1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Skkn hƣớng dẫn học sinh tự học môn địa lí lớp 10 trong giai đoạn phõng chống covid 19 trên địa bàn tỉnh nghệ an

58 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Tự Học Môn Địa Lí Lớp 10 Trong Giai Đoạn Phòng Chống Covid-19 Trên Địa Bàn Tỉnh Nghệ An
Tác giả Lĩnh Vực: Địa Lí, Lờ Thị Thỳy Hồng - THPT Nghi Lộc 3, Hoàng Thị Hạnh Đào - THPT Nghi Lộc 3, Vũ Thị Lờ - THPT Huỳnh Thỳc Khỏng
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A, PGS. Bùi Thị B, Th.S. Trần Văn C
Trường học Trường THPT Nghi Lộc 3
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI (6)
  • II- MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI (7)
    • 1. Mục đích nghiên cứu (7)
    • 2. Nhiệm vụ nghiên cứu (7)
  • III- ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU (8)
    • 1. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu (8)
    • 2. Phương pháp nghiên cứu (8)
      • 2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết (8)
      • 2.2. Nhóm phương pháp điều tra, phỏng vấn và quan sát thực tế (8)
      • 2.3. Phương pháp thống kê (8)
      • 2.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm (8)
      • 2.5. Phương pháp tham vấn chuyên gia (8)
    • 3. Thời gian nghiên cứu, áp dụng của đề tài (8)
  • IV- NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI (9)
  • CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC TẬP MÔN ĐỊA LÍ LỚP 10 (9)
    • I- CƠ SỞ LÝ LUẬN (9)
      • 1. Khái niệm tự học (9)
      • 2. Năng lực tự học (10)
      • 3. Cấu trúc năng lực tự học (10)
      • 4. Các phương pháp hướng dẫn học sinh tự học hiện nay (11)
        • 4.1. Lập kế hoạch và mục tiêu – đề ra các phương pháp tự học cụ thể (11)
        • 4.2. Phương pháp đi kèm với sự kiên trì, nhẫn nại (11)
        • 4.3. Kỷ luật khi học (11)
        • 4.4. Tìm kiếm tài liệu (11)
        • 4.5. Tự kiểm tra kiến thức (12)
        • 4.6. Học cách ghi nhớ (12)
        • 4.7. Chọn lọc thông tin, kiến thức (12)
        • 4.8. Hiểu sâu và thường xuyên ôn lại (12)
      • 2. Thực trạng dạy học Địa lý ở trường THPT (14)
        • 2.1. Khái quát chung (14)
        • 2.2. Đặc điểm, cấu trúc nội dung môn Địa lí 10 (15)
  • CHƯƠNG II: CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN (15)
    • I- SỬ DỤNG LINH HOẠT CÁC PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MÔN ĐỊA LÍ (15)
      • 1. Sử dụng sơ đồ, lƣợc đồ tƣ duy kiến thức Địa lí để học sinh tự học (15)
      • 2. Sử dụng các trò chơi, game show truyền hình để hướng dẫn học sinh tự học (18)
      • 3. Vẽ tranh thiết kế sản phẩm ôn tập theo bài học theo chủ đề (19)
    • II- SỬ DỤNG LINH HOẠT CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SINH TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ THEO HÌNH THỨC DẠY HỌC TRỰC TUYẾN (19)
      • 1. Giáo viên thiết lập các nhóm học tập trên Zalo, Facebook (19)
      • 2. Sử dụng các phần mềm công nghệ, trang mạng phục vụ giáo viên dạy ôn tập nhƣ Powerpoin, LMS, Zoom, Google Form, Google meet, Shub Classroom, Padlet…17 (22)
      • 1. Xác định các loại câu hỏi trắc nghiệm trong Đề thi tốt nghiệp môn Địa lí (23)
    • IV- PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MÔN ĐỊA LÍ LỚP 10 – THPT NHẰM PHÁT HUY TÍNH TỰ HỌC CỦA HỌC SINH (25)
      • 1. Hướng dẫn học sinh học tập môn Địa Lý lớp 10 THPT tại lớp (25)
        • 1.1. Tổ chức để học sinh nắm đƣợc lý thuyết ngay tại lớp (25)
        • 1.2. Hướng dẫn các kĩ năng cho học sinh trong quá trình học tập môn Địa Lý lớp (27)
          • 1.2.1. Rèn luyện lối tƣ duy tổng hợp và logic (0)
          • 1.2.2. Rèn luyện kỹ năng lập biểu đồ, phân tích (27)
          • 1.2.3. Rèn luyện kỹ năng tính toán (28)
          • 1.2.4. Rèn luyện cách ghi nhớ nhanh các số liệu (28)
          • 1.2.5. Rèn luyện kỹ năng làm bài thi trắc nghiệm (29)
      • 2. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà môn Địa lí lớp 10 (29)
        • 2.2. Sự cá nhân hoá các bài tập về nhà (33)
    • I- MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM (48)
      • 1. NỘI DUNG THỰC NGHIỆM (48)
      • 2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM (48)
        • 2.1. Kết quả tổng hợp (0)
        • 2.2. Kết quả đánh giá từng KN (50)
    • I. KẾT LUẬN (53)
    • II- KHUYẾN NGHỊ .............................................................................................. 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)
  • PHỤ LỤC (57)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu

Đề tài này tập trung nghiên cứu các phương pháp dạy học nhằm khuyến khích học sinh lớp 10 tự học một cách tích cực và chủ động trong môn Địa lí.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu áp dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa tài liệu, bao gồm sách giáo khoa Địa lí lớp 10, lý luận dạy học Địa lí, các trang web liên quan và tạp chí giáo dục Qua đó, tiến hành phân tích, so sánh và chọn lọc nội dung để xây dựng khung lý thuyết làm cơ sở cho các vấn đề nghiên cứu Thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 22/9/2021 đến 23/12/2021.

2.2 Nhóm phương pháp điều tra, phỏng vấn và quan sát thực tế

Tổ chức điều tra bằng phiếu hỏi 8 giáo viên giảng dạy môn Địa lí của 2 trường THPT Nghi Lộc 3, THPT Huỳnh Thúc Kháng (mẫu phiếu ở phụ lục 1) và

Đã tiến hành khảo sát 615 phiếu hỏi học sinh và quan sát thực tế trong các tiết dự giờ, hội giảng của giáo viên tại trường Mục tiêu là đưa ra những luận chứng quan trọng, khách quan và chính xác về nguyên nhân cũng như đề xuất các giải pháp nhằm tổ chức các tiết dạy học Địa lí hấp dẫn hơn cho học sinh ở trường THPT.

- Thống kê theo kết quả điều tra bằng phiếu hỏi giáo viên, học sinh trước khi áp dụng đề tài

- Thống kê theo kết quả điểm số học sinh sau khi áp dụng đề tài

- Sử dụng bộ tiêu chí đánh giá cảm xúc, năng lực học sinh và xử lí bằng các công thức tính toán trên phần mềm Excel máy tính

2.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Sau khi đạt được kết quả cao từ các lớp thực nghiệm và đối chứng, tác giả sẽ chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp và cam kết cải thiện hơn nữa trong những năm tới.

2.5 Phương pháp tham vấn chuyên gia

Tác giả đã xây dựng phiếu khảo sát nhằm điều tra ý kiến của học sinh và giáo viên về các phương pháp tổ chức tiết học hấp dẫn Để thực hiện điều này, tác giả đã tham khảo ý kiến từ giảng viên bộ môn phương pháp dạy học Địa lí tại trường Đại học Vinh và các giáo viên có kinh nghiệm tại các trường phổ thông ở tỉnh Nghệ An.

Thời gian nghiên cứu, áp dụng của đề tài

3.1 Thời gian nghiên cứu và áp dụng

- Thời gian nghiên cứu: từ năm học 2020 - 2021 đến nay

- Thời gian áp dụng: Áp dụng đề tài và đạt kết quả cao từ năm học 2021 -

3.2 Phạm vi nghiên cứu: Địa lý 10

3.3 Không gian nghiên cứu: Học sinh lớp 10 trường THPT Nghi Lộc 3 và trường THPT Huỳnh Thúc Kháng.

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Tác giả nêu rõ các nguyên nhân và giải pháp nhằm giúp học sinh chủ động tiếp thu kiến thức, tự học tập và đạt kết quả cao trong các kỳ thi và kiểm tra môn Địa lí 10.

Lựa chọn các hình thức và phương pháp tự học môn Địa lí một cách sáng tạo, phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện thực tế của trường phổ thông, sẽ giúp các em yêu thích môn học này hơn Điều này không chỉ làm cho Địa lí trở nên gần gũi và dễ học, mà còn giúp học sinh đạt kết quả cao trong các kỳ thi.

- Đánh giá đúng năng lực học tập môn Địa lí của từng học sinh.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC TẬP MÔN ĐỊA LÍ LỚP 10

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn nhấn mạnh rằng tự học là quá trình tự mình suy nghĩ và vận dụng các năng lực trí tuệ như quan sát, so sánh, phân tích và tổng hợp Điều này không chỉ đòi hỏi sự tham gia của trí óc mà còn cả sức lực khi cần sử dụng công cụ Hơn nữa, tự học còn liên quan đến động cơ, tình cảm và quan điểm cá nhân, bao gồm sự trung thực, khách quan và kiên trì, nhằm chiếm lĩnh và sở hữu một lĩnh vực kiến thức trong nhân loại.

Nguyễn Văn Đạo nhấn mạnh rằng tự học là một công việc tự giác, xuất phát từ nhận thức đúng đắn về vai trò quan trọng của nó trong việc tích lũy kiến thức cá nhân, nâng cao chất lượng công việc và góp phần vào sự tiến bộ của xã hội.

Theo N.A.Rubakin (1862- 1946) trong tác phẩm “tự học như thế nào” ông cho rằng: “tự tìm lấy kiến thức – có nghĩa là tự học”

Theo từ điển Giáo dục học (NXB Từ điển Bách Khoa 2001), "tự học" được định nghĩa là quá trình mà cá nhân tự mình tiếp thu tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành mà không cần sự hướng dẫn trực tiếp từ giáo viên hay sự quản lý của cơ sở giáo dục.

Tự học là quá trình mà người học chủ động và tích cực phát huy năng lực trí tuệ và phẩm chất tâm lý của bản thân để chiếm lĩnh tri thức khoa học Người học cần tự xác định mục tiêu, lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch học tập nhằm phát triển năng lực và kỹ năng, đồng thời tự đánh giá quá trình học để rút ra kinh nghiệm và điều chỉnh phương pháp học tập, từ đó hoàn thiện bản thân.

Năng lực tự học được thể hiện qua việc xác định đúng đắn động cơ học tập, khả năng tự quản lý việc học, và thái độ tích cực trong các hoạt động Điều này cho phép cá nhân tự điều chỉnh hoạt động học tập, đánh giá kết quả học tập của chính mình, từ đó có thể làm việc độc lập và hợp tác hiệu quả với người khác.

Nghiên cứu này dựa trên định nghĩa về năng lực tự học (NLTH) của Phan Thị Thanh Hội và Kiều Thị Thu Giang (2016), trong đó NLTH được hiểu là khả năng của người học trong việc tự xác định mục tiêu học tập, thiết kế và thực hiện kế hoạch học tập, cũng như tự đánh giá và điều chỉnh quá trình học để tối ưu hóa việc tiếp thu kiến thức và phát triển kỹ năng, năng lực.

3 Cấu trúc năng lực tự học

Theo nhóm tác giả thì NLTH thể hiện qua các kĩ năng cơ bản trong toàn bộ quá trình học, bao gồm:

Kỹ năng xác định mục tiêu học tập là khả năng của học sinh trong việc nhận biết những gì cần đạt được sau khi hoàn thành quá trình học, bao gồm kiến thức, kỹ năng, năng lực và thái độ.

….) Trả lời cho câu hỏi: “ học cái gì? Học để làm gì?”

Kỹ năng lập kế hoạch tự học rất quan trọng để đạt được mục tiêu học tập Để thực hiện điều này, bạn cần xác định nội dung cần học trong chủ đề cụ thể, lựa chọn tài liệu phù hợp như sách, báo, trang web, câu chuyện hoặc phim ảnh Bên cạnh đó, hãy dự kiến các hành động và nhiệm vụ cần thực hiện để hoàn thành mục tiêu học tập, cũng như xác định sản phẩm bạn sẽ đạt được sau khi học xong chủ đề Điều này sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi: “Cần phải làm gì để đạt được mục tiêu?”

Kỹ năng thực hiện kế hoạch bao gồm khả năng tìm kiếm, xử lý và vận dụng thông tin để tạo ra các sản phẩm như báo cáo, thuyết trình, sơ đồ, bảng biểu và video Điều này trả lời cho câu hỏi "Cần làm như thế nào?" và thể hiện sự hiệu quả trong việc thực hiện các mục tiêu đã đề ra.

Kĩ năng trao đổi và chia sẻ thông tin rất quan trọng, thể hiện qua khả năng trình bày báo cáo trước nhóm hoặc lớp Kĩ năng này còn được gọi là kĩ năng tự thể hiện bản thân, giúp người học tự tin hơn trong giao tiếp.

Kĩ năng tự kiểm tra và đánh giá là rất quan trọng trong quá trình tự học Sau khi thực hiện các kĩ năng, học sinh cần đánh giá dựa trên tiêu chí do giáo viên cung cấp hoặc tự đặt ra Việc này giúp học sinh nhận diện những thành tựu đã đạt được và những điều còn thiếu sót, từ đó nhận ra điểm mạnh và điểm yếu của bản thân Qua đó, học sinh có thể điều chỉnh hành vi để phù hợp với mục tiêu học tập đã đề ra.

4 Các phương pháp hướng dẫn học sinh tự học hiện nay

Tự học là kỹ năng quan trọng để đạt được thành công trong học tập Để tối ưu hóa quá trình tự học, việc tuân thủ các nguyên tắc cơ bản là rất cần thiết, giúp xây dựng nền tảng vững chắc cho toàn bộ quá trình học tập.

4.1 Lập kế hoạch và mục tiêu – đề ra các phương pháp tự học cụ thể

Để thực hiện bất kỳ công việc nào, dù lớn hay nhỏ, học sinh cần có kế hoạch và mục tiêu rõ ràng Việc áp dụng các phương pháp tự học hiệu quả đòi hỏi học sinh phải xây dựng một kế hoạch học tập khoa học, xác định khối kiến thức cần trau dồi và phân bổ thời gian cho từng loại kiến thức cụ thể Điều này giúp tránh lãng phí thời gian cho những kiến thức hỗn độn.

Có kế hoạch học tập rõ ràng sẽ giúp học sinh xác định mục tiêu, từ đó tạo động lực cho việc học Học sinh cần hiểu rõ lý do học tập và ứng dụng của kiến thức vào công việc tương lai Khi nhận thức được điều này, học sinh sẽ chủ động trong việc học và phát triển các phương pháp tự học để đạt được mục tiêu đã đề ra.

4.2 Phương pháp đi kèm với sự kiên trì, nhẫn nại

Việc học không chỉ đơn thuần là ghi chép hay đọc sách, mà còn đòi hỏi phương pháp học khoa học Mỗi người có cách học riêng, vì vậy không nên áp dụng phương pháp của người khác mà ép bản thân phải theo.

CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

SỬ DỤNG LINH HOẠT CÁC PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MÔN ĐỊA LÍ

1 Sử dụng sơ đồ, lƣợc đồ tƣ duy kiến thức Địa lí để học sinh tự học

Sơ đồ tư duy là một phương pháp hiệu quả để lưu trữ và sắp xếp thông tin, giúp xác định thứ tự ưu tiên thông qua từ khoá và hình ảnh chủ đạo Mỗi từ khoá hoặc hình ảnh trong sơ đồ tư duy không chỉ kích hoạt những ký ức cụ thể mà còn khơi dậy những suy nghĩ và ý tưởng mới.

Kĩ thuật này là một hình thức ghi chép sử dụng màu sắc và hình ảnh để mở rộng và đào sâu các ý tưởng

Mỗi bài học hoặc chủ đề có thể được thiết kế thành sơ đồ hoặc lược đồ tư duy nhằm hệ thống hóa kiến thức cơ bản, giúp học sinh ghi nhớ sâu sắc hơn Việc sắp xếp kiến thức một cách rõ ràng và khoa học sẽ hỗ trợ quá trình học tập hiệu quả.

Ví dụ: Sơ đồ tƣ duy bài 5- Địa lí lớp 10

Ví dụ: Sơ đồ ôn tập kĩ năng biểu

* Đặc điểm, lợi ích của sơ đồ tƣ duy trong học tập

Khối lượng kiến thức quyết định nội dung khách quan của sơ đồ, trong khi hình thức chủ quan lại phụ thuộc vào người lập sơ đồ Do đó, một khối lượng kiến thức giống nhau có thể được thể hiện qua nhiều cách sáng tạo và thiết kế sơ đồ khác nhau.

Sơ đồ là những biểu tượng trực quan, phản ánh một cách trừu tượng và khái quát các khái niệm, phạm trù và quy luật Do đó, sơ đồ cần phải trung thành với khối lượng kiến thức mà nó mô tả.

Sơ đồ là công cụ hỗ trợ người học tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả hơn Do đó, sơ đồ cần có tính thẩm mỹ, không nên rập khuôn, và khuyến khích người học tự thiết kế dựa trên những kiến thức đã được tiếp thu.

Sơ đồ hình thành dựa trên việc xác định các yếu tố nội dung trong các chương và mục, cùng với mối liên hệ biện chứng giữa các đơn vị kiến thức Trong quá trình giảng dạy, cần áp dụng các thao tác như so sánh, phân tích tổng hợp, trừu tượng, khái quát, và so sánh với những quan điểm đối lập để mở rộng vấn đề và phát triển tư duy logic.

Sơ đồ tư duy giúp học sinh tổ chức thông tin và ý tưởng, từ đó giải thích và kết nối thông tin với hiểu biết cá nhân Phương pháp này không chỉ làm cho việc ghi nhớ trở nên dễ dàng hơn mà còn tăng cường khả năng tư duy và trình bày Nó mang lại cái nhìn tổng thể, giúp người dùng dễ dàng nhận diện các mối liên hệ và tập trung vào vấn đề để đạt kết quả tốt hơn Ngoài ra, sơ đồ tư duy còn có thể được ứng dụng trong việc lập kế hoạch học tập và làm việc, phù hợp với tâm lý học sinh, đơn giản và dễ hiểu.

Yêu cầu xây dựng sơ đồ tư duy cần đảm bảo tính khoa học, với nội dung phải bám sát bài học Các mối quan hệ trong sơ đồ phải phản ánh bản chất và khách quan, không phải do sự sắp đặt của người xây dựng.

Sơ đồ cần có tính khái quát hóa cao, giúp học sinh dễ dàng nhận diện các mối quan hệ khách quan và biện chứng.

Tính mĩ thuật: Bố cục của sơ đồ phải hợp lí, cân đối, nổi bật trọng tâm và các nhóm kiến thức

Sử dụng sơ đồ tƣ duy trong việc kiểm tra kiến thức cũ của học sinh vào đầu giờ học

Sử dụng sơ đồ tư duy trong việc định hướng nhận thức của học sinh, dùng vào lúc mở đầu bài học

Sử dụng sơ đồ tƣ duy trong quá trình dạy bài mới

Sử dụng sơ đồ tƣ duy trong việc củng cố, đánh giá cuối bài hoặc kiểm tra kiến thức của học sinh

Sử dụng sơ đồ tƣ duy để thể hiện toàn bộ kiến thức học sinh đã lĩnh hội

Sử dụng sơ đồ tƣ duy để ra bài tập về nhà hoặc chuẩn bị bài mới

Sử dụng sơ đồ tƣ duy trong quá trình ôn tập, ôn học sinh giỏi, ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông

2 Sử dụng các trò chơi, game show truyền hình để hướng dẫn học sinh tự học

Trong năm học trước, chúng tôi đã phát triển một loạt trò chơi theo từng chủ đề nhằm giúp học sinh ôn tập môn Địa lí Việc thiết kế các trò chơi này cần được hoàn thành trước khi bắt đầu quá trình ôn tập cho học sinh và đòi hỏi nhiều thời gian để thực hiện.

Trong sáng kiến này, tôi đã thiết kế các trò chơi theo chuyên đề nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức môn học Mục tiêu là hỗ trợ các em tự hệ thống hóa kiến thức và nhận diện những thiếu sót của bản thân, từ đó điều chỉnh và phát triển phương pháp ôn tập hiệu quả tại nhà.

Trong sáng kiến này, bản thân tôi đã thiết kế các trò chơi thành chuyên đề nhƣ sau:

Bài 12 Địa lí 10, nhóm tác giả đã thiết kế trò chơi thử tài hiểu biết của học sinh về các khối khí bằng hình thức trò chơi đánh bài

3 Vẽ tranh thiết kế sản phẩm ôn tập theo bài học theo chủ đề

Học sinh thể hiện kiến thức địa lý qua các sản phẩm như tranh ảnh, clip, chế tạo và bài tập Những sản phẩm này không chỉ là bài làm hoàn chỉnh mà còn thể hiện sự sáng tạo và hiệu quả trong công việc của học sinh Tiêu chí đánh giá sản phẩm rất đa dạng và phụ thuộc vào ngữ cảnh cụ thể của thực tế.

Sản phẩm yêu cầu học sinh kết hợp nhiều nguồn thông tin và kỹ năng phức tạp, tốn thời gian hơn Nó có thể cần sự hợp tác giữa các học sinh và nhóm học sinh, giúp giáo viên đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh.

Ví dụ: Sản phẩm của học sinh nhóm tự học thiết kế sơ đồ sản phẩm học tập bài 6 Địa lí 10

(Hình ảnh minh họa sản phẩm của HS)

SỬ DỤNG LINH HOẠT CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SINH TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ THEO HÌNH THỨC DẠY HỌC TRỰC TUYẾN

1 Giáo viên thiết lập các nhóm học tập trên Zalo, Facebook

Công nghệ thông tin đang phát triển nhanh chóng, với mạng xã hội như Zalo và Facebook trở nên quen thuộc với học sinh Hầu hết các em đã sử dụng thành thạo các nền tảng này để phục vụ cho việc học tập Giáo viên cũng có thể tận dụng các trang mạng xã hội để giảng dạy và ôn tập cho học sinh một cách hiệu quả.

Phòng họp mặt trên Facebook (Facebook Rooms) là một cách mới để kết nối với những người thân yêu qua video chat, đồng thời cũng là giải pháp lý tưởng cho việc tổ chức lớp học Online trong thời gian dịch bệnh Covid-19 Với tính năng mới, người dùng có thể dễ dàng tạo phòng họp trực tiếp trên Facebook chỉ với vài bước đơn giản, thay vì chỉ giới hạn trên Messenger như trước đây Facebook Rooms cho phép tối đa 50 người tham gia cuộc gọi video mà không bị giới hạn thời gian, mang đến trải nghiệm giao tiếp linh hoạt và tiện lợi.

Cách tạo phòng học trực tuyến trên bằng Facebook Rooms

Facebook đã ra mắt tính năng mới Messenger Rooms, cho phép người dùng tạo phòng họp ngay trên Bảng tin Facebook Tính năng này giúp việc tạo và chia sẻ phòng họp trở nên đơn giản như việc gửi liên kết Người dùng Việt Nam sẽ nhận được gợi ý thử nghiệm tính năng này khi phần mềm được cập nhật.

Bước 1: Mở trang chủ Facebook (Facebook.com) và chọn “Tạo phòng họp mặt” đính kèm là 1 camera màu tím để bắt đầu

Bước 2: Bạn có thể lựa chọn chủ đề, mời bạn bè tham gia, đặt lịch hẹn giờ bắt đầu phòng họp mặt

Bước 3: Mô tả về buổi họp mặt và nhấn "Đăng”

Bước 4: Sau khi tạo xong Facebook Rooms, "Tham gia Phòng họp mặt" để bắt đầu với vai trò chủ phòng

Bước 5: Vì không giới hạn thời gian cuộc gọi nên bạn có thể tự kết thúc

Phòng họp mặt này bất cứ lúc nào nhé!

Dạy trực tuyến trên Zalo cực chi tiết

Dạy trực tuyến qua Zalo có thể đơn giản với người dùng lâu năm, nhưng lại phức tạp cho người mới Nếu bạn gặp khó khăn trong việc này, hãy tham khảo hướng dẫn tạo lớp học online trên Zalo để phục vụ cho việc học trong thời gian nghỉ dịch Covid-19.

Hướng dẫn cách tạo lớp học trực tuyến bằng Zalo PC

Thực chất thì thao tác, cách tạo lớp học trực tuyến bằng Zalo cũng là phương pháp tạo nhóm chat Zalo

Trước hết, bạn hãy tải ngay Zalo về điện thoại hay máy tính rồi tiến hành cài đặt

Để tạo lớp học trực tuyến bằng Zalo trên máy tính, trước tiên bạn cần đăng nhập vào tài khoản Zalo PC Sau đó, trong giao diện làm việc của phần mềm, hãy nhấn vào biểu tượng "Tạo nhóm chat" (phím tắt Ctrl + N) nằm ở góc trên bên trái màn hình, nơi có hình tròn với ba dấu chấm.

Bước 2: Trong cửa sổ Tạo nhóm, bạn cần nhập tên cho nhóm trong mục Tên nhóm Để mời thêm bạn bè tham gia, bạn có thể nhập tên tài khoản người dùng hoặc chọn từ danh sách trò chuyện bên dưới.

Sau khi hoàn thành, bạn nhấn vào nút Tạo nhóm

Chúng ta đã hoàn thành việc tạo lớp học trực tuyến qua Zalo Sau khi tạo nhóm Zalo trên máy tính, giao diện làm việc của nhóm sẽ hiển thị như hình minh họa Trong cửa sổ chat, giáo viên và học sinh có thể nhắn tin và trao đổi thông tin Ngoài ra, bạn có thể sử dụng tính năng cuộc gọi video để livestream giảng bài.

Bước 1: Trong màn hình làm việc trên lớp học trực tuyến Zalo, bạn nhấn vào mục Thông tin cuộc trò chuyện nằm góc trên, bên phải của màn hình

Bước 2: Một bảng Thông tin cuộc trò chuyện hiện ra, bạn nhấn vào mục Thành viên để thêm hoặc bớt thành viên

Trong bảng điều chỉnh thành viên, bạn cần nhập tên hoặc chọn tài khoản người dùng từ danh sách Trò chuyện gần đây Sau đó, nhấn Xong để thêm thành viên vào lớp học.

Tạo lớp học trực tuyến qua Zalo và Facebook là một quá trình đơn giản, chỉ cần thực hiện đúng các bước cần thiết Bạn có thể nhanh chóng thiết lập lớp học hoặc nhóm học tập một cách dễ dàng Bên cạnh đó, giáo viên cũng có thể tham khảo và lựa chọn nhiều phần mềm dạy học trực tuyến khác để giao tiếp và truyền đạt kiến thức đến học sinh.

2 Sử dụng các phần mềm công nghệ, trang mạng phục vụ giáo viên dạy ôn tập nhƣ Powerpoin, LMS, Zoom, Google Form, Google meet, Shub Classroom, Padlet…

Các phần mềm như LMS, Microsoft Teams, Zoom và Google Meet chủ yếu phục vụ cho giáo viên trong việc dạy học trực tuyến Trong khi đó, các công cụ như Shub Classroom, Padlet, Google Form, Quizizz và MC-mix được sử dụng để tạo câu hỏi trắc nghiệm, kiểm tra và đánh giá học sinh.

Các phần mềm dạy học trực tuyến mang lại nhiều ưu điểm, và khi giáo viên cùng học sinh cài đặt trên máy tính hoặc điện thoại và sử dụng thành thạo, chúng sẽ trở thành công cụ hữu ích hỗ trợ hiệu quả cho quá trình dạy và học.

Sản phẩm ôn thi học sinh nạp lên phần mềm Padlet

Giới thiệu học sinh các đường link vào học tập

Các tƣ liệu môn Địa lí đƣợc thể hiện ở dạng Inforgraphic ạ: https://infographics.vn/thien-tai-tai-nan-13/trang-3.vna

Một số trang web tốt nhất để tải hình, video miễn phí để phục vụ việc soạn bài giảng điện tử, thầy cô sử dụng rất OK nhé

I don't know!

Các trang tra cứu số liệu thống kê nhƣ:

- Tổng cục thống kê Việt Nam https://www.gso.gov.vn/

World Factbook – CIA là một trang web cung cấp cái nhìn tổng quan về vị trí, điều kiện tự nhiên, dân cư và kinh tế của từng quốc gia trên thế giới, với số liệu được cập nhật mới nhất.

- World Population: https://population.io Trang web về dân số tất cả các quốc gia trên thế giới, chia theo các châu lục, khu vực

III - HƯỚNG DẪN KĨ NĂNG LÀM CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN ĐỊA

1 Xác định các loại câu hỏi trắc nghiệm trong Đề thi tốt nghiệp môn Địa lí

Đề thi Địa lí được thiết kế theo thứ tự từ nhận biết đến vận dụng cao, giúp học sinh dễ dàng làm bài với các mục tiêu khác nhau như thi tốt nghiệp hoặc thi vào đại học Đề thi năm trước đảm bảo kiến thức và kỹ năng cơ bản, đồng thời khuyến khích học sinh rèn luyện các kỹ năng quan sát, phân tích và sử dụng số liệu thống kê Học sinh cần vận dụng tri thức địa lí để giải thích các hiện tượng trong cuộc sống, từ tự nhiên đến kinh tế và môi trường, qua đó hình thành năng lực cần thiết cho tương lai Trắc nghiệm trong Địa lí có thể được phân loại rõ ràng.

Câu đúng sai (câu hỏi yes/no) yêu cầu thí sinh đưa ra một nhận định và chọn một trong hai phương án để xác định tính đúng sai của nhận định đó.

PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MÔN ĐỊA LÍ LỚP 10 – THPT NHẰM PHÁT HUY TÍNH TỰ HỌC CỦA HỌC SINH

1 Hướng dẫn học sinh học tập môn Địa Lý lớp 10 THPT tại lớp

Chương trình Địa lí lớp 10 bao gồm hai phần chính: Địa lí tự nhiên đại cương với 22 tiết, trong đó có 3 tiết thực hành, và Địa lí kinh tế - xã hội đại cương cũng với 22 tiết, bao gồm 4 tiết thực hành Để nâng cao kết quả học tập của học sinh, chúng tôi đề xuất một số giải pháp hữu ích.

1.1 Tổ chức để học sinh nắm đƣợc lý thuyết ngay tại lớp

Tập trung vào bài giảng giúp bạn nắm vững kiến thức ngay tại lớp, đặc biệt trong môn Địa lí, nơi yêu cầu tư duy logic cao Nếu không hiểu một bài, bạn có thể gặp khó khăn với các bài tiếp theo Đối với những bài học dài hoặc có mối liên hệ, việc tóm tắt bằng sơ đồ hình xương cá sẽ giúp hệ thống và khái quát kiến thức cơ bản một cách hiệu quả.

Bài viết được chia thành ba phần chính: Địa lí tự nhiên và dân cư, Địa lí các ngành kinh tế Mỗi phần sẽ được phân chia thành các bài học cụ thể, với những ý lớn trong từng bài Nhờ vào khung chương trình này, học sinh có thể hình dung rõ ràng về các nội dung cơ bản cần ôn tập để phát triển kiến thức của mình.

Giáo viên hiện nay không chỉ là người truyền đạt kiến thức mà còn là người thiết kế và tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh Họ hướng dẫn học sinh tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập và đạt được các mục tiêu về kiến thức, kỹ năng và thái độ Trong lớp học, học sinh là trung tâm của hoạt động, trong khi giáo viên đóng vai trò là người gợi mở và động viên Để thực hiện điều này, giáo viên cần đầu tư nhiều thời gian và công sức vào việc soạn giáo án, đồng thời phải có trình độ chuyên môn sâu rộng và kỹ năng sư phạm vững vàng để hướng dẫn học sinh trong các hoạt động học tập.

Mỗi bài học được thiết kế với các hoạt động học theo tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực Các hoạt động này sử dụng những kỹ thuật dạy học tích cực khác nhau, nhưng đều tuân theo một quy trình nhất định.

Chuyển giao nhiệm vụ học tập cần rõ ràng và phù hợp với khả năng của học sinh, thể hiện qua yêu cầu sản phẩm mà học sinh phải hoàn thành Hình thức giao nhiệm vụ nên sinh động, hấp dẫn, nhằm kích thích hứng thú nhận thức của học sinh, đồng thời đảm bảo tất cả học sinh đều tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.

Khuyến khích học sinh hợp tác trong quá trình học tập, đồng thời phát hiện và hỗ trợ kịp thời những khó khăn mà các em gặp phải, đảm bảo không có học sinh nào bị "bỏ quên".

Báo cáo kết quả và thảo luận là hình thức phù hợp với nội dung học tập và kỹ thuật dạy học tích cực, khuyến khích học sinh trao đổi và thảo luận về nội dung học tập, đồng thời xử lý các tình huống sư phạm một cách hợp lý.

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập bao gồm việc nhận xét quá trình học tập của học sinh, phân tích và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, cũng như ý kiến thảo luận của học sinh Qua đó, chúng ta có thể chính xác hóa các kiến thức mà học sinh đã tiếp thu thông qua các hoạt động học tập.

Hình 1: Học sinh tự học môn Địa lí 10 thông qua hoạt động nhóm tại trường THPT Nghi Lộc 3

1.2 Hướng dẫn các kĩ năng cho học sinh trong quá trình học tập môn Địa Lý lớp 10 THPT tại lớp

1.2.1 Rèn luyện lối tư duy tổng hợp và logic Để không bị quên kiến thức hãy tập cho mình lối tƣ duy khái quát Các đơn vị kiến thức Địa lí liên quan với nhau Cụ thể, khi tìm hiểu các điều kiện phát triển của các ngành kinh tế, ngoài việc chúng ta tìm hiểu thực trạng của ngành thì một yếu tố phải lưu ý vai trò, đặc điểm ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành và những khó khăn của nó

Khi nghiên cứu địa lý các vùng kinh tế, việc xác định vị trí địa lý là rất quan trọng, bao gồm việc xem xét các vùng lân cận, quốc gia tiếp giáp và khả năng tiếp cận biển Điều này giúp đánh giá ý nghĩa của vị trí trong việc phát triển kinh tế của vùng Đồng thời, cần nhận diện và phát huy các thế mạnh kinh tế của từng vùng, cũng như khắc phục những hạn chế hiện có.

1.2.2 Rèn luyện kỹ năng lập biểu đồ, phân tích Đối với môn Địa lý bậc THPT, kể cả lớp 10, 11 hay 12, bài tập về biểu đồ là không thể thiếu Do đó bạn cần rèn luyện kỹ năng nhận dạng các loại biểu đồ, loại câu hỏi nào sẽ tương ứng với loại biểu đồ nào cũng như tập vẽ thật thành thạo các dạng biểu đồ: tròn, cột, đường, miền và kết hợp… Cụ thể như sau:

Biểu đồ tròn: Thể hiện quy mô và cơ cấu của đối tượng (theo tỷ lệ % tương đối)

Biểu đồ cột chồng: Thể hiện tốt nhất quy mô và cơ cấu của đối tƣợng (theo tỷ lệ % tuyệt đối)

Biểu đồ cột đơn: Thể hiện sự biến động của một đối tƣợng qua nhiều năm

Biểu đồ cột kép: Thể hiện sự so sánh các đối tƣợng khi có cùng đơn vị quan một số năm

Biểu đồ đường: Thể hiện sự diễn biến của các đối tƣợng khác nhau về đơn vị qua nhiều năm

Biểu đồ đường kết hợp với cột cho phép hiển thị các đối tượng khác nhau về đơn vị nhưng vẫn thể hiện mối quan hệ giữa chúng Nó cũng hữu ích trong việc so sánh các đối tượng với một đối tượng chung.

Biểu đồ miền kết hợp với đường thường được sử dụng trong các trường hợp đặc biệt như tỷ lệ xuất và nhập, cán cân xuất nhập khẩu, và tỷ lệ sinh tử.

Sau khi hoàn thành biểu đồ, bạn cần phát triển kỹ năng nhận xét bảng số liệu bằng cách bắt đầu với cái nhìn tổng quát trước khi đi vào chi tiết Hãy chú ý đến các mốc cao nhất, thấp nhất và những sự thay đổi đột ngột, đồng thời đảm bảo rằng nhận xét của bạn được hỗ trợ bởi số liệu cụ thể Trong quá trình phân tích biểu đồ, việc chuyển đổi số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối là cần thiết, mặc dù đây là bước đơn giản nhưng dễ gây nhầm lẫn Do đó, hãy kiểm tra lại kết quả sau khi hoàn thành bài thi.

Hình 2: Tiết dạy học hướng dẫn học sinh các kỹ năng Địa lí 10 của GV trường

1.2.3 Rèn luyện kỹ năng tính toán

MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM

Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của việc áp dụng hướng dẫn học sinh tự học môn Địa lí 10 trong việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh.

Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh cần một quá trình thực hiện có định hướng rõ ràng Do hạn chế về thời gian và phạm vi nghiên cứu, chúng tôi đã quyết định triển khai thực nghiệm trên các chủ đề cụ thể.

Chủ đề của bài học là Địa lí 10, với đối tượng thực nghiệm là học sinh lớp 10B tại Trường THPT Nghi Lộc 3 và học sinh lớp 10A tại Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng.

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trong năm học 2021- 2022 tại trường THPT Nghi Lộc 3 và THPT Huỳnh Thúc Kháng thuộc tỉnh Nghệ An

2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 2.1 Kết quả tổng hợp

Chúng tôi đã dùng bảng kiểm quan sát (HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau,

GV thực hiện quan sát và nhận xét qua 3 lần đánh giá vào các thời điểm đầu, giữa và cuối của quá trình thử nghiệm Phiếu đánh giá bao gồm 4 tiêu chí với 3 mức độ: mức 1, mức 2 và mức 3 Kết quả từ các phiếu đánh giá thể hiện mức độ đạt được của học sinh ở từng tiêu chí Dữ liệu được thống kê và xử lý bằng phần mềm Excel.

- Đánh giá định lƣợng tổng hợp:

Kết quả đánh giá định lƣợng các tiêu chí của NL hợp tác của 37 HS sau khi

Dạy học theo hướng rèn luyện năng lực hợp tác trong phần Hệ quả chuyển động của Trái Đất môn Địa lý lớp 10 - THPT được thể hiện qua bảng 3.1 và các biểu đồ liên quan.

Bảng 3.1 trình bày kết quả đánh giá định lượng các tiêu chí của khả năng hợp tác của học sinh, với số lượng học sinh được tính là trị số trung bình của bốn lớp thực nghiệm.

Kết quả đạt đƣợc Đầu TN Giữa TN Cuối TN

1.KN lập kế hoạch hợp tác

2.KN thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao

Bảng 3.1 cho thấy cả 4 chỉ số (KN) đều có xu hướng tăng dần từ giữa đến cuối thời gian nghiên cứu Cụ thể, KN 1 ở mức 3 tăng từ 6,8% lên 97,3%, KN 2 ở mức 3 tăng từ 32,4% lên 91,9%, KN 3 ở mức 3 tăng từ 27,1% lên 48%, và KN 4 ở mức 3 tăng từ 19% lên 62,4% Trong đó, KN 2 ghi nhận sự tăng trưởng mạnh nhất ở mức 3, trong khi KN 3 và KN 4 có sự tăng trưởng đồng đều.

Theo bảng 3.1, tiêu chí KN lập kế hoạch hợp tác đã tăng lên rõ rệt theo chiều hướng tích cực, với tỷ lệ học sinh đạt được ở các mức độ cho thấy sự cải thiện ở giai đoạn đầu.

TN các tiêu chí chủ yếu ở mức 2 và mức 3, nhƣng đến giữa TN và cuối TN tỷ lệ

HS đạt mức 3 đã tăng đáng kể, điều này cho thấy tính hiệu quả và khả thi của việc rèn luyện năng lực hợp tác cho học sinh mà chúng tôi nghiên cứu và thực hiện.

Bảng 3.1 cho thấy sự tăng trưởng không đồng đều giữa các tiêu chí, với tiêu chí 1 và tiêu chí 2 có sự tăng mạnh Trong khi đó, tiêu chí 3 và tiêu chí 4 mặc dù có tăng nhưng vẫn ở mức độ thấp, cho thấy đây là những tiêu chí khó, đòi hỏi học sinh cần nhiều thời gian để rèn luyện và đạt được sự thành thạo.

2.2 Kết quả đánh giá từng KN

Biểu đồ 3.1: Kết quả đánh giá KN lập kế hoạch hợp tác của HS

Nhìn vào biểu đồ 3.1 ta thấy KN lập kế hoạch hợp tác của HS đã giảm ở mức

Từ đầu năm, tỷ lệ ở mức 1 đã giảm từ 10,9% xuống 5,4% giữa năm và 0% vào cuối năm Tương tự, mức 2 cũng giảm từ 24,3% xuống 13,5% giữa năm và 2,7% vào cuối năm Ngược lại, mức 3 đã tăng từ 64,8% đầu năm lên 81,1% giữa năm và 97,3% vào cuối năm Điều này cho thấy rằng đây là một kỹ năng dễ rèn luyện và có thể đạt được cho học sinh.

Biểu đồ 3.2: Kết quả đánh giá KN thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao của HS

Biểu đồ 3.2 cho thấy kết quả đánh giá kỹ năng thực hiện nhiệm vụ của học sinh đã giảm ở mức 1 từ 19% đầu năm học xuống 13,5% giữa năm và 2,7% cuối năm Ở mức 2, tỷ lệ cũng giảm từ 48,6% đầu năm xuống 40,6% giữa năm và 5,4% cuối năm Ngược lại, ở mức 3, tỷ lệ tăng từ 34,2% đầu năm lên 45,9% giữa năm và đạt 91,9% cuối năm Điều này cho thấy kỹ năng này có thể được rèn luyện cho học sinh.

Biểu đồ 3.3: Kết quả đánh giá KN báo cáo của HS

Biểu đồ 3.3 cho thấy kết quả đánh giá kỹ năng thực hiện nhiệm vụ của học sinh đã giảm ở mức 1 từ 43,1% đầu năm học xuống 37,8% giữa năm và chỉ còn 8,2% vào cuối năm Ở mức 2, tỷ lệ cũng giảm từ 29,8% đầu năm xuống 27,1% giữa năm và 43,2% cuối năm Ngược lại, ở mức 3, tỷ lệ đã tăng từ 27,1% đầu năm lên 35,1% giữa năm và 48,6% vào cuối năm Điều này cho thấy kỹ năng ở mức 1 là khó khăn, với chỉ 8,2% vào cuối năm, trong khi mức 3 đã tăng 21,5% so với đầu năm.

Biểu đồ 3.4: Kết quả đánh giá KN đánh giá của HS

Biểu đồ 3.4 cho thấy kết quả đánh giá kỹ năng của học sinh đã giảm ở mức 1 từ 21,5% đầu năm học xuống 10,9% giữa năm và 0% cuối năm Ở mức 2, tỷ lệ cũng giảm từ 59,5% đầu năm xuống 53,6% giữa năm và 37,9% cuối năm Ngược lại, ở mức 3, tỷ lệ tăng từ 19% đầu năm lên 35,5% giữa năm và 62,1% cuối năm Điều này cho thấy kỹ năng ở mức 1 đã không được cải thiện, trong khi mức 2 giảm 21,6% so với đầu năm học.

Trong quá trình thực nghiệm, chúng tôi đã tiến hành quan sát và thu thập thông tin về việc rèn luyện năng lực hợp tác của học sinh thông qua phiếu quan sát về thái độ và hành vi.

KẾT LUẬN

Từ việc nghiên cứu ứng dụng “ Hướng dẫn học sinh tự học môn Địa lí lớp

10 trong giai đoạn phòng chống Covid - 19 trên địa bàn tỉnh Nghệ An” các tác giả rút ra nhận xét nhƣ sau:

Để kích thích nhu cầu kiến thức của học sinh trong giờ học Địa lí, giáo viên cần dựa vào nội dung cơ bản của bài học và hiểu rõ trình độ cũng như đặc điểm tâm lý của học sinh Việc áp dụng linh hoạt các phương pháp giảng dạy như phương pháp nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở và liên hệ thực tế là rất quan trọng Qua đó, giáo viên cần chỉ ra cho học sinh những điều mới mẻ và cần thiết mà các em sẽ khám phá.

“Lời giải đáp trong bài giảng” Địa lí của các thầy, cô giáo

Trong mỗi tiết dạy môn Địa lí 10, giáo viên cần xác định mục tiêu học tập rõ ràng và chú ý đến các yếu tố tâm lý, giáo dục, cũng như hiểu biết về kiến thức thực tiễn của học sinh Việc này giúp phối hợp hiệu quả với các kỹ thuật và thủ thuật giảng dạy, từ đó tạo ra những kích thích hợp lý để học sinh có thể tự học tốt hơn.

Để phát triển năng lực cho học sinh trong môn Địa lí 10 ở trường THPT, cần chú trọng đến vai trò của học sinh, giáo viên và lãnh đạo các cấp trong việc tạo động cơ và phương pháp học tập hiệu quả.

+ Xác định động cơ, thái độ, mục đích học tập đúng đắn

Xây dựng thói quen học tập và làm việc khoa học là rất quan trọng, giúp học sinh trở nên tích cực và nhanh nhẹn Họ cần biết tự học và có khả năng phát hiện, khai thác kiến thức trong môn Địa lí.

Tất cả học sinh cần tham gia vào nhiều hình thức làm việc khác nhau như cá nhân, nhóm, tổ và câu lạc bộ Việc này không chỉ giúp các em hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau mà còn tạo động lực trong quá trình học tập.

+ Chuẩn bị: Sách và các phương tiện học tập cần thiết khác như: tranh, ảnh, bản đồ, phiếu học tập, vở bài tập máy tính cá nhân

+ Tâm lí: Thoải mái, cởi mở nhƣng tập trung, tránh căng thẳng, mạnh dạn trao đổi với GV những điều vướng mắc

+ Tích cực tham gia có chất lƣợng các cuộc thi môn Địa lí các cấp

2 Đối với giáo viên môn Địa lí Để tạo cho học sinh có hứng thú học tập môn Địa lí, trước hết người giáo viên phải yêu nghề, yêu công việc giảng dạy của mình bởi vì khi đó giáo viên sẽ dồn thời gian, công sức và có nhiều sáng tạo trong dạy học

Để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh, giáo viên cần trang bị cho mình kiến thức cơ bản Khi học sinh tin tưởng vào giáo viên, họ sẽ yêu quý thầy cô và hứng thú hơn với môn học.

Cần điều chỉnh phương pháp dạy học để phù hợp với từng đối tượng học sinh, thường xuyên cập nhật kiến thức mới Giáo viên nên chú trọng kết hợp lý thuyết với thực hành, xác định trọng tâm bài học và tránh dàn trải nội dung, từ đó tạo hứng thú cho học sinh.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong từng tiết dạy cần phải phù hợp, nhằm khai thác tối đa kiến thức cơ bản và phát huy tư duy của học sinh Cần tránh lạm dụng việc chiếu chép thay cho việc đọc chép Hình ảnh và video clip sử dụng trong bài giảng phải liên quan đến nội dung, rõ nét và đẹp, với số lượng vừa đủ Mục tiêu là giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản, không phải chỉ để trình diễn kỹ thuật với các hiệu ứng phức tạp Không phải tiết nào sử dụng giáo án điện tử hay trình chiếu cũng mang lại hiệu quả tốt, đặc biệt là đối với các lớp chuẩn bị thi cử.

Trong quá trình dạy học, việc quan tâm đến tâm tư và nguyện vọng của học sinh là rất quan trọng Sự cảm thông và chia sẻ những khó khăn trong cuộc sống giúp xây dựng niềm tin của học sinh vào giáo viên, từ đó tạo hứng thú trong học tập Giáo viên cần thường xuyên chú ý đến việc học bài và làm bài của các em học sinh trung bình và yếu, kịp thời nhắc nhở và động viên để các em có thể học tốt hơn.

Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu môn Địa lí là rất quan trọng Cần khuyến khích các em nâng cao ý thức học tập, trở thành cán sự nòng cốt cho bộ môn và tham gia đội tuyển học sinh giỏi.

- Khen thưởng, khuyến khích đúng lúc, đúng chỗ sẽ kích thích các em trong quá trình học tập

- Hàng tuần chịu khó phụ đạo học sinh học lực yếu bộ môn

3 Đối với các cấp lãnh đạo

Để nâng cao chất lượng dạy học môn Địa lí, cần trang bị đầy đủ tài liệu giảng dạy và cơ sở vật chất như máy chiếu, ti vi, loa máy, máy tính, bản đồ, tranh ảnh và tài liệu Đồng thời, việc xây dựng phòng học Địa lí và vườn Địa lí cũng cần được đồng bộ giữa các trường học.

- Cần hết sức quan tâm tạo điều kiện cho GV có cơ hội thực hiện những hoạt động dạy học tạo hứng thú học tập tích cực cho HS

- Đẩy mạnh các hoạt động thi đua, các phong trào dạy tốt, học tốt…

Để khuyến khích giáo viên áp dụng các phương pháp dạy học hiệu quả, cần có biện pháp hữu hiệu nhằm tạo cảm hứng học tập tích cực cho học sinh Điều này không chỉ giúp phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất và thẩm mỹ, mà còn trang bị cho học sinh các kỹ năng cơ bản, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong tương lai.

Sắp xếp thời gian để tổ trưởng chuyên môn thăm lớp một cách đột xuất hoặc định kỳ là cần thiết nhằm tạo sự gần gũi và hiểu biết lẫn nhau giữa lãnh đạo nhà trường, giáo viên và học sinh Việc này không chỉ giúp học sinh hứng thú hơn trong việc học mà còn nâng cao hiệu quả nhận thức kiến thức, khơi dậy tiềm năng của các em và giúp các em tự đánh giá nhu cầu học tập của mình.

Đề tài “Hướng dẫn học sinh tự học môn Địa lí lớp 10 trong giai đoạn phòng chống Covid - 19 tại tỉnh Nghệ An” nhằm nâng cao chất lượng và đổi mới phương pháp dạy học môn Địa lí ở trường THPT Nhóm tác giả hy vọng nhận được ý kiến đóng góp từ quý đồng nghiệp để hoàn thiện và áp dụng hiệu quả hơn trong thực tế giảng dạy.

KHUYẾN NGHỊ 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Bảng 1.1 Bảng số liệu điều tra thực tế việc tiến hành tổ chức dạy học cho

HS theo hướng tự học

Nội dung điều tra SL Tỷ lệ

Theo Thầy/Cô rèn luyện cho HS NLTH, tự nghiên cứu có cần thiết ko?

Trong quá trình dạy học, thầy/cô đã quan tâm đến việc hình thành và phát triển NLTH cho HS nhƣ thế nào?

Thầy/cô có thường xuyên tạo đk cho

- Chỉ khi nào thấy cần thiết 25 25

Thầy/cô có thường xuyên tổ chức, hướng dẫn các biện pháp tự học, tự nghiên cứu cho HS ko?

Thầycô đã tổ chức dạy học tự học cho

- Dạy bài mới ở trên lớp 63 63

- HS tự Kiểm tra đánh giá 85 85

- Củng cố hoàn thiện kiến thức

Các biện pháp các thầy/cô thường sử dụng để tổ chức cho

- HS tự làm việc với sách 33 33

- Sử dụng các phiếu học tập 64 64

HS tự học là gì? - Cho HS tự hoạt động/ hoạt động nhóm

- Xây dựng kế hoạch học tập 26 26

- Giao bài tập về nhà 74 74

Ngày đăng: 24/07/2023, 00:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Đinh Thị Kim Thoa (2006), Đặc điểm hứng thú đối với các môn học của học sinh THPT, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm hứng thú đối với các môn học của học sinh THPT
Tác giả: PGS.TS. Đinh Thị Kim Thoa
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2006
2. PGS. TS Nguyễn Đức Vũ (2007), Kĩ thuật dạy học Địa lí ở trường phổ thông, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ thuật dạy học Địa lí ở trường phổ thông
Tác giả: PGS. TS Nguyễn Đức Vũ
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2007
7. Tài liệu tập huấn kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong trường phổ thông môn Địa lí (2014 – Vụ giáo dục) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong trường phổ thông môn Địa lí
Nhà XB: Vụ giáo dục
Năm: 2014
8. Nguyễn Hữu Châu (2005), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2005
9. Nguyễn Văn Cường, Bernd Meier (2007), Một số vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT
Tác giả: Nguyễn Văn Cường, Bernd Meier
Năm: 2007
10. Các sáng kiến kinh nghiệm: - Tổ chức trò chơi trong dạy và học Địa lí ở trường THPT của tác giả Trần Thị Lan Hương, trường THPT Đoàn Kết tỉnh Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các sáng kiến kinh nghiệm: - Tổ chức trò chơi trong dạy và học Địa lí ở trường THPT
Tác giả: Trần Thị Lan Hương
Nhà XB: trường THPT Đoàn Kết tỉnh Đồng Nai
4. Các trang Web: Truonghocketnoi.edu.vn, Idiali.com,Diali.traodoichuyenmon Khác
5. Sách giáo khoa Địa lí 10, 11, 12 Nhà xuất bản giáo dục năm 2019 Khác
6. Sách giáo viên Địa lí 10, Địa lí 11, Địa lí 12 Nhà xuất bản giáo dục năm 2014 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w