ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu đặc điểm lâm sàng bỏng ĐMC:
- Gồm 60 bệnh nhân trẻ em bỏng đầu mặt cổ điều trị tại Viện Bỏng Quốc Gia từ 01/10/2008 – 8/2009.
- Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
Bệnh nhân có bỏng ở đầu mặt cổ điều trị tại khoa bỏng trẻ em -viện bỏng quốc gia
Bệnh nhân vào viện trong vòng 72 giờ đầu sau khi bị bỏng
Tuổi bệnh nhân nghiên cứu :từ 1 đến 15 tuoồi Các bệnh án đều được lưu trữ tại kho lưu trữ của viện bỏng quốc gia.
2 1.2 Đối tượng nghiên cứu dùng berberin:
- Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
Bệnh nhân có bỏng nông ở đầu mặt cổnằm trong nhóm nghiên cứu trên.
Không dị ứng với berberin.
Chất liệu nghiên cứu
- Kem Berberin clorid 0,1%, được sản xuất tại Trung tâm Nghiên Cứu Ứng dụng Sản xuất Thuốc thực nghiệm - Học viện Quân y.
Thiết kế nghiên cứu
* Tiến hành theo phương pháp nghiên cứu tiền cứu mô tả phân tích, thực nghiệm lâm sàng
- Tiến hành nghiên cứu trên 60 bệnh nhân bỏng ĐMC ở trẻ em
- Phân tích đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân bỏng ĐMC.
- Đánh giá tác dụng lâm sàng cuả kem berberin clorid 0,1% trên vết thương bỏng nông ĐMC
2.4 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm lâm sàng ở bỏng ĐMC:
2 4.1 Chuẩn đoán diện tích bỏng :
Tuỳ từng trường hợp, chúng tôi chọn một hoặc phối hợp nhiều phương pháp sau :
Phương pháp ướm đo bằng tay bệnh nhân cho phép xác định diện tích bỏng, với một gan tay hoặc mu tay tương ứng với 1-1,25% diện tích cơ thể Đây là phương pháp thường được áp dụng cho các trường hợp bỏng rải rác nhỏ.
2.4.1.2 Phương pháp con số 9 của Wallece A(1951):
- Thân sau (gồm cả lưng, mông): 9 x 2 = 18%
- Cẳng chân và bàn chân: 9%
2.4.1.3 Phương pháp con số 1-3-6-9 của Lê Thế Trung (1965):
- Diện tích 1%: Cổ Gáy Một gan tay Một mu tay. Một tầng sinh môn
- Diện tích 3%: Da đầu có tóc Mặt Một cánh tay Một cẳng tay Một bàn chân.
- Diện tích 6%: Hai mông Một cẳng chân.
- Diện tích 9%: Đầu, mặt, cổ Một chi trên Một đùi.
- Diện tích 18%: Thân truớc Thân sau.
2.4.2 Chẩn đoán độ sâu tổn thương bỏng :
Chúng tôi áp dụng phân loại của Lê Thế Trung (1965) để phân chia độ sâu tổn thương bỏng thành 5 độ Độ I, II, III là các loại bỏng nông và bỏng một phần da, có khả năng tự liền nhờ vào quá trình biểu mô hoá Trong khi đó, độ IV và V là các loại bỏng sâu, gây tổn thương toàn bộ da hoặc sâu hơn đến các lớp dưới da, yêu cầu phải ghép da để phủ kín mô hạt.
Với điều kiện thực tế lâm sàng, để chẩn đoán độ sâu trong những ngày đầu sau bỏng, chúng tôi dựa vào :
- Hỏi bệnh : Hoàn cảnh bị tai nạn, xử lý tại nơi xảy ra tai nạn, xử lý kỳ đầu.
- Khám vết bỏng lâm sàng:
Bỏng độ I biểu hiện bằng da khô, đỏ và cảm giác đau rát Trong khi đó, bỏng độ II có dấu hiệu là đám hoại tử khô hình giọt nước hoặc vết mực, với bề mặt bằng hoặc hơi gồ lên so với da lành, kèm theo cảm giác đau rát và cường độ đau tăng lên.
Bỏng độ III nông: Đám hoại tử khô, bằng hoặc lõm so với da lành, nghiêm pháp đau tăng.
Bỏng độ III sâu: tương tự như trên những thử nghiệm pháp đau thì còn đau nhưng giảm.
Bỏng độ IV và V là tình trạng bỏng nghiêm trọng, trong đó vùng da bị bỏng lõm xuống so với da xung quanh và mất hoàn toàn cảm giác Xung quanh khu vực hoại tử, có một viền hẹp da màu đỏ phù nề Qua khu vực hoại tử, có thể thấy rõ các lưới tĩnh mạch dưới da bị lấp quản.
- Thử cảm giác da bỏng : Với bỏng độ II, III nông : cảm giác đau tăng Bỏng độ III sâu: đau còn nhưng giảm.
Bỏng độ IV, V gây mất hoàn toàn cảm giác đau Khi kiểm tra vùng bỏng, nếu bệnh nhân không cảm thấy đau và có thể dễ dàng rút lông, điều này cho thấy gốc lông đã bị hoại tử do bỏng sâu.
Diễn biến của vết bỏng được theo dõi và chẩn đoán hàng ngày về diện tích và độ sâu của bỏng, dựa vào sự thay đổi của hoại tử, sự hình thành mô hạt, phẫu thuật ghép da và quá trình liền vết bỏng Đối với bỏng nông, vết bỏng có khả năng tự liền nhờ vào quá trình biểu mô hóa, trong khi đối với bỏng sâu, khi hoại tử rụng, mô hạt sẽ được hình thành và sau đó được che phủ bằng ghép da.
2.4.3 Sử dụng kem becberin clorid 0,1% ở vết thương bỏng nông ĐMC: Đắp kem becberin clorid 0,1% lên vết thương bỏng noâng.
Thay baêng theo qui trình sau:
+ Sát trùng xung quanh vết bỏng bằng dung dịch coàn 70.
+ Rửa sạch tổn thương bỏng bằng dung dịch nước muoỏi sinh lyự voõ khuaồn.
+ Lấy bỏ di vật(nếu có).
+ Rửa lại vết bỏng bằng dung dịch NaCl 0,9%
+ Thấm khô vết bỏng bằng gạc vô trùng.
+ Đắp vào vết bỏng 1 lớp gạc tẩm becberin clorid 0,1%.
+ Đặt gạc vô khuẩn, băng ép nhẹ.
Các chỉ tiêu theo dõi lâm sàng
Tuổi: từ 1 tuổi đến 15 tuổi Hoàn cảnh bị bỏng
Sơ cứu ban đầu : Đúng-Sai.
Thời gian vào viện: thời gian từ khi bắt đầu bỏng đến khi vào bệnh viện, giờ nhập viện.
- Hình thái tổn thương ban đầu.
- Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, màu sắt da, niêm mạc trước và sau khi thay băng hằng ngày.
- Theo dõi phản ứng của cơ thể sau khi đắp thuốc, cảm giác đau.
- Theo dõi phản ưng phụ khác: ngứa, nổi ban trên da
- Theo dõi biến chứng trong quá trình điều trị.
- Diện tích độ sâu tổn thương bỏng.
- Thời gian rụng hoại tử,tính chất hoại tử
- Thời gian hình thành mô hạt.
- Thời gian biểu mô hoá.
- Thời gian khỏi bỏng độ II, III, IV, V.
- Mức độ đau : đánh giá cảm giác chủ quan của bệnh nhân theo 5 bậc của Frank A J M Và cộng sự
(1982) kết hợp với phương pháp quan sát nét mặt beọnh nhaõn cuỷa Lửụng Theỏ Trung(1995).[35]
Đau không có cảm giác đau và nét mặt bình thường Đau nhẹ thể hiện qua việc kêu đau ít và nhăn mặt Đau vừa có biểu hiện kêu đau vừa, nhăn mặt và rên khẽ Đau nhiều được nhận biết qua nhăn mặt, kêu đau nhiều và khóc Đau rất nhiều thể hiện qua nhăn mặt, la hét và dãy dụa Thời gian đau kéo dài sau mỗi lần đắp thuốc được tính từ lúc bắt đầu đắp thuốc vào vết bỏng cho đến khi cảm giác đau giảm về mức độ trước khi đắp thuốc.
- Theo dõi phù nề ở vết bỏng: bằng quan sát và đánh giá sau mỗi lần thay băng.
- Theo dõi xung huyết quanh vết bỏng : bằng cách ấn nhẹ ngón tay lên vùng da lành hoặc quanh vết bỏng:
+ Màu sắt da không có màu đỏ: không xuát huyết
+ Vết ấn ngón tay màu trắng nhẹ nhanh chúng trở lại màu hồng : xung huyết nhe.ù
+ Vết ấn ngón tay có màu trắng rõ nhanh chóng trở lại màu hồng : xung huyết vừa.
+ Vết ấn có màu trắng rất rõ và chậm trở về màu đỏ ban đầu : xung huyết nặng
- Theo dõi tình trạng xuất tiết hằng ngày, dịch, mủ, giả mạc, hoại tử tại vết bỏng:
+ Dịch tiết nhiều: khi thấm ướt toàn bộ băng gạc
+ Dịch tiết vừa : khi thấm ướt lớp gạc vô truứng phớa trong
+ Dịch tiết ít : khi thấm lớp gạc trong cùng + Vết bỏng được coi là sạch khi ít dịch, nền tổn thương đỏ hồng
- Theo dõi tính chất vết bỏng sau khi khỏi :màu sắt da, tính đàn hồi, mềm mại so với làn da xung quanh.
Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu được xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS 15.0 và kiểm định kết quả bằng các pheựp kieồm thoỏng keõ.
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG BỎNG ĐMC
3.1.1.1 Phân loại bệnh nhân theo giới:
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới
Giới Số BN Tỷ lệ(%) P
Nhận xét : trẻ trai bị bỏng nhiều hơn trẻ gái.
Biểu đồ 3.1 Phaõn boỏ beọnh nhaõn theo giụựi
3.1.2 Phân loại theo thời gian bị bỏng:
Bảng 3.2 Thơì gian bị bỏng trong ngày
Biêu đồ 3.2 Thụỡ gian bũ boỷng trong ngaứy Nhận xét : thơì gian trẻ bị bỏng từ 11 giờ -13 giờ và 17 giờ – 22 giờ là nhiều nhất.
3.1.3 Thời gian nhập viện sau bỏng:
- Nhập viện’ là đến bất kỳ cơ sở y tế nào hay viện bỏng quốc gia
Bảng 3.3 Thời gian nhập viện sau bỏng
Nhận xét : Đa số bệnh nhân nhập viện ngay sau bỏng (52/60).
Biểu đồ 3.3 Thời gian nhập viện sau bỏng
3.1.4 Phân loại theo hoàn cảnh:
Bảng 3.4 Hoàn cảnh bị bỏng
Do trẻ tự gây ra 47 78.33%
Biểu đồ 3.4 Hoàn cảnh bị bỏng Nhận xét : bỏng do trẻ tự gây ra chiếm tỉ lệ cao.
3.1.5 Phân loại theo địa điểm bị bỏng:
Bảng 3.5 Nơi xảy ra bỏng
Nhận xét : bỏng trong nhà có tỷ lệ cao.
Biểu đồ 3.5 Nơi xảy ra bỏng
3.1.6 Phân loại tác nhân gây bỏng:
Bảng 3.6 Tác nhân gây bỏng
Tác nhân Số BN Tỷ lệ(%)
Nhận xét : tác nhân nhiệt ướt chiếm tỷ lệ cao, tác nhân hóa chất và địên không thấy trong nghiên cứu
Biểu đồ 3.6 Tác nhân gây bỏng
Bảng 3.7 Sơ cứu ngay sau khi bị bỏng :
Sơ cứu Số BN Tỷ lệ(%) Đúng 19 31.66%
Tổng cộng 60 100% Đúng: rửa vết thương bằng nước lạnh,băng che phủ vết bỏng,không đắp chất lạ,chất có hại cho vết bỏng.
Biểu đồ 3.7 cho thấy rằng 2/3 bệnh nhân đã không được sơ cứu đúng cách sau khi bị bỏng Cụ thể, họ đã rửa vết thương bằng nước nhưng không băng che phủ vết bỏng, hoặc ngược lại, sử dụng các chất lạ và có hại cho vết thương.
3.2 Đặc điểm lâm sàng cho toàn bộ tổn thương bỏng:
3.2.1 Phân loại diện tích bỏng theo tuổi bệnh nhân nghiên cứu:
Bảng 3.8 Phân loại diện tích bỏng theo tuổi:
Nhận xét :Trẻ ở độ tuổi từ 1 – 5 chiếm tỷ lệ bỏng cao (48/60),diện tích bỏng toàn thân 10 -20% chieỏm tyỷ leọ cao nhaỏt (28/60)
Biểu đồ 3.8 Phân loại diện tích bỏng theo tuổi:
BN Hoàng Đức Tiến 3 tuổi (số BA 3845 số lưu trữ 3760)
Bảng 3.9 Vị trí tổn thương bỏng:
Vũ trớ toồn thửụng Soỏ BN Tyỷ leọ(%) Đầu, mặt, cổ 60 100
Nhận xét : Ở bệnh nhân bỏng ĐMC có tỷ lệ bỏng ngực bụng kèm theo là lớn nhất (75%),sau đó là chi trên (55%).
Biểu đồ 3.9 Vị trí tổn thương bỏng:
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 Đầ u, mặ t, cổ Ngực, bụng Lưng, vai Chi trê n Chi dướ i
Bn Nguyeón Phửụng Dung 2 tuoõổ (soỏ BA 4380, soỏ lưu trữ 465)
3.3 Đặc điểm lâm sàng cho tổn thương vùng ẹMC:
3.3.1 Phân loại diện tích bỏng ĐMC theo tuổi bệnh nhân nghiên cứu:
Bảng 3.10 Phân loại diện tích bỏng ĐMC theo tuoồi:
Nhận xét : trẻ bị bỏng ở độ tuổi từ 1 - 5 chiếm tỷ lệ cao (48/60) với diện tích bỏng 1-4% chiếm ưu thế so với trẻ dưới 1 tuổi
Biểu 3.10 Phân loại diện tích bỏng ĐMC theo tuoồi:
Bn Nguyễn Đức Hoàng 4 tuổi (số BA 4328 số lưu trữ 426)
3.3.2 Vị trí và diện tích của tổn thương bỏng vùng đầu, mặt cổ:
Bảng 3.11 Phân bố vị trí tổn thương tại đầu, mặt cổ:
Vũ trớ toồn thửụng Soỏ BN Tyỷ leọ(%)
Nhận xé t: vị trí bị bỏng thường gặp ở ĐMC là ở má(63.33%),cằm (66.33%), cổ (66.66%).
Bn Nguyễn Tuấn Anh 12 tháng tuổi (số BA 4536, số lưu trữ 521)
Biểu đồ 3.11 Phân bố vị trí tổn thương tại đầu, mặt cổ:
3.3.3 Tính chất tổn thương của bỏng vùng đầu mặt cổ:
Bảng 3.12 Lâm sàng tổn thương bỏng vùng đầu mặt cổ:
Hoại tử Khô: 2 bn Ướt: 10 bn
Trạng thái vieâm neà, dòch tieát Đạt tối đa vào ngày thứ 1-3 sau đó giảm dần.
Xung huyeát: 20 Bn Tieát dòch: 28 Bn.
Kéo dài trung bình: 10 ngày ± 3 ngày
Xung huyeát: 3 Bn Tieát dòch: 9 Bn
Tiến triển Thời gian khỏi TB bỏng độ II: 10 ngày±2 ngày Thời gian khỏi TB bỏng độ IIIn: 14 ngày±2 ngày
Thời gian khỏi TB bỏng độ IIIs: 18 ngày± 3ngày Thời gian khỏi TB bỏng độ IV: 20 ngày trở đi
3.3.4 Một số vị trí bỏng đặc biệt:
Bảng 3.13 Một số vị trí bỏng đặc biệt:
Vũ trớ Soỏ BN Toồn thửụng
Bỏng vành tai 10/60 -8 BN bỏng lớp da
-1 BN bỏng nông sụn -1BN bỏng sâu sụn Vùng mắt 21/60 Bỏng mi mắt:
Vùng mũi 24/60 -21 BN bỏng cánh mũi noâng -3 BN bỏng cánh mũi saâu
Vùng miệng 21/60 -18 BN bỏng nông môi
Nhận xé t: Tỷ lệ bỏng nông ở các giác quan chiếm tỷ lệ cao từ 80% trở lên(ở vành tai là thấp nhaát 8/10%).
Biểu đồ 3.13 Một số vị trí bỏng đặc biệt:
Vành tai Mắt Mũi Miệng
Lớp da Sụn nông Sụn sâu
Mi sâuKết mạcCánh mũi nôngCánh mũi sâuMôi nôngMôi sâu
Nguyeón Thũ Thuứy Dung 3 tuoồi (soỏ BA 4032 soỏ lưu trữ 129)
3.3.5 Bỏng nông đơn thuần và bỏng nông kèm bỏng sâu ở ĐMC:
Bảng 3.14 Bỏng nông đơn thuần và bỏng nông kèm bỏng sâu ở ĐMC
Bỏng noõng keứm bỏng sâu
Nhận xé t: số bệnh nhân bỏng nông đơn thuần
(48/60) chiếm tỷ lệ 80% cao hơn số bệnh nhân bỏng nông kèm bỏng sâu (12/60) chiếm tỷ lệ 20%.
Biểu đồ 3.14 Bỏng nông đơn thuần và bỏng nông kèm bỏng sâu ở ĐMC
3.3.6 Hình thành sẹo co kéo liên quan đến độ sâu tổn thương bỏng ĐMC:
Bảng 3.15 Hình thành sẹo co kéo liên quan đến độ sâu tổn thương bỏng ĐMC Độ sâu bỏng
Sẹo co kéo sau bỏng Tổng cộng
Nhận xét : tỷ lệ co kéo ở bỏng sâu (10/12) chiếm tỷ lệ 83.33%trong bỏng sâu và chiếm tỷ lệ 16.66% (10/60) ở tổng số bệnh nhân bỏng.
Bỏng nông (2/48) chiếm tỷ lệ 4.17% trong bỏng nông và chiếm tỷ lệ 3.33% (2/60) ở tổng số bệnh nhân bỏng.
Beọnh nhaõn Nguyeón Trang Linh 3 tuoồi (soỏ BA 3563 số lưu trữ 3578)
Biểu đồ 3.15 Hình thành sẹo co kéo liên quan đến độ sâu tổn thương bỏng ĐMC
3.4 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VẾT BỎNG NÔNG ĐMC ĐƯỢC ĐẮP THUỐC TRÊN 30 BỆNH NHÂN BỎNG NÔNG ĐMC
3.4.1 Diện tích bỏng được đắp thuốc (theo % dũeõn tớch cụ theồ):
Bảng 3.16 Diện tích bỏng được đắp thuốc (theo
Nhận xét : 3.8% là % trong giới hạn cho phép.
3.4.2 C ả m giác c ủ a b ệ nh nhân khi đắ p thu ố c:
Bảng 3.17 C ả m giác c ủ a b ệ nh nhân khi đắ p thu ố c
Cảm giác sau đắp thuốc
Cảm giác đau được phân loại như sau: Không đau thể hiện qua việc không kêu đau và nét mặt bình thường Đau nhẹ có biểu hiện kêu đau ít và nhăn mặt Đau vừa được nhận biết qua việc kêu đau vừa, nhăn mặt và rên khẽ Đau nhiều thể hiện qua việc kêu đau nhiều, nhăm mặt và khóc Cuối cùng, đau rất nhiều được mô tả bằng việc la hét, nhăn mặt và giãy giụa.
Nhận xét : Qua kết quả trên cho thấy thuốc được sử dụng đắp lên vùng bỏng nông không gây đau đớn nhiều cho bệnh nhân.
3.4.3 Thay đổi pH tại chổ vết bỏng nông:
Bảng 3.18 Thay đổi pH tại chổ vết bỏng nông
Biểu đồ 3.16 Thay đổi pH tại chổ vết bỏng noâng Nhận xét : Tính kiềm hóa tại vết bỏng giảm dần theo thời gian điều trị trở về trung tính
3.4.4 Diễn biến lâm sàng tại vùng đắp thuốc : Bảng 3.19 Diễn biến lâm sàng tại vùng đắp thuoác :
Trieọu chứng Vùng đắp thuốc
Xung huyết trong bỏng độ II thường giảm nhẹ từ ngày thứ 3, trong khi bỏng độ III có thể kéo dài từ 4 đến 6 ngày để hết xung huyết Đối với phù viêm, bỏng độ II bắt đầu giảm từ ngày thứ 3, còn bỏng độ III sẽ hết phù viêm sau khoảng 5 đến 7 ngày.
Giả mạc Bỏng độ II nền sạch không có giả mạc.
Bỏng độ IIIn nền sạch ít giả mạc, sạch sau 3 – 5 ngày Dịch tiết Bỏng độ II: giảm 3- 4 ngày sau bỏng
Bỏng độ III: giảm dần sau 7- 9 ngày
Dị ứng tại choồ Khoõng
Neàn da sau khi khỏi bỏng
Nền hồng, mềm mại, đàn hồi tốt
Nhận xét: tác dụng giảm viêm nề, xung huyết và dịch tiết của thuốc tương đối tốt.
3.4.5 Ngày khỏi bỏng trung bình:
Bảng 3.20 Ngày khỏi bỏng trung bình: Độ sâu Ngày Độ II 8 ngày +_ 2 ngày Độ III nông 12 ngày +_ 2 ngày
Nhận xét : thời gian khỏi trung bình khi điều trị bỏng nông là tương đối tốt.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG BỎNG ĐMC
3.1.1.1 Phân loại bệnh nhân theo giới:
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới
Giới Số BN Tỷ lệ(%) P
Nhận xét : trẻ trai bị bỏng nhiều hơn trẻ gái.
Biểu đồ 3.1 Phaõn boỏ beọnh nhaõn theo giụựi
3.1.2 Phân loại theo thời gian bị bỏng:
Bảng 3.2 Thơì gian bị bỏng trong ngày
Biêu đồ 3.2 Thụỡ gian bũ boỷng trong ngaứy Nhận xét : thơì gian trẻ bị bỏng từ 11 giờ -13 giờ và 17 giờ – 22 giờ là nhiều nhất.
3.1.3 Thời gian nhập viện sau bỏng:
- Nhập viện’ là đến bất kỳ cơ sở y tế nào hay viện bỏng quốc gia
Bảng 3.3 Thời gian nhập viện sau bỏng
Nhận xét : Đa số bệnh nhân nhập viện ngay sau bỏng (52/60).
Biểu đồ 3.3 Thời gian nhập viện sau bỏng
3.1.4 Phân loại theo hoàn cảnh:
Bảng 3.4 Hoàn cảnh bị bỏng
Do trẻ tự gây ra 47 78.33%
Biểu đồ 3.4 Hoàn cảnh bị bỏng Nhận xét : bỏng do trẻ tự gây ra chiếm tỉ lệ cao.
3.1.5 Phân loại theo địa điểm bị bỏng:
Bảng 3.5 Nơi xảy ra bỏng
Nhận xét : bỏng trong nhà có tỷ lệ cao.
Biểu đồ 3.5 Nơi xảy ra bỏng
3.1.6 Phân loại tác nhân gây bỏng:
Bảng 3.6 Tác nhân gây bỏng
Tác nhân Số BN Tỷ lệ(%)
Nhận xét : tác nhân nhiệt ướt chiếm tỷ lệ cao, tác nhân hóa chất và địên không thấy trong nghiên cứu
Biểu đồ 3.6 Tác nhân gây bỏng
Bảng 3.7 Sơ cứu ngay sau khi bị bỏng :
Sơ cứu Số BN Tỷ lệ(%) Đúng 19 31.66%
Tổng cộng 60 100% Đúng: rửa vết thương bằng nước lạnh,băng che phủ vết bỏng,không đắp chất lạ,chất có hại cho vết bỏng.
Biểu đồ 3.7 cho thấy rằng 2/3 bệnh nhân bị bỏng không được sơ cứu đúng cách Họ đã rửa vết thương bằng nước nhưng không băng che phủ vết bỏng, hoặc ngược lại, sử dụng các chất lạ và có hại cho vết thương.
Đặc điểm lâm sàng cho toàn bộ tổn thương bỏng
3.2.1 Phân loại diện tích bỏng theo tuổi bệnh nhân nghiên cứu:
Bảng 3.8 Phân loại diện tích bỏng theo tuổi:
Nhận xét :Trẻ ở độ tuổi từ 1 – 5 chiếm tỷ lệ bỏng cao (48/60),diện tích bỏng toàn thân 10 -20% chieỏm tyỷ leọ cao nhaỏt (28/60)
Biểu đồ 3.8 Phân loại diện tích bỏng theo tuổi:
BN Hoàng Đức Tiến 3 tuổi (số BA 3845 số lưu trữ 3760)
Bảng 3.9 Vị trí tổn thương bỏng:
Vũ trớ toồn thửụng Soỏ BN Tyỷ leọ(%) Đầu, mặt, cổ 60 100
Nhận xét : Ở bệnh nhân bỏng ĐMC có tỷ lệ bỏng ngực bụng kèm theo là lớn nhất (75%),sau đó là chi trên (55%).
Biểu đồ 3.9 Vị trí tổn thương bỏng:
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 Đầ u, mặ t, cổ Ngực, bụng Lưng, vai Chi trê n Chi dướ i
Bn Nguyeón Phửụng Dung 2 tuoõổ (soỏ BA 4380, soỏ lưu trữ 465).
Đặc điểm lâm sàng cho tổn thương vùng ĐMC:.40
3.3.1 Phân loại diện tích bỏng ĐMC theo tuổi bệnh nhân nghiên cứu:
Bảng 3.10 Phân loại diện tích bỏng ĐMC theo tuoồi:
Nhận xét : trẻ bị bỏng ở độ tuổi từ 1 - 5 chiếm tỷ lệ cao (48/60) với diện tích bỏng 1-4% chiếm ưu thế so với trẻ dưới 1 tuổi
Biểu 3.10 Phân loại diện tích bỏng ĐMC theo tuoồi:
Bn Nguyễn Đức Hoàng 4 tuổi (số BA 4328 số lưu trữ 426)
3.3.2 Vị trí và diện tích của tổn thương bỏng vùng đầu, mặt cổ:
Bảng 3.11 Phân bố vị trí tổn thương tại đầu, mặt cổ:
Vũ trớ toồn thửụng Soỏ BN Tyỷ leọ(%)
Nhận xé t: vị trí bị bỏng thường gặp ở ĐMC là ở má(63.33%),cằm (66.33%), cổ (66.66%).
Bn Nguyễn Tuấn Anh 12 tháng tuổi (số BA 4536, số lưu trữ 521)
Biểu đồ 3.11 Phân bố vị trí tổn thương tại đầu, mặt cổ:
3.3.3 Tính chất tổn thương của bỏng vùng đầu mặt cổ:
Bảng 3.12 Lâm sàng tổn thương bỏng vùng đầu mặt cổ:
Hoại tử Khô: 2 bn Ướt: 10 bn
Trạng thái vieâm neà, dòch tieát Đạt tối đa vào ngày thứ 1-3 sau đó giảm dần.
Xung huyeát: 20 Bn Tieát dòch: 28 Bn.
Kéo dài trung bình: 10 ngày ± 3 ngày
Xung huyeát: 3 Bn Tieát dòch: 9 Bn
Tiến triển Thời gian khỏi TB bỏng độ II: 10 ngày±2 ngày Thời gian khỏi TB bỏng độ IIIn: 14 ngày±2 ngày
Thời gian khỏi TB bỏng độ IIIs: 18 ngày± 3ngày Thời gian khỏi TB bỏng độ IV: 20 ngày trở đi
3.3.4 Một số vị trí bỏng đặc biệt:
Bảng 3.13 Một số vị trí bỏng đặc biệt:
Vũ trớ Soỏ BN Toồn thửụng
Bỏng vành tai 10/60 -8 BN bỏng lớp da
-1 BN bỏng nông sụn -1BN bỏng sâu sụn Vùng mắt 21/60 Bỏng mi mắt:
Vùng mũi 24/60 -21 BN bỏng cánh mũi noâng -3 BN bỏng cánh mũi saâu
Vùng miệng 21/60 -18 BN bỏng nông môi
Nhận xé t: Tỷ lệ bỏng nông ở các giác quan chiếm tỷ lệ cao từ 80% trở lên(ở vành tai là thấp nhaát 8/10%).
Biểu đồ 3.13 Một số vị trí bỏng đặc biệt:
Vành tai Mắt Mũi Miệng
Lớp da Sụn nông Sụn sâu
Mi sâuKết mạcCánh mũi nôngCánh mũi sâuMôi nôngMôi sâu
Nguyeón Thũ Thuứy Dung 3 tuoồi (soỏ BA 4032 soỏ lưu trữ 129)
3.3.5 Bỏng nông đơn thuần và bỏng nông kèm bỏng sâu ở ĐMC:
Bảng 3.14 Bỏng nông đơn thuần và bỏng nông kèm bỏng sâu ở ĐMC
Bỏng noõng keứm bỏng sâu
Nhận xé t: số bệnh nhân bỏng nông đơn thuần
(48/60) chiếm tỷ lệ 80% cao hơn số bệnh nhân bỏng nông kèm bỏng sâu (12/60) chiếm tỷ lệ 20%.
Biểu đồ 3.14 Bỏng nông đơn thuần và bỏng nông kèm bỏng sâu ở ĐMC
3.3.6 Hình thành sẹo co kéo liên quan đến độ sâu tổn thương bỏng ĐMC:
Bảng 3.15 Hình thành sẹo co kéo liên quan đến độ sâu tổn thương bỏng ĐMC Độ sâu bỏng
Sẹo co kéo sau bỏng Tổng cộng
Nhận xét : tỷ lệ co kéo ở bỏng sâu (10/12) chiếm tỷ lệ 83.33%trong bỏng sâu và chiếm tỷ lệ 16.66% (10/60) ở tổng số bệnh nhân bỏng.
Bỏng nông (2/48) chiếm tỷ lệ 4.17% trong bỏng nông và chiếm tỷ lệ 3.33% (2/60) ở tổng số bệnh nhân bỏng.
Beọnh nhaõn Nguyeón Trang Linh 3 tuoồi (soỏ BA 3563 số lưu trữ 3578)
Biểu đồ 3.15 Hình thành sẹo co kéo liên quan đến độ sâu tổn thương bỏng ĐMC
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VẾT BỎNG NÔNG ĐMC ĐƯỢC ĐẮP THUỐC TRÊN 30 BỆNH NHÂN BỎNG NOÂNG ẹMC
3.4.1 Diện tích bỏng được đắp thuốc (theo % dũeõn tớch cụ theồ):
Bảng 3.16 Diện tích bỏng được đắp thuốc (theo
Nhận xét : 3.8% là % trong giới hạn cho phép.
3.4.2 C ả m giác c ủ a b ệ nh nhân khi đắ p thu ố c:
Bảng 3.17 C ả m giác c ủ a b ệ nh nhân khi đắ p thu ố c
Cảm giác sau đắp thuốc
Cảm giác đau được phân loại như sau: Không đau thể hiện qua việc không kêu đau và nét mặt bình thường Đau nhẹ có biểu hiện kêu đau ít và nhăn mặt Đau vừa được nhận biết qua việc kêu đau vừa, nhăn mặt và rên khẽ Đau nhiều thể hiện qua việc kêu đau nhiều, nhăm mặt và khóc Cuối cùng, đau rất nhiều được mô tả bằng việc la hét, nhăn mặt và giãy giụa.
Nhận xét : Qua kết quả trên cho thấy thuốc được sử dụng đắp lên vùng bỏng nông không gây đau đớn nhiều cho bệnh nhân.
3.4.3 Thay đổi pH tại chổ vết bỏng nông:
Bảng 3.18 Thay đổi pH tại chổ vết bỏng nông
Biểu đồ 3.16 Thay đổi pH tại chổ vết bỏng noâng Nhận xét : Tính kiềm hóa tại vết bỏng giảm dần theo thời gian điều trị trở về trung tính
3.4.4 Diễn biến lâm sàng tại vùng đắp thuốc : Bảng 3.19 Diễn biến lâm sàng tại vùng đắp thuoác :
Trieọu chứng Vùng đắp thuốc
Xung huyết trong bỏng độ II thường giảm nhẹ sau ngày thứ 3, trong khi bỏng độ III có thể kéo dài từ 4 đến 6 ngày để hết xung huyết Đối với phù viêm, bỏng độ II cũng cho thấy sự giảm từ ngày thứ 3, trong khi bỏng độ III cần từ 5 đến 7 ngày để hết phù viêm.
Giả mạc Bỏng độ II nền sạch không có giả mạc.
Bỏng độ IIIn nền sạch ít giả mạc, sạch sau 3 – 5 ngày Dịch tiết Bỏng độ II: giảm 3- 4 ngày sau bỏng
Bỏng độ III: giảm dần sau 7- 9 ngày
Dị ứng tại choồ Khoõng
Neàn da sau khi khỏi bỏng
Nền hồng, mềm mại, đàn hồi tốt
Nhận xét: tác dụng giảm viêm nề, xung huyết và dịch tiết của thuốc tương đối tốt.
3.4.5 Ngày khỏi bỏng trung bình:
Bảng 3.20 Ngày khỏi bỏng trung bình: Độ sâu Ngày Độ II 8 ngày +_ 2 ngày Độ III nông 12 ngày +_ 2 ngày
Nhận xét : thời gian khỏi trung bình khi điều trị bỏng nông là tương đối tốt.
BÀN LUẬN
NGUYÊN NHÂN VÀ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỂ
Trong 60 bệnh nhân nghiên cứu số trẻ trai là 34 chiếm tỷ lệ 56,66% cao hơn so với nữ là 26 chiếm tỷ lệ là 43,34%, tỷ lệ nam/nữ V,66/43,34 =1,31.
Theo nghiên cứu của tác giả Hồ Thị Xuân Hương [10] tỷ lệ này là: nam 62,59%, nữ 37,41% Tỷ lệ nam/nữ b.59/37.41=1.67û.
Nghiên cứu của chúng tôi và tác giả Hồ Thị Xuân Hương có sự khác biệt đáng kể, có thể do thời gian nghiên cứu của chúng tôi ngắn hơn so với mẫu của tác giả, chỉ 1 năm so với 23 năm.
Trong nghiên cứu với 60 bệnh nhân, thời gian trẻ bị bỏng cao nhất là từ 17 - 22h, chiếm 48,33%, tiếp theo là khoảng 11 - 13h với tỷ lệ 31,66% Gộp chung hai nhóm này, tổng tỷ lệ bệnh nhân bị bỏng lên đến 80% Điều này cho thấy, tác nhân gây bỏng cho trẻ thường xảy ra vào giờ tan tầm và thời gian nấu ăn tại nhà, dẫn đến nguy cơ bỏng nhiệt ướt ở trẻ em là rất cao Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của tác giả Hồ Thị Xuân Hương với tỷ lệ 78,64%.
* Thời gian nhập viện sau bỏng:
Trong nghiên cứu, 52 trẻ em được đưa đến cơ sở y tế sớm trước 24 giờ, chiếm tỷ lệ 86,67%, cao hơn so với tỷ lệ 46% theo Chu Anh Tuấn[21] Điều này cho thấy rằng bỏng là một bệnh lý cấp cứu ngoại khoa, và nhận thức của cộng đồng về bỏng đã được cải thiện Việc vận chuyển bệnh nhân cũng trở nên dễ dàng hơn nhờ vào sự phát triển của mạng lưới y tế.
Tỷ lệ bỏng do trẻ tự gây ra chiếm 78,33% (47/60 trẻ) Điều này có thể do:
- Trẻ năng động và nghịch ngợm.
- Các tác nhân gây bỏng không được cách ly đủ tầm xa hoặc không để ở nơi an toàn.
- Sự tất bật và thời gian có hạn của phụ huynh trong giờ tan tầm, tan ca.
- Đây là giờ sinh hoạt cao điểm của người Việt Nam.
So với nghiên cứu của tác giả Hồ Thị Xuân Hương [9] tỷ lệ này là 81,09%, nghiên cứu của chúng tôi cũng có giá trị tương đương.
Bỏng trong nhà của trẻ chiếm 90% tổng số trường hợp, với 54/60 ca xảy ra tại gia đình Điều này cho thấy rằng các bậc phụ huynh chưa thực sự quan tâm đúng mức đến các tác nhân gây bỏng trong môi trường sống của trẻ.
So với nghiên cứu của tác giả Hồ Thị Xuân Hương [9] tỷ lệ này là 88,76%, nghiên cứu của chúng tôi cũng có giá trị tương đương.
Nghiên cứu này chỉ ra rằng có hai tác nhân chính là nhiệt ướt và nhiệt khô, không bao gồm tác nhân hóa chất và điện Trong đó, nhiệt ướt chiếm tỷ lệ cao nhất với 83,33%, trong khi nhiệt khô chỉ chiếm 16,67%.
Tác nhân nhiệt ướt, chủ yếu là nước sôi và canh nóng, là nguyên nhân chính gây bỏng ở trẻ em Để giảm thiểu tỷ lệ bỏng do nhiệt ướt, việc giáo dục và tuyên truyền cách phòng chống cho phụ huynh là rất cần thiết Đây là một biện pháp khả thi và cũng là một trong những tiêu chí quan trọng trong công tác phòng chống bỏng của Viện Bỏng Quốc Gia.
- Tiêu chí sơ cứu đúng:rửa vết thương bằng nước lạnh băng che phủ vết bỏng, không đắp chất lạ, chất có hại cho vết bỏng
Trong số 60 trẻ em bị bỏng, chỉ có 19 trẻ được sơ cứu đúng cách, chiếm tỷ lệ 31,66% Số bệnh nhân còn lại có 30 trẻ (50%) được xử lý không đúng, như rửa vết thương bằng nước nhưng không che phủ vết bỏng, và 11 trẻ (18,34%) được xử lý sai bằng cách đắp chất lạ có hại cho vết bỏng.
Công tác sơ cứu bỏng chưa được giáo dục và tuyên truyền đầy đủ cho cán bộ y tế và cộng đồng, ngoại trừ các trung tâm điều trị bỏng Do đó, ngành bỏng cần xây dựng kế hoạch chương trình tập huấn và tuyên truyền rộng rãi hơn để nâng cao nhận thức và kỹ năng sơ cứu.
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHO TÒAN BỘ TỔN THƯƠNG BỎNG
* Diện tích bỏng theo tuổi:
Trẻ em từ 1 đến 5 tuổi có tỷ lệ bỏng cao nhất, với 48 trong số 60 trẻ, chiếm 80% Theo nghiên cứu của Lê Thế Trung trong lĩnh vực bỏng, tỷ lệ này cũng được xác nhận là cao nhất ở độ tuổi này.
5, nghiên cứu của chúng tôi là phù hợp
Diện tích bỏng toàn thân từ 10-20% chiếm tỷ lệ cao nhất 28/60 trẻ chiếm tỷ lệ 46.66%.Sau đó là khoảng diện tích bỏng nhỏ hơn 10% là 21/60 trẻ chieỏm tyỷ leọ 35%.
Trẻ từ 1-5 tuổi chiếm tỷ lệ bỏng cao theo chúng tôi có thể do:
- Đây là độ tuổi hiếu động,nghịch,tò mò.
- Chưa hiểu hết các điều nguy hiểm.
- Động tác các chi chưa được thuần thục.
- Việc trong nom chăm sóc của gia đình chưa được chu đáo
Tổn thương bỏng ở trẻ em thường xảy ra chủ yếu ở vùng ngực và bụng, chiếm 75% tổng số ca, với 44/60 trẻ bị ảnh hưởng Tiếp theo, bỏng ở chi trên cũng chiếm tỷ lệ đáng kể, với 55% tương ứng 33/60 trẻ Nguyên nhân chủ yếu là do bỏng nhiệt ướt, chiếm 83.33%, khi tác nhân gây bỏng tác động vào vùng ĐMC, sẽ chảy xuống theo dòng chảy, ảnh hưởng đến các vùng lân cận như ngực, bụng và chi trên.
Trong nghiên cứu bỏng vôi tôi nóng củaNguyễn Ngọc Tuấn [22] bỏng lửa hay gặp ở mặt trước cơ thể,chi trên,ngực bụng.
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHO TỔN THƯƠNG VÙNG ẹMC
* Diện tích bỏng ĐMC theo tuổi:
Trẻ bị bỏng ở độ tuổi từ 1-5 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 48/60 trẻ chiếm tỷ lệ 80% trong đó diện tích bỏng 1-4% là 34/60 trẻ chiếm tỷ lệ 56.66%.
Theo bảng 3.8, diện tích bỏng toàn thân từ 10-20% ở trẻ 1-5 tuổi cao nhất là 23/60 trẻ, chiếm tỷ lệ 38.33% So với bảng 3.1, diện tích bỏng ĐMC 1-4% ở trẻ 1-5 tuổi cao nhất là 34/60, chiếm tỷ lệ 56.66% Chúng tôi nhận thấy có mối tương quan đồng biến giữa diện tích bỏng toàn thân và diện tích bỏng đầu mặt cổ, nghĩa là khi diện tích bỏng ĐMC nhỏ (1-4%) thì diện tích bỏng toàn thân cũng nhỏ (