ĐIỀU KHIỂN HỆ QUẠT VÀ TẤM PHẲNG...11 Khảo sát đáp ứng của hệ thống...1 2 Thiết kế bộ điều khiển PID dùng phương pháp Ziegler – Nichols...15 3 Khảo sát đáp ứng tần số của hệ thống xung qu
Trang 1o0o
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN NÂNG CAO
Giảng viên hướng dẫn: LÊ QUANG THUẦN
Sinh viên thực hiện (Lớp L01 - Tổ 04):
Lớp L01 - Tổ 04:
Huỳnh Nguyễn Đức Phúc Hậu 1910170
Trang 2ĐIỀU KHIỂN HỆ QUẠT VÀ TẤM PHẲNG 1
1 Khảo sát đáp ứng của hệ thống 1
2 Thiết kế bộ điều khiển PID dùng phương pháp Ziegler – Nichols 15
3 Khảo sát đáp ứng tần số của hệ thống xung quanh điểm làm việc tĩnh 23
BÀI 3: ĐIỀU KHIỂN VỊ TRÍ ĐỘNG CƠ DC DÙNG BỘ TỰ CHỈNH STR (SELF-TUNING REGULATOR) 42
I MỤC ĐÍCH 42
II THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM 42
1 Nhận dạng hàm truyền đối tượng 42
2 Xây dựng bộ điều khiển tự chỉnh theo phương pháp đặt cực miền liên tục 47
3 Xây dựng bộ điều khiển tự chỉnh theo phương pháp đặt cực miền rời rạc 52
BÀI 4: ĐIỀU KHIỂN NHIỆT ĐỘ DÙNG BỘ ĐIỀU KHIỂN THÍCH NGHI AUTO -TUNNING 60
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM 60
II KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 60
1 Tìm độ lợi tới hạn và chu kỳ tới hạn của hệ thống để cài đặt thông số cho bộ điều khiển PID 60
Trang 3I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM 63
II KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 63
1 Tìm thông số của hệ xe- lò xo 63
2 Điều khiển vị trí xe 1 68
Bài chuẩn bị thí nghiệm - Lê Văn Hiệu 76
Bài chuẩn bị thí nghiệm - Nguyễn Bùi Nguyên Khoa 123
Bài chuẩn bị thí nghiệm - Trần Quốc Hưng 154
Trang 45.1 Khảo sát đáp ứng của hệ thống
Trong thí nghiệm này, nhóm sinh viên thực hiện khảo sát 2 yếu tố:
- Khảo sát mối liên hệ giữa điện áp và tốc độ quạt ở phương trình (1):
(1)
- Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ quạt tới góc nghiêng của tấm phẳng Từ mô hình lý thuyết của hệ thống mục 3.1, trong phạm vi góc khảo sát nhỏ ta có thể xem liên hệ giữa góc nghiêng và tốc độ quạt theo công thức (5) sau:
(5)
5.1.1 Trường hợp 1
Đặt quạt ở vị trí 1,thay đổi điện áp từ thấp đến cao, nhóm sinh viên thu được kết quả tốc độ quạt và góc nghiêng của tấm phẳng (trong đó góc nghiêng của tấm phẳng được xác định ở vị trí xác lập), ghi giá trị vào Bảng 2 như sau:
Bảng 2: Liên hệ giữa tốc quạt và góc nghiêng của tấm phẳng trường hợp 1
Trang 11- Đồ thị đặc tuyến theo điện áp có dạng tăng dần theo chiều tăng điện áp lên đến giá trị lớn nhất
tại điện áp V = 8V rồi sau đó giảm dần theo chiều tăng điện áp từ 8V đến 18V.
5.1.2 Trường hợp 2
Đặt quạt ở vị trí 2 mới, thay đổi điện áp từ thấp đến cao, nhóm sinh viên thu được kết quả tốc độ quạt và góc nghiêng của tấm phẳng (trong đó góc nghiêng của tấm phẳng được xác định ở vị trí xác lập), ghi giá trị vào Bảng 3 như sau:
Bảng 3: Liên hệ giữa tốc quạt và góc nghiêng của tấm phẳng trường hợp 2
Trang 12Tin hieu dat Ngo ra
Trang 1310
0 50 100 150 200 250 300 350 400
Tin hieu dat Ngo ra
Trang 1411
0 100 200 300 400 500 600 700 800
Tin hieu dat Ngo ra
Trang 1512
0 200 400 600 800 1000 1200
Tin hieu dat Ngo ra
Trang 1613
0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600
Tin hieu dat Ngo ra
Trang 1780 82 84 86 88 90 92 94
3 4 5 6 7 8 9
Trang 1815
giá trị xác định xác định thì không tăng nữa ( ổn định tại ~ 92,6 từ mức điện áp 8V trở lên).
- Đồ thị đặc tuyến cũng tương tự với trường hợp đặt tại vị trí 1, có dạng tăng dần theo chiều tăng điện áp lên đến giá trị lớn nhất tại điện áp V = 8V rồi sau đó giảm dần theo chiều tăng điện áp từ 8V đến 18V.
Nhận xét tổng quát qua 2 trường hợp :
- Dạng đặc tuyến của cũng như theo điện áp giữa 2 trường hợp có dạng tương tự nhau.
- Ở trường hợp vị trí 2, có giảm so với trường hợp 1 nhưng không đáng kể.
- Kết quả đặc tuyến theo điện áp với công thức lý thuyết:
Tức khi hệ đã xác lập thì sẽ là một hằng số, thực nghiệm cho ta thấy kể từ điện áp 6V trở lên thì luôn ở xung quanh một giá trị nhất định (Dưới 6V là mức điện áp nằm trong vùng phi tuyến nên gây ra sai khác).
5.2 Thiết kế bộ điều khiển PID dùng phương pháp Ziegler – Nichols
Trong thí nghiệm này, nhóm sinh viên khảo sát
- Ứng dụng phương pháp Ziegler – Nichols vòng kín để thiết kế bộ PID điều khiển góc nghiêng của
- Khảo sát ảnh hưởng của các thông số PID lên chất lượng điều khiển.
- Khảo sát tính phi tuyến của hệ thống ở các góc làm việc khác nhau.
5.2.1 Tìm thông số tới hạn và thiết kế bộ điều khiển PID
Sử dụng chương trình fan_plate_PID.mdl tăng giảm Kp để tìm được và là ngưỡng mà tại đó
hệ bắt đầu dao động Trong thí nghiệm này không tìm được chính xác giá trị mà tại đó hệ thống
Trang 19Thu được đáp ứng ngõ ra như sau:
-2 -1 0 1 2 3 4 5
Trang 2017
-1 -0.5 0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4
X 4.98
Y 2.628
X 5.86
Y 2.952
Thông số bộ điều khiển PID theo phương pháp Ziegler – Nichols
Trang 21Giá trị đặt Góc nghiêng
- Đối với vị trí 2:
Trang 2219
0 2 4 6 8 10
12
Giá trị đặt Góc nghiêng
5.2.2 Khảo sát ảnh hưởng của các thông số điều khiển
a) Ảnh hưởng của Kp
thu được đáp ứng như sau
Trang 2320
-20 -10 0 10 20 30
40
Giá trị đặt
Kp / 2 Kp 2Kp
Nhận xét: Việc tăng ban đầu từ lên giúp cải thiện được thời gian đáp ứng cũng như sai số xác lập, nhưng khi tăng quá lớn đến làm cho hệ mất ổn định và dao động Có thể coi như giá trị là giá trị phù hợp đối nhất trong 3 sự lựa chọn cho hệ.
b) Ảnh hưởng của Ki
được đáp ứng như sau
Trang 2421
-2 0 2 4 6 8 10 12
Giá trị đặt 2K i0
K i0
K i0 / 2
Nhận xét: Việc tăng đã giúp giảm được được thời gian đáp ứng, nhưng đi kèm với việc tăng chính là hệ dao động và có vọt lố nhiều hơn Vì vậy khi thiết kế cần có sự lựa chọn giữa việc mong muốn có thời gian xác lập ngắn hơn hoặc là việc mong muốn có vọt lố thấp hơn để chọn được hệ số phù hợp với nhu cầu thiết kế.
c) Ảnh hưởng của Kd
thu được đáp ứng như sau
Trang 2522
-2 0 2 4 6 8 10 12 14
Giá trị đặt
K d0 / 2
K d0
2 K d0
Nhận xét: Càng tăng thì dao động của hệ giảm, hệ ổn định hơn, độ vọt lố giảm dần Trong thí
việc tăng vì khi tăng quá nhiều thì khi có nhiều nhiễu, khâu vi phân sẽ khuếch đại theo tín hiệu nhiễu này lên lớn hơn và xuất tín hiệu điều khiển sai làm hệ thống mất ổn định.
d) Ảnh hưởng của góc đặt khác nhau
Khảo sát ảnh hưởng của góc đặt qua sự thay đổi giá trị góc lần lượt là: 5,10,15 độ Nhóm sinh viên thu được đáp ứng như sau
Trang 2623
0 2 4 6 8 10 12 14 16
18
Góc 10 độ
10 độ Góc 5 độ
5 độ Góc 15 độ
15 độ
Nhận xét: Khi góc càng tăng hơn giá trị được thiết kế sẵn thì hệ càng mất ổn định hơn, tại góc đặt 15
độ thì hệ đang dao động lớn Góc đặt tại 5 độ có đáp ứng ngõ ra tốt nhất nhưng có thời gian đáp ứng chậm, góc đặt 10 độ có ngõ ra đáp ứng còn tương đối dao động như có thời gian đáp ứng nhanh hơn Kết luận là góc đặt càng tăng thì thời gian lên càng nhanh nhưng vọt lố tăng, sai số xác lập tăng và
hệ càng mất ổn định hơn.
5.3 Khảo sát đáp ứng tần số của hệ thống xung quanh điểm làm việc tĩnh
Khảo sát đáp ứng tại vị trí 1:
Trang 2724
0 2 4 6 8 10 12 14 16
Tín hiệu đặt Đáp ứng ngõ ra
0 2 4 6 8 10 12 14 16
Tín hiệu đặt Đáp ứng ngõ ra
Trang 2825
0 2 4 6 8 10 12 14 16
Tín hiệu đặt Đáp ứng ngõ ra
0 2 4 6 8 10 12 14 16
Tín hiệu đặt Đáp ứng ngõ ra
Trang 2926
0 2 4 6 8 10 12 14 16
Tín hiệu đặt Đáp ứng ngõ ra
0 2 4 6 8 10 12 14 16
0 2 4 6 8 10 12 14 16
0 2 4 6 8 10 12 14 16
0 2 4 6 8 10 12 14 16
0 2 4 6 8 10 12 14 16
Trang 3027
0 5 10 15
Chỉ có thế tính toán các thông số từ tần số 0.1Hz đến 3Hz theo như bảng trên Lý do là vì : dựa vào
đồ thị khảo sát đáp ứng tần số thu được từ thực nghiệm, từ các tần số 5Hz đến 20Hz thì đáp ứng tín hiệu ngõ ra hoàn toàn khác tần số của tín hiệu đặt, vì thế không thể nào đo được biên độ dao động cũng như thời gian trễ pha vì giữa 2 tín hiệu ngõ ra ngõ vào không tồn tại mối liên quan tần số nào
cả Điều này cho thấy được từ tần số lớn hơn 3Hz trở đi thì hệ đã mất đáp ứng tần số, coi như thông
số khảo sát hệ chỉ từ 0.1Hz đến 3Hz Nguyên nhân của việc hệ mất đáp ứng tần số từ 5Hz trở lên do tấm phẳng có quán tính lớn và chịu tác động của nhiều nhiễu.
Biểu đồ Bode của hệ tại vị trí 1 như sau:
Trang 3128
-20 -15 -10 -5 0 5 10 15
Tần số -300
-250 -200 -150 -100 -50 0
Trang 3229
-20 -15 -10 -5 0 5 10 15
Trang 33Tín hiệu đặt Đáp ứng ngõ ra
Trang 3431
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18
Tín hiệu đặt Đáp ứng ngõ ra
0 2 4 6 8 10 12 14 16
Tín hiệu đặt Đáp ứng ngõ ra
Trang 3532
0 2 4 6 8 10 12 14 16
Tín hiệu đặt Đáp ứng ngõ ra
0 2 4 6 8 10 12 14 16
0 2 4 6 8 10 12 14 16
Trang 3633
0 2 4 6 8 10 12 14 16
0 2 4 6 8 10 12 14 16
0 2 4 6 8 10 12 14 16
0 2 4 6 8 10 12 14 16
0 2 4 6 8 10 12 14 16
Từ kết quả đồ thị các đáp ứng tần số, thu được bản số liệu sau: (Giả sử góc pha tín hiệu đặt là 0 độ)
Bảng 6: Đáp ứng tần số khi quạt ở vị trí 2
Trang 37Chỉ có thế tính toán các thông số từ tần số 0.1Hz đến 3Hz theo như bảng trên Lý do tương tự trường hợp vị trí 1 vì thế không thể nào đo được biên độ dao động cũng như thời gian trễ pha, bởi vì giữa 2 tín hiệu ngõ ra ngõ vào không tồn tại mối liên quan tần số nào cả Điều này cho thấy được ở trường hợp 2 thì từ tần số lớn hơn 3Hz trở đi thì hệ cũng đã mất đáp ứng tần số, coi như thông số khảo sát hệ chỉ từ 0.1Hz đến 3Hz Nguyên nhân của việc hệ mất đáp ứng tần số từ 5Hz trở lên tương
tự nguyên nhân ở trường hợp vị trí 1.
Biểu đồ bode của hệ:
-8 -6 -4 -2 0 2 4 6 8 10 12
Từ biểu đồ bode, tại tần số cắt pha tìm được độ dự trữ biên của hệ tại vị trí 2:
Trang 3835
-8 -6 -4 -2 0 2 4 6 8 10 12
Tần số -250
-200 -150 -100 -50 0
Trả lời câu hỏi cuối bài thí nghiệm:
1) Vị trí quạt ảnh hưởng như thế nào đến hệ số ở thí nghiệm mục 5.1?
- Thông qua thực nghiệm, ở vị trí 1 và ở vị trí 2 đều có hình dạng đặc tuyến gần như nhau.
- ở vị trí 1 đạt lớn nhất là 9.34, ở vị trí 2 đạt lớn nhất là 8.339 Tuy có giảm nhưng vị trí quạt
Trang 3936
cũng không ảnh hưởng quá nhiều.
2) Vị trí quạt ảnh hưởng như thế nào đến hệ số ở thí nghiệm mục 5.1?
Có thể nhận xét ở vị trí 1 lớn hơn so với vị trí 2 Còn ở vị trí 1 lại nhỏ hơn ở vị trí 2, lý do
là ảnh hưởng bị thời gian trễ do khoảng cách luồng khí di chuyển từ cánh máy quạt đến tấm phẳng, cũng như ảnh hưởng của nhiễu lớn lớn.
3) Ảnh hưởng của các thông số Kp, Ki, Kd đến chất lượng điều khiển của hệ thống ở thí nghiệm mục 5.2.2? So sánh với kết quả mô phỏng ở phần chuẩn bị thí nghiệm?
- Tăng Kp làm giảm sai số xác lập và thời gian xác lập, nhưng tăng quá lớn gây hệ mất ổn định.
- Tăng Ki giảm được thời gian đáp ứng và sai số xác lập (lấy trung bình giá trị ), Ki quá lớn làm cho
hệ dao động và gây ra vọt lố lớn hơn.
- Tăng Kd thì dao động của hệ giảm, hệ ổn định hơn nhưng thời gian xác lập cũng giảm đi Tăng
Kd quá nhiều làm hệ mất ổn định.
So sánh với đáp ứng PID bài chuẩn bị:
So với thực nghiệm:
Trang 4037
0 2 4 6 8 10
12
Giá trị đặt Góc nghiêng
So sánh thấy được đáp ứng thực nghiệm cũng bám xung quanh giá tị đặt như chuẩn bị nhưng do đây
là hệ thống thực có nhiều nhiễu nên không khử được dao động gây sai số xung quanh giá trị xác lập.
4) Nhận xét chất lượng điều khiển ở các điểm làm việc tĩnh khác nhau ở trong thí nghiệm mục 5.2.2d Giải thích?
Đồ thị đáp ứng góc nghiêng theo giá trị điểm làm việc tĩnh như sau:
Trang 4138
0 2 4 6 8 10 12 14 16
18
Góc 10 độ
10 độ Góc 5 độ
5 độ Góc 15 độ
15 độ
Nhận xét: Khi góc càng tăng hơn giá trị được thiết kế sẵn thì hệ càng mất ổn định hơn, tại góc đặt 15
độ thì hệ đang dao động lớn Góc đặt tại 5 độ có đáp ứng ngõ ra tốt nhất nhưng có thời gian đáp ứng chậm, góc đặt 10 độ có ngõ ra đáp ứng còn tương đối dao động như có thời gian đáp ứng nhanh hơn Kết luận là góc đặt càng tăng thì thời gian lên càng nhanh nhưng vọt lố tăng, sai số xác lập tăng và
hệ càng mất ổn định hơn.
Điều này phù hợp với thực tế mô hình thí nghiệm Vì hệ động cơ quạt DC – tấm phẳng này là một
mô hình phi tuyến, trong khi bộ PID theo phương pháp Ziegler – Nichols được thiết kế là một bộ điều khiển tuyến tính quanh góc làm việc 10 độ Khi vượt quá góc làm việc được thiết kế theo kiểu tuyến tính định sẵn, thì bộ PID không còn hiệu quả khi điều khiển nữa.
5) Tính độ dự trữ biên, pha của hệ thống ở thí nghiệm mục 5.3 Thiết kế bộ điều khiển dựa trên kết quả khảo sát trong trường hợp quạt ở vị trí 1 để đảm bảo .
Từ biểu đồ bode, tại tần số cắt pha thu được độ dữ trữ biên như sau:
Trang 4239
-20 -15 -10 -5 0 5 10
Tần số -300
-250 -200 -150 -100 -50 0
Dạng hàm truyền khâu hiệu chỉnh trễ pha cần thiết kế là :
Trang 4340
Đầu tiên xác định Kc để đáp ứng yêu cầu sai số Vì không có yêu cầu về sai số nên ta chọn Kc = 10
để hệ số nhân là vừa đủ và biểu đồ bode biên nâng lên 1 khoảng 20log(10) = 20dB.
Đặt
Vẽ lại biểu đồ bode:
-20 -15 -10 -5 0 5 10 15
Xác định tần số cắt biên mới sau khi hiệu chỉnh dựa vào điều kiện sau đây:
Trang 4441
Trang 45Ngoài ra, bài thí nghiệm còn giúp sinh viên hiểu rõ ảnh hưởng của hệ số quên lên tốc độ hội
tụ của các tham số cần nhận dạng.
Mục tiêu sau khi hoàn thành bài thí nghiệm này
- Biết cách xây dựng thuật toán nhận dạng offline và online cho một đối tượng tuyến tính bậc 2
- Biết cách xây dựng bộ điều khiển tự chỉnh định để điều khiển vị trí động cơ DC theo phương pháp đặt cực
II THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM
1 Nhận dạng hàm truyền đối tượng
File motor_model.mdl
Trang 4643
Kết quả thí nghiệm
Với λ=0.8
Trang 4744
Với λ=0.825
Với λ=0.875
Trang 4845
Với λ=0.93
Chọn λ=0.998
Trang 492 Xây dựng bộ điều khiển tự chỉnh theo phương pháp đặt cực miền liên tục
File motor_pos_str_pp1.mdl
Trang 5047
Khối Identification function [P,Theta] = Uocluong(uk,yk,P_,Theta_)
Theta = Theta_ + L*e;
Khối Self-Tuning Regulator function u = STR_pp1(Theta,e,u_)
% Cai dat thoi gian lay mau va cuc mong muon
Trang 5249
ξ=0.9vàω n =20
ξ=1.2và ω n =20
Trang 5350
ξ=1.2và ωn =12
ξ=1.2và ω n =10
Trang 543 Xây dựng bộ điều khiển tự chỉnh theo phương pháp đặt cực miền rời rạc
File motor_pos_pp3.mdl
Trang 5552
Khối Identification được sử dụng
function [P,Theta] = Uocluong(uk,yk,P_,Theta_)
Theta = Theta_ + L*e;
Bộ STR trong miền rời rạc
function u = STR_pp2(Theta,w,y,u_)
% Cai dat cap cuc (mien roi rac) mong muon
beta = 0.1;
alfa = 0.8;
Trang 5754
x3 = 2* alfa*(2*alfa^2+beta^2)-a2;
x4 = (alfa^2)*((alfa^2)+(beta^2));
% Luat dieu khien
u = r0*w - q0*y(1) - q1*y(2) - q2*y(3) - p1*u_(1) - p2*u_(2);
end
Với α=0.01 và β=0.01
Với α=0.1 và β=0.1
Với α=0.2 và β=0.1
Trang 5855
Với α=0.5 và β=0.1
Với α=0.8 và β=0.1
Trang 5956
Với α=0.2 và β=0.4
Với α=0.2 và β=0.7
Trang 60III TRẢ LỜI CÂU HỎI
1 Từ bảng số liệu ở Bảng 1, viết hàm truyền rời rạc vị trí động cơ Nhận xét ảnh hưởng của hệ
số quên lên sai số ước lượng
Ta có hàm truyền rời rạc vị trí động cơ
G ( z ) = − 0.04758032 z −1 +4.904462 z −2 1−1.545776 z −1 +0.5957482 z − 2
Ảnh hưởng của hệ số quên lên sai số ước lượng
- Càng tăng hệ số thì các thông số trong theta được ước lượng càng chính xác và sai số xác lập của các thống số nhỏ hơn so với trong trường hợp các giá trị nhỏ hơn.
- Khi cho = 1 tức, ta mặc định các giá trị mới không thay đổi nhiều so với cũ nên dẫn đến
Trang 6158
sai số ước lượng không mong muốn
2 Dựa vào kết quả thí nghiệm ở mục 2, nhận xét chất lượng của hệ thống (độ vọt lố, thời gian quá độ, sai số xác lập)
Chọn các giá trị thông số ξ và ω n sao cho tạo thành cặp cực quyết định có độ lớn phần thực càng lớn so với 0 thì chất lượng của hệ thống sẽ càng tốt ( độ vọt lố thấp, thời gian quá độ giảm, sai số xác lập nhỏ).
Trong bài thí nghiệm, nếu ta chọn cặp cực phù hợp (ví dụ ξ=1.2và ω n =20 ) ta sẽ thu được đáp ứng
đủ tốt, bám tốt với mô hình chuẩn, chất lượng đáp ứng tốt.
3 Dựa vào kết quả thí nghiệm ở mục 3, nhận xét chất lượng của hệ thống (độ vọt lố, thời gian quá độ, sai số xác lập)
Cố định một thông số α hoặc β và tăng thông số còn lại, hoặc tăng cả 2 thông số, ta thấy chất lượng hệ thống sẽ giảm khi đó có xuất hiện của vọt lố, thời gian xác lập tăng nhưng sai số xác lập thay đổi không đáng kể và nếu tăng gần về 1 sẽ dẫn đến mất ổn định (đáp ứng bị dao động, khó bám với mô hình mẫu)
Trang 6259
BÀI THÍ NGHIỆM 4: ĐIỀU KHIỂN NHIỆT ĐỘ DÙNG BỘ ĐIỀU
KHIỂN THÍCH NGHI AUTO - TUNNING
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
- Tìm độ lợi tới hạn và chu kỳ tới hạn của mô hình lò nhiệt từ bộ điều khiển ON-OFF để thiết kế bộ điều khiển PID.
- Xây dựng bộ điều khiển PID auto-tuning cho đối tượng lò nhiệt.
II KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
1 Tìm độ lợi tới hạn và chu kỳ tới hạn của hệ thống để cài đặt thông số cho bộ điều khiển PID Đáp ứng ngõ ra khi Switch ở chế độ ON- OFF:
Tính các hệ số của bộ điều khiển PID:
Chọn Φ M = 45 o , α = 1, thay số vào các công thức dưới đây, ta có: