1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ebook Đánh Giá Môi Trường Chiến Lược - Phương Pháp Luận Và Thử Nghiệm Ở Việt Nam- Phần 1.Pdf

138 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Môi Trường Chiến Lược - Phương Pháp Luận Và Thử Nghiệm Ở Việt Nam
Trường học Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chuyên ngành Đánh Giá Môi Trường
Thể loại Sách điện tử
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 4,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

án công trình phát triển cụ thể, nhưng m òi trường vẫn ngày càng bị ô nhiễm hơii, tài nguyên thiên nhiên ngày càng bị suy thoái hơn, m ộ t trong những n guyên nhân chính gây ra tình trạn

Trang 1

ỉ ì a i i L l ( l í ) f ( | I I \ 1 - | | s a t i Ị i ( ' l u * : I > > ' ỉ ' i l c l i i l l l i ỉ i i M ì ; : n ; , : ỉ i ! i ' p 1 I L ' 1 ; \ l i l i - ( K m ì ; : I ,tL ■ ' , r 1 \ \ 2 (• ( Ì I ; ' ^ l u í i i ; ’ n ì i i i ; q i ; ^ O i I l: I t ; M ; ; i i h ! p l h I I ' ^ ‘ ' í ■\i< I I k k - 1 1 k i I i

Trang 2

DẮNH GIÂ MÔI TRƯ&NC CHIẾN LIÍỤC PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ THỬ NGHIỆM 0 VtỆT NAM

(I ái bán)

NHÀ XUẤT BẢN XÂY DựNG

HÀ N Ô I - 2 0 1 0

Trang 3

B V M T - Bảo vệ mòi trường

Đ M - Đ ánh giá mỏi trường

Đ M C - Đ ánh giá môi trường chiến lược

Đ T M - Đ ánh giá tác động môi trường

EC - Uỷ ban Châu Âu

GIS - H ệ thống thông tin địa lý

.ÍICA - Cơ quan Họfp tác Quốc tế của Nhật Bản

K H & K T - Khoa học và kỹ thuật

K T - X H - Kinh tế - xã hội

M T - M ôi trường

PTBV - Phát triển bển vững

CL, Q H , KH - Chiến lược, quy lioạcli, k ế hoạch

CL, Q H , KH, CT - Chiến lược, quy hoạchi, k ế hoạch, chưofng trình

c s , Q H /K H , CT ; Chính sách, quy h o ạ c h , h o ạ c h , chươ ng trình

T C M T - Tiêu chuẩn mỏi trưòng

T C V N - Tiêu chuẩn Việt Nani

U K - Vương Quốc Anh

W B - Ngân hàng Thế giới

Trang 4

án công trình phát triển cụ thể, nhưng m òi trường vẫn ngày càng bị ô nhiễm hơii, tài nguyên thiên nhiên ngày càng bị suy thoái hơn, m ộ t trong những

n guyên nhân chính gây ra tình trạng trên là do đánh giá tác đ ộ n g m ô i trường

đối với các dự án công trình cụ thể chỉ có> khả năng ngăn ngừa và g iảm thiểu

tác độn g tiêu cực của tìmg công trình cu t!hể, chưa xem xét đ án h giá tác động môi trưcmg tổng hợp, tích luỹ và tưmig hiỗ trong m ối liên quan tổng thể của tất cả các dự án công trình, các chương trình và các hoạt động củ a các dự án chiến lược, quy hoạch hay kế hoạch phán triển Vì vậy đã nảy sinh nhu cầu cần có thêm công cụ quản lý môi trường mới, có tính tổng hợp hơn, đó là

"Đ ánh g iá m ôi trưòng chiến lược".

Đ á n h giá môi trường chiến lươc là đáinh giả tác động m ối trường có tính chiến lược đối với các chiến lược, quy hoiạch, k ế hoạch phát triển k in h tế - xã hội N ó là m ột môn khoa học niới không những đối với nước ta m à còn đối với rất nhiều nước trên thế giới

Đ án h giá môi trưcmg chiếii lược (Đ>MCj ỉà m ộ t công cụ quản lý môi trường rất có hiệu quả, được liẩii hết các nước trên th ế giới sử dụn g để phòng ngừa ô nhiễm , ngăn chặn suy thoái môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên của địa phương, của vùng vsi của quốc gia trong q u á trình phát triển kinh tế - xã hội nhằm đạt đươc sự phát triển bền vững

Đ ã có nhiều sách và tài liệu xuất bản trinh bày về cơ sở k h o a học, phương pháp luận và quy tiình tiến hồinh đánh giá tác độn g m ôi trưòtng (ĐTM ) ở nước ta, nhưng cho đến nay ch ưa có ấn phẩm xuất bản chính thức nào viết về ĐMC Trong hơn 10 năm qua ở nước ta đã có hàng nghìn báo cáo Đ T M đối với các dự án phát triển cụ thể, đã được thẩm định, g ó p phần tích cực vào sự nghiệp BVMT ở nước ta, nhưng chưa có m ột Đ M C nào chính thức được tiến hành

Đ ánh giá m ôi trường chiến lược theo định nghĩa của L u ậ t B V M T "là

việc phân tích, dự báo các tác động đến mòi trường của d ự án chiến lược, quy hoạch, k ế hoạch phát triển trước khi phê duyệt nhằm đảm bảo p hát triển bền vững"; Theo tài liệu của nước ngoài “ĐM C là m ột quá trình đánh giá mang tính chất hệ thống về các hậu quả mỏi trưcmg của các d ự án về chính

5

Trang 5

hoạch và ch ư ơ n g trình đó với các cân nhắc đầy đủ về mặt kinh tế - xã hội và môi trưòfng".

Các kết q u ả đạt được từ việc thực hiện Đ M C đối với chính sách, quy hoạch, k ế h o ạch , chương trình tại các nước trên thế giới cho thấy Đ M C điì đem lại những lợi ích rất quan trọng cho việc hoạch định và ra quyết định đối với các ch ín h sách, quv hoạch, k ế hoạch, chưomg trình phát triển KT-XH nhằm đảm b ảo c h o sự phát triển bền vững

ở nước ta L uật B V M T (2005), được Quốc hội khoá X I kỳ họp thứ K thông q u a n g à y 29 - 11 - 2005, quy định bắt buộc phải thực hiện đánh giá môi trường ch iến lược từ 1 - 7 - 2006 đối với các chiến lược, quy hoạch và

k ế hoạch p h át triển Kết quả thẩm định báo cáo Đ M C là m ộ t trong những căn cứ để phê d u y ệ t dự án CL, QH, KH phát triển

Tập sách n à y được biên soạn nhằm mục đích kịp thời nâng cao hiểu biết

về cơ sở k h o a h ọ c và phương pháp luận để tiến hành đánh giá môi trường chiến lược, thực hiện các tliểu quy dịnh cỈJa Luật Bảo vệ M ồi trường mới được ban hành ở nước ta

Người ch ủ trì biên soạn lời nói đầu, chưofng 1, chương 4 và chương 5 ìì\

GS.TSKH Phạm Ngọc Đãng; chưomg 2 và chương 6 là PGS.TS Nguyễn Việt Anh; chưomg 3 là TS N guyễn Khắc Kinh; chương 7 là TS Trần Văn Ý (với sư tham gia của ThS Nguyễn Hạnh Quyên và ThS Lê Thị Thu Hiền) và chương 8 là G V C Trần Đ ông Phong

Đ ối tượng phục vụ của sách là các cán bộ khoa học, các cán bộ tư vấn, các cán bộ q u ả n lý thuộc lĩnh vực môi trường, các cán bộ thiết k ế và lập quy hoạch phát triển đô thị, quy hoạch vùng, quy hoạch phát triển KT-XH tỉnh/thành, q u y hoạch phát triển các ngành kinh tế, các giảng viên đại học và các sinh viên, nghiên cứu sinh của các ngành hữu quan

Đ ây là q u y ể n sách viết về Đ M C đầu tiên được xuất bản ở nước ta, cho nên khô n g thể tránh được các khiếm khuyết, rất mong nhận được các nhận xét và góp ý c ủ a các độc giả gần xa

Trang 6

m ôi trường tổng hợp, tích luỹ và tưcmg hỗ trong mối liên q u a n tổng thể của tất cả các dự án công trình, các chương trình và các hoạt đ ộ n g của các dự án chiến lược, quy hoạch hay kế hoạch phát triển Vì vậy đã nảy sinh nhu cầu cần có thêm công cụ quản lý môi trưcmg lĩiới, có tính tổng hợp hơn, đó là

"Đ ánh giá môi trường chiến lược"

Đ á n h giá tác độn g môi trường (ĐTM ), tiến g A n h là E n viro n m en t

Im p a c t A sse s sm e n t (E ỈA ) là một công cự quản lý môi trường, đã được hình

thành trên th ế giới hofn 30 năm qua, theo định nghĩa của L u ậ t B V M T , được

Q uốc hội nước ta thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 [9], đánh giá tác

động môi trường (ĐTM) là "Việc phán tích, d ự háo các tác đ ộ n g đến m ôi

trường của d ự án dầu tư cụ thể đ ể đưa ra các biện p h á p B V M T kh i triển khai

d ự án đó".

Hơn 10 năm qua ờ nước ta đã thực hiện Đ T M đối với hàn g nghìn dự án phát triển công trình cụ thể ở cấp trung ương, cấp địa phương và cấp ngành,

đã mang lại những hiệu quả to lớn trong sự nghiệp phòng ngừa ô nhiễm môi

tm ờng và ngăn chặn suy thoái các dạng tài nguyên

Đ ánh giá m ôi trường chiến lược (Đ M C ), tiến g A n h là S trategic

E n viro n m en ta l A ssessm en t (SE A ) là một công cụ quản lý m ôi trường có

tầm cỡ chiến lược, mới được hình thành trên thế giói hơn 10 năm qua Cho đến nay vẫn chưa có định nghĩa thống nhất trên toàn th ế giới về đán h giá môi trường chiến lược

Trang 7

m ô i trường của các đề xuất chính sách, kế hoạch hay chương trình (Policy, Plan or P ro g ra m m e - 3P) nhằm đảm bảo các hậu quả đó được xem xét đầy

đ ủ và có tính phù hợp ò giai đoạn thích hợp sớm nhất, ngang bằng với việc

xem xét về m ặt kin h tế và xã hội’’ (Sadler và Verheem, 1996)

“Đ M C là m ộ t quy trình đánh giá \'ề các mối liên quan môi trường của

m ộ t q u y ết định về chính sách, k ế hoạch, chương trình, là bộ phận của pháp luật và k ế hoạch chính đã đề ra rsách trắng về Chính sách Quản lý Môi trưò-ng c ủ a N am Phi, 1998; 169)”

- Đ M C là “m ộ t quy trình tổng h(ifp khái niệm về sự bền vững trong việc

ra q u y ế t địn h chiến lược” ('DEAT và CSÍR, Nam Phi, 2000)

H ai định n g h ĩa đầu tưfJng ứng vói việc mở rộng Đ TM đối với dự án phất triển cụ thể sang mức độ đánh giá môi trường chiến lược đối với các chính sách, k ế hoạch và chương trình

P hư ơng pháp tiếp cận này có tên gọi clặc trinig là "Đ M C dựa vào Đ T M ” (Partidario, 1999) và tập trung vào viộc xác định các mối liên quan môi trường của m ột chính sách, k ế hoạch hay chươiig trình được đề xuất

Đ ịn h n ghĩa trong Hướng dán ĐM C của Nam Phi (D E A T và CSER, 2000) tập trung vào vai trò của Đ M C trong việc tạo điều kiện tiến tới sự phát triển

b ền vững Phương pháp tiếp cận này cho phép xem xét thực hiện trước tiêii của các m ụ c tiêu phát triển bền \ ữiig ờ các giai đoạn ra quyết định ban đầu

Q u a đ ó tạo điều kiện cho sự phát triển một khuôn khổ bền vững để chỉ đạo

sự phát triển các chính sách, k ế hoạch và chương trình hay để đánh giá m ột

ch iến lược, k ế hoạch, chương trình hiện có Đây là phương pháp tiếp cận thổ hiện b ao quát m à Therivel và các cộng sự gọi là "ĐM C định hướng bền vững”

Đ T M chú trọng đến các tác động tích cực và bất lợi của m ột dự án phát triển cụ thể khi nó đã được hình thành Vai trò của Đ M C sẽ cho phép người

ra q u y ết địn h xác định quy hoạch phát triển phù hợp nhất cho m ột khu vực

cụ thể, trước khi hình thành đề xuất phát triển có tính chiến lược

Trang 8

đẩy đạt tới sự bền vững" (Bary Dalal - Cra'yton, Bary Salder & Jo n h H obbs).

N hư trên đã trình bày, ở nước ngoài Đ M C được thực hiện đ ối với 3P (chính sách, k ế hoạch, chương trình), ở nmớc ta quy trình xây dựn g các d ự án phát triển như saư : từ đường lối, định hướng phát triển c h u n g sẽ tiến h à n h xây dựng các chiến lược phát triển, từ chiến lược phát triển tiến h àn h xây dựn g các quy hoạch, kế hoạch phát triển Còn chương trình hay d ự án phát triển là bước cụ thể hoá để thực hiện chiiến lược, quy hoạch h ay k ế h o ạch phát triển Như vậy, ở đây từ "chiến lược" của nước ta tưcfng đươ ng với từ

"Policy" và từ "Quy hoạch, kế hoạch" của nước ta tương đươ ng với từ "Plan" theo tài liệu về Đ M C của nước ngoài Do dó L uật B V M T củ a nước ta quy địn h Đ M C đối với "chiến lược, quy hoạch và k ế hoạch" tương ứng với quốc

tế là Đ M C đối với "Chính sách, kế hoạch và chưcyng trình"

Tiếp thu khái niệm về ĐM C của quốc tế, vận d ụng vào điều k iệ n cụ thể

ở nước ta, Luàt BVM T (2005) của nươc ta đã định n ghĩa Đ M C [8] là việc

p h à n tích, d ự báo các tác dộng đến môi trường của d ự án C h iến lược, Q u y lĩoạcli, K ể hoạch ph á t triển trước khi ph ê duyệt nhằm đ ả m hảo p h á t triển bền vững.

Trong quyển sách này ĐM C được h iểu m ột cách nhất q u á n th eo định

n g hĩa của Luật B V M T (2005)

Mối quan hệ thứ bậc của ĐMC và Đ TM trong m ối liên h ệ với các cô n g

cự đánh giá được thể hiện trên hình 1.1

1.2 Sự KHÁC BIỆT GIỮA ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CH lẾrí tư ợ c

(ĐMC) VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)

Đ ánh giá tác động môi trường (ĐTM) và đánh giá m ôi trường c h iế n lược (Đ M C ) về mặt bản chất đều dựa trên nguyên tắc rất cơ bản đ ó là phát hiện,

dự bao và đánh giá nhữiig tác động tiềm tàng của m ộ t hoạt đ ộ n g p h á t triển

có thể gây ra đối với môi trường tự nhiên, K T-XH , để từ đó đ ư a ra các giải phííp nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu và xử lý các tác đ ộ n g tiêu cực tới m ức

Trang 9

th ấp n h ấ t có thể ch ấp nhận được Quy trình thực hiện của ĐTM và Đ M C đều được thực h iện q u a các bước sàng lọc, xác định phạm vi, đánh giá tác động,

x á c đ ịn h các b iệ n pháp giảm thiểu, thẩm định, ra quyết định và cuối cùng là

q u a n trắc, g iá m sát m ôi trường Chính vì vậy mà cả ĐTM và Đ M C đều có vai trò rất q u a n trọng trong công tác bảo vệ môi trường và được xem là

n h ữ n g c ô n g c ụ q u ản lý hữu hiệu không thể thay thế được trong phòng ngừa

và n g ă n c h ặ n tìn h trạng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên vì niục tiêu p h á t triển b ề n vững

Hình 1.1 Mối liên hệ thứ bậc của ĐMC và ĐTM trong mối liên hệ

với các công cụ đánh giá

Trang 10

M ặc dù có những điếm tương đồng nêu trên, song giữa Đ T M và Đ M C

cũ n g có nhiều sự khác biệt rất cơ bán, trước hết là về đối tượng n g h iê n cứu,

m ục tiêu, mục đích cần đạt được và sau đó là sự khác biệt cả về nh ữ n g nội

d u n g quy trình thực hiện Tuy vậy, điều cần nhấn mạnh ở đây là nh ữ n g sự

k hác biệt này k h ô n í phải là sự phủ định lẫn nhau m à chính lại là n h ữ n g m ặ t

bổ sung, hỗ trợ cho nhau và ĐMC đối với các chiến lược, q u y hoạch, k ế

hoạch, chưcmg trình không thể thay thế cho Đ T M ở cấp d ự án và ngượ c lại.

Sự khác biệt giữa ĐTM và ĐMC đã được đề cập m ộ t cách khái quát trong nhiều tài liệu nghiên cứu ở ngoài nước dưới nhiều g ó c đ ộ k h á c n h au và nội d ung này cũng đã được để cập tới trong kết quả nghiên cứu c ủ a Đ ề tài

B 20 0 0 3 4 7 9 M T "Cơ sở khoa học của đánh giá m ôi trường ch iến lược" do

T rung tâm Kỹ thuật Môi trường Đô thị và Khu công ng h iệp thực hiện vào

n âm 2000

Sự khác biệt đầu tiên giữa ĐMC với ĐTM phải kể đến là loại hìn h q u y ết địnli m à cả hai phưoìig pháp này liên quan Đ T M liên q u an đ ế n việc ra các

q uyết định cấp dự án và thường là các quyết định trước k hi b ắt đ ầu thi c ô n g

Dự án Các quyết định này thườiig là các lỊuyết định chi tiết c h ủ yếu về vị trí

và nội dung thiết k ế môt dự án và về các biện pháp giảm thiểu hơn là ngăn ngừa các tác động môi trường Các giải pháp thay th ế k h ả thi ở giai đ o ạ n d ự

án thường giới hạn đối với các biến số nhỏ (như đối với dự án giao th ô n g là vạch chính xác tuyến đưc^ng, lựa chon tuyến tránh các điểm n h ạy cảm m ôi trường, trên cơ sở hưófng tuyến đường và quy m ô của nó đ ã được x á c định) Trong khi đó Đ M C lại liên quan đến các quyết định m a n g tính c h iế n lược

M ục đích của Đ M C là cân nhắc kỹ liơn các vấn đề m ôi trường (các cả n trở

và th u ận lợi) và làm cho quy trình ra quyết định m in h bạch hơn n h ờ các biện pháp tư vấn và tham gia rộng rãi của cộng đồng N hư vậy, thí dụ n h ư đố i vói quy hoạch m ạng lưới giao thông, ở cấp này là đ án h giá lựa c h ọ n các tu y ến khác nhau và các phương thức giao thông khác nhau, cũ n g n h ư q u ả n lý nhu cầu hoặc là đưa ra các giải pháp chiến lược thay th ế có tính k h ả thi

N hững tính chất, nội dung khác biệt cơ bản nhất giữa Đ T M m ộ t d ự án công trình cụ thể và Đ M C đối với các chiến lược, quy hoạch, k ế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội được thể hiện m ộ t cách tó m tắt ở bảng 1.1 dưới đây ;

Trang 11

Bảng 1.1 N h ũ n g sự khác nhau giữa đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

và đánh giá môi triròng chiến luọc (ĐMC)

Đối tưọiig nghiên cứu của Đ M C là các chiến lược, quy hoạcỉi/kế hoạch, chương trình phát iriến kinh tế - xã hội vùng, địa phương,

đỏ thị, ngành, có tính l ổn e họp cao, đa dạng về loại hình phát triển

và tác động môi trường có ÈÍnh tổng họp, tích luỹ trên một phạin

đ ộ ng tích cực và giảm thiểu các tác

đ ộ ng tiêu cực bảo đảm đạt T C M T của một Dự ắn pliát tiiến kinh tế "

xã hồi cu thể.

Nhận dạng, dự báo và đánh giá tổng hợp về các hậu quả mỏi trường củii việc thực hiện cac chiến lược, quy ho ạch/kế hoạch, chương trình, nhằm đảm báo, lồng ghép một cách đầy đủ các xem xét các vấn đề môi trường sớm nhát \ à ngang bang vơi cẩc xcin \cl về inục tiêu phát triển K1’-XH trong quá trình hoạch định các chiên lược, chương trình, quy ho ạch/kế hoạch phát triển theo định hướng phát triển bển vũììg.

Q uy trình thực hiện :

Đ T M là một quá trình xem xét,

đ ánh giá về mặt môi trường đối với

ĩTiột d ự án phát triển đã được đề

là, tiến hành ĐTM sau khi hình hài

xác định Sự bắt đầu và kết thúc của Đ T M rõ ràng

ĐMC được tiến hành song song

với quá trình xây dựng, hoạch địiih các chiến lược, quy hoạch/ k ế hoạch, chương trình lổng ghép một

nhắc môi trường vào suốt quá trình

và ở bất kỳ thời điểm nào cúa quá trình hoạch định chiến lược, quy

nhằm mục đích điều chỉnh, sửa chữa nội dung của các chiến lược, quy hoạch/kế hoạch, chương trình

đó theo định hướiig phát tricn bền vững.

Trang 12

Bảng 1.1 (tiếp theo)

Tính chất :

ĐTM có tính chi tiết cụ thể hơn

ĐT M mang tính ứng phó đối với các tác động môi trường tiêu cực của Dự án, bởi vì ĐTM được tiến hành đánh giá các tác động và đề xuất các giải pháp đáp ứng BVMT đối với phương án phát triển đã được lựa chọn

ĐMC có tính tổng hợp hơn

Đ M C có tính chủ đ ộ n g cao thể hiện ở việc :

- Rà soát các phương án thay thế

để lựa chọn p hư ơng án tối ưu nhất;

i khứ và dự đ oá n tương lai để xây

dựng một loạt các kịch bản dựa

hoach đinh

Phương pháp đánh giá :

Các phương pháp đánh giá ihườiig được áp dung trong ĐTM là : nia trận, liệt ké, bảng kiếm tra, dự báo môi trưòng bằng niỏ hiiih tính toán,v.v

Thường chi tạp trung quaii ti\m đốn tác động môi trượng trực tiếp cùa

Dự án, ít quan tâm đến các tác động mối trường gián tiếp, tích liiỹ

và tương hỗ

ĐMC nghiên cứu tất cả các tác động môi trường trực tiếp, gián tiếp và đăc biệt là tác động tích luỹ

và tác động tương hỗ của chiến lược, quy hoạch/kế hoạch, chương trình phát triển, bẻíi vì các đối tượng đánh giá của ĐMC có quy

mô lớn, đa dạng, bao gồm rất nhiều dự án cụ thể; phương pháp đánh giá thường được dùng là :

phương pháp ch u yên gia, m a trân,

liệt kê, mạng và sơ đồ hệ thống, phân tích xu hưóng, chồng ghép

Chỉ thị đánh giá, so sánh :

ĐT M thường xác định được tác động đối với mõi trườiig có mức độ chi tiết về mặt kỹ thuật và có mức

độ định lượng cao, được đánh giá

so sánh với các trị số, giới hạn chỉ thị môi trường cho phép theo tièu

c h u ẩ n chất lượng môi trường và tiêu chuẩn thải chất thải (TCVN)

Đ M C thường đ á n h giá các hậu quả môi trường ở m ứ c độ khái quát, ở mức độ định tính và phi k ỹ thuật

Đ M C thưòmg lấy sự b ề n v ữ n g về

mặt môi trường để làm chỉ thị đánh giá và so sánh

Trang 13

Bảng 1.1 (tiếp ỉlieo)

Sản phẩm chủ yếu :

Đ ư a ra các biện pháp giảm thiểu ô nhiểnì môi trườiig, công nghệ giảm thiểu nguồn thải, xử lý ỏ nhiễm, quản lý và quan trắc môi trường,

trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng cũng như trong giai đoạn vận hành dự án

để d ự án đạt tiêu chuẩn môi trường

Đưa ra các đề xuất có tính tlịnh hưómg phát triển, điều chỉnh hoạch định chiến lược, quy hoạch/ kế hoạch, chươiig trình và lổng phép các muc tiêu môi trường vào quá trình hoạch định chiến lược, quy hoạch/kế hoạch, chương trình ph;ít triến KT-XH, đề xuất chiến lược

và quy hoạch BV MT để đảm btio phát triển bền vững vể mặi mỏi trường

1.3 MỤC TIÊU CỦA ĐMC

N ói m ộ t cách ngắn gọn, Đ M C là m ột phương tiện để hoạch định chiến lược, q u y hoạch hay k ế hoạch phát triển đạt hiệu quả hơn, đảm bảo sự ph;it triển b ề n vững kinh tế - xã hội và môi trưcmị^

Đ M C có thể được sử dụng trong 3 cách hỗ trợ cho việc lập chiến lược, quy ho ạch và k ế hoạch ;

- L à m ộ t công cụ kết hợp hay cơ cấu hỗ trợ, tạo điều kiện và cải thiện sự

p hát triển, rà soát lại các chiến lược, quy hoạch, k ế hoạch về mặt môi trường (chính vì vậy m à xác định được môi trường có hiệu quả);

- L à m ộ t phương ĩlìức kiểm nghiệm ĩínli bển vững môi trường của các

c h iến lược, q u y hoạch hav kế hoạch đã được đề xuất (hay sẽ được sửa chữu, điều chỉnh lại) hoặc của những quyết định đã đưa ra;

- L à m ộ t phư ơng tiện kiểm tra việc thực hiện các chiến lược, quy hoạch

và k ế hoạch, đ ồng thời nắm được các thỏng tin phản hồi từ các chiến lược, quy hoạch và k ế hoạch đó

M ụ c tiêu chủ yếu của Đ M C là kết hợp việc xem xét môi trường va phát triển bền vững trong các hoạt động đề xuất ở các mức độ cao nhất, xuyẻn suốt m ọ i lĩnh vực của việc hoạch định chiến lược, quy hoạch và k ế hoạch

Trang 14

C á c m ục tiêu cụ th ể của ĐM C như sau :

- X ác định tác động môi Irường tiêm ẩn đáng kể c ủ a các ch iến lược, q u y

h o ạ c h và k ế hoạch, cũng như các chủ trương chiến lược khác và đề x u ất các biên pháp có thể giảm đi các hiệu ứng bất lợi và tăng th ê m các h ậ u q u ả tích cực;

- Tiến hành xem xét đánh giá, dự báo các hiệu q u ả của các h o ạt đ ộng

đ ư ợ c đề xuất, cũng như các tác động của chúng đối với m ô i trường;

- Vạch ra những rủi ro/ những vấn đề còn chưa chắc chắn k hi đ á n h giá

c á c hoạt động của chiến lược, quy hoạch hay k ế hoạch

- Thu thập các thông tin cần thiết để hoạch định ch iến lược, q u y h o ạch

và k ế hoạch có cơ sử hợp lý và cân đối; và

- Đ ảm bảo rằng các hoạt động cùa chiến lược, quy hoạch, k ế h o ạ c h phát triển được đề xuất và việc thực hiện triển khai các đề x u ấ t đ ó phù hợp với

n h ữ n g nguyên tắc hay những chính sách đ ã được công n h ận vể phát triển

b ề n vững

1.4 CÁC NGUYÊN TẮC CỦA ĐMC

Trong tài liệu Hướng dẫn : Đánh giá M ôi trường C hiến lược củ a N am Phi (D E A T và CSIR, 2000) đã đề ra những nguyên tắc củ a Đ M C n h ư sau:

- Đ M C được vận hành dựa trên khái niộm bền vững;

- Đ M C xác định các thuận lợi và hạn c h ế về môi trường k hi thực hiện

c á c chiến lược, quy hoạch, k ế hoạch và chương trình phát triển;

- Đ M C thiết lập các mức độ chất lượng môi trường h ay các giới h ạn thay

Trang 15

- Đ M C là m ộ t quy trình có sự tham gia của cộng đồng và các ngành hữu quan;

- Đ M C th iết lập trong hoàn cảnh của các chuỗi phương án lựa chọn; và

- Đ M C b ao g ồ m các khái niệm về dự báo và liên tục cải thiện

C an ad a cũ n g là quốc gia xây dựng các nguyên tắc riêng về Đ M C Cơ

q u an Đ á n h giá M ô i trường Canada đã đưa ra các hướng dẫn thực hiện Ngliị

đ ịn h c ủ a C hính phủ về ĐTM , đã dẫn ra các nguyên tắc Đ M C như sau:

- K ết hợp trướ c/ kết hợp đầy đủ các phân tích về các xem xét m ôi trường

th àn h q u y trình p h á t triển chính sách, k ế hoạch hay chưcíng trình và cđn b;'it đầu sớm nhất việc xem xét các hiệu ứng môi trường theo các giai đoạn hoạch địn h d ự án

- K iể m tra các phương án lựa chọn/ ước tính và so sánh các hiệu ứng

m ô i trường c ủ a các phương án lựa chọn trong việc phát triển của m ộ t chính sách, k ế h o ạch h ay chương trình mới, đó là m ột trong các khía cạnh quan trọng n h ất đ ối với b ất cứ Đ M C nào

- T ín h linh hoạt : hướng dãn của cơ quan Nhà nước về quản lý mOi trường chỉ là sự iư vấn inà không dể ra quy lắc ìiắl buộc tủâii lliú Các Bộ và

các tổ chức h o ạ c h định c s , QH, CT tự suy xét thận trọng để xác định rí) về

cách thực hiện Đ M C của mình

- T ự đ á n h giá - từníỉ bộ/ngành và tổ chức có trách nhiệm tiến hành ihục

h iện Đ M C đ ối với các chính sách, k ế hoạch và chương trình do m ìn h (ỉề xuất, x á c đ ịn h rõ cách tiến hành đánh giá, trình bày đánh giá và báo cá o vể

Trang 16

H iệp hội Q uốc tế về Đánh giá Tác độìng ( lA.IA) đãi p h á t triển m ộ t tập hợp các tiêu ch í thực hiện đối với ĐMC (Các Itiê u ch.í mày nh ằm m ụ c đích cung cấp hướng dẫn tổng quát trong việc pihát triển cáic (quy trình Đ M C mói

và trong việc đánh giá các quy trình ĐMC hiện có (tA.IA, 2002) Các tiêu chí thực hiện Đ M C của lAIA (2002) nhằm đ.ảrai bảo mộit q u y trình Đ M C có chất lượng là :

- M ang tính kết hợp/tổng hợp (thể hiện mối' quan hệ tương qu an của các khía cạnh môi trường lý, sinh, xã hội và kinih tế)i

- M ang tính định hướiig bền vững (tạoi diềiu kiện chio việc xác định các lựa chọn phát triển bền vững hơn)

- M ang tính tập trung (chú trọng vào c;ác v,'ấn đổ ch ín h của sự phát triển bển vững) và tuỳ biến theo bản chất của quỴ trìnih ra quyết định

- M ang tính chịu trách nhiệm (đưa ra sự' k iểm tra \'à chứng m inh b ằng các (ài liệu về việc xem xét các vấn để bcn vững; trong việc ra q u y ết định như thế nào)

- M ang tính tham gia (thông báo và liên điới tói c á c c ơ qu an N hà nước cũng như những người quan tâm và cộng đổn.g Ibị tác đ ộ n g trong q uá trình ra quyết định)

- M ang tính Ịạp lại (bảo đảm rằng các kếr qiuả đánh g iá là đầy đủ và sớm nhất để kịp thời phản ánh Irong việc ra qiiyết địinh và lập c s , QH, CT)

1.5 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNỈI VÀ CÁC (ÌIAI Đ'OẠN c ủ A ĐMC

Theo R ob Vcrheem, Uỷ ban ĐTM Na Uy', có thể phân chia q u y trình

Đ M C t h à n h 9 b ư ớ c và 4 giai đ o ạ n như sau ;

Trang 17

3 Chú trọng phân tích về tính chắc chắn : các điều mới và trái ngược với các m ục tiêu hiện có.

Đ ánlì giá :

4 Thiết lập TO R (điều khoản tham chiếu) để đánh giá các phương á n lựa chọn được để xuất

5 C hú trọng đánh giá dựa trên các tài liệu có m inh chứng

6 Thiết lập tổ chức (độc lập) đảm bảo chất lượng

Ra qìi\'ếí địn h :

7 T hảo luận với tất cả các bên liên quan về phương án lựa chọn để chọn phương án phù hợp hơn

8 Tliúc đ ẩy thảo luận (có tính chiến lược) trên văn bản

K iểm trơ ch ấ t lượng :

9 Kiểm tra chất lượng thực hiện và thảo luận về các kết quả

G iai đ o ạ n 2 - đánh ẹ/ứ kỹ thuật

(4) Tliiết lập T O R đánh giá kỹ thuật

(5) T iến h àn h đánh giá, chuẩn bị và công bố tài liệu và in ấn, đồng h(ời

tổ chức hệ th ố n g đảm bảo chất lượng tốt

G iai d o ạ n 3 - s ử clụiìíị các thông tin đ ể ra quyết (lịnh

(6) Các bên liên quan cùng thảo luận về các kết quả và khuyến cáochionhững người ra quyết định

G iơi đ o ạ n 4 - K iểm tra và đánh giá quyết định ciiổi cùng.

18

Trang 18

1.6 NHŨ>^C THUẬN LƠI VÀ TRỞ NGẠI CỦA VIỆC TIẾN h à n h ĐMC

Tlìuận lợi lớn nhất đối với Đ M C ở nước ta là trong Luật B V M T (2005)

vù Nghị định của Chính phú về Hướng dẫn thực hiện Luật B V M T vừa mới

ở n ư ớ c ta

K hó khãn/ trở ngại lớn nhất đối với Đ M C ờ nước ta là thiếu nguồn lực

trường và tài lực - kinh phí dành cho Đ M C ) và nhận thức của cơ qưan quản

lý nhà nước, của các doanh nghiệp, cũng như của cộng đồng về Đ M C còn yếu kém

Đ M C là mỏt cống cụ quản lý mòi trường mới, có lính tổng hợp và k h ô n g đcm giản, không những đối với nước ta mà còn đối với nhiều nước Irên ih ế giới Báng 1.2 dưới đây giới thiệu tổng kết các thuận lợi và khó k hăn/ trở ngại theo kinh nghiệm của các nước trên thế giới khi ihực hiện Đ M C [45

Bán^ 1.2 T huận lọi và khó khăn/ trở ngại cúa việc thực hiện ĐMCKhó khăn/ trư ngại

quan tủm tới chính sách và các dề xuất

quy hoạch/ kc hoíich, chương trình đưa

ra đc đánli giá, có nổi lo mất đi sự kiểm

soát, quyển lưc và sự ánh hướng của họ

khi tlụrc hiện quy trình ĐMC;

của Đ M C troim số các quan chức cao

câp (ca trong Chính phủ và các tổ chức

tài trợ), và nghi ngờ về tính thiết thực

cúa các kếl quả ĐMC;

có tính cơ bán, cấp thiết ở các giai đoạn

ban đầư ĩrone việc chuẩn bị các chươiig

trình hỗ trợĐM C;

thcm chi phí đáng kê và tăng khối lượiìg

còng việc, tăim sức ép khó khãn cho các

tổ chức chịu trách nhiệm;

Các thuận lựi

quyết định đươc thừa nlựuì và hài hoà, tăng cường chịu trách nhiệm và xây dựng sự tin tưởng và niềm tin của cộng đong:

■ Cố gắng làm sáng tỏ vai trò và tính thiết thực của Đ M C sẽ cải thiện sự hiểu biết về rnức độ, thời điểm và vai trò của ĐMC, có thể hỗ trợ các cán bộ cấp cao hoàn thành trách nhiệm của h ọ tốt hơn;

■ Đầu tư cho Đ M C có thể tiết kiệm được thời gian và chi phí sửa lại các hậu quả sau này của các phát triển khôn g phù hợp do những quyết định yếu kém

và khòng chính xác;

giảm dần qua thời gian, khi Đ M C được thể chế hoá (mặt khác, Đ M C sẽ có tác dụng làin cho chi phí Đ T M các dự án cụ thể liên tuc giám );

Trang 19

■ ĐMC sẽ làm tăng khung thời gian

trong v iệ c ra q u yết định hay trì hoàn sự

phát triển được đề xuất;

phương pháp kiểm tra và thử nghiệm;

trách nhiệm thực hiện Đ M C không rõ ràng;

■ Các lổ chức tài trợ quốc tế và các

quốc gia tiếp nhận tài trợ đều thiếu người thực hiện thành thạo về các phương pháp tiếp cận ĐMC;

■ Nhu cầu đào tạo và thuê thêm nhân

lực cho mục đích này là rất lớn

■ Khi áp dụng phù hợp và từ ban đáu, quy trình đánh giá ĐMC được kết http hài hoà trong q u v trình ra quyết định;

hướng dản Đ M C có hiệu lực quốc t ế và

có thể được nhiêu tổ chức quốc tế tháo

ra;

của các hệ thống ĐMC quốc gia dua

trên cơ sở các công cụ pháp lý quốc tế

và kinh nghiệm ĩ hực tế về Đ M C ;

■ Đầu tư vào việc nâng ca o nhạn thức

và đào tạo về Đ M C có thể phát triển các

kỹ năng và nàng lực;

■ Việc đào tạo có thể man g lại lợi ích

về cải thiện việc ra quyết định, giảm thời gian và lãng phí để sửa chữa các vấn đề phát sinh liêu cực sau này, đồng thời thúc đẩy phát iriển bền vững hơii

1.7 CÁC L Ợ I ÍC H CỦA ĐMC

Vị trí vai trò c ủ a ĐM C trong quy trình rii quyết định ; thể sử dụng

Đ M C đ ể đ á n h giá các chính sách, quy hoạch, k ế hoạch hay ch ư ơ n g trình

đ an g được thực hiện; hay sử dụiiíĩ Đ M C để đánh giá, phát triển và điều chỉnh

m ột chính sách, k ế hoạch hay chương irình trong quá trình đề xuất Đặc

đ iểm này phụ th uộc vào sự lồng ghép Đ M C trong các giai đ o ạ n c ủ a quy trình ra q u y ế t địn h và phụ thuộc vào cấc bên liên quan

N goài ra, Đ M C vừa có vai trò ủng hộ tích cực m ục đích cơ b ản c ủ a đánh giá là để n àn g cao chất lượng và cải thiện trạng thái của môi trường, vừa có vai trò kết h ợ p/tổng hợp, tập trung vào việc hoằ hợp các xem xét về mòi trưòìig, x ã hội và kin h tế (Kornov và Thinssen, 2000)

Tliông q u a việc kết hợp các mục tiêu môi trưòng, xã hội và kin h t ế trong quá trình lập ch ính sách, quy hoạch, k ế hoạch và chưoTig trình, Đ M C có khả năng hỗ trợ việc thực hiện mục tiêu phát triển bền vững Đ M C còn có khả năng thúc đẩy hệ th ố n g lồng ghép, kết hợp các mục tièii phát triển b ề n vững trong quy trình lập quy hoạch, kế hoạch, ví dụ như việc xác định vị trí phái triến thích hợp và việc đánh giá xem xét vể phương án lưa chọn của các

Trang 20

chính sách, quy hoạch, kê hoạch và chương trình (Therivel và Partidario, 1996).

Có thể hệ thống hoá các lợi ích của Đ M C như sau :

- Đ M C có thể củng cố và giúp cho Đ T M dự án cụ thể có hiệu q u ả hcm,

n h ờ có :

+ T r ì n h b à y về p h ạ m vi các p hư on g á n lựa c h ọ n b a o q u á t hơ n;

•+ X ác định các tác động tích luỹ thông qua việc xác định các giới hạn thay đổi có thể chấp nhận được clio một khu vực hay lĩnh vực cụ thể;

+ Tạo điểu kiện duy trì và Ihúc đẩy về m ột mức độ lựa chọn chất lượng

m ôi trường làm cơ sở thực hiện trong Đ TM đối với d ự án cụ thể;

- Đ M C không chi làm rõ các dấu hiệu của sự huỷ hoại m ôi trưòng m à còn nêu ra những nguyên nhân của các suy thoái m ôi trường;

- Đ M C có khả năng hỗ trợ trong việc lồng ghép, kết hợp khái n iệ m phát triển bển vững trong việc ra quyết định chiến lược, ví dụ n h ư việc xác định

rõ các giới hạn về sự Ihay đổi có thể chấp nhận được và việc xác địn h các

m ục tiêu bền vững và các chỉ ihị, qua đó đảm bảo ch o sự phát triển nằm trong các giới hạn bển vững;

- Đ M C cung cấp cơ sở thực hiên cho các mức độ lập quy hoạch và ra quyết định ở cấp thấp hơn;

- Đ M C cung cấp cơ sở cho việc xem xét các điều kiện m ôi trường, và kinh tế-xã hội có hệ thống hơn ở các inức độ chính sách, quy hoạch, k ế hoạch và chương trình trong việc ra quyết định; và

- Đ M C dựa vào sự tham gia của cộng đồng, các tổ chức phi ch ính phủ và các tổ chức khác ngay từ giai đoạn đầu của quy trình đ án h giá M ối liên hệ các bên liên quan đó sẽ tạo điều kiện tăng cường khả n ăn g chấp nhận của cộng đ ồ n g trong việc thực thi các chính sách, q u y hoạch, k ế hoạch hay chương trình

D ư ới đ â y đ ư a ra m ộ t s ố n h ặ n định, đ á n h g i á c ủ a m ộ t s ố n h à l ã n h đ ạ o

của các nước Đ ông Âu về lợi ích của ĐM C {N m iồn : U N D P ỈR E C 2 0 0 3 ) :

Trang 21

Đ ạ t được m ô i trư ờng và p h á t triển bền vững

Đ M C giúp hài hoà các mục tiêu đề ra khác nhau theo các khu vực hành chính và các theo lĩnh vực khác nhau Đ M C đã hỗ trợ việc đánh giá trong phạm vi đầy đủ các phương án lựa chọn và các khả năng lựa chọn so với cac mục tiêu tổng thể Đ ánh aiá hỗ trợ việc thiết k ế các quy hoạch, k ế hoạch Ihực hiện bền vững về mói trườns cho các lựa chọn chiến lược được ưu tiên hơii n h ư ;

"Đ M C vê q u ỵ hoợclì ké hoạch p h á t íriển Qiiâc ụia lần ihứ nlìát của Ba

L a n d ã citiĩíỊ c ấ p c h o clìúní> t ôi những lời klìiiỴẻn hữu ích tronịị v i ệ c x e m xét

các vấn dê m ô i trườníỊ dược cải thiệu Đ M C có íùiiị diỊìĩg rộiìíị hơn và CÒIÌ có

t h ê d ư ợ c s ử cỉụiìíị s o ạ n í h ủ o CÍÍC t ài liệit k h á c C h ú n g l ỏ i c ó tlìỡ s ứ dụ/ĩí^ ccíc

hùi học thu dược và -xày dựìig phươnịị p háp luận troiiịị íiừ/ng l a i ” CPiotr

Zuber, Bộ trưởng Bộ Chính sách Kinh tế, Lao động và Xã hỏi, Ba Lan)

C ủ n g cô các q u y trinh hoạch định chính sách, quy h o ạ ch lk ế hoạch vá

ch ư ơn g trinh

Đ M C giúp điều hoà các mục đích và mục tiêu đề ra Như vậy, hỗ trợ cho việc ra quyết địn h tập trung eụ thế và(i vịệr phát rrịến bền vững Hơn nữa,

nước về inôi trường và các cơ quan hoạch định chính sách, quy hoạcli/kế hoạch và chương trình, ĐM C hỗ trợ tổ chức tốt hưn cho các hệ thống ra quyết định q u a việc giàin đi sự phức tạp trong các vân đề mòi trường ở các cấp quy h o ạ c h /k ế hoạch khác nhau, như :

"Đ M C hỗ trợ chúng lói Irong việc cài thiện chất lượiìi^ Chương Irìiih hoạt độìiị’ cúc khu vực của H im ^ari Các đê xuất của chương trình n à y íhườììỊ’ klìchi^ xét đến tài iiíịiiỴên thiên nhiên làm cơ sờ cho bất kỳ m ột h oại dộng kinh lê nào C ác vấii dê liên quan m ôi trường chủ \'éu đ ã dược x ú c clịiilt và àiềii n à y giúp chthií’ lôi xem xét tlìôní’ tin lĩày CỊita quy trình C/IIV lìo ạ clì/kếlio ạ clì đầ\' đủ ĐM C cũng tạo điều kiệu cho sự p lìỏ i lìỢp của chúng lỏi với Bộ M ô i trường, các Bộ theo lĩnh vực khác r;7/;.ẹ n h ư các cơ quan quân /ý dịa phưưnĩ> íro/ìíỊ việc clánlì ọiá m ột cách lạc quan vê chươììí^ trìnìì

('Bà A gnes Somfai, Thủ tướng Hungary)

Trang 22

Tiết kiệm th ò i gian và tiền bạc

Đ M C đưa ra dự báo sóm về các lựa chọn có tính nguy hại về m ôi trưòng

Vì vậy n én tiết k i ệ m đư ợc thời g i a n và tiền bạ c khi k h ô n g t í n h đ ế n c á c lựa

chọn không chắc chắn trước khi sử dụng các nguồn tài nguyên trong việc phát triển và giảm thiểu tác hại hay có thể tránh đầu tư ch o các biện pháp xử

lý Đ M C cũng cho phép các nhà quy hoạch/kế hoạch tập hợp và phàn tích hiệu quả sự tiếp nhận các ý kiến từ các bên liên quan tương ứng như ;

‘V iệ c ữiií> dụng triệt đ ể Đ M C s ẽ giúp chúníị tôi tránh được những vấn

d ề sức khoe' củu cộng đồng trên quy m ô lớn khi ra các q u yết định chiến lược

có vấn đ ề vé m ỏi iricờng" (Bà Mojca Gruntar-Cinc, Bộ trưởng Bộ Y tế

Slovenia),

C ải thiện hoạt động của C hính p h ủ và niềm tin củ a c ộ n g đ ồ n g tron g việc ra q u yết định

Đ M C làm rõ ràng, minh bạch toàn bộ việc ra quyết định chiến lược,

g iú p tạo niềm tin của cộníí đồng đối với các quyết định đó Q ua việc cho phép người ra quyết định xem xét sớm về các lựa chọn của các bên liên quan chính trong quy trình lập quy hoạch/kế hoạch, Đ M C làm giảm đi nguy cơ b ế tắc trong quá trình ra quyết định Ngoài ra, Đ M C còn có khả năng hỗ trợ tàng cườiig sự ủng hộ từ các bén liên quan đối với chính sách và việc thực hiện chính sách đó như :

“Đ M C rất hữu ích trong k ế hoạch pliáí Iriển Q uốc gia C ộng hoâ Séc

D M C đ ã maiìiị lại lợi ích nqoái m ục tiêu cơ hàn vẻ' đảm bảo xem xét toàn

d iện của việc p h á t triển bén vững íroiìĩ; qny írỉnlt lập k ế hoạch Đ M C giúp chúng tói cải thiện việc m ở rộng toàìì bộ quy Irìnlì lập k ế hoạch dồng thời

th iế t lập m ối ìién hệ “cầu n ố i ’’ giữa nhóm lập k ế hoạch và cộng đồnq

C húng tôi dánlì gici rất cao nét đặc ĩn ú ì^ íícli cực n à y của Đ M C (T om as

Nejdl, Bộ trưởng Bộ Phát triển Khu vực, Cộng hoà Séc)

1.8 THỜI GIAN VÀ CHI PHÍ CHO ĐMC

Có ý kiến cho rằng Đ M C sẽ gây ra những trở ngại trong việc ra quyết

đ ịn h và tăng thêm chi phí đáng kể, cũng như tăng khối lượiig công việc và chịu sức ép khó khăn cho các tổ chức ra quyết định Song chắc chắn chi phí này sẽ giảm dần qua thời gian khi đã được thế ch ế hoá (khi m à chi phí Đ TM

Trang 23

liên tục g iả m d o có Đ M C ) Kinh nghiệm cho thấy chi phí Đ M C thường

c h iế m m ộ t tỉ lệ n h ỏ so với tổng chi phí phát triển - thông thường nhỏ hơii 1%

ch i p h í thực hiện d ự án và có thể chỉ là 0,1%, theo kinh nghiệm của Ngân

h àn g T h ế giới và H o a Kỳ (Mercier 1995, Cohen 1997) [45

C ho đ ế n nay các thông tin công khai về chi phí thực hiện Đ M C còn ít Song các th ô n g tin đó đều được đánh giá cao N ghiên cứu của u ỷ ban Châu

 u về lợi ích c ủ a Đ M C đã nhận thấy rằng việc vận dụng Đ M C trong lập kế

h o ạch sử d ụng đ ất khu vực và địa phương thường làm tăng chi phí lập quy

h o ạ c h k h o ả n g 5 -1 0 % (EC 1996) Hơn nữa, từ các ví dụ thực tế về Đ M C còn

ch o thấy có trường hợp ĐM C chỉ làm tăng chi phí lập dự án dưới 5% [45]

Các chi p hí này có thể coi như không đáng kể so với chi phí thực hiện tổng thể ch o các quy h oạch/kế hoạch, chương trình và các chính sách, cũng như

so với chi phí tổn thâì môi trường Ngoài ra, các chi phí cơ hội khi không thực hiện Đ M C lại lófn hơn chi phí khi thực hiện ĐM C Đ M C có thể xác:

đ ịn h rõ các mối liên kết bên ngoài trong các vấn đề phát triện và kết hợp các vấn để đ ó thành m ộ t khuôn khổ liên kết chặt chẽ để có thể phát triển tài

n g u y ê n và m ô i trường hợp lý nhất cũng như đưa ra các kết quả quy h o ạch /k ế

h o ạch tốt nhất

Đ M C là sự k ết họf]i đầy đủ các quy trình chính sách, k ế hoạch và chương trình có xu hướng chung là giảm b(Jt chi phí tốn kém và hiệu quả hơn, khi

lồ n g g h ép Đ M C vào chu kỳ lập quy hoạch/kế hoạch từ đầu đến cuối Sử

d ụ n g các phần số liệu thu được từ Đ M C trong các giai đoạn khác nhau của

hệ th ố n g c ấ p bậc quy hoạch/kế hoạch sẽ làm tăng hiệu quả của việc ra quyết định

Phần lớn chi p h í cho thực hiện Đ M C thường là chi phí cho các giai đơạii (các bước) thực h iện ban đầu, như là chi phí cho xác định phạm vi, chi phí

c h o thu th ập th ô n g tin, chi phí cho khảo sát đánh giá bối cảnh m ôi trường, v.v Các bước sau của quy trình thực hiện Đ M C thường có chi phí ít hơn, vì

Trang 24

Chươnig 2

TỔNG QUAN VỂ TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ĐMC

TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG N ư ớ c

2.1 TỔNG QUAN VỂ TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ĐMC TRÊN THẾ GIỚI

2.1.1 Sự phát triển của ĐMC trên T hẻ giới

Lịch sử phát triển ĐMC được khởi đầu từ Mỹ Luật về C hính sách môi trường quốc gia của Mỹ (NEPA, 1969) đã yêu cầu chuẩn bị Báo cáo giải trình tác động môi trường đối với các hoạt động lớn có tác đ ộ n g đến môi trường đáng kế Các hoạt động đó bao gồm cả các dự án và chươ ng trình, quy hoạch và chính sách, v.v , được xác định bởi Hội đ ồ n g về chất lượng môi trưòng (CEQ) cấp Liên bang [5] Vào những năm trước 1990, phương thức tiếp cận Đ M C đã bắt đầu dược sử dụng trong đánh giá tác đ ộ n g môi trường một số dự án trọng diếm, có phạm vi ảnh hưởng lófn, ví dụ n h ư quy

Âu EC về yêu cầu Đ M C đối với các chính sách, k ế hoạch, ch ươ ng trình (PPP), bắt buộc áp dụng với tất cả các nước thành viên C ộng đ ồ n g C hâu Âu 5j Tiếp theo đó, Nghị định thư về Đ M C của ư ỷ ban kinh tế c h âu  u của Liên hiệp quốc (UNECE) ký kết tại Kiev năm 2003 đã m ở rộng ph ạm vi ảnh hưởng của Đ M C tới hầu hết các nước còn lại của Châu Âu, các nước T rung -

Đ ô n g Âu, và một số quốc gia thuộc Liên Xô trước đây N hững n g u ồ n lực

đ á n g kể cũng được cam kết và thực sự đầu tư cho việc nghiên cứu, áp dụng

và t h ể c h ế h o á ĐiMC vào mỏi nước ở kh u vực n ó i trên

Trang 25

T h eo k inh n ghiệm của nhiều nước, cơ quan lập chính sách, k ế hoạch, chươ ng trình có n h iệm vụ chuẩn bị cả ĐMC V í dụ như ở Mỹ, Bộ Phát triển

N hà và Đ ô thị (H U D ) chuẩn bị Báo cáo Đ M C cho các dự án phát triển đô thị, Bộ G iao th ông chuẩn bị ĐM C cho hệ thống rađa của sân bay, [3 5 1

Đ M C có thê là m ộ t phần của dự tháo chính sách, k ế hoạch, chương trình hay

là m ột tài liệu tách rời Trong một số trường hợp, Đ M C có Ihể được chiiấn

bị với sự tham gia của cơ quan bảo vệ mỏi trường V í dụ như hệ thống ĐMC’

ở Hà Lan, ủ y ban Báo vệ mỏi trường quốc gia có thê hỗ trợ việc chuẩn bị

Đ M C c h o những chính sách, kế hoạch, chương trình có những ảnh hưởnu nghiêm trọng tới m ôi trường

T heo Sadler [22], có thế phân loại hệ thống Đ M C thành 4 dạng sau; đưa vào L uật Đ án h giá tác động môi trường (điển hình là Mỹ); đưa ra các quy định về lập k ế hoạch (điến hình là Thuỵ Điển); ban hành song song các pháp lệnh hành chính và các chí thị về chính sách (điển hình là C anada) và dạng

t h ứ 4 là t h ẩ m đ ị n h c h ín h sách và đánh giá k ế h o ạ c h m ột c ác h hài h o à (như (V

- ơ C anada: n h ư là một ĐTM mở rộng;

- Hình thành hệ thống có 02 bậc (ví dụ như ở Hà Lan) : Đ M C bắt buộc đối với các c h ư ơ n g trình và kế hoạch chuyên ng àn h cụ thể và “ K iếm tra môi trư ờ n g " đượ c áp d ụ n s cho các chiến lược;

q u ố c ) , q u y h o ạ c h v ù n g và sư d ụ n g đất ( T h ụ y Đ i ể n )

R ất ít nước đ a n g phát triền có hệ thốnt’ này Tuy nhiên, xu hướng nà>' cũng đ ư ọ ’c m ột số nướ c đang phát triến ủng hộ

Trang 26

T r o n g hầu hết các trườrm hợp, ĐMC ở các nước đ a n g p h á t triến có m ục đicli \ à cách tiếp cận chủ yếu là xác định các hậu q u ả m ô i trư ờ n g , các ảnh

h ư ở n g kinh tế \ ã hội của các chiến lược, quy hoạch, k ế h o ạ c h v à c h ư ơ n g trìn h đ a n g có hiệu lực hoặc mới sửa đổi Có m ột trư ờ n g h ợ p riên g ở N a m

P h i m ớ i đây, ĐMC về ^‘Đánh giá anh hưởng cùa m ôi trư ờ n g đến các n h u

c ầ u và c ơ hội phát triển” đặt trọng tâm nhẳm vào việc đ á n h giá các tác đ ộ n g tíc h lũy

H ầ u hết các ĐM C đều sừ dụng quy trình cùa Đ T M tro n g đ án h giá các

c h iế n lược, quy hoạch, kế hoạch và chương trình Tuy n h iên , có m ộ t p h ư ơ n g

th ứ c m ớ i được áp dụng ớ Nam Phi đó là việc đánh giá tín h b ền v ữ n g của

c á c ch iến lược, chính sách, kế hoạch và chương trình đó [16] v ề m ặ t lý

th u y ế t, đ âv là phương thức tiếp cận lý lưcyng, cho ra đ ư ợ c n h ữ n g k ết q u ả tốt nhất T u y nhiên, công cụ đê đánh giá theo phươ ng th ứ c n à y gặp rất n hiều

k h ó khăn, cà về tièu chí đánh giá khà năng tổng hợp, n g u ồ n th ô n g tin,

n ê n việc áp dụng phương thức này thường gặp bế tắc, k h ó k h ả thi

C ác nước Đông và Trung Ảu đang trải qua giai đ o ạ n thay đổi lớn về

h à n h chính, phát Iriẽn hạ lằng cơ sò' và lư nhân hóa các ng àn h , các d o an h

n g h iệ p trước đây thuộc Nhà nước Mặc dù Đ TM mới chỉ áp d ụ n g ở các mước này vào giữa các năm 1980 ĐMC đã là m ột lĩnh vực nôi bật đượ c qiuan tâm hiện nav [35] Một số nước trong khu vực này đ ã ch u â n bị cho tiêp

c ặ n này, thay đối các quy định về ĐTM Tuy nhiên, việc sừ d ụ n g Đ M C vân

c ò n khá hạn chế về phạm vi áp dụng và khác nhau giữa các n ư ớ c n ày [22

C ó m ột vài nước thuộc SNG không phân biệt g iữ a Đ T M với Đ M C

P liá p luật cúa họ quy định các luật, quy hoạch, kế hoạch, c h ư ơ n g trìn h và

c á c d ự án đều phải thực hiện Đánh giá môi trường, ở n h ữ n g n ư ớ c này, hệ

th ố n g C ơ quan giám định môi trưòaig (State E nvironm ental E xpertise - SE E)

tr ước đây vẫn còn được sử dụnu dưới khung luật mới (B êlaru sia, K azáx tan

U c ra in a và Gruzia) Trên thực tế ngoài LB Nga, Đ M C rất ít h oặc k h ô n g plhát triển ở các nirớc này

Đ M C được ihực hiện, áp dụng chú yếu cho các quy h o ạch , kế hoạch

v ù n g và địa phươim cho các chương trinh phát triển C á c h tiếp cận này d ự a

v à o các hệ th ốne quy hoạch sư dụnti đất đă được thiết lập k h á tốt ờ các nước

Trang 27

x ã hội chủ nghĩa trước đây Trừ X lôvakia v à C ộng hòa Séc, hầu như kliông

có các Đ M C ở cấp chính sách Tuy nhiên, Đ M C là m ộ t ưu tiên trong chươ ng trình Đ T M c ủ a các nước T rung và Đ ô n g  u và các nước SN G, bắt đầu triển khai từ "S áng kiến Xô-phia"

Các yêu cầu về Đ T M là một thành phần bắt buộc của các hỗ trợ phát triển M ới đây, các cách tiếp cận của Đ M C cũng đ ã được đ ư a ra bởi các tồ chức trợ giúp song ph ươ n g và đa p h ươ ng và các tổ chức phát triển quốc tế khác N h ư đối với Đ T M , “các điều k iện ” này đang trở thành m ột phần quan trọng của thực tiễn Đ M C ở các nước đang phát triển và làm trung gian cho việc phổ biến v à áp d ụng rộng rãi hơn cho các ứng dụng nội địa N g ân hàng Thế giới đang d ẫn đ ầu trong lĩnh vực này Đ M C được sử dụng cho các \ ếu

tố ngành theo n g h ĩa rộng, các khoản vay theo chươ ng trình bao gồm nhiều tiểu dự án, ví dụ hệ thống đường giao thông, tưới t i ê u , và nó cũng yêu cầu

Đ M C vùng phải sử d ụng cách tiếp cận khô n g gian đối với các quy hoạch phát triển

Các tố chức tài trợ song và đa phươ ng khác cũng có các sáng kiến ĐMC’ quan trọng, n h ư U N D P dã áp dụng Tổns, quan môi tường (Environm ental Overvievv) trong xây dựng các chươ ng trình trợ giúp, sử dụng m ộ t bộ các câu hòi đối với các chương trình, d ự án, liên quan đển hiện trạng môi trường, các tác đ ộ n g và c ơ hội, làm sao để các ch ư ơ n g trình/dự án có thể coi trọng hiện trạng m ô i trường Các câu hỏi tiếp theo là các điều chỉnh nào có thể tiến hành đối với thiết kế ban đầu Các câu trả lời đượ c ghi thành văn bản chi tiết, theo quy trình chặt chẽ, thông qua T ổ n g quan môi trường

Khái niệm P hân tích môi trường chiến lược (Strategic E nvironm ental

A nalyis - S E A n ) đ ã đ ư ợ c phát triển và th ử ng h iệm bời N h ó m trợ giúp môi trường H à Lan (T he Dutch group A ID E nvironm ent), với sự họp tác của

SN V (C ơ quan p h át triển Hà Lan - N etherlands D e v elo p m e n t O rganization)

quyết định, cho p h ép các yếu tố và phươ ng án môi trường được lồng ghép hoàn toàn vào thiết kế và văn kiện của các chiến lược, quy hoach, kế hoạch

v à chươ ng trình P hư ơng pháp luận này dựa trên các kinh nghiệm từ Đ T M , các hồ sơ môi trườ ng, quy hoạch m ôi trường, quan trắc v à đánh giá trong phạm vi chu trình d ự án và bao gồm ] 0 bước

Trang 28

Đ M C cấp chính sách cũng đ ã tiếp thu nhiều kinh nghiệm , phát triển và

á p d ụ n g các chiến lược phát triển bên vững cấp quốc gia (National

S iistainable D ev elo p m en t Strategies) '■ à các cách tiếp cận tương ứng như

cá c quy hoạch, kế h o ạch hành độne môi trường quốc gia, các chiến lược bảo tồn, các c h ư ơ n g trình xanh, v.\'

Bảng 2.1 Các quy định pháp lý về ĐMC ỏ’ một số nưó'c phát triển [22, 23]

Áo

- Đạo luật bào vệ môi trưòim 1986/93 cho phép Đánh giá môi trưò'ng các chưo‘ng trình,

kế hoạch, quy hoạch và chiên lược K h ô n e cỏ quv trình

Đ M C đối với các đạo luậl

quyết định của Chính phủ hoặc ngân sách quốc gia

(EPA) xác định khung, nội dung, thòi gian và quy trình thẩm định

Canada

- Bản Hưónti dẫn cùa Chínli plìù năm 1990 yêu cầu các lồ

bang áp dụng Đánh giá môi

trưò‘ng cho các đề xuất cliiến lược và c h ư ơn g trình trước khi trình Chính phìi xem xét

tổ chức của Bộ mình

Đan

M ạc h

- Q uy định hành chính 1993 yêu cầu các dự luật và các đề xuat khác lén Quốc hội cần

có đánh giá các tác động môi trường trong vãn bản kèm theo, nếu theo dự báo chúng

sẽ có tác tác động mạnh đến môi trưòng

Ả u

- Thôim báo nội bộ tháng 6

và thấm định tắt cà các kế hoạch hành động của Hội

đồ n g (hầu hết có tính chất chiến lưọc) và các đề xuấl pháp lý mói nếu chúng có thể

Chỉ áp dụng cho các kế hoạch, quy

Trang 29

tháng 10/1992 yêu cầu các vãn bản, chính sách đệ trinh lẻn Hội đ ồn g điều iìành phải

chứa m ột phần nội dung liên

quan đến mõi trường, đồng thòi yêu cầu có các ghi nhớ

đề xuất chi tiết của luật và tất

cả các văn bản xin ngân sách cho các dự án của Chính phiì

( c ò n SO' sài) về nội dung của Báo cáo ĐM C

xây d ự ng chiến lưọ'c, chính sách

Hà Lan

- Đạo luật Đ T M năm 1987 yêu cầu Ihực hiện Đ M C cho một số kế hoạch, quy hoạch, chư ơng trình và chiến lược của các ngành

- Bộ Ngoại giao Hà Lan đã quyết định sử dụng Đ M C nơi nào thích hợp đê lập kê hoạch trọ‘ giúp phát triển cho nước ngoài

- Từ năm 1995, kiểm tra môi Iriròng là bắt buộc đối với Dự

án có các tác đ ộn g môi trưòng đá ng kể ( n hưn g không yêu cầu lập Đ M C bắt buộc theo Luật Đ T M )

sự tliam gia bat buộc c ủ a Bộ môi trường

NiuDilân

- Đạo luật Qu àn lý tài nguyên

M an age m ent Act - RM A ) yêu cầu lồng ghép các cân nhắc môi trưòng vào các chiến lược, quy hoạch và kế hoạch ở cấp quốc gia, vùng

và địa phương, được chuẩn bị

- RM A chủ định lồng ghép các vấn

vào tất cả các giai đoạn làm chính sách hơn là tiến hành một Đ M C riêng biệt

- Cân nhắc các yếu tố mỏi trường

là trách nhiệm của các tô chức chịu trách nhiệm xây

lưọc, quy hoạch,

Trang 30

th eo các điều khoản của Đạo luật

ch ưo ng trìnli (các

cơ quan có thẩm quyền ờ các cấp quốc gia, vùng và tinh)

Vưo*im

ỌiiốcAnh

- Không có các điêu khoan chính thức về ĐMC ỏ- cấp quố c gia: các cấp có thẩm

phưo'ng đirọ-c yêu cầu "quan tâm lỏi các cán nhác môi trưò'ng" trong quá trinli chuẩn

bị các ké hoạch sử dụníĩ đất

của họ; Một số C0‘ quan nà\

đã chuẩn ĐMC cho các qu\

trình kién trúc dịa phương

- Khỏiiíi cỏ các điều khoản chính

là trách nhiệm cúa Co’ quan QLNN ỏ-

t ru ủn g sốnu uồm các chưong trình, chiên krọc quy trìíih và các dề xuất pháp lý

lập quy hoạch, khi

có thể nẻu bật các vấn đề môi trườníi

và cho phép đánh giá nhiều phưong

án thay thế

Khuyến cáo sử dụng đánh giá môi trưò’ng vùng và ngành có các tiểu dự án đưọc tài trọ' ờ

trinli chuẩn bị dự án không

có mối liên hệ chính tlìức với ĐTM các tiểu dư án

Trang 31

N hiều nước đang phát triển đã xây dựng được m ột khung thể c h ế chác chắn và có nhiều kinh n g h iệ m thực hiện Đ T M T uy nhiên, Đ M C mới chỉ xuất hiện ở m ột số ít nước đan g phát triển, phần lớn ỏf mức độ khởi đầu, một

số ít nước có các quy định chính thức về m ặt pháp lý thực hiện ĐM C

Tuy vậy, trong những năm gần đây, số lượng các nước nghiên cứu, ;íp dụng Đ M C và số lượng các Đ M C xuất hiện ngày càng nhiểu, mối quan tâm đến Đ M C ngày càng tăng ở các nước đang phát triển N gày càng có nhicu thử nghiệm về Đ M C trong quá trình xây dựng dự án thay vì cho những Đ M C phải bị động, thực hiện sau khi h ình thành dự án

M ột yếu tố tác động đ ến sự phát triển nhanh của Đ M C ở các nước đang phát triển là ảnh hưởng của các nhà tài trợ, các tổ chức tài chính như Ngàn hàng T h ế giới Tliông qua các chương trình tài trợ, các điều kiện để được lài trợ hay vay vốn m à q u y trình Đ M C được xây dựng hay đưa vào áp dụng ở các nước đang phát triển

Bảng 2.2 dưới đây tổng hợp tình hình quy định pháp luật về Đ M C và

Đ T M ở m ột số nước C hâu Á (theo số liệu củ a N gân hàng T h ế giới, 2005)

Bảng 2.2 Các quy định p háp lý về Đ M C ở một số nước C hâu Á

Quốc gia

Năm ban hành Luật

Đối tượng

Phưofng pháp

áp dụng Dự

án

Quy hoạch

Chiến lược

Trang 32

2.1.2 Đ M C các nước phát triển

ở M ỹ , Đ ạo luật về Chính sách môi trường quốc gia (N EPA), một trong

những vãn bán pháp lý đầu tiên trên thế giới quy định về Đ ánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) và là văn bản đầu tiên quy định vể lập báo cáo

Đ ánh giá tác động môi trường (ĐTM), là một sáng kiến có tính lịch sử của Cliính phủ Hoa Kỳ yéu cầu việc xem xét về mặt mòi trường ở tất cả các cấp

độ ra quyết định cúa chính quyền Liên bang NEPA được thông qua vào năm 1969 và có hiệu lực kể từ tháng 1/1970

N EPA có 2 quy định cliính: thứ nhất, Luật đưa ra các yêu cầu về quy trình đối với các cơ quan Liên bang khi thực hiện các hoạt động có thể tác động lớn đến mòi trưòna, và thứ hai, Luật quy định thành lập Hội đồng chất lượng môi trường (CEỌ),

T hông tiii cộng dồng và sự tham gia của cộng đồng được coi là một công cụ quan trọng trong quy trình của NEPA Hội đồng chất lượng môi trường (CEQ) quy định rằng các cơ quan thẩm quyền phải xin ý kiến công chúng ngay sau kiii chuấn bị dự thảo báo Ciio ĐTM Các cơ quan thẩm qiiycn phái xin ý kiến của cơ quan pháp quyền vể tác động môi trường tiềm

tàng; từ c á c c ơ CỊLian t hínli q u y ển liêu bang và địa p h ư o n g liê n quan; c á c b ộ

lạc da đỏ có khả năng bị ảnh hưởng và công chúng nói chung

Bộ Phát Iricn Nhà và Đô thị (HDD) đã xuất bán cuốn Hướng dẫn Đ TM

diện rộng năm 1981, trong đó hưímg đẫn cụ thô' đánh giá những tác động

t r o n g p h á t triển và cái tạo các đô ihị Phương pliáp thực h i ệ n c ũ n g t ư ơ n g tự

nliư làm Đ TM dư án, nhưng có bổ sung các pliần; xác định sự cần thiết, lĩnh vực và d ữ liệu cần phán tích, các giải pháp Hướng dãn này đưa ra 21 lĩnh vực m à Đ M C diện rộng cần nghiên cứu: phát triển đất đai, các vận động kiến tạo địa chất và núi lửa, các vùng đất nông nghiệp, những đặc trưng thiên nhiên quý hiếm, cấp nước, chất lượng nước, các loài và nơi cư trú quan trọng, lũ ỉụl, thiên tai, hỏa hoạn, chất lượng không khí, tiếng ồn, năng lượng, các n guyên liệu độc hại, chất tliái rắn, dịch vụ công cộng, thất nghiệp, điều kiện xã hội, canh quan, di tícl) !ịch sử và khảo cổ, Đối với mỗi lĩnh vực cuốn sách lại chí ra các phương pháp thực hiện, bao gồm các phần:

- M ục đích cùa việc nghiên ciru trên diện rộng;

33

Trang 33

- Những yêu cầu về cơ sờ dữ liệu ch o việc đánh giá tác động;

- Kỹ thuật đánh giá tác đ ộng m ôi trưòng: quy trình thực hiện, títih toan, các m ô hình, lập bản đồ, v.v

- Đ án h giá, so sánh các tác động d ự tính với các văn bản, luật lệ và tiêu chuẩn hiện hành,

- Các biện pháp nhằm ngăn ngừa hoặc giảm thiểu những tác động có hại

m ột cách có hiệu quả kinh tế nhất;

- Các nguồn tài liệu tham khảo

Chính quyền Bang California yêu cđu chuẩn bị Đ M C thông qua Quy định về chấl lượng môi trường Bang C alịfornia (C EQ A ) Q uy định này yêu cầu thực hiện Đ T M đối với các chính sách, k ế hoạch và chương trình (PPP) cũng như từng dự án cụ ihể Hệ thống Đ M C Bang C alifornia là m ột trong những hệ thống hoàn thiện và có hiệu q u ả nhất trên th ế giới |1] Nội dung của Đ M C, tương tự như Đ TM dự án, theo yêu cầu của C E Q A , bao gồm;

- M ục lục;

- Liệt k ê t ổ n g h ợ p c á c h o ạ t đ ô n g và tác đ ộ n g d ự tính;

- M ô tả các hoạt động, bao gồm vị trí, đối tượng, các đặc điếm kỹ lliuật, kinh tế và môi trường của chúng, và d an h sách các cơ quan, tổ chức sẽ sử dụng tài liệu để đưa ra những quyết định;

- N hững thông tin về địa phương và khu vực, những k ế hoạch và chính sách liên quan tới hoạt đ ộng dự tính;

- Đ ánh giá những tác động, bao gồ m cà những tác đ ộ n g trực tiếp, gián tiếp, dài hạn, ngắn hạn, không tránh khỏi, tích lũy và kích thích;

- Các giải pháp đối với hoạt đ ộng dự b áo nhằm giảm thiểu hoặc tránh khỏi những tác động đáng kể;

- Giải thích ngắn gọn nguyên nhân vì sao m ộ t số tác đ ộ n g có thể bỏ qưa hoặc coi như không đáng kể;

- D a n h s á c h c á c tổ c h ứ c t h a m g i a tư v ấ n t r o n g q u á t r ì n h thực h i ệ n B á o

cáo;

- Danh sách các cá nhân và tổ chức thực hiện Báo cáo

Trang 34

D M C ở C h á u  u : từ năm 1991, u ỷ ban châu Âu EC đã ban hành dự

tháo H ướng dẫn thực hiện ĐMC, phân định rõ cấp có thẩm quyền chuẩn bị ĐMC, yêu cầu thực hiện ĐM C đối với các chiến lược, k ế hoạch, chương trình phát triển vùng, phát triến ngành (các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, năng lượng, thãm dò và khai thác khoáiio sản, cấp nước, giao

t h ò m , d u lịch và q u ả n lý chất thái) và các c h i ế n lươc, k ế h o ạ c h c h ư ơ n g trình

khác EC cũng quy định, trons quá trình xét duyệt chiến lược, k ế hoạch, chưrng trình, các địa phương còn có thể yêu cầu Đ M C đối vói những chiến lược k ế hoạch, chưoiig trình lièn quan đến phát triển và thực hiện các hoạt độnf trong các lĩnh vực khác, những chiến lược, k ế hoạch, chương trình

k hỏig thực thi trực tiếp thòng qua các dự án, ví dự như các chiến lược nghiin cứu khoa học, kế hoạch phát triển tài chính, v.v H ướng dẫn phân ra

ba dỉíi tượng có thể chuẩn bị ĐMC; "Cấp đím e dầu" có thê’ chuẩn bị p p p

c ũ n ị như tiến hành ĐMC "CấỊì các cơ quan cỏ thấm quyền của Nhà nước"

có ttê nghiên cứu ĐM C trước khi thòng qua ppp Cuối cùng, "Cấp các tổ chức về M ôi truòng" có Ihế xeni xét líiih đầy đu cúa Đ M C , như các tác động mòi rường và các biện pháp iziam thiểu, tư vấn, bổ sung trong phạm vi Đ M C hoặc kiến nghị với các cơ quan có Ihẩm quyền nếu C ấp đứng đầu cho phép miềi thực hiện ĐMC

Sổ tay hướng dẫii Đánh giá inôi trường chiến lược đối với quy hoạch và các chương trình phát triên viing của Ọuỹ Kiến thiết của Liên minh Châu Âu

là hiớng dẫn Đ M C được xây dựng chung cho các qu ố c gia thành viên Liên mini Châu Âu Đây là hưcyiig dẫn có tính tổng quát, toàn diện vể quy trình, thủ ục và phương pháp ĐM C cho các kê hoạch và chương trình trong khuôn

d ần lày có thể điểu chỉnh đc thích nghi với hệ thống thể chế, pháp luật và chím sách vể lập k ế hoạch và quản lý môi trường của m ình Hướng dẫn đã trìnl bày rõ mối quan hệ của quá trình Đ M C với q uá trình lập k ế hoạch ở các :ấp độ k ế hoạch phát triến vùng, khuôn khổ hỗ trợ của C ộng đồng Châu

A u 'à Chương trình hoạt động/Tài liệu chương tn n h độc lập trong khuôn

k h ổ 5ưỹ kiến thiết Đây là yếu tố quan trọng giúp các cơ quan lập k ế hoạch cũn< n h ư các cơ quan môi trườne ờ các nước thành viên Liên m inh Châu Âu tiến hành Đ M C đối với các chương trình thuộc Q uỹ Kiến thiết m ột cách thuậi tiện, dễ dàng hơn Hướng dẫn đã trình bày rõ tìnig giai đoạn trong quá trìnl Đ M C , co' sờ, các miic tiêu, các hành đỏng cần thực hiện (của cơ quan

Trang 35

lập k ế hoạch và cơ quan mòi trưòiis) và kết quà cần đạt được trong m ỗi giai đoạn.

Chí thị số 85/337/E E C về đánh siá những ánh hưởng của các dự án tir nhân và N hà nước đối với mỏi trườim (chi thị về đánh giá tác động môi trường - Đ T M ) đ ã cho thấy tẩm qưan trong đàm bảo cho việc thực hiện và áị)

d ụ n g t r o n g t o à n c ộ n g đ ồ n s đế b a o vệ m ỏ i tr ư ờ n c và phát triển bền vữn g

Tiếp theo, Chỉ thị số 2001/42/EC của Nghị viện các nước cộng đổng Châu Âu về đ á n h giá những anh hưỡiig của các kế hoạch và chương trình liối

với m ô i t r ư ờ n g đ ã có hi ệu lực từ n g à y 21 t h á n g 7 n ă m 2001 v: I c á c nước

thành viên phải thực hiện trước naày 21 tháng 7 năm 2004 Chỉ thị đã cung cấp cho các nước thành viên dể thực hiện và áp dụng Đ M C ở giai đoạn sứiii nhất có thê [21, 33

Trên cơ sở hướng dẫn lại Chỉ thị số 2001/42/EC, các nước thành viên của cộng đ ổ n g châu Ầu sẽ lự mình xây dưng các hướng dẫn riêng, đưa các nội dung Đ M C vào Irong Luật Môi trường

Các nước thuộc EU như Pháp, Đức, Ý, Hà Lan, Bổ Đào Nha, Tây Baii Nha, Anh quốc, cũng đều có những yèu cau và hướng dần cụ thể thực hiện

Đ M C , và ngày càng chú Irọng dây mạnh việc nghicn cứu, hoàn thiện nội dung Đ M C [21, 30, 4 1 1

Mới đây nhất, Nghị định ihư vc Đ M C của Lĩỷ ban kinh tế châu Âu của Liên hiệp quốc (U NECE) ký kết tại Kiev năm 2003 đã m ở rộng phạm vi ánh hưởng của Đ M C tới hầu hết các nước còn lại của Châu Âu, Trung và Đ ông

Âu, m ột số nước của Liên Xô trước đày Những nguồn lực đáng kể cũng được cam kết và thực sự đầu tư cho việc nghiên cứu, áp dụng và thể c h ế lio;í

Đ M C vào m ỗ i nước ở khu vực nói trên Nghị định thư cũng tập trung dếii việc huy đ ộ n g sự tham gia của công chúng vào quy trình hoạch định chínli sách và ra q u y ế t định đối với nhiều lĩnh vực phát triển của quốc gia

H à L a n là nước quan tâm đến Đ M C sớm nhất trong các nước thuộc khối

EU Ngay từ năm 1979 Hà Lan đã ban hành một đạo luật BVM T quy địnli

m ột số k ế ho ạch và chương trình phát iriến hạ tầng giao thông bắt buộc phái liiàn thủ các thủ tục ĐMC Như vậy, việc yêu cầu cân nhắc kết q u ả Đ M C trong quá trình ra quyết định là m ột quy định mang tính pháp lý ở c ấ p quốc gia [30]

Trang 36

N ă m 1993, Đan M ạch dã ban hàiih " C h í thị h à n h c h í n h ”

(Administrative Order) đê hỗ trợ \ iệc xem xét một cách tổng hợp về khía

cạnli m ô i trường đối vói quá trình ra qiivết định Chi thị n ày y ê u c ầ u c á c Bộ cliuan bị Báo c á o về hậu q u á liên q u a n tới mỏi trường c ủ a c á c b ản d ự án có

ả n h h ư ở n g n g h i ê m t r ọ n s tới mòi t r ư ờ n ” Chi thị h àn h c h í n h đ ã đ ư a ra hư ớ n g

d ă n về n g u y ê n tắc của Đ M C , tronc đ ó nêu rõ các ánh h ư ở n g đ ế n m ô i trườn g

đ ư ợ c giải q u y ế t trong Đ M C là các \ á n đề vc an toàn, sức k h ỏ e , đ ộ n g vật, thực vật, đất, nước, khỏnỉỉ khí, kh í hậu, phong c ản h và x á c đ ị n h q u á trình tiến h à n h Đ M C b ao g ồ m 4 bước N ã m 1998, Văn p h ò n g T h ủ t ư ớ n g đ ã b an

h à n h T h ô n g tư sô' 159 bắt buộc phái thực hiện Đ M C đối với c á c d ự t h ả o luật

c ủ a c h í n h phủ c ó tác d ộ n g quan trọng đến mỏi trường trước khi t rì n h Tl iư ợn g việ n [41

P h ầ n L a n , năm 1994, đã ban hành đạo luật số 498/94 bắt buộc các

n g h i ê m t rọ n g phải thực hiện Đ M C | 4 1 |

Tại T h iiy Đ iển, các quy hoạch phát trién hạ tầiig cơ sở giao thông dài

h ạ n ờ c ấ p q u ố c gi;i được yêu cầu ịihài thưc hiện Đ M C từ n ă m 1996 và c ô n g

N ằ m t r o n g các nước tliU(>c C ộ n g đ ó n g chiìLi  u , Liên h iệp A nh c ũ n g

thực hiện việc Đ M C theo Chi thị 42/2001 và bắ! đầu có hiệu lực vào ngày 21 tháng 7 năm 2004 [2 1 1 Liên hiệp Anh không có luật về Đ M C Tuy nhiên,

m ột số quá trình về Đ M C đã diíỢc thực hiện trong những năm 1990 bao gồm

t h ẩ m đ ị n h các c h ín h sá ch của qu ố c gia, “ Th ẩm đ ịn h về m ô i t r ư ờ n g ” đ ối với

diểm về Đ M C được tiến hành đối với các ngành đặc biệt, như giao thông,

m ỏ i trường nước G ần đây, họ đã tiến hành tliẩin đị nh m ô i t r ư ờ n g c h i ế n lược

d ố i với việc x e m xét chiến lược ph ò n g thủ (Bộ Q u ố c p h ò n g , n ă m 2 0 0 0 ) và

Đ M C đối với việc c ấ p giấv kliai thác d ầu và khí đố t ở t h é m lục đ ị a và n ă n g

l ư ợ n g gió c ú a C ụ c T h ư ơ n g mại và C ô ng nghiệp

A n h Quốc: đã có hai loai hướng dẫn, bao aồrn Hướng dần về Đ M C cho

c á c ch í n h s ách c ủ a q u ố c gia và hirớniĩ d ẫ n vc Đ M C c h o c á c k ế h o ạ c h ph át triển

37

Trang 37

Hướng dẫn Đ M C đã được chuẩn bị cho cả chính quyền địa phương và chính quyền trung ương Các loại hướng dẫn này là một phần của việc liếp cận của Chính phủ để đảm bảo sự phát triển bển vững.

Gần đây, các nước đã có xu hướng c h u y ển từ đánh giá m ôi trường sang thẩm định chính sách m ột cách tổng hợp Sách trắng năm 1999 của Chính phủ A nh đã cam kết đưa ra và thực hiện các c ô n g cụ thẩm đ ịnh và đánh giá tổng hợp để hỗ trợ cho sự phát triển bền vững b ao gồm các ảnh hưởng trong kinh doanh, mối trường, sức khoẻ và sự cần thiết của nhiều nhóm đặc biệt trong xã hội Đ áp ứng sự đòi hỏi đó, m ột sự tiếp cận về đán h giá chính sách tổng hợp (integrated policy appraisal - IPA ) đã được phát triển bcíi một sô Cục để giúp các nhà hoạch định chính sách đán h giá m ột cách đầy đủ về mật

xã hội, kinh tế và tác động đến môi trường ngay từ ban đầu

Sau một loạt các nghiên cứu thí điểm , g iờ đây, IPA ''ữã4iỢp thành hệ thống đánh giá ảnh hưỏng chuẩn mực (regulatory impact assessm ent - RIA)

N hư một phần của R IA , các nhà hoạch định chính sách nhất thiết phải xác định rõ tính kinh tế, xã hội và chi phí và lợi ích môi trưcmg đối với đề xuất của họ Từ ngày 1 tháng 4 năm 2004, hệ thống RIA đã được áp dụng rộng rãi cho các chính sách và để án m à có ảnh hường đối với c ộ n g đồng và các

cá nhân

Tại Anh quốc, H ướng dẫn Đ ánh giá m ôi trường chiến lược đối với quy hoạch sử dụng đất và q u y hoạch k h ô n g gian đ ã được b iên soạn năm 20Ơ4 21] Bản Hướng dẫn này đưa ra hướng dẫn thực hiện đán h giá môi trường đối với các k ế hoạch sử dụ n g đất và quy hoạch k h ô n g gian của A n h theo yêu cầu tại chỉ thị 2001/42/E C của C ộng đồng châu  u về đán h giá ảnh hưỏnig của các k ế hoạch và chương trình đến môi trưòỉng, thưòìig được gọi là Chỉ thị

về Đ án h giá môi trường chiến lược

Chỉ thị vé Đ ánh giá m ôi trường chiến lược áp d ụ n g đối với m ột phạm vi rộng các k ế hoạch và chưoTig trình, trong đ ó có quy hoạch đô thị và nông thôn và quy hoạch sử d ụ n g đất Hướng dẫn g ồ m 3 chương: Chương 1 giới thiệu chung về Hướng dẫn, Chương 2 giải thích các yêu cầu về thủ tục của Chỉ thị 42 và chúng liên hệ như th ế nào với các quá trình ra quyết định Chương 3 giải thích các giai đoạn Đ M C và các q u y ết định và đầu ra chíiih cần thiết ở mỗi giai đoạn Các phụ lục đưa ra thông tin chi tiết về các khía cạnh của Đ M C và các ví dụ

38

Trang 38

- Hướng dẫn đã trình bày rõ mối quan hệ của quá trình Đ M C với quá trình lập k ế hoạch Đâv là yếu tố quan trọns eiúp các cơ quan lập k ế hoạch tiến hành Đ M C dễ dàng hơii.

- H ư ớ n g dẫ n đã trình bày các giai đ o ạ n trong q u á tr ì n h Đ M C , c á c h à n h

đ ộ n g cần thực hiện và kết quá cần đạt được trong mỗi giai đoạn

thác, sử dụng để phục vụ cho việc tiến hành Đ M C đối với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch không gian của Anh quốc; phương pháp xác định các mục tiêu và chí thị ĐMC, cách thức trình bày thông tin nền, phưong pháp dự báo

và đánh giá tác động, đánh giá tác động thứ cấp, tích luỹ và cộng hưởng

Tại nước Ỷ hiện đã tiến hành dự thảo luật Đ M C đối với các k ế hoạch và

chươ ng trình liên quan đến các công trình công cộng và cơ sở hạ tầng có tầm

q u an trọng quốc gia và có sự quan tàm đặc biệt của cộng đồng [40, 41]

Tại nước P háp hiện đã soạn thảo \'à ban hành hướng dẫn Đ M C , tuy

nhiên, văn bản này chỉ cung cấp hướng dẫn chứ không ràng buộc về mặt

p h áp lý Hiện đã có 2 iiíỊhicn cứu Ihử nghiệm được thực hiện đê tìm hiểu cách tiếp cân mới trong D M (' ả gÌLii đoạn biiii dầu của quá trình quy hoạch

h àn h lang Rhòm và hàiih lang giao tiiông phía Bắc cửa nước Pháp

N ăm 2000, Pháp đã phê chuẩíi Luật Bảo vệ môi trường trong đó có yêu cầu phải đánh giá về mặt môi trường cho các đự án, chương trình và k ế hoạch C ho đến thời điểm hiện nay, Pháp đang tiến hành các bước để chuẩn

hị thực hiện chí thị của EU về ĐMC, ví dụ như đã thí điểm một vài m ô hình

về Đ M C đế tiến hành phát triển các phươiig pháp và khả năng thực hiện Chỉ thị về Đ M C của EU đặc biệt là trong lĩnh vực giao thông vận tải và quy

ho ạ c h sử dung đất ờ cấp quốc gia và cấp vùng,

R iê n g đối với L u xem b o u rg , ngay từ nám 1991 Chính phủ và đặc biệt là

Bộ C ông trình công cộng, Bộ Kinh tế và Bộ Năng lượiig đã phản đối kịch liệt

V iệc á p d ụ n g đ á n h giá m ô i trường ở cấ p c h i ế n lược N g u y ê n n h â n d ẫ n đ ế n sự

p h àn đối này chưa rõ, song có thể là do cơ chế phối hợp giữa các Bộ chưa rõ

rà n g và một e ngại về việc Bộ Môi trường sẽ có quyền hành ra quyết định

c a o hơn các Bộ khác

Trang 39

C hính phủ Ú c, N iu D ilá n cũng đã yêu cầu thực hiện Đ M C từ cuối những năm 80, đầu những năm 9 0 của th ế kỷ XX.

M ộ t n g h iên cứu của T rung tâm M ôi trường khu vực Đ ông và T rung Àii (R egional Environm ental C enter for Central and E astem Europe) vào nám

1999 ch o thấy, các nước Đ ô n g Ấ u như Slovakia, Ba Lan, H ungary, Czech,

B ungaria cũ n g đ ã quan tâm đến Đ M C đối với các chính sách, k ế hoạoh, chươ ng trình từ những năm 90 của th ế kỷ X X Tuy vậy, mới chỉ có Slovakia trong Bộ luật s ố 127/1994 quy định các chính sách, k ế hoạch đối với m ột sỏ

n gành cần phải thực hiện Đ M C Từ năm 1996-1997 nước này đã soạn thảo quy phạm thực hiện Đ M C và ban hành vào năm 1999

8 nước mới gia nhập C ộng đ ồng Châu Âu (thuộc Đ ông và Trung Âu) đà điều chính pháp luật về Đ M C để tuân thủ theo Chỉ thị của EU về ĐM C Trên thực tế, các nước như Czech, Slovakia và Ba Lan đã áp dụng Đ M C cho các chưorng trình, chiến lược và ch ính sách T ừ năm 1997, hai nước Czech và Slovakia đã tiến hành làm thí đ iểm vể Đ M C đối với chính sách về nàng lượng Trên c ơ scf những kinh ng h iệm thu thập được từ m ô hình thí điểm này, vào năm 2001, Czech đã chỉnh sửa lại L uật Đ T M và bổ sung thèm

Đ M C vào điều 14 của Luật Đ T M Đ ến năm 2004, Czech đã diều clííiih lại

L uật theo Chỉ thị của EU

Từ năm 1996 đến năm 2003, các nước T rung và Đ ông Âu đã tiến hành rất nhiều Đ M C đối với các q u y hoạch sử dụng đất và các lĩnh vực như chính sách về năng lượng, k ế hoạch phát triển quốc gia, k ế hoạch quản lý chất thải,

2.1.3 Đ M C ở cá c T ổ chứ c q u ố c tê

N g á n h à n g T h ế g iớ i (W B ) là t ổ chức đi đ ầ u trong việc áp dụng Đ M C '

đối với các d ự án tài trợ ở các nước đang phát triển, nhằm đạt được phương thức tiếp cận đ a chiều và tổng hợp trong phát triển bền vững Năm 1989, W B

đã ban h àn h hướng dẫn đ án h giá tác đ ộng m ôi trưòng đối với các dự án pliát triển vùng và ngành

C hính sách và quy trình của N gân hàng T h ế giới (WB) vé đánh giá môi trường (Đ M ) đã được đưa ra trong 15 năm q u a và bao gồm các điều khoản quy địn h về Đ M đối với cấp độ ngành và cấp độ vùng Cả hai hình thức của

Trang 40

Đ M C này đều đã được đưa ra trong Chi thị về hoạt động số 4.00 Chỉ thị này sau đó được chuyển thành một văn bản chính sách về hoạt đ ộ n g /q u y trình của N gân hàng T h ế giới (OP/BP 4.01) mà trong đó có đòi hỏi các bên vay tiền phải tiến hành đánh gia môi trường theo ngành và theo vùng, ví dụ như phải lập báo cáo Đ M C đối với các đầu tư và các khoản vay và tín d ụ n g điều chỉnh theo ngành với trợ giúp của Ngân hàng T h ế giới nhằm bảo đảm cho quá trình thực thi được phù hợp và có hiệu quả.

Việc đưa ra văn bản OP/BP 4.01 được xem như là sự m ở rộng cách tiếp cẠn đánh giá về môi trưcrng và xã hội trong các hoạt động củ a N g ân hàng

T h ế giới Đ ánh giá môi trường ở Ngân hàng T h ế giới hiện tại là m ộ t phần của m ột bộ (hệ thống) gồm 10 chính sách bảo vệ vể môi trưòmg và xã hội được áp dụng đối với tất cả các khoản cho vay đầu tư (khoảng 2/3 các khoản cho vay mới trong các năm qua) Chúng đã thu hút được đ áng kể sự chú ý từ bên trong và bên ngoài WB Tháng 8 năm 2004, u ỷ ban củ a W B đã thông

q ua m ột chính sách mới về cho vay phát triển (OP/BP 8.60) có tác đ ộ n g thúc đẩy việc áp dụng công cụ ĐM C trong các hoạt đ ộ n g của WB C hính sách mới này đã bổ sung rất nhiều cho Chỉ thị về hoạt động số 8.60 vể việc điều chính việc cho vay và đòi hỏi phải xác định xem liệu các chính sách quốc gia cụ thể được trợ giúp có khả năng gây ra những tác đ ộ n g lớn đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên của nước vay hay không

Việc thực hiện chính sách đánh giá môi trường cho các n ăm tài chính (FY ) 1996 - 2000 đã được kiểm tra trong đợt rà soát về m ôi trường lần thứ 3

về kinh nghiệm của Ngân hàng T h ế giới Rà soát này đã ghi n h ậ n sự gia tăng

sử dụng và chấp nhận cách tiếp cận đánh giá môi trưòng theo ngành để giải quyết các vấn đề toàn ngành và các khoản vay theo chưofng trình b a o trùm lén một loạt các tiểu dự án, ví dụ, các tiểu dự'án vể đường bộ, thuỷ lợi, v v [40]

Cách tiếp cận đánh giá môi trường theo ngành (Đ M N ) là đ ể giải quyết sớm các vấn đề trong quá trình ra quyết định, và cũng là để giúp cho việc loại bỏ các phương án gây huỷ hoại về môi trường và làm giảm các đòi hỏi

về thông tin đối với đánh giá ở cấp độ dự án

Ngày đăng: 24/07/2023, 01:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1.  Mối liên  hệ thứ bậc của ĐMC và ĐTM trong mối liên  hệ - Ebook Đánh Giá Môi Trường Chiến Lược - Phương Pháp Luận Và Thử Nghiệm Ở Việt Nam- Phần 1.Pdf
nh 1.1. Mối liên hệ thứ bậc của ĐMC và ĐTM trong mối liên hệ (Trang 9)
Bảng 1.1.  (tiếp theo) - Ebook Đánh Giá Môi Trường Chiến Lược - Phương Pháp Luận Và Thử Nghiệm Ở Việt Nam- Phần 1.Pdf
Bảng 1.1. (tiếp theo) (Trang 12)
Bảng 1.1.  (tiếp ỉlieo) - Ebook Đánh Giá Môi Trường Chiến Lược - Phương Pháp Luận Và Thử Nghiệm Ở Việt Nam- Phần 1.Pdf
Bảng 1.1. (tiếp ỉlieo) (Trang 13)
Bảng 4.1.  {tiếp theo) - Ebook Đánh Giá Môi Trường Chiến Lược - Phương Pháp Luận Và Thử Nghiệm Ở Việt Nam- Phần 1.Pdf
Bảng 4.1. {tiếp theo) (Trang 84)
Hình  4.3.  Sơ đồ lồng ghép ĐMC  với quá trình xây dựng CL, QH, KH - Ebook Đánh Giá Môi Trường Chiến Lược - Phương Pháp Luận Và Thử Nghiệm Ở Việt Nam- Phần 1.Pdf
nh 4.3. Sơ đồ lồng ghép ĐMC với quá trình xây dựng CL, QH, KH (Trang 90)
Hình 4.4. Sơ đồ hướng dẫn sàng lọc dự án  CL, QH, KH  hay CT có cần  phải - Ebook Đánh Giá Môi Trường Chiến Lược - Phương Pháp Luận Và Thử Nghiệm Ở Việt Nam- Phần 1.Pdf
Hình 4.4. Sơ đồ hướng dẫn sàng lọc dự án CL, QH, KH hay CT có cần phải (Trang 93)
Hình  4.5. Lựa chọn các ranh  giới  địa  lý  trong đánh giá mỏi trưòìig - Ebook Đánh Giá Môi Trường Chiến Lược - Phương Pháp Luận Và Thử Nghiệm Ở Việt Nam- Phần 1.Pdf
nh 4.5. Lựa chọn các ranh giới địa lý trong đánh giá mỏi trưòìig (Trang 97)
Hình 4.6.  Biểu đồ thòi gian minh  hoạ về sự phát triển  trong quá khứ và tương - Ebook Đánh Giá Môi Trường Chiến Lược - Phương Pháp Luận Và Thử Nghiệm Ở Việt Nam- Phần 1.Pdf
Hình 4.6. Biểu đồ thòi gian minh hoạ về sự phát triển trong quá khứ và tương (Trang 99)
Bảng 4.2.  Ví dụ  về các tác động hay hậu  quả  môi  trường của dự án quy  hoạch - Ebook Đánh Giá Môi Trường Chiến Lược - Phương Pháp Luận Và Thử Nghiệm Ở Việt Nam- Phần 1.Pdf
Bảng 4.2. Ví dụ về các tác động hay hậu quả môi trường của dự án quy hoạch (Trang 103)
Bảng 4.2.  (tiếp theo) - Ebook Đánh Giá Môi Trường Chiến Lược - Phương Pháp Luận Và Thử Nghiệm Ở Việt Nam- Phần 1.Pdf
Bảng 4.2. (tiếp theo) (Trang 104)
Hình  4.7. Minh  hoạ  quá trình xác  định  phạm  vi  và liên  qu an   đến các tác động - Ebook Đánh Giá Môi Trường Chiến Lược - Phương Pháp Luận Và Thử Nghiệm Ở Việt Nam- Phần 1.Pdf
nh 4.7. Minh hoạ quá trình xác định phạm vi và liên qu an đến các tác động (Trang 106)
Bảng 4.3.  Các chỉ thị để so sánh  các phương án thay  thế đối  vói  Dự án quy - Ebook Đánh Giá Môi Trường Chiến Lược - Phương Pháp Luận Và Thử Nghiệm Ở Việt Nam- Phần 1.Pdf
Bảng 4.3. Các chỉ thị để so sánh các phương án thay thế đối vói Dự án quy (Trang 108)
Hình 4.8. Sơ đồ quy trình đánh giá  hậu  quả  mòi trường của  1  dự án - Ebook Đánh Giá Môi Trường Chiến Lược - Phương Pháp Luận Và Thử Nghiệm Ở Việt Nam- Phần 1.Pdf
Hình 4.8. Sơ đồ quy trình đánh giá hậu quả mòi trường của 1 dự án (Trang 124)
Bảng 4.5.  Minh  hoạ  về cách  diễn  giải  các hậu  quả môi  trường - Ebook Đánh Giá Môi Trường Chiến Lược - Phương Pháp Luận Và Thử Nghiệm Ở Việt Nam- Phần 1.Pdf
Bảng 4.5. Minh hoạ về cách diễn giải các hậu quả môi trường (Trang 126)
Bảng 4.6.  (tiếp theo) - Ebook Đánh Giá Môi Trường Chiến Lược - Phương Pháp Luận Và Thử Nghiệm Ở Việt Nam- Phần 1.Pdf
Bảng 4.6. (tiếp theo) (Trang 135)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w