Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
THIẾT KẾ CHUNG CƯ MORNING STAR
Tp Hồ Chí Minh, tháng 07/2018
S K L 0 0 5 3 5 9
GVHD: TRẦN TUẤN KIỆT SVTH : NGUYỄN XUÂN NGUYỄN MSSV: 14149315
do an
Trang 2ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ CHUNG CƢ MORNING STAR
Trang 3Page 2
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên: NGUYỄN XUÂN NGUYỄN MSSV: 14149315
Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
Tên đề tài: THIẾT KẾ CHUNG CƯ MORNING STAR
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: TS TRẦN TUẤN KIỆT
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày.…tháng… năm 2016
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
do an
Trang 4BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: NGUYỄN XUÂN NGUYỄN MSSV: 14149315
Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
Tên đề tài: THIẾT KẾ CHUNG CƢ MORNING STAR
Họ và tên Giáo viên phản biện:
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lƣợng thực hiện:
2 Ƣu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày.… tháng… năm 2016
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 5Page 4
Tp HCM, ngày 2 tháng 07 năm 2018
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng Lớp: 14149CL2
1 Tên đề tài: THIẾT KẾ CHUNG CƯ MORNING STRAR
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:
Hồ sơ kiến trúc: bao gồm các bản vẽ kiến trúc của công trình
Hồ sơ khảo sát địa chất
3 Nội dung thực hiện đề tài:
3.1 Kiến trúc
Thể hiện lại các bản vẽ kiến trúc có sự điều chỉnh về kích thước nhịp và chiều cao tầng
3.2 Kết cấu
Tính toán, thiết kế sàn tầng điển hình theo phương án: Sàn sườn toàn khối
Tính toán, thiết kế cầu thang bộ và bể nước mái
Mô hình, tính toán, thiết kế khung trục 2 và khung trục B
Trang 6Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp ………4
Lời cảm ơn ………12
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN ………13
1 Giới thiệu chung ………13
1.1 Nhu cầu xây dựng công trình ………13
1.2 Địa điểm xây dựng ………13
1.3 Quy mô công trình ………14
1.4 Tải trọng tác động ………15
1.5 Giải pháp thiết kề ………16
1.6 Vật liệu sử dụng ………16
1.7 Phần mềm tính toán ………16
CHƯƠNG 2 : PHẦN TÍNH TOÁN – THIẾT KÊ BẢN SÀN ………17
2 Tải trọng tác dụng lên sàn ………17
2.1 Chọn sơ bộ kích thước các bộ phận sàn ………17
2.2 Tải trong tác dụng lên sàn ………17
2.3 Tính độ võng sàn ………18
2.4 Xác định nội lực, tính toán, bố trí cốt thép cho các ô bản ………19
2.5 Tính toán nội lực bằng phần mềm safe ………19
2.5.1 Chọn sơ bộ kích thước cột ………19
2.5.2 Mô hình sàn ………20
2.5.3 Kết quả chọn thép ………25
CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ ĐIỂN HÌNH ………27
3 Sơ đồ kết cấu ………27
3.1 Chọn sơ bộ tiết diện ………28
3.2 Tải trọng bản thang ………29
3.2.1 Tỉnh tải ………29
3.2.2 Hoạt tài ………29
3.3 Tính toàn bảng thang 30 3.3.1 Sơ đồ tính ………30
3.3.2 Biểu đồ mô men ………31
3.3.3 Tính toán cốt thép sàn bảng thang ………31
CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ HỆ KHUNG ………33
4 MỞ ĐẦU ………33
Trang 7Page 6
4.3.1 Tình tải ………34
4.3.2 Hoạt tải ………35
4.3.3 Tổng hợp tải trọng ………35
4.3.4 Tính toán tải gió ………35
4.3.4.1 Gió tĩnh ………36
4.3.4.2 Gió động ………37
4.3.4.3 Nội lực và chuyển vị do tải trọng gió ………43
4.3.5 Tải động đất ………46
4.3.5.1 Phương pháp phân tích phổ phản ứng lực dao động ………46
4.4 TỔ HỢP TẢI TRỌNG ………47
4.4.1 Các trường hợp tải trọng ………47
4.4.2 Tổ hợp nội lực từ các trường hợp tải ………47
4.5 KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ĐỈNH CÔNG TRÌNH ………53
5 TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 3 VÀ KHUNG TRỤC C ………54
5.1 Kết quả nội lực ………54
5.2 Tính toán - thiết kế hệ dầm ………57
5.3 Tính toán - thiết kế vách cứng ………67
5.4 Tính toán thiết kế cột ………78
CHƯƠNG 5 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG ………89
6 Số liệu địa chất ………89
6.1 Phương pháp cọc khoan nhồi ………90
6.2 Thiết kế đài dưới chân cột ………110
6.2.1 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên đầu cọc ………111
6.2.2 Kiểm tra khả năng chịu tải của đất nền ………113
6.2.3 Kiểm tra điều kiện lún ………115
6.2.4 Kiểm tra lực chọc thủng ………117
6.2.5 Tính thép cho đài ………118
CHƯƠNG 6 : TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ BỂ NƯỚC ………121
7 Sơ bộ kích thước bể nước ………121
7.1 Thông số ban đầu ………122
do an
Trang 8nướ
7.2.1 Mô hình bể nước ………124
7.2.2 Bản nắp ………124
7.2.3 Bản thành ………126
7.2.4 Bản đáy ………129
7.2.5 Tính toàn dầm bể nước ………133
Trang 9Page 8
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bản 1.1 Tỉnh tải cấu tạo các lớp sàn 17
Bản 1.2: Hoạt tải 18
Bản 1.3: Bảng chọn thép sàn 25
Bản 1.4: Trọng lượng bảng thang 29
Bản 1.5: Trọng lượng chiếu nghĩ 29
Bản 1.6: Bảng thép bảng thang 32
Bản 1.7: Bảng thép cho dầm chiếu nghĩ 32
Bản 1.8: Tải trọng sàn thường 34
Bản 1.9: Tĩnh tải tường gạch 35
Bản 2: Hoạt tải phân bố trên sàn 35
Bản 2.1: Tổng hợp tải trọng tác dụng lên sàn 35
Bản 2.2: Kết quả tính toán gió tĩnh theo phương X và Y 37
Bản 2.3: Kết quả 12 Mode dao động 40
Bản 2.4: Các tham số ρ và χ 43
Bản 2.5: Hệ số tương quan không gian v1 43
Bản 2.6: Kết quả tính toán gió động theo phương X 44
Bản 2.7: Kết quả tính toán gió động theo phương Y 44
Bản 2.8: Bảng tính giá trị Sd 46
Bản 2.9: Các trường hợp tải trọng 51
Bản 3: Tổ hợp nội lực từ các trường hợp tải 51
Bản 3.1: Chuyển vị đỉnh công trình 53
Bản 3.2: bảng tính cường độ sức kháng thân cọc đối với đất dính 96
Bản 3.3: bảng tính cường độ sức kháng thân cọc đối với rất rời 96
Bản 3.4: bảng tính cường độ sức kháng thân cọc đối với đất rời 98
Bản 3.5: bảng tính cường độ sức kháng thân cọc đối với đất dính 98
Bản 3.6: xác định sức chịu tải thiết kế 99
Bản 3.7: Nội lực xác định số lượn cọc 99
Bản 3.8: Kiểm tra nội lực đầu cọc 103
Bản 3.9: Nội lực kiểm tra sức chịu tải đất nền 106
Bản 4: kết quả kiểm tra khả năng chịu tải của đất nền 106
Bản 4.1: Nội lực xác định số lượn cọc 110
Bản 4.2: bảng kiểm tra phản lực đầu cọc 112
Bản 4.3: Nội lực kiểm tra sức chịu tải đất nền 114
Bản 4.4: Kết quả kiểm tra khả năng chịu tải của đất nền 115
Bản 4.5: Kết quả tính lún 116
Bản 4.6: Tĩnh tải bản nắp 124
do an
Trang 10Bản 4.7: Kết quả tính cốt thép bản nắp 126
Bản 4.8: Tĩnh tải bản thành 127
Bản 4 Kết quả tính toán cốt thép thành bể 129
Bản 5 Tĩnh tải bản đáy 129
Bản 5.1 Kết quả tính toán cốt thép bản đáy 131
Bản 5.2: Kết quả tính toán nứt bản đáy 132
Bản 5.3: Kết quả tính toán bề rộng khe nứt bản đáy 133
Bản 5.4: Kết quả tính toán cốt thép dầm nắp, dầm đáy 135
Trang 11Page 10
DANH SÁCH HÌNH ẢNH BIỂU ĐÒ
Hình a: Mặt bằng tầng điển hình 14
Hình b: Mặt đứng công trình 15
Hình 1: Gán tải sàn 20
Hình 1.1: Mô hình sàn bằng SAFE 21
Hình 1.2: Chia các dãy strip 22
Hình 1.3: Nội lực dãy strip theo phương X 23
Hình 1.4: Nội lực dãy strip theo phương Y 24
Hình 1.5: Chuyển vị sàn 25
Hình 1.6: Mặt bằng cầu thang bộ 27
Hình 1.7: Vế 2 28
Hình 1.8: Vế 1 30
Hình 1.9: Vế 2 30
Hình 2: Biểu đồ mô men vế 1,2 31
Hình 2.1: Sơ đồ tính toán động lực tải gió tác dụng lên công trình 38
Hình 2.2: Mô hình 3D của công trình trong ETABS 39
Hình 2.3: Đồ thị xác định hệ số động lực 42
Hình 2.4: Hệ tọa độ khi xác định hệ số tương quan v 43
Hình 2.5: Chuyển vị đỉnh công trình 53
Hình 2.6: Biểu đồ momment khung trục D 54
Hình 2.7: Biểu đồ lực cắt khung trục D 55
Hình 2.8: Biểu đồ Moment khung trục 5 56
Hình 2.9: Biểu đồ lực cắt khung trục 5 57
Hình 3: Biểu đồ xác định hệ số α ,fp L 57
Hình 3.1: Sơ đồ bố trí cọc 99
Hình 3.2: Định nghĩa độ cứng lò xo trong Safe 101
Hình 3.3: Mô hình lo xo trong đài 102
Hình 3.4: Lực lớn nhất tác dụng lên đầu cọc 102
Hình 3.5: lực nhỏ nhất tác dụng lên đầu cọc 103
Hình 3.6: Momen theo phương X trong đài 108
Hình 3.7: Mômen theo phương Y trong đài 108
Hình 3.8: Sơ đồ bố trí cọc trong đài 110
Hình 3.9: Mô hình đài cọc trong safe 111
Hình 4: Lực lớn nhất tác dụng lên đầu cọc 111
Hình 4.1: Lực nhỏ nhất tác dụng lên đầu cọc 112
Hình 4.2: Sớ đồ tháp chọc thủng trong đài 117
do an
Trang 12Hình 4.3: Biểu đồ momen trong đài theo phương X 118
Hình 4.4: Biểu đồ momen trong đài theo phương Y 118
Hình 4.5: Mặt bằng bố trí dầm bản đáy 123
Hình 4.6: Mặt bằng bố trí dầm bản nắp 123
Hình 4.7: Mô hình bể nước mái trong etabs 124
Hình 4.8: xác định mô men theo phương X 125
Hình 4.9: Xác định mô men theo phương Y 125
Hình 5: Lực tác dụng vào thành bể 128
Hình 5.1: Sơ đồ tính và biểu đồ Moment 128
Hình 5.2: Xác định mô men theo phương X 130
Hình 5.3: Xác định mô men theo phương Y 130
Hình 5.4: Biểu đồ mô men dầm nắp 133
Hình 5.5: Biểu đồ mô men dầm đáy 134
Hình 5.6: Biểu đồ lực cắt dầm nắp 134
Hình 5.7: Biểu đồ lực cắt dầm đáy 135
Trang 13Page 12
LỜI CẢM ƠN
- Lời đầu tiên cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô những người
đã giúp đỡ chúng em trong suốt một quá trình trình hoc tập bốn năm đầy những khó khăn
- Bốn năm trôi qua tưởng như chậm nhưng lại rất nhanh, trong thoáng chốc bọn em ngày nào còn bỡ ngỡ với ngôi trường đại học bây giờ đây đã sắp chuẩn bị ra trường Trong những năm tháng trong trường em đã học được những kiến thật sự rất bổ ích để trợ giúp cho em cho công việc sau này Các thầy đã cho em thấy được sự nhiệt huyết của mình sẵn sang giúp đỡ những sinh viên của mình điều đó khiến rất khâm phục Các thầy đã không ngại dành hang giờ đồng hồ để ngồi quay clip để hướng dẫn sinh viên mà không bao giờ kể công của mình Và giờ đây đứng trước cánh cửa cuộc đời em nhìn lại những năm tháng học tập dưới sự hướng dẫn của các thầy các cô trong các bộ môn khoa Xây Dựng, em viết những dòng chữ này dẫu không được tình cảm và xúc tích nhưng đó là tất
cả những gì em muốn nói: “ Cảm Ơn Các Thầy”
- Em xin dành một sự cảm ơn đặc biệt đến thầy Trần Tuấn Kiệt người đã trực tiếp hướng dẫn em từ những bước đầu làm đồ án tốt nghiệp Cảm ơn thầy vì những gì thầy đã dành thời gian để chỉ dạy và giúp đỡ chúng em một cách nhiệt tình
- Và cuối cùng, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến bố mẹ, gia đình và bạn
bè những người đã trực tiếp hoặc gián tiếp giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập Không có mọi người em sẽ chẳng đến được tới ngày hôm nay!
TP.Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 7 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Xuân Nguyễn
do an
Trang 14Để giải quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp lý nhất Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng, các chung cư cao tầng… với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân
Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong Thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho Thành phố
Song song đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài…
Nhằm mục đích giải quyết các yêu cầu và mục đích trên, công trình chung cư
Morning Star được thiết kế và xây dựng là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện
nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho một cộng đồng dân cư sống trong đó
1.2 Địa điểm xây dựng
Nằm tại quận Bình Thạnh, công trình ở vị trí thoáng và đẹp sẽ tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà, hợp lý và hiện đại cho tổng thể qui hoạch khu dân cư
Công trình nằm trên trục đường giao thông chính nên rất thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình Đồng thời, hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng
Trang 151.3 Quy mô công trình
Tên công trình: Chung cƣ Morning star
Trang 16Hình b – Mặt đứng công trình 1.4 Tải trọn tác động
Trang 17 Hệ khung bê tông cốt thép đổ toàn khối
Phương án thiết kế móng: cọc khoan nhồi
1.6 Vật liệu sử dụng
Bê tông
- Bê tông sử dụng trong công trình là loại bê tông có cấp độ bền B25 với các thông
số tính toán như sau:
Cốt thép
- Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø ≤ 10)
- Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø > 10)
1.7 Phần mềm tính toán
- Phần mềm SAP: phần mềm phần tử hữu hạn phân tích các cấu kiện tổng quát
- Phần mềm ETABS: phần mềm phần tử hữu hạn chuyên phân tích kết cấu nhà cao tầng
- Phần mềm SAFE: phần mềm phần tử hữu hạn chuyên phân tích cầu kiện dạng tấm (bản sàn, móng bè…)
- Cả 3 phần mềm trên có khả năng phân tích kết cấu (ứng suất, nội lực, chuyển vị các cấu kiện, đặc trưng động học công trình) và cả khả năng thiết kế cấu kiện thép,
bê tông cốt thép Sinh viên chỉ khai thác tính năng phân tích của những chương trình trên
do an
Trang 18CHƯƠNG 2 PHẦN TÍNH TOÁN – THIẾT KÊ BẢN SÀN
A Tính toán sàn tần điển hình
2 Tải trọng tác dụng lên sàn 2.1 Chọn sơ bộ kích thước các bộ phận sàn
a Bản sàn Chiều dày bản sàn có thể xác định sơ bộ theo công thức sau:
Cấu tạo sàn bao gồm các lớp như sau:
Bảng 1.1 – Tỉnh tải cấu tạo các lớp sàn
STT Các lớp cấu tạo
Chiều dày (mm)
Trọng lượng riêng (kN/m³)
Tải trọng tiêu chuẩn (kN/m²)
Hệ số vượt tải
n
Tải tọng tính toán (kN/m²)
Trang 19n = 1.1 : hệ số vượt tải
t = 18 kN/m3 : trọng lượng riêng của tường
bt = 0.1 m : bề dày của tường
ht = 3.5 – 0.7 = 3.51m: chiều cao của tường
b Hoạt tải: Hoạt tải sử dụng được xác định theo công năng của từng ô sàn(TCVN 2737:1995) Kết quả trong bảng sau:
Bảng 1.2 – Hoạt tải
chuẩn(kN/m2)
Hệ số vượt tải
Hoạt tải tính toán(kN/m2)
1
Sảnh, hành lang , cầu thang
2
Phòng ăn , bếp, phòng khách
Trang 202.4 Xác định nội lực, tính toán, bố trí cốt thép cho các ô bản
Tính toán và bố trí cốt thép cho các ô bản (mô hình etab suất qua safe)
Vật liệu sử dụng:
- Bê tông có cấp độ bền B25 có: Rb = 14.5 MPa , Rbt = 14.5MPa
- Cốt thép loại AI có : Rs = 225 MPa
- Cốt thép loại AIII có : Rs = 365 MPa
- Cốt thép tính cho các ô bản được quy về tiết diện ( 1000 × 90) của cấu kiện chịu uốn
k NA
+ kt: hệ số xét đến ảnh hưởng khác như Mô men uốn hàm lượng cốt thép độ mảnh của cột (k=1.1÷1.5)
Kết quả chọn sơ bộ tiết diên cột như bảng sau:
Trang 22Hình 1.1 - Mô hình sàn safe
Trang 23Page 22 Hình 1.2 - Chia các dãy strip
do an
Trang 24Hình 1.3 - Nội lực dãy strip theo phương X
Trang 25Page 24 Hình 1.4 - Nội lực dãy strip theo phương Y
do an
Trang 26Hình 1.5 - Chuyển vị sàn bằng 24.66mm nhỏ hơn giá trị cho phép là 25 mm nên thỏa
Trang 28CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ ĐIỂN HÌNH
3 Sơ đồ kết cấu
Hình 1.6 - Mặt bằng cầu thang bộ
- Bản thang thuộc loại bản chịu lực theo một phương Xem bản thang là dầm gãy khúc liên kết vào bản sàn và vách của lõi cầu thang
- Căn cứ vào điều kiện thi công vách đổ bê tông trước cầu thang đổ sau và thiên về
an toàn Cắt (xét) một dãi bản có bề rộng là 1m chiều cao bằng chiều dày bản thang sinh viên chọn sơ đồ kết cấu bản thang như sau:
Trang 29Page 28
Hình 2.1 - Vế 1
Hình 1.7 - Vế 2 3.1 Chọn sơ bộ tiết diện
Chiều cao tầng điển hình là 3.3m
Trang 303.2 Tải trọng bản thang 3.2.1 Tỉnh tải
Tải tính toán (Kg/m2)
Tải tính toán (Kg/m2)
Đối với chiếu nghĩ: q1 = gbcn + p = 415+360 =775 daN/m2
Đối với bản thang:
Trọng lƣợng lan can gtc = 30 daN/m, quy tải lan can trên đơn vị m2 bản thang:
gtc = 30
1.2 = 25 daN/m2
Trang 31Page 30
q2 = gbt + gtc+ p × cosα = 570+25+360 × 0.894= 920 daN/m2
3.3 Tính toán bảng thang 3.3.1 Sơ đồ tính
Hình 1.8 - Vế 1
Hình 1.9 - Vế 2
do an
Trang 323.3.2 Biểu đồ mô men
Hình 2 - Biểu đồ mô men vế 1,2 3.3.3 Tính toán cốt thép bản thang
Vật liệu sử dụng:
- Bê tông có cấp độ bền B25 có: Rb = 14.5 MPa , Rbt = 14.5MPa
- Cốt thép loại AI có : Rs = 225 MPa
- Cốt thép loại AIII có : Rs = 365 MPa
- Cốt thép tính cho các ô bản đƣợc quy về tiết diện ( 1000 × 90) của cấu kiện chịu uốn
Trang 34CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ HỆ KHUNG
o Bước 4: Tính toán nội lực bằng phần mềm ETABS
o Bước 5: Tính toán thép cho khung trục 2 và khung trục B
4.1 VẬT LIỆU SỬ DỤNG
- Sử dụng bê tông cấp độ bền B25 có các thông số tính toán như sau:
Cốt thép
- Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø ≤ 10)
- Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø > 10)
4.2 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC
- Chọn sơ bộ kích thước cấu kiện trong mô hình rồi kiểm tra bằng chức năng – Thiết
kế trong ETABS:
Dầm chính kích thước: h × b = 600 × 600 mm Dầm phụ kích thước: h × b = 500 × 300 mm Vách cứng dày 350 mm
Chiều dày sàn hs = 180 mm
Trang 35Page 34
4.3 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG 4.3.1 Tĩnh tải
- Tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn
Bản 1.8 - Tải trọng sàn thường
Trọng lượng riêng tiêu chuẩn
Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ số độ tin cậy
Tĩnh tải tính toán
Tải tường được tính toán theo công thức:
Tường xây trên sàn thì tải trọng tường phân bố theo chiều dài dầm None (ảo)
Tường xây trên dầm thì truyền tải trọng vào dầm
do an
Trang 36Bản 1.9 - Tĩnh tải tường gạch
Các loại tường gạch δt
(m)
h (m)
)
Hoạt tải quy đổi (kN/m2)
Khu vực Tĩnh tải kN/m 2 Hoạt tải kN/m2
Tiêu chuẩn Tính toán Tiêu chuẩn Tính toán Sảnh, hành lang, cầu thang 1.27 1.46 3.00 3.600 Mái bằng không sử dụng 1.27 1.46 0.75 0.975 Phòng ăn, bếp, phòng khách 1.27 1.46 1.50 1.950
Ghi chú: Tĩnh tải các khu vực chỉ bao gồm các lớp, không bao gồm trọng lượng bê tông cốt thép
4.3.4 Tính toán tải gió
- Theo TCVN 2737 : 1995 và TCXD 229 : 1999: Gió nguy hiểm nhất là gió vuông góc với mặt đón gió
- Công trình cao 55.35 m > 40 m nên tải gió gồm thành phần tĩnh và thành phần động
- Tải trọng gió bao gồm hai thành phần:
Thành phần tĩnh của gió
Trang 37Page 36
Thành phần động của gió
4.3.4.1 Gió tĩnh
- Tải trọng gió tĩnh được tính toán theo TCVN 2737 : 1995 như sau:
- Áp lực gió tĩnh tính toán tại cao độ z tính theo công thức:Wtc = Wo × k × c
- Trong đó:
Wo: là giá trị của áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng phụ lục D và điều 6.4 TCVN 2737 : 1995 Công trình đang xây dựng ở Tp Hồ Chí Minh thuộc khu vực II-A, và ảnh hưởng của gió bão được đánh giá là yếu, lấy
Wo = 0.83 kN/m2
kz: là hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao, lấy theo bảng
5, TCVN 2737 : 1995
c: là hệ số khí động, đối với mặt đón gió c = + 0.8, mặt hút gió c = - 0.6
Hệ số tổng cho mặt đón gió và hút gió là: c = 0.8 + 0.6 = 1.4
Hệ số độ tin cậy của tải trọng gió là = 1.2
- Tải trọng gió tĩnh được quy về thành lực tập trung tại các cao trình sàn, lực tập trung này được đặt tại tâm cứng của mỗi tầng (Wtcx là lực gió tiêu chuẩn theo phương X và Wtcy là lực gió tiêu chuẩn theo phương Y, lực gió bằng áp lực gió nhân với diện tích đón gió) Diện tích đón gió của từng tầng được tính như sau:
hj, hj-1, B lần lượt là chiều cao tầng của tầng thứ j, j-1, và bề rộng đón gió
do an
Trang 38Bản 2.2 - Kết quả tính toán gió tĩnh theo phương X và Y
THÀNH PHẦN TĨNH CỦA TẢI TRỌNG GIÓ
Tên tầng
Chi
ều cao tầng (m)
Khối lượng tầng
Kích thước
độ Zj(m)
L (m)
8
148.47 195.36 STORY15 3.5 1997.566 50 38 50 1.03
0
191.02 251.34 STORY14 3.5 1997.566 50 38 46.5 1.00
9
187.12 246.22 STORY13 3.5 1997.566 50 38 43 0.98
- Do công trình cao 55.35 m > 40 m nên phải tính đến thành phần động của tải gió
Để xác định được thành phần động của tải trọng gió thì cần xác định tần số dao dộng riêng của công trình
- Thiết lập sơ đồ tính toán động lực học:
Sơ đồ tính toán là hệ thanh công xôn có hữu hạn điểm tập trung khối lượng
Chia công trình thành n phần sao cho mỗi phần có độ cứng và áp lực gió lên bề mặt công trình có thể coi như không đổi
Vị trí của các điểm tập trung khối lượng đặt tương ứng với cao trình sàn
Giá trị khối lượng tập trung bằng tổng của trọng lượng bản thân kết cấu, tải trọng các lớp cấu tạo sàn (phân bố đều trên sàn), hoạt tải (phân bố đều trên sàn) TCVN 2737 : 1995 và TCXD 229 : 1999 cho phép sử dụng hệ số chiết
Trang 39Page 38
giảm đối với hoạt tải, tra bảng 1 (TCXD 229 : 1999), lấy hệ số chiết giảm là 0.5
Hình 2.1 - Sơ đồ tính toán động lực tải gió tác dụng lên công trình
- Việc tính toán tần số dao động riêng của 1 công trình nhiều tầng là rất phức tạp, do
đó cần phải có sự hỗ trợ của các chương trình máy tính Trong đồ án này phần mềm ETABS được dùng để tính toán các tần số dao động riêng của công trình
do an
Trang 40Hình 2.2 - Mô hình 3D của công trình trong ETABS
- Việc mô hình trong chương trình ETABS được thực hiện như sau:
Cột và dầm được mô hình bằng phần tử Line
Vách và sàn được mô hình bằng phần tử Area
Trọng lượng bản thân của kết cấu do ETABS tự tính toán
Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn được phân bố đều trên sàn
Trọng lượng bản thân tường được gán trên dầm và dầm None
Hoạt tải được gán phân bố đều trên sàn, sử dụng hệ số chiết giảm khối lượng là 0.5
- Trong TCXD 229 : 1999, quy định chỉ cần tính toán thành phần động của tải trọng gió ứng với s dạng dao động đầu tiên, với tần số dao động riêng cơ bản thứ s thỏa mãn bất đẳng thức: