1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm Hiểu Đặc Điểm Mhbt Tại Viện Tim Mạch Quốc Gia Việt Nam Trong Thời Gian 5 Năm 2003 2007(1).Pdf

97 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Đặc Điểm Mhbt Tại Viện Tim Mạch Quốc Gia Việt Nam Trong Thời Gian 5 Năm 2003 2007(1).Pdf
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Viện Tim Mạch Quốc Gia Việt Nam
Chuyên ngành Bệnh tim mạch
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2003-2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 451,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chơng 1: Tổng quan tài liệu (22)
    • 1.1. Khái niệm về bệnh tim mạch (3)
    • 1.2. Tình hình mắc bệnh tim mạch trên thế giới và ở Việt Nam (3)
      • 1.2.1 trên thế giới (3)
      • 1.2.2. Tại Việt Nam (7)
    • 1.3. Một số phơng pháp nghiên cứu MHBT (11)
      • 1.3.1. nghiên cứu MHBT tại cộng đồng (11)
      • 1.3.2. nghiên cứu MHBT trong bệnh viện (12)
      • 1.3.3. nghiên cứu MHBT theo gánh nặng bệnh tật tại cộng đồng (13)
    • 1.4. Phân loại bệnh tật (14)
      • 1.4.1. Phân loại bệnh tật theo xu hớng bệnh tật (0)
      • 1.4.2. Phân loại bệnh tật theo tỉ lệ chết và mắc cao nhÊt (15)
      • 1.4.3. Phân loại bệnh tật theo chuyên khoa sâu (16)
      • 1.4.4. Phân loại bệnh tật theo ICD 10 (16)
  • Chơng 2: Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu (26)
    • 2.1. Địa điểm nghiên cứu (22)
    • 2.2. Đối tợng nghiên cứu (22)
    • 2.3. Phơng pháp nghiên cứu (22)
      • 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu (22)
      • 2.3.2. Cách chọn mẫu (22)

Nội dung

Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu

- Tại Viện Tim Mạch Việt Nam – Bệnh viện Bạch Mai.

Đối tợng nghiên cứu

- Tất cả bệnh nhân điều trị nội trú Viện Tim Mạch ViệtNam từ 1/1/2003 đến 31/12/2007.

Phơng pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu.

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã thu thập toàn bộ bệnh án của các bệnh nhân nhập viện tại Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam trong khoảng thời gian 5 năm, từ ngày 1 tháng 1 năm 2003 đến ngày 31 tháng 12 năm 2007, từ kho lưu trữ hồ sơ bệnh viện Bạch Mai.

- Số liệu đợc thu thập theo biểu mẫu sau:

Biến số & chỉ số nghiên cứu

Loại biến số Phơng pháp và công cụ thu thập thông tin

Tuổi Biến rời rạc Khai thác hồ sơ bệnh án

Nh trên Địa chỉ Biến danh môc

Ngày vào viện Biến rời rạc Nh trên Ngày ra viện Biến rời rạc Nh trên

Chẩn đoán bệnh theo ICD 10

Kết quả điều trị Biến danh môc

Tuổi bệnh nhân bằng năm hiện tại bệnh nhân vào viện trừ đi năm sinh của bệnh nhân. Địa chỉ bệnh nhân chỉ lấy tên tỉnh, thành phố.

Tháng bệnh nhân nằm viện là tháng mà bệnh nhân bắt đầu vào viện.

Chẩn đoán của bệnh nhân được xác định khi ra viện, và trong trường hợp bệnh nhân mắc nhiều bệnh, các chẩn đoán sẽ được xếp ngang hàng Ví dụ, nếu một bệnh nhân được chẩn đoán mắc Hẹp hai lá, Rung nhĩ và Suy tim, thì cả ba chẩn đoán này đều có giá trị như nhau, không có chẩn đoán nào được ưu tiên hơn chẩn đoán nào khác.

2.3.5 Sai số và khống chế sai số

Do thất lạc bệnh án trong quá trình lu trữ hồ sơ bệnh án.

Do vào mã ICD-10 không chính xác Cách khắc phục đối chiếu so sánh với chẩn đoán lúc ra viện.

- Số liệu đợc thu thập và xử lý bằng phần mềm thống kê Excel

- Tính tần suất, tỷ lệ % và giá trị trung bình

Tiến hành thực hiện nghiên cứu từ tháng 4 năm 2008 đến tháng 10 năm 2008

2.3.8 Khía cạnh đạo đức của đề tài:

Chúng tôi cam kết thực hiện nghiên cứu với tính trung thực và phù hợp, nhằm bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cho cộng đồng, không vì mục đích nào khác.

- Nghiên cứu đợc phép sử dung các số liệu thống kê của bệnh viên Bạch Mai.

Chơng 3 kết quả nghiên cứu

3.1 Tình hình chung của bệnh nhâN

Bảng 3.1: Tỷ lệ nhập viện của bệnh nhân tim mạch theo giíi

Tỷ lệ nhập viện của 2 giới nam và nữ là nh nhau.

Số lượt bệnh nhân nhập viện đang có xu hướng gia tăng theo thời gian Cụ thể, năm 2005 ghi nhận 8723 lượt bệnh nhân, tăng 1.24 lần so với năm 2007 với 7046 lượt Đến năm 2007, con số này đã lên tới 10821 lượt bệnh nhân, tương ứng với mức tăng 1.53 lần.

Tỷ lệ tử vong giảm dần qua các năm, từ 1.604%(năm

2003) xống 1.295% (năm 2005) và chỉ còn 1.044% vào năm 2007.

Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân nhập viên theo giới

Biểu đồ 3.2: Tình hình nhập viện trong 5 năm

Tình hình nhập viện trong 5 năm (2003-2007)

3.3 Tình hình nhập viện theo năm

Bảng 3.3: Phân bố bệnh nhân nhập viện theo năm và nhóm bệnh

Bệnh tim do phổi và tuần hoàn phổi

Số lượng bệnh nhân nhập viện do các bệnh tim do thấp luôn chiếm tỷ lệ cao nhất qua các năm Tiếp theo là số lượng bệnh nhân nhập viện ở các nhóm bệnh như bệnh tim mạch, tăng huyết áp, suy tim và rối loạn nhịp.

Tất cả các nhóm bệnh đều có xu hớng tăng dần qua các năm Nhóm bệnh có xu hớng tăng mạnh nhất là nhóm

BTTMCB, tiếp đó là THA Suy tim và nhóm bệnh RLN.

Các nhóm bệnh nh VNTMNK, BệNH MNT, VCT, BCT, BMN, Bệnh động mạch có tăng nhng mức độ thay đổi không nhiÒu

Biểu đồ 3.3: Tình nhập viện trong 5 năm của từng nhóm bệnh

Phân bố bệnh nhân nhập viện theo năm và nhóm bệnh

Bệnh động mạch Bệnh tim do phổi và tuần hoàn phổi Bệnh tim do thấp

BTTMCBRLNSuy timTBSTHAVCT+BCTVMNTVNTMK

Bệnh tim do phổi và tuần hoàn phổi

Nhóm bệnh tim do thấp, Suy tim và RLN có số lợt bệnh nhân nhập viện cao nhất trong tháng

3 và thấp nhất vào tháng 1 và tháng 9.

Nhóm bệnh nhân THA và nhóm BTTMCB có só lợt bệnh nhân nhập viên cao nhất vào tháng 10.

Nhóm bệnh mạch não nhập viện cao nhất vào tháng 1 và tháng 5 Nhóm bệnh TBS tăng cao nhất vào tháng 7 và tháng 8

Các nhóm VCT, BCT, VNTMNK, Bệnh MNT ít có sự thay đổi giữa các tháng trong năm.

Phân bố bệnh nhân nhập viện theo tháng và nhóm bệnh

Bệnh động mạch Bệnh tim do phổi và tuần hoàn phổi Bệnh tim do thấp

Bệnh tĩnh mạchBMNBTTMCBRLNSuy timTBSTHAVCT+BCTVMNTVNTMK

3.5 Tình hình nhập viện theo tuổi

Bảng 3.5: Phân bố bệnh nhân theo lứa tuổi

5 Bệnh tim do phổi và tuần hoàn phổi

- Nhóm bệnh TBS gặp nhiều nhất ở lứa tuổi 18-39.

- Các nhóm bệnh tim do thấp, suy tim , bệnh tĩnh mạch, RLN , BệNH MNT, VCT, BCT gặp nhiều nhất ở lứa tuổi 40-59.

- Các nhóm THA, BTTMCB và bệnh mạch não, bệnh động mạch, bệnh tim do phổi và tuần hoàn phổi gặp nhiều nhất ở lứa tuổi 60-79.

Biểu đồ 3.5: Phân bố bệnh nhân theo lứa tuổi

Phân bố bệnh nhân theo lứa tuổi

Bệnh động mạch Bệnh tim do phổi và tuần hoàn phổi Bệnh tim do thấp

Bệnh tĩnh mạchBMNBTTMCBRLNSuy timTBSTHAVCT+BCTVMNTVNTMK

Loại bệnh Mã ICD Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm

6.95±6.6 1 Bệnh tim do phổi và tuần hoàn phổi I26-I28 13.09±8.

3.7 Phân bố theo tuổi và giới của từng nhóm bệnh

Bảng 3.7: Phân bố Bệnh tim do thấp theo tuổi và giíi

Tỷ lệ giới nữ/nam là 1.5/1Tuổi trung bình 46.25±14.15Gặp nhiều ở nhóm tuổi nào 40-59, ít gặp ở nhóm tuổi trên 80.

Biểu đồ 3.7: Phân bố Bệnh tim do thấp theo tuổi và giíi

Bảng 3.8: Phân bố Suy tim theo tuổi và giới

Tỷ lệ nam/nữ là 1.26

Phân bố bệnh tim do thấp theo tuổi và giới

Gặp nhiều ở nhóm tuổi 40-59, ít gặp ở nhóm tuổi trên 80.

Biểu đồ 38: Phân bố Suy tim theo tuổi và giới

Bảng 3.9: Phân bố bệnh RLN theo tuổi và giới

Phân bố bệnh Suy tim

Tỷ lệ nam/nữ là 1.24.

Gặp nhiều ở nhóm tuổi 40-59 , ít gặp ở nhóm tuổi dới 18.

Biểu đồ 3.9: Phân bố bệnh RLN theo tuổi và giới

Bảng 3.10: Phân bố THA theo tuổi và giới

Phân bố RLN theo tuổi và giới

S ố l ư ợ t b ện h n h ân n h ập vi ện

Tỷ lệ nam/nữ là 1.18 Gặp nhiều ở nhóm tuổi 60-79 , ít gặp ở nhóm tuổi dới 18.

Biểu đồ 3.10: Phân bố THA theo tuổi và giới

Bảng 3.11: Phân bố bệnh BMN theo tuổi và giới

Phân bố bệnh nhân THA theo tuổi và giới

S ố l ư ợ t b ện h n h ân n h ập vi ện

Tỷ lệ nam/nữ là 1.07

Gặp nhiều ở nhóm tuổi 60-79 , tiếp đó là nhóm tuổi 40-59, ít gặp ở nhóm tuổi dới 18.

Biểu đồ 3.11: Phân bố bệnh BMN theo tuổi và giới

Phân bố BMN theo tuổi và giới

S ố l ư ợ t b ện h n h ân n h ập vi ện

Bảng 3.12: Phân bố BTTMCB theo tuổi và giới

Tỷ lệ nam/nữ là 2.22

Gặp nhiều ở nhóm tuổi 60-79, tiếp đó là nhóm tuỏi 40-59, ít gặp ở nhóm tuổi dới 18.

Phân bố BTTMCB theo tuổi và giới

S ố l ư ợ t b ện h n h ân n h ập vi ện

Biểu đồ 12: Phân bố BTTMCB theo tuổi và giới

Bảng 3.13: Phân bố BCT và VCT theo tuổi và giới

Tỷ lệ nam/nữ là 2.06

Gặp nhiều ở nhóm tuổi 40-59 , tiếp đó là nhóm tuổi 60-

79, ít gặp ở nhóm tuổi dới 18

Phân bố nhớm BCT và VCT theo tuổi và giới

S ố l ư ợ t b ện h n h ân n h ập vi ện

Biểu đồ 3.13: Phân bố BCT và VCT theo tuổi và giới

Bảng 3.14: Phân bố BMNT theo tuổi và giới

Tỷ lệ nam/nữ là 1.18.

Gặp nhiều ở nhóm tuổi 40-59, tiếp đó là nhóm tuỏi60-79 và nhóm 18-39, ít gặp ở nhóm tuổi dới 18.

Biểu đồ 3.14: Phân bố bệnh MNT theo tuổi và giới

Bảng 3.15: Phân bố bệnh VNTMNK theo tuổi và giới

Tỷ lệ nam/nữ là 1.26

Phân bố bệnh MNT theo tuổi và giới

S ố l ư ợ t b ện h n h ân n h ập vi ện

Gặp nhiều ở nhóm tuổi 18-39, tiếp đó là nhóm tuỏi 40-59, ít gặp ở nhóm tuổi dới 18.

Biểu đồ 3.15: Phân bố bệnh VNTMNK theo tuổi và giíi

Bảng 3.16: Phân bố bệnh động mạch theo tuổi và giíi

Phân bố bệnh VNTMNK theo tuổi và giới

S ố l ư ợ t b ện h n h ân n h ập vi ện

Tỷ lệ nam/nữ là 2.25

Gặp nhiều ở nhóm tuổi 60-79 , tiếp đó là nhóm tuỏi 40-

59, ít gặp ở nhóm tuổi dới 18.

Biểu đồ 3.16: Phân bố bệnh động mạch theo tuổi và giíi

Bảng 3.17: Phân bố bệnh tĩnh mạch theo tuổi và giíi

Phân bố bệnh động mạch

S ố l ư ợ t b ện h n h ân n h ập vi ện

Tỷ lệ nam/nữ là 0.97

Gặp nhiều ở nhóm tuổi 40-59 , ít gặp ở nhóm tuổi dới 18.

Biểu đồ 3.17: Phân bố bệnh tĩnh mạch theo tuổi và giíi

Phân bố bệnh tĩnh mạch theo tuổi và giới

S ố l ư ợ t b ện h n h ân n h ập vi ện

Bảng 3.18: phân bố bệnh tim do phổi và tuần hoàn phổi

Tỷ lệ nam/nữ là 1.52 Gặp nhiều ở nhóm tuổi 60-79 , ít gặp ở nhóm tuổi dới

18, có xu hớng tăng dần theo tuổi.

Biểu đồ 3.18: phân bố bệnh tim do phổi và tuần hoàn phổi

Bảng 3.19: Phân bố bệnh TBS theo tuổi và giới

Tỷ lệ nam/nữ là 1.26 Gặp nhiều ở nhóm tuổi dới 39 và giảm dần theo tuổi.

Phân bố bệnh tim do phổi và tuần hoàn phổi

S ố l ư ợ t b ện h n h ân n h ập v iệ n Nam

Biểu đồ 3.19: Phân bố bệnh TBS theo tuổi và giới

Bảng 3.20: Phân bố Bệnh tim do thấp

Mã ICD10 Loại bệnh Số lợng Tỉ lệ

% I05 Bệnh van 2 lá do thấp 9938 71.49%

I06 Bệnh van động mạch chủ do thÊp 706 5.08%

Bệnh tim khác do thấp 121 0.87%

Phân bố bệnh TBS theo tuổi và giới

S ố l ư ợ t b ện h n h ân n h ập vi ện

Nhóm bệnh tổn thơng van hai lá đơn thuần chiếm tỉ lệ lín nhÊt (71.48%).

Nhóm bệnh tổn thơng kết hợp nhiều van tim đứng hàng thứ 2(22.57%).

Nhóm bệnh tổn thơng van động mạch chủ đơn thuần chiếm tỉ lệ nhỏ nhất (5.08%).

Biểu đồ 3.20: Phân bố Bệnh tim do thấp

Mã ICD10 Loại bệnh Số lợng Tỉ lệ %

I13 Bệnh tim và thận do THA 282 3.05%

Phân bố bệnh van tim do thấp

Nhóm bệnh THA đơn độc chiếm tỉ lệ lớn nhất(77.62%). Nhóm bệnh tim do THA chiếm hàng thứ 2 (15.96%).

Nhóm bệnh thận do THA, bệnh tim và thận do THA chiếm tỉ lệ nhỏ, lần lợt là 3.37% và 3.05%.

Biểu đồ 3.21: Phân bố THA Bảng 3.22: Phân bố BTTMCB

Mã ICD10 Loại bệnh Số lợng Tỉ lệ

Nhóm NMCT chiếm tỉ lệ lớn nhất (42.15%).

Nhóm cơn đau thắt ngực đứng hàng thứ 2 (34.81%). Nhóm BTTMCB mãn tính chiếm tỉ lệ nhỏ nhất (23.04%).

Biểu đồ 3.22: Phân bố BTTMCB

Bảng 3.23 Phân bố bệnh tim do phổi và tuần hoàn phổi

Mã ICD10 Loại bệnh Số lợng Tỉ lệ

I27 Bệnh tim khác do phổi 322 77.03

I28 Bệnh mạch máu khác của phổi

Nhóm bệnh tim khác do phổi chiếm tỉ lệ lớn nhất (77.03%).

Nhóm bệnh mạch máu khác của phổi chiếm hàng thứ 2 (19.38%).

Nhóm bệnh nào chiếm tỉ lệ nhỏ nhất (3.59%).

Biểu đồ 3.23: Phân bố bệnh tim do phổi và tuần hoàn phổi

Mã ICD10 Loại bệnh Số lợng Tỉ lệ

I44 Bloc nhĩ thất và bloc nhánh trái

I45 Rối loạn dẫn truyền khác 700 7.67% I47 Nhịp nhanh kịch phát 763 8.36%

I48 Rung nhĩ và cuồng nhĩ 5241 57.45

Phân bố bệnh tim do phổi và tuần hoàn phổi

Nhóm bệnh Rung nhĩ và cuồng nhĩ chiếm tỉ lệ lớn nhất (57.45%).

Nhóm bệnh Loạn nhịp tim khác chiếm hàng thứ 2 (19.59%).

Các nhóm bệnh cơn nhịp nhanh kịch phát, rối loạn dẫn truyền khác, Bloc nhĩ thất và bloc nhánh trái chiếm tỉ lệ nhỏ, lần lợt là (8.36%), (7.67%), (6.93%).

Biểu đồ 3.24: Phân bố RLN

Mã ICD10 Loại bệnh Số lợng Tỉ lệ

Phấn bố nhóm bệnh RLN

Bloc nhĩ thất và bloc nhánh trái

Rối loạn dẫn truyền khácNhịp nhanh kịch phátRung nhĩ và cuồng nhĩLoạn nhịp tim khác

I60 Xuất huyết dới màng nhện

I64 Đột qụy không xác định xuất huyết hay tắc mạch

Nhóm bệnh Đột qụy không xác định xuất huyết hay tắc mạch chiếm tỉ lệ lớn nhất (57.45%).

Nhóm bệnh Tắc mạch não đứng hàng thứ 2 chiếm(37.28%), tiếp đó là nhóm Xuất huyết não chiếm (9.98%).

Nhóm bệnh Xuất huyết dới màng nhện chiếm tỉ lệ nhỏ nhÊt (1.01%).

Biểu đồ 3.25: Phân bố BMN Bảng 3.26: Phân bố bệnh động mạch

Mã ICD10 Loại bệnh Số lợng Tỉ lệ

I71 Phồng và tách động mạch chủ

I74 Tắc nghẽn và huyết khối động mạch

Bệnh khác của động mạch và tiểu động mạch, mao mach

Phân bố nhóm bệnh mạch não

Nhóm bệnh Tắc nghẽn và huyết khối động mạch chiếm tỉ lệ lớn nhất (53.52%).

Nhóm bệnh Phồng và tách động mạch chủ đứng hàng thứ 2 chiếm tỉ lệ (40.37%).

Nhóm bệnh Xơ cứng động mạch chiếm tỉ lệ nhỏ nhất (2.83%).

Biểu đồ 3.26: Phân bố bệnh động mạch

Bảng 3.27: Phân bố bệnh tĩnh mạch

Mã ICD10 Loại bệnh Số lợng Tỉ lệ

I80 Viêm tĩnh mạch và viêm tắc tĩnh mạch

Nghẽn tĩnh mạch và tắc tĩnh mạch khác

I83 Dãn tĩnh mạch chi dới 41 5.73%

Phân bố bệnh động mạch

Nhóm bệnh viêm tĩnh mạch và viêm tắc tĩnh mạch chiếm tỉ lệ lớn nhất (92.46%).

Nhóm bệnh dãn tĩnh mạch chi dới đứng hàng thứ 2 chiếm tỉ lệ (5.73%).

Nhóm bệnh nghẽn tĩnh mạch và tắc tĩnh mạch khác chiếm tỉ lệ nhỏ (2.83%).

Biểu đồ 3.27: Phân bố bệnh tĩnh mạch

Bảng 3.28: Phân bố bệnh TBS

Mã ICD10 Loại bệnh Số lợng Tỉ lệ

Q20 Dị tật bẩm sinh buồng tim và bộ phận nối kết 478 12.12

Q21 Dị tật bẩm sinh vách ngăn tim 2172 55.07

Q22 Di tật bẩm sinh van động mạch phổi và van 3 lá 136 3.45%

Q23 Dị tật bẩm sinh van động mạch chủ và van 2 lá 24 0.61% Q24 Dị tật bẩm sinh tim khác 355 9.01%

Q25 Dị tật bẩm sinh động mạch lín 325 8.24%

Q26 Dị tật bẩm sinh tĩnh mạch lín 5 0.13%

Q27 Di tật bẩm sinh khác hệ động mạch ngoại biên 390 9.87%

Q28 Di tật bẩm sinh khác hệ tuần hoàn 59 1.50%

Nhóm bệnh dị tật bẩm sinh vách ngăn tim chiếm tỉ lệ lín nhÊt (55.07%).

Nhóm bệnh dị tật bẩm sinh bao gồm các vấn đề liên quan đến buồng tim và bộ phận nối kết, các dị tật khác của hệ động mạch ngoại biên, cũng như các dị tật bẩm sinh khác liên quan đến tim và động mạch lín.

Nhóm bệnh dị tật bẩm sinh van động mạch chủ và van 2 lá, dị tật bẩm sinh tĩnh mạch lớn chiếm tỉ lệ nhỏ lần lợt là 0.61% và 0.13%.

Biểu đồ 3.28: Phân bố bệnh TBS

4.1 Tình hình chung của bệnh nhân

Trong giai đoạn từ tháng 1/2003 đến tháng 12/2007, có tổng cộng 45.176 lượt bệnh nhân nhập viện do các vấn đề về tim mạch tại Việt Nam Trong số đó, 23.171 bệnh nhân nam chiếm 52,29%, trong khi 22.005 bệnh nhân nữ chiếm 48,71%.

Số lượt bệnh nhân nhập viện đang có xu hướng gia tăng theo thời gian, với 7046 lượt bệnh nhân vào năm 2003, tăng lên 8723 lượt vào năm 2005 (tăng 1.24 lần) và đạt 10821 lượt vào năm 2007 (tăng 1.53 lần) Kết quả này phản ánh sự gia tăng của bệnh tim mạch trong cộng đồng và tại Bệnh viện Bạch Mai.

Theo thống kê của Bộ Y tế, tỉ lệ mắc và tử vong do bệnh tiểu đường (BTM) đang gia tăng qua các năm Cụ thể, năm 2003, tỉ lệ mắc là 51.953 và số ca tử vong là 681 Sang năm 2004, con số này lần lượt là 51.156 và 767 Đến năm 2005, tỉ lệ mắc đã tăng lên 57.184 và số ca tử vong là 745.

Trần Quỵ và cộng sự đã ghi nhận sự gia tăng số bệnh nhân nhập viện tim mạch tại Việt Nam từ 2220 bệnh nhân vào năm 1998, chiếm 12.42% tổng số bệnh nhân nhập viện Bạch Mai, lên 3989 bệnh nhân vào năm 2000, chiếm 14.3% Mặc dù số lượng bệnh nhân tăng, tỷ lệ tử vong lại giảm, cho thấy chất lượng điều trị tại viện tim mạch Việt Nam ngày càng được cải thiện Điều này chứng tỏ hướng phát triển đúng đắn của viện tim mạch quốc gia trong việc đầu tư và triển khai các thủ thuật can thiệp mạch vành, thăm dò điện sinh lý, điều trị rối loạn nhịp bằng sóng radio, cũng như các thủ thuật can thiệp đối với bệnh tim bẩm sinh và phẫu thuật tim mạch.

Theo bảng 3.3, cơ cấu bệnh tật của bệnh nhân nhập viện tim mạch tại Việt Nam đang có sự dịch chuyển rõ rệt Mặc dù các bệnh tim liên quan đến nhiễm trùng và điều kiện vệ sinh như bệnh tim do thấp, viêm não tủy mạn tính, và viêm cơ tim có sự gia tăng, nhưng mức độ tăng không đáng kể Ngược lại, các nhóm bệnh liên quan đến lối sống, thói quen ăn uống và sinh hoạt như tăng huyết áp, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch và bệnh tĩnh mạch lại có sự gia tăng rõ rệt về số lượng.

Tỷ lệ bệnh nhân nhập viện do các bệnh tim do thấp luôn chiếm ưu thế qua các năm, tiếp theo là các nhóm bệnh như BTTMCB, THA, suy tim và RLN Thống kê của tác giả Trần Đỗ Trinh tại viện Tim mạch Bệnh viện Bạch Mai cho thấy tỷ lệ bệnh nhân thấp tim và bệnh van tim do thấp nằm viện cao, cụ thể là 44.4% vào năm 1996, 46.2% vào năm 1997 và 40% vào năm 1998.

Tất cả các nhóm bệnh đều có xu hướng gia tăng qua các năm, trong đó nhóm bệnh BTTMCB có sự tăng trưởng mạnh nhất, tiếp theo là bệnh THA Suy tim và các nhóm bệnh RLN cũng đang gia tăng Gần đây, BTTMCB đã tăng nhanh và trở thành nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trong các bệnh tim mạch.

Trước những năm 1960, Việt Nam chỉ ghi nhận 3 trường hợp tử vong do nhồi máu cơ tim (NMCT) Tuy nhiên, từ năm 1963 trở đi, đặc biệt là từ thập niên 90 của thế kỷ trước đến nay, số lượng trường hợp NMCT đã tăng vọt và ngày càng gia tăng.

Tại thành phố Hồ Chí Minh, số trường hợp NMCT đã tăng từ 313 vào năm 1988 lên 639 vào năm 1992 Tại Viện Tim mạch Việt Nam, tỷ lệ BTTMCB cũng gia tăng từ 3% năm 1991 lên 9.5% vào năm 1999 Trong số 1291 bệnh nhân nhập viện năm 1991, có 765 người bị suy tim, chiếm 59% Từ năm 1984 đến 1989, trung bình mỗi năm ghi nhận gần 70 bệnh nhân suy tim do THA và các bệnh lý khác.

Ngày đăng: 24/07/2023, 00:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Anh Hoàng Việt Anh (2007), Nghiên cứu đặc điểm tổn thơng chỗ chia đôi động mạch vành và kết qủa sớm của các kỹ thuật can thiệp động mạch vành đợc sử dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm tổn thơng chỗ chia đôi động mạch vành và kết qủa sớm của các kỹ thuật can thiệp động mạch vành đợc sử dụng
Tác giả: Anh Hoàng Việt Anh
Năm: 2007
3. Bộ y tế (2005), Niên giám thống kê y tế 2005. Hà nội: Bộ y tế nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê y tế 2005
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: Bộ y tế nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2005
4. Bộ y tế (2005), Niên giám thống kê y tế 2005. Hà nội: Bộ y tế nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê y tế 2005
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: Bộ y tế nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2005
6. Dơng Trần Văn Dơng và cs (2000) "vai trò của chụpđộng mạch vành trong chẩn đoán và chỉ định điều trị mạch vành" Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học năm 2000, Hội tim mạch quốc gia Việt Nam, tr. 438 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học năm 2000
Tác giả: Dơng Trần Văn Dơng và cs
Nhà XB: Hội tim mạch quốc gia Việt Nam
Năm: 2000
7. Dũng Nguyễn Hữu Dũng (1977), BTM với ngời lớn tuổi.NXB Y học 1977, trang 8.9.12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BTM với ngời lớn tuổi
Tác giả: Dũng Nguyễn Hữu Dũng
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1977
8. Hải Nguyễn Tiến Hải (2001), "Tinh hình tử vong tại Viện Tim mạch Việt Nam trong thời gian 1999-2000", Luận văn tốt nghiệp bác sỹ đa khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh hình tử vong tại Viện Tim mạch Việt Nam trong thời gian 1999-2000
Tác giả: Hải Nguyễn Tiến Hải
Năm: 2001
9. Hải Vũ Đình Hải, Hà Bá Miễn (1999), "Đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim", NXB Y học 1999, tr. 8 -11, 56-58 10. Hêng NguyÔn Thu Hêng (2001), "Bíc ®Çu t×m hiÓuvề bệnh viêm cơ tim cấp ở những bệnh nhân điều trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim
Tác giả: Hải Vũ Đình Hải, Hà Bá Miễn
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1999
11. Hoà Phạm Hữu Hòa và cộng sự (1999), "Tình hình thấp tim và các bệnh tim do thâp ở trẻ em các tỉnh phía Bắc Việt Nam", Báo cáo tổng kết đề tài khoa học công nghệ cấp bộ, tr. 1-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình thấp tim và các bệnh tim do thấp ở trẻ em các tỉnh phía Bắc Việt Nam
Tác giả: Hoà Phạm Hữu Hòa, cộng sự
Năm: 1999
12. Quỵ Trần Quỵ và cộng sự (2000), "Khảo sát mô hình bệnh tật tại bệnh viện bạch mai thông qua bệnh nhânđiều trị nội trú trong năm 1998", Công trình nghiên cứu khoa học 1999-2000, Tập 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát mô hình bệnh tật tại bệnh viện bạch mai thông qua bệnh nhânđiều trị nội trú trong năm 1998
Tác giả: Quỵ Trần Quỵ và cộng sự
Nhà XB: Công trình nghiên cứu khoa học 1999-2000
Năm: 2000
13. Quỵ Trần Quỵ và cs (2000), Khảo sát MHBT tại Bệnh viện Bạch Mai thông qua số lợng bệnh nhân điều trị nội trú năm 1998- Công trình nghiên cứu khoa học bệnh viện Bạch Mai 1999-2000, tập 1, NXB Y học, 2000, trang 311,313 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát MHBT tại Bệnh viện Bạch Mai thông qua số lợng bệnh nhân điều trị nội trú năm 1998- Công trình nghiên cứu khoa học bệnh viện Bạch Mai 1999-2000
Tác giả: Quỵ Trần Quỵ và cs
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2000
14. Sinh Ngô Xuân Sinh và cs (1998), "Đặc điểm lâm sàng và yếu tố nguy cơ cao gây tử vong trong NMCT tại bệnh viện Hữu Nghị", Kỷ yếu toàn văn các công trình khoa học năm 1998, trang 447 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu toàn văn các công trình khoa học năm 1998
Tác giả: Sinh Ngô Xuân Sinh và cs
Năm: 1998
15. Song Phạm Song, Đào Ngọc Phong, Ngô văn Toàn (2001),"Nghiên cứu bệnh tật tử vong trong khu dân c”, Nghiên cứu hệ thống y tế- Phơng pháp nghiên cứu Y học, NXB Y học, tr. 61-66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ thống y tế- Phơng pháp nghiên cứu Y học
Tác giả: Song Phạm Song, Đào Ngọc Phong, Ngô văn Toàn
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2001
17. Thành Ngô Văn Thành và cs (1998), Nhận xét về tình hình tử vong ở bệnh viện Bạch Mai 1992-1996- Công Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét về tình hình tử vong ở bệnh viện Bạch Mai 1992-1996- Công
Tác giả: Thành Ngô Văn Thành và cs
Năm: 1998
18. Thành Ngô Văn Thành và cs (1998), Nhận xét về tình hình tử vong ở bệnh viện Bạch Mai 1992-1996- Công trình nghiên cứu khoa học bệnh viện Bạch Mai 1997- 1998, tập 2. NXB Y học,1998, trang 47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét về tình hình tử vong ở bệnh viện Bạch Mai 1992-1996- Công trình nghiên cứu khoa học bệnh viện Bạch Mai 1997- 1998
Tác giả: Thành Ngô Văn Thành, cs
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1998
19. Thành Ngô Văn Thành và cs (1998), Nhận xét về tình hình tử vong ở bệnh viện Bạch Mai 1992-1996- Công trình nghiên cứu khoa học bệnh viện Bạch Mai 1997- 1998, tập 2. NXB Y học,1998, trang 47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét về tình hình tử vong ở bệnh viện Bạch Mai 1992-1996- Công trình nghiên cứu khoa học bệnh viện Bạch Mai 1997- 1998, tập 2
Tác giả: Thành Ngô Văn Thành, cs
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1998
20. Trinh Trần Đỗ Trinh (2002), "Chẩn đoán bệnh thấp tim và các bệnh tim do thấp", Nhà xuất bản y học, tr. 44 - 52.TiÕng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán bệnh thấp tim và các bệnh tim do thấp
Tác giả: Trinh Trần Đỗ Trinh
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2002
23. A. D. Lopez, C. D. Mathers, M. Ezzati, D. T.Jamison, and C. J. L. Murray. New York: Oxford Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oxford
Tác giả: A. D. Lopez, C. D. Mathers, M. Ezzati, D. T. Jamison, C. J. L. Murray
Nhà XB: Oxford

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tỷ lệ nhập viện của bệnh nhân tim mạch - Tìm Hiểu Đặc Điểm Mhbt Tại Viện Tim Mạch Quốc Gia Việt Nam Trong Thời Gian 5 Năm 2003 2007(1).Pdf
Bảng 3.1 Tỷ lệ nhập viện của bệnh nhân tim mạch (Trang 26)
Bảng 3.3: Phân bố bệnh nhân nhập viện theo năm - Tìm Hiểu Đặc Điểm Mhbt Tại Viện Tim Mạch Quốc Gia Việt Nam Trong Thời Gian 5 Năm 2003 2007(1).Pdf
Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân nhập viện theo năm (Trang 29)
Bảng 3.5: Phân bố bệnh nhân theo lứa  tuổi - Tìm Hiểu Đặc Điểm Mhbt Tại Viện Tim Mạch Quốc Gia Việt Nam Trong Thời Gian 5 Năm 2003 2007(1).Pdf
Bảng 3.5 Phân bố bệnh nhân theo lứa tuổi (Trang 35)
Bảng 3.8: Phân bố Suy tim  theo tuổi và giới - Tìm Hiểu Đặc Điểm Mhbt Tại Viện Tim Mạch Quốc Gia Việt Nam Trong Thời Gian 5 Năm 2003 2007(1).Pdf
Bảng 3.8 Phân bố Suy tim theo tuổi và giới (Trang 41)
Bảng 3.10: Phân bố THA theo tuổi và giới - Tìm Hiểu Đặc Điểm Mhbt Tại Viện Tim Mạch Quốc Gia Việt Nam Trong Thời Gian 5 Năm 2003 2007(1).Pdf
Bảng 3.10 Phân bố THA theo tuổi và giới (Trang 43)
Bảng 3.12: Phân bố BTTMCB theo tuổi và giới - Tìm Hiểu Đặc Điểm Mhbt Tại Viện Tim Mạch Quốc Gia Việt Nam Trong Thời Gian 5 Năm 2003 2007(1).Pdf
Bảng 3.12 Phân bố BTTMCB theo tuổi và giới (Trang 46)
Bảng 3.13: Phân bố BCT và VCT theo tuổi và giới - Tìm Hiểu Đặc Điểm Mhbt Tại Viện Tim Mạch Quốc Gia Việt Nam Trong Thời Gian 5 Năm 2003 2007(1).Pdf
Bảng 3.13 Phân bố BCT và VCT theo tuổi và giới (Trang 47)
Bảng 3.15: Phân bố bệnh VNTMNK theo tuổi và giới - Tìm Hiểu Đặc Điểm Mhbt Tại Viện Tim Mạch Quốc Gia Việt Nam Trong Thời Gian 5 Năm 2003 2007(1).Pdf
Bảng 3.15 Phân bố bệnh VNTMNK theo tuổi và giới (Trang 49)
Bảng 3.16: Phân bố bệnh động mạch theo tuổi và - Tìm Hiểu Đặc Điểm Mhbt Tại Viện Tim Mạch Quốc Gia Việt Nam Trong Thời Gian 5 Năm 2003 2007(1).Pdf
Bảng 3.16 Phân bố bệnh động mạch theo tuổi và (Trang 50)
Bảng 3.18: phân bố bệnh tim do phổi và tuần hoàn - Tìm Hiểu Đặc Điểm Mhbt Tại Viện Tim Mạch Quốc Gia Việt Nam Trong Thời Gian 5 Năm 2003 2007(1).Pdf
Bảng 3.18 phân bố bệnh tim do phổi và tuần hoàn (Trang 53)
Bảng 3.19: Phân bố bệnh TBS theo tuổi và giới - Tìm Hiểu Đặc Điểm Mhbt Tại Viện Tim Mạch Quốc Gia Việt Nam Trong Thời Gian 5 Năm 2003 2007(1).Pdf
Bảng 3.19 Phân bố bệnh TBS theo tuổi và giới (Trang 54)
Bảng 3.20: Phân bố Bệnh tim do thấp - Tìm Hiểu Đặc Điểm Mhbt Tại Viện Tim Mạch Quốc Gia Việt Nam Trong Thời Gian 5 Năm 2003 2007(1).Pdf
Bảng 3.20 Phân bố Bệnh tim do thấp (Trang 55)
Bảng 3.21: Phân bố THA - Tìm Hiểu Đặc Điểm Mhbt Tại Viện Tim Mạch Quốc Gia Việt Nam Trong Thời Gian 5 Năm 2003 2007(1).Pdf
Bảng 3.21 Phân bố THA (Trang 56)
Bảng 3.23 Phân bố bệnh tim do phổi và tuần hoàn - Tìm Hiểu Đặc Điểm Mhbt Tại Viện Tim Mạch Quốc Gia Việt Nam Trong Thời Gian 5 Năm 2003 2007(1).Pdf
Bảng 3.23 Phân bố bệnh tim do phổi và tuần hoàn (Trang 59)
Bảng 3.24 Phân bố RLN - Tìm Hiểu Đặc Điểm Mhbt Tại Viện Tim Mạch Quốc Gia Việt Nam Trong Thời Gian 5 Năm 2003 2007(1).Pdf
Bảng 3.24 Phân bố RLN (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm