1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Đồ án hcmute) nghiên cứu in proof cho vật liệu không thấm hút

122 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu in Proof cho vật liệu không thấm hút
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Thanh, Bùi Thị Thanh Ngọc, Đặng Hữu Thắng
Người hướng dẫn ThS. Lê Công Danh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ In
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 6,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: DẪN NHẬP (20)
    • 1. Lý do chọn đề tài (20)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (21)
    • 3. Đối tượng nghiên cứu (21)
    • 4. Phạm vi nghiên cứu đề tài (22)
    • 5. Phương pháp nghiên cứu (22)
    • 6. Giới hạn đề tài (22)
  • PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN (23)
  • Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU KHÔNG THẤM HÚT (23)
    • 1.1. Khái niệm (23)
    • 1.2. Phân loại và đặc điểm (23)
      • 1.2.1. Màng nhựa (23)
        • 1.2.1.1. Màng đơn (24)
        • 1.2.1.2. Màng phức hợp (29)
      • 1.2.2. Decal nhựa (30)
      • 1.2.3. Màng Metalized và giấy ghép màng Metalized (34)
        • 1.2.3.1. Màng Metalized (34)
        • 1.2.3.2 Giấy ghép màng Metalized (35)
      • 1.2.4. Thủy tinh (36)
      • 1.2.5. Kim loại (36)
      • 1.2.6. Tấm nhựa (37)
    • 1.3. Các phương pháp xử lý bề mặt vật liệu trước khi in (37)
      • 1.3.1. Xử lý corona (39)
      • 1.3.2. Xử lý plasma (40)
      • 1.3.3. Tráng phủ primer (40)
    • 1.4. Các phương pháp in sản lượng trên vật liệu không thấm hút (41)
  • Chương 2: TỔNG QUAN VỀ TỜ IN THỬ (44)
    • 2.1.1. Hồ sơ màu tự tạo (Custom profile) (44)
    • 2.1.2. Hồ sơ màu của hãng sản xuất (Generic profile) (44)
    • 2.1.3. Hồ sơ màu theo chuẩn quy định (Process profile) (44)
    • 2.2. Khuynh hướng diễn dịch màu (45)
    • 2.3. Tại sao phải tạo tờ in thử (46)
    • 2.4. Tổng quan về in thử trong và ngoài nước (48)
      • 2.4.1. Thế giới (48)
      • 2.4.2. Việt Nam (50)
    • 2.5. Phân loại và chức năng các loại tờ in thử (51)
      • 2.5.1. Tờ in thử thiết kế cấu trúc (sản phẩm hộp) (51)
      • 2.5.2. Tờ in thử kiểm tra nội dung, chi tiết (52)
      • 2.5.3. Tờ in thử kiểm tra vị trí (sơ đồ bình) (53)
      • 2.5.4. Tờ in thử ký mẫu màu (54)
      • 2.5.5. Tờ in vỗ bài (55)
    • 2.6. Các phương pháp tạo tờ in thử trên vật liệu không thấm hút (56)
      • 2.6.1. In gián tiếp (Hệ thống Kodak Approval Proofing) (56)
        • 2.6.1.1 Nguyên lý (56)
        • 2.6.1.2. Hệ thống Kodak Approval (57)
      • 2.6.2. In trực tiếp (59)
        • 2.6.2.1. In phun Piezo (59)
        • 2.6.2.2. In tĩnh điện (61)
        • 2.6.2.3. In phun nhiệt (63)
    • 2.7. Quy trình quản lý màu cho máy in KTS (64)
  • Chương 3: THỰC NGHIỆM (66)
    • 3.1. Mục đích thực nghiệm (66)
    • 3.2. Điều kiện thực nghiệm (66)
      • 3.2.1. Điều kiện in thật (66)
      • 3.2.2. Điều kiện in thử (66)
    • 3.3. Quy trình thực nghiệm (70)
    • 3.4 Tạo Profile cho máy in KTS Ricoh C7200x (72)
      • 3.4.1. Định chuẩn (calibrate) (72)
      • 3.4.2. Tiến hành (73)
        • 3.4.2.1 Thực nghiệm 1 (73)
        • 3.4.2.2 Thực nghiệm 2 (77)
        • 3.4.2.3 Thực nghiệm 3 (78)
    • 3.5. Đánh giá tờ in (78)
      • 3.5.1. Tiêu chí đánh giá (78)
      • 3.5.2. So sánh và đánh giá profile máy in thử đã tạo với profile đích (79)
        • 3.5.2.1. Thực nghiệm 1 (79)
        • 3.5.2.2. Thực nghiệm 2 (81)
        • 3.5.2.3. Thực nghiệm 3 (83)
      • 3.5.3. Kết luận (85)
  • PHẦN 3: KẾT LUẬN (87)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (89)
    • 1.1. Tiêu chuẩn ISO 12647-2:2013 (91)
    • 1.2. Tiêu chuẩn ISO 12647-7:2016 - In thử và quy trình làm việc trực tiếp từ dữ liệu kỹ thuật số (92)
    • 1.3. Một số nguồn sáng chuẩn CIE (94)
    • 1.4. ISO 13655 – Tiêu chuẩn về điều kiện đo quang phổ (94)
    • 2.1. Máy in kỹ thuật số Ricoh Pro C7200x (96)
    • 2.2. Nguyên lý hoạt động (97)
    • 3.1. Khai báo vật liệu mới trên máy in KTS Ricoh Pro C7200x (98)
    • 3.2. Tạo Profile cho máy in KTS Ricoh Pro C7200x (99)
      • 3.2.1. Định chuẩn (99)
      • 3.2.2. Tiến hành (105)
      • 3.2.3. Tạo profile (108)
    • 3.3. Gán Profile và in Testpage (110)
    • 4.1. Bảng Testchart (115)
    • 4.2. Bảng màu IT8.7/4 (116)
    • 4.3. Testform (117)

Nội dung

DẪN NHẬP

Lý do chọn đề tài

Cách mạng Công nghiệp 4.0 đang ảnh hưởng sâu rộng đến mọi lĩnh vực, từ kinh tế đến chính trị, và có ý nghĩa khác nhau đối với từng đối tượng Ngành in cũng đang nỗ lực tham gia vào cuộc cách mạng này, mặc dù lượng phát hành sách, báo và tạp chí đang giảm do sự gia tăng truy cập vào các nền tảng trực tuyến Tuy nhiên, thị trường in bao bì và nhãn hàng lại đang phát triển mạnh mẽ, với khu vực APAC chiếm hơn 42% doanh thu toàn cầu và tăng trưởng 6,7% từ 2016 đến 2020 Tại Việt Nam, ngành in và đóng gói bao bì đang phát triển nhanh chóng, đạt khoảng 15-20% giá trị sản xuất nhờ vào nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

Hình 0.1 Sự phát triển của thị trường in bao bì tại APAC

(Nguồn: Global Packaging Trends - Global Growth Markets for Packaging

Nhu cầu về số lượng in ấn tăng cao đồng thời kéo theo sự quan tâm lớn đến chất lượng in, đặc biệt là màu sắc sản phẩm Màu sắc không chỉ là yếu tố quan trọng của thương hiệu mà còn ảnh hưởng đến chất lượng, tính thẩm mỹ và độ tin cậy của sản phẩm Việc duy trì sự đồng nhất về màu sắc giữa các bản in và các lần in là một thách thức lớn trong ngành in hiện nay Nhiều sản phẩm đã bị khách hàng phàn nàn về sự khác biệt màu sắc, nguyên nhân chủ yếu là do thiếu quản trị màu chính xác từ giai đoạn nhận file cho đến khi in ấn.

Trước khi công nghệ quản lý màu phát triển, việc tạo ra tờ in thử màu chính xác chỉ có thể thực hiện bằng cách in trên máy in sản lượng và chế tạo khuôn in để khách hàng ký duyệt Trong quy trình CTF, dự đoán kết quả in trở nên đơn giản hơn, ít nhất là về lý thuyết.

Công nghệ in đang phát triển mạnh mẽ, với quy trình CTP ngày càng phổ biến trong sản xuất in, giúp giảm thiểu sai lệch và rút ngắn thời gian chế tạo bản in Tuy nhiên, việc sử dụng máy in sản lượng để in thử ký mẫu vẫn chưa tối ưu, vì máy in phải ngừng hoạt động trong thời gian khách hàng duyệt mẫu Nếu khách hàng yêu cầu chỉnh sửa, việc canh chỉnh lại bản in tốn nhiều thời gian và chi phí cao Công nghệ in thử KTS đã xuất hiện như một giải pháp hiệu quả hơn, không cần chế tạo khuôn in như các phương pháp truyền thống Tuy nhiên, hầu hết các nhà in chỉ tạo tờ in thử với giấy Fort hoặc Couché, do thiếu tiêu chuẩn và ICC profile cho vật liệu không thấm hút Nhờ sự hỗ trợ từ Công ty TNHH Song Tạo, nhóm nghiên cứu đã chọn đề tài “Nghiên cứu tạo tờ in Proof cho vật liệu không thấm hút” cho Khóa luận tốt nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu đặc điểm của vật liệu không thấm hút

- Nghiên cứu phương pháp tạo ICC Profile cho máy in kỹ thuật số

- Nghiên cứu phương pháp tạo tờ in proof trên vật liệu không thấm hút.

Đối tượng nghiên cứu

- Vật liệu không thấm hút (decal nhựa trong, decal nhựa đục)

- Máy in KTS Ricoh Pro C7200x

- Phần mềm EFI Fiery XF v6.5

- Phần mềm Fiery Command WorkStation 6.

Phạm vi nghiên cứu đề tài

- Nghiên cứu đặc điểm, cấu tạo và tính chất của vật liệu không thấm hút (decal nhựa trong, decal nhựa đục)

- Nghiên cứu phương pháp và tạo ICC profile cho vật liệu không thấm hút

- Tạo tờ in thử với profile đã tạo trên vật liệu không thấm hút

- So sánh và đánh giá dựa trên điều kiện in thật là phương pháp in Offset tờ rời.

Phương pháp nghiên cứu

- Phân tích tài liệu về vật liệu không thấm hút, công nghệ in và quản lý màu

- Phân tích tài liệu về thao tác vận hành máy in Ricoh Pro C7200x, phần mềm RIP Fiery Command WorkStation và phần mềm tạo profile EFI Fiery XF

Quan sát quy trình sản xuất thực tế tại Công ty TNHH Song Tạo giúp nâng cao kiến thức và hỗ trợ việc thực hành nghiên cứu về vật liệu, máy in và phần mềm.

- Thực nghiệm đánh giá kết quả nghiên cứu và khả năng ứng dụng.

Giới hạn đề tài

Vật liệu không thấm hút bao gồm nhiều loại như màng, giấy ghép màng, decal, và thủy tinh, tất cả đều có đặc điểm chung là không thấm hút Trong số đó, decal nhựa (nhựa trong và nhựa đục) được nhóm nghiên cứu chọn làm đối tượng chính do thời gian và điều kiện nghiên cứu có hạn.

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Vật liệu không thấm hút là loại vật liệu in có bề mặt khó bám dính với mực in thông thường và không khô theo cơ chế thấm hút như giấy Loại vật liệu này được sử dụng trong các phương pháp in như Offset, Flexo, ống đồng, in lưới và kỹ thuật số, nhưng cần sử dụng mực UV và có đèn sấy UV sau mỗi đơn vị in Để sử dụng mực thông thường như mực dung môi hoặc mực gốc dầu, bề mặt vật liệu cần được xử lý bằng corona, plasma hoặc phủ lớp primer để tăng năng lượng bề mặt, giúp mực in bám dính tốt hơn.

Vật liệu không thấm hút được hình thành từ các polymer liên kết theo cấu trúc đại phân tử, với tính chất khác nhau tùy thuộc vào loại polymer Những vật liệu này có thể là màng hoặc các sản phẩm được tráng phủ bằng kim loại, thủy tinh, gốm, sứ, mang lại nhiều ứng dụng trong thực tiễn.

Vật liệu không thấm hút có khả năng bảo vệ và bảo quản sản phẩm bên trong, chống thấm nước, dung môi, giữ khí CO2, hút chân không, và chứa được các chất lỏng, bột Chúng được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất bao bì mềm, bao bì mỹ phẩm, dược phẩm, nhãn dán linh kiện điện tử, và tem bảo hành.

Hình 1.1 Một số sản phẩm in trên vật liệu không thấm hút 1.2 Phân loại và đặc điểm

Màng nhựa là vật liệu nhựa mỏng, thường được cung cấp dưới dạng cuộn Độ dày của màng nhựa thường không vượt quá 0,025mm, và khi có độ dày lớn hơn, nó được gọi là dạng tấm.

TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU KHÔNG THẤM HÚT

Khái niệm

Vật liệu không thấm hút là loại vật liệu in có bề mặt khó bám dính với mực in thông thường và không khô theo cơ chế thấm hút như giấy Loại vật liệu này được sử dụng trong các phương pháp in như Offset, Flexo, ống đồng, in lưới và kỹ thuật số, nhưng cần sử dụng mực UV và có đèn sấy UV sau mỗi đơn vị in Để sử dụng mực thông thường như mực dung môi hoặc mực gốc dầu, bề mặt vật liệu cần được xử lý bằng corona, plasma hoặc phủ lớp primer để tăng năng lượng bề mặt, giúp mực in bám dính tốt hơn.

Vật liệu không thấm hút được hình thành từ các polymer liên kết theo cấu trúc đại phân tử, với tính chất khác nhau tùy thuộc vào loại polymer Những vật liệu này có thể là màng hoặc các sản phẩm được tráng phủ bằng kim loại, thủy tinh, gốm, sứ, mang lại nhiều ứng dụng trong thực tiễn.

Vật liệu không thấm hút có khả năng bảo vệ và bảo quản sản phẩm bên trong, chống thấm nước, dung môi, giữ khí CO2, hút chân không, và chứa được các chất lỏng, bột Chúng được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất bao bì mềm, bao bì mỹ phẩm, dược phẩm, nhãn dán linh kiện điện tử, và tem bảo hành.

Phân loại và đặc điểm

Màng nhựa là vật liệu nhựa mỏng, thường ở dạng cuộn, với độ dày tối đa 0,025mm; khi dày hơn, nó được gọi là dạng tấm Màng nhựa có thể trong suốt hoặc có màu, đơn hoặc nhiều lớp, và có thể kết hợp với các vật liệu khác như giấy Nhờ vào tính chất đa dạng này, màng nhựa được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như thực phẩm, mỹ phẩm và nông dược, đồng thời là vật liệu in chính trong công nghệ in Flexo và ống đồng.

Bảng 1.1 Tên viết tắt của một số loại màng

Tên viết tắt Tên đầy đủ

EPS Expanded Polystyrene hoặc Foamed Polystyrene

LLDPE (Linear) Low Density Polyethylen

PVDC Polyvinylidene Chloride 1.2.1.1 Màng đơn

Một số loại màng đơn thông dụng:

Màng PE được phân loại thành các nhóm chính sau:

LDPE là loại màng phổ biến nhất, chủ yếu được sử dụng để sản xuất túi Với tính chất dễ hàn nhiệt và giá thành rẻ, LDPE bao gồm nhiều loại với các tác nhân trượt và đóng cục khác nhau Đối với việc đóng gói số lượng lớn, cần có hệ số trượt thấp để đảm bảo khả năng xếp động tốt, trong khi đó, khi đóng gói hàng hóa mềm vào túi, hệ số trượt cao là cần thiết LDPE có đặc tính mềm mại và độ bền cao.

- MDPE: Được dùng để tạo màng mỏng hoặc dùng khi có yêu cầu về độ cứng cao hơn hoặc nhiệt độ làm mềm cao hơn LDPE

HDPE cứng hơn hai loại nhựa khác và có khả năng chịu nhiệt lên tới 120 °C, do đó thường được sử dụng để sản xuất bao bì thanh trùng bằng hơi nước Ngoài ra, HDPE có thể được cắt thành dây hẹp để dệt thành bao dệt, nhưng trong thực tế, PP thường được ưa chuộng hơn cho mục đích dệt bao.

Các tính chất của PE:

- Trong suốt, hơi có ánh mờ, có bề mặt bóng láng, mềm dẻo

- Chống thấm nước và hơi nước tốt

- Chống thấm khí O2, CO2, N2 và dầu mỡ đều kém

- Chịu được nhiệt độ cao (dưới 230 o C) trong thời gian ngắn

Khí và hương có thể thẩm thấu qua bao bì PE, dẫn đến việc bao bì này hấp thu mùi và truyền lại cho thực phẩm bên trong, gây ảnh hưởng tiêu cực đến giá trị cảm quan của sản phẩm.

- Màng mỏng PE định hướng và kéo căng sơ bộ được sử dụng chủ yếu dưới dạng màng co và màng căng

- Bền cơ học cao, có khả năng chịu đựng lực xé và lực va chạm, chịu đựng sự mài mòn cao

- Trong suốt, trơ với môi trường thực phẩm

- Chống thấm khí O2 và CO2 tốt hơn các loại nhựa khác

Khi được gia nhiệt đến 200 °C hoặc làm lạnh ở -90 °C, cấu trúc hóa học của mạch PET vẫn được duy trì, và tính chống thấm khí hơi không thay đổi ở nhiệt độ khoảng 100 °C Ứng dụng của PET rất đa dạng.

- Dùng làm nhãn dán trên các bề mặt tương đối bằng phẳng, yêu cầu độ trong suốt cao, nhãn sticker

- Ngoài ra, PET còn được dùng làm bao bì thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, mỹ phẩm

Vật liệu này có tính bền cơ học cao, bao gồm bền xé và bền kéo đứt, mang lại độ cứng vững tốt hơn so với PE Nó không mềm dẻo và không bị kéo giãn dài, nhưng lại dễ bị xé rách khi có vết cắt hoặc thủng nhỏ.

- Trong suốt và độ bóng bề mặt cao cho khả năng in cao, nét in rõ

- Chịu được nhiệt độ cao hơn 100 o C Tuy nhiên nhiệt độ hàn dán mí bao bì PP

(140 o C) cao hơn so với PE có thể gây chảy hư hỏng cấu trúc màng ghép bên ngoài, nên thường ít dùng PP làm lớp trong cùng

- Có tính chất chống thấm O2, hơi nước, dầu mỡ và các khí khác Ứng dụng:

- Dùng làm bao bì một lớp chứa đựng bảo quản thực phẩm, không yêu cầu chống oxy hóa một cách nghiêm ngặt

- Tạo thành sợi, dệt thành bao bì đựng lương thực, ngũ cốc có số lượng lớn

PP được sản xuất dưới dạng màng phủ ngoài cho màng nhiều lớp, nhằm tăng cường khả năng chống thấm khí và hơi nước Điều này không chỉ tạo điều kiện cho việc in ấn chất lượng cao mà còn giúp dễ dàng xé rách bao bì khi có vết đứt sẵn Ngoài ra, màng PP còn mang lại độ bóng cao cho bao bì.

 Al-Foil (lá nhôm mỏng)

Trong công nghiệp, lò kim loại có chiều dày từ 4,3-152µm được gọi là Foil, trong khi Al-Foil là cuộn nhôm mỏng có chiều dày nhỏ hơn 152µm Các nguyên tố thường có trong Al-Foil bao gồm Silicon, sắt, đồng thau, Mn, Mg, Cr, Zn, Ti với hàm lượng dưới 4% Một số tính chất nổi bật của Al-Foil bao gồm độ bền, khả năng chống ăn mòn và tính dẫn điện tốt.

Al-Foil có khả năng bền hóa học tốt với các a-xít yếu hơn so với ba-zơ yếu Tuy nhiên, khi tiếp xúc với nước có chứa muối kiềm, Al-Foil có thể bị ăn mòn Nó cũng có độ bền cao với hầu hết các chất béo, dầu mỡ và dung môi hữu cơ.

Lá nhôm mỏng có khả năng bền nhiệt độ, không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, rất thuận tiện trong quá trình tiệt trùng bao bì chứa Al-Foil Điều này giúp tăng cường độ bền và tính mềm dẻo ở nhiệt độ thấp, đồng thời ngăn chặn sự phá hủy do ánh sáng.

Bền cơ học của Al-Foil phụ thuộc vào hàm lượng kim loại trong hợp kim và quy trình xử lý nhiệt trong sản xuất, mang lại cho Al-Foil tính chất cơ học linh hoạt.

Al-Foil sở hữu những tính chất vượt trội trong bao bì mà các vật liệu khác không có, bao gồm khả năng chống khí, ẩm và ánh sáng hiệu quả, ổn định ở cả nhiệt độ cao và thấp, cùng với khả năng dễ dàng định hình.

- Dùng để đóng gói và trang trí

- Ghép với bao bì thuốc lá

- Kết hợp với các loại màng để làm bao bì dược phẩm, thực phẩm cao cấp

- Dùng trong bao bì vô trùng, nắp tô mì, kem, sữa chua

- Chống thẩm thấu khí rất tốt, chống thấm nước kém

- Không có tính cứng vững như PP, do đó không thể chế tạo chai lọ

- Có tính chống thấm khí O2, N2, CO2 rất cao

- Có tính bền cơ lý cao: chịu được va chạm, chống trầy xước, mài mòn và xé rách hoặc thủng bao bì

- Có khả năng hàn dán nhiệt khá tốt

- Có khả năng in tốt, không cần xử lý bề mặt trước khi in Ứng dụng:

Màng PA kết hợp với PE được sử dụng làm bao bì cho thực phẩm đông lạnh và thực phẩm dạng lỏng, có khả năng chịu nhiệt độ thanh trùng lên đến 100 độ C.

10 phút hoặc làm màng co bao bọc thực phẩm ăn liền

- Ngoài ra còn dùng làm bao bì hút chân không hoặc bao bì ngăn cản sự thẩm thấu không khí hoặc thoát hương

- Độ trong suốt và co giãn cao

- Chống ẩm và ngăn cản khí tốt

- Chịu được áp suất khí

- Độ mềm dẻo của màng PVC phụ thuộc vào hàm lượng chất hóa dẻo Chất hóa dẻo thường dùng là DOP, DINP, TXIB, Hexamoll DINCH Ứng dụng:

Nhãn màng co được sử dụng để bọc các loại chai, bình nhựa, cũng như bảo quản thực phẩm trong thời gian ngắn, bao gồm thịt sống, rau củ và trái cây.

- Ngoài ra, PVC được sử dụng để làm nhiều vật gia dụng cũng như các lọai sản phẩm thuộc các ngành khác

Bảng 1.2 Tính chất của một số màng đơn thông dụng trong bao bì mềm Loại màng

Khả năng chịu nấu sôi

Khả năng ngăn cản hơi nước

Khả năng ngăn cản khí Độ trong suốt

Khả năng chịu nấu sôi

Khả năng ngăn cản hơi nước

Khả năng ngăn cản khí Độ trong suốt

Ghi chú: +++: Rất tốt, ++: Tốt, +: Trung bình, : Không tốt

Màng nhựa phức hợp, hay còn gọi là màng ghép, là một loại vật liệu đa lớp, nổi bật với khả năng kết hợp những tính chất ưu việt của các thành phần khác nhau.

Các phương pháp xử lý bề mặt vật liệu trước khi in

Hầu hết các loại nhựa như PE, PP và PET có bề mặt láng và trơ hóa học với sức căng bề mặt thấp, điều này ảnh hưởng đến khả năng liên kết của mực in, chất tráng phủ và keo Năng lượng bề mặt, được đo bằng đơn vị mN/m, có vai trò quan trọng trong độ bám dính của vật liệu Độ bám dính của chất lỏng có thể được thể hiện qua góc tiếp xúc, là góc giữa đường tiếp tuyến của chất lỏng tại điểm tiếp xúc và đường ngang của bề mặt vật liệu.

Hình 1.9 Góc tiếp xúc (góc thấm ướt) của chất lỏng

Khi góc tiếp xúc tiến gần về 0 độ, độ bám dính tăng lên và đạt giá trị tối đa tại 0 độ Ngược lại, khi góc tiếp xúc lớn hơn 0 độ nhưng nhỏ hơn 180 độ, độ bám dính giảm Giá trị này phụ thuộc vào loại chất lỏng và vật liệu nền Độ bám dính tốt hơn khi năng lượng bề mặt của chất rắn cao hơn sức căng bề mặt của chất lỏng, dẫn đến góc tiếp xúc nhỏ hơn Để tạo ra liên kết hiệu quả giữa chất lỏng và vật liệu nền, năng lượng bề mặt của nền cần lớn hơn sức căng của chất lỏng từ 2-10 mN/m Dưới đây là bảng thống kê về năng lượng bề mặt của các vật liệu nền và giá trị cần thiết để các chất lỏng bám dính hiệu quả.

Bảng 1.7 Năng lượng bề mặt của một số vật liệu nền

Năng lượng bề mặt (mN/m) Loại chất lỏng Năng lượng bề mặt cần thiết (mN/m)

(Nguồn: https://tantec.com/what-is-surface-treatment.html)

Năng lượng bề mặt vật liệu thấp có thể gây ra chất lượng bám dính kém, ảnh hưởng đến khả năng in, ép nhũ, dán keo và các gia công khác Để khắc phục vấn đề này, các phương pháp xử lý bề mặt đã được phát triển nhằm tăng cường năng lượng bề mặt, từ đó cải thiện độ bám dính trong các quy trình như in, tráng phủ và cán ghép màng Mực in, keo và chất tráng phủ có thể bám dính hiệu quả lên hầu hết các vật liệu nền đã được xử lý, bao gồm giấy và màng nhũ Hiện nay, có nhiều hệ thống xử lý bề mặt như công nghệ corona, plasma và tráng phủ primer, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp nhất với nhu cầu sản xuất là rất quan trọng.

Xử lý corona là một phương pháp điện hoa sử dụng không khí ion hóa để nâng cao sức căng bề mặt của vật liệu nền, thường hoạt động ở mức điện áp 10 kV.

Các vật liệu nhựa như PP và PE có tính chất chống đâm thủng, chống xé rách, trơ hóa học, độ bền cao và hệ số ma sát thấp, nhưng lại có sức căng bề mặt thấp, dẫn đến khả năng thấm ướt kém Công nghệ xử lý corona giúp phân tách các phân tử O2 thành các nguyên tử oxy tự do, tạo điều kiện cho việc liên kết với các phân tử trên bề mặt vật liệu Quá trình này cũng tạo ra các gốc tự do như nitơ, hydroxyl và hydro, ảnh hưởng đến tính chất hóa học của bề mặt Các nhóm phản ứng như carbonyl, hydroxyl và aldehyd được đưa vào bề mặt, trong khi các phân tử bề mặt bị phân mảnh tạo ra các chất oxy hóa LMWOM Sự kết hợp giữa phóng điện và tương tác của LMWOM với độ ẩm làm cho bề mặt vật liệu trở nên gồ ghề, tuy nhiên, xử lý quá mức có thể dẫn đến oxy hóa quá nhiều, gây cản trở sự bám dính của mực in và chất kết dính.

Các gốc tự do hình thành các nhóm carbonyl từ ozone trong quá trình phóng điện, thúc đẩy sự bám dính Khi nhiều electron xâm nhập vào vật liệu nền, các chuỗi phân tử trở nên ngắn hơn, tạo ra nhiều vị trí bám dính hơn, từ đó tăng cường độ bám dính ở các lớp nguyên tử trên cùng Mực gốc dung môi thường có đặc tính thấm ướt tốt hơn so với mực gốc nước, vì các thành phần dung môi có khả năng hòa tan lớp chất trên bề mặt, cho phép mực bám dính hiệu quả hơn Ngược lại, các chất lỏng gốc nước hoặc gốc UV khó hòa tan lớp chất trên bề mặt và yêu cầu mức độ xử lý cao hơn.

Xử lý plasma, tương tự như xử lý corona, là quá trình ion hóa điện của khí, nhưng hoạt động ở mức điện áp thấp hơn nhiều Công nghệ plasma có tốc độ bắn phá electron lớn hơn 100 lần so với xử lý corona, tối ưu hóa việc sử dụng các khí hóa học Điều này dẫn đến việc sinh ra các phản ứng hóa học được kiểm soát, giúp hoạt hóa bề mặt vật liệu hiệu quả hơn.

Tia plasma bao gồm các ion dương, electron, nguyên tử hoặc phân tử khí trung tính và tia UV, cùng với các nguyên tử hoặc phân tử khí đã được kích thích, mang năng lượng lớn Sự phát sáng của tia plasma xảy ra khi các hạt trung tính giảm xuống mức năng lượng thấp hơn Trong quá trình xử lý, các thành phần này tương tác với bề mặt vật liệu, và bằng cách điều chỉnh hỗn hợp khí, công suất, và áp suất, chúng ta có thể kiểm soát tác động của tia plasma.

Công nghệ xử lý plasma tạo ra ba tác động chính lên bề mặt vật liệu Đối với nhựa, tia plasma phân địa tầng giúp giảm khả năng bám bẩn từ bụi và các tạp chất trong không khí Plasma cũng làm sạch các chất bẩn hữu cơ, chuyển đổi hydrocarbon thành carbon dioxide và hơi nước Cuối cùng, plasma hoạt hóa bề mặt nhựa bằng cách thay thế các liên kết hydrocarbon bằng các nhóm hydroxyl và carbonyl, từ đó tăng năng lượng bề mặt và cải thiện độ bám dính với các chất kết dính, mực in hoặc chất tráng phủ Một số vật liệu đã áp dụng công nghệ xử lý plasma này.

- Nhựa, bao gồm PEEK, PTFE, PP và PE

- Thủy tinh, kim loại và gốm sứ

Lớp primer khác biệt so với các loại tráng phủ thông thường, được áp dụng lên bề mặt vật liệu trước khi in, giúp tăng cường độ bám dính của mực in Điều này có nghĩa là lớp phủ này tạo ra phản lực lớn hơn đối với sự phân tách cơ học Hiện nay, lớp primer được sử dụng rộng rãi trên nhiều loại vật liệu.

Các phương pháp in sản lượng trên vật liệu không thấm hút

Bảng 1.8 Các phương pháp in sản lượng trên vật liệu không thấm hút

Phương pháp in Đặc điểm Nguyên lý Vật liệu

Là phương pháp in phẳng, phần tử in và phần tử không in nằm trên cùng mặt phẳng

Phần tử in nhận mực và phẩn không in đẩy mực, đó là do tác động vật lý của hiện tượng xen giữa hai bề mặt chung

Trong quá trình in, hệ thống cấp ẩm sẽ tạo ra một lớp dung dịch ẩm cho các phần tử không in, trong khi hệ thống cấp mực cung cấp mực cho các phần tử in Mực in được truyền từ bản in qua ống cao su đến bề mặt vật liệu.

Kim loại, nhựa, giấy ghép màng Metalized, decal

Màng metalized, màng nhựa, decal

Kỹ thuật in cao là phương pháp mà các phần tử in trên khuôn nằm cao hơn các phần tử không in Hình ảnh trên khuôn in được thể hiện ngược chiều và được cấp mực thông qua trục anilox, sau đó mực được truyền trực tiếp lên vật liệu in qua quá trình ép in.

Mực in được cung cấp cho khuôn in thông qua trục anilox, một trục kim loại có bề mặt khắc nhiều ô nhỏ Trong quá trình in, trục anilox được nhúng vào máng mực, cho phép mực chảy vào các ô trên bề mặt Phần mực thừa trên bề mặt sẽ bị dao gạt mực loại bỏ Cuối cùng, khuôn in tiếp xúc với trục anilox và nhận mực từ các ô này.

Màng metalized và màng nhựa được sử dụng trong in ấn, trong khi decal ống đồng phẳng thể hiện độ nông sâu của các phần tử in, cho thấy các tầng khác nhau của bài mẫu Những vùng tối trong thiết kế tương ứng với độ sâu lớn hơn, tạo nên sự tương phản và chiều sâu cho sản phẩm in.

Khi trục bản in quay trong máng mực, mực lỏng được cung cấp lên bề mặt khuôn in sẽ tràn vào các chỗ lõm của phần tử in, sau đó dao sẽ thực hiện quá trình in ấn.

Màng metalized, màng nhựa, decal

Phương pháp in đặc điểm nguyên lý vật liệu vùng sáng sử dụng ống bản cứng và ống ép in bằng cao su Gạt mực sẽ loại bỏ mực thừa trên bề mặt khuôn in, trong khi áp lực in sẽ truyền mực vào các chỗ lõm, cho phép mực được in trực tiếp lên vật liệu.

Quá trình in này diễn ra khi hình ảnh được truyền qua lỗ trống của bản in bằng mực in, sau đó mực sẽ được áp dụng lên bề mặt vật liệu in Lớp mực dày rất thích hợp cho việc in phủ.

Dạng bản in phẳng: Bản in được gắn lên khung và vật liệu in được đặt trên mặt bàn phẳng song song với nó

Bàn in được trang bị tay kê để định vị vật liệu, trong khi dao gạt di chuyển tự động theo nhịp đưa vào của vật liệu Máy in lưới đảm bảo áp lực dao gạt luôn ổn định.

Máy in dạng phẳng-trục có hình dạng hình trụ, cho phép in ấn vật liệu ở dạng cuộn với tốc độ in nhanh hơn Trong quá trình in, vật liệu được đặt trên trục và di chuyển theo hướng quay của trục Bản in và trục ép hoạt động đồng bộ, giúp mực được truyền qua lỗ đến vật liệu in nhờ vào dao gạt mực đứng yên.

Dạng trục- trục: Khuôn in có dạng trục Bản in, vật liệu in

Phương pháp in đặc điểm nguyên lý vật liệu và ống ép hoạt động đồng bộ, với mực in được truyền thẳng từ lòng ống vào vật liệu in, trong khi dao gạt giữ vị trí cố định.

Là kỹ thuật in không dùng bản in Thông tin có thể thay đổi ở mỗi tờ in

Hệ thống in được điều khiển bởi chương trình RIP, chuyển đổi lệnh postscript thành ảnh bitmap cho bộ phận ghi của máy ghi phim Tùy thuộc vào ứng dụng in NIP, hình ảnh có thể được ghi qua vật mang trung gian như kỹ thuật electro-photography, nơi ống quang dẫn ghi hình ảnh lên giấy và tiếp tục ghi hình mới bằng tia sáng Ngoài ra, hình ảnh cũng có thể được ghi trực tiếp mà không cần vật trung gian, như trong in phun.

Màng nhựa, Thủy tinh, gạch men, decal

TỔNG QUAN VỀ TỜ IN THỬ

Hồ sơ màu tự tạo (Custom profile)

Hồ sơ màu được tạo cho thiết bị thông qua các công cụ đo, mẫu kiểm tra và phần mềm chuyên dụng, là phương pháp phổ biến trong quản lý màu Hồ sơ màu tự tạo, được thiết kế riêng cho từng thiết bị trong điều kiện thực tế, là loại hồ sơ tốt nhất vì phản ánh chính xác đặc tính và trạng thái của thiết bị Việc tạo hồ sơ ICC tùy chỉnh cho từng thiết bị và điều kiện in cụ thể đang ngày càng được ưa chuộng, đóng vai trò quan trọng trong quá trình quản lý màu.

ICC profile của nhà sản xuất không đặc trưng cho một thiết bị cụ thể nên nhìn chung không có sự ổn định cho thiết bị.

Hồ sơ màu của hãng sản xuất (Generic profile)

Hồ sơ màu là tài liệu do nhà sản xuất thiết bị cung cấp, thường được cài đặt như trình điều khiển (driver) Tuy nhiên, nhiều thiết bị có driver nhưng không có hồ sơ màu Nhà sản xuất thường cung cấp một hồ sơ màu chung cho mỗi thiết bị, thường có sẵn trên các website hoặc kèm theo đĩa CD driver Loại hồ sơ màu này đại diện cho một thiết bị trung bình của hãng sản xuất.

Hồ sơ màu theo chuẩn quy định (Process profile)

Đối với các thiết bị tuân thủ chuẩn như sRGB và SWOP, chúng ta có thể sử dụng các hồ sơ màu đã được tạo sẵn Những hồ sơ màu này được thiết lập và sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng như Adobe Photoshop Trong hệ thống quản lý màu, mỗi thiết bị có không gian màu riêng, và thay vì chuyển đổi dữ liệu màu giữa các thiết bị, hệ thống sẽ kết nối từng thiết bị đến không gian màu trung tâm Để xác định giá trị thực của màu RGB, chúng ta sử dụng hồ sơ màu tương tự như việc áp dụng tỷ giá hối đoái để ước tính giá trị tiền tệ Một profile sẽ chỉ ra giá trị điểm ảnh thể hiện màu sắc cụ thể.

Khuynh hướng diễn dịch màu

Không gian màu (gamut) đóng vai trò quan trọng trong quản lý màu sắc, vì nhiều hình ảnh từ máy quét và máy ảnh kỹ thuật số có màu sắc mà máy in không thể tái tạo Khi một màu không thể in được, hệ thống quản lý màu cần tìm kiếm sự thay thế ICC đã thiết lập bốn tiêu chuẩn thay thế màu, được gọi là hướng diễn dịch màu.

Hình 2.1 Khuynh hướng diễn dịch màu

Màu xanh: profile gốc; Màu cam: profile đích

Hướng diễn dịch Perceptual thường được áp dụng cho các ảnh chụp từ quét ảnh, máy ảnh kỹ thuật số hoặc trong kho chứa ảnh Quá trình này có thể làm thay đổi màu sắc của bản gốc, do đó không đảm bảo bản sao giống hệt bản gốc, nhưng vẫn duy trì các mối quan hệ tông màu, mang lại màu sắc dễ chịu Hướng diễn dịch này cũng giữ cân bằng màu xám trong hình ảnh Thông thường, kết quả đầu ra từ hướng diễn dịch này có độ bão hòa thấp hơn khi in các màu ngoài gamut EFI gọi hướng diễn dịch này là Photographic.

Saturation thường được áp dụng trong các biểu đồ và đồ thị trong bài thuyết trình để tạo ra màu sắc nổi bật và tươi sáng Hướng diễn dịch này di chuyển các màu sắc ra ngoài không gian màu về phía rìa của gamut màu đích, giúp bão hòa và tạo ấn tượng mạnh mẽ hơn Mục tiêu là làm cho hình ảnh trở nên sống động hơn bằng cách sử dụng toàn bộ gam màu của thiết bị đích Tuy nhiên, phương pháp này chỉ tạo ra màu sắc bão hòa hơn mà không đảm bảo sự khớp chính xác giữa màu in và màu hiển thị, được gọi là Presentation trong thuật ngữ của EFI.

Màu tuyệt đối (Absolute colorimetric) giữ nguyên các màu trong không gian màu gốc nếu chúng nằm trong không gian màu đích, trong khi các màu ngoài không gian đích sẽ được điều chỉnh về rìa của không gian đó Phương pháp này so sánh điểm trắng của hai không gian màu và chuyển dịch các màu tương ứng để đạt được sự tương đồng cao nhất, đồng thời mô phỏng lại điểm sáng của màu vật liệu Thường được áp dụng trong in thử hoặc duyệt mẫu trên file, cần đảm bảo rằng không gian màu của máy in thử lớn hơn không gian màu của máy in thật Khi làm việc với các màu pha, kiểu phục chế màu này là lựa chọn tối ưu.

Màu tương đối (Relative colorimetric) là phương pháp trái ngược với màu tuyệt đối (Absolute colorimetric), thường được áp dụng khi chuyển đổi giữa các không gian màu CMYK mà không cần quan tâm đến nền vật liệu Khi sử dụng phương pháp này, một số màu tương tự trong không gian màu gốc có thể được ánh xạ thành một màu duy nhất trong không gian màu đích Phương pháp này thường được sử dụng trong quá trình in thử với vật liệu thực tế.

Tại sao phải tạo tờ in thử

Theo báo cáo của Smithers PIRA, tổng sản lượng in dự kiến giảm từ 48,8 nghìn tỷ tờ A4 năm 2017 xuống 48,1 nghìn tỷ tờ vào năm 2022, trong khi giá trị tổng thể sẽ tăng 0,8%, từ 785,0 tỷ đô la lên 814,5 tỷ đô la Điều này cho thấy tiềm năng gia tăng giá trị vẫn còn Tỷ lệ thay đổi và lợi nhuận trong tương lai phụ thuộc vào quy trình in, vật liệu, ứng dụng và khu vực địa lý Đặc biệt, thị phần cho các hệ thống kỹ thuật số sẽ tăng từ 16% lên 20% trong giai đoạn dự báo.

Theo báo cáo của Smither PIRA về thị trường in toàn cầu giai đoạn 2008-2018, ngành in kỹ thuật số (KTS) đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ, từ 9,5% tổng doanh thu thế giới năm 2008 lên 17% vào năm 2018, tương ứng với mức tăng 7,5% Ngành in KTS đang dần thay thế các công nghệ in truyền thống trong một số lĩnh vực như ấn phẩm và sản phẩm thương mại Tuy nhiên, ngành in truyền thống vẫn giữ vai trò quan trọng, đặc biệt trong lĩnh vực bao bì và nhãn hàng, với nhu cầu in Offset tờ rời và Flexo vẫn tiếp tục tăng trưởng, lần lượt đạt mức tăng 0,6% cho Offset tờ rời.

1,8% (2008-2018), và công nghệ in Offset chiếm hơn 60% tổng doanh thu của thế giới

Hình 2.2 Biểu đồ về thị trường in thế giới theo các phương pháp in (2008-2018)

(Nguồn: Smithers PIRA (The Future of Global Printing to 2018), Jakoo Pửyry,

Nhu cầu của khách hàng và nhà in hiện nay tập trung vào tốc độ in nhanh, chi phí thấp nhưng vẫn đảm bảo chất lượng Để đáp ứng yêu cầu này, việc tránh sai sót trong quy trình sản xuất là rất quan trọng, mặc dù điều này không thể hoàn toàn tránh khỏi Quy trình sản xuất bao gồm các bước như tạo mẫu, chế tạo khuôn in, in ấn, gia công và kiểm tra chất lượng ở mỗi giai đoạn nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Sản phẩm in, đặc biệt là bao bì và nhãn hàng, ngày càng phong phú và hấp dẫn hơn để thu hút người tiêu dùng, với nhiều màu sắc và kỹ thuật gia công bề mặt đa dạng Tuy nhiên, càng nhiều công đoạn thì càng cần nhiều bước kiểm tra và quản lý chất lượng, dẫn đến khó khăn trong việc dự đoán kết quả và gia tăng rủi ro Do đó, việc in thử trở thành một phần quan trọng trong quy trình sản xuất.

Các tờ in thử đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính thống nhất giữa khách hàng và nhà in trước khi chuyển sang in sản lượng Chúng giúp phát hiện và tránh các lỗi không lường trước về chữ, hình ảnh, khoảng cách và màu sắc, từ đó tiết kiệm thời gian và chi phí cho việc điều chỉnh máy in và in lại sản phẩm In thử cũng là mẫu kết nối các công đoạn trong quy trình in ấn.

Tổng quan về in thử trong và ngoài nước

Theo báo cáo của Smithers Pira, sản lượng in toàn cầu dự kiến sẽ duy trì ở mức 49.665 tỷ bản A4 vào năm 2024, với giá trị tăng từ 808,3 tỷ đô la năm 2019 lên 862,7 tỷ đô la vào năm 2024, tương ứng với CAGR 1,3% Thị trường in kỹ thuật số, đặc biệt là máy in phun, ngày càng trở nên quan trọng, chiếm 17,4% tổng sản lượng vào năm 2019 và dự kiến sẽ tăng lên 21,1% vào năm 2024 Máy in kỹ thuật số không chỉ thay thế một phần công việc của các phương pháp in truyền thống như Offset và Flexo mà còn hỗ trợ mô phỏng kết quả sản phẩm in Những đổi mới kỹ thuật và sự thay đổi trong nhu cầu thị trường sẽ thúc đẩy xu hướng này, mở rộng không gian cho kỹ thuật số trong các lĩnh vực như bao bì và nhãn Để đảm bảo sự đồng nhất giữa hình ảnh in ra và hình ảnh trên màn hình, việc ứng dụng máy in kỹ thuật số có quản lý màu là rất cần thiết, phục vụ cho nhu cầu in nhanh và tạo mẫu thử màu.

Gần đây, ngành công nghiệp in đã đưa ra quyết định quan trọng về việc so sánh giữa tờ in thật và tờ in thử Quy trình này có thể diễn ra tại phòng chế bản, xưởng in, hoặc do người mua của hệ thống in thử thực hiện, và thậm chí được xác nhận bởi Hiệp hội chứng nhận hệ thống in thử Hiện nay, quyết định này chủ yếu dựa trên việc so sánh trực quan giữa hai loại tờ in.

Nhiều người, đặc biệt là những người chứng nhận hệ thống in thử, mong muốn sử dụng dữ liệu đo để dự đoán chất lượng tờ in thử so với tờ in thật Mục tiêu cuối cùng là loại bỏ yếu tố con người trong việc so sánh trực quan, nhằm giảm thiểu sự không chắc chắn và sai lệch cá nhân.

Trong cuộc họp ICC tại Orlando, nhu cầu mô tả các biến liên quan đến in thử kỹ thuật số đã được xác định, bao gồm việc sử dụng dữ liệu đo lường để đánh giá độ chính xác của tờ in thử Việc xác định và phân bổ sự thay đổi trong các tờ in thử là rất quan trọng trong quá trình xác nhận hệ thống in thử kỹ thuật số Để quản lý màu sắc, cần mô tả đặc điểm của thiết bị in thử thông qua việc in bảng màu tham chiếu, đo giá trị và tạo hồ sơ màu cho máy in thử Hồ sơ màu này sẽ được kết hợp với hồ sơ của máy in thật để in ra tờ in thử Sau khi đo giá trị các ô màu trên tờ testform, kết quả sẽ được so sánh với dữ liệu tham chiếu chuẩn từ máy in thật, từ đó xác định các yếu tố gây ra sự biến đổi.

(1) Tính không ổn định của máy in thử (sự khác biệt giữa lần in bảng màu tham chiếu và lần in tờ testform)

(2) Sai số trong quá trình đo bảng màu tham chiếu được sử dụng để mô tả đặc tính của máy in thử

(3) Các lỗi xảy ra trong quá trình xây dựng hồ sơ của máy in thử

(4) Các lỗi tính toán trong hệ thống quản lý màu khi áp dụng các hồ sơ màu cho dữ liệu

(5) Sai số trong quá trình đo màu tờ testform của máy in thử

(6) Sai số trong quá trình đo màu tờ testform của máy in thật

Các chuyên gia đã nghiên cứu và phát triển các chuẩn nhằm tính toán và bù trừ sai lệch trong quá trình sản xuất Dưới đây là một số chuẩn liên quan đến vấn đề này.

ISO/TC130 quy định phương pháp đo lường mức độ biến thiên trên một tờ in và giữa các tờ in trong hệ thống in thử Mục tiêu là đưa ra ước tính chính xác về độ biến thiên dự kiến của một tờ in được sử dụng để mô tả.

CIE, TC130 và ASTM đều cung cấp các ước tính về độ không đảm bảo của phép đo so màu, điều này rất quan trọng cho việc so sánh giữa các phép đo tờ in thử và tờ in thật Các ước tính này cần tuân thủ các quy định cho phép đo được thực hiện với một thiết bị duy nhất, nhiều thiết bị giống nhau và nhiều thiết bị khác nhau.

CIE Division 8, với sự hỗ trợ từ TC130 và các nhóm ngành, đã phát triển tiêu chí so sánh màu nhằm xác định độ chính xác giữa các bản sao, bao gồm so sánh giữa tờ in thử và tờ in thật cũng như giữa các tờ in thử khác nhau trong các dữ liệu in phức tạp.

CIE TC8-02 đã dành nhiều năm nghiên cứu và hoàn thành một khảo sát tài liệu toàn diện về phương pháp đánh giá sự khác biệt màu sắc của phần tử in, tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến việc đánh giá sự khác biệt màu sắc trong hình ảnh in kỹ thuật số.

Nhiều nhóm ngành công nghiệp tại Hoa Kỳ và toàn cầu đang nỗ lực phát triển các phương pháp chứng nhận hệ thống in thử, nhằm đảm bảo khả năng của hệ thống này trong việc tạo ra tờ in theo các điều kiện cụ thể Các tổ chức tham gia bao gồm SWOP, GRACoL, SNAP, IFRA, PPA (Anh), và SICOGIF (Pháp), cùng với ECI/FOGRA Tuy nhiên, hiện tại vẫn thiếu sự tương tác sâu rộng giữa các nhóm đánh giá hệ thống in thử và những người tiếp cận vấn đề từ góc độ lý thuyết.

Ngành in Việt Nam đã có những bước đổi mới công nghệ đáng kể trong những năm gần đây, đặc biệt là việc áp dụng công nghệ CTP tại nhiều nhà in Với lực lượng lao động trẻ và năng động, Việt Nam có khả năng tiếp cận và nắm bắt nhanh chóng các công nghệ mới, điều này trở thành yếu tố sống còn trong bối cảnh công nghệ ngày càng gắn liền với sự phát triển.

Thị trường in kỹ thuật số tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, với sự góp mặt của các hãng máy in nổi tiếng như Fuji Xerox, Konica Minolta, Epson, HP và Ricoh, mang đến nhiều thiết bị in kỹ thuật số và mở ra cơ hội cho một thị trường rộng lớn.

Ngày 07 tháng 5 năm 2016 - Fuji Xerox Việt Nam ra mắt dòng hệ thống in Acuity, bước đột phá cho thị trường in Việt Nam Sử dụng công nghệ in phun UV tiên tiến, Acuity đem đến những ứng dụng mới cho hoạt động quảng cáo, trang trí nội thất và các ngành công nghiệp

Tại triển lãm quốc tế về công nghệ in lụa và kỹ thuật số, Epson giới thiệu các dòng máy in hiện đại như SC-F9270, SC-F6270 và SC-F2000 Đặc biệt, dòng máy cao cấp Epson Surecolor SCP9000 với công nghệ in Piezo mang đến chất lượng bản in vượt trội, giúp tái tạo màu sắc chính xác và nâng cao chất lượng hình ảnh.

Tại hội chợ Print Pack 2017, Konica Minolta giới thiệu các dòng máy in tiên tiến như bizhub PRESS C71CF, một máy in nhãn kỹ thuật số với công suất ấn tượng và chất lượng in cao Ngoài ra, JETVARNISH 3DS với iFoils mang đến giải pháp in kỹ thuật số hoàn thiện với các tính năng phủ UV, dập nổi kỹ thuật số và ép nhũ nóng Cuối cùng, METEOR Unlimited Colors cung cấp giải pháp ép nhũ trực tiếp kỹ thuật số, cho phép in dữ liệu biến đổi để tạo ra các sản phẩm in độc đáo và cá biệt.

Phân loại và chức năng các loại tờ in thử

Tờ in thử được chia thành hai loại chính: Art proof (tờ in thử KTS) và Press proof (tờ in vỗ bài) Trong đó, tờ in thử KTS được phân thành bốn loại theo công dụng kiểm tra, bao gồm tờ in thử thiết kế cấu trúc cho bao bì giấy, tờ in thử nội dung (trắng đen), tờ in thử sơ đồ bình cho ấn phẩm, và tờ in thử ký mẫu màu (composite proof) Bên cạnh đó, còn có loại Soft proof, được gọi là file duyệt mẫu, chủ yếu sử dụng cho các sản phẩm có thiết kế đơn giản.

2.5.1 Tờ in thử thiết kế cấu trúc (sản phẩm hộp) Đối với các sản phẩm có thiết kế đặc biệt, cần có sự thống nhất giữa khách hàng và nhà in về kiểu dáng, kích thước như: hộp giấy, khây, túi giấy… Đây là tờ in thử cần có chữ ký của khách hàng để đảm bảo những rủi ro, sai sót

Hình 2.3 Tờ in thử thiết kế cấu trúc 2.5.2 Tờ in thử kiểm tra nội dung, chi tiết

Một file in hoàn chỉnh bao gồm chữ, hình ảnh, đồ họa, thiết kế cấu trúc và số màu in, bao gồm cả màu pha, với nhiều chi tiết được quản lý chặt chẽ bởi nhân viên chế bản File này còn chứa các layer để tạo khuôn cấn bế, khuôn ép nhũ, khuôn dập chìm nổi và khuôn tráng phủ từng phần Để tránh rủi ro và sai sót, cần in thử file trước khi xuất bản để phát hiện và sửa chữa các lỗi.

- Xuất hiện các chi tiết không cần in

- Các đường guideline, hình ảnh không đúng với thiết kế của khách hàng

- Các lỗi chi tiết đồ hoạ

- Hiển thị các layer không cần in

Sau khi hoàn tất công đoạn dàn trang, cần thực hiện in thử file dàn bao gồm tờ in hoàn chỉnh, các tờ in tách màu và các chi tiết gia công sau in để kiểm tra theo yêu cầu của khách hàng Tờ in thử này sẽ được in bằng máy in trắng đen để bàn, không cần đúng kích thước thành phẩm, và cần có chữ ký của khách hàng để làm mẫu cho các công đoạn tiếp theo.

Công đoạn in thử không chỉ kiểm tra chi tiết chế bản mà còn báo cáo kết quả giữa các công đoạn trong quy trình Các kết quả này được lưu trữ và quản lý, giúp việc truy xuất lỗi từ bộ phận trước trở nên nhanh chóng và dễ dàng khi có sai sót trong đơn hàng.

2.5.3 Tờ in thử kiểm tra vị trí (sơ đồ bình)

Tờ in thử kiểm tra sơ đồ bình là bản in mẫu tương tự như tờ in sản lượng từ máy in Offset tờ rời Tờ in này cần bao gồm đầy đủ các chi tiết như bon chồng màu, bon thành phẩm, thang kiểm tra màu, và các bù trừ khoảng cách Điều này giúp bộ phận chế bản thực hiện kiểm tra lần cuối trước khi chuyển sang công đoạn làm phim trong công nghệ CTF hoặc ghi kẽm trong công nghệ CTP.

Kiểm tra định vị và vị trí có độ dài bù trừ nhíp giữa máy in và máy gia công thành phẩm là rất quan trọng trong quy trình sản xuất Tờ in được sử dụng để kiểm tra sơ đồ bình và khoảng cách bù trừ giữa các sản phẩm, đảm bảo rằng các tờ in sau khi in có thể được bắt tay sách tự động Đồng thời, khoảng cách giữa các hộp cũng cần đủ lớn để thực hiện khuôn bế một cách hiệu quả.

Tờ in kiểm tra sơ đồ bình được in trắng đen với kích thước lớn, phù hợp với kích thước thực tế, hoặc có thể in bằng máy in để bàn để kiểm tra vị trí sơ đồ gấp tay sách mà không cần kích thước chính xác, do nhân viên chế bản thực hiện.

Hình 2.5 Tờ in thử kiểm tra sơ đồ bình 2.5.4 Tờ in thử ký mẫu màu

Tờ in thử ký mẫu là tài liệu cam kết giữa khách hàng và nhà in, đảm bảo về màu sắc và nội dung sản phẩm Tờ in này có thể thể hiện từng sản phẩm riêng lẻ hoặc tất cả các yếu tố của bài in, bao gồm kích thước, hình ảnh, đồ họa, chữ, và các chi tiết khác Nó phục chế màu sắc gần nhất với kết quả in thật, xác định yêu cầu về màu sắc cuối cùng của sản phẩm Nếu khách hàng không chấp nhận, nhà in sẽ phải chỉnh sửa lại file theo yêu cầu.

Nhà in tờ in thử màu sắc giúp đánh giá khả năng phục chế màu sắc và dự đoán kết quả in trước khi sản xuất.

Tờ in thử màu sắc giúp khách hàng dự đoán kết quả sản phẩm trước khi in, trong một phạm vi sai số cho phép Điều này cho phép khách hàng đánh giá sản phẩm và thực hiện các thay đổi cần thiết.

Trong quy trình sản xuất tờ in, nhà in cần đáp ứng nhiều yếu tố quan trọng như phục chế, vật liệu và công nghệ.

Tờ in thử ký mẫu phải được in màu bằng máy in kỹ thuật số và đúng kích thước thật của sản phẩm Sau khi khách hàng đồng ý với màu sắc và nội dung, họ sẽ ký tên vào tờ in và giữ một bản, trong khi nhà in cũng giữ một bản Tờ in này sẽ là mẫu cho quá trình in.

Tờ in vỗ bài là loại tờ in được sản xuất trực tiếp bằng máy in sản lượng, trong đó khách hàng có thể ký duyệt trong quá trình sản xuất Một số khách hàng có thể không ký duyệt mẫu qua mẫu màu in kỹ thuật số mà chọn ký duyệt trực tiếp trên tờ in canh bài Nếu có bất kỳ sự không đồng ý về màu sắc ở vị trí nào trên tờ in, nhà in cần điều chỉnh ngay lập tức Khi khách hàng đồng ý, họ sẽ ký tên lên tờ in, và tờ in này sẽ được coi là bài mẫu cho các công đoạn in và các bước tiếp theo.

Tờ in vỗ bài không phải lúc nào cũng có sẵn, mà phụ thuộc vào nhu cầu ký duyệt của khách hàng Đôi khi, tờ in vỗ bài được sản xuất theo tiêu chuẩn hoặc theo yêu cầu cụ thể của khách hàng.

Các phương pháp tạo tờ in thử trên vật liệu không thấm hút

Hệ thống hình ảnh màu kỹ thuật số Kodak Approval NX là giải pháp hoàn chỉnh về phần cứng và phần mềm, cho phép in màu trắng lót và màu kim loại, phục vụ cho việc tạo mẫu thử cho các phương pháp in Offset, Flexo hoặc in ống đồng Hệ thống này đảm bảo độ chính xác về màu sắc trong tờ in thử, giúp dựng mockup và mô phỏng hình dạng sản phẩm sau khi thành phẩm, từ đó đảm bảo sự đồng nhất giữa thiết kế bao bì và sản phẩm in cuối cùng.

Công nghệ Kodak Recipe Colour Technology và Kodak Approval Digital Donors kết hợp linh hoạt để dự đoán chính xác màu sắc trong quá trình in Hệ thống Kodak Approval NX nổi bật với khả năng tạo ra chấm màu chính xác, khác biệt so với các giải pháp in phun khác Hệ thống này còn cho phép chuyển hình ảnh lên nhiều loại chất nền khác nhau, bao gồm giấy, màng, nhựa PET, nhựa PVC, cũng như các vật liệu dẻo như poly và kim loại trong suốt.

Mực được truyền qua vật mang trung gian bằng tia laser qua các tờ mang mực, mỗi cuộn dành cho một màu (cyan, magenta, yellow, black) và một vị trí cho màu đặc biệt Tờ mang mực được ổn định trên trống in nhờ chân không, cho phép các màu được chuyển qua vật mang trung gian một cách chính xác In nhiệt thăng hoa là phương pháp in gián tiếp, trong đó mực được truyền từ vật thể trung gian (donor) đến vật liệu thông qua sự khuếch tán Nhiệt làm nóng chảy mực, khiến mực bay hơi tại từng vùng và bắt đầu quá trình khuếch tán lên bề mặt vật liệu in được tráng phủ đặc biệt để giữ màu sắc.

Hình 2.8 Nguyên lý hoạt động phương pháp in gián tiếp

Hệ thống Kodak Approval áp dụng công nghệ in nhiệt thăng hoa, cho phép điều chỉnh năng lượng laser để thay đổi lượng mực in, tạo ra các điểm ảnh đồng nhất về kích thước nhưng khác nhau về mật độ Hệ thống này có thể được sử dụng để tạo tờ in thử và mẫu thử cho kỹ thuật in Offset truyền thống Để hoạt động hiệu quả, cần có sự tương thích giữa vật mang mực, vật mang trung gian và giấy nhận mực, đồng thời hệ thống đầu ghi phải được điều khiển ở mức năng lượng thích hợp, thường là 256 mức/8 bit.

Hình 2.9 Hệ thống Kodak Approval

Với phương pháp này, nhiều giá trị xám có thể được phục chế trên mỗi điểm ảnh, tùy thuộc vào lượng mực khuếch tán Quá trình này được điều khiển bởi nhiệt độ hoặc thời gian tín hiệu nhiệt Khác với in truyền nhiệt, nơi kích thước điểm tram thay đổi, đường kính của điểm tram trong in nhiệt thăng hoa sẽ không thay đổi, mặc dù mật độ màu có thể khác nhau In nhiệt thăng hoa có khả năng tạo ra nhiều giá trị xám trên mỗi điểm, trong khi in chuyển nhiệt chỉ phục chế được hai giá trị xám với cùng kích thước điểm tram.

Hình 2.10 Cấu trúc của vật mang mực (donor)

Cấu trúc của vật mang mực (donor) được thiết kế đặc biệt để phù hợp với thiết bị in Sau khi mực được truyền đi, phần còn lại trên bề mặt của donor không thể sử dụng cho in ấn nữa, điều này thể hiện tính sử dụng kém của dạng donor tờ rời Vật mang mực có thể ở dạng cuộn hoặc tờ rời, với độ dày khoảng 10 µm, trong đó lớp mực có nhiệm vụ đảm bảo truyền nhiệt tốt từ hệ thống ghi ảnh và an toàn cho vật liệu in mỏng Đối với vật liệu dạng cuộn, các màu mực được sắp xếp lần lượt trên ruy-băng, và tất cả các màu mực được truyền xuống vật liệu in trong một đơn vị in Phương pháp in truyền nhiệt cho nhiều màu cũng tương tự, nhưng chỉ in ba màu chính là Cyan, Magenta, Yellow và Black được in chồng lên nhau.

Cấu tạo của vật liệu trung gian:

Hình 2.11 Cấu tạo của vật liệu trung gian

Gồm 4 lớp: Lớp vỏ polymer nhận màu, lớp đệm, lớp Aluminum phản xạ, lớp đế polyester Đây là vật liệu nhận mực và sau đó truyền lên vật liệu in

Công nghệ in phun là một kỹ thuật in không sử dụng bản in phổ biến trong hệ thống in kỹ thuật số, cho phép in trực tiếp từ dữ liệu số mà không cần qua bộ phận tải hình trung gian Dữ liệu in được truyền đến cơ sở dữ liệu để điều khiển đầu phun bằng tín hiệu điện tử, với hệ thống phun mực là đơn vị tạo hình chính, truyền mực lên giấy qua các vòi phun Hệ thống này bao gồm các đơn vị chức năng như hệ thống tạo hình, bộ phận trung gian truyền hình ảnh và đơn vị cấp mực, được kết hợp trong một module riêng để truyền mực trực tiếp lên giấy.

 Đặc điểm của in phun Piezo

Công nghệ in phun Piezo là phương pháp in hiện đại, cho phép tạo ra hình ảnh trực tiếp mà không cần bản in, thường được sử dụng trong in kỹ thuật số Công nghệ này hoạt động bằng cách phun các giọt mực lên bề mặt vật liệu như giấy, nhựa, và vải thông qua cơ chế dao động cơ học Khác với hệ thống in phun nhiệt, in phun Piezo sử dụng cơ điện với khả năng định vị tần số cao và hỗ trợ nhiều loại mực khác nhau Hiện nay, máy in phun Piezo được ưa chuộng cho các quy mô in vừa và nhỏ nhờ vào chi phí hợp lý, bên cạnh đó cũng có các dòng máy cao cấp phục vụ nhu cầu chuyên biệt.

Nguyên lý của in phun Piezo dựa trên việc sử dụng vật liệu áp nhiệt có khả năng uốn cong khi có dòng điện đi qua Các thành phần áp điện được thiết kế nằm ngay sau vòi phun, giúp điều khiển chính xác lượng mực cần thiết Khi dòng điện được kích hoạt, vật liệu này uốn cong, ép mực từ khoang chứa vào khoang đốt Khi đảo chiều dòng điện, các thành phần áp điện nhanh chóng uốn ngược lại, đẩy mực ra khỏi đầu in với tốc độ cao.

Công nghệ áp điện cho phép kiểm soát chính xác lượng mực bơm vào và đẩy ra khỏi đầu in bằng cách điều chỉnh dòng điện tác động lên các chất áp điện, giúp đầu in phun ra giọt mực với kích cỡ mong muốn.

Hình 2.12 Nguyên lý in phun Piezo

 Ưu và nhược điểm công nghệ in phun piezo Ưu điểm:

- Có thể phun hạt mực kích thước to nhỏ khác nhau tùy theo độ đậm nhạt

- Hình ảnh in đạt chất lượng cao

- Hoạt động ở nhiệt độ thấp nên đầu in bền hơn so với in phun nhiệt

- Hộp mực in phun không cần đầu in đi kèm, tiết kiệm chi phí

- Thân thiện môi trường so phương pháp in truyền thống

Công nghệ in phun Piezo cho phép phun hạt mực kích thước nhỏ và điều chỉnh kích thước hạt, từ đó tạo ra các tờ in với độ chính xác cao và hình ảnh sắc nét.

- Phụ thuộc lớn vào đầu phun

- Chi phí đầu tư đắt tiền (đầu in, mực in)

- Sử dụng mực in phụ thuộc vào đầu phun 2.6.2.2 In tĩnh điện

 Đặc điểm của in tĩnh điện

Công nghệ in lazer là phương pháp in kỹ thuật số gián tiếp, sử dụng ống quang dẫn làm vật trung gian, thích ứng với nhiều loại vật liệu khác nhau Nó đã trở thành lựa chọn phổ biến trong ngành công nghiệp nhãn và cá nhân hóa Công nghệ này cho phép in trực tiếp từ dữ liệu số đến đầu in bằng tia lazer, tương tự như máy in Offset với 4 màu cơ bản CMYK và các màu bổ sung Hệ thống in lazer tĩnh điện tạo ra sản phẩm in chất lượng cao với khả năng phục chế màu sắc rộng và chính xác, mang lại hình ảnh sắc nét, thậm chí vượt trội hơn so với phương pháp in Offset và các kỹ thuật khác.

 Nguyên lý của in tĩnh điện

Hình 2.13 Nguyên lý in tĩnh điện

Hình ảnh được chiếu lên bề mặt ống quang dẫn thông qua tia laser hoặc ánh sáng từ đèn LED Nhờ vào tính đồng nhất của ống quang dẫn, phần tử in và phần tử không in sẽ tích điện trái dấu Vị trí của tia chiếu sáng sẽ tương ứng với hình ảnh được in ra.

Mực in có thể ở dạng hạt hoặc lỏng, với thành phần chính là pigment tạo màu Dựa vào tính chất điện tích trái dấu, mực in mang điện tích trái ngược với phần tử in Hệ thống cấp mực không tiếp xúc trực tiếp với ống quang dẫn; thay vào đó, mực được truyền qua nguyên lý điện tích trái dấu Các vùng có điện tích âm sẽ nhận mực, trong khi các vùng mang điện tích dương sẽ phân tán khi được chiếu sáng Hình ảnh ẩn trên ống quang dẫn sẽ hiện ra khi mực in bám vào.

Quy trình quản lý màu cho máy in KTS

Hình 2.15 Quy trình quản lý màu cho máy in thử

Dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau được chuyển đổi sang không gian eciRGB/CIELAB, giúp việc thiết kế và chỉnh sửa diễn ra hiệu quả Việc làm này cho phép bảo tồn tối đa dữ liệu màu sắc ban đầu trong suốt quá trình thiết kế và chỉnh sửa, giữ cho màu sắc ở trạng thái ba kênh màu.

Cần sử dụng ICC profile phù hợp cho từng điều kiện in và in thử riêng biệt, vì các máy in được chuẩn hóa theo một không gian tham chiếu nhất định.

THỰC NGHIỆM

Ngày đăng: 24/07/2023, 00:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] ThS. Trần Thanh Hà (2010), “Giáo trình Vật liệu in”, Nhà xuất bản ĐHQG TP.HCM, trang 44, 189–220 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Vật liệu in
Tác giả: ThS. Trần Thanh Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐHQG TP.HCM
Năm: 2010
[2] PGS.TS. Ngô Anh Tuấn (2009), “Giáo trình Màu sắc lý thuyết và ứng dụng”, Nhà xuất bản ĐHQG TP.HCM, trang 312–319 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Màu sắc lý thuyết và ứng dụng
Tác giả: PGS.TS. Ngô Anh Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐHQG TP.HCM
Năm: 2009
[3] ThS. Chế Quốc Long (2009), “Giáo trình Công nghệ in”, Nhà xuất bản ĐHQG TP.HCM, trang 119–184.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Công nghệ in
Tác giả: ThS. Chế Quốc Long
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐHQG TP.HCM
Năm: 2009
[4] German Printing and Media Industries Federation (BVDM) (2018): Media Standard Print 2018 Technical Guidelines for Data, Proof and Production Run Printing, page 25, 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Media Standard Print 2018 Technical Guidelines for Data, Proof and Production Run Printing
Tác giả: German Printing and Media Industries Federation (BVDM)
Năm: 2018
[7] International Standard ISO 13655:2006, Graphic technology – Spectral measurement and colorimetric computation for graphic art images.Các website kham khảo Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm