1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của công ty cổ phần dược vật tư y tế tỉnh đắc lắc

129 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của công ty cổ phần dược vật tư y tế tỉnh Đắk Lắk
Tác giả Hồ Thị Phương Thảo
Người hướng dẫn PGS. TS. Lê Văn Huy
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (11)
  • 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (11)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (12)
  • 5. Bố cục đề tài (12)
  • 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu (12)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI (15)
    • 1.1. PHÂN PHỐI VÀ KÊNH PHÂN PHỐI (15)
      • 1.1.1. Khái niệm phân phối và kênh phân phối (15)
      • 1.1.2. Bản chất hệ thống kênh phân phối (16)
      • 1.1.3. Vai trò của hệ thống kênh phân phối trong hoạt động Marketing (20)
      • 1.1.4. Chức năng của hệ thống kênh phân phối (21)
      • 1.1.5. Sự hoạt động của hệ thống kênh phân phối (22)
      • 1.1.6. Cấu trúc hệ thống kênh phân phối (23)
      • 1.1.7. Các thành viên của hệ thống kênh phân phối (27)
    • 1.2. NỘI DUNG QUẢN TRỊ HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI (30)
      • 1.2.1. Tổ chức (thiết kế) hệ thống kênh (30)
      • 1.2.2. Tuyển chọn thành viên hệ thống kênh (35)
      • 1.2.3. Khuyến khích các thành viên hệ thống kênh (39)
      • 1.2.4. Quản lý mâu thuẫn trong hệ thống kênh (40)
      • 1.2.5. Đánh giá hoạt động của các thành viên hệ thống kênh (42)
      • 2.1.1. Giai đoạn hình thành và phát triển (45)
      • 2.1.2. Ngành nghề kinh doanh và hệ thống phân phối của Công ty (46)
      • 2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty (46)
      • 2.1.4. Cơ cấu tổ chức của công ty (48)
      • 2.1.5. Cơ cấu lao động (54)
      • 2.1.6. Đánh giá chung về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2013, 2014, 2015 (0)
    • 2.2. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI (61)
      • 2.2.1. Môi trường phân phối (61)
      • 2.2.2. Nhu cầu thị trường (69)
      • 2.2.3. Nguồn nhân lực (70)
      • 2.2.4. Hành vi của khách hàng (71)
      • 2.2.5. Đặc điểm của khách hàng (72)
      • 2.2.6. Đặc điểm của dƣợc phẩm (73)
      • 2.2.7. Đánh giá về hệ thống phân phối ngành Dƣợc Việt Nam (74)
    • 2.3. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI THUỐC CỦA CÔNG (77)
      • 2.3.1. Hệ thống kênh phân phối của công ty (77)
      • 2.3.2. Chính sách tuyển chọn thành viên hệ thống kênh (82)
      • 2.3.3. Khuyến khích các thành viên hệ thống kênh (85)
      • 2.3.4. Đánh giá các thành viên hệ thống kênh (88)
      • 2.3.5. Chính sách quản lý mâu thuẫn, xung đột trong hệ thống kênh (89)
      • 2.4.2. Những tồn tại của hệ thống (93)
      • 2.4.3. Nguyên nhân (94)
  • CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI THUỐC CỦA CÔNG TY DƢỢC VẬT TƢ Y TẾ ĐAKLAK (45)
    • 3.1. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI (96)
      • 3.1.1. Đặc điểm và xu hướng phát triển ngành Dược hiện nay (96)
      • 3.1.2. Vị thế của Công ty Bamepharm trong ngành (98)
      • 3.1.3. Mục tiêu, phương hướng hoạt động của Công ty đến năm 2020 (100)
    • 3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI (101)
    • 3.3. HOÀN THIỆN VIỆC TUYỂN CHỌN THÀNH VIÊN HỆ THỐNG KÊNH (104)
    • 3.4. HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CÁC THÀNH VIÊN HỆ THỐNG KÊNH (111)
    • 3.5. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CÁC THÀNH VIÊN HỆ THỐNG KÊNH (113)
      • 3.5.1. Đƣa ra tiêu chuẩn đánh giá mới (113)
      • 3.5.2. Chính sách đánh giá các thành viên kênh (114)
    • 3.6. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÂU THUẪN TRONG HỆ THỐNG KÊNH (118)
    • 3.7. GIẢI PHÁP KHÁC VÀ KIẾN NGHỊ (121)
      • 3.7.1. Giải pháp khác (121)

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích và đánh giá thực trạng đối với công tác quản trị hệ thống kênh phân phối tại Công ty cổ phần Dƣợc vật tƣ y tế Đắk Lắk

Để hoàn thiện hệ thống phân phối thuốc và tận dụng cơ hội tăng cường tiêu thụ sản phẩm, công ty cổ phần Dược vật tư y tế Đắk Lắk cần áp dụng một số giải pháp hiệu quả nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Hoạt động quản trị hệ thống phân phối của Công Ty Cổ Phần Dƣợc vật tƣ y tế Đắk Lắk

Quản trị hệ thống phân phối thuốc nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm

Phạm vi nội dung: Hệ thống kênh phân phối tại Công ty cổ phần Dƣợc

– Vật tƣ y tế Đắk Lắk (Bamepharm)

Công ty cổ phần Dƣợc vật tƣ y tế Đắk Lắk tọa lạc tại số 9A Đường Hùng Vương, Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk Để tải luận văn tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ mới nhất, vui lòng liên hệ qua email: z z @gmail.com.

Phạm vi thời gian: Số liệu đƣợc sử dụng trong quá trình nghiên cứu là

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm việc sử dụng các tài liệu tham khảo, sách vở, và thông tin từ công ty cũng như các nguồn thống kê để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu.

Phương pháp phân tích được áp dụng dựa trên tiến trình phân tích thống kê so sánh và quản trị kênh phân phối Mục tiêu là đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện nhằm quản trị kênh phân phối phù hợp với điều kiện hiện tại của công ty, đồng thời hướng tới kênh phân phối trong tương lai.

Bố cục đề tài

Nội dung của bài viết gồm có 3 phần:

Chương 1 trình bày cơ sở lý luận về quản trị hệ thống kênh phân phối, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa quy trình phân phối Chương 2 phân tích thực trạng hệ thống phân phối thuốc của Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Đắk Lắk, chỉ ra những thách thức và cơ hội trong việc cải thiện hiệu quả phân phối sản phẩm.

Chương 3 Một số giải pháp hoàn thiện quản trị hệ thống kênh phân phối của công ty cổ phần Dƣợc Vật tƣ y tế Đắk Lắk

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI

PHÂN PHỐI VÀ KÊNH PHÂN PHỐI

Phân phối hàng hóa là quá trình tổ chức và quản lý việc đưa hàng hóa từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng Các tổ chức liên quan bao gồm các công ty và cá nhân tham gia vào chức năng Marketing và đàm phán để chuyển giao hàng hóa và dịch vụ Chức năng đàm phán bao gồm hoạt động mua hàng và chuyển quyền sở hữu hàng hóa Do đó, các công ty và tổ chức tham gia vào các chức năng này là thành viên quan trọng của hệ thống phân phối.

Khái niệm kênh phân phối đƣợc hiểu theo nhiều cách khác nhau:

Kênh phân phối là con đường mà sản phẩm di chuyển từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng, theo Philip Kotler Stern và El-Ansary định nghĩa kênh phân phối là tập hợp các công ty và cá nhân tham gia vào quá trình lưu chuyển sản phẩm hoặc dịch vụ từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng.

Kênh phân phối bao gồm các doanh nghiệp và cá nhân độc lập, có mối liên hệ chặt chẽ, tham gia vào quá trình chuyển giao sản phẩm từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng.

Kênh phân phối là một hệ thống bao gồm các tổ chức và cá nhân có mối quan hệ tương tác, tham gia vào hoạt động mua bán và chuyển quyền sở hữu sản phẩm hoặc quyền sử dụng dịch vụ đến tay người tiêu dùng cuối cùng.

1.1.2 Bản chất hệ thống kênh phân phối a Khái niệm

Hệ thống kênh phân phối bao gồm các tổ chức liên kết chặt chẽ, cùng nhau đưa sản phẩm và dịch vụ đến tay người tiêu dùng Các thành phần chính trong hệ thống này bao gồm nhà sản xuất, người bán buôn, người bán lẻ và người tiêu dùng Kênh phân phối được phân loại thành hai loại: kênh phân phối trực tiếp, khi chỉ có nhà sản xuất và người tiêu dùng, và kênh phân phối gián tiếp, khi có sự tham gia của các trung gian khác.

Theo tiêu thức trực tiếp và gián tiếp, doanh nghiệp có ba dạng kênh để lựa chọn cho phương án thiết kế kênh phân phối của mình.

+ Kênh phân phối trực tiếp

Sơ đồ 1.1 Dạng kênh phân phối trực tiếp (Nguồn: Trương Đình Chiến, Quản trị Marketing, Nxb Thống kê Hà Nội.)

Trong mô hình kênh này, doanh nghiệp phân phối hàng hóa trực tiếp đến tay người tiêu dùng mà không thông qua người mua trung gian Đội ngũ bán hàng của doanh nghiệp, bao gồm cả các đại lý có hợp đồng, đảm nhận trách nhiệm bán hàng trực tiếp đến tay người sử dụng.

Lực lƣợng bán hàng của DN

Khách hàng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si hàng hoá

Các sản phẩm bán cho doanh nghiệp thường được phân phối qua kênh trực tiếp, do khách hàng công nghiệp có quy mô mua lớn và yêu cầu chất lượng cao Doanh nghiệp sản xuất dược phẩm thường phân phối sản phẩm qua các chi nhánh hoặc đại lý để đến tay người tiêu dùng, giúp giá cả rẻ hơn so với kênh phân phối gián tiếp Tuy nhiên, việc bán hàng trực tiếp có nhược điểm là tăng số lần tiếp xúc với khách hàng, dẫn đến sự cồng kềnh và khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu toàn xã hội Do thuốc và dược phẩm là nhu cầu thiết yếu, các doanh nghiệp dược phẩm thường cân nhắc giữa kênh phân phối trực tiếp và các kênh khác Dưới đây là những ưu nhược điểm của kênh phân phối trực tiếp.

- Không làm tăng nhiều chi phí trung gian trong bán hàng

Doanh nghiệp có thể hiểu rõ nhu cầu của khách hàng thông qua việc tiếp xúc trực tiếp hoặc gần gũi, từ đó đáp ứng hiệu quả hơn những mong muốn của họ.

- Doanh nghiệp có thể kiểm soát tốt hơn quá trình bán hàng, kiểm soát và điều chỉnh tốt hơn mục tiêu và công cụ marketing của mình

- Đòi hỏi doanh nghiệp phải có lực lƣợng bán hàng cơ hữu là rất mạnh

Bộ phận bán hàng của doanh nghiệp có quy mô lớn và chi phí hoạt động cao, trong khi doanh nghiệp lại không có khả năng chuyên môn hóa.

- Sự kém hiệu quả trong phân phối của kênh trực tiếp khi khách hàng đƣợc xác định rộng và phân tán

+ Kênh phân phối gián tiếp

Sơ đồ 1.2 Dạng kênh phân phối gián tiếp (Nguồn: Trương Đình Chiến, Quản trị Marketing, Nxb Thống kê Hà Nội.)

Kênh phân phối gián tiếp cho phép doanh nghiệp bán hàng thông qua các trung gian như nhà buôn và nhà bán lẻ, thay vì bán trực tiếp cho người tiêu dùng Khách hàng trực tiếp có thể là nhà buôn hoặc nhà bán lẻ, trong khi các trung gian chịu rủi ro và quản lý tồn kho Mặc dù chi phí phân phối cao hơn so với kênh trực tiếp, nhưng kênh này giúp sản phẩm tiếp cận nhiều người tiêu dùng hơn và ở nhiều địa điểm khác nhau Các doanh nghiệp dược phẩm thường áp dụng kênh phân phối này để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng.

Các người mua trung gian

Khách hàng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Việc khắc phục hạn chế của kênh phân phối trực tiếp thông qua việc sử dụng nhiều người mua trung gian giúp tận dụng tối đa những ưu điểm vốn có của họ.

- Giúp doanh nghiệp kéo dài tầm với của doanh nghiệp với các khách hàng ở các khu vực thị trường xa

- Chi phí cho trung gian trong việc bán hàng sẽ lớn

- Doanh nghiệp khó kiểm soát đƣợc giá bán cũng nhƣ quá trình bán hàng của các trung gian

+ Kênh phân phối hỗn hợp

Sơ đồ 1.3: Dạng kênh phân phối hỗn hợp (Nguồn: Trương Đình Chiến, Quản trị Marketing, Nxb Thống kê Hà Nội)

Kênh phân phối hỗn hợp kết hợp cả kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp, cho phép doanh nghiệp bán hàng trực tiếp đến tay người tiêu dùng trong khi vẫn tận dụng hệ thống phân phối của các trung gian.

Lực lƣợng bán hàng của DN Doanh nghiệp luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

- Phát huy ƣu thế của từng loại kênh

Sự cạnh tranh về giá xuất hiện do sự chênh lệch trong định giá giữa các phần tử thuộc các kênh phân phối khác nhau, điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến mục tiêu lựa chọn kênh phân phối của doanh nghiệp.

Kênh phân phối ngắn là hình thức phân phối trực tiếp từ doanh nghiệp đến người tiêu dùng, hoặc thông qua một số ít người mua trung gian Mục tiêu của kênh này là giữ giá cả cho người tiêu dùng cuối cùng ở mức thấp nhất và giảm thiểu chi phí cho các đơn vị trung gian Thông thường, kênh ngắn được áp dụng khi chỉ có một loại trung gian, như bán buôn hoặc bán lẻ, tham gia vào quá trình phân phối của doanh nghiệp.

NỘI DUNG QUẢN TRỊ HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI

Thiết kế hệ thống kênh phân phối bao gồm việc đưa ra quyết định phát triển kênh mới ở những khu vực chưa có hoặc cải tiến các kênh hiện tại Phân tích nhu cầu khách hàng là yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng dịch vụ.

Khi thiết kế kênh phân phối, bước đầu tiên là nghiên cứu khách hàng mục tiêu, bao gồm các sản phẩm họ mua, địa điểm mua sắm, lý do mua và cách thức mua hàng Các chỉ tiêu để đánh giá mức độ đảm bảo dịch vụ cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.

Quy mô lô hàng đề cập đến số lượng sản phẩm mà kênh phân phối cho phép khách hàng mua trong một lần giao dịch Khi quy mô lô hàng nhỏ, mức độ dịch vụ mà kênh cung cấp sẽ cao hơn.

Thời gian chờ đợi là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi nhận hàng từ kênh phân phối Khách hàng thường ưu tiên các kênh giao hàng nhanh, vì thời gian giao hàng ngắn giúp nâng cao mức độ đảm bảo dịch vụ Bên cạnh đó, địa điểm mua hàng thuận tiện cũng đóng vai trò quan trọng, khi các kênh phân phối cần bố trí các điểm bán hàng rộng khắp để tiết kiệm thời gian và chi phí cho người mua Tuy nhiên, việc mở rộng địa điểm bán có thể làm tăng chi phí cho người bán nếu doanh thu từ mỗi điểm không cao.

Sản phẩm đa dạng là yếu tố quan trọng trong kênh phân phối; khi kênh này mở rộng loại sản phẩm, khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng sẽ được nâng cao.

Dịch vụ hỗ trợ bao gồm các dịch vụ phụ như tín dụng ưu đãi, giao hàng tận nhà, lắp đặt và sửa chữa mà kênh phân phối cung cấp Số lượng dịch vụ hỗ trợ càng nhiều thì khối lượng công việc của kênh phân phối càng lớn Việc xác định các mục tiêu và yêu cầu bắt buộc của hệ thống kênh là rất quan trọng.

Việc hoạch định kênh phân phối hiệu quả bắt đầu bằng việc xác định thị trường và mục tiêu cụ thể Mục tiêu có thể bao gồm việc phục vụ khách hàng và hoạt động của các trung gian Đặc điểm người tiêu dùng yêu cầu kênh dài nếu khách hàng sống rải rác, trong khi sản phẩm cồng kềnh cần giảm thiểu cự ly vận chuyển Sản phẩm phi tiêu chuẩn thường yêu cầu bán hàng trực tiếp từ nhà sản xuất Các thiết bị cần lắp đặt và bảo trì thường do nhà sản xuất hoặc nhà phân phối độc quyền đảm nhận Đặc điểm của các trung gian phân phối cần được xem xét để thiết kế hệ thống kênh hiệu quả Doanh nghiệp cũng cần phân tích điểm mạnh và yếu của đối thủ cạnh tranh để tạo ra kênh phân phối cạnh tranh hơn Quy mô và nguồn tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng đến khả năng lựa chọn trung gian phân phối và chức năng marketing Cuối cùng, môi trường kinh doanh và các quy định pháp lý cũng tác động đến quyết định lựa chọn kênh phân phối.

Khi doanh nghiệp xác định được thị trường mục tiêu và vị trí sản phẩm, bước tiếp theo là phản ánh các phương án chính của hệ thống kênh phân phối Mỗi phương án trong hệ thống kênh được mô tả qua ba yếu tố cơ bản.

Doanh nghiệp có thể xác định các loại trung gian trên thị trường để xây dựng hệ thống kênh phân phối riêng Ngoài lực lượng bán hàng trực tiếp, các trung gian như kênh phân phối của nhà sản xuất khác, người phân phối độc quyền, và người bán lẻ qua bưu điện hay Internet cũng có thể được xem xét Việc tìm kiếm kênh phân phối mới là cần thiết để thu hút sự chú ý của khách hàng hơn so với kênh hiện tại Đôi khi, doanh nghiệp chọn phát triển kênh khác thường do khó khăn hoặc chi phí cao của kênh truyền thống, và điều này có thể mang lại thành công Ưu điểm của kênh khác thường là mức độ cạnh tranh thấp hơn do doanh nghiệp mới tham gia vào kênh này.

Doanh nghiệp cần xác định số lượng nhà trung gian cần thiết cho từng cấp độ phân phối Có ba phương thức phân phối chính mà doanh nghiệp có thể áp dụng.

Công ty nỗ lực mở rộng phân phối sản phẩm và dịch vụ của mình đến nhiều nhà bán lẻ, nhằm phục vụ cho các sản phẩm và dịch vụ phổ biến.

Phân phối độc quyền là phương pháp mà chỉ một nhà bán lẻ được phép bán sản phẩm của công ty trong một khu vực địa lý nhất định Điều này đi kèm với việc nhà sản xuất yêu cầu các nhà bán buôn không bán các mặt hàng cạnh tranh Qua việc thiết lập độc quyền phân phối, nhà sản xuất mong muốn người bán sẽ hoạt động tích cực hơn và dễ dàng kiểm soát các chính sách về giá cả, tín dụng, quảng cáo và dịch vụ khác của người trung gian.

Phân phối chọn lọc là hình thức nằm giữa phân phối rộng rãi và phân phối độc quyền, cho phép công ty lựa chọn một số nhà bán lẻ sản phẩm tại khu vực cụ thể Đây là phương thức phổ biến nhất, thường áp dụng cho hàng hóa mua có suy nghĩ và các công ty muốn thu hút khách hàng cùng trung gian Qua đó, nhà sản xuất có thể đạt được quy mô thị trường hợp lý và tiết kiệm chi phí phân phối.

Các nhà sản xuất thường chuyển từ phân phối độc quyền sang phân phối rộng rãi để tăng doanh thu, nhưng chiến lược này có thể gây rủi ro trong dài hạn Việc này có thể dẫn đến mất kiểm soát trong bán hàng, cung ứng dịch vụ và định giá Hơn nữa, sự mở rộng độ bao phủ có thể làm gia tăng cạnh tranh giữa các trung gian về giá, ảnh hưởng tiêu cực đến danh tiếng của công ty.

 Điều kiện và trách nhiệm của các thành viên trong hệ thống kênh

Nhà sản xuất cần xác định rõ các điều kiện và trách nhiệm của các thành viên trong hệ thống kênh phân phối, bao gồm những yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả hoạt động.

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI

2.2.1 Môi trường phân phối a Môi trường kinh doanh của công ty

 Môi trường văn hóa – xã hội: ( nguồn www.daklak.gov.vn )

Dân số Daklak vào đầu năm 2015 là 1.989.499 người, trong đó dân số đô thị chiếm 18,48% và dân số nông thôn chiếm 81,52% Tỉnh có 44 dân tộc sinh sống, với người Kinh chiếm 70% và các dân tộc thiểu số như Ê Đê, M’nông, Thái, Tày, Nùng chiếm gần 30% tổng dân số.

Mật độ dân số trung bình toàn tỉnh đạt 132 người/km², tuy nhiên, sự phân bố dân cư lại không đồng đều giữa các huyện, với sự tập trung chủ yếu tại thành phố Buôn.

Ma Thuột, nằm ở các trục tọa độ 14, 26, 27, bao gồm các huyện như Krông Buk, Krông Pak, Ea Kar, và Krông Ana, có mật độ dân số thấp, chủ yếu ở các huyện đặc biệt khó khăn như Ea Sup, Buôn Đôn, Lắc, Krông Bông, M’Drak, và Ea Hleo Tỉnh có 125/170 xã có sự hiện diện của các dân tộc thiểu số, chủ yếu tập trung ở các xã vùng cao và xa Ngoài các dân tộc thiểu số, còn có một số đông di cư từ các tỉnh phía Bắc và miền Trung đến Đaklak để sinh sống và lập nghiệp.

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trung bình hằng năm giảm từ 24,4% năm

Từ năm 2000 đến năm 2008, tỷ lệ dân số giảm xuống còn 14,2% Gần đây, dân số tại Đắk Lắk biến động do tăng cơ học, chủ yếu là do di dân tự do Sự gia tăng này đã tạo ra áp lực lớn cho tỉnh trong việc giải quyết các vấn đề về đất ở, đất sản xuất, đời sống xã hội, an ninh trật tự và môi trường sinh thái.

Đaklak là vùng đất đa dạng văn hóa với sự hiện diện của nhiều dân tộc như Ê đê, Tày, Nùng, Gia rai Mỗi dân tộc mang đến những nét đẹp văn hóa riêng, góp phần tạo nên giá trị văn hóa truyền thống phong phú và đa dạng cho khu vực này.

- Thói quen sử dụng thuốc của người dùng thuốc

Các công ty dược đã tận dụng thói quen sử dụng thuốc không cần kê toa của người tiêu dùng bằng cách sử dụng đội ngũ trình dược viên để tác động đến hiệu thuốc thông qua hình thức hoa hồng Điều này không chỉ ảnh hưởng đến quyết định mua thuốc của bệnh nhân mà còn mở ra cơ hội cho các công ty dược phát triển mạnh mẽ kênh phân phối trực tiếp thông qua đội ngũ bán hàng.

 Môi trường chính trị - pháp luật

Đaklak, vị trí trung tâm văn hóa, kinh tế và chính trị của năm tỉnh Tây Nguyên, là cửa ngõ của ba nước Đông Dương, thường xuyên bị các thế lực thù địch nhòm ngó và tìm cách chống phá Nhiều dân tộc tại đây dễ bị mua chuộc do tính nhẹ dạ, cả tin, dẫn đến tình hình chính trị không ổn định Tuy nhiên, nhờ vào vị trí trung tâm và sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, tình hình chính trị ở Đaklak đã trở nên ổn định trong những năm gần đây.

Việt Nam được đánh giá là một nước chính trị, xã hội, an ninh ổn định

Và ngành dƣợc là ngành chụi sự quản lý khắc khe bởi các chính sách quản lý của Nhà nước bao gồm:

Các doanh nghiệp cần đăng ký giá bán thuốc với Cục Quản lý Dược dựa trên chi phí sản xuất hàng năm Trong trường hợp có sự biến động lớn về giá nguyên liệu đầu vào, các công ty có thể xin điều chỉnh giá thuốc thông qua Sở Y Tế địa phương.

Ngành dược phẩm cần tuân thủ 5 tiêu chuẩn quan trọng theo WHO, bao gồm: Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP), Thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc (GLP), Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP), Thực hành tốt phân phối thuốc (GDP) và Thực hành tốt nhà thuốc (GPP).

Tất cả các cơ sở bán buôn thuốc đã đƣợc cấp giấy phép KD phải đạt nguyên tắc GDP mới đƣợc phép KD (ngày 01/01/2008)

Kể từ ngày 01/07/2008, các doanh nghiệp sản xuất không đáp ứng tiêu chuẩn GMP - WHO và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cũng như kinh doanh dược phẩm không đạt tiêu chuẩn GSP sẽ buộc phải ngừng hoạt động sản xuất và ngừng xuất khẩu trực tiếp.

Năm 2012, tất cả các quầy thuốc phải áp dụng nguyên tác GPP

Các quy định đã tạo ra sự thanh lọc trong ngành dược, với 52% doanh nghiệp dược (bao gồm cả tân và đông dược) đạt tiêu chuẩn GMP-WHO vào cuối năm 2012 Ngoài ra, tỷ lệ doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn GLP và GSP lần lượt là 51% và 63%.

Các công ty dược phẩm cần tuân thủ các đạo luật như Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luật cạnh tranh, Luật thương mại và Luật sở hữu trí tuệ, đồng thời chịu sự quản lý trực tiếp từ Cục Quản Lý Những quy định này không chỉ định hình hành vi kinh doanh của các công ty trên thị trường mà còn đảm bảo quản lý và phân phối thuốc diễn ra hiệu quả, từ đó tăng cường niềm tin của người dân vào giá cả và chất lượng dược phẩm.

Môi trường công nghệ trong ngành sản xuất thuốc hiện nay đang gặp nhiều thách thức do trình độ công nghệ còn thấp và thiếu sự đầu tư hợp lý Tình trạng đầu tư dây chuyền sản xuất trùng lắp đang diễn ra, gây lãng phí nguồn lực và ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất.

Nguồn cung trong nước chỉ đáp ứng 40% nhu cầu thị trường do các doanh nghiệp sản xuất thuốc chủ yếu tập trung vào công nghiệp bào chế đơn giản với hàm lượng kỹ thuật thấp và có sự trùng lặp trong các dòng sản phẩm Tính đến năm 2012, cả nước có 174 cơ sở sản xuất tân dược, nhưng vẫn chưa đủ để đáp ứng nhu cầu.

Việt Nam hiện có 59 cơ sở đạt tiêu chuẩn GMP với tổng doanh thu 5.369 tỷ đồng, trong khi 115 cơ sở chưa đạt GMP chỉ có doanh thu 874 tỷ đồng Điều này cho thấy các doanh nghiệp dược cần nâng cấp dây chuyền sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế để tồn tại trong môi trường cạnh tranh khốc liệt Hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) tại Việt Nam chưa tương xứng với tiềm năng, do hạn chế về trình độ nhân lực và công nghệ, dẫn đến việc chỉ nhập công nghệ để sản xuất thuốc thông thường Chi phí cho R&D chỉ chiếm dưới 3% doanh thu, thấp hơn so với mức trung bình của các nước Châu Á (khoảng 5%) và thế giới (12-16%) Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp Việt Nam cần đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và công nghệ bào chế, cũng như thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực sản xuất và chuyển giao công nghệ.

Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành

- Dược là một trong những ngành có môi trường cạnh tranh nội bộ cao

Hiện nay, cả nước có 178 doanh nghiệp sản xuất thuốc, trong số đó có

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI THUỐC CỦA CÔNG TY DƢỢC VẬT TƢ Y TẾ ĐAKLAK

Ngày đăng: 22/07/2023, 16:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trương Đình Chiến (2010), Quản trị kênh phân phối, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kênh phân phối
Tác giả: Trương Đình Chiến
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2010
[2] Trương Đình Chiến, Tăng Văn Bền (2005), Marketing trong quản trị kinh doanh, NXB thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing trong quản trị kinh doanh
Tác giả: Trương Đình Chiến, Tăng Văn Bền
Nhà XB: NXB thống kê Hà Nội
Năm: 2005
[3]. Lê Thế Giới (chủ biên), Nguyễn Xuân Lãn, Võ Quang Trí, Đinh Thị Lệ Trâm, Phạm Ngọc Ái (2011), Quản trị Marketing – Định hướng giá trị, NXB Tài Chính, Tp Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing – Định hướng giá trị
Tác giả: Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lãn, Võ Quang Trí, Đinh Thị Lệ Trâm, Phạm Ngọc Ái
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2011
[4] Nguyễn Thừa Lộc (2005) , “Quản trị doanh nghiệp thương mại” NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp thương mại
Tác giả: Nguyễn Thừa Lộc
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2005
[5] Nguyễn Thị Nhƣ Liêm (2007), Marketing căn bản, NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Nguyễn Thị Nhƣ Liêm
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2007
[6] Philip Kotler, Vũ Trọng Hùng dịch, Phan Thăng hiệu đính (2009), Quản trị Marketing, NXB Lao Động Xã Hội, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Philip Kotler, Vũ Trọng Hùng, Phan Thăng
Nhà XB: NXB Lao Động Xã Hội
Năm: 2009
[7] Nguyễn Xuân Quang (2007) , “Giáo trình Marketing thương mại” NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing thương mại
Tác giả: Nguyễn Xuân Quang
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2007
[8]. Philip Kotler, Kevin Lane Keller (2012), Marketing Management 14 th , pp. 414 – 470, Prentice Hall – Pearson, U.S.A Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing Management
Tác giả: Philip Kotler, Kevin Lane Keller
Nhà XB: Prentice Hall – Pearson
Năm: 2012
[9]. Philip Kotler, Gary Amrstrong (2011), Principles of Marketing 14 th , pp. 338 – 403, Prentice Hall – Pearson, U.S.A Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles of Marketing 14 th
Tác giả: Philip Kotler, Gary Amrstrong
Nhà XB: Prentice Hall
Năm: 2011
[10]. Philip Kotler (1985), Kotler on Marketing – How to create, win and dominate market, NXB trẻ TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kotler on Marketing – How to create, win and dominate market
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: NXB trẻ TP. Hồ Chí Minh
Năm: 1985
[11]. Lou E.Pelton, David Strutton, Jame R. Lumpkin (1997), Marketing Channel – A Relationship Managerment Approach, Printed in the United States of America.luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing Channel – A Relationship Management Approach
Tác giả: Lou E. Pelton, David Strutton, Jame R. Lumpkin
Nhà XB: Printed in the United States of America
Năm: 1997

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng  Trang - (Luận văn) giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của công ty cổ phần dược vật tư y tế tỉnh đắc lắc
ng Tên bảng Trang (Trang 8)
Sơ đồ  Tên sơ đồ  Trang - (Luận văn) giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của công ty cổ phần dược vật tư y tế tỉnh đắc lắc
n sơ đồ Trang (Trang 9)
Sơ đồ 1.2. Dạng kênh phân phối gián tiếp  (Nguồn: Trương Đình Chiến, Quản trị Marketing, Nxb Thống kê Hà Nội.) - (Luận văn) giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của công ty cổ phần dược vật tư y tế tỉnh đắc lắc
Sơ đồ 1.2. Dạng kênh phân phối gián tiếp (Nguồn: Trương Đình Chiến, Quản trị Marketing, Nxb Thống kê Hà Nội.) (Trang 18)
Sơ đồ 1.4. Cấu trúc hệ thống kênh phân phối - (Luận văn) giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của công ty cổ phần dược vật tư y tế tỉnh đắc lắc
Sơ đồ 1.4. Cấu trúc hệ thống kênh phân phối (Trang 24)
Bảng 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty Bamepharm - (Luận văn) giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của công ty cổ phần dược vật tư y tế tỉnh đắc lắc
Bảng 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty Bamepharm (Trang 48)
Bảng 2.2 : Tình hình lao động của công ty cổ phần Dược vật tư y tế Đaklak - (Luận văn) giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của công ty cổ phần dược vật tư y tế tỉnh đắc lắc
Bảng 2.2 Tình hình lao động của công ty cổ phần Dược vật tư y tế Đaklak (Trang 55)
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm - (Luận văn) giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của công ty cổ phần dược vật tư y tế tỉnh đắc lắc
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm (Trang 56)
Bảng 3.1. Số lượng các thành viên tham gia trong mạng lư i cung ứng - (Luận văn) giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của công ty cổ phần dược vật tư y tế tỉnh đắc lắc
Bảng 3.1. Số lượng các thành viên tham gia trong mạng lư i cung ứng (Trang 76)
Sơ đồ 2.2. Hệ thống kênh phân phối của Công ty Bamepharm - (Luận văn) giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của công ty cổ phần dược vật tư y tế tỉnh đắc lắc
Sơ đồ 2.2. Hệ thống kênh phân phối của Công ty Bamepharm (Trang 79)
Bảng 3.2.Tiêu chuẩn đánh giá lựa chọn nhà thuốc trung tâm cho - (Luận văn) giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của công ty cổ phần dược vật tư y tế tỉnh đắc lắc
Bảng 3.2. Tiêu chuẩn đánh giá lựa chọn nhà thuốc trung tâm cho (Trang 107)
Bảng 3.3 Tiêu chuẩn lựa chọn nhà thuốc trung tâm - (Luận văn) giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của công ty cổ phần dược vật tư y tế tỉnh đắc lắc
Bảng 3.3 Tiêu chuẩn lựa chọn nhà thuốc trung tâm (Trang 108)
Bảng 3.4. Tiêu chuẩn lựa chọn đại lý - (Luận văn) giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của công ty cổ phần dược vật tư y tế tỉnh đắc lắc
Bảng 3.4. Tiêu chuẩn lựa chọn đại lý (Trang 110)
Bảng 3.5. Chính sách chiết khấu theo doanh số - (Luận văn) giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của công ty cổ phần dược vật tư y tế tỉnh đắc lắc
Bảng 3.5. Chính sách chiết khấu theo doanh số (Trang 113)
Bảng 3.7. Tổng hợp đánh giá các thành viên kênh phân phối - (Luận văn) giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của công ty cổ phần dược vật tư y tế tỉnh đắc lắc
Bảng 3.7. Tổng hợp đánh giá các thành viên kênh phân phối (Trang 117)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm