Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu
Cán bộ công nhân viên trong ngành xây dựng, bao gồm các nhân viên tại nhà máy xi măng, công nhân xây lắp và công nhân gốm sứ, đang hoạt động tích cực trong các đơn vị sản xuất Đối tượng này chủ yếu thuộc độ tuổi từ
1.2 Cỡ mẫu nghiên cứu điều tra
Cỡ mẫu tối thiểu đợc tính theo công thức:
Trong đó: o n là số đối tượng nghiên cứu o là giá trị tới hạn tương ứng với độ tin cậy
Với độ tin cậy 95%, =1,96 o p là tần suất bệnh ước lượng trong quần thể
Dựa theo kết quả nghiên cứu của Phạm Gia Khải và cộng sự
(1), chúng tôi ớc tính tần suất hiện mắc bệnh THA trong CBNV ngành xây dựng là 16% vậy p = 0,16. o d là khoảng dao động của độ tin cậy 95%
Chúng tôi chọn khoảng dao động 95% của tình trạng THA tõ 14% đến 18% Vậy d = 0,02 Vậy cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu là: n =
Từ những lập luận trên chúng tôi lấy tròn 1300 ngời để tiến hành nghiên cứu điều tra
1.3 Cách thức chọn mẫu: o Với lực lợng CBCNV do bệnh viện Xây dựng quản lý sức khoẻ hàng năm khoảng 200.000 ngời Chủ yếu tập trung chủ yếu tại các tổng công ty Xi măng, nhà máy xây lắp, gốm sứ Chúng tôi kết hợp điều tra với các đoàn khám sức khoẻ định kỳ và tiến hành ngẫu nhiên có hệ thống.
1.4 Chọn đối tợng THA vào điều trị và theo dõi
Nghiên cứu sẽ được thực hiện trên 30 bệnh nhân tăng huyết áp (THA) đang điều trị theo đơn của bác sĩ tại bệnh viện Xây dựng Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên sẽ được áp dụng theo hình thức chọn mẫu hệ thống, bắt đầu từ một ngày ngẫu nhiên và dừng lại khi đạt đủ số lượng 30 bệnh nhân.
Phơng pháp nghiên cứu
- áp dụng phơng pháp nghiên cứu dịch tễ học mô tả, có phân tích so sánh.
- Xây dựng các phác đồ chẩn đoán, điều trị dựa theo kết quả nghiên cứu đồng thời tham khảo khuyến cáo của Hội tim mạch Việt Nam.
- Tiến hành điều trị bệnh nhân THA theo phác đồ đa ra và điều chỉnh thuốc dựa vào kết quả holter huyết áp của bệnh nhân.
- Đánh giá hiệu quả sau điều trị bằng kỷ thuật đo huyết áp
24 h so sánh với kết quả trớc đó 1 tháng.
Nội dung nghiên cứu
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a rewritten version that maintains the essence of the original while adhering to SEO guidelines, here it is:"Contact us at our official email addresses for inquiries related to student services and academic support For assistance, reach out to ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn or bkc19134.hmu.edu.vn for further information."
- Tiến hành điều tra, phỏng vấn và thăm khám lâm sàng cho các đối tợng trong nghiên cứu bằng bảng câu hỏi đợc thiết kế sẵn (phụ lục 3)
Áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp (THA) theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Việt Nam, Hội Tim mạch Mỹ, Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ (JNC VII) và Tổ chức Y tế Thế giới là rất quan trọng để đảm bảo sự chính xác trong việc phát hiện và quản lý bệnh.
Trong nghiên cứu này, 30 bệnh nhân tăng huyết áp (THA) đã được chọn ngẫu nhiên để điều trị theo phác đồ chuẩn được khuyến cáo bởi Hội Tim mạch Việt Nam Các bệnh nhân sẽ được theo dõi thường xuyên trong suốt quá trình điều trị để đảm bảo hiệu quả và an toàn.
Bệnh nhân sẽ được theo dõi huyết áp liên tục bằng Holter trong 24 giờ, cả trước và sau khi điều trị Sau khi nhận được kết quả Holter huyết áp lần đầu, chúng tôi sẽ tiến hành điều trị và kiểm tra lại Holter huyết áp lần 2 sau 1 tháng.
Chúng tôi ưu tiên sử dụng các loại thuốc hạ huyết áp có tác dụng kéo dài, và việc lựa chọn thuốc cho từng bệnh nhân được thực hiện theo khuyến cáo của Hội Tim Mạch Việt Nam.
Phân tích xử lý số liệu
- Thông tin thu thập đợc sẽ đợc phân tích bằng chơng trình thống kê y học SPSS và Epi- infor 6.04.
- p < 0,05 đợc coi là có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Đặc điểm chung của đối tợng nghiên cứu
Bảng 1 Phân bố theo tuổi và giới tính
- Độ tuổi chủ yếu của cán bộ nhân viên đợc điều tra là 18-
39, đây là độ tuổi lao động và cũng là nguồn nhân lực chính tại các đơn vị trong ngành Xây dựng đợc điều tra, nghiên cứu hiện nay.
- Nhóm tuổi cao 50- 60 chiếm tỷ lệ thấp nhất trong các nhóm đối tợng nghiên cứu (11,5 %)
Bảng 2 Một số chỉ số giá trị trung bình
Chỉ số chung Mean ± SD
Huyết áp tâm thu Huyết áp tâm trơng
Tỷ lệ tăng huyết áp
Biểu đồ 1 Tỷ lệ đợc chẩn đoán THA
Tỷ lệ tăng huyết áp (THA) trong nghiên cứu đạt 16,5%, trong đó 30,5% người tham gia lần đầu tiên phát hiện mình bị THA Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu khác về tỷ lệ mắc bệnh THA trong cộng đồng.
- Viện Tim mạch Việt Nam và sở Y tế Hà Nội năm 1999 với tỷ lệ THA trong khu vực Hà Nội là 16% ở độ tuổi từ 16 trở lên [5.].
- Trong nghiên cứu của Nguyễn Lân Việt và cộng sự năm
2006 tại xã Xuân Canh, Đông Anh - Hà Nội có tỷ lệ THA là 20,5%, nam 25,5%, n÷ 17,2% [17.]
Nghiên cứu của Bùi Đức Long tại Bệnh viện tỉnh Hải Dương đã khảo sát 9301 người trên 18 tuổi và cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp (THA) chung là 18,9%, trong đó tỷ lệ ở nam giới là 19,9% và ở nữ giới là 18,6%.
Theo thống kê, độ tuổi cao nhất trong nhóm đối tượng khảo sát là trên 60, chiếm 42,26%.
- Nghiên cứu của Tô Văn Hải và cộng sự bệnh viện Thanh Nhàn năm 2000 có tỷ lệ THA của cộng đồng Hà Nội là 18,69% [3.].
- Báo cáo của tổ chức y tế thế giới tỷ lệ THA của một số nớc châu âu khoảng 20-25% [12.].
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy kết quả tương tự như các nghiên cứu khác, với tỷ lệ THA chung thấp hơn do lực lượng lao động tại các công ty chủ yếu là người trẻ Tuy nhiên, ở độ tuổi 50-60, tỷ lệ THA của chúng tôi đạt 45,4%, cao hơn so với các nghiên cứu khác trong cùng độ tuổi.
Bảng 3 Phân bố huyết áp theo nhóm tuổi
Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp (THA) tăng theo độ tuổi, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm tuổi (p 23 ở nhóm bệnh nhân THA cao hơn nhóm không THA, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê p < 0,01.
Chúng tôi chủ yếu dựa vào tiền sử bệnh, tuy nhiên, một số đối tượng không biết rõ về tiền sử bệnh của mình hoặc chưa từng được xét nghiệm.
Nghiên cứu của Bùi Thanh Nghị và Phạm Hồng Vân tại Bệnh viện đa khoa Bắc Giang chỉ ra rằng, hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp nguyên phát gấp 3,04 lần, trong khi thể trạng béo phì có tỷ lệ cao gấp 4 lần Thói quen ăn mặn cũng liên quan đến tỷ lệ mắc bệnh cao hơn, với mức gấp 2,33 lần so với những người không có thói quen này Đặc biệt, yếu tố gia đình có ảnh hưởng lớn, làm tăng tỷ lệ mắc bệnh gấp 9,33 lần.
Nghiên cứu của Bùi Đức Long tại thị trấn Thanh Hà, tỉnh Hải Dương, với 1.047 đối tượng từ 18 tuổi trở lên, cho thấy người béo phì có nguy cơ mắc tăng huyết áp (THA) gấp 12,64 lần so với người bình thường, trong khi người thừa cân có nguy cơ gấp 3 lần Ngoài ra, các yếu tố nguy cơ khác bao gồm uống rượu, ăn mặn, hút thuốc lá, tiền sử gia đình có người bị THA, tuổi cao, rối loạn chuyển hóa lipid và tăng đường máu.
Hiệu quả điều trị bệnh nhân THA đánh giá bằng holter
Biểu đồ 8 Huyết áp 24 h của bệnh nhân trớc điều trị
Giê m m H g HATT tr ớ c điều trị
The article contains a series of email addresses associated with a specific student identification number, Stt.010.Mssv.BKD002ac The emails include variations of the domain names, such as "edu.gmail.com.vn" and "hmu.edu.vn," indicating affiliations with educational institutions The repetition of the student ID and email formats suggests a focus on academic communication and record-keeping within a university context.
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tất cả bệnh nhân đều được chẩn đoán tăng huyết áp (THA) trước khi điều trị Huyết áp của bệnh nhân có hai đỉnh cao nhất trong ngày, vào khoảng 7-10 giờ sáng và 17-20 giờ chiều, trong khi thời điểm huyết áp thấp nhất là từ 1 giờ đến 3 giờ sáng, cả ở nhóm trước và sau điều trị.
- Những bệnh nhân này mặc dù vẫn đợc dùng thuốc theo đơn trị liệu hàng ngày trong quá trình đeo holter HA nhng
Huyết áp (HA) trong ngày vẫn duy trì ở mức cao, mặc dù có sự giảm huyết áp vào ban đêm theo chu kỳ sinh lý bình thường Tuy nhiên, huyết áp tâm thu trung bình vẫn trên 120 mmHg và huyết áp tâm trương trên 80 mmHg.
Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Trâm Em và cộng sự tại trung tâm y khoa Medic cho thấy có hai đỉnh huyết áp (HA) cao nhất trong ngày, vào khoảng 7-9 AM và 18-20 PM, trong khi thời điểm huyết áp thấp nhất là từ 1-3 AM.
Biểu đồ 9 HA 24 h của bệnh nhân sau điều trị
HATT sau điều trịHATTR sau điều trị
Bệnh nhân tăng huyết áp (THA) được điều trị theo phác đồ nghiên cứu, cho thấy sự giảm rõ rệt cả huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương sau một tháng Sự biến đổi này phù hợp với thay đổi sinh lý bình thường, và huyết áp trung bình trong ngày không vượt quá giới hạn cho phép Đặc biệt, huyết áp ban đêm luôn dưới mức 120/80 mmHg.
Biểu đồ 10 Thay đổi HA tâm thu trớc và sau điều trị
Sau khi phân tích kết quả Holter huyết áp, bệnh nhân được điều chỉnh thuốc thông qua hai phương pháp chính: thay đổi thời gian uống thuốc và sử dụng các loại thuốc có thời gian tác dụng kéo dài hơn Kết quả cho thấy huyết áp tâm thu giảm trung bình 19.5 mmHg, với sự giảm này có ý nghĩa thống kê rõ rệt (p < 0,0001).
Thay đổi HA tâm thu tr ớ c và sau điều trị
Giê m m H g HATT tr ớ c điều trị
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn," indicating a connection to a specific academic or administrative context.
Biểu đồ 11 Thay đổi HA tâm trơng trớc và sau điều trị
- Sau điều trị HA tâm trơng giảm trung bình 12,8 mmHg, sự giảm HA này thực sự có ý nghĩa thống kê với p < 0,00001.
Phác đồ điều trị mới HA giúp giảm huyết áp đều và ổn định trong suốt 24 giờ, từ đó tránh được những đỉnh huyết áp cao, nguyên nhân gây ra các tai biến tim mạch ở bệnh nhân không được kiểm soát.
Kết quả từ việc theo dõi huyết áp Holter trước khi điều trị giúp bác sĩ lâm sàng đánh giá chính xác tình trạng huyết áp của bệnh nhân, từ đó lựa chọn thời điểm uống thuốc hợp lý hơn.
Thay đổi HA tâm tr ơng sau điểutị
Giê m m H g HATTr tr ớ c điều trị
h
KÕt luËn
Nghiên cứu của chúng tôi dựa trên 1300 công nhân viên chức từ 18 tuổi trở lên đang làm việc tại các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng đã đưa ra những kết luận quan trọng.
1 Về đặc điểm bệnh lý của THA và các bệnh tim mạch của cán bộ công nhân viên ngành xây dựng:
Tăng huyết áp là một bệnh lý phổ biến, chiếm 16,5% trong cộng đồng nghiên cứu Tỷ lệ mắc bệnh này gia tăng theo độ tuổi, đặc biệt là ở những người từ 50 tuổi trở lên, với tỷ lệ lên tới 45,4%.
Hiểu biết về bệnh tăng huyết áp (THA) và các yếu tố nguy cơ trong ngành xây dựng là khá tốt, với 66% người được hỏi định nghĩa đúng về THA và 84% cho rằng cần kiểm tra huyết áp định kỳ Tuy nhiên, tỷ lệ người THA tuân thủ chế độ điều trị chỉ đạt 21,4%, trong khi tỷ lệ kiểm soát huyết áp tốt chỉ là 11%, mặc dù họ đã biết mình mắc bệnh Đây là thực trạng chung của bệnh nhân THA tại Việt Nam, đặc biệt là công nhân viên chức ngành xây dựng, do cuộc sống còn nhiều khó khăn, dẫn đến hiệu quả kiểm soát huyết áp thấp.
- Các yếu tố nguy cơ liên quan tim mạch và sức khoẻ ngời lao động
Tỷ lệ cán bộ nhân viên trong ngành xây dựng tiếp xúc với các yếu tố độc hại từ môi trường lao động lên tới 94,2%, trong đó hầu hết đều tiếp xúc với hai yếu tố nguy cơ trở lên Các yếu tố thường gặp nhất bao gồm bụi (72,6%), tiếng ồn (70,6%), nóng (65,1%) và mùi khó chịu (31,8%).
Tỷ lệ hút thuốc lá trong cán bộ nhân viên ngành xây dựng vẫn ở mức cao, với 46,3% trong nhóm bệnh nhân tăng huyết áp (THA) và 40,2% trong nhóm bình thường Nhóm bệnh nhân THA cũng cho thấy tỷ lệ rối loạn chuyển hóa đáng kể.
Nghiên cứu cho thấy rằng chỉ số hoá lipid và BMI >23 ở nhóm có tăng huyết áp (THA) cao hơn rõ rệt so với nhóm không có THA, với sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p 125/80 mmHg
Bảng 1 Các ngỡng HA áp dụng để chẩn đoán THA theo cách đo
HA tâm trơng (mmHg) Đo HA tại phòng khám/bệnh viện
140 90 Đo HA lu động 24 giờ 125 80 Đo HA tại nhà (tự đo) 135 85
2 Phân loại Tăng huyết áp
Phân loại này có thể được sử dụng như các dấu chỉ điểm của nguy cơ tương đối, cho phép bác sĩ tự áp dụng một hoặc vài biện pháp thăm dò mà không cần phải dựa vào các ngưỡng điều trị huyết áp đã quy định.
Bảng 2 Phân loại Huyết áp
Phân loại HATT (mmHg) HATTr
THA tâm thu đơn độc ≥ 140 < 90
Phân loại này dựa trên đo HA tại phòng khám Nếu HATT và HATTr không cùng một phân loại thì chọn mức HA cao hơn để xếp loại.
3 Xác định tổn thơng cơ quan đích do THA
Tổn thương cơ quan đích là yếu tố quan trọng trong việc dự đoán nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp (THA), do đó việc thăm khám cần được thực hiện cẩn thận Nghiên cứu cho thấy việc không sử dụng siêu âm tim mạch để đánh giá phì đại thất trái và dày thành động mạch cảnh có thể dẫn đến 50% bệnh nhân THA bị phân loại sai vào nhóm nguy cơ thấp hoặc trung bình Ngược lại, những tổn thương tim mạch được phát hiện qua siêu âm sẽ giúp phân loại bệnh nhân vào nhóm nguy cơ cao hơn Vì vậy, siêu âm tim và Doppler mạch được khuyến khích, đặc biệt cho những bệnh nhân mà tổn thương cơ quan đích không được phát hiện qua các xét nghiệm thông thường như điện tim Thêm vào đó, việc tìm albumin niệu vi thể cũng được khuyến khích vì đây là dấu hiệu nhạy cảm cho tổn thương cơ quan đích, không chỉ ở bệnh nhân đái tháo đường mà còn ở bệnh nhân THA.
Bảng 3 Yếu tố nguy cơ bệnh Tim mạch, tổn thơng cơ quan đích do THA và tình trạng lâm sàng kết hợp
Yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch Thơng tổn cơ quan đích Tình trạng lâm sàng kết hợp
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a rewritten version that maintains the essence of the original while adhering to SEO guidelines, here it is:"Contact us at our official email addresses for inquiries and support: ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn and bkc19134.hmu.edu.vn We are here to assist you with any questions you may have."
- Mức HATT và HATTr (độ 1-3)
- Cholesterol toàn phần > 6,1 mmol/l (240mg/dl) hoặc LDL- cholesterol >4,0 mmol (160 mg/dl)
Nam < 1,0 mmol/L (40mg/dl) N÷ < 1,2 mmol/L (< 45 mg/dl)
- Tiền sử gia đình thể hệ thứ nhất bị bệnh tim mạch trớc tuổi 50.
- Béo phì, ít vận động thể lực
- Dày thất trái (điện tim hoặc siêu âm)
- Có bằng chứng siêu âm hoặc XQ về xơ vữa động mạch lan rộng (ĐM chủ, ĐM cảnh, ĐM vành, ĐM chậu, ĐM đùi)
- Bệnh võng mạc do THA độ III hoặc IV theo Keith -
- Bệnh mạch não Nhồi máu não Xuất huyết não Cơn thiếu máu não thoáng qua
- Bệnh tim: NMCT, đau thắt ngực, tái tới máu mạch vành, suy tim sung huyÕt.
Bệnh thận: nồng độ creatinin huyết tơng: nữ
133 mcgmol/L, albumin niệu > 300 mg/ngày
Quyết định điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp (THA) không chỉ dựa vào mức huyết áp đo được, mà còn cần xem xét các yếu tố nguy cơ tim mạch khác, tổn thương cơ quan đích và các tình trạng lâm sàng liên quan Theo khuyến cáo của WHO/ISH năm 1999, bảng phân loại nguy cơ đã được điều chỉnh để xác định ba mức nguy cơ chính, làm tăng khả năng xảy ra các biến cố tim mạch nghiêm trọng như đột quỵ và nhồi máu cơ tim trong vòng 10 năm tới.
Việc phân loại nguy cơ đã có sự thay đổi nhẹ so với các khuyến cáo của nhiều tổ chức THA Bảng phân loại dưới đây dựa trên khuyến cáo của WHO/ISH năm 2003 So với khuyến cáo của WHO/ISH năm 1999 và ESH năm 2003, phân loại này đơn giản hơn với chỉ 3 mức: thấp, trung bình và cao, không còn mức độ nguy cơ rất cao.
Bảng 4 Phân loại nguy cơ THA
Nh÷ng yÕu tè nguy cơ và tiền sử bệnh §é 1
I: Không có yÕu tè nguy cơ
Nguy cơ thấp Nguy cơ trung bình Nguy cơ cao
II: Cã 1-2 yÕu tố nguy cơ Nguy cơ trung bình Nguy cơ trung bình Nguy cơ cao
III: Cã tõ 3 yÕu tố nguy cơ trở lên hoặc tổn thơng cơ quan đích, hoặc có tình trạng lâm sàng đi kèm
Nguy cơ cao Nguy cơ cao Nguy cơ cao
4 Điều trị THA 4.1 Ngỡng điều trị HA
4.1.1 Ngỡng giảm HA ở những bệnh nhân THA có nguy cơ thấp và trung bình:
Trước khuyến cáo điều trị tăng huyết áp (THA) của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 1999, có rất ít bằng chứng về lợi ích của việc sử dụng thuốc ngay từ đầu để giảm huyết áp tâm thu (HATT) xuống dưới 160 mmHg Dữ liệu quan sát cho thấy việc hạ huyết áp ở những bệnh nhân có nguy cơ thấp có thể mang lại lợi ích ngay cả khi HATT trên 140 mmHg.
Mặc dù nữ giới thường có mức nguy cơ tim mạch thấp hơn khi so sánh với nam giới ở cùng mức huyết áp (HA), nhưng nghiên cứu có kiểm soát ngẫu nhiên cho thấy ngưỡng điều trị nên được áp dụng giống nhau cho cả hai giới Điều này đặc biệt quan trọng khi huyết áp tâm thu (HATTr) vượt quá 90 mmHg.
Nguy cơ bệnh tim mạch (BTM) gia tăng theo tuổi tác, nhưng hiện vẫn thiếu các nghiên cứu kiểm soát ngẫu nhiên chứng minh lợi ích điều trị cho bệnh nhân trên 80 tuổi Đến nay, ngưỡng điều trị không bị ảnh hưởng bởi tuổi tác ít nhất là đến 80 tuổi Sau độ tuổi này, quyết định điều trị cần được xem xét dựa trên từng trường hợp cụ thể, và không nên hoàn toàn dựa vào các kết luận từ nhóm bệnh nhân trên 80 tuổi.
4.1.2 Ngỡng giảm HA ở những bệnh nhân THA có nguy cơ cao
Kể từ năm 1999, các nghiên cứu mới cho thấy việc giảm huyết áp (HA) xuống dưới 160 mmHg và 90 mmHg ở những bệnh nhân có nguy cơ cao có thể giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong Những nghiên cứu này hỗ trợ giả thuyết rằng việc hạ HA thêm nữa ở bệnh nhân có biến chứng, bất kể HA ban đầu, đều giúp giảm số sự kiện tim mạch Ngoài ra, các nghiên cứu nhỏ hơn về hiệu quả của thuốc angiotensin II trong việc tiến triển bệnh thận cũng khuyến nghị nên bắt đầu điều trị ở các ngưỡng thấp hơn.
4.2.1 Đích hạ HA ở những bệnh nhân THA có nguy cơ thấp và trung bình
Không có bằng chứng nghiên cứu mới nào về điều trị tăng huyết áp (THA) ở bệnh nhân có nguy cơ trung bình, ngoài thông tin từ nghiên cứu điều trị tối ưu bệnh THA (HOT) năm 1999, cho thấy mức huyết áp mục tiêu tốt nhất là 139/83 mmHg để giảm biến cố tim mạch Dữ liệu từ nghiên cứu HOT cũng chỉ ra rằng hầu hết lợi ích đạt được nhờ hạ huyết áp tâm thu xuống khoảng 150 mmHg và huyết áp tâm trương xuống khoảng 90 mmHg ở bệnh nhân không mắc đái tháo đường Các khảo sát cộng đồng và lâm sàng tiếp tục khuyến nghị rằng mức huyết áp càng thấp thì tần suất biến cố tim mạch càng giảm Đối với bệnh nhân trên 55 tuổi, huyết áp tâm thu được xem là quan trọng hơn, với mục tiêu huyết áp tâm thu nên đạt dưới 140 mmHg Đối với bệnh nhân nữ hoặc lớn tuổi không có biến chứng, mục tiêu điều trị này không có sự khác biệt.
4.2.2 Đích hạ HA ở những bệnh nhân THA có nguy cơ cao
Tài liệu tham khảo
1 Lê Văn An, Dơng Thị Ngọc Lan (2005), Nghiên cứu sự thay đổi huyết áp 24 giờ ở bệnh nhân THA nguyên phát bằng máy Holter huyết áp.
2 Điều tra dịch tễ học đa trung tâm bệnh THA, Ch- ơng trình cấp Bộ Y Tế (TCYTTG tài trợ) (1989).
3 Nguyễn Hữu Trâm Em, Phan Văn Duyệt, Ngô Ngọc
Trâm Linh, Phan Thanh Hải (2002), Khảo sát nhịp sinh học huyết áp bằng kỹ thuật theo dõi Huyết áp 24 giờ Tạp chí tim mạch học, Số 29, tr 126 - 130.
4 Tô Văn Hải và cộng sự Bệnh viện Thanh Nhàn (2000), Điều tra vê bệnh tăng huyết áp động mạch ở cộng đồng
Hà Nội, Tạp chí tim mạch học số 2/2002, tr 105-111.
5 Phạm Gia Khải và cộng sự (2002), “Tần suất tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ ở các tỉnh phía bắc Việt Nam”.
Kỷ yếu tim mạch học Việt nam.
6 Khuyến cáo chẩn đoán và điều trị THA của hội
Tăng Huyết áp Canada (CSH) 2004.
7 Khuyến cáo chẩn đoán, điều trị và dự phòng tăng huyết áp của tổ chức Y tế thế giới/ Hiệp hội Tăng huyết áp thế giới (WHO/ISH) năm 1999 và năm 2003.
8 Khuyến cáo của Hội tim mạch học việt nam 2006-
2010 (2006), Chẩn đoán và điều trị bệnh tăng huyết áp.
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a rewritten version that maintains the essence of the original while adhering to SEO guidelines, here it is:"Contact us at our official email addresses for inquiries related to student services and academic support For assistance, reach out to ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn or bkc19134.hmu.edu.vn We are here to help you with your educational needs."
9 Khuyến cáo phòng ngừa, phát hiện, đánh giá và điều trị tăng huyết áp của liên uỷ ban quốc gia Hoa kỳ lần thứ 7 (JNC 7), năm 2003.
10 Khuyến cáo xử trí tăng huyết áp của hội Tăng huyết áp Anh quốc (BSH) năm 2004.
11 Khuyến cáo xử trí tăng huyết áp của hội tăng huyết áp hoa kỳ (AHS) 2004.
12 Khuyến cáo xử trí tăng huyết áp của hội tim mạch ch©u ©u (ESH) n¨m 2003.
13 Lê Thị Xuân Lan và cộng sự (2006), Đánh giá công tác giáo dục sức khoẻ cho CBVC- LĐ ngành bu điện tỉnh Đồng Tháp về bệnh tăng huyết áp, Tạp chí bảo hộ lao động
14 Bùi Đức Long (2008), Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ gây
Tăng huyết áp tại thị trấn Thanh Hà - Hải Dơng, Tạp chí tim mạch số 3/2008.
15 Bùi Thanh Nghị, Phạm Hồng Vân (2004), Nghiên cứu yếu tố nguy cơ và mối liên quan với bệnh THA nguyên phát tại bệnh viện đa khoa Bắc Giang, Tạp chí y học thực hành sô11.
16 Trần Đỗ Trinh, Nguyễn Ngọc Tớc, Nguyễn Thị Bạch
Yến và cs (2003), “Tần suất THA và các yếu tố nguy cơ ở các tỉnh phía bắc Việt Nam 2001-2002”, Tạp chí Tim mạch học Việt Nam; Số 33, tr 9-15.
17 Nguyễn Lân Việt; Đỗ Doãn Lợi; Vũ Thị Vựng; Phạm
Nghiên cứu của Thái Sơn (2006) đã xác định tỷ lệ tăng huyết áp và các yếu tố liên quan đến bệnh tăng huyết áp (THA) trong cộng đồng xã Xuân Canh, Đông Anh, Hà Nội Kết quả được công bố trong Tạp chí Nghiên cứu Y học, tập 40, số 1, trang 29-30.
18 Black HR, Elliott WJ, Grandits G, et al (2003), Principal results of the Controlled Onset Verapamil Investigation of Cardiovascular End Points (CONVINCE) trial JAMA; 289: 2073-2082.
19 Blood Pressure Lowering Treatment Trialists’
Collaboration Effect of different blood-pressure-lowering regimens on major cardiovascular events : results of prospectively-designed overviews of randomised trials. Lancet 2003; 362: 1527-1535.
20 Bonora E, Targher G, Zener MB, et al (1996), Relationship of uric acid concentration to cardiovascular risk factors in young men Role of obesity and central fat distribution.,The Verona Young Men Altherosclerosis Risk Factors Study, Int J Obes; 20:975-980
21 Brown MJ, Palmer CR, Castaigne A, et al (2000),
The International Nifedipine GITS study (INSIGHT) investigated morbidity and mortality in patients randomized to receive double-blind treatment with either a long-acting calcium-channel blocker or a diuretic The findings emphasize the importance of intervention in the management of hypertension.
22 Chobanian AV, Bakris GL, Black HR, et al (2003), The
Seventh Report of the Joint National Committee on Prevention, Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Pressure : The JNC 7 report JAMA; 289: 2560-2572.
23 Clement DL, De Buyzere ML, De Bacquer DA, de
Leeuw PW, Duprez DA, Fagard RH, et al (2003),
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a rewritten version that maintains the essence of the original while adhering to SEO guidelines, here it is:"Contact us at our official email addresses for inquiries related to student services and academic support For assistance, reach out to ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn or bkc19134.hmu.edu.vn We are here to help you with your educational needs."
Prognostic value of ambulatory blood-pressure recordings in patients with treated hypertension N Engl J Med 2003; 348: 2407-2415.
24 Collins R, Peto R, MacMahon S, et al (1990), Blood pressure, stroke, and coronary heart disease Part 2, short- term reductions in blood pressure: overview of randomised drug trials in their epidemiological context Lancet ; 335: 827-838.
25 Cushman WC, Ford CE, Cutler JA, Margolis KL, Davis
The study by BR et al (2002) investigates the success and predictors of blood pressure control across various North American settings, as part of the Antihypertensive and Lipid-Lowering Treatment to Prevent Heart Attack Trial (ALLHAT) Published in the Journal of Clinical Hypertension, the findings highlight key factors influencing effective blood pressure management.
26 Dahlof B, Devereux RB, Kjeldsen SE, et al (2002), For the LIFE study group Cardiovascular morbidity and mortality in the Losartan Intervention For Endpoint reduction in hypertension study (LIFE) : a randomised trial against atenolol Lancet; 359: 995-1003.
27 Dahlof B, Sever PS, Poulter NR, et al (2005), for the
The ASCOT-BPLA trial investigated the effectiveness of an antihypertensive regimen combining amlodipine with perindopril, compared to atenolol with bendroflumethiazide, in preventing cardiovascular events This multicenter randomized controlled trial, published in The Lancet, highlights the importance of tailored blood pressure management in reducing cardiovascular risks.
28 Defronzo RA, Inssulin resistance, A multifaceted syndrome responsible for NIDDM, obesity hypertension, dyslipidemia and atsterosclerotic cardio vascular disease Diabetes Care;3:173-186
29 EURopean trial On reduction of cardiac events with
The EUROPA study, a randomized, double-blind, placebo-controlled, multicenter trial published in The Lancet in 2003, investigated the efficacy of perindopril in reducing cardiovascular events in patients with stable coronary artery disease The findings demonstrated that perindopril significantly lowers the risk of cardiovascular complications in this patient population.
30 Expert Panel on Detection, Evaluation, and
Treatment of High Blood Cholesterol in Adults
(2002), Third report of the National Cholesterol Education Program (NCEP) expert panel on detection, evaluation, and Treatment of High Blood Cholesterol in Adults (Adult Treatment Panel III): Final report Circulation; 106; 3143- 3421.
31 Ferrannini E, Natalia A, Capaldo B, et al (1997), Insulin resistance hyperinsulinemia, and blood pressure Hyprtension;30:1144-49.
32 Franklin SS, Larson MG, Khan SA, Wong ND, Leip EP,
Kannel WB, et all (2001), Does the relation of blood pressure to coronary heart disease risk change with aging? The Framingham Heart Study Circulation; 103: 1245- 1249.
33 Frohlich ED (2003), Treating hypertension – What are we to believe ? N Engl J Med; 348: 639-641.
34 Gillman MW, Kannel WB, Belanger A, D' Agostino RB
(1993), Influence of heart rate on mortality among persons
The Framingham study, published in the American Heart Journal in 1993, provides significant insights into cardiovascular health This research has been instrumental in understanding risk factors associated with heart disease, contributing to the development of preventive strategies The findings emphasize the importance of lifestyle choices and their impact on heart health, making it a pivotal reference for ongoing studies in cardiology.
35 Gress TW, Nieto FJ, Shahar E, et al (2000),
Hypertension and antihypertensive therapy as risk factors for type 2 diabetes mellitus Atherosclerosis Risk In Communities (ARIC) study N Engl J Med 2000; 342: 905- 912.
36 Grossman W Hypertension after ALLHAT. www.cardiosource.com/expertopinions/hottopics.
37 Gwozdziewiczová S, Lichnovská R, Yahia RB, et al (2005), TNF-α in the devenlopment of insulin resistance and other disorders in meatbolic syndrome Biomed Papers;149:109-117
38 Haffner SM Syndrome X (1997), Insulin resistance hyperinsulinemia the key?” The metabolic syndrome 1st Germany Druckhaus Kuwerthen GmbH: The metabolic syndrome;25-37
39 Hansson L, Hedner T, Lund-Johansen P, et al (2000),
The NORDIL Study Group conducted a randomized trial to compare the effects of calcium antagonists, diuretics, and β-blockers on cardiovascular morbidity and mortality in patients with hypertension The findings of the Nordic Diltiazem (NORDIL) study were published in the Lancet, volume 356, pages 359-365.
40 Hansson L, Lindholm LH, Ekbom T, et al (1999), for the STOP-Hypertension-2 study group Randomised trial of old and new antihypertensive drugs in the elderly patients:cardiovascular mortality and morbidity the Swedish Trial inOld Patients with Hypertension-2 study Lancet ; 354:1751-1756.