1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguyen thi hang luan van tot nghiep 3126 4134

86 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hoạt Động Giao Nhận Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu Bằng Đường Biển Tại Công Ty TNHH Bansard Việt Nam Năm 2019
Tác giả Nguyễn Thị Hằng
Người hướng dẫn ThS. Bùi Thị Bích Liên
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế Vận Tải
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DỊCH VỤ GIAO NHẬN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN (17)
    • 1.1 Khái niệm về giao nhận và người giao nhận (17)
      • 1.1.1 Khái niệm về giao nhận (17)
    • 1.2 Phân loại giao nhận (17)
    • 1.3 Vai trò của dịch vụ giao nhận (18)
    • 1.4 Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận (20)
    • 1.5 Trách nhiệm của người giao nhận (20)
      • 1.5.1 Khi là đại lý của chủ hàng (20)
      • 1.5.2 Khi là người chuyên chở (21)
    • 1.6 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển (22)
      • 1.6.1 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu (22)
      • 1.6.2 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu (26)
    • 1.7 Phương thức giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container (30)
      • 1.7.1. Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu theo loại hình FCL (30)
      • 1.7.2 Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu theo loại hình LCL (31)
    • 1.8 Các yếu tố tác động đến hoạt động giao nhận (32)
      • 1.8.1 Các yếu tố khách quan (32)
      • 1.8.2 Các yếu tố chủ quan (35)
  • CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH BANSARD VIỆT NAM NĂM 2019 (37)
    • 2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Bansard Việt Nam (37)
      • 2.1.1 Các thông tin cơ bản về Công ty (37)
      • 2.1.2 Sơ lược về Quá trình hình thành và phát triển (38)
      • 2.1.3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính (39)
      • 2.1.4 Sơ đồ tổ chức biên chế (40)
      • 2.1.5 Cơ sở vật chất kĩ thuật (42)
      • 2.1.6 Giá trị cốt lỗi, tầm nhìn sứ mệnh (43)
      • 2.1.7 Đánh giá chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (44)
    • 2.2 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Bansard (46)
      • 2.2.1 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu (46)
      • 2.2.2 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu (49)
      • 2.3.1 Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển theo những khách hàng chính của Bansard Việt Nam năm 2019 (55)
      • 2.3.2 Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển theo chiều hàng của Bansard Việt Nam năm 2019 (58)
      • 2.3.3 Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển theo phương thức giao nhận của Bansard Việt Nam năm 201947 (59)
      • 2.3.4 Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển theo thời gian của Bansard Việt Nam năm 2019 (63)
      • 2.3.5 Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bàng đường biển của Bansard Việt Nam vào 6 tháng đầu năm 2020 (65)
    • 2.4 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu về chi phí của Bansard Việt Nam năm 2019 (68)
    • 2.5 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu về doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Bansard Việt Nam năm 2019 (71)
    • 2.6 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu về lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Công ty Bansard Việt Nam năm 2019 (74)
    • 2.7 Đánh giá chung về hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của Công ty (78)
      • 2.7.1 Thuận lợi (78)
      • 2.7.2 Khó khăn (79)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH (16)
    • 3.1 Mục tiêu và định hướng hoạt động của Công ty (80)
      • 3.1.1 Mục tiêu hoạt động của Công ty (80)
      • 3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty (80)
    • 3.2 Cơ hội và thách thức của Công ty (81)
      • 3.2.1 Cơ hội (81)
      • 3.2.2 Thách thức (81)
    • 3.3 Giải pháp và kết luận (82)
      • 3.3.1 Giải pháp (82)
      • 3.3.2 Kết luận (85)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DỊCH VỤ GIAO NHẬN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

Khái niệm về giao nhận và người giao nhận

1.1.1 Khái niệm về giao nhận

Theo quy tắc mẫu của FIATA, dịch vụ giao nhận được định nghĩa là bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói và phân phối hàng hóa Ngoài ra, dịch vụ này còn bao gồm các hoạt động tư vấn liên quan, như xử lý vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán và thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa.

Giao nhận là tập hợp các nghiệp vụ và thủ tục liên quan đến vận tải, nhằm di chuyển hàng hóa từ người gửi đến người nhận Người giao nhận có thể thực hiện dịch vụ trực tiếp hoặc thông qua đại lý, cũng như thuê dịch vụ từ bên thứ ba.

Theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005, Điều 233 quy định rằng thương nhân (người giao nhận) có trách nhiệm thực hiện nhiều công việc liên quan đến hàng hóa, bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, làm thủ tục hải quan, tư vấn khách hàng, và giao hàng Tất cả các dịch vụ này được thực hiện theo thỏa thuận với khách hàng để nhận thù lao.

Theo FIATA, người giao nhận là người thực hiện các thủ tục và vận chuyển hàng hóa theo hợp đồng ủy thác, đồng thời hành động vì lợi ích của người ủy thác Họ cũng đảm nhận các công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận như bảo quản, lưu kho trung chuyển, làm thủ tục hải quan và kiểm hóa.

Phân loại giao nhận

- Theo Nghị định số 140/2007/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 5 tháng 9 năm 2007, Chương I, Điều 4 quy định, dịch vụ giao nhận được phân loại như sau:

 Các dịch vụ logistics chủ yếu, bao gồm:

- Dịch vụ bốc xếp hàng hoá, bao gồm cả hoạt động bốc xếp container;

- Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm cả hoạt động kinh doanh kho bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị;

- Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa;

Dịch vụ bổ trợ trong logistics bao gồm tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông tin vận chuyển hàng hóa Ngoài ra, còn có hoạt động xử lý hàng hóa trả lại, hàng tồn kho, hàng quá hạn và lỗi mốt, cùng với việc tái phân phối hàng hóa Bên cạnh đó, dịch vụ cũng cung cấp cho thuê và thuê mua container.

 Các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải, bao gồm:

- Dịch vụ vận tải hàng hải;

- Dịch vụ vận tải thuỷ nội địa;

- Dịch vụ vận tải hàng không;

- Dịch vụ vận tải đường sắt;

- Dịch vụ vận tải đường bộ;

- Dịch vụ vận tải đường ống.

 Các dịch vụ logistics liên quan khác, bao gồm:

- Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật;

- Dịch vụ thương mại bán buôn;

Dịch vụ thương mại bán lẻ bao gồm quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa, phân phối lại và giao hàng.

 Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác.

Vai trò của dịch vụ giao nhận

 Đối với chủ hàng vận chuyển bằng container có thể loại bỏ việc sử dụng bao bì ở một số mặt hàng

Giảm chi phí giao hàng là một lợi ích quan trọng, bao gồm cước phí vận tải, chi phí xếp dỡ, chi phí lưu kho và chi phí bảo quản Khi sử dụng container để giao hàng, tất cả những chi phí này đều được giảm thiểu, dẫn đến giá thành hàng hóa cũng giảm theo.

- Rút ngăn thời gian lưu thông: do thời gian xếp dỡ hàng giảm, giảm thời gian lao động

Việc giảm bớt gánh nặng trách nhiệm cho chủ hàng và thay đổi tập quán thương mại quốc tế là rất quan trọng Người chuyển chở có trách nhiệm lớn đối với chủ hàng, do đó, việc cải thiện quy trình và quy định sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong giao dịch thương mại.

Giảm phí bảo hiểm cho hàng chuyên chở là một lợi ích quan trọng, nhờ vào việc giảm rủi ro trong hành trình vận chuyển, điều này giúp tăng độ an toàn và dẫn đến mức phí bảo hiểm thấp hơn so với vận chuyển thông thường.

 Đối với người chuyên chở:

- Giảm thời gian neo đậu ở cảng để làm hàng Do việc sử dụng cơ giứo hoá, tự động hoá khâu xếp dỡ hàng hoá ở cảng.

- Tiết kiệm chi phí ở cảng làm hàng Chi phí này chiếm một tỷ lệ tương đối lớn trong toàn bộ chi phí khai thác tàu.

Tăng cường khả năng khai thác tàu và khối lượng hàng hóa chuyên chở giúp tiết kiệm thời gian và chi phí Điều này cho phép tăng tốc độ quay vòng và nâng cao hiệu quả chuyển chở, từ đó nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư và đạt được lợi nhuận.

Cước phí vận chuyển có tính cạnh tranh cao hơn nhờ tiết kiệm thời gian và chi phí, dẫn đến tăng năng suất lao động và giảm giá thành vận tải Vì vậy, cước phí vận chuyển thường giảm từ 30-40% so với mức thông thường.

Giảm thiểu khiếu nại về hàng hóa trong quá trình vận chuyển giúp tiết kiệm thời gian và chi phí Đồng thời, nâng cao độ an toàn và tăng cường khả năng cạnh tranh cũng như uy tín của người chuyên chở với chủ hàng, từ đó hạn chế tình trạng kiện tụng.

Việc sử dụng container trong vận tải hàng hóa không chỉ mang lại những lợi ích tức thời mà còn tạo ra những kết quả lâu dài có ý nghĩa tích cực cho xã hội.

Sử dụng các phương tiện tiên tiến, hợp lý và đồng bộ đã góp phần tăng năng suất lao động trong ngành hàng hải, từ đó nâng cao năng suất lao động xã hội nói chung.

Vận chuyển container ra đời nhằm giảm chi phí vận chuyển, đảm bảo an toàn và rút ngắn thời gian giao hàng Những yếu tố này không chỉ giúp tăng tốc độ lưu thông hàng hóa mà còn góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất cho xã hội.

- Tạo điều kiện áp dụng quy trình kỹ thuật mới trong ngành giao thông vận tải.

- Tạo ra những dịch vụ mới, việc làm mới giải quyết lao động cho xã hội và đáp ứng nhu

- Đảm bảo an toàn cho lao động ngành nghề trong xã hội.

- Thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng quan hệ hợp tác thương mại với quốc tế.

- Thay đổi cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trường kinh doanh xuất nhập khẩu.

Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận

Ðiều 167 Luật thương mại quy đinh, người giao nhận có những quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Nguời giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác

- Thực hiện đầy đủ nghiã vụ của mình theo hợp đồng

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu vì lợi ích của khách hàng có lý do chính đáng, có thể thực hiện khác với chỉ dẫn ban đầu, nhưng cần phải thông báo ngay cho khách hàng.

Sau khi ký hợp đồng, nếu không thể thực hiện theo chỉ dẫn của khách hàng, cần thông báo ngay cho khách hàng để xin thêm chỉ dẫn.

- Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng không thoả thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng.

Trách nhiệm của người giao nhận

Tùy thuộc vào vai trò của người giao nhận, họ cần thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký và chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan.

+ Giao hàng không đúng chỉ dẫn + Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hoá mặc dù đã có hướng dẫn.

+ Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan + Chở hàng đến sai nơi quy định

Giao hàng cho người không phải là người nhận và thực hiện giao hàng mà không thu tiền từ người nhận có thể dẫn đến những rủi ro Việc tái xuất không tuân thủ các thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế cũng gây ra những vấn đề pháp lý Hơn nữa, những thiệt hại về tài sản và người của bên thứ ba do hành vi này gây ra cần được xem xét kỹ lưỡng.

1.5.2 Khi là người chuyên chở

Người giao nhận, với vai trò là một nhà thầu độc lập, chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng trong lĩnh vực chuyên chở.

Anh ta phải chịu trách nhiệm như chính mình về các hành vi và sai sót của người chuyên chở cũng như của những người giao nhận khác mà anh ta đã thuê để thực hiện hợp đồng vận tải.

Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người chuyên chở được quy định bởi luật pháp liên quan đến các phương thức vận tải Họ thu phí từ khách hàng dựa trên giá trị dịch vụ cung cấp, không phải là tiền hoa hồng.

Người giao nhận không chỉ là người chuyên chở khi tự vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện của mình (người chuyên chở thực hiện) mà còn cam kết trách nhiệm của người chuyên chở thông qua việc phát hành chứng từ vận tải (người thầu chuyên chở).

Khi cung cấp dịch vụ vận tải như đóng gói, lưu kho, bốc xếp hay phân phối, người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm như người chuyên chở nếu họ sử dụng phương tiện của mình hoặc có cam kết rõ ràng về trách nhiệm này Trong vai trò người chuyên chở, các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn không áp dụng mà thay vào đó là các công ước quốc tế hoặc quy tắc của Phòng thương mại quốc tế Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về mất mát, hư hỏng hàng hóa trong một số trường hợp nhất định.

- Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ thác

- Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp

- Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hoá

- Do chiến tranh, đình công

Do các trường hợp bất khả kháng, người giao nhận không chịu trách nhiệm về việc mất khoản lợi mà khách hàng lẽ ra được hưởng do sự chậm trễ hoặc giao nhận sai địa chỉ, miễn là không phải do lỗi của họ.

Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển

Theo Thông tư 38/2015TT-BTC, do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 25 tháng 3 năm 2015, Chương II, Mục 6, Điều 51, Khoản 2, Điểm c quy định:

 Đối với hàng hóa phải lưu kho bãi tại cảng

Việc giao hàng sẽ gồm có 2 bước lớn:

 Bước 1: Giao hàng xuất khẩu cho cảng:

Hình 1.1 Quy trình giao hàng xuất khẩu cho Cảng.

Nguồn: Thông tư 38/2015TT-BTC

Giao hàng XK cho cảng bao gồm các công việc:

- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác ký kết hợp đồng lưu kho bảo quản hàng hoá với cảng

- Trước khi giao hàng cho cảng, phải giao chi cảng các giấy tờ:

+ Danh mục hàng hoá XK (cargo list) + Thông báo xếp hàng của hãng tầu cấp ( shipping order) nếu cần + Chỉ dẫn xếp hàng (shipping note)

- Giao hàng vào kho, bãi cảng

 Bước 2: Cảng giao hàng cho tàu:

-Trước khi giao hàng cho tàu chủ hàng phải:

Hình 1.2 Quy trình giao hàng xuất khẩu cho cảng

Nguồn: Thông tư 38/2015TT-BTC

+ Làm các thủ tục liên quan đến XK: hải quan, kiểm dịch, kiểm nghiệm (nếu có + Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến (ETA).

Trước khi tiến hành xếp hàng cho tàu, cần tổ chức vận chuyển hàng từ kho ra cảng, lấy lệnh xếp hàng và ấn định số máng xếp Đồng thời, cần bố trí xe, công nhân và người áp tải nếu cần thiết để đảm bảo quá trình xếp và giao hàng diễn ra suôn sẻ.

Tiến hành bốc dỡ và giao hàng cho tàu, công nhân cảng sẽ thực hiện việc xếp hàng lên tàu Hàng hóa được giao cho tàu dưới sự giám sát của đại diện hải quan.

Trong quá trình giao hàng, nhân viên kiểm đếm tại cảng ghi số lượng hàng vào Tally Report Cuối ngày, họ cập nhật thông tin vào Daily Report, và sau khi hoàn tất việc xếp hàng lên tàu, thông tin được ghi vào Final Report Đồng thời, nhân viên kiểm đếm của tàu cũng thực hiện việc ghi chép kết quả vào Tally Sheet.

Việc kiểm đếm hàng hóa có thể được thực hiện bởi nhân viên của công ty kiểm kiện Sau khi hoàn tất giao nhận một lô hàng hoặc toàn bộ tàu, cảng cần lấy biên lai thuyền phó (Mates Receipt) để lập vận đơn (B/L) dựa trên tài liệu này.

- Lập bộ chứng từ thanh toán:

Dựa trên hợp đồng mua bán và L/C, nhân viên giao nhận cần chuẩn bị hoặc thu thập các chứng từ cần thiết để tạo thành bộ chứng từ, sau đó xuất trình cho ngân hàng nhằm thực hiện thanh toán tiền hàng.

Khi thanh toán bằng L/C, bộ chứng từ thanh toán cần phải hoàn toàn khớp với L/C và phải đồng nhất với nhau Ngoài ra, các chứng từ này cũng phải được xuất trình trong thời hạn hiệu lực của L/C.

- Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hoá (nếu cần)

- Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng, vận chuyển, bảo quản, lưu kho

- Tính toán thưởng phạt xếp dỡ, nếu có

Hàng hóa không phải lưu kho bãi tại cảng là những sản phẩm xuất khẩu được chủ hàng ngoại thương vận chuyển từ các địa điểm trong nước Những hàng hóa này có thể được lưu trữ tại các kho riêng của chủ hàng mà không cần qua các kho của cảng.

Từ kho riêng, chủ hàng hoặc người được ủy thác có thể thực hiện giao hàng trực tiếp cho tàu, với quy trình giao nhận tương tự như khi hàng hóa được vận chuyển qua cảng.

- Ðưa hàng đến cảng: do các chủ hàng tiến hành

- Làm các thủ tục xuất khẩu, giao hàng cho tàu:

Chủ hàng ngoại thương cần thực hiện đăng ký với cảng về máng, địa điểm và cầu tàu xếp dỡ Đồng thời, họ cũng phải hoàn tất các thủ tục liên quan đến xuất khẩu, bao gồm hải quan và kiểm dịch.

Tổ chức vận chuyển và xếp hàng lên tàu là một quy trình quan trọng Đầu tiên, cần liên hệ với thuyền trưởng để lấy sơ đồ xếp hàng Sau đó, công nhân cảng sẽ tiến hành xếp hàng lên tàu, trong khi nhân viên giao nhận phải theo dõi quá trình này để kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh Đồng thời, việc ghi chép vào phiếu kiểm kiện (tally sheet) cũng cần được thực hiện để đảm bảo tính chính xác trong quá trình vận chuyển.

+ Lập biên lai thuyền phó ghi số lượng, tình trạng hàng hoá xếp lên tàu (là cơ sở để cấp vận đơn) Biên lai phải sạch

+ Người chuyên chở cấp vận đơn, do chủ hàng lập và đưa thuyền trưởng ký, đóng dâú.

Để thực hiện thanh toán tiền hàng theo hợp đồng hoặc L/C, cần lập bộ chứng từ thanh toán đầy đủ Đồng thời, thông báo cho người mua về việc giao hàng và yêu cầu mua bảo hiểm cho hàng hóa nếu cần thiết.

 Đối với hàng hóa đóng trong container:

 Gửi hàng nguyên continer (FCL)

Hình 1.3 Quy trình giao hàng xuất khẩu nguyên container

Nguồn: Thông tư 38/2015TT-BTC

Chủ hàng hoặc người được ủy thác cần điền thông tin vào booking note và nộp cho đại diện hãng tàu để xin chữ ký, kèm theo bản danh mục xuất khẩu (cargo list).

- Sau khi đăng ký booking note, hãng tầu sẽ cấp lệnh giao vỏ container để chủ hàng mượn

- Chủ hàng lấy container rỗng về địa điềm đóng hàng của mình

Mời đại diện hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch và giám định (nếu có) tham gia kiểm tra và giám sát quá trình đóng hàng vào container Sau khi hoàn tất việc đóng hàng, nhân viên hải quan sẽ thực hiện niêm phong và kẹp chì container.

Chủ hàng cần vận chuyển và giao container cho tàu tại CY theo quy định, trước thời gian đóng (closing time) của từng chuyến tàu, thường là 8 tiếng trước khi tàu bắt đầu xếp hàng, và phải lấy biên lai nhận container.

- Gửi hàng thông qua công ty giao nhận với tư cách là người gom hàng (Consolidator).

- Gửi hàng trực tiếp cho hãng tàu thông qua bộ phận cung cấp dịch vụ logistics của hãng tàu.

Quy trình khá giống với hàng nguyên container, cơ bản như sau:

- Chủ hàng gửi booking note cho hãng tàu hoặc đại lý của hãng tầu, cung cấp cho họ những thông tin cần thiết về hàng XK.

Sau khi booking note được chấp nhận, chủ hàng sẽ thoả thuận với hãng tầu về ngày, giờ, địa điểm giao nhận hàng.

- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác mang hàng đến giao cho người chuyên chở hoặc đại lý taị CFS hoặc ICD quy định

Các chủ hàng cần mời đại diện hải quan để kiểm tra, kiểm hoá và giám sát quá trình đóng hàng vào container của người chuyên chở hoặc người gom hàng Sau khi hải quan niêm phong kẹp chì container, chủ hàng sẽ hoàn tất các thủ tục cần thiết để bốc container lên tàu và yêu cầu cấp vận đơn.

- Người chuyên chở cấp biên lai nhận hàng hoặc một vận đơn chung chủ

- Người chuyên chở xếp container lên tầu và vận chuyển đến nơi đến

1.6.2 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu.

 Đối với hàng hóa phải lưu kho bãi tại cảng

 Cảng nhận hàng từ tàu:

Hình 1.4 Quy trình cảng nhận hàng hóa nhập khẩu từ tàu

Nguồn: Thông tư 38/2015TT-BTC

- Dỡ hàng và nhận hàng từ tầu (do cảng làm)

 Cảng giao hàng cho các chủ hàng

Hình 1.5 Quy trình cảng giao hàng cho các chủ hàng

Nguồn: Thông tư 38/2015TT-BTC

Phương thức giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container

1.7.1 Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu theo loại hình FCL.

FCL, hay xếp hàng nguyên container, là thuật ngữ chỉ việc người gửi và người nhận hàng chịu trách nhiệm đóng gói và dỡ hàng khỏi container Khi khối lượng hàng hóa đủ lớn để lấp đầy một hoặc nhiều container, người gửi sẽ thuê container để vận chuyển hàng hóa.

Theo cách gửi FCL/ FCL, trách nhiệm về giao nhận, bốc dỡ và các chi phí khác được phân chia như sau:

 Trách nhiệm của người gửi hàng (Shipper)

Người gửi hàng FCL sẽ có trách nhiệm:

- Thuê và vận chuyển container rỗng về kho hoặc nơi chứa hàng của mình để đóng hàng.

- Ðóng hàng vào container kể cả việc chất xếp, chèn lót hàng trong container.

- Ðánh mã ký hiệu hàng và ký hiệu chuyên chở.

- Làm thủ tục hải quan và niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu.

- Vận chuyển và giao container cho người chuyên chở tại bãi container (Container yard - CY), đồng thời nhận vận đơn do người chuyên chở cấp.

- Chịu các chi phí liên quan đến các thao tác nói trên.

Việc đóng hàng vào container có thể thực hiện tại trạm đóng hàng hoặc bãi container của người chuyên chở Người gửi hàng cần vận chuyển hàng hóa đến bãi container để tiến hành đóng hàng vào container.

 Trách nhiệm của người chuyên chở (Carrier)

Người chuyên chở có những trách nhiệm sau:

- Phát hành vận đơn cho người gửi hàng.

Quản lý và chăm sóc hàng hóa trong container bắt đầu từ khi nhận container tại bãi container (CY) của cảng gửi, cho đến khi giao hàng cho người nhận tại bãi container của cảng đích.

- Bốc container từ bãi container cảng gửi xuống tàu để chuyên chở, kể cả việc chất xếp

 Trách nhiệm của người nhận chở hàng

Người nhận chở hàng ở cảng đích có trách nhiệm:

- Thu xếp giấy tờ nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng.

- Xuất trình vận đơn gốc (B/L) hợp lệ với người chuyên chở để nhận hàng tại bãi container.

- Vận chuyển container về kho bãi của mình, nhanh chóng rút hàng và hoàn trả container rỗng cho người chuyên chở (hoặc công ty cho thuê container).

- Chịu mọi chi phí liên quan đến thao tác kể trên, kể cả chi phí chuyên chở container đi về bãi chứa container.

1.7.2 Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu theo loại hình LCL

LCL là phương thức vận chuyển hàng hóa trong đó nhiều lô hàng được đóng chung trong một container Người gom hàng, bao gồm người chuyên chở hoặc người giao nhận, sẽ chịu trách nhiệm về việc đóng và dỡ hàng vào và ra khỏi container Nếu chủ hàng không có đủ hàng để lấp đầy một container, họ có thể lựa chọn gửi hàng theo phương pháp hàng lẻ.

Người gom hàng (consolidator) là những doanh nhân chuyên vận chuyển hàng lẻ, họ có nhiệm vụ tập hợp các lô hàng lẻ từ nhiều chủ hàng khác nhau Sau đó, họ sắp xếp, phân loại và kết hợp các lô hàng này vào trong container, thực hiện niêm phong theo quy định xuất khẩu và làm thủ tục hải quan Cuối cùng, họ bốc container từ bãi cảng để gửi xuống tàu, sau đó dỡ container tại bãi cảng đích và giao hàng cho người nhận.

 Trách nhiệm của người gửi hàng

Vận chuyển hàng hóa từ kho nội địa đến trạm đóng container (CFS) của người gom hàng là một bước quan trọng, và chi phí cho dịch vụ này sẽ do người gửi hàng chịu.

- Chuyển cho người gom hàng những chứng từ cần thiết liên quan đến hàng hóa, vận tải và quy chế thủ tục hải quan.

- Nhận vận đơn của người gom hàng (B/L) và trả cước hàng lẻ.

 Trách nhiệm người chuyên chở

Người chuyên chở hàng lẻ có thể là các hãng tàu thực sự hoặc là những cá nhân, tổ chức đứng ra tổ chức việc chuyên chở mà không sở hữu tàu.

Là người kinh doanh chuyên chở hàng hóa lẻ, họ có trách nhiệm thực hiện nghiệp vụ vận chuyển hàng lẻ, ký phát vận đơn container, vận chuyển đến bãi trả hàng và giao hàng cho người nhận theo vận đơn đã ký phát tại cảng đi.

 Người tổ chức chuyên chở hàng lẻ:

Người gom hàng là tổ chức chuyên chở hàng lẻ, thường do các công ty giao nhận đứng ra kinh doanh dưới danh nghĩa của họ Họ chịu trách nhiệm vận chuyển hàng từ khi nhận hàng tại cảng gửi cho đến khi giao hàng tại cảng đích, và được cấp vận đơn người gom hàng (House Bill of Lading) Tuy nhiên, do không có phương tiện vận tải riêng, người gom hàng phải thuê tàu từ các chuyên chở thực tế để vận chuyển các lô hàng lẻ đã được xếp trong container và niêm phong.

Người chuyên chở thực hiện việc bốc container lên tàu, ký phát vận đơn cho người gom hàng (Vận đơn chủ - Master Ocean of Bill Lading), và vận đơn cảng đích Họ cũng đảm nhận việc dỡ container, vận chuyển đến bãi container, và giao hàng cho đại lý hoặc đại diện của người gom hàng tại cảng đích.

 Trách nhệm của người nhận hàng lẻ

- Thu xếp giấy phép nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng.

- Xuất trình vận đơn hợp lệ với người gom hàng hoặc đại diện của người gom hàng để nhận hàng tại bãi trả hàng ở cảng đích.

- Nhanh chóng nhận hàng tại trạm trả hàng (CFS)

Các yếu tố tác động đến hoạt động giao nhận

1.8.1 Các yếu tố khách quan:

Hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, đặc biệt là các yếu tố khách quan như môi trường kinh tế, pháp lý, chính trị, thời tiết và đặc điểm của hàng hoá.

Tình hình kinh tế quốc gia và toàn cầu có tác động lớn đến hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế Mặc dù Hiệp định Đối tác Thương mại xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã bị hủy bỏ, nhưng Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương vẫn tiếp tục có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy thương mại và đầu tư.

Tăng trưởng nhập khẩu ước tính chỉ đạt 5,3%, giảm so với 21,7% khi tham gia TPP, tạo ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp logistics Ngành giao nhận vận tải đang thu hút sự quan tâm mạnh mẽ từ các nhà đầu tư, dự báo thị trường sẽ trở nên sôi động và cạnh tranh hơn trong tương lai.

Giá dịch vụ cảng biển tại Việt Nam đã tăng 10% trong năm 2019 theo thông tư số 54 của Bộ GTVT, nhằm đảm bảo hiệu quả đầu tư và khả năng thu hồi vốn của các cảng Tuy nhiên, các hãng tàu cũng tự ý thu thêm phí và các chi phí phát sinh khác, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp giao nhận vận tải Chất lượng công trình giao thông hiện tại ở Việt Nam thấp hơn mức trung bình toàn cầu, cùng với việc Bộ Giao thông Vận tải yêu cầu kiểm tra tải trọng xe, dẫn đến việc doanh nghiệp phải sử dụng nhiều xe chở hàng hơn, gây ra tình trạng ùn tắc giao thông nghiêm trọng tại các nút giao thông quan trọng.

Trong bối cảnh khủng hoảng chính trị và xung đột gia tăng, kinh tế thế giới gặp khó khăn, ảnh hưởng tiêu cực đến tổng cầu và xuất nhập khẩu của Việt Nam Tuy nhiên, thị trường vận chuyển container vẫn có cơ hội phát triển nhờ vào giá nhiên liệu thấp, nhu cầu vận chuyển tăng, đặc biệt ở châu Á, cùng với việc Việt Nam ký kết nhiều Hiệp định thương mại tự do (FTA) và sự quan tâm của Chính phủ thông qua các quy hoạch phát triển công nghiệp tàu thủy và vận tải biển.

Hệ thống pháp luật chi phối hoạt động giao nhận mạnh mẽ nhất bao gồm:

Luật Thương mại năm 2005 quy định các điều kiện kinh doanh dịch vụ giao nhận, đồng thời xác định quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan cũng như các trách nhiệm pháp lý khác.

Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015 quy định rõ ràng về các điều kiện kinh doanh liên quan đến phương tiện vận tải đường biển, đồng thời xác định trách nhiệm pháp lý của các bên liên quan trong quá trình thực hiện giao dịch vận tải bằng đường biển.

Luật Hải quan 2014 quy định rõ ràng các thủ tục hải quan cần thực hiện trong quá trình giao nhận hàng hóa, đồng thời xác định quyền và nghĩa vụ cũng như trách nhiệm của các bên liên quan trong việc thực hiện các thủ tục này.

- Nghị định số 157/2007/NĐ-CP của Chính Phủ ban hành ngày 27 tháng 10 năm 2007, quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải biển.

Một trong những thách thức lớn nhất mà các doanh nghiệp phải đối mặt là sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt Hiện nay, tại Việt Nam, số lượng doanh nghiệp ngày càng tăng, tạo ra áp lực lớn cho các công ty trong việc duy trì và phát triển thị trường.

Trong lĩnh vực kho vận giao nhận vận tải, có khoảng 1000 doanh nghiệp hoạt động thuộc nhiều thành phần kinh tế như tư nhân, nhà nước và liên doanh Đặc biệt, các doanh nghiệp liên doanh với tiềm lực tài chính mạnh mẽ và sự hỗ trợ từ công ty mẹ, cùng với cơ sở vật chất hiện đại, đang trở thành những đối thủ cạnh tranh quan trọng trên thị trường Hơn nữa, các công ty xuất khẩu và nhập khẩu cũng đang dần nâng cao năng lực lao động để thực hiện các nghiệp vụ giao nhận hàng hóa, đồng thời trang bị xe vận tải riêng, giảm thiểu sự phụ thuộc vào dịch vụ giao nhận bên ngoài.

Thời tiết có ảnh hưởng lớn đến giao hàng và quá trình chuyên chở hàng hóa bằng đường biển, tác động đến tốc độ làm hàng và thời gian giao nhận Yếu tố thời tiết có thể gây thiệt hại cho chuyến đi, làm chậm giao hàng và dẫn đến hậu quả kinh tế cho các bên liên quan.

Thời tiết có ảnh hưởng lớn đến chất lượng hàng hóa, dẫn đến nhiều tranh chấp Điều này cũng là cơ sở để xác định trường hợp bất khả kháng và khả năng miễn trách cho người giao nhận.

1.8.1.6 Đặc điểm của hàng hóa: từng loại hàng để nhằm đảm bảo chất lượng của hàng hoá trong quá trình giao nhận và chuyên chở.

Mỗi loại hàng hóa có đặc điểm riêng sẽ yêu cầu các chứng từ khác nhau để xác nhận phẩm chất và chất lượng Tùy thuộc vào yêu cầu của cơ quan hải quan hoặc bộ chứng từ thanh toán trong L/C, người giao nhận cần chuẩn bị các chứng từ phù hợp.

Các lô hàng khác nhau cần lựa chọn phương thức vận tải, địa điểm thu gom và thiết bị xếp dỡ phù hợp Nếu lựa chọn không khoa học, thời gian giao hàng có thể kéo dài và chất lượng hàng hóa không được đảm bảo Tính chất lô hàng cũng liên quan đến quản lý nhà nước về hàng hóa xuất, nhập khẩu Tại các điểm thu gom hoặc giao trả, hàng hóa phải trải qua nhiều kiểm tra về tính hợp pháp, dịch tễ, môi trường và văn hóa Số lượng kiểm tra càng nhiều sẽ làm tăng thời gian giao hàng và có thể ảnh hưởng đến phẩm chất hàng hóa.

1.8.2 Các yếu tố chủ quan.

1.8.2.1 Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, máy móc

Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của người giao nhận bao gồm văn phòng, kho hàng, và các phương tiện bốc dỡ, chuyên chở, bảo quản hàng hoá Để tham gia vào hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu qua đường biển, người giao nhận cần có cơ sở hạ tầng hiện đại nhằm phục vụ cho việc gom hàng, chuẩn bị và kiểm tra hàng Sự phát triển của công nghệ thông tin cho phép người giao nhận quản lý hiệu quả mọi hoạt động và thông tin khách hàng qua hệ thống máy tính Với cơ sở hạ tầng và trang thiết bị tiên tiến, người giao nhận có thể đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và duy trì mối quan hệ lâu dài.

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH BANSARD VIỆT NAM NĂM 2019

Giới thiệu về Công ty TNHH Bansard Việt Nam

- Tên nội địa: Công ty TNHH BANSARD VIỆT NAM (Tên giao dịch BANSARD VIỆT NAM)

- Tên tiếng anh: BANSARD INTERNATIONAL CO.,LTD

- Loại hình hoạt động: Công ty TNHH Hai Thành Viên trở lên

- Địa chỉ văn phòng: 209 Hoàng Văn Thụ, Phường 8, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh

- Đại diện pháp luật: Loic Joseph Benattar

- Email:vietnam@bansard.com.vn

Hình 2.1 Logo của Công ty TNHH BANSARD Việt Nam.

Công ty TNHH Bansard Việt Nam là một công ty Forwarder trẻ, với gần 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ hỗ trợ vận tải Mặc dù còn mới so với các thương hiệu lớn tại Việt Nam, Bansard Việt Nam đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường nhờ vào sự tận tụy và chất lượng dịch vụ, mang lại sự hài lòng và tin tưởng cho khách hàng.

2.1.2 Sơ lược về Quá trình hình thành và phát triển.

- Năm 1963 Jean-Pierre BANSARD thành lập Bansard như một công ty gia đình với hoạt động chính là vận tải đường bộ châu Âu.

- Năm 1965 Bansard bắt đầu phát triển bộ phận hàng không với văn phòng đầu tiên đặt tạiOrlyvàRoisy CDG (Charles-De-Gaulle)ởPháp.

Năm 1977, Bansard International thành lập kho đầu tiên nhằm mở rộng dịch vụ quốc tế, đồng thời thiết lập bộ phận hải quan và kho ngoại quan tại Orly, từ đó cung cấp đa dạng giải pháp hậu cần cho khách hàng.

Vào năm 2003, Ông Simon PINTO, người đầu tiên gia nhập Bansard vào năm 2000, đã trở thành Chủ tịch và cổ đông lớn của Bansard International Dưới sự lãnh đạo của ông, Bansard International đã nhanh chóng mở rộng ra thị trường quốc tế, với việc thành lập văn phòng tại Trung Quốc và Bỉ.

Năm 2007, Bansard đã mở 39% vốn cho một số cảng tại Vương Quốc Anh Sau nhiều năm, công ty đã củng cố chính sách tại Pháp bằng cách mở văn phòng mới tại Poitiers, Limoges và Strasbourg.

Năm 2013, Bansard International đã mở văn phòng tại Trung Quốc và thiết lập các chi nhánh mới ở Tây Ban Nha, Ấn Độ, Morocco và Tunisia Công ty cũng đã trở lại hoạt động kinh doanh ban đầu, cung cấp dịch vụ đường bộ và mở Trạm vận chuyển hàng hóa container ở Bắc Phi (Maghreb), với các tuyến đường kết nối từ Pháp và Bỉ đến Maghreb.

Năm 2014, Bansard International Group đã mua lại CrossLog và đổi tên thành CrossLog International, chuyên cung cấp phần mềm chỉnh sửa và hậu cần điện tử như WMS, TMS cùng các công cụ CNTT cho các nhà bán lẻ trực tuyến Bansard International Group cũng phát triển các công cụ tổ chức nhằm tối ưu hóa quản lý hậu cần B2B và B2C Để mở rộng dấu ấn quốc tế, Bansard International đã khai trương văn phòng tại Bangladesh.

- Năm 2015 trong khoảng thời gian duy trì tăng trưởng, Bansard International mở chi

Năm 2016, Bansard International đã mở rộng sự hiện diện tại Đông Nam Á bằng cách thành lập chi nhánh tại Campuchia và Singapore, cửa ngõ vào khu vực này Tập đoàn, vốn đã có nền tảng vững chắc ở châu Âu, Đông Nam Á và Bắc Phi, tiếp tục phát triển tại Bắc Mỹ thông qua việc thành lập một liên doanh với Hoa Kỳ, thiết lập các cơ sở và văn phòng tại Atlanta, New York, Miami và Los Angeles.

Bansard International cũng mở một văn phòng ở Mexico để phát triển khu vực Mỹ Latinh và thiết lập quan hệ đối tác bền vững và đáng tin cậy.

Năm 2018Số hóa nhóm với việc triển khai TMS CargoWise One

Năm 2019, Bansard đã đầu tư mua cổ phần của công ty Cargo Line International tại Úc, đánh dấu mối liên kết đầu tiên của Bansard với thị trường Úc sau nhiều năm hợp tác Đây là một cột mốc quan trọng trong lịch sử phát triển của Tập đoàn.

Bansard hiện là nhà cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức, bao gồm đường hàng không, đường biển, đường sắt và đường bộ Công ty hoạt động trên 5 châu lục và có mặt tại 17 quốc gia với hơn 70 văn phòng toàn cầu.

2.1.3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính.

Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải

- Đại lý vận tải hàng hóa.

- Dịch vụ thông quan hàng hóa

- Các dịch vụ logistic khác

- Kiểm tra phát hành vận đơn

- Dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa

- Giám định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng

- Dịch vụ nhận và chấp nhận hàng;

- Dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải

2.1.4 Sơ đồ tổ chức biên chế

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty Bansard Việt Nam

Hiện tại công ty Bansard Việt Nam hoạt động với sơ đồ tổ chức như sau:

Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Bansard Việt Nam

2.1.4.2 Chức trách nhiệm vụ của các bộ phận

Công ty hoạt động với quy mô nhỏ, do đó một số bộ phận được tập hợp lại để thuận tiện cho việc phân chia công việc và quản lý Giám đốc là người đứng đầu, đảm nhận vai trò quan trọng trong việc điều hành và giám sát các hoạt động của công ty.

Giám đốc là người lãnh đạo công ty, đảm nhiệm các chức năng quản trị, tìm kiếm và trao đổi thông tin với khách hàng, chủ hàng, người nhận hàng và các đối tác quốc tế Họ cũng có trách nhiệm đầu tư và mở rộng các hoạt động của công ty trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

Phó Giám Đốc là người thực hiện quyền hạn của Giám Đốc, có nhiệm vụ giám sát các bộ phận trong công ty, phân chia công việc giữa các bộ phận và báo cáo tình hình hoạt động của công ty cho Giám Đốc Bộ phận hàng Sea đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và vận chuyển hàng hóa qua đường biển.

Giám đốc Phó Giám Đốc

Bộ phận làm hàng Sea (đường biển) Bộ phận kế toán Bộ phận làm hàng

Air (đường hàng không) d)Bộ phận kế toán:

Bộ phận kế toán đảm nhiệm việc xuất hóa đơn, tiếp nhận các khoản tài chính, khai báo thuế với chi cục thuế, và lập các phiếu thu hoặc chi hộ cho khách hàng, đồng thời tổng hợp các hóa đơn thanh toán với khách hàng.

Bộ phận hàng Air (đường hàng không) thực hiện các nhiệm vụ tương tự như hàng Sea, bao gồm nhận booking, báo giá cho khách hàng và đặt chỗ với nhà vận chuyển (hãng hàng không) Họ cũng phát hành booking, làm các chứng từ liên quan như hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), phiếu đóng gói hàng (Packing list) và giấy chứng nhận nguồn gốc (Certificate of Origin - C/O) Ngoài ra, bộ phận này còn tạo Air Way Bill (AWB), hỗ trợ khai VGM, lập Debit Note từ hệ thống, khai E-manifest và gửi giấy báo hàng (NOA) đến cho khách hàng.

 Cơ cấu lao động nhân viên của Công ty Bansard Việt Nam: ĐVT: Nhân viên

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của công ty năm 2019

Công ty Bansard Việt Nam có tổng cộng 8 nhân viên, do đó, cơ cấu lao động của công ty không phân chia thành nhiều phòng ban như các công ty khác trong cùng lĩnh vực, dẫn đến nguồn nhân sự không phong phú.

STT Chỉ tiêu Số lượng Tỉ lệ (%)

Theo trình độ lao động:

Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Bansard

2.2.1.1 Xuất khẩu theo hình thức FCL

Sơ đồ 2.1: Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu theo FCL

Nguồn Phòng xuất nhập khẩu

Nhận yêu cầu từ chủ hàng

Liên lạc với đại lí Đặt chỗ Booking

Thông báo cho đại lí về lịch trình

Phát hành Booking cho chủ hàng

Nhận SI, VGM Phát hành HBL và gửi MBL cho người vận chuyển

Pre-alert Gửi cho đại lí lưu hồ sơ

Kiểm tra với người người

Bansard sẽ liên lạc với đại lý nhận hàng để thông báo về lô hàng và xin sự chấp nhận, hay còn gọi là xin Green light Đồng thời, Bansard cũng sẽ liên hệ với hãng tàu để nắm rõ lịch trình và giá cước vận chuyển.

Bước 3:Sau khi đã thống nhất về giá, ngày dự kiến đi và ngày dự kiến đến của tàu thì đăng ký đặt chỗ trên tàu với hãng tàu.

Gửi booking cho đại lý và chủ hàng để phê duyệt lệnh lấy container đóng hàng Theo dõi và nhắc nhở khách hàng thực hiện việc đóng hàng và hạ bãi đúng thời gian quy định.

Do Bansard không có trách nhiệm khá báo hải quan nên khách hàng tự hoặc thuê từ bên ngoài.

Bước 5:Thông báo cho đại lí về lịch trình của lô hàng xuất (tên tàu, số chuyến, ngày dự kiến đi, ngày dự kiến đến, )

Bước 6: Sau khi nhận được Green light từ đại đại lí thì Bansard tiến hành phát hàng booking cho khách hàng.

Step 7: The customer sends the Shipping Instruction (SI) and Verified Gross Mass (VGM) to Bansard, who then issues the Master Bill (MBL) to the shipping line and releases the House Bill (HBL) to the customer.

SI là thông tin hướng dẫn vận chuyển từ nhà xuất khẩu hoặc Shipper đến công ty vận tải hoặc giao nhận Nó đảm bảo rằng người giao nhận thực hiện việc vận chuyển hàng hóa đúng theo yêu cầu của người gửi, đồng thời giảm thiểu sai sót trên các chứng từ giao nhận, đặc biệt là trên Bill of Lading.

+VGM: là phiếu xác nhận khối lượng toàn bộ (Gross Weight) của container hàng vận chuyển quốc tế.

Step 8: Send a pre-alert to the agent, which should include the commercial invoice, packing list, Master Bill of Lading (MBL), and House Bill of Lading (HBL) It is possible to include only the HBL or MBL.

Báo kế toán tổng hợp tất cả chi phí liên quan đến lô hàng, bao gồm phí dịch vụ của Bansard và các chi phí trả hộ để lập Debit Note gửi cho khách hàng Hồ sơ được lưu trữ và quy trình giao nhận được kết thúc Khi nhận được tiền và chỉ thị từ khách hàng, cần thông báo cho đại lý để tiến hành giao hàng cho người nhận Hàng hóa của Bansard chủ yếu theo hình thức FOB, do đó, sẽ hu tiền từ phía chủ hàng.

2.2.1.2 Xuất khẩu theo hình thức LCL

Sơ đồ 2.2: Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu theo LCL

Nguồn Phòng xuất nhập khẩu

Quy trình xuất hàng LCL của Bansard được thực hiện như sau:

Bansard nhận yêu cầu xuất hàng từ chủ hàng hoặc đại lý, đồng thời kiểm tra thông tin với bên còn lại để đảm bảo chính xác về số lượng, loại container, mặt hàng và ngày hoàn thành hàng hóa.

Bansard sẽ liên lạc với đại lý để thông báo về lô hàng và xin sự chấp nhận từ đại lý, hay còn gọi là xin Green light Đồng thời, Bansard cũng sẽ liên hệ với co-loader để nắm bắt lịch trình và giá cả.

Nhận yêu cầu từ chủ hàng

Liên lạc với đại lí Đặt chỗ Booking

Thông báo cho đại lí về lịch trình

Phát hành Booking cho chủ hàng

Nhận SI, VGM Phát hành HBL và gửi MBL cho Co-loader per-atert Gửi cho đại lí lưu hồ sơ

Kiểm tra với co-loader Đồng ý

Bước 5: Sau khi nhận được Green light từ đại đại lí thì Bansard tiến hành phát hành booking cho khách hàng mà booking không có co-loader ở trên đó.

Step 6: The customer sends the Shipping Instruction (SI) and Verified Gross Mass (VGM) to Bansard, which then issues the Master Bill (MBL) to the co-loader and releases the House Bill (HBL) to the customer.

Step 7: Send a pre-alert to the agent, which should include the commercial invoice, packing list, Master Bill of Lading (MBL), and House Bill of Lading (HBL) It is possible to include only the HBL or MBL.

Báo kế toán tổng hợp tất cả chi phí liên quan đến lô hàng, bao gồm phí dịch vụ của Bansard và các chi phí trả hộ để lập Debit Note gửi cho khách hàng Hồ sơ được lưu trữ và quy trình giao nhận được kết thúc Khi nhận được tiền và chỉ thị từ khách hàng, báo cho đại lý để tiến hành giao hàng cho người nhận.

2.2.2 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu.

2.2.2.1 Nhập khẩu theo hình thức FCL

Sơ đồ 2.3: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu theo FCL

Nhận Pre-alert từ đại lí Kiểm tra với người nhậnhàng Theo dõi ngày tàu và hàng về

Nhận lệnh giao hàng điện tử

Phát hành lệnh giao hàng, thông báo hàng đến và HBL cho người nhận hàng

Lập chứng từ kết toán và lưu hồ sơ

Quy trình nhập hàng FCL của Bansard được thực hiện như sau:

Bansard nhận Pre-alert từ đại lý qua email, bao gồm hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói hàng hóa, HBL và MBL Cần kiểm tra chứng từ để đảm bảo nội dung thông tin hàng hóa phải giống nhau và không được sai lệch.

Bước 2: Kiểm tra và thông báo với người nhận (consignee) về lô hàng nhập Nếu đại lý gửi HBL nháp, cần xác nhận thông tin với người nhận để đảm bảo chính xác, nhằm tránh các trục trặc khi nhập hàng vào Việt Nam.

Liên hệ với hãng tàu để cập nhật thông tin về ngày về của tàu, hoặc theo dõi trực tiếp trên trang web của họ.

Bước 4:Khi nào nhận được thông báo hàng đến từ hãng tàu thì Bansard khai E-manifest trên cổng hải quan một cửa theo form mẫu.

E-manifest là hệ thống tiếp nhận bản khai hàng hóa và các chứng từ liên quan, đồng thời thực hiện thông quan điện tử cho tàu biển nhập cảnh và xuất cảnh Hệ thống này phục vụ cho người khai hải quan, bao gồm các hãng tàu, đại lý hãng tàu và công ty giao nhận.

Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu về chi phí của Bansard Việt Nam năm 2019

Bảng 2.9: Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí của Bansard Việt Nam năm

Tỷ lệ đạt (%) Chênh lệch tuyệt đối

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí của Bansard Việt Nam năm 2019 được thể hiện qua biểu đồ sau:

Qua bảng số liệu này chúng ta có thể thấy rõ chi phí kinh doanh của Công ty năm

Năm 2018, chi phí của Công ty tăng gần 44%, tương ứng với 5.861.846.692 đồng, chủ yếu do sự gia tăng giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Trong đó, giá vốn hàng bán chiếm khoảng 82% và chi phí quản lý doanh nghiệp cùng chi phí tài chính chiếm khoảng 18% Đến năm 2019, giá vốn hàng bán tăng 5.482.002.000 đồng, tương ứng với mức tăng gần 50%, cho thấy ảnh hưởng lớn nhất trong các nguồn chi phí Sự gia tăng này chủ yếu do Công ty làm hàng theo điều kiện FOB, yêu cầu nguồn vốn cao, và lợi nhuận chủ yếu dựa vào khoản chênh lệch giá mua và bán.

Kể đến tiếp theo là chi phí quản lý doanh nghiệp cung có dấu hiệu tăng vào năm

Chi phí quản lý doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động của bộ phận quản lý Bao gồm các khoản chi như điện nước, đồ dùng văn phòng và dự phòng, chi phí này đứng thứ hai trong tổng nguồn chi, chỉ sau giá vốn hàng bán Theo bảng 2.1.3, tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp đã tăng lên 13,42%, với mức tăng 329.893.699 đồng, tương ứng gần 15% Điều này cho thấy chi phí quản lý doanh nghiệp ngày càng có ảnh hưởng lớn đến tổng chi phí.

Chi phí tài chính của công ty đang có xu hướng tăng, từ 0,19% năm 2018 lên 0,37% năm 2019 Giá trị chi phí tài chính năm 2019 tăng 45.411.112 đồng, tương ứng với mức tăng 180,66% Sự gia tăng này có thể do công ty phải thuê văn phòng và các dịch vụ bên ngoài với giá thuê ngày càng cao Tuy nhiên, công ty không có chi phí lãi vay, cho thấy tình hình tài chính ổn định và nguồn vốn 100% là vốn nước ngoài, không cần vay mượn từ bên ngoài.

Cuối cùng, chi phí khác chiếm tỷ trọng thấp nhất trong tổng chi phí của công ty, do hoạt động chính là dịch vụ giao nhận Năm 2019, chi phí khác tăng mạnh lên 4.539.881 đồng, tương ứng với mức tăng 215,97% Sự gia tăng đột biến này có thể do tiền phạt vì sai sót trong phát hành chứng từ hoặc không kiểm tra chứng từ khi khách hàng gửi, dẫn đến hàng hóa bị chậm trễ Ngoài ra, sản lượng hàng hóa năm 2019 cũng tăng, khiến cho sai sót trở nên khó tránh khỏi.

Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu về doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Bansard Việt Nam năm 2019

Bảng 2.10 Đánh giá tình hình thực chỉ tiêu doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Bansard Việt Nam năm 2019. ĐVT: Đồng

Tỷ lệ đạt (%) Chênh lệch tuyệt đối

Tình hình thực chỉ tiêu doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Bansard Việt Nam năm 2019 được thể hiện qua biểu đồ sau:

Do bảng 2.10, doanh thu của Công ty chủ yếu đến từ hoạt động giao nhận, chiếm gần 87% vào năm 2019, với mức tăng đáng kể 6.426.390.050 đồng, tương ứng với 56% Sự gia tăng này có thể do khối lượng hàng hóa ngày càng cao và chất lượng dịch vụ của Bansard được nâng cao, cùng với sự hiện diện rộng rãi tại khu vực Châu Á trong lĩnh vực khai báo hải quan và lưu kho Ngược lại, doanh thu từ hoạt động vận tải và hải quan giảm từ 17% xuống 14% so với năm 2018, do Công ty tập trung vào thế mạnh của mình và thuê dịch vụ bên ngoài Tuy nhiên, doanh thu từ hoạt động vận tải vẫn tăng 419.274.216 đồng, tương ứng với gần 18%, trong khi doanh thu từ hoạt động hải quan cũng ghi nhận mức tăng 44.973.104 đồng.

85% doanh thu năm sau của Bansard Việt Nam cao hơn năm trước, mặc dù công ty thuê ngoài, có thể do mối quan hệ lâu dài với các đối tác bên ngoài Với đội ngũ có hơn 20 năm kinh nghiệm, Bansard có khả năng thương thảo giá tốt hơn so với khách hàng tự thuê, từ đó thu được lợi nhuận từ khoản chênh lệch Hoạt động này không chỉ hỗ trợ khách hàng mới mà còn giúp những khách hàng chưa có nhiều kinh nghiệm trong xuất nhập khẩu hàng hóa.

Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu về lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Công ty Bansard Việt Nam năm 2019

Bảng 2.11: Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu về lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Bansard Việt Nam năm 2019 ĐVT: Đồng

Tình hình thực hiện chỉ tiêu về lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Bansard ViệtNam năm 2019 được thể hiện qua biểu đồ sau:

Theo bảng 2.11, lợi nhuận của Công ty Bansard Việt Nam chủ yếu đến từ hoạt động giao nhận, chiếm gần 85% tổng lợi nhuận vào năm 2019 Đặc biệt, lợi nhuận từ hoạt động Forwarding trong năm 2019 đã tăng 890.861.193 đồng, tương ứng với mức tăng 165% so với cùng kỳ năm trước.

Năm 2018, sự tăng trưởng của Bansard được thúc đẩy bởi việc triển khai phần mềm TMS CargoWise One, giúp công ty nắm bắt thông tin hàng hóa một cách nhanh chóng mà không cần qua trung gian Điều này không chỉ rút ngắn thời gian giao nhận mà còn giảm thiểu chi phí không cần thiết Đến năm 2019, khoản đầu tư này đánh dấu sự hợp tác đầu tiên của Bansard với thị trường Úc, tạo nên một cột mốc quan trọng trong lịch sử công ty và góp phần tăng nguồn hàng, từ đó nâng cao lợi nhuận của Bansard tại Việt Nam.

Lợi nhuận của Công ty không chỉ đến từ hoạt động kinh doanh chính mà còn từ vận tải và hải quan, mặc dù hai hoạt động này chỉ chiếm khoảng 20% tổng doanh thu hàng năm.

Vào năm 2019, lợi nhuận từ hoạt động vận tải của Công ty đã tăng 135.591.965 đồng, tương ứng với mức tăng 108%, trong khi lợi nhuận từ hoạt động hải quan cũng tăng 543.769 đồng, gần 410% so với năm 2018 Sự gia tăng này có thể được giải thích bởi việc Công ty thu hút thêm nhiều khách hàng mới, dẫn đến nhu cầu cao hơn về dịch vụ vận tải và hải quan so với năm trước.

 Đánh giá tình hình thực hiện Chi phí và doanh thu cho một lô hàng xuất theo hình thức FCL tại Công ty Bansard Việt Nam năm 2019.

Bảng 2.12 Chi phí và doanh thu cho một lô hàng xuất theo hình thức FCL tại Bansard Việt Nam năm 2019 ĐVT: Đồng

STT Chỉ tiêu Chi phí

1 Phụ phí xếp dỡ tại cảng 31.200.000 93,44 33.444.000 75,11 2.244.000

Chi phí và doanh thu cho lô hàng xuất khẩu FCL giấy vệ sinh gồm 8 container tại Công ty TNHH Bansard vào năm 2019 từ Sài Gòn đến Cuba là 33.390.000 đồng, bao gồm phụ phí xếp dỡ tại cảng, phí seal và phí chứng từ.

Phụ phí xếp dỡ tại cảng (Terminal Handling Charge - THC) chiếm tỉ trọng cao nhất, gần 94%, tương ứng với 31.200.000 đồng, là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng như xếp dỡ và tập kết container Phí seal là 1.440.000 đồng, chiếm 4%, là khoản chi phí phải trả khi sử dụng kẹp chì cho việc niêm phong thùng container trước khi xuất hàng Ngoài ra, còn có phí Bill of Lading là 750.000 đồng, cùng với các loại phí khác như phí handling ở cảng xuất, phí Solas và phí handling ở cảng nhập Bansard thu về phí xếp dỡ tại cảng là 33.444.000 đồng, phí seal là 1.672.200 đồng, và phí Bill of Lading là 929.000 đồng, các khoản phí này sẽ được Bansard đóng cho hãng tàu và thu lại từ người gửi hàng để có lợi nhuận từ phần chênh lệch Phí handling ở cảng xuất là 696.750 đồng, và phí Solas là khoản phí mà công ty nộp phiếu xác nhận khối lượng toàn bộ (Gross Weight - VGM) và thông tin hướng dẫn vận chuyển cho hãng tàu Bansard cũng thu thêm phí handling ở đầu cảng nhập là 7.432.000 đồng, khoản phí này liên quan đến việc forwarder giao dịch với đại lý ở nước ngoài để thực hiện các công việc như khai báo manifest với cơ quan hải quan và phát hành vận đơn.

Bansard áp dụng các loại phí cho lô hàng đi Mỹ và Châu Á, bao gồm phí AMS (Automated Manifest System) cho thủ tục hải quan tại Mỹ và phí ANB cho lô hàng đi Châu Á như Shanghai hoặc Nhật Bản Cả hai loại lô hàng này cũng phải chịu phí EBS (Emergency Bunker Surcharge) cho phụ phí xăng dầu khẩn cấp Đối với lô hàng đi Châu Âu, có thêm phí ENS (Entry Summary Declaration) nhằm đảm bảo tiêu chuẩn an ninh cho hàng hóa nhập khẩu vào Liên hiệp châu Âu (EU).

Từ năm 2020, Bansard áp dụng phí LSS (Low Sulphur Surcharge) nhằm giảm thải lưu huỳnh trong vận tải xuất nhập khẩu đường biển Phí này, còn được gọi là LSF (Lower Sulphur Fuel Surcharge), được thu tùy thuộc vào từng hãng tàu.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH

Ngày đăng: 22/07/2023, 16:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 Quy trình giao hàng xuất khẩu cho cảng - Nguyen thi hang luan van tot nghiep 3126 4134
Hình 1.2 Quy trình giao hàng xuất khẩu cho cảng (Trang 23)
Hình 1.3 Quy trình giao hàng xuất khẩu nguyên container - Nguyen thi hang luan van tot nghiep 3126 4134
Hình 1.3 Quy trình giao hàng xuất khẩu nguyên container (Trang 25)
Hình 1.5 Quy trình cảng giao hàng cho các chủ hàng - Nguyen thi hang luan van tot nghiep 3126 4134
Hình 1.5 Quy trình cảng giao hàng cho các chủ hàng (Trang 27)
Hình 1.6.5 Quy trình nhập khẩu hàng hóa của chủ hàng - Nguyen thi hang luan van tot nghiep 3126 4134
Hình 1.6.5 Quy trình nhập khẩu hàng hóa của chủ hàng (Trang 28)
Hình 1.7: Quy trình nhận hàng nhập khẩu nguyên container - Nguyen thi hang luan van tot nghiep 3126 4134
Hình 1.7 Quy trình nhận hàng nhập khẩu nguyên container (Trang 29)
Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Bansard Việt Nam - Nguyen thi hang luan van tot nghiep 3126 4134
Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Bansard Việt Nam (Trang 40)
Bảng 2.2 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Bansard Việt Nam năm - Nguyen thi hang luan van tot nghiep 3126 4134
Bảng 2.2 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Bansard Việt Nam năm (Trang 44)
Sơ đồ 2.1: Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu theo FCL - Nguyen thi hang luan van tot nghiep 3126 4134
Sơ đồ 2.1 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu theo FCL (Trang 46)
Sơ đồ 2.2: Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu theo LCL - Nguyen thi hang luan van tot nghiep 3126 4134
Sơ đồ 2.2 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu theo LCL (Trang 48)
Sơ đồ 2.4: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu theo LCL - Nguyen thi hang luan van tot nghiep 3126 4134
Sơ đồ 2.4 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu theo LCL (Trang 51)
Bảng 2.3 Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển theo những khách hàng chính của Bansard Việt Nam năm 2019. - Nguyen thi hang luan van tot nghiep 3126 4134
Bảng 2.3 Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển theo những khách hàng chính của Bansard Việt Nam năm 2019 (Trang 55)
Bảng 2.4 Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu - Nguyen thi hang luan van tot nghiep 3126 4134
Bảng 2.4 Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu (Trang 58)
Bảng 2.6 Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển theo phương thức giao nhận LCL của Bansard Việt Nam năm 2019. - Nguyen thi hang luan van tot nghiep 3126 4134
Bảng 2.6 Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển theo phương thức giao nhận LCL của Bansard Việt Nam năm 2019 (Trang 61)
Bảng 2.8 Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu - Nguyen thi hang luan van tot nghiep 3126 4134
Bảng 2.8 Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu (Trang 65)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w