cả nước
II CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ CÔNG NHẬN KHU DU LỊCH QUỐC GIA
1 Các điều kiện đánh giá:
Căn cứ Luật Du lịch năm 2017 và Điều 13 của Nghị định
168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật du lịch và một số văn bản liên quan về “Điều kiện công nhận khu du lịch cấp quốc gia”, trong đó có 05 nhóm điều kiện
Để thuận lợi cho việc đánh giá, có thể chia cụ thể các điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia theo các tiêu chí thuộc từng lĩnh vực như sau:
1.1 Điều kiện 1 (Nhóm điều kiện 1): Có ít nhất 02 tài nguyên du lịch, trong đó có tài nguyên du lịch cấp quốc gia; có ranh giới xác định trên bản
đồ địa hình do cơ quan có thẩm quyền xác nhận Tỷ lệ bản đồ phụ thuộc vào yêu cầu quản lý và địa hình khu vực
Điều kiện này có thể chia ra thành 02 tiêu chí đánh giá:
Trang 14Tiêu chí 1: Có ít nhất 02 tài nguyên du lịch, trong đó có tài nguyên du lịch cấp quốc gia;
Tiêu chí 2: Có ranh giới xác định trên bản đồ địa hình do cơ quan có thẩm quyền xác nhận Tỷ lệ bản đồ phụ thuộc vào yêu cầu quản lý và địa hình khu vực
Theo đó, cần thiết phải điều tra, đánh giá tài nguyên du lịch Trong kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên có bản đồ xác định ranh giới cụ thể Tỷ lệ bản đồ phụ thuộc quy mô khu du lịch đối với từng trường hợp cụ thể
Tuy nhiên, trong điều kiện khó khăn hiện nay, đối với những khu du lịch
đã thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển và Quy hoạch chung xây dựng khu
du lịch, có thể căn cứ Hồ sơ quy hoạch để đánh giá điều kiền này
1.2 Điều kiện 2: Tiêu chí 3: “Có trong danh mục các khu vực tiềm năng phát triển khu du lịch quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt”
Điều kiện này gắn với việc để được công nhận khu du lịch quốc gia, trước hết khu du lịch đó đã được định hướng phát triển trong Chiến lược và Quy hoạch tổng thể du lịch Việt Nam (trước đây là đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030 và hiện nay là đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045);
1.3 Điều kiện 3 (Nhóm điều kiện 3): Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất
kỹ thuật, dịch vụ chất lượng cao, đồng bộ, đáp ứng nhu cầu lưu trú, ăn uống và các nhu cầu khác của khách du lịch, bao gồm:
a) Có cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, mua sắm, thể thao, vui chơi, giải trí, chăm sóc sức khỏe đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, đáp ứng tối thiểu 500.000 lượt khách mỗi năm; Hệ thống cơ sở lưu trú du lịch đáp ứng tối thiểu 300.000 lượt khách lưu trú mỗi năm, trong đó có cơ sở lưu trú du lịch được công nhận hạng từ 4 sao trở lên; b) Có hệ thống cung cấp điện lưới, hệ thống cung cấp nước sạch; c) Có nội quy, hệ thống biển chỉ dẫn, thuyết minh về khu du lịch; có
hệ thống biển chỉ dẫn, biển báo về giao thông, các cơ sở dịch vụ, các điểm tham quan; d) Cung cấp dịch vụ thuyết minh, hướng dẫn du lịch
Nhóm điều kiện 3 có thể chia thành 09 tiêu chí đánh giá:
Tiêu chí 4: Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, đáp ứng tối thiểu 500.000 lượt khách mỗi năm;
Tiêu chí 5: Cơ sở thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, đáp ứng tối thiểu 500.000 lượt khách mỗi năm;
Tiêu chí 6: Cơ sở vui chơi giải trí đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, đáp ứng tối thiểu 500.000 lượt khách mỗi năm;
Tiêu chí 7: Có cơ sở chăm sóc sức khỏe đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, đáp ứng tối thiểu 500.000 lượt khách mỗi năm;
Trang 15Tiêu chí 8: Hệ thống cơ sở lưu trú du lịch đáp ứng tối thiểu 300.000 lượt khách lưu trú mỗi năm, trong đó có cơ sở lưu trú du lịch được công nhận hạng từ
4 sao trở lên;
Tiêu chí 9: Có hệ thống cung cấp điện lưới;
Tiêu chí 10: Có hệ thống cung cấp nước sạch
Tiêu chí 11: Có nội quy, hệ thống biển chỉ dẫn, thuyết minh về khu du lịch; Có hệ thống biển chỉ dẫn, biển báo về giao thông; các cơ sở dịch vụ, các điểm tham quan
Tiêu chí 12: Cung cấp dịch vụ thuyết minh, hướng dẫn du lịch
1.4 Điều kiện 4 (Nhóm điều kiện 4): Có kết nối với hệ thống hạ tầng giao thông, viễn thông quốc gia Điều kiện này có 02 tiêu chí đánh giá:
Tiêu chí 13: Kết nối hạ tầng quốc gia;
Tiêu chí 14: Kế nối viễn thông quốc gia
1.5 Điều kiện 5 (Nhóm điều kiện 5): Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật
tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, bao gồm 06 tiêu chí thành phần:
Tiêu chí 15: Có hệ thống thu gom và xử lý rác thải, nước thải tập trung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; bố trí nhân lực làm vệ sinh môi trường;
Tiêu chí 16: Có bộ phận bảo vệ, cứu hộ, cứu nạn;
Tiêu chí 17: Công khai số điện thoại, địa chỉ của tổ chức quản lý khu du lịch;
Tiêu chí 18: Có bộ phận thông tin hỗ trợ khách du lịch; có hình thức tiếp nhận và giải quyết kịp thời phản ánh, kiến nghị của khách du lịch;
Tiêu chí 19: Nhà vệ sinh công cộng sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng, được bố trí đủ, tương ứng với số lượng khách du lịch vào thời kỳ cao điểm;
Tiêu chí 20: Áp dụng các biện pháp phòng chống cháy, nổ theo quy định của pháp luật
Tổng cộng để đánh giá các điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia, cần thiết phải đánh giá theo 20 tiêu chí thành phần như đã phân tích ở trên và được tổng hợp, thống kê ở bảng sau:
Trang 16Bảng 1: Tổng hợp các tiêu chí cần đánh giá thuộc 05 điều kiện công nhận
khu du lịch quốc gia
1 Có ít nhất 02 tài nguyên du lịch, trong đó có tài nguyên du lịch cấp quốc gia
Thuộc điều kiện 1 của NĐ 168/NĐ-
CP (Bao gồm 2 tiêu chí từ 1-2)
2 Có ranh giới xác định trên bản đồ địa hình do cơ quan có thẩm quyền xác nhận Tỷ lệ bản đồ phụ thuộc vào yêu cầu quản lý và địa hình khu vực
3 Có trong danh mục các khu vực tiềm năng phát triển khu
du lịch quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Thuộc điều kiện 2 của NĐ 168/NĐ-
CP (tiêu chí 3)
4 Có cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, đáp ứng tối thiểu 500.000 lượt khách mỗi năm
Thuộc điều kiện 3 của NĐ 168/NĐ-
CP (Bao gồm 9 tiêu chí từ 4-12)
5 Có cơ sở thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, đáp ứng tối thiểu 500.000 lượt khách mỗi năm
6 Có cơ sở vui chơi giải trí đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, đáp ứng tối thiểu 500.000 lượt khách mỗi năm
7 Có cơ sở chăm sóc sức khỏe đạt tiêu chuẩn phục vụ khách
du lịch, đáp ứng tối thiểu 500.000 lượt khách mỗi năm
8 Có hệ thống cơ sở lưu trú du lịch đáp ứng tối thiểu 300.000 lượt khách lưu trú mỗi năm, trong đó có cơ sở lưu trú du lịch được công nhận hạng từ 4 sao trở lên
9 Có hệ thống cung cấp điện lưới
10 Có hệ thống cung cấp nước sạch
11 Có nội quy, hệ thống biển chỉ dẫn, thuyết minh về khu du lịch; Có hệ thống biển chỉ dẫn, biển báo về giao thông, các
cơ sở dịch vụ, các điểm tham quan
12 Cung cấp dịch vụ thuyết minh, hướng dẫn du lịch
13 Có kết nối với hệ thống hạ tầng giao thông quốc gia Điều kiện 4 của
NĐ 168/NĐ-CP (Bao gồm 2 tiều chí: 13-14)
14 Có kết nối với hệ thống viễn thông quốc gia
15
Có hệ thống thu gom và xử lý rác thải, nước thải tập trung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; bố trí nhân lực làm vệ sinh môi trường
Thuộc điều kiện 5 của NĐ 168/NĐ-
CP (Bao gồm 6
16 Có bộ phận bảo vệ, cứu hộ, cứu nạn
17 Công khai số điện thoại, địa chỉ của tổ chức quản lý KDL
18
Có bộ phận thông tin hỗ trợ khách du lịch; có hình thức tiếp nhận và giải quyết kịp thời phản ánh, kiến nghị của khách du lịch
Nhà vệ sinh công cộng sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh
Trang 1719 sáng, được bố trí đủ, tương ứng với số lượng khách du lịch vào thời kỳ cao điểm
Theo đó, trình tự và kết quả đánh giá của Đề án sẽ được thực hiện theo 20 tiêu chí thành phần trên đây
2 Các tiêu chuẩn đánh giá:
Các tiêu chuẩn đánh giá được áp dụng cho các tiêu chí thuộc Điều kiện 5 nghị định 168/NĐ-CP đối với cơ sở lưu trú, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, mua sắm, thể thao, vui chơi, giải trí, chăm sóc sức khỏe đạt tiêu chuẩn
Căn cứ Luật Du lịch 2017 và Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ Văn hóa Thể thao và du lịch quy định đối với cơ sở lưu trú,
cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, mua sắm, thể thao, vui chơi, giải trí, chăm sóc sức khỏe đạt tiêu chuẩn như sau:
2.1 Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Điều 8):
1 Có đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện kinh doanh đối với hàng hóa theo quy định của pháp luật
2 Thông tin rõ ràng về nguồn gốc và chất lượng hàng hóa
3 Niêm yết giá, bán đúng giá niêm yết và nhận thanh toán bằng thẻ do ngân hàng phát hành
4 Nhân viên có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự
5 Có nhà vệ sinh sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng
2.2 Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Điều 9):
1 Có đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ ăn uống theo quy định của pháp luật
2 Phòng ăn có đủ ánh sáng; có hệ thống thông gió; có bàn, ghế hoặc chỗ ngồi thuận tiện; nền nhà khô, sạch, không trơn, trượt; đồ dùng được rửa sạch và
để khô; có thùng đựng rác
3 Có thực đơn bằng tiếng Việt, tiếng Anh và ngôn ngữ khác (nếu cần) kèm theo hình ảnh minh họa
Trang 184 Bếp thông thoáng, có khu vực sơ chế và chế biến món ăn riêng biệt; có trang thiết bị bảo quản và chế biến thực phẩm
5 Nhân viên có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự; mặc đồng phục và đeo biển tên trên áo
6 Niêm yết giá, bán đúng giá niêm yết và nhận thanh toán bằng thẻ do ngân hàng phát hành
7 Có nhà vệ sinh sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng
2.3 Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Điều 10):
1 Có đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ thể thao theo quy định của pháp luật
2 Có nội quy bằng tiếng Việt, tiếng Anh và ngôn ngữ khác (nếu cần); có nơi đón tiếp, nơi gửi đồ dùng cá nhân và phòng tắm cho khách
3 Có cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ luyện tập và thi đấu; có dịch vụ cho thuê dụng cụ tập luyện, thi đấu phù hợp với từng môn thể thao
4 Có người hướng dẫn, nhân viên phục vụ, nhân viên cứu hộ phù hợp với từng môn thể thao
5 Nhân viên có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự; mặc đồng phục và đeo biển tên trên áo
6 Niêm yết giá, bán đúng giá niêm yết và nhận thanh toán bằng thẻ do ngân hàng phát hành
7 Có nhà vệ sinh sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng
2.4 Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Điều 11):
1 Có đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ vui chơi, giải trí theo quy định của pháp luật
2 Có nội quy; có nơi đón tiếp, gửi đồ dùng cá nhân
3 Có địa điểm, cơ sở vật chất, dụng cụ, phương tiện phù hợp với từng loại dịch vụ vui chơi giải trí
4 Có người hướng dẫn, nhân viên phục vụ phù hợp với từng dịch vụ vui chơi, giải trí
5 Nhân viên có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự; mặc đồng phục và đeo biển tên trên áo
6 Niêm yết giá, bán đúng giá niêm yết và nhận thanh toán bằng thẻ do ngân hàng phát hành
Trang 197 Có nhà vệ sinh sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng
2.5 Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ chăm sóc sức khỏe đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Điều 12):
1 Có đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ chăm sóc sức khỏe theo quy định của pháp luật
2 Có nơi đón tiếp, gửi đồ dùng cá nhân
3 Có nội quy, quy trình bằng tiếng Việt, tiếng Anh và ngôn ngữ khác (nếu cần); có cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp với từng loại dịch vụ chăm sóc sức khỏe
4 Có nhân viên y tế, kỹ thuật viên, nhân viên phục vụ phù hợp với từng dịch vụ chăm sóc sức khỏe
5 Nhân viên có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự; mặc đồng phục và đeo biển tên trên áo
6 Niêm yết giá, bán đúng giá niêm yết và nhận thanh toán bằng thẻ do ngân hàng phát hành
7 Có nhà vệ sinh sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng
Trang 20III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH MỘC CHÂU THEO CÁC ĐIỀU KIỆN CÔNG NHẬN KHU DU LỊCH QUỐC GIA
1 Các căn cứ đánh giá Việc đánh giá công nhận khu du lịch quốc gia được dựa trên các căn cứ sau đây:
- Kết quả thu thập thông tin, tư liệu về thực trạng phát triển tại Khu du lịch;
- Hệ thống tiêu chí đánh giá thuộc 05 điều kiện công nhận đã trình bày ở trên;
- Kết quả các đề tài nghiên cứu, các đề án các quy hoạch,…có liên quan trên địa bàn Khu du lịch trong thời gian gần đây
2 Nguyên tắc đánh giá
- Nhìn nhận, đánh giá một cách khoa học, đầy đủ, toàn diện, chính xác, trung thực và khách quan thực tế phát triển tại Khu du lịch để đề xuất các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp phù hợp và mang tính khả thi;
- Bám sát các nội dung của định hướng quy hoạch, các điều kiện công nhận Khu du lịch quốc gia của Luật Du lịch 2017 và Điều 13, Nghị định 168/2017/NĐ-
CP của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Luật Du lịch;
3 Phương phát đánh giá
- Khảo sát thực tế thu thập thông tin, tự liệu
- Phương pháp tổng hợp, phân tích các kết quả thu thập qua quá trình khảo sát thực tế;
- Phương pháp so sánh giữa kết quả thực tế và các tiêu chí công nhận;
- Phương pháp kế thừa các kết quả nghiên cứu của các đề tai, đề án, quy hoạch…trên địa bàn khu du lịch
4 Đánh giá cụ thể theo các tiêu chí 4.1 Tiêu chí 1: Tài nguyên du lịch 4.1.1 Thực trạng tài nguyên du lịch:
a) Những đặc trưng chính Nhìn chung so với các địa phương lân cận trong khu vực, về tiềm năng và nguồn lực phát triển du lịch, Mộc Châu có những lợi thế so sánh vượt trội, đó là:
- Vị trí địa du lịch thuận lợi trong hành lang Tây Bắc:
Về vị trí địa lý, có thể coi vùng Mộc Châu là cửa ngõ nối khu vực miền núi Tây Bắc với thủ đô Hà Nội và vùng đồng bằng Bắc Bộ trên tuyến giao thông
Trang 21huyết mạch quốc lộ 6 Trong không gian phát triển du lịch vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, Mộc Châu là một trong những khu du lịch Quốc gia quan trọng nhất trong hành lang Tây Bắc theo Quốc lộ 6
- Điều kiện khí hậu lý tưởng cho du lịch nghỉ dưỡng:
Khí hậu là một trong những yếu tố có vai trò quan trọng nhất trong việc xây dựng các khu nghỉ dưỡng Ở Việt Nam các khu vực có điều kiện khí hậu ôn hòa, mát mẻ như Sa Pa (Lào Cai), Đà Lạt (Lâm Đồng), Tam Đảo (Vĩnh Phúc),
Bà Nà (Đà Nẵng), Ba Vì (Hà Nội)… đều được lựa chọn để phát triển thành các khu nghỉ dưỡng nổi tiếng
Vùng Mộc Châu nằm ở độ cao trung bình hơn 1.000 m cùng với lượng mưa tương đối lớn (hơn 1.500 mm/năm) lại nằm giữa sông Đà ở phía Đông Bắc
và sông Mã ở phía Tây Nam có tác dụng như hai hệ thống điều hòa không khí tự nhiên làm cho nhiệt độ trung bình hàng năm của Mộc Châu là 18,50 0C thấp hơn
so với các khu vực lân cận như Thành phố Sơn La (21,10 0C), Hòa Bình (23,00
0C), Điện Biên (23,00 0C) So với các khu vực như Sa pa, Tam Đảo, Bà Nà, Đà Lạt…Vùng Mộc Châu không hề thua kém về điều kiện khí hậu
Với đặc điểm nêu trên, có thể nói vùng Mộc Châu là nơi có điều kiện lý tưởng về mặt khí hậu để phát triển du lịch nghỉ dưỡng, chăm sóc sắc khỏe Đây
là một trong những lợi thế về tài nguyện tự nhiên của vùng Mộc Châu
- Cảnh quan thiên nhiên kỳ vĩ và thơ mộng:
Mộc Châu là vùng thảo nguyên rộng lớn, kỳ vĩ và xinh đẹp nhất ở miền núi phía Bắc, với cánh đồng cỏ rộng 1.600ha bên cạnh những đỉnh núi cao, hang động, suối, thác, đồi chè,v.v tạo nên bức tranh sơn thủy hữu tình hấp dẫn khách
du lịch
Mộc Châu thơ mộng với hoa ở bốn mùa: Mùa Xuân, Mộc Châu rực rỡ những sắc hoa Mận, hoa Đào Cả đất trời cao nguyên như được điểm trang bằng một màu hoa trắng muốt tinh khôi; Vào Hè, Mộc Châu nổi bật với sắc xanh của cây cỏ, màu xanh mơn mởn của những cánh đồng lúa con gái, xanh ngát cả những đồi chè trải dài ngút mắt…Hoa Ban, hoa Sưa bắt đầu nở; Mùa Thu về, những cánh đồng hoa Cải vàng, Cải trắng trải rộng đến tận chân trời, những vạt
Dã quỳ, Hướng dương vàng rực; Mùa Đông, sắc vàng của Dã quỳ, sắc đỏ của Trạng nguyên vươn lên đón nắng Đông mạnh mẽ và hoang dại sau làn sương
mờ ảo…
Nhìn chung, bên cạnh tài nguyên về khí hậu, cảnh quan thiên nhiên cũng
là thế mạnh nổi bật để phát truieern du lịch của Khu du lịch Mộc Châu
- Tài nguyên văn hóa đa dạng với bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số và
hệ thống di tích lịch sử văn hóa:
Trang 22+ Bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số: Một trong những tài nguyên du lịch lớn nhất của vùng Mộc Châu đó là sự đa dạng về bản sắc văn hóa với nhiều dân tộc anh em cùng sinh sống trên địa bàn: Kinh, Thái, Mường, Mông, Dao, Sinh Mun, Khơ Mú
Mỗi dân tộc lại có một nền văn hóa mang những đặc trưng độc đáo riêng được hình thành từ lâu đời với những giá trị văn hóa truyền thống tạo ra những nét hấp dẫn khách du lịch như: Các phong tục tập quán; lễ hội truyền thống; kho tàng văn hóa dân gian (văn học truyền khẩu, kiến trúc, trang phục…); nghệ thuật biểu diễn (các điệu múa dân gian, các loại nhạc cụ…); nghề thủ công truyền thống; sản vật và văn hóa ẩm thực…
Những giá trị này đều có thể khai thác phát triển thành các thành các sản phẩm du lịch hấp dẫn khách du lịch đặc biệt là khách du lịch quốc tế
+ Hệ thống di tích lịch sử, di sản văn hóa: Có 14 di tích, trong đó có 11 di tích cấp tỉnh, 03 di tích cấp quốc gia (Địa điểm lưu niệm trung đoàn 52 Tây Tiến, Đồn Mộc Lỵ, Danh thắng Hang Dơi); 07 di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia (Nghi lễ Lập tịnh của người Dao; Lễ cúng dòng họ của người Mông; nghệ thuật múa xòe của người Thái; Lễ hội Hết Chá của người Tháu, bản Áng,
xã Đông Sang; nghệ thuật múa khèn của người Mông huyện Mộc Châu; Nghi lễ truyền thống trong lễ cưới của người Dao tiền tỉnh Sơn La; Nghệ thuật tạo hoa văn trên vải của người Mông Hoa huyện Mộc Châu),v.v đều là các điểm đến
ưu thích của khách du lịch nội địa
- Sản vật phong phú từ thiên nhiên và rừng núi phong phú đa dạng và có khả năng phát triển thành các sản phẩm du lịch:
Điều kiện khí hậu mát mẻ, trong lành ở vùng Mộc Châu đã tạo ra nhiều loại sản vật có giá trị:
+ Sữa: Là sản phẩm nông nghiệp cũng được coi là đặc sản của Mộc Châu Sữa Mộc Châu có chất lượng tốt và có thương hiệu trên thị trường Tuy nhiên, các sản phẩm từ sữa còn đơn điệu, chưa đa dạng Đặc biệt các trang trại nuôi bò sữa ở Mộc Châu hoàn toàn có thể phát triển thành các điểm tham quan du lịch + Chè: Là loại cây công nghiệp được coi là đặc sản của Mộc Châu, hiện tại ở Mộc Châu chè đã được chế biến thành các sản phẩm hàng hóa mang thương hiệu Mộc Châu, trong đó chè Mộc Châu đã được xuất khẩu sang Đài Loan và các nước khác trên thế giới Trên thế giới, một số khu vực có những sản vật thiên nhiên nổi tiếng đều có các sản phẩm du lịch ăn theo như du lịch rượu vang (wine tourism) ở khu vực Địa trung hải, du lịch cà phê ở khu vực Nam Mỹ… Ngoài ra hệ thống các đồi chè ở Mộc Châu cũng có thể tạo thành những nét độc đáo về cảnh quan đối với khách du lịch
Trang 23+ Ngô là loại cây màu phổ biến ở Mộc Châu do điều kiện địa hình, khí hậu Đây có thể coi là loại cây trồng chiến lược của đồng bào dân tộc ở Mộc Châu, góp phần không nhỏ trong việc nâng cao đời sống của nhân dân đặc biệt các dân tộc thiểu số Nếu được khai thác những nương ngô xanh mướt cùng với những sản phẩm chế biến từ ngô sẽ trở thành những nét độc đáo của du lịch Mộc Châu
+ Rau hoa chất lượng cao ở Mộc Châu đang phát triển mạnh và bắt đầu có thương hiệu trên thị trường, đang trở thành một sản phẩm hấp dẫn khách du lịch
và các nhà đầu tư
+ Các sản phẩm nông nghiệp khác như cây ăn quả nhiệt đới, ôn đới, hoa,
cá tầm, cá hồi… vừa là những sản phẩm phục vụ trực tiếp nhu cầu ăn uống, lưu niệm của khách du lịch đồng thời những cơ sở sản xuất nông nghiệp công nghệ cao như trang trại hoa, trang trại cây ăn quả, trang trại nuôi cá… đều là những điểm tham quan du lịch hấp dẫn du khách
+ Các sản vật từ rừng núi như thuốc nam, mật ong, măng rừng… cũng là những sản vật có thể tạo thành các sản phẩm ẩm thực cũng như hàng hóa lưu niệm phục vụ khách du lịch
- Hình ảnh, thương hiệu điểm đến đã hình thành và nổi tiếng:
Đối với du lịch Việt Nam, Mộc Châu từ lâu đã được biết đến như một điểm đến nổi bật ở khu vực miền núi Tây Bắc với những đặc trưng độc đáo bao gồm các yếu tố chính:
+ "Thảo nguyên" - hình ảnh một cao nguyên với khung cảnh vừa hùng vĩ, vừa nên thơ, say đắm lòng người với những đồi chè, đồng cỏ xanh ngát rộng quá tầm mắt, những vườn mận hoa trắng, những ngọn núi hùng vĩ, bốn mùa mây phủ, những bản làng ẩn hiện trong sương sớm, những thửa ruộng bậc thang… + "Chè" - loại cây đặc trưng của cao nguyên Mộc Châu Không chỉ là một loại cây trồng đặc sản, "Chè" còn là sự kết tinh của truyền thống văn hóa nông nghiệp ở Mộc Châu và được coi là một trong những đặc sản quý nhất của cao nguyên Mộc Châu Ngoài ra cảnh quan đồi chè cũng là một nét đặc trưng của Mộc Châu và là điều kiện thuận lợi để phát triển các tour du lịch sinh thái nông nghiệp
+ "Bò sữa" - loài vật nuôi phổ biến nhất ở đây, cùng với "Chè" từ lâu đã trở thành biểu tượng của cao nguyên Mộc Châu
+ “Hoa” - Các loài hoa ở Mộc Châu nở bốn mùa trong đó đặc biệt là hoa ban, hoa mận, hoa đào, hoa mơ, hoa cải cũng đã trở thành hình ảnh đặc trưng của Mộc Châu đối với khách du lịch
b) Các điểm tài nguyên du lịch nổi bật
Trang 24- Hang Dơi; Ngũ động Bản Ôn; Rừng thông Bản Áng; Thác "Dải Yếm"; Đỉnh Pha Luông; Sông Đà; Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha,…
- Hệ thống suối nước khoáng: suối nước khoáng bản Phụ Mẫu; suối nước khoáng Bản Bó; suối nước khoáng Hua Păng
- Hệ thống các di tích lịch sử văn hóa và cách mạng như Đồn Mộc Lỵ huyện Mộc Châu; Bia lưu niệm Đoàn 83 quân tình nguyện Việt Nam tại Lào (tại
xã Đông Sang); Di tích lịch sử nơi Bác Hồ nói chuyện với nhân dân Mộc Châu tại tiểu khu 13 thị trấn Mộc Châu (khu Bảo tàng huyện)…
- Hệ thống di chỉ khảo cổ học khu vực ven Sông Đà “Hang mộ cổ” ven sông Đà, hoá thạch động vật ở khu vực xã Chiềng Yên, dấu tích khắc trên đá của khu vực xã Xuân Nha
- Các bản làng văn hóa dân tộc với cảnh quan, môi trường sống còn lưu giữ được nét sinh hoạt, văn hoá truyền thống, có thể khai thác để tạo thành những sản phẩm du lịch có giá trị như: bản Phụ Mẫu, Co Hào, Nà Bai, Lóng Luông, Suối Lìn, Bản Áng, Tà Phình, bản Nà Coóng
- Cửa khẩu Lóng Sập có khả năng kết nối thuận tiện Mộc Châu với Sầm nưa (Xamneua) và xa hơn là Luông Pha Băng (Luang Prabang) kinh đô cũ của Lào
- Các cánh đồng chè của các công ty, doanh nghiệp trên địa bàn vùng Mộc Châu và Thung lũng 100 ha mận hậu, khu vực Nà Ka, Tiểu khu Pa Khen 1, thị trấn Nông Trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu
4.1.2 Đánh giá so với điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia
Từ những đánh giá trên đây, có thể nhận thấy so sánh với tiêu chí 1 của điều kiện 1 của Luật du lịch 2017 và Nghị định 168/NĐ-CP về công nhận Khu
du lịch quốc gia thì Khu du lịch Mộc Châu có tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hóa nổi bật, có giá trị du lịch cao, trong đó có tài nguyên cấp quốc gia
- Đánh giá tiêu chí 1: Đạt tiêu chuẩn
- Mức độ đạt: Khá
4.2 Tiêu chí 2: Ranh giới trên bản đồ địa hình khu du lịch 4.2.1 Thực trạng ranh giới trên bản đồ khu du lịch Khu du lịch Mộc Châu sau khi được định hướng thành khu du lịch quốc gia, ngành du lịch tỉnh đã phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch và Quy hoạch chung xây dựng Các quy hoạch trên đã được xây dựng trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La cung cấp với ranh giới khu du lịch được xác định như sau:
Trang 25- Phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Hòa Bình;
- Phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La;
- Phía Nam giáp tỉnh Thanh Hóa và nước CHDCND Lào;
- Phía Bắc giáp huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La
Các quy hoạch theo hệ thống bản đồ địa hình trên đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại các quyết định số 2050/QĐ-TTg ngày 12/11/2014 và số 128/QĐ-TTg ngày 25/11/2019
4.2.2 Đánh giá so với điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia Theo quy định tại tiêu chí thứ 2 trong nhóm điều kiện 1: “Có ranh giới xác định trên bản đồ địa hình do cơ quan có thẩm quyền xác nhận Tỷ lệ bản đồ phụ thuộc vào yêu cầu quản lý và địa hình khu vực”, có thể kết luận như sau:
- Ranh giới tài nguyên Khu du lịch đã được xác định trên bản đồ quy hoạch;
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định ranh giới: Thủ tướng Chính phủ;
- Tỷ lệ bản đồ 1/100.000 phù hợp với điều kiện địa hình khu vực Mộc Châu và yêu cầu quản lý của UBND tỉnh Sơn La
Theo đó, tiêu chí 2: Yêu cầu về ranh giới trên bản đồ địa hình đối với khu
du lịch Mộc Châu hoàn toàn đủ điều kiện đáp ứng
- Đánh giá tiêu chí 2: Đạt tiêu chuẩn
Theo đó, đánh giá so với điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia, khu du lịch Mộc Châu đảm bảo hoàn toàn đủ điều kiện
- Đánh giá tiêu chí 3: Đạt tiêu chuẩn
Trang 264.4 Tiêu chí 4: Cơ sở ăn uống, mua sắm 4.4.1 Thực trạng phát triển tại khu lịch a) Cơ sở ăn uống: Khu du lịch Mộc Châu hiện đã có 330 cơ sở ăn uống, có thể phục vụ được số lượng 500 nghìn lượt khách/năm theo quy định Tuy nhiên,
đa số là cơ sở nhỏ, lẻ, chất lượng dịch vụ thấp; chưa có cơ sở với quy mô lớn, chất lượng cao, đủ tiêu chuẩn phục vụ cho các sự kiện lớn (hàng nghìn khách) b) Cơ sở mua sắm:Về các khu mua sắm, hiện nay ở Mộc Châu đã có 10
cơ sở mua sắm, nhưng phần lớn cũng có quy mô nhỏ, mặt hàng chưa phong phú,
đa dạng; chỉ có 1 khu kinh doanh dịch vụ mua sắm được công nhận đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Mộc Châu foods)
4.4.2 Đánh giá so với điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia
Từ kết quả đánh giá, so với Điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia thì tiêu chí 4 chưa đạt:
a) Cơ sở ăn uống: Đủ về số lượng nhưng chất lượng chưa đạt vì chưa có
cơ sở kinh doanh ăn uống nào trong khu du lịch được công nhận đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Được quy định tại Điều 9 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/2/2017- Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch);
b) Cơ sở mua sắm: Số lượng còn ít, chưa đủ phục vụ 500 nghìn khách/năm và số cơ sở đạt chuẩn cũng còn quá ít (Được quy định tại Điều 8 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/2/2017: Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch);
- Đánh giá tiêu chí 4: Chưa đạt tiêu chuẩn
4.5 Tiêu chí 5: Cơ sở thể thao 4.5.1 Thực trạng phát triển tại khu lịch Hiện nay ở Mộc Châu có khoảng 20 cơ sở vui chơi thể thao Trong đó chủ yếu là sân tennis, phòng tập, bể bơi… với quy mô nhỏ, chất lượng thấp và thường phục vụ cho khách lưu trú ở các khách sạn
Tại trung tâm huyện Mộc Châu hiện nay có 3 sân bóng đá cỏ nhân tạo đủ tiêu chuẩn thi đấu:
- Sân bóng Thảo Nguyên 2: Gồm 2 sân 7 người (có thể gộp vào thành sân
11 người);
- Sân bóng Thảo Nguyên 1: Sân 7 người;
- Sân cỏ nhân tạo tại Bản Búa, thị trấn Mộc Châu Sân 7 người;
- 3 sân tennis tiêu chuẩn: Khách sạn Sao Xanh, Khách sạn Thảo Nguyên, Khách sạn Công đoàn
Trang 274.5.2 Đánh giá so với điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia
So sánh với điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia tại tiêu chí 5, hiện trạng phát triển tại Khu du lịch Mộc Châu đều chưa đạt về số lượng và chất lượng
Số lượng còn rất ít, đặc biệt những cơ sở thể thao đạt chuẩn phục vụ khách
du lịch, chưa đủ phục vụ lượng khách du lịch 500.000 khách/năm
Chất lượng: Chưa đạt tiêu chuẩn (Được quy định tại Điều 10, Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/2/2017 - Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch)
- Đánh giá tiêu chí 5: Chưa đạt tiêu chuẩn
4.6 Tiêu chí 6: Cơ sở vui chơi, giải trí4.6.1 Thực trạng phát triển tại khu lịch Khu du lịch Mộc Châu hiện có các cơ sở vui chơi, giải trí, tham quan như: Khu du lịch rừng thông bản Áng, Happyland, Thác Dải Yếm,v.v…và một số điểm đang được đầu tư xây dựng như Mộc Châu Island
Trong số đó có 02 khu, điểm du lịch đã được công nhận khu du lịch cấp tỉnh: Khu du lịch nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí cao cấp rừng thông bản Áng, khu du lịch và VCGT Thác Dải Yếm,v.v
Tháng 5/2022 đã khánh thành và đưa vào sử dụng khu cầu kính Bạch Long có chiều dài 632m, là công trình trong quần thể “Khu du lịch Mộc Châu Island” Đây là hạng mục bổ sung cho hệ thống cơ sở vui chơi giải trí trong khu
4.6.2 Đánh giá so với điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia Mặc dù còn thiếu khu vui chơi giải trí tổng hợp, chất lượng cao phục vụ khách du lịch Tuy nhiên, so sánh với tiêu chí 6, và các tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch quy định tại Điều 11, Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày
Trang 2815/2/2017 - Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch thì Khu du lịch Mộc Châu cơ bản đạt tiêu chuẩn về cơ sở vui chơi giải trí phục vụ khách du lịch.
- Đánh giá tiêu chí 6: Đạt tiêu chuẩn;
- Mức độ đạt: Trung bình
4.7 Tiêu chí 7: Cơ sở chăm sóc sức khỏe 4.7.1 Thực trạng phát triển tại khu lịch Khí hậu, nước khoáng nóng, tắm lá thuốc, các hồ bơi, ngâm nước trong các khu nghỉ dưỡng,v.v…là những nguồn tài nguyên thuộc thế mạnh nổi trội để khu
du lịch Mộc Châu phát triển các cơ sở chăm sóc sức khỏe Chính vì vậy một trong những sản phẩm được ưu tiên phát triển của khu du lịch Mộc Châu là nghỉ dưỡng núi, chăm sóc sức khỏe
Thực tế trên địa bàn khu du lịch đã phát triển các cơ sở nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe như: Mộc Châu Eco Garden Resort 14 bungalow; Phoenix Resort ;Thao Nguyen Resort; Vân Hồ Ecolodge; Mộc Châu Retreat Resort –Mộc Châu Arena Village; Le Chalet du Lac Mộc Châu - resort Mộc Châu Sơn La; Moc Chau Hobbiton,v.v…tại đó đều có các bể bơi đủ điều kiện chăm sóc sức khỏe cho khách du lịch
Về các cơ sở dịch vụ tắm khoáng nóng: Hiện nay, trên địa bàn Khu du lịch quốc gia Mộc Châu có 1 cơ sở tắm khoáng nóng ở Chiềng Yên (Vân Hồ) với quy mô nhỏ, chủ yếu là tắm ngâm nước khoáng nóng, còn thiếu các dịch vụ bổ trợ kèm theo
Các cơ sở tắm thuốc và vật lý trị liệu có 8 cơ sở (huyện Mộc Châu có 7 cơ
sở và huyện Vân Hồ có 1 cơ sở) Tuy nhiên, các cơ sở này quy mô còn nhỏ, chất lượng còn thấp, các dịch vụ bổ trợ còn hạn chế…, chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch
Các cơ sở massage ở huyện Mộc Châu có khoảng 50 cơ sở được phân bố trong các cơ sở lưu trú, các spa, các cơ sở độc lập; ở huyện Vân Hồ chưa có cơ
sở massage Với số lượng các cơ sơ massage đủ để đáp ứng nhu cầu khách du lịch Tuy nhiên, ở Vân Hồ cần phát triển thêm các cơ sở dịch vụ này
Về công tác hỗ trợ chăm sóc y tế: Trên địa bàn huyện có Bệnh viện Đa khoa Mộc Châu - Bệnh viện hạng 2 (bệnh viện vệ tinh của Đại học Y Hà Nội),
01 Trung tâm Y tế huyện, 15 Trạm y tế xã, thị trấn và trên 10 phòng khám tư nhân cơ bản đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho người dân Tuy nhiên, hệ thống trang thiết bị chưa đáp ứng yêu cầu của khách du lịch 4.7.2 Đánh giá so với điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia
Trang 29So sánh với điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia tại tiêu chí 7, hiện trạng phát triển tại Khu du lịch Mộc Châu tuy đã được quan tâm đầu tư nhưng đều chưa đạt về số lượng và chất lượng (Được quy định tại Điều 12, Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/2/2017 - Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ chăm sóc sức khỏe đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch)
- Đánh giá tiêu chí 7: Chưa đạt tiêu chuẩn
4.8 Tiêu chí 8: Cơ sở lưu trú du lịch 4.8.1 Thực trạng phát triển tại khu lịch Đến năm 2021, Khu du lịch Mộc Châu có 298 cơ sở lưu trú Trong đó huyện Mộc Châu có 271 cơ sở với 6.246 giường (gồm 92 cơ sở homestay với 2.422 giường, tương đương 1.211 buồng; còn lại là 179 cơ sở khách sạn và nhà nghỉ với 3.824 giường, tương đương 1.912 buồng); huyện Vân Hồ có 27 cơ sở lưu trú với 220 buồng; trong đó có 16 cơ sở homestay, 11 cơ sở là khách sạn và nhà nghỉ
Với số lượng hệ thống cơ sở lưu trú hiện nay của Khu du lịch quốc gia Mộc Châu có khoảng 6.686 giường (huyện Mộc Châu có 6.246 giường; huyện Vân Hồ có 220 buồng, tương đương 440 giường); với công suất sử dụng buồng trung bình năm là 50%/năm (mức tối thiểu theo khuyến cáo của Tổ chức Du lịch Thế giới), hệ số chung buồng thì khả năng mỗi năm Khu du lịch Mộc Châu có thể đáp ứng được 1.200.000 - 1.300.000 lượt khách lưu trú, vượt xa tiêu chí được quy định trong Nghị định 168/2017/NĐ-CP (tối thiếu 300.000 lượt khách lưu trú mỗi năm)
Về chất lượng dịch vụ:
Trong tổng số 298 cơ sở lưu trú, chỉ có 12 cơ sở được xếp hạng (1 resot 4 sao, 1 khách sạn 4 sao, 2 khách sạn 3 sao, 3khách sạn 2 sao, 5 khách sạn 1 sao) đều ở địa bàn huyện Mộc Châu
Trong số 27 cơ sở lưu trú của huyện Vân Hồ có 3 cơ sở là Vanho Ecolodge, The Nordic Villalge (Làng Bắc Âu), Homestay A Chu được đánh giá
là có chất lượng và thường được khách du lịch lựa chọn
Hiện nay các công trình tương tự đã bắt đầu hình thành như: Khu khách sạn 9 tầng mở rộng Thảo Nguyên 2; khu nghỉ dưỡng và khách sạn 9 tầng Mộc Châu Island, Khách sạn nghỉ dưỡng Mộc Châu - Hà Nội, …
4.8.2 Đánh giá so với điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia
So sánh với điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia, tiêu chí 08 có thể nhận thấy:
- Về số lương: Đáp ứng được 1.200.000 - 1.300.000 lượt khách lưu trú/năm;
Trang 30- Về chất lượng: Đã có cơ sở đạt tiêu chuẩn 4 sao (Khách sạn Mường Thanh) và trong tương lai gần có thêm cơ sở đạt 4-5 sao (Khu khách sạn 9 tầng
mở rộng Thảo Nguyên 2; khu nghỉ dưỡng và khách sạn 9 tầng Mộc Châu Island, Khách sạn nghỉ dưỡng Mộc Châu - Hà Nội )
- Đánh giá tiêu chí 8: Đạt tiêu chuẩn
- Mức độ đạt: Khá
4.9 Tiêu chí 9: Hệ thống cung cấp điện lưới4.9.1 Thực trạng phát triển tại khu lịch Khu du lịch Mộc Châu được cấp điện từ trạm biến áp 500kV Sơn La và trạm 220kV Sơn La Hiện nay, Điện lực Mộc Châu đang quản lý 9 lộ xuất tuyến trung áp, gồm có 3 lộ đường dây 35kV, 6 lộ đường dây 22kV với chiều dài 794,62km; 7.449,65 km đường dây hạ thế, có 465 trạm biến áp trong đó có 01 trạm 110kV, đảm bảo cung cấp điện cho 49.800 khách hàng sử dụng điện trên địa bàn 2 huyện Mộc Châu và Vân Hồ Nhìn chung, hệ thống điện lưới cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu phát triển du lịch của KDLQG Mộc Châu
Những tồn tại hạn chế: Chất lượng truyền tải điện ở một số khu vực xã, thôn, bản xa trung tâm còn yếu, tiết diện dây dẫn nhỏ, mạch đơn nên độ an toàn không cao, tiêu hao điện năng trên đường truyền tải điện, gây ra tình trạng sụt
áp, mất điện cục bộ ở một số khu vực Điều này không đảm bảo cho nhu cầu phát triển du lịch tại một số bản cộng đồng có tiềm năng ở khu vực xa trung tâm thị trấn (như bản Nậm Khao, Cà Đạc, Tà Phình, bản Bó, ) khi nhu cầu phải sử dụng các thiết bị hao tốn điện năng như tủ lạnh, điều hòa, máy sưởi, máy bơm nước, quạt gió cỡ lớn, Hệ thống điện chiếu sáng còn thiếu, nhiều nơi chưa có
và chưa được đầu tư lắp đặt, đặc biệt tại các bản du lịch cộng đồng, thậm chí kể
cả các ngõ, xóm khu trung tâm thị trấn
4.9.2 Đánh giá so với điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia
- Đánh giá tiêu chí 9: Đạt tiêu chuẩn
Trang 31cho khoảng hơn 700 hộ dân (3.000 - 4.000 người), định mức cấp nước đạt 100 lít/người/ngày đêm; (2) Công trình cấp nước sạch xã Chiềng Khoa có công suất thiết kế 300m³/ngày đêm, chất lượng nước sau khi xử lý đảm bảo quy chuẩn của
Bộ Y tế, có khả năng cấp nước sạch cho khoảng 600 hộ dân; các khu vực khác khai thác nước tự chảy, nước giếng khoan, giếng khơi
Nhìn chung, hệ thống cung cấp nước sạch tại KDLQG Mộc Châu cơ bản đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt của người dân và phục vụ phát triển du lịch, còn một bộ phận lớn dân cư đang sử dụng nước chưa qua xử lý, chưa được khử trùng, chất lượng nước mới chỉ đạt mức hợp vệ sinh
- Những tồn tại: Đối với khu vực trung tâm các thị trấn (huyện lị), hệ thống nước sạch đảm bảo cung cấp đầy đủ (hạn mức 120 lít/người/ngày đêm) Tuy nhiên, nhiều xã, bản xa trung tâm nhưng có tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng (như bản Dọi, Nà Ka, Tà Số, Hang Táu, Tà Phình, Nậm Khao, Cà Đạc, ) chưa được cung cấp nước sạch theo tiêu chuẩn, hiện người dân đang sử dụng nước tự chảy, nước giếng khoan, giếng khơi chưa qua xử lý Các trạm cung cấp nước sạch trên địa bàn có quy mô nhỏ, công suất thấp, khả năng đáp ứng thấp so với quy mô dân số 2 huyện cũng như quy mô khách du lịch mỗi năm Cần tiếp tục phát triển hệ thống cung cấp nước sạch để đảm bảo nhu cầu sinh hoạt và phát triển du lịch của KDLQG Mộc Châu vào năm 2025, khi lượng khách du lịch ngày càng tăng cao
Ước tính, tổng công suất của các trạm cung cấp nước sạch trên địa bàn 2 huyện Mộc Châu, Vân Hồ hiện đạt khoảng 16.000m3/ngày đêm, có thể đáp ứng nhu cầu cho khoảng 160.000 người (định mức 100 lít/người/ngày đêm) Năm
2019, dân số của 2 huyện khoảng 175.000 người, KDLQG Mộc Châu đón khoảng 1.250.000 khách du lịch (bình quân mỗi ngày đón khoảng 3.500 khách) Đến năm 2025, dân số và lượng khách du lịch đến KDLQG Mộc Châu sẽ tăng lên, ước tính hệ thống cung cấp nước sạch trên địa bàn phải đạt khoảng 20.000m3/ngày đêm
4.10.2 Đánh giá so với điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia
Hệ thống cung cấp nước sạch tại Khu du lịch Mộc Châu đã cơ bản đáp ứng được tiêu chí này, có nhà máy cấp nước, các đơn vị cung cấp nước sạch, hệ thống lọc nước đảm bảo cung cấp đủ nước cho các khu, điểm du lịch, các cơ sở lưu trú ở khu vực đô thị Một số điểm, bản du lịch, cơ sở lưu trú ở các xã đã chủ động đầu tư mua máy lọc nước đảm bảo nước sạch phục vụ khách
- Đánh giá tiêu chí 10: Đạt tiêu chuẩn
- Mức độ đạt: Trung bình
Trang 324.11 Tiêu chí 11: Nội quy, hệ thống biển chỉ dẫn, thuyết minh về khu du lịch, hệ thống biển chỉ dẫn, biển báo về giao thông, các cơ sở dịch vụ, các điểm tham quan
4.11.1 Thực trạng phát triển tại khu lịch
Hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn về giao thông, biển chỉ dẫn, bảng thông tin
về khu du lịch quốc gia và các khu du lịch, điểm du lịch, điểm thăm quan, bản
du lịch cộng đồng cơ bản đã được bố trí khá đầy đủ tại KDLQG Mộc Châu Hiện có 03 loại biển báo, biển chỉ dẫn chính, gồm: (1) biển, bảng khổ lớn (180 - 200cm, hoặc lớn hơn) được bố trí tại các giao lộ chính (ngã 3, ngã tư các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện), nút giao các trục đường dẫn vào các khu
du lịch, điểm du lịch quan trọng và tại khu vực trung tâm các thị trấn, được đầu
tư bởi vốn ngân sách nhà nước; (2) biển, bảng cỡ trung bình (80 - 100cm, 100 - 150cm) được bố trí tại các nút giao đường dẫn vào các điểm di tích, điểm thăm quan, khu nghỉ dưỡng, khách sạn, nhà hàng, điểm mua sắm, bản du lịch cộng đồng, được đầu tư bởi vốn xã hội hóa (vốn tư nhân của các doanh nghiệp); (3) biển, bảng cỡ nhỏ (50 - 100cm, 60 - 90cm, hoặc nhỏ hơn) được bố trí trong nội khu du lịch, điểm du lịch, điểm di tích, điểm thăm quan, khu nghỉ dưỡng, khách sạn, được đầu tư bởi vốn tư nhân của doanh nghiệp
- Những tồn tại, hạn chế: Hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn đang tồn tại nhiều kích cỡ, màu sắc, kiểu dáng, chất liệu, cách thể hiện thông tin khác nhau (Hình 2) Một số khu du lịch, điểm du lịch, điểm thăm quan còn thiếu biển báo, biển chỉ dẫn, bảng thông tin; một số khác có nhưng bố trí chưa thực sự phù hợp,
dư thừa, không cần thiết, gây lãng phí Một số biển báo, biển chỉ dẫn lắp đặt chưa đúng quy cách, vị trí khuất tầm nhìn, khó quan sát (Hình 3)
4.11.2 Đánh giá so với điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia Trên cơ sở kết quả phân tích đánh giá hiện trạng, so với điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia tại Tiêu chí 11, mặc dù còn mốt cố hạn chế về hình thức, nội dung và vị trí lắp đặt nhưng nhìn chung đã cơ bản đáp ứng được yêu cầu phục vụ khách du lịch
- Đánh giá tiêu chí 11: Đạt tiêu chuẩn;
- Mức độ đạt: Trung bình
Trang 33Hình 2 Các loại biển báo, biển chỉ dẫn tại KDLQG Mộc Châu
Hình 3 Một số biển chỉ dẫn lắp đặt ở vị trí khuất tầm nhìn, khó quan sát
(Ảnh: Đoàn chuyên gia khảo sát thực hiện Đề án, 2022)
Trang 344.12 Tiêu chí 12: Cung cấp dịch vụ thuyết minh, hướng dẫn du lịch4.12.1 Thực trạng phát triển tại khu lịch
Trên địa bàn KDLQG Mộc Châu hiện có khoảng 20 hướng dẫn viên nội địa được cấp thẻ, có 01 câu lạc bộ hướng dẫn viên khoảng 30 người được đào tạo và dưới sự quản lý của Phòng Văn hóa - Thông tin huyện Mộc Châu, có 01
Tổ thông tin hướng dẫn du lịch thuộc Trung tâm truyền thông văn hóa huyện Mộc Châu Ngoài ra, tại các bản du lịch cộng đồng cũng có các hướng dẫn viên của bản, một số được tập huấn, một số tự phát Số lượng hướng dẫn viên về cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu du lịch trong năm, tuy nhiên, thiếu hụt vào những ngày cao điểm, ngày cuối tuần và mùa cao điểm
- Những tồn tại, hạn chế: Số lượng hướng dẫn viên còn rất ít so với tổng lượng khách du lịch đến KDLQG Mộc Châu hằng năm (không tính thời gian xảy ra dịch COVID-19), thiếu hụt lực lượng hướng dẫn viên chuyên nghiệp, được cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên, chưa có đội ngũ hướng dẫn viên có khả năng phục vụ các đoàn khách quốc tế Cơ chế quản lý, sử dụng, kiểm tra, giám sát đội ngũ hướng dẫn viên chưa rõ ràng, thiếu sự ràng buộc (hướng dẫn viên tự do, tham gia câu lạc bộ)
4.12.2 Đánh giá so với điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia Trên cơ sở kết quả phân tích đánh giá hiện trạng, so với điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia tại Tiêu chí 12:
- Đánh giá tiêu chí 12: Đạt tiêu chuẩn
- Quốc lộ 6: đoạn qua KDLQG Mộc Châu bắt đầu từ bản Nà Bai, xã Chiềng Yên (Vân Hồ), chạy qua các điểm du lịch quan trọng như: bản Lóng Luông, bản Hua Tạt (Vân Hồ), qua trung tâm TT Mộc Châu, kết thúc ở bản Tân Thuật, xã Chiềng Hắc, đi TP Sơn La Đường đạt tiêu chuẩn cấp IIImn, đoạn qua
TT Mộc Châu bề rộng 4 làn đường, vỉa hè 2 bên, chất lượng tốt
- Quốc lộ 43: đoạn qua KDLQG Mộc Châu bắt đầu từ bến phà Vạn Yên (xã Quy Hướng, Mộc Châu), qua Chiềng Khoa (Vân Hồ), giao cắt với quốc lộ 6
Trang 35tại trung tâm TT Mộc Châu, hướng đi thác Dải Yếm, chùa Vạt Hồng, kết thúc ở cửa khẩu Lóng Sập (đi Lào) Đường đạt tiêu chuẩn cấp Vmn-IVmn, chất lượng trung bình, đoạn qua TT Mộc Châu bề rộng 4 làn đường, vỉa hè 2 bên, chất lượng tốt
- Đường tỉnh 101,102,104 tiêu chuẩn đường cấp V miền núi, chất lượng trung bình
- Sông Đà là tuyến giao thông đường thủy rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, tuy nhiên các bến khách ven sông hiện còn rất nhỏ lẻ, chưa phát triển tương xứng với tiềm năng
- Trong tương lai, sân bay Nà Sản được đầu tư mở rộng, nâng cấp và hoạt động trở lại thì sẽ là một trong những tuyến giao thông quốc gia để kết nối khu
du lịch
Những tồn tại hạn chế: Một số đoạn đường có dấu hiệu xuống cấp, sụt lún
do điều kiện thời tiết và sự lưu thông của các xe vận tải cỡ lớn Cần tiếp tục duy trì điều kiện này đảm bảo thuận tiện cho di chuyển của khách du lịch và đảm bảo điều kiện công nhận KDLQG Mộc Châu vào năm 2025
4.13.2 Đánh giá so với điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia Trên cơ sở kết quả phân tích đánh giá hiện trạng, so với điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia tại Tiêu chí 13, khu du lịch quốc gia Mộc Châu có vị trí kết nối thuận lợi vopwis vùng và quốc gia qua hệ thống giao thông đường bộ, đường sông và sau này có cả đường hàng không
- Đánh giá tiêu chí 13: Đạt tiêu chuẩn;
Mức độ phủ sóng thông tin viễn thông chưa đạt 100% Một số bản vùng cao, vùng xa trung tâm sóng di động và 3G, 4G còn yếu, nhiều điểm mất sóng (như đỉnh Pha Luông, Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha), nhiều bản chưa có trạm đấu nối cáp quang internet, cáp truyền hình và chưa có trạm tiếp phát sóng
di động, 3G, 4G như các bản thuộc xã Lóng Sập, Chiềng Khừa, Mường Tè, ) 4.14.2 Đánh giá so với điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia
Trên cơ sở kết quả phân tích đánh giá hiện trạng, so với điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia tại Tiêu chí 13, Khu du lịch quốc gia Mộc Châu có
Trang 36kết nối viễn thông quốc gia Mặc dù chưa thực sự toàn diện nhưng với điều kiện khu vực núi cao, biên giới dịch vụ viễn thông đã đáp ứng yêu cầu phục vụ khách
4.15.1 Thực trạng phát triển tại khu lịch a) Hệ thống thu gom rác thải
- Lượng phát sinh rác thải:
Theo báo cáo của Công ty Cổ phần môi trường và dịch vụ Sơn La, mỗi ngày khu du lịch Mộc Châu thải ra khoảng 109 tấn rác thải sinh hoạt Trong đó lượng rác thải chủ yếu tập trung tại huyện Mộc Châu với khoảng 77 tấn/ngày.đêm, huyện Vân Hồ khoảng 32 tấn/ngày.đêm
Bảng 2 Lượng rác thải sinh hoạt hàng ngày tại khu du lịch Mộc Châu
Đơn vị: Tấn/ngày.đêm Khu vực Khu vực đô thị Khu vực nông thôn Tổng lượng rác thải
(Nguồn: Công ty CP Môi trường và dịch vụ đô thị Sơn La)
Hình 4 Lượng rác thải sinh hoạt hàng ngày tại khu du lịch Mộc Châu Khu vực đô thị huyện Mộc Châu phát sinh lượng rác thải nhiều nhất, khoảng 56 tấn/ngày.đêm (chiếm 42% tổng lượng rác thải), đây là khu vực tập trung dân cư và nhiều khách du lịch đến tham quan
45,83
31,16
77 54,88 53,96
108,84
0 20 40 60 80 100 120
Khu vực đô thị Khu vực nông thôn Tổng lượng rác thải
Huyện Vân Hồ Huyện Mộc Châu Tổng
Trang 37- Công tác thu gom và xử lý rác thải:
Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn tại khu du lịch trong những năm vừa qua đã có những chuyển biến tích cực, không để tồn đọng rác thải gây ô nhiễm môi trường, không gây hưởng đến cảnh quan khu du lịch Một
số khu, điểm du lịch đã thực hiện phân loại rác tại nguồn, rác thải được vận chuyển đi xử lý hàng ngày Tỷ lệ thu gom khu vực đô thị đạt trên 80%, khu vực nông thôn đạt khoảng 60%
Rác thải được thu gom tại các điểm tập kết, sau đó xe chuyên dùng vận chuyển đến các khu chôn lấp rác thải của 2 huyện Tuy nhiên, do khả năng bố trí kinh phí của ngân sách nhà nước còn hạn chế nên mới chỉ tập trung thu gom, vận chuyển chất thải rắn được tại các khu vực đô thị, ven đô thị và trung tâm một số xã có đủ điều kiện tổ chức thực hiện Tại các khu dân cư thuộc địa bàn các xã vùng xa khả năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn còn hạn chế, chủ yếu do các thôn, bản tự tổ chức thực hiện, trang thiết bị, thu gom, vận chuyển còn gặp nhiều khó khăn
Hiện nay, mới chỉ có 8/29 thị trấn/xã của 2 huyện Mộc Châu và Vân Hồ nằm trong mạng lưới thu gom, vận chuyển rác thải của tỉnh Sơn La, còn lại 21
xã vẫn xử lý theo hình thức chôn lấp hoặc đốt (Bảng 2)
Bảng 3 Mạng lưới thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt tại khu
du lịch Mộc Châu
Huyện Khu vực có hệ thống thu gom, vận chuyển Khu vực tự thu gom, xử lý
Mộc Châu
Thị trấn Mộc Châu Xã Chiềng Hắc Thị trấn Nông trường Mộc
Xã Phiêng Luông Xã Hua Păng
Xã Chiềng Khoa Xã Chiềng Xuân
Xã Mường Men
Xã Mường Tè
Xã Quang Minh
Xã Song Khủa
Trang 38Huyện Khu vực có hệ thống thu gom, vận chuyển Khu vực tự thu gom, xử lý
Xã Suối Bàng
Xã Tân Xuân
Xã Tô Múa
Xã Xuân Nha (Nguồn: Công ty CP Môi trường và dịch vụ đô thị Sơn La)
Về hệ thống xử lý chất thải: Trên địa bàn khu du lịch Mộc Châu có 4 khu
xử lý chất thải rắn đang hoạt động theo hình thức chôn lấp tại chỗ với tổng diện tích 2,4ha, công suất khoảng 56 tấn/ngày.đêm (Bảng 3) Trong đó bãi chôn lấp tại huyện Mộc Châu lớn hơn rất nhiều so với bãi chôn lấp tại huyện Vân Hồ Bảng 4 Các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu du lịch Mộc Châu
TT Khu vực xử lý rác Công suất xử lý (tấn/ngày.đêm) Diện tích bãi chôn lấp (ha)
(Nguồn: Công ty CP Môi trường và dịch vụ đô thị Sơn La)
So với lượng rác thải mỗi ngày khoảng 109 tấn/ngày.đêm, công suất xử lý rác thải tại khu du lịch Mộc Châu mới đáp ứng được 51% như nhu cầu xử lý Nhìn chung, hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại khu du lịch Mộc Châu chưa đảm bảo được nhu cầu xử lý lượng rác thải phát sinh hàng ngày Địa bàn thu gom chất thải rắn rộng, các khu dân cư không tập trung, các khu xử lý chất thải rắn có khoảng cách xa trong khi chưa có quy hoạch, bố trí các điểm, trạm trung chuyển rác thải gây khó khăn cho công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn Công nghệ và phương tiện xử lý còn lạc hậu, chủ yếu vẫn
là đốt và chôn lấp tại chỗ dẫn tới việc xử lý rác thải chưa triệt để Bên cạnh đó, rác thải phát sinh hàng ngày chưa được phân loại tại nguồn nên gây khó khăn cho công tác tái sử dụng, tái chế và xử lý
b) Hệ thống thu gom nước thải
- Lượng phát sinh nước thải:
Lượng nước sử dụng hàng ngày tại khu du lịch Mộc Châu bao gồm nhu cầu nước nước cấp cho các hoạt động sinh hoạt; nước công cộng; sản xuất; du lịch; tưới cây, rửa đường; dự phòng, rò rỉ; vận hành nhà máy nước
Căn cứ Tiêu chuẩn cấp nước được quy định tại Thông tư số BXD, ngày 19/5/2021 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạc xây dựng, theo đó:
Trang 3901/2021/TT-+ Chỉ tiêu cấp nước sạch dùng cho sinh hoạt của tối thiểu khoảng 80 lít/người/ngày.đêm
+ Chỉ tiêu cấp nước sạch phục vụ khách du lịch khoảng 300 lít người/ngày.đêm
+ Nước sạch dùng các công trình công cộng, dịch vụ tối thiểu bằng 10% lượng nước sinh hoạt
+ Nước tưới cây, rửa đường tối thiểu bằng 8% lượng nước sinh hoạt + Nước cho sản xuất nhỏ, tiểu thủ công nghiệp tối thiểu bằng 8% lượng nước sinh hoạt;
+ Nước thất thoát, rò rỉ tối đa không vượt quá 15% tổng lượng nước trên; + Nước cho bản thân nhà máy nước, trạm cấp nước tối thiểu bằng 4% tổng lượng nước trên
Theo các tiêu chuẩn trên, có thể ước tính lượng nước sử dụng hàng ngày tại khu du lịch Mộc Châu khoảng 47.710 m3/ngày.đêm (Bảng 4)
Bảng 5 Lượng nước sử dụng hàng ngày tại khu du lịch Mộc Châu
Đơn vị: m 3 /ngày.đêm
Khu vực
Nước sinh hoạt
Công cộng
Sản xuất Du lịch
Tưới cây, rửa đường
Dự phòng,
rò rỉ
Vận hành nhà máy
Tổng
Huyện Mộc Châu
Đô thị 8.928 1.339 1.339 5.357 1.071 2.036 1.082 21.152 Nông
thôn 5.856 0.878 0.878 3.514 0.703 1.335 0.710 10.705 Huyện
Vân
Hồ
Đô thị 1.152 0.173 0.173 0.691 0.138 0.263 0.140 1.152 Nông
thôn 6.909 1.036 1.036 4.145 0.829 1.575 0.837 14.701 Tổng lượng
nước sử dụng 22.845 22.845 2.375 2.375 13.016 1.071 4.946 47.710 Tổng lượng
1 QCVN 01: 2021/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng
Trang 40Mộc Châu khoảng 33.397 m3/ngày.đêm Trong đó, hoạt động sinh hoạt của người dân thải ra lượng nước thải lớn nhất với khoảng 15.992m3/ngày.đêm (chiếm 47,88%) lượng nước thải từ hoạt động du lịch lớn thứ 2 với khoảng 9.111 m3/ngày.đêm (chiếm 27,28%)
Hình 5 Tỷ lệ lượng nước thải từ các hoạt động tại khu du lịch Mộc Châu
- Hệ thống thu gom, xử lý nước thải:
+ Về hệ thống thu gom: Hiện nay, khu du lịch Mộc Châu chưa có hệ thống thu gom nước thải riêng, một phần nước thải được thu gom chung với hệ dùng hệ thống thoát nước mưa chủ yếu là các rãnh, mương và các cống bê tông chủ yếu ở các trục đường chính khu trung tâm đô thị Phần nước thải còn lại chưa được xử lý, thải trực tiếp ra môi trường
+ Về hệ thống xử lý nước thải: Khu du lịch Mộc Châu chưa có hệ thống
xử lý nước thải tập trung cho toàn khu, hiện nay mới chỉ có khu xử lý nước thải tại trung tâm huyện Mộc Châu với công suất khoảng 4.500 m3/ngày.đêm
So với lượng nước thải khoảng 33.397 m3/ngày.đêm, công suất xử lý nước thải tại khu du lịch Mộc Châu mới đáp ứng được khoảng 14% nhu cầu xử lý Bên cạnh lượng nước thải được thu gom vào hệ thống xử lý tại trung tâm huyện Mộc Châu, phần lớn lượng nước thải từ các hộ gia đình và khách du lịch đã được xử lý cơ bản qua hệ thống bể tự hoại (tại các hộ gia đình) và hệ thống bể lắng, bể Bastaf 3 - 5 ngăn (tại các khu, điểm du lịch) sau đó mới thải ra môi trường và được làm sạch tự nhiên bởi hệ thống ao hồ, vùng nước trũng, do vậy chưa xuất hiện hiện tượng ô nhiễm nguồn nước tại Mộc Châu Tuy nhiên, việc phát sinh lượng nước thải lớn, trong thời gian dài nếu không được xử lý đạt chuẩn trước khi thải ra môi trường sẽ gây ô nhiễm các nguồn nước tiếp nhận Nhìn chung hệ thống thu gom, và xử lý nước thải tại khu du lịch Mộc Châu chưa đảm bảo được nhu cầu xử lý lượng nước thải phát sinh hàng ngày
Nước sinh hoạt Công cộng Sản xuất
Du lịch Tưới cây, rửa đường Dự phòng, rò rỉ Vận hành nhà máy