1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến sinh trưởng và năng suất giống lúa thuần hương việt 3 tại ứng hòa hà nội

96 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến sinh trưởng và năng suất giống lúa thuần hương Việt 3 tại Ứng Hòa - Hà Nội
Tác giả Đặng Thị Tươi
Người hướng dẫn PGS.TS Tăng Thị Hạnh
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Khoa học cây trồng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (15)
    • 1.1. Đặt vấn đề (15)
    • 1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài (16)
      • 1.2.1. Mục đích (16)
      • 1.2.2. Yêu cầu của đề tài (16)
  • Phần 2. Tổng quan tài liệu (17)
    • 2.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và Việt Nam (0)
      • 2.1.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới (17)
      • 2.1.2. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam (18)
      • 2.1.3. Tình hình sản xuất lúa tại Ứng Hòa – Hà Nội (20)
    • 2.2. Cơ sở khoa học và những nghiên cứu về mật độ gieo, cây lúa (21)
      • 2.2.1. Cơ sở khoa học của mật độ gieo cây lúa (21)
      • 2.2.2. Các nghiên cứu mật độ gieo cấy lúa (21)
    • 2.3. Các kết quả nghiên cứu về phân bón cho cây lúa (0)
      • 2.3.1. Các kết quả nghiên cứu về dinh dƣỡng đạm (25)
      • 2.3.2. Các kết quả nghiên cứu về dinh dƣỡng lân (27)
      • 2.3.3. Các kết quả nghiên cứu về dinh dƣỡng kali (28)
    • 2.4. Mật độ cấy và phân bón đang áp dụng cho lúa ở đồng bằng sông hồng và huyện Ứng Hòa – Hà Nội (0)
      • 2.4.1. Mật độ cấy cho lúa ở đồng bằng sông hồng và huyện Ứng Hòa – Hà Nội (29)
      • 2.4.2. Lƣợng phân bón cho lúa ở đồng bằng sông hồng và huyện Ứng Hòa – Hà Nội (30)
    • 3.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu (33)
      • 3.2.1. Nội dung nghiên cứu (33)
      • 3.2.2. Phương pháp nghiên cứu (34)
    • 3.3. Các chỉ tiêu theo dõi (35)
      • 3.3.1. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng (35)
      • 3.3.2. Các chỉ tiêu sinh trưởng (35)
      • 3.3.3. Mức độ nhiễm sâu bệnh (36)
      • 3.3.4. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất (38)
      • 3.3.5. Hiệu quả kinh tế (38)
    • 3.4. Phương pháp xử lí số liệu (38)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu (40)
    • 4.1. Ảnh hưởng của mật độ cấy và mức phân bón khác nhau đến các chỉ tiêu (40)
      • 4.1.1. Ảnh hưởng của mật độ cấy và mức phân bón khác nhau đến các chỉ tiêu (40)
      • 4.1.2. Ảnh hưởng của các mật độ cấy và các mức phân bón khác nhau đến tăng trưởng chiều cao của lúa thuần hương việt 3 (42)
      • 4.1.3. Ảnh hưởng của mật độ cấy và các mức bón phân ảnh hưởng đến động thái đẻ nhánh của lúa thuần hương việt 3 năm 2017 (44)
      • 4.1.4. Ảnh hưởng của mật độ cấy và các mức phân bón đến chỉ số diện tích lá của lúa thuần hương việt 3 (47)
      • 4.1.5. Ảnh hưởng của các mật độ cấy và lượng phân bón khác nhau đến hiệu suất quang hợp thuần của lúa thuần hương việt 3 (50)
    • 4.2. Ảnh hưởng của cac mật dộ cấy va lượng phân bón khac nhau đến một số chỉ tıêu nông sınh học của giống lúa thuần hương việt 3 (54)
    • 4.3. Ảnh hưởng của các mật độ cấy và lượng phân bón khác nhau đến mức độ gây hạı của một số loạı sâu bệnh trên giống lúa thuần hương việt 3 (57)
    • 4.4. Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng phân bón khác nhau đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của lúa thuần hương việt 3 (58)

Nội dung

Kết quả nghiên cứu

Ảnh hưởng của mật độ cấy và mức phân bón khác nhau đến các chỉ tiêu

4.1.1 Ảnh hưởng của mật độ cấy và mức phân bón khác nhau đến các chỉ tiêu sinh trưởng của giống lúa thuần Hương Việt 3

Thời gian sinh trưởng của lúa kéo dài từ khi nảy mầm đến khi hạt lúa chín hoàn toàn, được chia thành hai giai đoạn chính: sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực Giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng diễn ra từ khi gieo hạt đến khi lúa bắt đầu phân hóa đòng, ảnh hưởng đến số bông trên mỗi khóm lúa Trong khi đó, giai đoạn sinh trưởng sinh thực bắt đầu từ khi lúa phân hóa đòng cho đến khi hạt lúa chín, quyết định số hạt trên mỗi bông, tỷ lệ hạt chắc và khối lượng 1000 hạt.

Kết quả theo dõi thời gian sinh trưởng của lúa thuần Hương Việt 3 ở các mật độ cấy và mức phân bón khác nhau trong vụ xuân và vụ mùa năm 2017 được trình bày chi tiết trong bảng 4.1 và bảng 4.2.

Bảng 4.1 trình bày ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của lúa thuần Hương Việt 3 trong vụ xuân 2017 tại Ứng Hòa - Hà Nội, với đơn vị đo là ngày.

Công thức Gieo - cấy cấy – ĐNTĐ ĐNTĐ - trỗ (80%) Trỗ - chín Tổng TGST

M3P4 25 35 31 34 138 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bảng 4.2 Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của lúa thuần Hương Việt 3 trong vụ Mùa

2017 tại Ứng Hòa - Hà Nội Đơn vị: ngày

- cấy cấy – ĐNTĐ ĐNTĐ - trỗ

Ghi chú:BĐĐN: Bắt đầu đẻ nhánh, TGST: Thời gian sinh trưởng

Khi mật độ cấy tăng, thời gian từ khi cấy đến đẻ nhánh tối đa ở các công thức là giống nhau Mặc dù thời gian từ ĐNTĐ đến trỗ và từ trỗ đến chín có xu hướng tăng khi mật độ cấy tăng, nhưng không có sự khác biệt đáng kể.

Việc tăng mức phân bón từ (P1–P4) ở các mật độ cấy khác nhau từ M1-M3 đã kéo dài thời gian trỗ và thời gian sinh trưởng của lúa từ 3-6 ngày trong vụ xuân và từ 1-4 ngày trong vụ mùa Tuy nhiên, không có sự khác biệt rõ rệt về thời gian sinh trưởng từ cấy đến kết thúc đẻ nhánh giữa các công thức bón phân và mật độ cấy khác nhau Đặc biệt, tăng lượng phân bón (P4) có xu hướng làm lúa trổ muộn hơn so với các mức (P1, P2, P3).

Thời gian từ khi cấy đến đẻ nhánh tối đa (ĐNTĐ) ở vụ xuân ngắn hơn vụ mùa từ 2-5 ngày Trong khi đó, thời gian từ ĐNTĐ đến trỗ 80% ở vụ xuân lại dài hơn vụ mùa từ 5-8 ngày Đặc biệt, thời gian trỗ đến chín ở vụ mùa nhanh hơn vụ xuân từ 3-5 ngày.

Thời gian sinh trưởng của lúa trong vụ xuân dài hơn vụ mùa từ 24-30 ngày luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Khi tăng mật độ thời gian sinh trưởng của lúa, không có sự khác biệt đáng kể Tuy nhiên, khi lượng phân bón được tăng dần, tổng thời gian sinh trưởng của lúa cũng tăng theo, chủ yếu do thời gian đẻ nhánh và thời gian trỗ của lúa được kéo dài.

4.1.2 Ảnh hưởng của các mật độ cấy và các mức phân bón khác nhau đến tăng trưởng chiều cao của lúa thuần Hương Việt 3

Chiều cao của cây lúa ảnh hưởng đến khả năng đẻ nhánh, quang hợp, chống đổ và chịu phân bón Cây lúa thấp ít bị đổ hơn, có khả năng chịu phân tốt hơn và quang hợp hiệu quả hơn so với giống lúa cao.

Mật độ cấy và lượng phân bón có ảnh hưởng đáng kể đến sự sinh trưởng và phát triển của lúa Tại các giai đoạn phát triển khác nhau, sự thay đổi trong mật độ cấy và lượng phân bón sẽ dẫn đến sự khác biệt trong tốc độ tăng trưởng chiều cao của cây.

Kết quả theo dõi ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến sự tăng trưởng chiều cao của giống lúa thuần Hương Việt 3 được thể hiện trong bảng 4.3 và 4.4.

Chiều cao cây lúa cuối vụ xuân và vụ mùa không khác biệt Khi mật độ cấy tăng, chiều cao cây giống lúa Hương Việt 3 tăng có ý nghĩa ở mức độ tin cậy 95% trong vụ mùa Tuy nhiên, trong vụ xuân, công thức M1 và M2 tương đương, trong khi M3 có sự khác biệt có ý nghĩa so với hai công thức còn lại.

Tăng lượng phân bón có ảnh hưởng tích cực đến chiều cao cây lúa thuần Hương Việt 3 với mức độ tin cậy 95% Chiều cao cây tăng dần theo lượng phân bón qua các tuần, với chiều cao cuối cùng ở các mức phân bón P1 - P4 trong vụ xuân dao động từ 117,2 đến 118,9 cm, và trong vụ mùa dao động từ 114,4 đến 121,8 cm Tuy nhiên, không có sự khác biệt giữa hai công thức bón P2 và P3.

Trong nghiên cứu về sự tương tác giữa mật độ cấy và lượng phân bón, kết quả cho thấy ở vụ xuân, công thức M3P3 đạt chiều cao cây cao nhất là 120,9 cm, trong khi công thức M3P2 có chiều cao thấp nhất là 112,3 cm Đối với vụ mùa, công thức M3P4 ghi nhận chiều dài cây cao nhất với 122,8 cm, còn công thức M1P1 có chiều dài thấp nhất là 113,4 cm.

Lúa thuần Hương Việt 3 cấy trong vụ mùa tăng trưởng chiều cao nhanh hơn so với cấy trong vụ xuân

Tốc độ tăng trưởng chiều cao của giống lúa thuần Hương Việt 3 phụ thuộc vào mật độ cấy và lượng phân bón khác nhau Cụ thể, tỷ lệ tăng trưởng chiều cao cây tỷ lệ thuận với lượng phân bón và các mật độ cấy Đặc biệt, tốc độ tăng chiều cao cây vụ mùa nhanh hơn so với vụ xuân.

Bảng 4.3:Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến động thái tăng trưởng chiều cao của lúa thuần Hương Việt 3 trong vụ Xuân năm 2017 tại Ứng

Hòa - Hà Nội Đơn vị: ngày

CT Thời gian sau cấy

1TSC 2TSC 3TSC 4TSC 5TSC 6TSC 7TSC 8TSC 9TSC CCCC

Ghi chú: CT là công thức, TSC là tuần sau cấy, và CCCC là chiều cao cuối cùng Các ký tự giống nhau cho thấy sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy 95%, trong khi các ký tự khác nhau chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy 95%.

Ảnh hưởng của cac mật dộ cấy va lượng phân bón khac nhau đến một số chỉ tıêu nông sınh học của giống lúa thuần hương việt 3

Lá lúa đóng vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp của cây lúa, trong khi lá đòng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả quang hợp và năng suất cây, đặc biệt trong giai đoạn sinh trưởng sinh thực.

Chiều dài bông lúa là yếu tố quyết định năng suất của giống lúa; bông lúa dài mang lại tiềm năng năng suất lớn hơn Đặc tính chiều dài bông và lá đòng không chỉ phụ thuộc vào giống mà còn bị ảnh hưởng bởi điều kiện ngoại cảnh, thời vụ, chế độ canh tác và mật độ cũng như phân bón Các yếu tố này có tác động rõ rệt đến sự phát triển của lá đòng và bông lúa, như thể hiện trong bảng số liệu 4.11 và 4.12.

Bảng 4.11 Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến kích thước lá đòng và chiều dài bông của lúa thuần Hương Việt 3 trong vụ xuân năm 2017 tại Ứng

Hòa – Hà Nội Đơn vị: cm

CT CD lá đòng CR lá đòng CD bông

LSD 0.05 (MxP) 4,1 0,2 9,9 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bảng 4.12 trình bày ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến các chỉ tiêu như chiều rộng lá đòng, chiều dài lá đòng, cổ bông và bông của lúa thuần Hương Việt 3 trong vụ mùa năm 2017 tại Ứng Hòa, Hà Nội Đơn vị đo lường là cm.

CT CD lá đòng CR lá đòng CD bông

Ghi chú: CT là công thức, CD là chiều dài, và CR là chiều rộng Các ký hiệu giống nhau cho thấy sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy 95%, trong khi các ký hiệu khác nhau chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy 95%.

Qua bảng số liệu ở bảng ta thấy:

Chiều dài lá đòng: luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Khi mật độ cấy tăng từ M1 đến M3, chiều dài lá đòng không có sự khác biệt có ý nghĩa ở mức độ tin cậy 95% trong cả vụ xuân và vụ mùa Cụ thể, chiều dài lá đòng trong vụ xuân dao động từ 34,9 đến 35,9 cm, trong khi đó, vụ mùa có chiều dài lá đòng từ 37,9 đến 38,8 cm.

Lượng phân bón khác nhau ảnh hưởng đến chiều dài của lá đòng Trong vụ xuân, chiều dài lá đòng dài nhất được ghi nhận ở P3, trong khi vụ mùa, P1 có chiều dài lá đòng dài nhất Đối với vụ mùa, lượng bón ở P4 không có sự khác biệt có ý nghĩa so với ba công thức còn lại là P1, P2 và P3.

Khi kết hợp tăng mật độ và phân bón khác nhau, công thức M2P3 cho chiều dài lá đòng lớn nhất, trong khi M1P1 có chiều dài thấp nhất Các công thức còn lại không có ý nghĩa thống kê Trong vụ mùa, M2P1 và M2P2 có sự khác biệt có ý nghĩa, trong khi các công thức khác không có ý nghĩa Chiều dài lá đòng dao động từ 35,7 đến 41,1 cm, với M2P1 và M2P2 đạt chiều dài cao nhất trong tất cả các công thức.

Mật độ cấy từ M1 đến M3 không ảnh hưởng đến chiều rộng lá đòng với mức độ tin cậy 95% Trong vụ xuân, chiều rộng lá đòng giữa các công thức đạt 1,7 cm, trong khi vụ mùa dao động từ 1,7 đến 1,8 cm.

Chiều rộng lá đòng không có sự khác biệt có ý nghĩa khi lượng phân bón tăng dần Khi kết hợp các công thức tăng mật độ và tăng phân bón, chiều rộng lá đòng cũng không có sự khác biệt có ý nghĩa ở mức độ tin cậy 95% Chiều rộng lá đòng dao động trong khoảng từ 1,7 đến 1,8 cm.

Mật độ cấy tăng lên thì chiều dài bông khác nhau không có ý nghĩa ở đô tin cậy 95%, từ 35,1 – 38,7 cm vụ xuân và từ 29,8-29,4cm vụ mùa

Sự gia tăng lượng phân bón dẫn đến chiều dài bông lúa tăng, nhưng không đạt ý nghĩa thống kê ở mức độ tin cậy 95% Trong vụ xuân, chiều dài bông lúa dao động từ 34,6 đến 39,8 cm, trong khi vụ mùa có chiều dài bông ở mức 29,4 đến 29,7 cm.

Khi mật độ cấy và lượng phân bón tăng, M2P3 vụ xuân cho kết quả cao nhất là 48,4 cm, trong khi M1P1 thấp nhất chỉ đạt 33 cm Đối với vụ mùa, M1P2 có sự khác biệt có ý nghĩa so với M3P2, trong khi các công thức còn lại không có sự khác biệt đáng kể với M1P2 và M3P2.

Mật độ cấy và lượng phân bón không có tác động đến chiều dài, chiều rộng lá đòng và chiều dài bông của giống lúa thuần Hương Việt 3.

Ảnh hưởng của các mật độ cấy và lượng phân bón khác nhau đến mức độ gây hạı của một số loạı sâu bệnh trên giống lúa thuần hương việt 3

Sâu bệnh ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng cây lúa, làm giảm hiệu quả kinh tế Sự phát sinh và phát triển của sâu bệnh liên quan chặt chẽ đến các điều kiện ngoại cảnh như thời tiết, khí hậu và mật độ phân bón Các loài sâu bệnh thường gặp trên lúa bao gồm sâu cuốn lá, sâu đục thân, khô vằn, bạc lá, chuột hại, rầy nâu và đạo ôn.

Trong năm 2017 tại huyện Ứng Hòa – Hà Nội sâu bệnh gây hại trên giống lúa thuần Hương Việt 3 được thể hiện dưới bảng 4.13 và 4.14 dưới đây

Bảng 4.13 Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến mức độ gây hại của một số loại sâu bệnh đến lúa thuần Hương Việt 3 trong vụ xuân năm 2017

Công thức Bọ trĩ Khô vằn Đạo ôn

M1P3 Nhiễm trung bình 1 Không nhiễm

M1P4 Nhiễm trung bình 3 Không nhiễm

M2P1 Nhiễm trung bình 1 Không nhiễm

M2P2 Nhiễm trung bình 1 Không nhiễm

M2P3 Nhiễm trung bình 3 Không nhiễm

M2P4 Nhiễm trung bình 3 Không nhiễm

M3P1 Nhiễm trung bình 3 Nhiễm nhẹ

M3P2 Nhiễm trung bình 3 Nhiễm nhẹ

M3P3 Nhiễm trung bình 3 Nhiễm nhẹ

M3P4 Nhiễm trung bình 3 Nhiễm nhẹ

Qua bảng ta thấy: Ở vụ xuân giai đoạn đẻ nhánh lúa bị bọ trĩ gây hại ở mức độ khác nhau

Tỷ lệ vết bệnh tăng khi mật độ và lƣợng phân bón tăng

Bệnh đạo ôn xuất hiện nhẹ ở giai đoạn lúa đẻ nhánh, mức độ gây hại tăng khi tăng mật độ và phân bón

Bệnh khô vằn hại lúa thường xuất hiện nặng nề hơn trong vụ mùa so với vụ xuân, đặc biệt từ giai đoạn lúa trỗ đến chín sáp, khi vết bệnh chiếm 20-30% chiều cao cây, làm cho cây mềm và tỷ lệ bông lép tăng cao Điều này dẫn đến năng suất lúa giảm, đặc biệt là giống Hương Việt 3 trong vụ mùa.

Bảng 4.14 Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến mức độ gây hại của một số loại sâu bệnh đến lúa thuần Hương Việt 3 trong vụ mùa năm 2017

Công thức Khô vằn Sâu cuốn lá nhỏ Đục thân

M1P3 Nhiễm trung bình 1 Nhiễm nhẹ

M1P4 Nhiễm trung bình 1 Không nhiễm

M2P1 Nhiễm trung bình 3 Nhiễm nhẹ

M2P2 Nhiễm trung bình 3 Nhiễm nhẹ

M2P3 Nhiễm trung bình 1 Không nhiễm

M3P1 Nhiễm trung bình 1 Không nhiễm

Sâu cuốn lá nhỏ là một trong những tác nhân gây hại chính cho vụ mùa lúa thuần Hương Việt 3, đứng thứ hai trong bảng xếp hạng sâu bệnh Loại sâu này gây hại ở tất cả các công thức, nhưng mức độ thiệt hại cao nhất được ghi nhận ở các công thức M2P1, M2P2, M3P3 và M3P4.

3 (11 – 20% tỷ lệ gây hại) Đục thân có gây hại trong vụ mùa trên thân lúa nhƣng chỉ xuất hiện ở một số công thức nhƣ M1P3, M2P1, M2P2, M3P3 và M3P4 ở mức nhiễm nhẹ

Bệnh khô vằn đã gây thiệt hại nặng nề cho lúa, đặc biệt là giống lúa thuần Hương Việt 3, dẫn đến giảm năng suất trong vụ Mùa so với vụ Xuân năm 2017.

Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng phân bón khác nhau đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của lúa thuần hương việt 3

Năng suất là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tình hình sinh trưởng và phát triển của cây Đối với lúa, năng suất được cấu thành từ các yếu tố như số bông trên mét vuông, số hạt trên mỗi bông, tỷ lệ hạt chắc (%) và khối lượng 1000 hạt (g).

Các yếu tố này được hình thành trong những thời điểm và quy luật khác nhau, nhưng chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và chịu ảnh hưởng từ các điều kiện ngoại cảnh như đất đai, khí hậu, giống cây trồng, mật độ cấy và phân bón.

Nghiên cứu về ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng phân bón khác nhau đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa thuần Hương Việt 3 được trình bày trong bảng 4.15 và 4.16.

Bảng 4.15 trình bày ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất cũng như năng suất của lúa thuần Hương Việt 3 trong vụ xuân năm 2017 tại Ứng Hòa, Hà Nội.

CT số bông/m² số hạt/bông tỷ lệ hạt chắc (%)

Ghi chú: CT là công thức, P1000 hạt đại diện cho khối lượng 1000 hạt, NSLT là năng suất lý thuyết, và NSTT là năng suất thực thu Các ký hiệu giống nhau cho thấy sự sai khác không có ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy 95%, trong khi các ký hiệu khác nhau chỉ ra sự sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy 95%.

Bảng 4.16 trình bày ảnh hưởng của mật độ cấy và mức phân bón khác nhau đến các yếu tố cấu thành năng suất cũng như năng suất của giống lúa thuần Hương Việt 3 trong vụ Mùa năm 2017.

Ghi chú: CT là công thức, P1000 hạt đại diện cho khối lượng 1000 hạt, NSLT là năng suất lý thuyết, và NSTT là năng suất thực thu Các ký hiệu giống nhau cho thấy sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy 95%, trong khi các ký hiệu khác nhau chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy 95%.

Khi tăng mật độ cấy thì số bông/m 2 tăng có ý nghĩa ở mức độ tin cậy 95% vụ xuân từ 154,2 - 261,8 bông/m 2 Vụ mùa 159,4 - 259,1 bông/m 2

Khi tăng mức phân bón, số bông/m² có xu hướng gia tăng Trong vụ xuân, số bông/m² cao nhất đạt 214,7 bông/m² ở công thức P3 Trong vụ mùa, sự khác biệt giữa các công thức được xác định với mức độ tin cậy 95%, với số bông/m² dao động từ 272,9 đến 283,8 từ P1 đến P4.

Số bông/m² của giống lúa thuần Hương Việt 3 tăng lên đáng kể khi mật độ và lượng phân bón được điều chỉnh, với số bông dao động từ 153,3 đến 265,5 bông/m² trong vụ xuân và từ 195,0 đến 364,5 bông/m² trong vụ mùa.

Khi tăng mật độ cấy, số hạt trên mỗi bông giảm đáng kể với mức độ tin cậy 95%, cụ thể trong vụ xuân giảm từ 165,8 hạt/bông (M1) xuống 151,5 hạt/bông (M3) và trong vụ mùa giảm từ 154,5 hạt/bông (M1) xuống 137,9 hạt/bông (M3).

Khi tăng lượng phân bón từ P1 đến P3, số hạt/bông tăng lên, nhưng khi nâng lên P4, số hạt/bông không còn tăng Sự khác biệt này có ý nghĩa trong vụ xuân, nhưng không có sự khác biệt ở mức độ tin cậy 95% trong vụ mùa giữa các công thức.

Khi tăng mật độ và phân bón, M2P3 và M2P4 cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa so với các công thức khác trong vụ xuân Số hạt/bông dao động từ 149,2 đến 168,9, với M3P1 có số hạt/bông thấp nhất (149,2 hạt/bông) và M2P3 có số hạt/bông cao nhất (168,9 hạt/bông) Trong vụ mùa, M1P1 cho thấy M3P4 có sự khác biệt có ý nghĩa so với M3P1 và M3P2 Số hạt/bông trong vụ mùa dao động từ 168,0 đến 188,5, trong đó M3P1 có số hạt/bông thấp nhất (168,0 hạt/bông) và M3P4 có số hạt/bông cao nhất (188,5 hạt/bông).

Tỷ lệ hạt chắc của lúa Hương Việt 3 có sự biến đổi theo mật độ và lượng phân bón Trong vụ xuân, khi mật độ tăng, tỷ lệ hạt chắc giảm từ 77,9% xuống 75,7% Ngược lại, trong vụ mùa, tỷ lệ hạt chắc tăng từ 76,5% lên 77,7% khi mật độ tăng Lượng phân bón cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ hạt chắc; khi tăng từ P1 đến P3, tỷ lệ này tăng lên, nhưng không có sự gia tăng khi đạt đến P4 Công thức M1P3 cho tỷ lệ hạt chắc cao nhất trong vụ xuân (77,9%), trong khi M3P2 có tỷ lệ thấp nhất (75,7%) Đối với vụ mùa, công thức M3P3 đạt tỷ lệ cao nhất (78,2%), còn M2P2 có tỷ lệ thấp nhất (74,7%).

Khối lượng 1000 hạt phụ thuộc vào đặc tính di truyền và có thể thay đổi theo điều kiện dinh dưỡng, mật độ và điều kiện môi trường Khi mật độ tăng từ M1 lên M2, khối lượng 1000 hạt không thay đổi trong vụ xuân, nhưng trong vụ mùa, khối lượng tăng từ 24,1 lên 24,7 g Ngược lại, khi mật độ cấy tăng lên M3, khối lượng 1000 hạt giảm xuống còn 23,9 g Tuy nhiên, sự dao động của khối lượng 1000 hạt không có sự khác biệt giữa các công thức cấy, với công thức có khối lượng 1000 hạt cao nhất là M3 với 24,7 g.

Các loại phân bón khác nhau ảnh hưởng đến khối lượng 1000 hạt của giống lúa thuần Hương Việt 3 Tăng lượng phân bón có thể làm tăng khối lượng 1000 hạt, nhưng không đạt ý nghĩa thống kê ở mức độ tin cậy 95% Mật độ và loại phân bón khác nhau tạo ra sự biến động trong khối lượng 1000 hạt, dao động từ 22,1 – 24,0 g trong vụ xuân, với M2P3 đạt cao nhất 24,0 g Trong vụ mùa, khối lượng 1000 hạt dao động từ 23,4 – 24,0 g, trong đó M2P3 cũng đạt cao nhất với 24,5 g, còn M2P1 có khối lượng thấp nhất là 22,1 g.

Khi tăng mật độ cấy thì năng suất lý thuyết tăng có ý nghĩa giữa các công thức khác nhau, cao nhất ở M3, thấp nhất ở M1

Ngày đăng: 22/07/2023, 16:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. 1: Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa gạo trên thế giới - (Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến sinh trưởng và năng suất giống lúa thuần hương việt 3 tại ứng hòa   hà nội
Bảng 2. 1: Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa gạo trên thế giới (Trang 17)
Sơ đồ thí nghiệm - (Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến sinh trưởng và năng suất giống lúa thuần hương việt 3 tại ứng hòa   hà nội
Sơ đồ th í nghiệm (Trang 35)
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến thời gian qua các giai  đoạn sinh trưởng của lúa thuần Hương Việt 3 trong vụ xuân 2017 - (Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến sinh trưởng và năng suất giống lúa thuần hương việt 3 tại ứng hòa   hà nội
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của lúa thuần Hương Việt 3 trong vụ xuân 2017 (Trang 40)
Bảng 4.3:Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến động thái tăng trưởng  chiều cao của lúa thuần Hương Việt 3 trong vụ Xuân năm 2017 tại Ứng - (Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến sinh trưởng và năng suất giống lúa thuần hương việt 3 tại ứng hòa   hà nội
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến động thái tăng trưởng chiều cao của lúa thuần Hương Việt 3 trong vụ Xuân năm 2017 tại Ứng (Trang 43)
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến động thái tăng trưởng chiều  cao của lúa thuần Hương Việt 3 trong vụ Mùa năm 2017 tại Ứng Hòa - Hà Nội - (Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến sinh trưởng và năng suất giống lúa thuần hương việt 3 tại ứng hòa   hà nội
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến động thái tăng trưởng chiều cao của lúa thuần Hương Việt 3 trong vụ Mùa năm 2017 tại Ứng Hòa - Hà Nội (Trang 44)
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến động thái đẻ nhánh của  lúa thuần Hương Việt 3 trong vụ xuân năm 2017 tại Ứng Hòa – Hà Nội - (Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến sinh trưởng và năng suất giống lúa thuần hương việt 3 tại ứng hòa   hà nội
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến động thái đẻ nhánh của lúa thuần Hương Việt 3 trong vụ xuân năm 2017 tại Ứng Hòa – Hà Nội (Trang 45)
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của các mật độ và phân bón động thái đẻ nhánh của  lúa thuần Hương Việt 3 trong vụ Mùa năm 2017 tại Ứng Hòa - Hà Nội - (Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến sinh trưởng và năng suất giống lúa thuần hương việt 3 tại ứng hòa   hà nội
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của các mật độ và phân bón động thái đẻ nhánh của lúa thuần Hương Việt 3 trong vụ Mùa năm 2017 tại Ứng Hòa - Hà Nội (Trang 46)
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến kích thước lá đòng và  chiều dài bông của lúa thuần Hương Việt 3 trong vụ xuân năm 2017 tại Ứng - (Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến sinh trưởng và năng suất giống lúa thuần hương việt 3 tại ứng hòa   hà nội
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến kích thước lá đòng và chiều dài bông của lúa thuần Hương Việt 3 trong vụ xuân năm 2017 tại Ứng (Trang 54)
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến mức độ  gây hại của một - (Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến sinh trưởng và năng suất giống lúa thuần hương việt 3 tại ứng hòa   hà nội
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến mức độ gây hại của một (Trang 57)
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến mức độ gây hại của một - (Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến sinh trưởng và năng suất giống lúa thuần hương việt 3 tại ứng hòa   hà nội
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến mức độ gây hại của một (Trang 58)
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến yếu tố cấu thành   năng suất và năng suất của lúa thuần Hương Việt 3 trong vụ xuân năm 2017 - (Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến sinh trưởng và năng suất giống lúa thuần hương việt 3 tại ứng hòa   hà nội
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của lúa thuần Hương Việt 3 trong vụ xuân năm 2017 (Trang 59)
Bảng 4.16.Ảnh hưởng của mật độ cấy và mức phân bón khác nhau đến các  yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa thuần Hương Việt 3 - (Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến sinh trưởng và năng suất giống lúa thuần hương việt 3 tại ứng hòa   hà nội
Bảng 4.16. Ảnh hưởng của mật độ cấy và mức phân bón khác nhau đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa thuần Hương Việt 3 (Trang 60)
Bảng 4.17. Hiệu quả kinh tế của các công thức mật độ cấy và phân bón khác  nhau trên giống lúa thuần Hương Việt 3 vụ Xuân 2017 tại Ứng Hòa – Hà Nội - (Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến sinh trưởng và năng suất giống lúa thuần hương việt 3 tại ứng hòa   hà nội
Bảng 4.17. Hiệu quả kinh tế của các công thức mật độ cấy và phân bón khác nhau trên giống lúa thuần Hương Việt 3 vụ Xuân 2017 tại Ứng Hòa – Hà Nội (Trang 63)
Bảng 4.18. Hiệu quả kinh tế của các công thức mật độ cấy và phân bón khác  nhau trên giống lúa thuần Hương Việt 3 vụ Mùa 2017 tại Ứng Hòa – Hà Nội - (Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến sinh trưởng và năng suất giống lúa thuần hương việt 3 tại ứng hòa   hà nội
Bảng 4.18. Hiệu quả kinh tế của các công thức mật độ cấy và phân bón khác nhau trên giống lúa thuần Hương Việt 3 vụ Mùa 2017 tại Ứng Hòa – Hà Nội (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm