Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu
- Tại Viện Tim Mạch Việt Nam – Bệnh viện Bạch Mai.
Đối tợng nghiên cứu
- Tất cả bệnh nhân điều trị nội trú Viện Tim Mạch ViệtNam từ 1/1/2003 đến 31/12/2007.
Phơng pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã thu thập toàn bộ bệnh án của các bệnh nhân nhập viện tại Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam trong khoảng thời gian 5 năm, từ ngày 1 tháng 1 năm 2003 đến ngày 31 tháng 12 năm 2007, từ kho lưu trữ hồ sơ bệnh viện Bạch Mai.
- Số liệu đợc thu thập theo biểu mẫu sau:
Biến số & chỉ số nghiên cứu
Loại biến số Phơng pháp và công cụ thu thập thông tin
Tuổi Biến rời rạc Khai thác hồ sơ bệnh án
Nh trên Địa chỉ Biến danh môc
Ngày vào viện Biến rời rạc Nh trên Ngày ra viện Biến rời rạc Nh trên
Chẩn đoán bệnh theo ICD 10
Kết quả điều trị Biến danh môc
Tuổi bệnh nhân bằng năm hiện tại bệnh nhân vào viện trừ đi năm sinh của bệnh nhân. Địa chỉ bệnh nhân chỉ lấy tên tỉnh, thành phố.
Tháng bệnh nhân nằm viện là tháng mà bệnh nhân bắt đầu vào viện.
Chẩn đoán của bệnh nhân được xác định khi ra viện, và trong trường hợp bệnh nhân mắc nhiều bệnh, các chẩn đoán sẽ được xếp ngang hàng Ví dụ, nếu một bệnh nhân được chẩn đoán mắc Hẹp hai lá, Rung nhĩ và Suy tim, thì cả ba chẩn đoán này đều có giá trị như nhau, không có chẩn đoán nào được ưu tiên hơn chẩn đoán nào khác.
2.3.5 Sai số và khống chế sai số
Do thất lạc bệnh án trong quá trình lu trữ hồ sơ bệnh án.
Do vào mã ICD-10 không chính xác Cách khắc phục đối chiếu so sánh với chẩn đoán lúc ra viện.
- Số liệu đợc thu thập và xử lý bằng phần mềm thống kê Excel
- Tính tần suất, tỷ lệ % và giá trị trung bình
Tiến hành thực hiện nghiên cứu từ tháng 4 năm 2008 đến tháng 10 năm 2008
2.3.8 Khía cạnh đạo đức của đề tài:
Chúng tôi cam kết thực hiện nghiên cứu với tính trung thực và phù hợp, nhằm bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cho cộng đồng, không vì mục đích nào khác.
- Nghiên cứu đợc phép sử dung các số liệu thống kê của bệnh viên Bạch Mai.
Chơng 3 kết quả nghiên cứu
3.1 Tình hình chung của bệnh nhâN
Bảng 3.1: Tỷ lệ nhập viện của bệnh nhân tim mạch theo giíi
Tỷ lệ nhập viện của 2 giới nam và nữ là nh nhau.
Số lượt bệnh nhân nhập viện đang có xu hướng gia tăng theo thời gian Cụ thể, năm 2005 ghi nhận 8723 lượt bệnh nhân, tăng 1.24 lần so với năm 2007 với 7046 lượt Đến năm 2007, con số này đã lên tới 10821 lượt bệnh nhân, tương ứng với mức tăng 1.53 lần.
Tỷ lệ tử vong giảm dần qua các năm, từ 1.604%(năm
2003) xống 1.295% (năm 2005) và chỉ còn 1.044% vào năm 2007.
Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân nhập viên theo giới
Biểu đồ 3.2: Tình hình nhập viện trong 5 năm
Tình hình nhập viện trong 5 năm (2003-2007)
3.3 Tình hình nhập viện theo năm
Bảng 3.3: Phân bố bệnh nhân nhập viện theo năm và nhóm bệnh
Bệnh tim do phổi và tuần hoàn phổi
Số lượng bệnh nhân nhập viện do các bệnh tim do thấp luôn chiếm tỷ lệ cao nhất qua các năm Tiếp theo là số lượng bệnh nhân nhập viện ở các nhóm bệnh như bệnh tim mạch, tăng huyết áp, suy tim và rối loạn nhịp.
Tất cả các nhóm bệnh đều có xu hớng tăng dần qua các năm Nhóm bệnh có xu hớng tăng mạnh nhất là nhóm
BTTMCB, tiếp đó là THA Suy tim và nhóm bệnh RLN.
Các nhóm bệnh nh VNTMNK, BệNH MNT, VCT, BCT, BMN, Bệnh động mạch có tăng nhng mức độ thay đổi không nhiÒu
Biểu đồ 3.3: Tình nhập viện trong 5 năm của từng nhóm bệnh
Phân bố bệnh nhân nhập viện theo năm và nhóm bệnh
Bệnh động mạch Bệnh tim do phổi và tuần hoàn phổi Bệnh tim do thấp
BTTMCBRLNSuy timTBSTHAVCT+BCTVMNTVNTMK
Bệnh tim do phổi và tuần hoàn phổi
Nhóm bệnh tim do thấp, Suy tim và RLN có số lợt bệnh nhân nhập viện cao nhất trong tháng
3 và thấp nhất vào tháng 1 và tháng 9.
Nhóm bệnh nhân THA và nhóm BTTMCB có só lợt bệnh nhân nhập viên cao nhất vào tháng 10.
Nhóm bệnh mạch não nhập viện cao nhất vào tháng 1 và tháng 5 Nhóm bệnh TBS tăng cao nhất vào tháng 7 và tháng 8
Các nhóm VCT, BCT, VNTMNK, Bệnh MNT ít có sự thay đổi giữa các tháng trong năm.
Phân bố bệnh nhân nhập viện theo tháng và nhóm bệnh
Bệnh động mạch Bệnh tim do phổi và tuần hoàn phổi Bệnh tim do thấp
Bệnh tĩnh mạchBMNBTTMCBRLNSuy timTBSTHAVCT+BCTVMNTVNTMK
3.5 Tình hình nhập viện theo tuổi
Bảng 3.5: Phân bố bệnh nhân theo lứa tuổi
5 Bệnh tim do phổi và tuần hoàn phổi
- Nhóm bệnh TBS gặp nhiều nhất ở lứa tuổi 18-39.
- Các nhóm bệnh tim do thấp, suy tim , bệnh tĩnh mạch, RLN , BệNH MNT, VCT, BCT gặp nhiều nhất ở lứa tuổi 40-59.
- Các nhóm THA, BTTMCB và bệnh mạch não, bệnh động mạch, bệnh tim do phổi và tuần hoàn phổi gặp nhiều nhất ở lứa tuổi 60-79.
Biểu đồ 3.5: Phân bố bệnh nhân theo lứa tuổi
Phân bố bệnh nhân theo lứa tuổi
Bệnh động mạch Bệnh tim do phổi và tuần hoàn phổi Bệnh tim do thấp
Bệnh tĩnh mạchBMNBTTMCBRLNSuy timTBSTHAVCT+BCTVMNTVNTMK
Loại bệnh Mã ICD Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm
6.95±6.6 1 Bệnh tim do phổi và tuần hoàn phổi I26-I28 13.09±8.
3.7 Phân bố theo tuổi và giới của từng nhóm bệnh
Bảng 3.7: Phân bố Bệnh tim do thấp theo tuổi và giíi
Tỷ lệ giới nữ/nam là 1.5/1Tuổi trung bình 46.25±14.15Gặp nhiều ở nhóm tuổi nào 40-59, ít gặp ở nhóm tuổi trên 80.
Biểu đồ 3.7: Phân bố Bệnh tim do thấp theo tuổi và giíi
Bảng 3.8: Phân bố Suy tim theo tuổi và giới
Tỷ lệ nam/nữ là 1.26
Phân bố bệnh tim do thấp theo tuổi và giới
Gặp nhiều ở nhóm tuổi 40-59, ít gặp ở nhóm tuổi trên 80.
Biểu đồ 38: Phân bố Suy tim theo tuổi và giới
Bảng 3.9: Phân bố bệnh RLN theo tuổi và giới
Phân bố bệnh Suy tim
Tỷ lệ nam/nữ là 1.24.
Gặp nhiều ở nhóm tuổi 40-59 , ít gặp ở nhóm tuổi dới 18.
Biểu đồ 3.9: Phân bố bệnh RLN theo tuổi và giới
Bảng 3.10: Phân bố THA theo tuổi và giới
Phân bố RLN theo tuổi và giới
S ố l ư ợ t b ện h n h ân n h ập vi ện
Tỷ lệ nam/nữ là 1.18 Gặp nhiều ở nhóm tuổi 60-79 , ít gặp ở nhóm tuổi dới 18.
Biểu đồ 3.10: Phân bố THA theo tuổi và giới
Bảng 3.11: Phân bố bệnh BMN theo tuổi và giới
Phân bố bệnh nhân THA theo tuổi và giới
S ố l ư ợ t b ện h n h ân n h ập vi ện
Tỷ lệ nam/nữ là 1.07
Gặp nhiều ở nhóm tuổi 60-79 , tiếp đó là nhóm tuổi 40-59, ít gặp ở nhóm tuổi dới 18.
Biểu đồ 3.11: Phân bố bệnh BMN theo tuổi và giới
Phân bố BMN theo tuổi và giới
S ố l ư ợ t b ện h n h ân n h ập vi ện
Bảng 3.12: Phân bố BTTMCB theo tuổi và giới
Tỷ lệ nam/nữ là 2.22
Gặp nhiều ở nhóm tuổi 60-79, tiếp đó là nhóm tuỏi 40-59, ít gặp ở nhóm tuổi dới 18.
Phân bố BTTMCB theo tuổi và giới
S ố l ư ợ t b ện h n h ân n h ập vi ện
Biểu đồ 12: Phân bố BTTMCB theo tuổi và giới
Bảng 3.13: Phân bố BCT và VCT theo tuổi và giới
Tỷ lệ nam/nữ là 2.06
Gặp nhiều ở nhóm tuổi 40-59 , tiếp đó là nhóm tuổi 60-
79, ít gặp ở nhóm tuổi dới 18
Phân bố nhớm BCT và VCT theo tuổi và giới
S ố l ư ợ t b ện h n h ân n h ập vi ện
Biểu đồ 3.13: Phân bố BCT và VCT theo tuổi và giới
Bảng 3.14: Phân bố BMNT theo tuổi và giới
Tỷ lệ nam/nữ là 1.18.
Gặp nhiều ở nhóm tuổi 40-59, tiếp đó là nhóm tuỏi60-79 và nhóm 18-39, ít gặp ở nhóm tuổi dới 18.
Biểu đồ 3.14: Phân bố bệnh MNT theo tuổi và giới
Bảng 3.15: Phân bố bệnh VNTMNK theo tuổi và giới
Tỷ lệ nam/nữ là 1.26
Phân bố bệnh MNT theo tuổi và giới
S ố l ư ợ t b ện h n h ân n h ập vi ện
Gặp nhiều ở nhóm tuổi 18-39, tiếp đó là nhóm tuỏi 40-59, ít gặp ở nhóm tuổi dới 18.
Biểu đồ 3.15: Phân bố bệnh VNTMNK theo tuổi và giíi
Bảng 3.16: Phân bố bệnh động mạch theo tuổi và giíi
Phân bố bệnh VNTMNK theo tuổi và giới
S ố l ư ợ t b ện h n h ân n h ập vi ện
Tỷ lệ nam/nữ là 2.25
Gặp nhiều ở nhóm tuổi 60-79 , tiếp đó là nhóm tuỏi 40-
59, ít gặp ở nhóm tuổi dới 18.
Biểu đồ 3.16: Phân bố bệnh động mạch theo tuổi và giíi
Bảng 3.17: Phân bố bệnh tĩnh mạch theo tuổi và giíi
Phân bố bệnh động mạch
S ố l ư ợ t b ện h n h ân n h ập vi ện
Tỷ lệ nam/nữ là 0.97
Gặp nhiều ở nhóm tuổi 40-59 , ít gặp ở nhóm tuổi dới 18.
Biểu đồ 3.17: Phân bố bệnh tĩnh mạch theo tuổi và giíi
Phân bố bệnh tĩnh mạch theo tuổi và giới
S ố l ư ợ t b ện h n h ân n h ập vi ện
Bảng 3.18: phân bố bệnh tim do phổi và tuần hoàn phổi
Tỷ lệ nam/nữ là 1.52 Gặp nhiều ở nhóm tuổi 60-79 , ít gặp ở nhóm tuổi dới
18, có xu hớng tăng dần theo tuổi.
Biểu đồ 3.18: phân bố bệnh tim do phổi và tuần hoàn phổi
Bảng 3.19: Phân bố bệnh TBS theo tuổi và giới
Tỷ lệ nam/nữ là 1.26 Gặp nhiều ở nhóm tuổi dới 39 và giảm dần theo tuổi.
Phân bố bệnh tim do phổi và tuần hoàn phổi
S ố l ư ợ t b ện h n h ân n h ập v iệ n Nam
Biểu đồ 3.19: Phân bố bệnh TBS theo tuổi và giới
Bảng 3.20: Phân bố Bệnh tim do thấp
Mã ICD10 Loại bệnh Số lợng Tỉ lệ
% I05 Bệnh van 2 lá do thấp 9938 71.49%
I06 Bệnh van động mạch chủ do thÊp 706 5.08%
Bệnh tim khác do thấp 121 0.87%
Phân bố bệnh TBS theo tuổi và giới
S ố l ư ợ t b ện h n h ân n h ập vi ện
Nhóm bệnh tổn thơng van hai lá đơn thuần chiếm tỉ lệ lín nhÊt (71.48%).
Nhóm bệnh tổn thơng kết hợp nhiều van tim đứng hàng thứ 2(22.57%).
Nhóm bệnh tổn thơng van động mạch chủ đơn thuần chiếm tỉ lệ nhỏ nhất (5.08%).
Biểu đồ 3.20: Phân bố Bệnh tim do thấp
Mã ICD10 Loại bệnh Số lợng Tỉ lệ %
I13 Bệnh tim và thận do THA 282 3.05%
Phân bố bệnh van tim do thấp
Nhóm bệnh THA đơn độc chiếm tỉ lệ lớn nhất(77.62%). Nhóm bệnh tim do THA chiếm hàng thứ 2 (15.96%).
Nhóm bệnh thận do THA, bệnh tim và thận do THA chiếm tỉ lệ nhỏ, lần lợt là 3.37% và 3.05%.
Biểu đồ 3.21: Phân bố THA Bảng 3.22: Phân bố BTTMCB
Mã ICD10 Loại bệnh Số lợng Tỉ lệ
Nhóm NMCT chiếm tỉ lệ lớn nhất (42.15%).
Nhóm cơn đau thắt ngực đứng hàng thứ 2 (34.81%). Nhóm BTTMCB mãn tính chiếm tỉ lệ nhỏ nhất (23.04%).
Biểu đồ 3.22: Phân bố BTTMCB
Bảng 3.23 Phân bố bệnh tim do phổi và tuần hoàn phổi
Mã ICD10 Loại bệnh Số lợng Tỉ lệ
I27 Bệnh tim khác do phổi 322 77.03
I28 Bệnh mạch máu khác của phổi
Nhóm bệnh tim khác do phổi chiếm tỉ lệ lớn nhất (77.03%).
Nhóm bệnh mạch máu khác của phổi chiếm hàng thứ 2 (19.38%).
Nhóm bệnh nào chiếm tỉ lệ nhỏ nhất (3.59%).
Biểu đồ 3.23: Phân bố bệnh tim do phổi và tuần hoàn phổi
Mã ICD10 Loại bệnh Số lợng Tỉ lệ
I44 Bloc nhĩ thất và bloc nhánh trái
I45 Rối loạn dẫn truyền khác 700 7.67% I47 Nhịp nhanh kịch phát 763 8.36%
I48 Rung nhĩ và cuồng nhĩ 5241 57.45
Phân bố bệnh tim do phổi và tuần hoàn phổi
Nhóm bệnh Rung nhĩ và cuồng nhĩ chiếm tỉ lệ lớn nhất (57.45%).
Nhóm bệnh Loạn nhịp tim khác chiếm hàng thứ 2 (19.59%).
Các nhóm bệnh cơn nhịp nhanh kịch phát, rối loạn dẫn truyền khác, Bloc nhĩ thất và bloc nhánh trái chiếm tỉ lệ nhỏ, lần lợt là (8.36%), (7.67%), (6.93%).
Biểu đồ 3.24: Phân bố RLN
Mã ICD10 Loại bệnh Số lợng Tỉ lệ
Phấn bố nhóm bệnh RLN
Bloc nhĩ thất và bloc nhánh trái
Rối loạn dẫn truyền khácNhịp nhanh kịch phátRung nhĩ và cuồng nhĩLoạn nhịp tim khác
I60 Xuất huyết dới màng nhện
I64 Đột qụy không xác định xuất huyết hay tắc mạch
Nhóm bệnh Đột qụy không xác định xuất huyết hay tắc mạch chiếm tỉ lệ lớn nhất (57.45%).
Nhóm bệnh Tắc mạch não đứng hàng thứ 2 chiếm(37.28%), tiếp đó là nhóm Xuất huyết não chiếm (9.98%).
Nhóm bệnh Xuất huyết dới màng nhện chiếm tỉ lệ nhỏ nhÊt (1.01%).
Biểu đồ 3.25: Phân bố BMN Bảng 3.26: Phân bố bệnh động mạch
Mã ICD10 Loại bệnh Số lợng Tỉ lệ
I71 Phồng và tách động mạch chủ
I74 Tắc nghẽn và huyết khối động mạch
Bệnh khác của động mạch và tiểu động mạch, mao mach
Phân bố nhóm bệnh mạch não
Nhóm bệnh Tắc nghẽn và huyết khối động mạch chiếm tỉ lệ lớn nhất (53.52%).
Nhóm bệnh Phồng và tách động mạch chủ đứng hàng thứ 2 chiếm tỉ lệ (40.37%).
Nhóm bệnh Xơ cứng động mạch chiếm tỉ lệ nhỏ nhất (2.83%).
Biểu đồ 3.26: Phân bố bệnh động mạch
Bảng 3.27: Phân bố bệnh tĩnh mạch
Mã ICD10 Loại bệnh Số lợng Tỉ lệ
I80 Viêm tĩnh mạch và viêm tắc tĩnh mạch
Nghẽn tĩnh mạch và tắc tĩnh mạch khác
I83 Dãn tĩnh mạch chi dới 41 5.73%
Phân bố bệnh động mạch
Nhóm bệnh viêm tĩnh mạch và viêm tắc tĩnh mạch chiếm tỉ lệ lớn nhất (92.46%).
Nhóm bệnh dãn tĩnh mạch chi dới đứng hàng thứ 2 chiếm tỉ lệ (5.73%).
Nhóm bệnh nghẽn tĩnh mạch và tắc tĩnh mạch khác chiếm tỉ lệ nhỏ (2.83%).
Biểu đồ 3.27: Phân bố bệnh tĩnh mạch
Bảng 3.28: Phân bố bệnh TBS
Mã ICD10 Loại bệnh Số lợng Tỉ lệ
Q20 Dị tật bẩm sinh buồng tim và bộ phận nối kết 478 12.12
Q21 Dị tật bẩm sinh vách ngăn tim 2172 55.07
Q22 Di tật bẩm sinh van động mạch phổi và van 3 lá 136 3.45%
Q23 Dị tật bẩm sinh van động mạch chủ và van 2 lá 24 0.61% Q24 Dị tật bẩm sinh tim khác 355 9.01%
Q25 Dị tật bẩm sinh động mạch lín 325 8.24%
Q26 Dị tật bẩm sinh tĩnh mạch lín 5 0.13%
Q27 Di tật bẩm sinh khác hệ động mạch ngoại biên 390 9.87%
Q28 Di tật bẩm sinh khác hệ tuần hoàn 59 1.50%
Nhóm bệnh dị tật bẩm sinh vách ngăn tim chiếm tỉ lệ lín nhÊt (55.07%).
Nhóm bệnh dị tật bẩm sinh bao gồm các vấn đề liên quan đến buồng tim và bộ phận nối kết, các dị tật khác của hệ động mạch ngoại biên, cũng như các dị tật bẩm sinh khác liên quan đến tim và động mạch lín.
Nhóm bệnh dị tật bẩm sinh van động mạch chủ và van 2 lá, dị tật bẩm sinh tĩnh mạch lớn chiếm tỉ lệ nhỏ lần lợt là 0.61% và 0.13%.
Biểu đồ 3.28: Phân bố bệnh TBS
4.1 Tình hình chung của bệnh nhân
Trong giai đoạn từ tháng 1/2003 đến tháng 12/2007, có tổng cộng 45.176 lượt bệnh nhân nhập viện do các vấn đề về tim mạch tại Việt Nam Trong số đó, 23.171 bệnh nhân nam chiếm 52,29%, trong khi 22.005 bệnh nhân nữ chiếm 48,71%.
Số lượt bệnh nhân nhập viện đang có xu hướng gia tăng theo thời gian, với 7046 lượt bệnh nhân vào năm 2003, tăng lên 8723 lượt vào năm 2005 (tăng 1.24 lần) và đạt 10821 lượt vào năm 2007 (tăng 1.53 lần) Kết quả này phản ánh sự gia tăng của bệnh tim mạch trong cộng đồng và tại Bệnh viện Bạch Mai.
Theo thống kê của Bộ Y tế, tỉ lệ mắc và tử vong do bệnh tiểu đường (BTM) đang gia tăng qua các năm Cụ thể, năm 2003, tỉ lệ mắc là 51.953 và số ca tử vong là 681 Sang năm 2004, con số này lần lượt là 51.156 và 767 Đến năm 2005, tỉ lệ mắc đã tăng lên 57.184 và số ca tử vong là 745.
Trần Quỵ và cộng sự đã ghi nhận sự gia tăng số bệnh nhân nhập viện tim mạch tại Việt Nam từ 2220 bệnh nhân vào năm 1998, chiếm 12.42% tổng số bệnh nhân nhập viện Bạch Mai, lên 3989 bệnh nhân vào năm 2000, chiếm 14.3% Mặc dù số lượng bệnh nhân tăng, tỷ lệ tử vong lại giảm, cho thấy chất lượng điều trị tại viện tim mạch Việt Nam ngày càng được cải thiện Điều này chứng tỏ hướng phát triển đúng đắn của viện tim mạch quốc gia trong việc đầu tư và triển khai các thủ thuật can thiệp mạch vành, thăm dò điện sinh lý, điều trị rối loạn nhịp bằng sóng radio, cũng như các thủ thuật can thiệp đối với bệnh tim bẩm sinh và phẫu thuật tim mạch.
Theo bảng 3.3, cơ cấu bệnh tật của bệnh nhân nhập viện tim mạch tại Việt Nam đang có sự dịch chuyển rõ rệt Mặc dù các bệnh tim liên quan đến nhiễm trùng và điều kiện vệ sinh như bệnh tim do thấp, viêm não tủy mạn tính, và viêm cơ tim có sự gia tăng, nhưng mức độ tăng không đáng kể Ngược lại, các nhóm bệnh liên quan đến lối sống, thói quen ăn uống và sinh hoạt như tăng huyết áp, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch và bệnh tĩnh mạch lại có sự gia tăng rõ rệt về số lượng.
Tỷ lệ bệnh nhân nhập viện do các bệnh tim do thấp luôn chiếm ưu thế qua các năm, tiếp theo là các nhóm bệnh như BTTMCB, THA, suy tim và RLN Thống kê của tác giả Trần Đỗ Trinh tại viện Tim mạch Bệnh viện Bạch Mai cho thấy tỷ lệ bệnh nhân thấp tim và bệnh van tim do thấp nằm viện cao, cụ thể là 44.4% vào năm 1996, 46.2% vào năm 1997 và 40% vào năm 1998.
Tất cả các nhóm bệnh đều có xu hướng gia tăng qua các năm, trong đó nhóm bệnh BTTMCB có sự tăng trưởng mạnh nhất, tiếp theo là bệnh THA Suy tim và các nhóm bệnh RLN cũng đang gia tăng Gần đây, BTTMCB đã tăng nhanh và trở thành nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trong các bệnh tim mạch.
Trước những năm 1960, Việt Nam chỉ ghi nhận 3 trường hợp tử vong do nhồi máu cơ tim (NMCT) Tuy nhiên, từ năm 1963 trở đi, đặc biệt là từ thập niên 90 của thế kỷ trước đến nay, số lượng trường hợp NMCT đã tăng vọt và ngày càng gia tăng.
Tại thành phố Hồ Chí Minh, số trường hợp NMCT đã tăng từ 313 vào năm 1988 lên 639 vào năm 1992 Tại Viện Tim mạch Việt Nam, tỷ lệ BTTMCB cũng gia tăng từ 3% năm 1991 lên 9.5% vào năm 1999 Trong số 1291 bệnh nhân nhập viện năm 1991, có 765 người bị suy tim, chiếm 59% Từ năm 1984 đến 1989, trung bình mỗi năm ghi nhận gần 70 bệnh nhân suy tim do THA và các bệnh lý khác.