1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 2015) và đề xuất giải pháp để thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ sau (2016 2020) tại huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang

112 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) và đề xuất giải pháp để thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ sau (2016-2020) tại huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang
Tác giả Vũ Đình Phúc
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Xuân Thành
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng - Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu có sẵn liên quan đến đề tài nghiên cứu như phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Hiệp Hòa đến năm

Trang 1

VŨ ĐÌNH PHÚC

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

KỲ ĐẦU(2011-2015) VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

ĐỂ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ SAU (2016-2020) TẠI HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Xuân Thành

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 2

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Vũ Đình Phúc

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 3

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc thầy giáo PGS.TS Nguyễn Xuân Thành đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Trắc địa bản đồ, Khoa Quản lý đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hiệp Hòa đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Vũ Đình Phúc

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 4

Danh mục bảng vi

Trích yếu luận văn vii

Thesis abstract ix

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

Phần 2 Tổng quan tài liệu 4

2.1 Cơ sở lý luận – khoa học của quy hoạch sử dụng đất 4

2.1.1 Khái niệm, thuật ngữ về quy hoạch sử dụng đất 4

2.1.2 Cơ sở lý luận- khoa học quy hoạch sử dụng đất 5

2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới và ở một số nước trong khu vực 8

2.3 Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở việt nam 11

2.3.1 Quy hoạch sử dụng đất trước năm 1987 11

2.3.2 Quy hoạch sử dụng đất, giai đoạn 1987-1993 13

2.3.3 Quy hoạch sử dụng đất, giai đoạn 1993-2003 14

2.3.4 Quy hoạch sử dụng đất, giai đoạn 2003 đến nay 15

2.3.5 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cả nước 16

2.3.6 Quy hoạch sử dụng đất ở tỉnh Bắc Giang 20

Phần 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 21

3.1 Địa điểm nghiên cứu 21

3.2 Thời gian nghiên cứu 21

3.3 Đối tượng nghiên cứu 21

3.4 Nội dung nghiên cứu 22

3.4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc giang 21

3.4.2 Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang kỳ đầu 2011-2015 so với phương án quy hoạch được phê duyệt 21

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 5

3.5.3 Phương pháp so sánh, đánh giá 22

3.5.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp 22

Phần 4 Kết quả và thảo luận 23

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang 23

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng đất đai 37

4.2 Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2015 của huyện hiệp hòa so với phương án được phê duyệt 38

4.2.1 Biến động sử dụng đất đai giai đoạn 2011 – 2015 của huyện Hiệp Hoà 38

4.2.2 Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) so với phương án quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu của huyện Hiệp Hòa được phê duyệt 43

4.3 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016-2020 63

4.3.1 Giải pháp kỹ thuật 63

4.3.2 Giải pháp quản lý hành chính 64

4.3.3 Giải pháp cơ chế chính sách 64

4.3.4 Giải pháp kinh tế 64

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 66

5.1 Kết luận 66

5.2 Kiến nghị 67

Tài liệu tham khảo 68

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 7

Bảng 4.4 Biến động diện tích các loại đất phi nông nghiệp 41

Bảng 4.5 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng nhóm đất chính 43

Bảng 4.6 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp 44

Bảng 4.7 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp 47

Bảng 4.8 Một số kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp 49

Bảng 4.9 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 50

Bảng 4.10 Một số kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất công cộng 51

Bảng 4.11 Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong kỳ quy hoạch 2011 - 2015 53

Bảng 4.12 Kết quả thực hiện chuyển mục đích đất chưa sử dụng vào sử dụng trong kỳ quy hoạch 2011 - 2015 54

Bảng 4.13 Kết quả thực hiện công trình, dự án phi nông nghiệp trong kỳ quy hoạch 59

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 8

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Vũ Đình Phúc Tên luận văn: “Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 - 2015)

và đề xuất giải pháp để thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ sau (2016 - 2020) tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang”

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

1 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá việc thực hiện kết quả quy hoạch sử dụng đất huyện Hiệp Hòa kỳ đầu

2011 – 2015, chỉ ra những mặt được và tồn tại, nguyên nhân để từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch cho giai đoạn 2016 – 2020 của huyện

2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu có sẵn liên quan đến đề tài nghiên cứu như phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Hiệp Hòa đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất chi tiết 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015), số liệu thống kê đất đai các năm ; Điều tra, thu thập số liệu về việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất theo các chỉ tiêu đất đai; Khảo sát thực địa, điều tra bổ sung thông tin, số liệu, bản đồ

- Phương pháp bản đồ: Phương pháp này được sử dụng thể hiện thực trạng sử dụng đất và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 sẽ được trình bày dưới dạng bản đồ, sử dụng phần mềm Microstation Qua hình ảnh trực quan được thể hiện trên 2 bản đồ sẽ cho thấy tiến độ thực hiện các công trình dự án, việc chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch đã được duyệt

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Qua phân tích số liệu và tài liệu thu thập được chỉ ra kết quả đạt được của kỳ quy hoạch, những tồn tại và nguyên nhân tồn tại, từ

đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cho kỳ tiếp theo

- Phương pháp so sánh, đánh giá: Dựa vào những số liệu, tài liệu đã thu thập được tiến hành phân tích, chọn lọc các tài liệu, số liệu phù hợp; sau đó được tổng hợp,

xử lý thông qua việc sử dụng phần mềm hỗ trợ Excel Thống kê, so sánh một số chỉ tiêu

sử dụng đất theo quy hoạch được duyệt và kết quả thực hiện năm 2015 từ đó đưa ra đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 – 2015

3 Kết quả nghiên cứu chính

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015 so với phương

án quy hoạch đầu kỳ trên địa bàn huyện Hiệp Hòa như sau: Nhóm đất nông nghiệp được

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 9

duyệt là 11.876,08 ha, kết quả thực hiện đến năm 2015 là 15.104,18 ha, tăng 3.228,10

ha, đạt 127,18 % so với phương án quy hoạch; Nhóm đất phi nông nghiệp được duyệt

là 8.169,74 ha, kết quả thực hiện đến năm 2015 là 5.426,92 ha, giảm 2.742,82 ha, chỉ đạt 66,43% so với phương án quy hoạch; Nhóm đất chưa sử dụng được duyệt là 260,16

ha, kết quả thực hiện đến năm 2015 là 191,59 ha, giảm 68,57 ha, đạt 73,64% so với phương án quy hoạch

Trong kỳ quy hoạch 2011 – 2015, việc chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện theo quy hoạch được duyệt, tuy nhiên do việc phê duyệt quy hoạch chậm nên diện tích chuyển mục đích do thực hiện các hạng mục quy hoạch không nhiều, diện tích chênh lệch giữa các chỉ tiêu sử dụng đất chủ yếu do địa phương thực hiện việc đo đạc địa chính và kiểm kê đất đai theo phương pháp mới dẫn đến số liệu có sự thay đổi Kết quả thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch 2011 – 2015 như sau: Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp trong kỳ quy hoạch là 223,72 ha, giảm 290,77 ha so với quy hoạch được duyệt; Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp được 3 ha, do chuyển diện tích đất lúa sang đất nuôi trồng thủy sản; Đất chưa sử dụng chuyển sang mục đích nông nghiệp (cụ thể là đất nuôi trồng thủy sản) là 193,8 ha, tăng 181,8 ha so với kế hoạch được duyệt; Đất chưa sử dụng chuyển sang mục đích phi nông nghiệp là 14,07 ha (chuyển sang đất sản xuất vật liệu xây dựng)

4 Kết luận chủ yếu

- Nhóm đất nông nghiệp kết quả thực hiện đến năm 2015 là 15.104,18 ha, tăng 3.228,10 ha, đạt 127,18 % so với phương án quy hoạch;

- Nhóm đất phi nông nghiệp được duyệt là 8.169,74 ha, kết quả thực hiện đến năm

2015 là 5.426,92 ha, giảm 2.742,82 ha, chỉ đạt 66,43% so với phương án quy hoạch;

- Nhóm đất chưa sử dụng được duyệt là 260,16 ha, kết quả thực hiện đến năm

2015 là 191,59 ha, giảm 68,57 ha, đạt 73,64% so với phương án quy hoạch

Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011 – 2015 của huyện Hiệp Hòa

đã đạt được những kết quả nhất định, quá trình sử dụng đất đã cơ bản thực hiện đạt chỉ tiêu kế hoạch, trong quá trình thực hiện luôn bám sát kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt Tuy nhiên, do chậm được phê duyệt nên kỳ quy hoạch sử dụng 2011 – 2015 kết quả thực hiện chưa cao, nhiều hạng mục công trình triển khai chậm tiến độ so với kế hoạch hoặc chưa được thực hiện Do đó để quy hoạch sử dụng đất đạt kết quả cao cần thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thực hiện quy hoạch, các giải pháp tăng cường vốn đầu tư và đặc biệt là các giải pháp về chính sách

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 10

THESIS ABSTRACT

Name of Student: Vu Dinh Phuc

Thesis title: "Assess of the implementation uses for land planning early of period (2011-2015) and to propose solutions for the land use planning the end of period (2016-2020) in Hiep Hoa district, Bac Giang province"

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)

1 Objectives of the study

Assess the implementation of the results of land use planning Hiep Hoa district early of period 2011 - 2015, indicates the advantages, disadvantages, and causes from which to propose solutions to improve the efficiency of the implementation plan for the period 2016 - 2020 in the district

2 The research methods

- Methods of data collection: Collecting the available data related to research topics such as the land use plan in Hiep Hoa district to 2020 Planing for land use which details for 5 years early period (2011-2015), the statistics land for a few year ago Investigations, collect data on the implementation of land use plans with the criteria of each year; Reality survey, investigating to additional information, data and maps

- Method of map: This method is used to present the current status of land use and the results of the implementation of land use planning to 2015, which will be presented in the form of maps, diagrams uses software support such as: Microstation, MapInfo

- Methods of analysis, synthesis: Synthesis, analysis of information and data has been collected investigation, which served for the study of the topic and draw the conclusions

- Method of comparison and evaluation: Based on data and documents collected

to conduct synthesis and handling through using of supports software which is Excel Statistics, compare some indicators of land use under the planning and implementation

to 2015, from which to make an assessment of the implementation results

3 Main results and conclusions

Results implement of land use criteria period 2011 - 2015 compared to the baseline plan in Hiep Hoa district as follows:

Groups of agricultural land is approved which is 11876.08 hectares, the implementation results to 2015 is 15104.18 hectares, increasing 3228.10 hectares, reached 127.18% compared to the plan;Group non-agricultural land is approved which is 8169.74

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 11

hectares, the implementation results to 2015 is 5426.92 hectares, decreasing 2742.82 hectares, reaching only 66.43% compares with baseline plan; Group of unused land is approved which is 260.16 hectares, the implementation results to 2015 is 191.59 hectares, decreasing 68.57 hectares, reaching 73.64% compared to the plan.During the planning period 2011 - 2015, to change the purpose of land use is done in accordance with the approved plan, but due to delays in approving planning so the area transferred from the application of planning category is not much, the difference between the area

of land use norms which the local mainly implements the cadastre and land inventory under the new method of data, which leads to a change.Results of implementation transfer of land use planning in the period 2011 - 2015 as follows: The area of agricultural land transferred to non-agricultural land in the planning period is 223.72 hectares, decreasing 290.77 hectares compared with the approved plan;Restructuring of land use within internal agricultural land is 3 hectares because area of the rice paddy is transfering to land for aquaculture; unused land is switched for agricultural purposes (specific: aquaculture land) is 193.8 hectares, increasing of 181.8 hectares compared with the approved plan; Unused land transferred to non-agricultural purposes is 14.07 hectares (land is transferred to production of construction materials)

- Group of unused land is approved which is 260.16 hectares, which implements with the results to 2015 is 191.59 hectares, decreasing 68.57 hectares, reaching 73.64% compared with the plan

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 12

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là giá đỡ cho mọi sự sống,

là tư liệu sản xuất đặc biệt, là địa bàn phân bố khu dân cư và các hoạt động kinh

tế, xã hội, an ninh quốc phòng Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước sự chuyển dịch kinh tế từ nông nghiệp- công nghiệp – dịch vụ sang công nghiệp –dịch vụ- nông nghiệp đã và đang gây áp lực lớn đối với đất đai Để quản

lý khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, công tác quy hoạch kế hoạch

sử dụng đất là một trong những nội dung hết sức quan trọng Điều 18 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định: “ Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo việc sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả” Luật Đất đai năm 2013 tại chương II, điều 22 quy định: Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Điều 36, chương 4 đã quy định nguyên tắc, căn cứ nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện ở 3 cấp: Cả nước, tỉnh - thành phố, huyện Điều 37 cũng quy định kỳ quy hoạch là 10 năm, trong đó

kế hoạch sử dụng đất được lập hàng năm đối với cấp huyện Việc lập quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất đai có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm định hướng cho các cấp, các ngành lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết; là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, làm căn cứ cho việc giao đất, cho thuê đất và đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Đồng thời việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm hạn chế việc sử dụng đất chồng chéo, lãng phí, bất hợp lý, kém hiệu quả, ngăn chặn các hiện tượng tranh chấp, lấn chiếm, huỷ hoại đất, phá vỡ cân bằng môi trường sinh thái, kìm hãm phát triển sản xuất cũng như phát triển kinh tế - xã hội Nghiên cứu tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai, xem xét các dự án quy hoạch sử dụng đất đai khi đưa vào thực hiện đạt được mục đích đề ra, đem lại hiệu quả và đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn

Huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang là huyện rất thuận lợi so với các huyện khác trong tỉnh Bắc Giang, có mạng lưới giao thông chính hợp lý (1 tuyến đường quốc lộ

37, có cầu Vát bắc qua sông Cầu về thành phố Hà Nội lên thành phố Thái Nguyên, 3 tuyến đường tỉnh lộ và có sông Cầu bao quanh phía Tây và phía Nam) tạo cho

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 13

huyện có nhiều lợi thế để giao lưu hàng hóa, kinh tế văn hóa, xã hội với các tỉnh ở đồng bằng Bắc bộ, đặc biệt với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh, thành phố lân cận như Bắc Ninh, Thái Nguyên…, tiếp cận với tiến bộ khoa học kỹ thuật Huyện Hiệp Hòa đã lập quy hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2011-2020 được UBND tỉnh Bắc Giang phê duyệt tại Quyết định số 152/ QĐ-UBND ngày 04/5/2013 và đưa vào thực hiện từ đó đến nay, nhằm đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của huyện đến năm 2020 Tuy nhiên, quá trình triển khai và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vẫn bộc lộ một số tồn tại Đặc biệt sau khi quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt và đưa vào thực hiện, tình hình theo dõi, giám sát việc thực hiện quy hoạch còn bất cập trong quản lý và sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất phải thường xuyên điều chỉnh, thay đổi để kịp với tình hình sử dụng đất và nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Song vẫn còn tình trạng “quy hoạch treo” hoặc điều chỉnh chưa kịp những biến động trong quá trình thực thi quy hoạch Sau khi được xét duyệt việc tổ chức triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đó

ra sao, kết quả như thế nào, còn những tồn tại gì, nguyên nhân do đâu, cần có giải pháp gì khắc phục, cho đến nay vẫn cần phải có những nghiên cứu, đánh giá, bàn luận để rút kinh nghiệm một cách đầy đủ và toàn diện

Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá việc thực

hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 - 2015) và đề xuất giải pháp để thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ sau (2016 - 2020) tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo phương án quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 – 2015) huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cho giai đoạn 2016 – 2020

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Hiệp Hòa đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu 2011 – 2020 Đi sâu vào đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch kỳ đầu (2011-2015) và các vấn đề liên quan Địa điểm nghiên cứu: Huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc giang

Thời gian thực hiện: 6/2015 đến 8/2016

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 14

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Qua đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) từ

đó chỉ ra được những điều làm được và nguyên nhân chưa làm được trong thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất để có cơ sở đề xuất các giải pháp có tính khả thi trong giai đoạn 2016-2020

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 15

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN – KHOA HỌC CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2.1.1 Khái niệm, thuật ngữ về quy hoạch sử dụng đất

Về mặt thuật ngữ khoa học, “Quy hoạch” là việc xác định một trật tự nhất định bằng những hoạt động như: phân bố, bố trí, sắp xếp, tổ chức đất đai là một thành phần lãnh thổ nhất định (vùng đất, khoanh đất, vạt đất, mảnh đất, miếng đất ) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (đặc tính thổ nhưỡng, địa hình, địa chất, thủy văn, chế độ nước, nhiệt độ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hóa tính ) tạo ra những điều kiện nhất định cho việc sử dụng theo các mục đích khác nhau Vì vậy, để sử dụng đất cần phải làm quy hoạch, đây là quá trình nghiên cứu, lao động sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa mục đích của từng thành phần lãnh thổ và đề xuất một trật tự sử dụng đất nhất định

Quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình đánh giá tiềm năng đất và nước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng đất và kinh tế - xã hội, nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng đất tốt nhất Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất là lựa chọn

và đưa phương án đã lựa chọn vào thực tiễn để đáp ứng nhu cầu của con người một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ được nguồn tài nguyên cho tương lai Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu của con người và điều kiện thực

tế sử dụng đất thay đổi nên phải nâng cao kỹ năng quản lý sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp quản lý, kĩ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất cả nước, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường

Bản chất của quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời 3 tính chất: kinh tế, kĩ thuật, pháp chế Trong đó cần hiểu:

- Kinh tế: thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất đai

- Kĩ thuật: gồm điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý dữ liệu, bố trí sử dụng đất

- Pháp chế: là việc xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất theo quy hoạch nhằm đảm bảo sử dụng quản lý đất đúng pháp luật

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 16

Công tác quy hoạch sử dụng đất đai cần phải nắm vững hệ thống các biện pháp kinh tế, kĩ thuật, pháp chế của Nhà nước và tổ chức quản lý sử dụng đất đai một cách đầy đủ, hợp lý, khoa học, có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất Quy hoạch sử dụng đất đảm bảo các mục tiêu sau (Đoàn Công Quỳ, 2006):

Tính đầy đủ: mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theo các mục đích nhất định Tính hợp lý: đặc điểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phù hợp với yêu cầu

và mục đích sử dụng

Tính khoa học: áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến

Tính hiệu quả: đáp ứng đồng bộ cả 3 lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường

Như vậy, về thực chất “Quy hoạch sử dụng đất đai” là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện đồng thời 2 chức năng: điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường

Quy hoạch sử dụng đất còn là biện pháp hữu hiệu của nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất theo đúng mục đích, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng sử dụng tùy tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông, lâm nghiệp; ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, lấn chiếm, hủy hoại đất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường, dẫn đến những tổn thất về kinh tế, bất

ổn về chính trị, quốc phòng an ninh ở từng địa phương

Quy hoạch sử dụng đất đai theo hướng bền vững là một hệ thống các công nghệ, chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế, xã hội với sự quan tâm về môi trường để đồng thời duy trì nâng cao sức sản xuất của đất, giảm rủi ro trong sản xuất, bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa quá trình thoái hóa môi trường đất, có hiệu quả lâu dài và được xã hội chấp nhận

2.1.2 Cơ sở lý luận- khoa học quy hoạch sử dụng đất

2.1.2.1 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất

Đất đai ngày càng khẳng định vị trí vô cùng quan trọng của mình Cùng với

sự phát triển kinh tế hiện nay thì đất đai đang là một nguồn tài nguyên rất cần thiết cho sự phát triển của các ngành, song diện tích đất đai là có hạn trong khi nhu cầu của con người lại vô hạn, dân số vẫn tiếp tục tăng nhanh gây ra tình trạng sử dụng đất không theo quy hoạch, chồng chéo Vì vậy, nhà nước đã ban

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 17

hành các văn bản pháp luật nhằm quản lý, sử dụng bề vững nguồn tài nguyên vô cùng quý giá này Đặc biệt, công tác quản lý và quy hoạch sử dụng đất được quy định rõ trong Luật đất đai 2013 tại Chương IV nói về công tác quy hoạch sử dụng đất bao gồm 17 điều

Như vậy quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một trong những chức năng

để Chính phủ thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, quy hoạch sử dụng đất còn tạo ra điều kiện lãnh thổ cần thiết để sản xuất nông- lâm nghiệp, các công trình xây dựng cơ bản, các khu dân cư, các công trình văn hóa, phúc lợi một cách hợp lý hơn Đồng thời nhằm khai thác những tiềm năng

về đất đai, giải quyết các nhu cầu về kinh tế- văn hóa- xã hội của con người và là

cơ sở xây dựng các dự án phát triển kinh tế xã hội

2.1.2.2 Cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được “luật hóa” và bắt đầu được triển khai chính thức từ Luật đất đai năm 1987 Trong những năm qua, các quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không ngừng được bổ sung, hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý ngày càng đầy đủ hơn để triển khai thực hiện, phục vụ kịp thời những yêu cầu khác nhau của từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã có những bước tiến rõ rệt và đạt được những kết quả tích cực Quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất đã trở thành công cụ quản lý nhà nước về đất đai hiệu quả và là một trong những giải pháp lớn để sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bảo

vệ môi trường sinh thái Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có vai trò phân bổ quỹ đất cho các ngành, lĩnh vực nhằm thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của cả nước

và các địa phương; khắc phục các mâu thuẫn, chồng chéo trong quy hoạch sử dụng các loại đất của các ngành, cân đối việc sử dụng hợp lý quỹ đất quốc gia giữa các ngành thông qua việc phân bổ hợp lý quỹ đất; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cơ sở để các ngành, lĩnh vực lập quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; định hướng cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư có hiệu quả vào đất đai (Nguyễn Thị Kim Ngân, 2015)

Cùng với sự phát triển của Luật Đất đai thì công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cũng từng bước được bổ sung, hoàn thiện, công tác quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất tương ứng với ba giai đoạn của Luật Đất đai: Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 18

2.1.2.3 Nội dung của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

Việc lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện được thực hiện theo trình tự sau (Chính phủ, 2014):

1 Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu;

2 Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất;

3 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai;

4 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất;

4.1 Xác định định hướng sử dụng đất:

a) Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội;

b) Xây dựng quan điểm sử dụng đất;

c) Xác định định hướng sử dụng đất theo khu chức năng

4.2 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất:

a) Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất;

b) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh cho cấp huyện trong kỳ quy hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

c) Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

d) Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất nêu tại Điểm b và Điểm c Khoản này phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

đ) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng

4.3 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế,

xã hội và môi trường:

a) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến nguồn thu

từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

b) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực;

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 19

c) Đánh tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất;

d) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến quá trình

đô thị hóa và phát triển hạ tầng;

đ) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất việc tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hóa các dân tộc;

e) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng

và tỷ lệ che phủ

4.4 Xác định các giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất:

a) Xác định các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường;

b) Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất

4.5 Xây dựng hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ

4.6 Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất, gồm:

a) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;

b) Bản đồ chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã các khu vực quy hoạch đất trồng lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai

4.7 Lập bản đồ chuyên đề (nếu có)

4.8 Xây dựng các báo cáo chuyên đề

4.9 Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề, bản đồ sau hội thảo

4.10 Đánh giá, nghiệm thu

5 Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu;

6 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan;

7 Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai

2.2 TÌNH HÌNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC

Trên thế giới công tác quy hoạch đã được tiến hành từ nhiều năm trước Do

đó, họ có nhiều kinh nghiệm và công tác quy hoạch ngày càng được chú trọng và phát triển, họ có cả quy hoạch vĩ mô và quy hoạch vi mô Quy hoạch ở các nước này diễn ra trong thời gian dài (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 20

Đặc điểm của các nước này là thiên về mở rộng các công trình sử dụng chuyên dùng, đất khi dân cư và đất khu thương mại dịch vụ, còn về những đất nông nghiệp kém hiệu quả thì chuyển sang đất bảo vệ môi trường hoạc khu vui chơi giải trí Một trong những nước thuộc nhóm này đã xây dựng cơ sở lý luận của ngành quy hoạch đất đai tương đối hoàn chính đó là đất nước Nga và một số nước Châu Âu

Tại Nga, nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất đai nhằm phục vụ cho việc tôt chức lãnh thổ, phân bố và phát triển lực lượng sản xuất trên phạm vi lãnh thổ, bảo vệ và sử dụng có hiệu quả ðất ðai của từng đơn vị sử dụng đất, từng nông trang cũng như các đơn vị sản xuất nông nghiệp… Công tác quy hoạch sử dụng đất được thực hiện bởi cơ quan chuyên môn và được tiến hành thường xuyên, có luận chứng kinh tế- kỹ thuật với đầy đủ tính khoa học và pháp lý

Đối với các nước đang phát triển, việc quy hoạch sử dụng đất mới chỉ là mức vi mô, chú trọng hơn vào quy hoạch mặt bằng và mục tiêu lương thực, thực phẩm còn mục tiêu môi trường, vấn đề sử dụng đất lâu dài thì chưa được chú trọng, đặc biệt là các nước Châu Phi Tuy nhiên, một số nước đã chú trọng đến vấn đề môi trường sinh thái và sử dụng bền vững

Ở các quốc gia phát triển như Đức, Mỹ quy hoạch sử dụng đất luôn gắn liền với việc giải quyết các yêu cầu về môi trường, đảm bảo sử dụng đất hiệu quả bền vững Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất tại các nước này có tính khả thi cao Những nguyên tắc về sử dụng đất được thông qua ở thành phố NewYork từ năm

1916 đến những năm 30 và hầu hết các Bang của nước Mỹ tuân thủ theo nguyên tắc này Đến những năm 70, các Bang ngày gặp phải một số vấn đề về môi trường và sự bảo tồn các di tích lịch sử nên đòi hỏi phải có những nguyên tắc và tầm nhìn xa hơn Từ đòi hỏi trên, Luật đất đai mới của Mỹ đã hình thành hệ thống quy hoạch sử dụng đất mới

Ở Đức, điển hình là thành phố Berlin, hệ thống quy hoạch sử dụng đất đã được xây dựng từ rất sớm Chỉ vài năm sau khi có sự thống nhất toàn vẹn lãnh thổ đất nước, năm 1994, hệ thống quy hoạch sử dụng đất được xây dựng với bản

đồ tỉ lệ 1:50.000 Sau đó, việc điều chỉnh và cập nhật những biến động đất đai cho phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế, xã hội và mục tiêu của Chính phủ được tiến hành thường xuyên Do đó, hệ thống quy hoạch sử dụng đất ở thành phố Berlin nói riêng, của Đức nói chung có hiệu quả cao, đảm bảo sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm và bền vững, tạo đà cho sự phát triển nền kinh tế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 21

Ở Pháp, quy hoạch sử dụng đất được xây dựng theo hình thức mô hình hoá nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao trong việc sử dụng tài nguyên, môi trường và lao động, áp dụng bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc sản xuất hợp lý, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Tại Thụy Điển và các nước Đông Âu khác phân vùng sử dụng đất được lồng ghép ngay trong khi tiến hành quy hoạch tổng thể không gian Việc mọi quan tâm chủ yếu tập trung vào quy hoạch chi tiết phát triển đô thị và vấn đề bảo

vệ môi trường sống luôn được đặt lên hàng đầu

Các nước thuộc Liên Xô (cũ) có bước đi tương tự nhau; trước hết là lập sơ

đồ tổng thể phát triển lực lượng sản xuất sau đó tiến hành quy hoạch chi tiết các ngành, trên cơ sở nhu cầu sử dụng đất của các ngành để tiến hành quy hoạch sử dụng đất đai Tuy nhiên, việc phân bổ các khu chức năng để bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường luôn luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu Một nguyên tắc cơ bản của các nước này là bảo vệ nghiêm ngặt đất sản xuất, đặc biệt là đất canh tác Tại các nước này quy hoạch tổng thể phát triển lực lượng sản xuất do Ủy Ban kế hoạch Nhà nước (tương đương Bộ Kế hoạch và Đầu tư của Việt Nam) đảm trách; quy hoạch đô thị do ngành xây dựng, quy hoạch sử dụng đất đai do cơ quan quản lý đất đai thực thi

Ở Nhật Bản trong những năm gần đây, tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị tăng đã đặt ra nhu cầu sử dụng đất ngày một lớn cho tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, sự cạnh tranh về mục đích sử dụng đất diễn ra không chỉ ở trong khu vực đô thị mà còn ở hầu hết trên lãnh thổ đất nước “Trong những thập

kỷ vừa qua cơ cấu sử dụng đất đã có sự thay đổi, bình quân mỗi năm chuyển đổi khoảng 30.000 ha đất sản xuất nông nghiệp sang các mục đích khác

Ở Campuchia, do nền kinh tế kém phát triển, có xuất phát diểm thấp, tình hình chính trị rối loạn, nhiều nhà khoa học đã bị giết, nên trước những năm 2000, công tác quản lý đất đai chưa được quan tâm, chưa hình thành được hệ thống Luật đất đai và quy hoạch sử dụng đất Đến năm 2000, Bộ quy hoạch đất đai và xây dựng đã hoàn thiện Luật đất đai, nhưng công tác quy hoạch sử dụng đất còn gặp nhiều khó khăn, kế hoạch sử dụng đất ở từng địa phương không rõ ràng nên

sử dụng đất kém hiệu quả và làm suy thoái đất Mặc dù vậy, nhờ có sự cố gắng tìm hiểu, học hỏi, nghiên cứu công tác quản lý, sử dụng đất đai của các nhà khoa học nên Campuchia đã xây dựng được hệ thống Luật đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đồng bộ

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 22

Tại Thái Lan, quy hoạch đất đai được được phân bố theo 3 cấp: Quốc gia, vùng và địa phương Quy hoạch nhằm thể hiện cụ thể các chương trình kinh tế xã hội của Hoàng gia Thái Lan gắn liền với tổ chức hành chính và quản lý nhà nước phối hợp với chính phủ và chính quyền địa phương Dự án phát triển Hoàng gia

đã xác định vùng nông nghiệp chiếm vị trí quan trọng về kinh tế - xã hội - chính trị của Thái Lan Các dự án đều tập trung vào vấn đề quan trọng là nguồn nước, đất đai nông nghiệp, thị trường lao động

Ở Đài Loan, trong vài thập kỷ gần đây, quá trình đô thị hoá đô thị hoá và bùng nổ kinh tế đang diễn ra hết sức sôi động, thành phố Cao Hùng (thành phố phía Nam của Đài Loan) đã phải đối mặt với áp lực tăng dân số đô thị nhanh chóng, làm thay đổi mạnh mẽ về quy mô lẫn diện mạo của thành phố Chính quyền thành phố đã dựa trên kế hoạch, thực thi một cách tích cực dự án tổng thể nâng cấp đất đô thị với tên gọi là: “Củng cố đất đô thị”, theo đó, trước khi xây dựng ổn định, vững chắc, những mảnh đất nhỏ nào có hình dạng không đều và không có giá trị kinh tế sẽ được chuyển sang dạng vuông vắn, có đường giao thông thuận tiện cho việc sử dụng tối ưu và cho các mục đích xây dựng thông qua việc điều chỉnh lại ranh giới cũ bằng cách hợp nhất, chuyển đổi và phân chia lại các mảnh đất Quy trình hoạt động của dự án củng cố đất đô thị gồm 4 phần nội dung cơ bản: bắt đầu từ khi lựa chọn vùng đất, quyết định phạm vi đất để sử dụng cho dự án, cho đến khâu quy hoạch thiết kế; điều tra, cải tạo đất, bồi thường cho những phần bị tháo dỡ – tính toán hình dạng của đất với sự tham gia của các chủ sử dụng đất và giao đất đã được củng cố cho các ngành, các tập đoàn – báo cáo, thông qua kết quả của công tác giao đất, cho đến việc thực hiện giao dịch đất đai và sắp xếp địa chính

Nhìn chung, hệ thống pháp luật đất đai ở các nước phát triển tương đối hoàn thiện nên công tác xây dựng và thực hiện quy hoạch sử dụng đất được triển khai tốt, sử dụng đảm bảo hiệu quả 3 mặt: kinh tế, xã hội và môi trường Ở các nước kém phát triển, do thiếu kinh phí, thiếu cán bộ có trình độ chuyên môn, nên

hệ thống Luật đất đai không đồng bộ, hệ thống quy hoạch sử dụng đất có hiệu quả không cao, ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế

2.3 TÌNH HÌNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT Ở VIỆT NAM 2.3.1 Quy hoạch sử dụng đất trước năm 1987

Năm 1960 khi chuẩn bị xây dựng và công bố kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965) cả nước đang bước vào thời kỳ hừng hực khí thế xây dựng đất nước mà trước hết là phải đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, sử dụng tốt quỹ đất

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 23

đai Chính vì vậy mà công tác phân vùng quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp, đã được đặt ra ngay từ những năm 1960 này Do đó có thể nói “quy hoạch sử dụng đất đai cũng đồng thời được đặt ra (chính xác là năm 1962), các bộ ngành chủ quản, các tỉnh, huyện đã có những điều chỉnh về sử dụng đất cho các mục đích giao thông, thuỷ lợi, xây dựng kho tàng, trại chăn nuôi, bến bãi, nhà xưởng… mang tính chất bố trí sắp xếp lại việc sử dụng đất cũng chỉ mới được đề cập như một phần nội dung lồng ghép vào các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, các phương án sản xuất hay công trình xây dựng cụ thể nào đó cho những mục đích đơn lẻ”

Trong bối cảnh cả nước có chiến tranh cho tới khi giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước năm 1975, quy hoạch sử dụng đất đai chưa có điều kiện tiến hành theo một nội dung, phương pháp, trình tự thống nhất trong phạm vi một cấp

vị lãnh thổ nào đó Mặc dù vậy với tư cách là một phần nội dung của các phương

án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, quy hoạch sử dụng đất đai đã tạo ra những cơ sở có tính khoa học cho việc tính toán các phương án sản xuất có lợi nhất “Nó là một yêu cầu không thể thiếu được đối với các nhà quản lý sản xuất nông nghiệp ngay cả ở cấp vị một Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp trong thời kỳ này” (Tổng Cục Địa Chính, 1996)

Từ năm 1975 - 1981 là thời kỳ triển khai hàng loạt các nhiệm vụ điều tra cơ bản trên phạm vi cả nước “Vào cuối năm 1978 lần đầu tiên đã xây dựng được các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nông lâm sản của cả nước, của 7 vùng kinh tế và của tất cả 44 tỉnh, thành phố thuộc Trung ương trình Chính phủ xem xét phê duyệt” Trong các tài liệu này đều đã đề cập đến quy hoạch sử dụng đất đai, coi đó như những căn cứ khoa học quan trọng để luận chứng các phương án phát triển ngành Cùng với lĩnh vực nông nghiệp, các khu cụm công nghiệp, các khu đô thị, các khu đầu mối giao thông… cũng được nghiên cứu xem xét để cải tạo và xây mới Thực tế lúc bấy giờ cho thấy các thông tin, số liệu, tư liệu đo đạc bản đồ phục vụ cho quản lý đất đai nói chung và cho quy hoạch sử dụng đất đai nói riêng là vừa thiếu, vừa tản mạn lại vừa khập khiễng, làm cho độ tin cậy về quy mô diện tích, vị trí cũng như tính chất đất đai tính toán trong các phương án này không được bảo đảm Rất nhiều phương án tính toán diện tích cây trồng chủ lực như cao su, cà phê, chè, dứa, lạc, đay, đậu đỗ… trong cùng một địa bàn cụ thể có sự chồng chéo, thiếu tính khả thi Đây cũng là một trong những yếu tố thúc đẩy việc Chính phủ quyết định thành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất (Nghị quyết số 548/NQ/QH ngày 24/5/1979 của

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 24

Uỷ Ban thường vụ Quốc hội về thành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất; Nghị định

số 404/CP ngày 09/11/1979 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý ruộng đất)

Trước áp lực về lương thực và hàng tiêu dùng, trong giai đoạn này Trung ương Đảng và Chính phủ đã có những Nghị quyết, Chỉ thị, Quyết định quan trọng nhằm “làm cho sản xuất bung ra” ví dụ như Quyết định tận dụng đất nông nghiệp (9/1979); xoá bỏ tình trạng ngăn sông cấm chợ (10/1979); thông báo về

“khoán” sản xuất nông nghiệp sau Hội nghị nông nghiệp ở Đồ Sơn - Hải Phòng (1980) Đặc biệt phải kể đến Chỉ thị số 100/TW ngày 13/01/1981 về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp Thời kỳ này xuất hiện cụm từ “Quy hoạch Hợp tác xã”

mà thực chất công tác này tập trung vào quy hoạch đồng ruộng với nội dung chủ yếu của nó là quy hoạch sử dụng đất đai

Bước vào thời kỳ 1981 - 1986, Đại hội Đảng Toàn quốc lần thứ V (1982) đã quyết định: “Xúc tiến công tác điều tra cơ bản, dự báo, lập Tổng sơ đồ phát triển

và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến lược kinh tế xã hội, dự thảo kế hoạch triển vọng để chuẩn bị tích cực cho kế hoạch 5 năm sau (1986 - 1990)”

2.3.2 Quy hoạch sử dụng đất, giai đoạn 1987-1993

Từ những năm 1987 tới trước Luật đất đai1993, Luật Đất đai 1987 ra đời, đánh dấu một bước mới nữa về quy hoạch sử dụng đất đai vì nó được quy định rõ

ở Điều 9 và Điều 11 tức là quy hoạch sử dụng đất đai có tính pháp lý Tuy nhiên, đây lại là thời kỳ bắt đầu công cuộc đổi mới, cả nước vừa trải qua một thời kỳ triển khai rầm rộ công tác quy hoạch nói chung và quy hoạch sử dụng đất đai nói riêng nhưng thực tế nền kinh tế đất nước ta đang đứng trước những khó khăn lớn Những thay đổi lớn ở Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu cùng với nhiều vấn đề trước mắt thường nhật phải giải quyết làm cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai lại rơi vào trầm lắng (Tổng Cục Địa Chính, 1996)

Thực tế đòi hỏi phải đổi mới nội dung, phương pháp cho phù hợp với yêu cầu của quá trình chuyển dần sang nền kinh tế cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Tổng cục Quản lý Ruộng đất lần đầu tiên ra Thông tư số 106/QHKH/RĐ ngày 15/4/1991 hướng dẫn về quy hoạch phân bổ đất đai chủ yếu đối với cấp xã với những nội dung như sau: Xác định ranh giới về quản lý, sử dụng đất; Điều chỉnh một số trường hợp về quản lý

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 25

và sử dụng đất; Phân định và xác định ranh giới những khu vực đặc biệt; Một số nội dung khác về chu chuyển 5 loại đất, mở rộng diện tích đất sản xuất, chuẩn bị cho việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng các văn bản chính sách đất đai, kế hoạch sử dụng đất đai

Với những thay đổi lớn về vai trò của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, việc quản lý sử dụng đất ở khu vực nông thôn nổi lên hết sức quan trọng Căn cứ theo Thông tư hướng dẫn có những tỉnh ở đồng bằng đã tiến hành lập quy hoạch

sử dụng đất đai cho hàng trăm xã (tới một nửa số xã trong toàn tỉnh) Tuy nhiên,

do chưa có quy hoạch từ trên xuống cũng như các tài liệu hướng dẫn về quy trình, định mức, phương pháp, nội dung thống nhất nên các quy hoạch này bộc lộ nhiều hạn chế “Đại đa số đều chỉ mới chú trọng tới việc giãn dân là chủ yếu Vấn đề này có mặt được nhưng có nhiều mặt không được vì phải cấp đất làm nhà

ở với số lượng lớn mà chủ yếu lấn vào đất ruộng, với những định mức sử dụng đất rất khác nhau, tạo nên nhiều bất cập phải tiếp tục giải quyết sau này nhất là ở các khu vực ven đô thị”

2.3.3 Quy hoạch sử dụng đất, giai đoạn 1993-2003

Sau Đại hội Đảng lần thứ VII năm 1992, Nhà nước ta triển khai công tác nghiên cứu chiến lược phát triển, quy hoạch tổng thể kinh tế, xã hội ở hầu hết 53 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các vùng kinh tế Đây là mốc bắt đầu của thời kỳ đa công tác quản lý đất đai vào nề nếp

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã góp phần đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Thông qua quy hoạch sử dụng đất, Nhà nước thực hiện quyền định đoạt về đất đai, nắm được quỹ đất đai đến từng loại, bảo đảm cơ sở pháp lý cho việc giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gắn chuyển mục đích sử dụng đất với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, có cơ sở để điều chỉnh chính sách đất đai tại mỗi địa phương, chủ động giành quỹ đất hợp lý cho phát triển các ngành, các lĩnh vực, góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vừa đảm bảo ổn định các mục tiêu xã hội vừa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Từng bước chủ động dành quỹ đất hợp lý cho xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, phát triển kết cấu hạ tầng cho công nghiệp, dịch vụ, đô thị Qua công tác quy hoạch sử dụng đất đai, UBND các cấp nắm chắc được quỹ đất đai của địa phương mình, có dự tính được nguồn thu từ đất cho ngân sách nhà nước

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 26

2.3.4 Quy hoạch sử dụng đất, giai đoạn 2003 đến nay

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai 1993, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 68/NĐ-CP ngày 01/10/2001 quy định nội dung cụ thể về lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cấp địa phương Từ năm 1994, Chính phủ đã chỉ đạo triển khai xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010 Chính phủ đã chỉ đạo rà soát quy hoạch sử dụng đất đối với tất cả các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, đến nay đã hoàn thành trên phạm vi cả nước Năm 2006, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số 57/2006/QH11 về kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) cả nước

Nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới của xã hội nói chung và đòi hỏi về công tác quản lý đất đai nói riêng Luật Đất đai năm 2003 đã đợc Quốc hội nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 Khung pháp lý đối với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định rõ, giành cả mục 2 với 10 điều, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP với 29 điều

Luật Đất đai năm 2003 quy định rõ nội dung việc lập quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất các cấp Đối với kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm và kỳ kế hoạch

là 5 năm Việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là 5 năm một lần gắn với việc kiểm kê đất đai để phục vụ cho công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được tốt hơn Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được lập 10 năm một lần gắn với kỳ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã phải được lập trên nền bản đồ địa chính Ngoài ra, để cho việc quản lý đất đai được thuận lợi hơn, đất đai được chia thành 3 nhóm đất chính: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng Bộ Tài nguyên và Môi trờng đã ban hành Thông tư hướng dẫn số 30/2004/TT-BTNMT và quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất và quy trình lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất các cấp

a) Về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015): Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5

năm (2011-2015) cấp quốc gia đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 17/2011/QH13 Bộ TN&MT đã đôn đốc, tổng hợp báo cáo của các Bộ, ngành và địa phương và Bộ trưởng đã ký thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ Báo cáo số

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 27

190/BC-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ gửi Quốc hội và Báo cáo số 193/BC-

CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ tŕnh Quốc hội về kết quả kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị quyết số 17/2011/QH13 của Quốc hội Cụ thể như sau:

- Đối với cấp tỉnh: Bộ đã trình Chính phủ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất

đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) cho 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Đối với cấp huyện: có 352 đơn vị hành chính cấp huyện được Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 49,93%);

có 330 đơn vị hành chính cấp huyện đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 46,81%); còn lại 23 đơn vị hành chính cấp huyện chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 3,26%)

- Đối với cấp xã: có 6.516 đơn vị hành chính cấp xã được cấp có thẩm

quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 58,41%); có 2.907 đơn vị hành chính cấp xã đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 26,06%); còn lại 1.733 đơn vị hành chính cấp xã chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 15,53%)

b) Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020): Bộ đã tập trung triển khai việc điều chỉnh quy

hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 20/5/2015 Đến hết tháng 6 năm 2015 đã có 06 Bộ, ngành và 52 tỉnh gửi Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đăng ký nhu cầu sử dụng đất giai đoạn 2016-2020 và còn một số tỉnh, thành phố chưa gửi báo cáo Bộ cũng đã xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc kiểm tra các địa phương trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) các cấp (Bộ Tài nguyên và môi trường, 2015)

2.3.5 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cả nước

Sau 5 năm thực hiện Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốc gia theo Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22/11/2011 của Quốc Hội khóa 13 đã đạt được những kết quả tích cực, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội, công tác quản lý đất đai

từng bước đi vào nề nếp, sử dụng đất đai hiệu quả cao hơn (Báo cáo Tài

nguyên môi trường, 2016)

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 28

2.3.5.1 Về tổ chức chỉ đạo một số giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất

Chính phủ, các Bộ, ngành và các địa phương đã tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được nêu ra trong Nghị quyết của Quốc hội, cụ thể như sau:

- Chính phủ đã xây dựng trình Quốc Hội ban hành Luật Đất đai năm 2013

và ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai kịp thời, đảm bảo nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, kịp thời phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

- Chính phủ đã phê duyệt và chỉ đạo thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cho 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh; ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; về sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp; về quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của các khu kinh tế, khu công nghiêp, cụm công nghiệp; rà soát, điều chỉnh quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng

- Thủ tướng Chính phủ phủ đã ban hành và chỉ đạo thực hiện các chỉ thị, quyết định về việc đổi mới phương pháp và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai; phê duyệt đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước ngành quản lý đất đai

- Về đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, Chính phủ đã tập trung chỉ đạo quyết liệt thực hiện việc rà soát, sửa đổi các nội dung quy định của các văn bản hướng dẫn theo hướng cải cách, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân và doanh nghiệp

- Về tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Chính phủ đã ban hành Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

2.3.5.2 Về kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015)

a) Nhóm đất nông nghiệp

Đến năm 2015, tổng diện tích các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp là 26.791,58 nghìn ha, tăng 565,19 nghìn ha so với năm 2010, kết quả thực hiện một số loại đất trong nhóm đất nông nghiệp như sau:

- Đất trồng lúa: Theo Nghị quyết của Quốc Hội, trong 5 năm (2011 - 2015), diện tích đất trồng lúa được giảm 169,18 nghìn ha Kết quả thực hiện đến năm

2015 cả nước có 4.030,75 nghìn ha, giảm gần 90 nghìn ha so với năm 2010, so

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 29

với chỉ tiêu được Quốc hội cho phép thì diện tích đất trồng lúa vẫn nằm trong giới hạn cho phép giảm

- Đất rừng phòng hộ: Theo Nghị quyết của Quốc Hội, trong 5 năm 2015), diện tích đất rừng phòng hộ phải tăng thêm 30,53 nghìn ha và đạt 5.826 nghìn ha vào năm 2015 Kết quả thực hiện đến năm 2015 cả nước có 5.648,99 nghìn

(2011-ha, thấp hơn so với chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc Hội là 177,01 nghìn ha

- Đất rừng đặc dụng: Năm 2015, cả nước có 2.210,25 nghìn ha đất rừng đặc dụng, tăng 71,05 nghìn ha; cơ bản đạt chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc Hội Diện tích đất rừng đặc dụng tăng chủ yếu do thành lập mới và mở rộng một số khu bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái đặc thù; bảo tồn quỹ gen, đa dạng sinh học

- Đất rừng sản xuất: Năm 2015, cả nước có 7.840,91 nghìn ha đất rừng sản xuất, tăng 409,11 nghìn ha (do khoanh nuôi, trồng mới rừng) từ đất chưa sử dụng

và chuyển đổi nội bộ 3 loại rừng; cơ bản đạt chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc Hội (7.917 nghìn ha)

- Đất nuôi trồng thuỷ sản: Giai đoạn 2011 - 2015, đất nuôi trồng thuỷ sản được bổ sung 59,28 nghìn ha từ đất trồng lúa bị nhiễm mặn, đất rừng và đất chưa

sử dụng Năm 2015 diện tích đất nuôi trồng thủy sản có 749,11 nghìn ha, cơ bản đạt chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc Hội

- Đất làm muối: Giai đoạn 2011-2015, đất làm muối chuyển đổi sang các loại đất khác là 1,16 nghìn ha; năm 2015, cả nước có 16,70 nghìn ha đất làm muối, cao hơn gần 2 nghìn ha so với chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc Hội

b) Nhóm đất phi nông nghiệp

Năm 2015, diện tích các loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp là 4.049,11 nghìn ha, tăng 399,02 nghìn ha so với năm 2010, kết quả thực hiện một

số loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp như sau:

- Đất quốc phòng: Năm 2015, cả nước có 252,52 nghìn ha đất quốc phòng, đạt 67,88% so với chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc Hội

- Đất an ninh: Năm 2015, cả nước có 56,58 nghìn ha đất an ninh, đạt 72,38% so với chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc Hội

Việc giảm diện tích đất quốc phòng, đất an ninh là do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đã phối hợp với địa phương rà soát, chỉ đưa vào những công trình thực

sự cần thiết, một phần diện tích chuyển trả cho các địa phương để sử dụng vào mục đích dân sự

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 30

- Đất khu công nghiệp: Theo Nghị quyết của Quốc hội, đến năm 2015, diện tích đất khu công nghiệp phải đạt được 130 nghìn ha Kết quả thực hiện đến hết năm 2015, diện tích đất khu công nghiệp có 103,32 nghìn ha, tăng thêm 31,33 nghìn ha so với năm 2010, đạt 79,48% so với chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc Hội

- Đất giao thông: Năm 2015, diện tích đất giao thông có 691,18 nghìn ha, tăng 91,65 nghìn ha so với năm 2010, do xây dựng, nâng cấp, cải tạo trên 4,5 nghìn km đường quốc lộ, 70 nghìn km đường giao thông nông thôn,…

- Đất thủy lợi: Năm 2015, diện tích đất thủy lợi có 391,46 nghìn ha, tăng 18,58 nghìn ha so với năm 2010 (bình quân 3,72 nghìn ha/năm) Đất thủy lợi tăng do xây dựng và hoàn thiện trên 200 công trình thuỷ lợi lớn (xây dựng mới được khoảng 100 công trình), trên 1.000 km kênh trục lớn, …

- Đất cơ sở văn hoá: Năm 2015, diện tích đất cơ sở văn hoá có 19,62 nghìn

ha, tăng 4,25 nghìn ha so với năm 2010, cao hơn 2,23 nghìn ha so với chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc Hội (17,39 nghìn ha)

- Đất cơ sở y tế: Năm 2015, diện tích đất cơ sở y tế có 8,20 nghìn ha, tăng 2,42 nghìn ha so với năm 2010, cao hơn 0,69 nghìn ha so với chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc Hội (7,51 nghìn ha)

- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo: Năm 2015, diện tích đất cơ sở giáo dục - đào tạo có 50,34 nghìn ha, tăng 9,12 nghìn ha so với năm 2010; tuy nhiên vẫn còn thấp hơn 14,76 nghìn ha so với chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc Hội (65,10 nghìn ha)

- Đất cơ sở thể dục - thể thao: Năm 2015, diện tích đất cơ sở thể dục - thể thao có 21,45 nghìn ha, tăng 5,17 nghìn ha so với năm 2010; tuy nhiên vẫn còn thấp hơn 5,99 nghìn ha so với chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc Hội (27,44 nghìn ha) Trong đó có 9,27 nghìn ha đất làm sân golf với 58 sân golf thuộc 24 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Đất di tích, danh thắng: Năm 2015, cả nước có 26,53 nghìn ha đất di tích, danh thắng tăng 9,21 nghìn ha so với năm 2010, cao hơn 2,53 nghìn ha so với chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc Hội (24 nghìn ha)

- Đất bãi thải, xử lý chất thải: Năm 2015, cả nước có 12,26 nghìn ha đất bãi thải, xử lý chất thải, tăng 4,39 nghìn ha so với năm 2010, thấp hơn 3,74 nghìn ha

so với chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc Hội (16,00 nghìn ha)

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 31

c) Nhóm đất chưa sử dụng: Trong 5 năm qua (2011-2015) cả nước đã khai thác đưa vào sử dụng 875,88 nghìn ha đất chưa sử dụng (hiện nay cả nước còn 2.288 nghìn ha), trong đó chủ yếu cho mục đích khoanh nuôi phục hồi rừng và trồng rừng

2.3.6 Quy hoạch sử dụng đất ở tỉnh Bắc Giang

Trong những năm qua, tỉnh đã quán triệt chủ trương, chính sách, pháp luật

về đất đai, vận dụng vào địa phương một cách hợp lý, tăng cường tuyên truyền chính sách, pháp luật cho người sử dụng đất nhằm nhận thức rõ rang hơn về quyền sở hữu đất đai của Nhà nước và quyền sử dụng đất của mình.v.v.v., nên công tác quản lý đất đai ở tỉnh đạt được những kết quả nhất định, góp phần tích cực vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng

Ngay sau khi lập tỉnh năm 1997, công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 1997 - 2010 của tỉnh và tất cả các đơn vị hành chính cấp huyện đã được triển khai Tính đến hết năm 2003 công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh đã hoàn thành xong ở cả 3 cấp: tỉnh, huyện, xã với tổng số 10 huyện, thành phố và 227 xã, phường, thị trấn Có164/227 xã đã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã hoàn thành xong, còn lại 63 xã thuộc các huyện miền núi: Sơn Động, Lục Ngạn Lục Nam, Yên Thế chưa lập xong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Tuy nhiên, do quá trình phát triển kinh tế - xã hội, công tác dự báo quy hoạch chưa lường hết được những phát sinh trong quá trình thực hiện quy hoạch

sử dụng đất Do vậy, đến năm 2007, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm

2010 của tỉnh đã được Chính phủ phê duyệt tại Nghị quyết số 33/2007/NQ-CP ngày 02/7/2007 và các huyện Tân Yên, Lục Nam, Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hoà, Lạng Giang, Lục Ngạn, Sơn Động đã lập điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Các huyện, thành phố còn lại trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 đã được phê duyệt, đã tiến hành lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2006 - 2010); quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đã tiến hành lập lại theo quy định của Luật Đất đai 2013 được tất cả các huyện trong tỉnh

Các huyện, thành phố trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 đã được phê duyệt, đã tiến hành lập kế hoạch sử dụng đất giai đoạn (2011 - 2020);

và quy hoạch, kế hoạch sử dụng kỳ đầu 2011-2015 và kế hoạch sử dụng đất năm

2015, 2016 (http://www.bacgiang.gov.vn)

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 32

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Trên toàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Thời gian thực hiện: 6/2015 đến 8/2016

3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015) huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang, đi sâu vào đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015)

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3.4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc giang

- Điều kiện tự nhiên;

- Điều kiện kinh tế xã hội

3.4.2 Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang kỳ đầu 2011-2015 so với phương án quy hoạch được phê duyệt

3.4.2.1 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015 huyện Hiệp Hòa

- Kết quả thực hiện đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong kỳ quy hoạch;

- Kết quả thực hiện các công trình, dự án trong kỳ quy hoạch;

- Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015) huyện Hiệp Hòa

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 33

3.4.3 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quy hoạch sử dụng đất tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2020

3.4.3.1 Giải pháp về cơ chế chính sách, xã hội 3.4.3.2 Giải pháp về quản lý hành chính 3.4.3.3 Giải pháp về kinh tế

kê đất đai năm 2015, bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Hiệp Hòa năm 2011, năm 2015; phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Hiệp Hòa đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất chi tiết 5 năm kỳ đầu 2011-2015; Điều tra, thu thập thông tin tại các ban ngành trong huyện về việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của các ngành, số liệu dân số, lao động, số liệu thực trạng phát triển kinh tế – xã hội, thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng của huyện

3.5.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp

Qua phân tích số liệu và tài liệu thu thập được chỉ ra kết quả đạt được của

kỳ quy hoạch, những tồn tại và nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cho kỳ tiếp theo

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 34

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Phía Bắc giáp huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên;

- Phía Đông giáp huyện Tân Yên và huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang;

- Phía Nam giáp huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh;

- Phía Tây giáp huyện Sóc Sơn - Hà Nội và huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên

Hình 4.1 Sơ đồ hành chính huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 35

Huyện Hiệp Hòa có tổng diện tích đất tự nhiên theo kết quả thống kê đất đai năm 2015 là 20.599,67 ha (chiếm 5,25 % diện tích toàn tỉnh), có dân số

Vị trí địa lý huyện Hiệp Hòa khá thuận lợi so với các huyện khác trong tỉnh Bắc Giang, có mạng lưới giao thông chính hợp lý (một tuyến đường quốc lộ, có cầu Vát bắc qua sông Cầu về Bắc Ninh ra thành phố Hà Nội lên thành phố Thái Nguyên, ba tuyến đường tỉnh lộ và có sông Cầu bao quanh phía Tây và phía Nam) tạo cho huyện có nhiều lợi thế để giao lưu hàng hóa, kinh tế văn hóa, xã hội với các tỉnh ở đồng bằng Bắc bộ, đặc biệt với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh, thành phố lân cận như Bắc Ninh, Thái Nguyên…

Trung tâm huyện Hiệp Hòa là thị trấn Thắng, vốn là một thị trấn có từ lâu đời, người dân có nhiều kinh nghiệm phát triển kinh tế theo hướng thương mại - dịch vụ, ngoài ra Hiệp Hòa còn có An toàn khu cách mạng Hoàng Vân ven sông Cầu trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp

Với vị trí địa lý thuận lợi, mạng lưới giao thông đầy đủ thủy bộ, đặc biệt

từ khi khai thông cầu Vát sang khu công nghiệp Thăng Long - Nội Bài, nâng cấp quốc lộ 1A và quốc lộ 1B Hà Nội đi Lạng Sơn, quốc lộ 37 đi thành phố Thái Nguyên huyện Hiệp Hòa lại càng có thêm vị thế để nhanh chóng tiếp cận với các công nghệ mới tạo đà cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh, mạnh và bền vững Tuy nhiên trước xu thế chuyển đổi sang kinh tế thị trường mạnh như hiện nay cũng sẽ tạo ra nhiều thách thức cho huyện trong việc quản lý, hoạch định các kế hoạch phát triển sao cho phù hợp và cạnh tranh được trên thị trường, trong đó áp lực về nguồn tài nguyên đất đai và môi trường sẽ rất lớn

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình của huyện Hiệp Hòa thuộc vùng đồi núi thấp xen kẽ các cánh đồng, bị chia cắt ở mức trung bình và thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam hoặc từ Bắc xuống Nam Nhìn chung địa hình của huyện được phân ra thành 2 loại như sau:

+ Địa hình đồi núi thấp:

Địa hình này có mức độ chia cắt trung bình, lượn sóng, có độ dốc trung

mực nước biển khoảng 120 – 150 m, chiếm diện tích khoảng 26,18 % tổng diện tích tự nhiên

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 36

+ Địa hình bằng: Dạng địa hình này khá bằng phẳng lượn sóng ít và thưa

đất này chiếm khoảng 73,82 % tổng diện tích tự nhiên

* Phân theo tiểu khí hậu và địa hình thì Hiệp Hòa được phân thành 3 vùng, bao gồm:

+ Vùng Thượng huyện có 11 xã là Đồng Tân, Thanh Vân, Hoàng Lương, Hoàng Thanh, Hoàng Vân, Hoàng An, Thái Sơn, Hòa Sơn, Ngọc Sơn, hùng Sơn, Quang Minh

+ Vùng Trung huyện, gồm có 8 xã là Thị Trấn Thắng, Đức Thắng, Thường Thắng, Danh Thắng, lương Phong, Đoan Bái, Bắc Lý, Mai Trung

+ Vùng Hạ huyện, gồm 7 xã là Đông Lỗ, Châu Minh, Hương Lâm, Mai Đình, Xuân Cẩm, Đại Thành, Hợp Thịnh

Nhìn chung địa hình, địa mạo của huyện tương đối thuận lợi cho việc phát triển đa dạng các loại cây trồng, dễ xây dựng công thức luân canh tăng vụ, tăng

hệ số sử dụng đát và phát triển ngành công nghiệp, đa dạng hoá sản phẩm để phát triển kinh tế xã hội trong tương lai

4.1.1.3 Khí hậu

Huyện Hiệp Hoà nằm trong vùng chuyển tiếp giữa vùng đồng bằng và miền núi Bắc bộ, có khí hậu nhiệt đới gió mùa Trong năm có 4 mùa rõ rệt: Mùa hạ khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, hướng gió chủ yếu là gió Đông Nam; mùa đông khí hậu lạnh và khô, hướng gió chủ yếu là gió Đông Bắc; mùa xuân và mùa thu là mùa chuyển tiếp của 2 mùa đông và hạ tiết trời mát mẻ se lạnh, có mưa phun vào mùa xuân và hanh khô vào mùa thu

vào cuối tháng 1, nhiệt độ trung bình là 13,40C, lạnh nhất 70C; Biên độ nhiệt

Tổng tích ôn trong vùng thuận lợi cho phát triển nhiều loại cây trồng Vào mùa mưa có nhiều đợt mưa đá, sấm sét ở đây xẩy ra thường xuyên, gây hậu quả khá lớn cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt vào lúc thời vụ gieo trồng và thu hái

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 37

b) Chế độ mưa: Xét về chế độ mưa, huyện Hiệp Hoà được chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô; Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 Tổng lượng mưa trung bình/ năm là 1.583,2 mm, tháng có lượng mưa trung bình cao nhất là tháng 8 đạt 295,7 mm/ tháng, tháng có lượng mưa trung bình thấp nhất vào cuối tháng 12 và đầu tháng 1, lượng mưa trung bình 9 – 12mm/ tháng Có năm cả tháng không có mưa gây hạn hán ở diện rộng Trung bình năm có 135 ngày mưa

c) Chế độ gió: Có hai hướng gió thịnh hành là Đông Nam thổi vào mùa hè

và Đông Bắc vào mùa đông

Trong các tháng mùa hè, ở đây thường chịu ảnh hưởng của mưa bão (tuy nhiên ở đây được đánh giá là ít bị ảnh ảnh của bão lụt) Trung bình mỗi năm có

từ 1 - 2 cơn bão ảnh hưởng tới huyện Hiệp Hoà Mưa, bão làm dập nát hoa màu, úng lụt ruộng đồng gây thiệt hại đến sản xuất, nhà cửa của nhân dân

d) Độ ẩm không khí: Trung bình năm 81%, cao nhất 89,3%, thấp nhất 50,8% Tháng ẩm nhất là tháng 3, có độ ẩm trung bình là 84,8%, thấp nhất là tháng 11, có độ ẩm trung bình là 65%

Nhìn chung, Hiệp Hoà chịu ảnh hưởng của vùng khí hậu Đông bắc Bắc bộ mang nét đặc trưng nóng ẩm, mưa nhiều về mùa hè, hanh khô kéo dài về mùa đông Với đặc điểm khí hậu như vậy, Hiệp Hoà có điều kiện tương đối thuận lợi

để phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp Tuy nhiên với lượng mưa bão tập trung, địa hình dốc là những nguyên nhân chính gây nên xói mòn ở các xã có địa hình dốc, úng lụt ở các vùng có địa hình thấp, ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông - lâm nghiệp nói riêng, phát triển kinh tế của huyện nói chung

4.1.1.4 Thuỷ văn

Huyện Hiệp Hoà nằm trong khu vực của hệ thống sồng Cầu Đây là mạng lưới sông suối quan trọng cung cấp nguồn nước và tiêu nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của người dân trong huyện Ngoài ra trong huyện còn có nhiều

hồ, ao, đầm (chiếm gần 3,46 % tổng diện tích tự nhiên) nhờ đó mà có khả năng chống úng vào mùa mưa, chống hạn vào mùa khô

Vào mùa mưa nước sông Cầu thường dâng cao, gây lũ lụt vùng đất ngoài

đê, cản chở đến việc tiêu nước trên các cánh đồng trong đê, gây úng cục bộ nhiều ngày Mưa lũ và khai thác cát sỏi ven sông Cầu rất không hợp lý làm cản chở dòng chảy, gây xói lở mạnh bờ sông và đất canh tác vùng đất ven đê phía ngoài

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 38

Vào mùa khô mực nước sông Cầu có xu hướng mỗi năm cạn nhiều hơn, vì vậy ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sông sinh hoạt của người dân

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

Bảng 4.1 Phân loại đất theo nguồn gốc phát sinh huyện Hiệp Hòa

Nguồn: UBND huyện Hiệp Hòa

b Tài nguyên nước

Nguồn tài nguyên nước của huyện Hiệp Hòa khá dồi dào, nhưng phân bố không đồng đều theo các tháng trong năm, đặc biệt là giữa các vùng kinh tế của huyện, Vùng Hạ huyện vào mùa mưa ngập úng, vùng Thượng huyện thường bị thiếu nước

- Nguồn nước mặt:

Hiệp Hòa có hệ thống sông ngòi quan trọng cung cấp nước, đó là:

Trang 39

+ Sông Cà Lồ: Diện tích lưu vực khoảng 881 km2, hợp lưu với sông Cầu tại xã Mai Đình

Trên địa bàn của huyện còn có 5 ngòi làm nhiệm vụ cung cấp nước tưới

và tiêu nước cho các xã vùng hạ huyện, đó là:

+ Ngòi Yên Ninh 1 (cầu Trang), bắt nguồn từ xã Thái Sơn, diện tích lưu vực khoảng 4.027 ha

+ Ngòi Yên Ninh 2 (cầu Chi), bắt nguồn từ xã Ngọc Sơn, diện tích lưu vực khoảng 4.200 ha

+ Ngòi Ngọ Khổng, bắt nguồn từ xã Xuân Cẩm chảy ra cống Ngọ Khổng, diện tích lưu vực khoảng 2.088 ha

+ Ngòi Đại La, bắt nguồn từ xã Hòa Sơn chảy ra cống Đại La, diện tích lưu vực khoảng 2.750ha

+ Ngòi Cầu Hang, bắt nguồn từ An Cập chảy ra cống Cầu Hang, diện tích lưu vực khoảng 1.318 ha

Ngoài ra còn có nhiều hồ, ao, đầm chứa nước (khoảng 650 ha) có khả năng cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và phục vụ nước dân sinh

- Nguồn nước ngầm: Đến nay chưa có điều tra nguồn nước ngầm một cách

hệ thống tại huyện Hiệp Hòa, nhưng qua điều tra thực tế cho thấy các giếng nước đào của nhân dân trong vùng thường không quá sâu khoảng 7 - 9 m, chất lượng nước khá tốt có thể phục vụ cho sinh hoạt của nhân dân trong vùng và hỗ trợ nước tưới cho thâm canh nông nghiệp

Tóm lại nguồn nước mặt và nước ngầm ở huyện Hiệp Hòa khá phong phú, vấn đề ở chỗ cần quy hoạch khai thác nguồn nước ở đây sao cho hiệu quả, cần cải tạo hệ thống thủy lợi để phụ vụ cho thâm canh, tăng diện tích tưới tiêu chủ động, hạn chế thấp nhất do ảnh hưởng của thiên tai

c Tài nguyên rừng

Hiệp Hòa là huyện trung du, với 11 xã thuộc vùng núi thấp, do điều kiện đất đai hạn chế nên phần lớn đất đai ở vùng này được khai thác vào sản xuất nông nghiệp và dân sinh kinh tế

Theo số liệu kiểm kê đất đai thời điểm 01/01/2015, diện tích đất lâm nghiệp của toàn huyện hiện có 17,19 ha, chiếm 0,08 % tổng diện tích đất tự nhiên Diện tích đất lâm nghiệp đều là trồng rừng sản xuất, thuộc xã Hòa Sơn

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 40

Toàn bộ diện tích rừng trồng để khai thác gỗ phục vụ tại chỗ, mặc dù diện tích rừng rất nhỏ xong cần phải có quy hoạch hợp lý để bảo vệ môi trường sinh thái và cho hiệu quả kinh tế cao, tăng tỷ lệ che phủ, chống xói mòn rửa trôi

d Tài nguyên khoáng sản

Theo số liệu điều tra về khoáng sản, trên địa bàn huyện Hiệp Hòa không

có khoáng sản quý hiếm, mà chỉ có một số nguồn nguyên vật liệu xây dựng ở dạng mỏ rất nhỏ, như: sét, cát, sỏi, cuội kết được phân bố ven sông Cầu Tuy trữ lượng không lớn nhưng cũng góp phần giải quyết nguyên liệu xây dựng tại chỗ trong huyện và một số đơn vị gần huyện và giải quyết việc làm cho số lao đông

dư thừa của huyện Tuy nhiên, do khai thác bừa bãi không theo quy hoạch đã để lại hậu quả ở một số khu đất ven sông bị sụt lở nghiêm trọng Trong tương lai cần quy hoạch và quản lý chặt nguồn tài nguyên này, tổ chức lại sản xuất sao cho có hiệu quả, đồng thời bảo vệ đất và môi trường sinh thái

e Tài nguyên nhân văn

Hiệp Hòa là huyện đứng thứ 2 trong tỉnh về di tích lịch sử văn hóa được xếp hạng (16 di tích lịch sử được xếp hạng quốc gia, 56 di tích được xếp hạng cấp tỉnh) Đặc biệt huyện có 16 xã gồm: Mai Đình, Hương Lâm, Hoàng Vân, Hợp Thịnh, Hoàng Lương, Hoàng An, Quang Minh, Mai Trung, Xuân Cẩm, Đại Thành, Hòa Sơn, Hoàng Thanh, Thái Sơn, Đồng Tân, Hùng Sơn và Thanh Vân được công nhận là các xã An toàn khu II của Trung ương ở tỉnh Bắc Giang trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp Điều này sẽ là những thuận lợi lớn để trung ương, tỉnh cũng như các ban ngành có liên quan xác định cụ thể nguồn, mức và

lộ trình hỗ trợ vồn từ Ngân sách Trung ương cho huyện thực hiện Đề án nhằm tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trong vùng căn

cứ cách mạng Ngoài ra với tài nguyên thiên nhiên đa dạng của khu vực núi Yên Sơn kết hợp với sự phong phú của các lễ hội truyền thống, văn hóa dân gian… sẽ tạo ra nguồn lực đáng kể để phát triển ngành du lịch dịch vụ thương mại, trong

đó trung tâm là thị trấn lâu đời Phố Thắng để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội toàn diện trong những năm tới

4.1.1.6 Thực trạng Môi trường cảnh quan

Môi trường có tầm quan trọng rất đặc biệt đối với đời sống con người và sinh vật, liên quan chặt chẽ không chỉ với các nguồn tài nguyên thiên nhiên mà còn sự phát triển kinh tế - xã hội và sự tồn tại của con người

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Ngày đăng: 22/07/2023, 16:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2004). Thông tư số 30-2004/TT-BTNMT về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 30-2004/TT-BTNMT về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2004
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012). Kinh nghiệm nước ngoài về quản lý và pháp luật đất đai.http://duthaoonline.quochoi.vn/DuThao/Lists/DT_TAILIEU_COBAN/Attachments/780/tong_hop_kinh_nghiem_nuoc_ngoai.doc. Tháng 9 năm 2012 15:02 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm nước ngoài về quản lý và pháp luật đất đai
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2012
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014). Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015). Báo cáo công tác quản lý nhà nước về đất đai năm 2015.http://www.monre.gov.vn/monre_portlet/mvnplugindata/mvncms/2015/7/22/2_BAO%20CAO%20CHUYEN%20DE%20QUAN%20LY%20DAT%20DAI.doc.Đăng ngày 20/7/2015 08:35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác quản lý nhà nước về đất đai năm 2015
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2015
6. Cổng giao tiếp điện tử tỉnh Bắc Giang. http://www.bacgiang.gov.vn/chien-luoc/16903/Xet-duyet-quy-hoach-su-dung-dat-huyen-Hiep-Hoa-den-nam- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổng giao tiếp điện tử tỉnh Bắc Giang
7. Chính phủ (2014), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
8. Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học và Đỗ Thị Tám (2006). Giáo trình Quy hoạch sử dụng đất. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học, Đỗ Thị Tám
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
9. Nguyễn Đắc Nhẫn (2013) “Tổng quan và những điểm mới về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong Luật Đất đai năm 2013”, Báo cáo giới thiệu Luật Đất đai năm 2013, Tổng cụcQuản lý đất đai, Hà Nội, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan và những điểm mới về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong Luật Đất đai năm 2013
Tác giả: Nguyễn Đắc Nhẫn
Nhà XB: Báo cáo giới thiệu Luật Đất đai năm 2013
Năm: 2013
10. Nguyễn Đình Bồng (2006), (Một số vấn đề về quy hoạch sử dụng đất ở nước ta trong giai đoạn hiện nay), Tài nguyên và Môi trường, số 9, tháng 9, Hà Nội.luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quy hoạch sử dụng đất ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Nguyễn Đình Bồng
Nhà XB: Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2006
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009). Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT của Bộ TN&MT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Sơ đồ hành chính huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang - (Luận văn) đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 2015) và đề xuất giải pháp để thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ sau (2016 2020) tại huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang
Hình 4.1. Sơ đồ hành chính huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang (Trang 34)
Bảng 4.1. Phân loại đất theo nguồn gốc phát sinh huyện Hiệp Hòa - (Luận văn) đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 2015) và đề xuất giải pháp để thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ sau (2016 2020) tại huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang
Bảng 4.1. Phân loại đất theo nguồn gốc phát sinh huyện Hiệp Hòa (Trang 38)
Bảng 4.2. Biến động diện tích các loại đất chính giai đoạn 2011-2015 - (Luận văn) đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 2015) và đề xuất giải pháp để thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ sau (2016 2020) tại huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang
Bảng 4.2. Biến động diện tích các loại đất chính giai đoạn 2011-2015 (Trang 50)
Bảng 4.5.  Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng nhóm đất chính - (Luận văn) đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 2015) và đề xuất giải pháp để thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ sau (2016 2020) tại huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng nhóm đất chính (Trang 54)
Bảng 4.6  Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp - (Luận văn) đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 2015) và đề xuất giải pháp để thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ sau (2016 2020) tại huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang
Bảng 4.6 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp (Trang 55)
Bảng 4.7.  Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp - (Luận văn) đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 2015) và đề xuất giải pháp để thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ sau (2016 2020) tại huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang
Bảng 4.7. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp (Trang 58)
Bảng 4.8  Một số kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất xây dựng - (Luận văn) đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 2015) và đề xuất giải pháp để thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ sau (2016 2020) tại huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang
Bảng 4.8 Một số kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất xây dựng (Trang 60)
Bảng 4.9 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng   đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp - (Luận văn) đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 2015) và đề xuất giải pháp để thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ sau (2016 2020) tại huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang
Bảng 4.9 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (Trang 61)
Bảng 4.11.  Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp - (Luận văn) đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 2015) và đề xuất giải pháp để thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ sau (2016 2020) tại huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang
Bảng 4.11. Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp (Trang 64)
Bảng 4.12.  Kết quả thực hiện chuyển mục đích đất chưa sử dụng vào sử - (Luận văn) đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 2015) và đề xuất giải pháp để thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ sau (2016 2020) tại huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang
Bảng 4.12. Kết quả thực hiện chuyển mục đích đất chưa sử dụng vào sử (Trang 65)
Bảng 4.13.  Kết quả thực hiện công trình, dự án phi nông nghiệp - (Luận văn) đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 2015) và đề xuất giải pháp để thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ sau (2016 2020) tại huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang
Bảng 4.13. Kết quả thực hiện công trình, dự án phi nông nghiệp (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm