1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) tìm hiểu quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán bctc tại công ty tnhh kiểm toán và kế toán aac

118 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Quy Trình Kiểm Toán Chu Trình Bán Hàng – Thu Tiền Trong Kiểm Toán BCTC Tại Công Ty TNHH Kiểm Toán Và Kế Toán AAC
Tác giả Nguyễn Đình Huy
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Trà Ngân
Trường học Trường Đại học Kinh tế Huế
Chuyên ngành Kế Toán – Tài Chính
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.1.2 Chức năngThông thường với một số doanh nghiệp, chu trình bán hàng thu tiền bao gồm cácchức năng chính như: Xử lý đặt hàng của người mua, xét duyệt bán chịu, chuyển giaohàng hóa,

Trang 1

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÌM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH

KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

NGUYỄN ĐÌNH HUY

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 2

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÌM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH

KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

Lớp: K50B Kiểm Toán Niên khoá: 2016 - 2020

Huế, tháng 03 năm 2020

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 3

lệ của thầy cô, bạn bè và người thân Qua đây, Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến những người đã giúp đỡ em trong thời gian học tập – hoàn thành khóa luận tốt nghiệp vừa qua.

Lời đầu tiên cho phép em gửi lời biết ơn sâu sắc đến Quý thầy

cô giáo khoa Kế Toán – Tài Chính trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian ngồi trên ghế nhà trường Đặc biệt là cô giáo Th.s Nguyễn Trà Ngân, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Tiếp đến em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, cùng các anh chị trong đơn vị, đặc biệt là các anh chị trong phòng Báo cáo tài chính 5 đã tạo điều kiện thuận lợi cho em có cơ hội tiếp cận với thực tế công việc kiểm toán

và nhiệt tình giúp đỡ chỉ bảo em trong thời gian thực tập tại công ty.

Cuối cùng, lời cảm ơn em xin được gửi đến gia đình, bạn bè, những người luôn bên cạnh động viên chia sẻ về tinh thần cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.

Trong thời gian thực tập dù bản thân đã có nhiều cố gắng song do kinh nghiệm, thời gian nghiên cứu, khảo sát thực tế còn hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự đóng góp ý kiến từ Quý Thầy Cô giáo để khóa luận được hoàn thiện, phong phú và có giá trị hơn trong thực tiễn.

Một lần nữa, em xin gửi đến lời cảm ơn chân thành cùng những lời chúc tốt đẹp nhất!

Sinh viên

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU 2

PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ 3

1 Lý do chọn đề tài 3

2 Mục tiêu của đề tài 4

3 Đối tượng nghiên cứu 4

4 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Cấu trúc của khóa luận 5

PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC 6

1.1 Tổng quan về kiểm toán BCTC 6

1.1.1 Khái niệm kiểm toán báo cáo tài chính 6

1.1.2 Đối tượng 6

1.1.3 Mục tiêu 7

1.1.4 Phạm vi 7

1.2 Nội dung và đặc điểm chu trình bán hàng – thu tiền tại doanh nghiệp 8

1.2.1 Một số đặc điểm của chu trình bán hàng – thu tiền 8

1.2.1.1 Khái niệm 8

1.2.1.2 Chức năng 8

1.2.2 Khái quát doanh thu bán hàng 10

1.2.2.1 Định nghĩa 10

1.2.2.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 10

1.2.2.3 Đo lường doanh thu bán hàng 11

1.2.2.4 Đặc điểm doanh thu bán hàng 13 Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 5

1.2.5 Hệ thống sổ sách 15

1.3 Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán BCTC 16

1.3.1 Mục tiêu, đối tượng 16

1.3.1.1 Mục tiêu 16

1.3.1.2 Đối tượng 17

1.3.2 Những sai phạm thường gặp trong quá trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền 18

1.3.3 Trình tự kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền 19

1.3.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 19

1.3.3.2 Thực hiện kiểm toán 25

1.3.3.3 Kết thúc kiểm toán 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN 34

2.1 Khái quát về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 34

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 34

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự tại công ty 37

2.1.3 Các dịch vụ của công ty 41

2.2 Thực trạng về quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty Kiểm toán và kế toán Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 42

2.3 Thực trạng quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán BCTC tại công ty AAC áp dùng cho khách hàng là công ty XYZ .43

2.3.1 Chuẩn bị kiểm toán 43

2.3.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng 43

2.3.1.2 Lập và thảo luận hợp đồng kiểm toán, chọn KTV thực hiện kiểm toán 44

2.3.1.3 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động (A310, A410) 44 Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 6

2.3.2.2 Thực hiện TNCB đối với Doanh thu và Nợ phải thu 56

2.3.3 Kết thúc kiểm toán 82

2.3.3.1 Soát xét các giấy tờ làm việc của kiểm toán viên 82

2.3.3.2 Tổng hợp kết quả kiểm toán 82

2.3.3.3 Lập báo cáo kiểm toán và thư quản lý 83

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN 84

3.1 Nhận xét về công tác kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện 84

3.1.1 Ưu điểm 84

3.1.2 Những mặt hạn chế của quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC thực hiện 87

3.2 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện 89

PHẦN III:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

1 Kết luận 90

2 Kiến nghị 91

3 Hướng phát triển đề tài 91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 7

CĐKT : Cân đối kế toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty AAC 38

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức phòng Kiểm toán BCTC 40

Sơ đồ 2.3: Chu trình kiểm toán chung tại công ty AAC 43

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1:Thử nghiệm kiểm soát với chu trình bán hàng – thu tiền Error! Bookmark not defined. Bảng 2: Mô tả chu trình bán hàng – thu tiền 46

Bảng 3: Xác định mức trọng yếu 50

Bảng 4: Thủ tục kiểm toán khoản mục doanh thu 51

Bảng 5: Thủ tục kiểm toán khoản mục nợ phải thu 52

Bảng 6: Tìm hiểu biến động doanh thu năm 2018, 2017 56

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 9

PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Với xu hướng phát triển và hội nhập theo cơ chế thị trường như hiện nay, cạnhtranh là điều tất yếu xảy ra đối với các doanh nghiệp Trong sự cạnh tranh đó, các doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển thì việc nâng cao uy tín và thu hút vốn đầu tư bằng cáchnâng cao chất lượng báo cáo tài chính của mình là rất quan trọng

Yêu cầu của các báo cáo tài chính là được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kếtoán hiện hành, phản ánh trung thực và hợp lí tình hình tài chính của đơn vị Chính vì vậyhoạt động kiểm toán ra đời và phát triển là một tất yếu khách quan đối với mọi loại hìnhdoanh nghiệp; nhằm cung cấp thông tin trung thực tin cậy về tình hình tài chính cho mọiđối tượng quan tâm trên thị trường Đồng thời hoạt động kiểm toán còn hướng dẫn nghiệp

vụ và củng cố nề nếp hoạt động tài chính, kế toán nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh cho các đơn vị được kiểm toán

Kiểm toán BCTC đang ngày càng trở nên cần thiết trong nền kinh tế toàn cầu hiệnnay và một trong những chỉ tiêu cần được lưu tâm trong kiểm toán BCTC của đơn vị làkhoản mục Doanh thu và Khoản phải thu khách hàng Đây là những chỉ tiêu liên quan đếncác khoản mục quan trọng khác trong báo cáo tài chính như Lợi nhuận, Thuế… và là chỉtiêu nhạy cảm với nhiều gian lận Việc tìm hiểu và thực hiện tốt kiểm toán chu trình bánhàng – thu tiền góp phần hoàn thiện và nâng cao chất lượng kiểm toán BCTC Vì những lí

do trên mà việc nghiên cứu chu trình bán hàng thu tiền trong kiểm toán BCTC có ý nghĩarất quan trọng và có ý nghĩa thực tiễn Nhưng việc kiểm toán khoản mục này có đem lạihiệu quả hay không thì phụ thuộc vào qui trình kiểm toán mà mỗi đơn vị áp dụng

Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, em đã cóthời gian để tìm hiểu về công ty cũng như về qui trình kiểm toán chu trình bán hàng – thutiền mà công ty đang áp dụng cho các khách hàng khác nhau

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 10

Kế toán AAC” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán BCTC và kiểm toán chu trình bán hàng– thu tiền trong kiểm toán BCTC

- Tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểmtoán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

- Phân tích các ưu, nhược điểm của quy trình trên, từ đó đề xuất các biện phápnhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền tại công ty

3 Đối tượng nghiên cứu

Quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền tại công ty TNHH Kiểm toán và

5 Phương pháp nghiên cứu

+ Phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn một số nhân viên ( KTV, trợ lí KTV ) về cáchthực hiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong thực tế, trình tự các bướcTrường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 11

thực hiện kiểm toán tại khách hàng, những công việc cần thực hiện trước, trong vàsau khi kiểm toán.

+ Quan sát: Quan sát quá trình làm việc, quá trình thực hiện một cuộc kiểm toánthực tế tại công ty khách hàng, trình tự các bước tiến hành và các cách thức xử lícác nghiệp vụ cũng như các vấn đề phát sinh tại công ty khách hàng kiểm toán.+ Thu thập các giấy tờ làm việc do các Kiểm toán viên của công ty AAC thực hiệnkiểm toán tại khách hàng XYZ

- Phương pháp xử lí thông tin, số liệu:

+ Tổng hợp thông tin: Dựa trên các nguồn thông tin khác nhau như website, giấy

tờ làm việc của KTV để rút ra những cái nhìn chung về công ty XYZ – khách hàngcủa công ty AAC

+ Phương pháp so sánh: So sánh mức biến động của các chỉ tiêu tài chính năm nay

so với năm trước để xác định được hiệu quả kinh doanh tại đơn vị được kiểm toán.+ Phương pháp phân tích: Tìm hiểu các nguồn thông tin khác nhau để xác địnhđược lí do làm tăng hoặc giảm một khoản tiền, hoặc doanh thu, chi phí nào đó tạiđơn vị

6 Cấu trúc của khóa luận

- Khóa luận gồm 3 phần:

+ Phần I – Đặt vấn đề+ Phần II – Nội dung và kết quả nghiên cứuChương 1: Cơ sở lí luận về kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toánBCTC

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểmtoán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trìnhbán hàng – thu tiền tại công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC

+ Phần III – Kết luận và kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 12

PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN

HÀNG – THU TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC1.1 Tổng quan về kiểm toán BCTC

1.1.1 Khái niệm kiểm toán báo cáo tài chính

Có nhiều định nghĩa về kiểm toán báo cáo tài chính như sau :Theo định nghĩa của Liên đoàn kế toán quốc tế ( International Federation ofAccountant – IFAC): “Kiểm toán là việc các Kiểm toán viên độc lập kiểm tra vàtrình bày ý kiến của mình về các bản Báo cáo tài chính “

Theo chuẩn mực kiểm toán số 200: “Kiểm toán tài chính là việc thu thập vàđánh giá các bằng chứng kiểm toán của các KTV nhằm xác định tính trung thực

và hợp lí trên khía cạnh trọng yếu của BCTC”

Như vậy, thì Kiểm toán BCTC có thể hiểu là kiểm tra và xác nhận tínhtrung thực và hợp lý của BCTC cũng như việc BCTC có được trình bày phù hợpvới các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán được thừa nhận hay không Thước đo đểđánh giá kiểm toán BCTC là hệ thống chuẩn mực kế toán và kiểm toán

1.1.2 Đối tượng

Đối tượng kiểm toán BCTC là các BCTC bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Bản thuyết minh BCTC và các bảng khai khác theo luật định

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 13

1.1.3 Mục tiêu

Theo VSA số 200: “Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho kiểm toánviên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có đượclập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, có tuân thủ pháp luật liênquan và có phản ánh trung thực và hợp lí trên các khía cạnh trọng yếu hay không”

Mục tiêu tổng quát: được hiểu là tìm kiếm bằng chứng kiểm toán để đưa ra

ý kiến về tính trung thực, hợp lý của thông tin trình bày trên Bảng khai tài chính

Mục tiêu kiểm toán chung: là việc xem xét đánh giá tổng thể số tiền ghi trêncác chu trình, trên cơ sở các cam kết chung về trách nhiệm của nhà quản lý vềnhững thông tin thu được qua khảo sát thực tế ở đơn vị được kiểm toán, đồng thờixem xét cả tới các mục tiêu chung khác bao gồm các mục tiêu:

- Tính hiện hữu (có thực)

- Tính chính xác

- Tính đúng đắn trong phân loại và trình bày

Tùy vào từng chu trình, từng khoản mục, các mục tiêu chung này sẽ được cụthể hóa hơn nữa thành các mục tiêu riêng hay còn gọi là mục tiêu đặc thù

1.1.4 Phạm vi

Phạm vi kiểm toán là những công việc, thủ tục kiểm toán cần thiết mà kiểmtoán viên xác định và tiến hành thực hiện trong quá trình kiểm toán để thu thậpđầy đủ các bằng chứng thích hợp để đạt được mục tiêu của cuộc kiểm toán.Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 14

1.2 Nội dung và đặc điểm chu trình bán hàng – thu tiền tại doanh nghiệp

1.2.1 Một số đặc điểm của chu trình bán hàng – thu tiền

1.2.1.1 Khái niệmBán hàng là quá trình chuyển quyền sở hữu của sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụcho khách hàng để đổi lấy tiền hoặc quyền thu tiền từ khách hàng Với ý nghĩa như vậy,quá trình này được bắt đầu từ yêu cầu mua của khách hàng (đơn đặt hàng, hợp đồng muahàng ) và kết thúc bằng việc chuyển đổi hàng hóa thành tiền Trong trường hợp này,hàng hóa và tiền tệ được xác định theo bản chất kinh tế của chúng Hàng hóa là những tàisản hay dịch vụ chứa đựng giá trị và có thể bán được; tiền tệ là phương tiện thanh toánnhờ đó mọi quan hệ giao dịch và thanh toán được giải quyết tức thời

1.2.1.2 Chức năngThông thường với một số doanh nghiệp, chu trình bán hàng thu tiền bao gồm cácchức năng chính như: Xử lý đặt hàng của người mua, xét duyệt bán chịu, chuyển giaohàng hóa, lập và kiểm tra hóa đơn, xử lý và ghi sổ doanh thu, theo dõi thanh toán, xử lý

và ghi sổ các khoản giảm trừ doanh thu, lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và cho phépxóa sổ các khoản phải thu không thu được

Xử lý đơn đặt hàng của người mua: Đặt hàng của người mua có thể là đặt hàng, là

phiếu yêu cầu mua hàng, là yêu cầu qua thư, fax, điện thoại và sau đó là hợp đồng về muabán hàng hóa dịch vụ…Về pháp lý, đó là việc bày tỏ sự sẵn sàng mua hàng hóa theonhững điều kiện xác định Do đó, có thể xem đây là điểm bắt đầu của toàn bộ chu trình.Trên cơ sở pháp lý này, người bán có thể xem xét để đưa ra quyết định bán qua phiếu bánhàng và lập hóa đơn bán hàng

Xét duyệt bán chịu: Do bán hàng gắn liền với thu tiền trong cùng một khái niệm

“tiêu thụ” nên ngay ban đầu sau khi quyết định bán cần xem xét và quyết định bán chịumột phần hoặc toàn bộ lô hàng Quyết định này có thể đồng thời thể hiện trên hợp đồngkinh tế như một điều kiện đã được thỏa thuận trong quan hệ mua bán trong hợp đồng Tuy

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 15

nhiên, ở nhiều công ty việc ghi đúng bán chịu được tiến hành trên các lệnh bán hàng trướckhi vận chuyển hàng hóa do một người am hiểu về tài chính và về khách hàng xét duyệt.Việc xét duyệt có thể được tính toán cụ thể trên lợi ích của cá hai bên theo hướng khuyếnkhích người mua trả tiền nhanh qua tỉ lệ giảm giá khác nhau theo thời hạn thanh toán.Trên thực tế cũng có doanh nghiệp bỏ qua chức năng này và dẫn tới nợ khó đòi và thậmchí thất thu do khách hàng mất khả năng thanh toán hoặc cố tình không thanh toán do sơ

hở trong thỏa thuận ban đầu này

Chuyển giao hàng hóa: Là chức năng kết tiếp chức năng duyệt bán Theo nghĩa

hẹp của khái niệm "tiêu thụ" thì vận chuyển hàng hóa đến người mua là điểm bắt đầu củachu trình (đặc biệt với các công ty bán buôn) nên thường là điểm chấp nhận được ghi sổbán hàng Vào lúc giao hàng, chứng từ vận chuyển cũng được lập Chứng từ vận chuyểnthường là hóa đơn vận chuyển hay vận đơn Các công ty có quy mô lớn, nhiều nghiệp vụbán hàng thường xuyên lập sổ vận chuyển để cập nhật các chứng từ vận chuyển Mặt khác

cơ quan thuế quan thường quy định: Khi vận chuyển hàng hóa phải có hóa đơn bán hàng.Trong trường hợp này hóa đơn bán hàng phải được lập đồng thời với vận đơn hoặc kiêmchức năng chứng từ vận chuyển

Lập và kiểm tra hóa đơn: Hóa đơn bán hàng là chứng từ chỉ rõ mẫu mã, số lượng

hàng hóa, giá cả hàng hóa gồm cả giá gốc hàng hóa, chi phí vận chuyển, bảo hiểm và cácyếu tố khác theo luật thuế giá trị gia tăng Hóa đơn thường được lập thành 3 liên: Liên đầugửi cho khách hàng, các liên sau được lưu lại ghi sổ và theo dõi thu tiền Như vậy hóa đơnvừa là phương thức chỉ rõ cho khách hàng về số tiền và thời hạn thanh toán của từngnghiệp vụ, vừa là căn cứ ghi sổ nhật kí bán hàng và theo dõi các khoản phải thu Do hóađơn cung cấp thông tin cho khách hàng về số tiền mà họ phải trả nên nó cần được lậpchính xác và đúng thời gian Hóa đơn thường được lập bởi một bộ phận độc lập với phòng

kế toán và bộ phận bán hàng

Xử lí và ghi sổ doanh thu: Hóa đơn là căn cứ ghi sổ nhật kí bán hàng Nhật kí bản

hàng là sổ ghi cập nhật các nghiệp vụ, nhật kí ghi rõ doanh thu gộp của nhiều mặt hàng và

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 16

phân loại theo các định khoản thích hợp

Theo dõi thanh toán: Sau khi thực hiện các chức năng về bán hàng cũng ghi sổ kế

toán, các nghiệp vụ này cần thực hiện tiếp các chức năng theo dõi các khoản nợ phải thu

để theo dõi chặt chẽ việc thu tiền

Xử lý và ghi sổ các khoản giảm trừ doanh thu: Các khoản giảm trừ doanh thu xảy

ra khi người mua không thỏa mãn về hàng hóa Khi đó, người bán có thể nhận lại hànghóa hoặc bớt giá, trường hợp này phải lập bảng ghi nhớ hoặc có thư báo Có hoặc hóa đơnchứng minh cho việc ghi giảm các khoản phải thu Trên cơ sở đó ghi đầy đủ và kịp thờivào nhật kí hàng bị trả lại và các khoản giảm giá đồng thời ghi vào sổ phụ

Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và cho phép xóa sổ các khoản phải thu không

thu được: Có thể có những trường hợp người mua không chịu thanh toán hoặc không còn

khả năng thanh toán Khi không còn hi vong thu hồi được các khoản nợ phải thu kháchhàng nhà quản lý có trách nhiệm xem xét hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền cho phép xóa

sổ các khoản nợ này Căn cứ vào đó bộ phận kế toán sẽ ghi chép vào sổ sách

1.2.2 Khái quát doanh thu bán hàng

1.2.2.1 Định nghĩa

Theo VAS 14, doanh thu được định nghĩa như sau: Doanh thu bán hàng là tổng giátrị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sảnxuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sỡ hữu

1.2.2.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

 Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãncác điều kiện sau:

 Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn các rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữuhàng hóa

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu sản phẩm hàngTrường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 17

hóa hoặc quyền kiểm soát sản phẩm hàng hóa.

 Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng Đối vớinhững giao dịch mà chưa chắc chắn thu được lợi ích thì doanh thu được ghi nhậnghi được xử lí xong những yếu tố không chắc chắn

 Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng Theo nguyên tắc phù hợp,doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồngthời

 Doanh thu cung cấp dịch vụDịch vụ là sản phẩm không có hình thái vật chất cụ thể vì vậy nguyên tắc ghi nhận

có điểm giống và điểm khác so với ghi nhận doanh thu bán hàng Doanh thu cung cấpdịch vụ được ghi nhận khi kết quả của việc cung cấp dịch vụ được xác định một cáchđáng tin cậy, tức là nó thỏa mãn 4 điều kiện sau

nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thànhtrong kỳ

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch đó

 Có khả năng xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập báo cáo kếtoán Điều này là cơ sở để doanh thu được xác định chắc chắn

đó

1.2.2.3 Đo lường doanh thu bán hàng

Doanh thu được đo lường trên cơ sở giá gốc Doanh thu được xác định theo giá trịhợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được Trong thực tế, đó là giá trị đã thỏa thuận

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 18

giữa doanh nghiệp với người mua dưới hình thức giá bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụđược thể hiện trên hóa đơn Tại thời điểm ghi nhận, doanh thu được xác định theo côngthức sau:

Doanh thu = Số lượng sản phẩm đã tiêu thụ x đơn giá bán trên hóa đơn

Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT vàdoanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì đơn giá bán trên hóa đơntrong công thức trên là đơn giá bán chưa có thuế GTGT do thuế GTGT là thuế doanhnghiệp thu hộ nhà nước nên không được tính vào doanh thu của doanh nghiệp Trườnghợp doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thu ngoại tệ thì doanh thu được xácđịnh bằng cách quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái bình quân trên thịtrường liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại ngày giao dịch.Theo định nghĩa về doanh thu, doanh thu là giá trị các lợi ích kinh tế làm tăng vốnchủ sở hữu của doanh nghiệp Do đó, các khoản giảm trừ ngoài hóa đơn như các khoảnchiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại làm giảm lợi íchkinh tế của đơn vị nên được loại trừ khi đo lường doanh thu Các loại thuế phát sinh khitiêu thụ nhu thuế GTGT (trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), thuếxuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt không phải là lợi ích kinh tế của doanh nghiệp nên khôngđược tính vào doanh thu Giá trị lợi ích kinh tế cuối cùng doanh nghiệp thu được từ giaodịch bán hàng và cung cấp dịch vụ được gọi là doanh thu thuần và được xác định theocông thức sau:

Doanh thu thuần = Doanh thu - Các khoản giảm trừ doanh thu

Tuy nhiên, trong một số trường hợp doanh thu không phải đơn thuần là giá bántrên hóa đơn Chẳng hạn như:

- Trường hợp bán hàng trả góp: doanh thu bán hàng được ghi nhận tại thời điểm sảnphẩm, hàng hóa được xác định tiêu thụ là giá trị hiện tại của các khoản tiền doanh nghiệp

sẽ nhận được trong tương lai Hay nói cách khác doanh thu bán hàng được xác định trong

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 19

trường hợp này giả bán thông thường không bao gồm lãi trả chậm Phần lãi trả chậm đượcghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính tương ứng với số tiền lãi thực tế phát sinh trongtừng kỳ kế toán.

- Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được trao đổi để lấy sản phẩm, hàng hóa, dich

vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nhận về saukhi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm

- Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng nội bộ thì doanh nghiệp vẫnghi nhận doanh thu nhằm phản ánh đầy đủ giá trị lợi ích kinh tế do doanh nghiệp tạo ra.Doanh thu trong trường hợp này được xác định bằng giá bán của sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ tiêu dùng nội bộ

1.2.2.4 Đặc điểm doanh thu bán hàngKhoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được trình bày trên báo cáokết quả hoạt động kinh doanh, gồm doanh thu bán hàng - cung cấp dịch vụ, các khoảngiảm trừ doanh thu và doanh thu thuần

Doanh thu bán hàng - cung cấp dịch vụ là khoản mục trọng yếu trên báo cáo tàichính, là cơ sở để người sử dụng đánh giá về tình hình hoạt động và quy mô kinh doanhcủa doanh nghiệp Do vậy, khoản mục này là đối tượng của nhiều sai phạm vì những lý

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 20

- Doanh thu có quan hệ đến thuế giá trị gia tăng đầu ra và thuế thu nhập doanh nghiệp nên

có thể bị khai thấp hơn thực tế để trốn thuê hoặc tránh né thuế

1.2.2 Khái quát nợ phải thu khách hàng

1.2.2.1 Nội dungDoanh thu và nợ phải thu khách hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau vì đều phátsinh từ chu trình bán hàng

Trên bảng cân đối kế toán, khoản mục nợ phải thu khách hàng được trình bày tạiphần Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, gồm khoản mục nợ phải thu khách hàng đượcghi theo số phải thu nộp và khoản dự phòng phải thu khách hàng được ghi âm Do đóphần nợ phải thu khách hàng trừ đi phần dự phòng chính là nợ phải thu thuần

1.2.2.2 Đặc điểm

 Nợ phải thu khách hàng là một khoản mục quan trọng trên bảng cân đối kế toán, vì

có mối liên hệ trực tiếp đến kết quả kinh doanh của đơn vị và việc lập dự phòngphải thu khó đòi thường dựa vào sự ước tính của ban Giám đốc nên rất khó kiểmtra

giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp Do đó luôn có khả năng đơn vị ghi tăngcác khoản nợ phải thu của khách hàng so với thực tế nhằm tăng khả năng thanhtoán của doanh nghiệp

 Hầu hết các khoản tiền thu được của doanh nghiệp đều có liên quan đến nợ phảithu khách hàng, do đó gian lận rất dễ phát sinh từ các khoản này

1.2.3 Các chứng từ sử dụng

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 21

- Phiếu nhập kho.

- Phiếu xuất kho

- Bảng kê hóa đơn bán lẻ hàng hóa dịch vụ

- Phiếu thu

- Giấy báo có

- Bảng chứng từ khác liên quan đến nghiệp vụ bán hàng

1.2.4 Các tài khoản sử dụng

- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng

- Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng

- Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản

- Tài khoản 111 – Tiền mặt tại quỹ tài khoản

- Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng

1.2.5 Hệ thống sổ sách

Trường hợp doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ nhật kí chung thì hệ thốngbao gồm các sổ sách sau:

Sổ nhật kí chung, sổ nhật kí thu tiền, sổ nhật kí bán hàng, báo cáo bán hàng,

sổ cái các khoản phải thu, sổ cái doanh thu, bảng tổng hợp công nợ, sổ chi tiết cáckhoản phải thu, sổ chi tiết doanh thu bán hàng, sổ theo dõi công nợ

1.2.2.3 Quy trình hạch toán chu trình bán hàng – thu tiền

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 22

1.3 Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán BCTC

1.3.1 Mục tiêu, đối tượng

với số lượng hàng bán, trong đó đơn giá là giá đã được phê chuẩn, và sốlượng hàng bán là số lượng hàng thực tế đã được bán ra

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 23

- Tính chính xác về cơ học: tích số giữa đơn giá với số lượng hàng bán phảiđược tính đúng, phản ánh chính xác số tiền vào các tài khoản và các sổ liênquan.

phải được phân loại đúng đắn Các thông tin này phải được trình bày trênBCTC một cách chính xác và hợp lí

- Phản ánh đúng quyền và nghĩa vụ của đơn vị: doanh nghiệp phải có quyền

sở hữu đối với tất cả khoản doanh thu, các khoản doanh thu phát sinh trongkì

1.3.1.2 Đối tượng

Đối tượng của kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền gồm có:

- Hệ thống các báo cáo tài chính của đơn vị: Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ

cho thuê tài sản hoặc các hợp đồng tín dụng

- Các chứng từ vận chuyển

- Các bản quyết toán, thanh lý hợp đồng bán hàng, cung cấp dịch vụ,

- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo có, ủy nhiệm chi,

- Sổ cái các tài khoản có liên quan

- Sổ nhật kí bán hàng, nhật kí thu tiền

- Sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết các khoản phải thu

- Tờ khai nộp thuế GTGT hàng tháng

- Các chứng từ phê chuẩn xóa sổ khoản nợ phải thu khó đòi

- Bảng kê phân tích lập dự phòng hay hoàn nhập

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 24

1.3.2 Những sai phạm thường gặp trong quá trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền

- Không bù trừ cùng đối tượng hoặc bù trừ công nợ không cùng đối tượng

- Chưa có sổ chi tiết theo dõi chi tiết từng đối tượng phải thu

- Cùng một đối tượng nhưng theo dõi trên nhiều tài khoản khác nhau

- Quy trình phê duyệt bán chịu không đầy đủ, chặt chẽ, chưa có quy định về

số tiền nợ tối đa, thời hạn thanh toán…

- Chưa tiến hành đối chiếu hoặc đối chiếu công nợ không đầy đủ vào thờiđiểm lập báo cáo tài chính

- Chênh lệch biên bản đối chiếu và sổ kế toán chưa được xử lí

- Hạch toán sai nội dung, số tiền, tính chất tài khoản phải thu, hạch toán cáckhoản phải thu không mang tính chất phải thu thương mại vào TK 131

kho, do đó đối chiếu công nợ không khớp sổ

- Hạch toán giảm công nợ phải thu hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán nhưngkhông có hóa đơn, chứng từ hợp lệ

- Ghi nhận các khoản trả trước cho người bán không có chứng từ hợp lệ Cáckhoản đặt trước tiền hàng cho người bán hoặc có mối quan hệ kinh tế lâudài, thường xuyên với các tổ chức kinh tế khác nhưng không tiến hành kíkết hợp đồng kinh tế giữa hai bên

- Ghi nhận tăng phải thu không phù hợp với ghi nhận tăng doanh thu, côngtác luận chuyển chứng từ từ kho lên phòng kế toán chậm, nên hạch toánphải thu khi bán hàng không có chứng từ kho như phiếu xuất hàng

- Có những khoản công nợ thu hồi bằng tiền mặt với số tiền lớn, không quyđịnh hạn nộp lại nên bị nhân viên chiếm dụng vốn hoặc biển thủ

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 25

- Nhiều khoản công nợ phải thu quá hạn thanh toán, không rõ đối tượng, tồnđọng nhiều năm nhưng chưa xử lí.

- Cuối kì chưa đánh giá lại các khoản phải thu có gốc ngoại tệ

- Không phân loại tuổi nợ, không có chính sách thu hồi, quản lí nợ hiệu quả.Các khoản xóa nợ chưa tập hợp được hồ sơ đầy đủ theo quy định, khôngtheo dõi nợ khó đòi đã xử lí

- Không hạch toán lãi thanh toán nợ quá hạn

- Hồ sơ lập dự phòng chưa đầy đủ theo qui định

- Không thành lập hội đồng xử lí nợ phải thu khó đòi và thu thập đầy đủ hồ

sơ các khoản nợ đã xóa nợ cho người mua

- Cuối kì chưa tiến hành đánh giá lại để hoàn nhập dự phòng hay trích thêm

1.3.3 Trình tự kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền

1.3.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Bước 1: Xem xét chấp nhận khách hàng

Việc chấp nhận kí kết hợp đồng hay không được xem xét dưới góc độ khách hàng

Đối với khách hàng mới: KTV tìm hiểu lí do kiểm toán của khách hàng, tìmhiểu các thông tin về lĩnh vực kinh doanh, tình hình tài chính qua các phươngtiện thông tin như internet, báo chí, tạp chí chuyên ngành,… hay các nguồn tinTrường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 26

Bước 2: Lập và thảo luận hợp đồng kiểm toán, cử KTV thực hiện kiểm toán.

Theo VSA 220 “ Công việc kiểm toán phải được giao cho những cán bộ,nhân viên chuyên nghiệp được đào tạo đầy đủ và có kĩ năng và năng lực chuyênmôn đáp ứng được nhu cầu thực tế” Cụ thể với chu trình bán hàng – thu tiền,công ty sẽ lựa chọn những KTV có kinh nghiệm trong việc kiểm toán doanh thu

để kiểm toán phần hành này

Cuối cùng là kí hợp đồng kiểm toán Hợp đồng kiểm toán là cơ sở pháp lý

để KTV thực hiện các bước tiếp theo của cuộc kiểm toán và có thể ảnh hưởng đếntrách nhiệm pháp lí của KTV đối với khách hàng, đảm bảo cuộc kiểm toán đượcthực thi và diễn ra suôn sẻ

Bước 3: Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động.

Nhận diện các bên liên quan: trong quy trình kiểm toán chu trình bán hàng –thu tiền, các bên liên quan mà KTV quan tâm chủ yếu là khách hàng lớn vàthường xuyên, các đại lí có số dư công nợ đến thời điểm cuối kì có số dư lớn

Bước 4: Tìm hiểu chu trình bán hàng – thu tiền.

KTV tìm hiểu về thủ tục kiểm soát của chu trình bán hàng – thu tiền Thủtục kiểm soát là các quy chế và thủ tục do ban lãnh đạo đơn vị thiết lập và thựchiện nhằm đạt được mục tiêu quản lí cụ thể

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 27

Qua việc tìm hiểu các vấn đề trên, KTV đánh giá xem HTKSNB của kháchhàng hoạt động có hiệu quả không, HTKSNB không hiệu quả, rủi ro kiểm soátcao khi nó được thiết kế và thưc hiện không đầy đủ Ngược lại, khi HTKSNB cóthể ngăn ngừa, phát hiện, sửa chữa các sai sót trọng yếu thì KTV đánh giá rủi rokiểm soát ở mức thấp hoặc trung bình, HTKSNB hữu hiệu.

Bước 5: Phân tích sơ bộ BCTC:

Mục đích là để KTV có thể nhìn nhận được tình hình tài chính của đơn vịkhách hàng một cách khái quát, toàn diện, xác định được vùng có rủi ro sai sóttrọng yếu, từ đó có thể xác định nội dung, thời gian và phạm vi sử dụng cácphương pháp kiểm toán

Khi thực hiện phân tích sơ bộ BCTC, KTV thực hiện phân tích biến động,phân tích hệ số, phân tích các số dư bất thường,… dựa trên số liệu của các BCTC

Ở bước này, KTV thường chủ yếu phân tích Bảng CĐKT và Báo cáoKQHĐSXKD, còn Báo cáo LCTT thì phân tích khi cần thiết

Bước 6: Đánh giá chung về HTKSNB và rủi ro:

Việc nghiên cứu HTKSNB của khách hàng, đánh giá rủi ro rất quan trọng vìchỉ khi có đủ hiểu biết về HTKSNB thì KTV mới có thể lập kế hoạch tổng thể vàxây dựng chương trình kiểm toán phù hợp với khách hàng

KTV cần có sự hiểu biết về HTKSNB trên cả hai mặt, đó là HTKSNB cóđược thiết kế phù hợp không và trên thực tế có được đơn vị thực hiện hay không.Các nội dung cần tìm hiểu: môi trường kiểm soát; đánh giá rủi ro; thông tin vàtruyền thông; hoạt động kiểm soát; việc giám sát; nghiên cứu công việc, tài liệucủa KTV nội bộ

KTV phải lập hồ sơ về những thông tin đã thu thập để chứng minh đã tìmhiểu về KSNB Hồ sơ thường được thực hiện và hoàn thành dưới dạng bảng tườngthuật, bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ và lưu đồ Sau đó KTV thường sử dụngTrường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 28

phép thử walk-through để kiểm tra lại xem đã mô tả đúng hiện trạng của từng chutrình nghiệp vụ hay chưa Nếu có sự khác biệt thì KTV sẽ điều chỉnh lại các mô tảcho đúng với hiện trạng

Tất cả các rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đều được đánh giá dựa trênkinh nghiệm, nhận định nghề nghiệp và có chứng minh cụ thể Rủi ro kiểm soátthường được KTV dự kiến ở mức cao nhất có thể ngay cả khi KTV đã hiểu khá rõ

về hệ thống Đồng thời KTV cần đưa ra mức rủi ro kiểm toán Từ đó KTV xácđịnh được rủi ro phát hiện, trên cơ sở đó thiết kế các thử nghiệm cơ bản thích hợp

để rủi ro kiểm toán sau cùng chỉ nằm trong giới hạn được phép Rủi ro phát hiện

tỷ lệ nghịch với rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát Đối với các khoản mục mà rủi

ro phát hiện chấp nhận được là thấp, KTV sẽ tăng cường thử nghiệm chi tiết, mởrộng mẫu, số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập nhiều hơn Ngược lại, đốivới các khoản mục có thể cho phép mức rủi ro phát hiện cao, phạm vi kiểm toánhẹp hơn, số lượng bằng chứng cần thu thập ít hơn, KTV có thể giảm bớt các thửnghiệm cơ bản, giảm cỡ mẫu để tăng tính hiệu quả kinh tế

Mô hình rủi ro kiểm toán được thiết lập và có thể biểu thị bởi công thức sau:

AR = IR x CR x DR

Hoặc DR = AR / (IR x CR)

CR: rủi ro kiểm soát DR: rủi ro phát hiện

Bước 7: Xác định mức trọng yếu

Trên thực tế việc ước lượng và phân bổ mức trong yếu cho các tài khoản 1àvấn đề hết sức phức tạp, đòi hỏi sự xét đoán nghề nghiệp của KTV Thông thườngước lượng và phân bổ mức trong yếu do trưởng đoàn kiểm toán đảm nhiệm

Bước 8: Đánh giá rủi ro kiểm toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 29

Dựa vào công thức rủi ro: AR = IR X CR X DR

Theo đó trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV phải xác định rủi rokiểm toán mong muốn cho toàn bộ BCTC được kiểm toán để điều chính các thủtục kiểm toán một cách thích hợp sao cho rủi ro này giảm xuống ở mức thấp nhất

có thể

Bước 9: Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán

KTV sẽ đánh giá tổng thể hoạt động của đơn vị, phân tích, triển khai kếhoạch và soạn thảo chương trình kiểm toán cho chu trình Thực chất đây chính 1àviệc thiết kế các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản với bốn nội dungchính: xác định thủ tục kiểm toán, quy mô mẫu chọn , khoản mục được chọn vàthời gian thực hiện

Trong đó, phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu được trình bày như sau:

Khi thiết kế thủ tục kiểm toán, kiểm toán viên phải xác định được cácphương pháp thích hợp để lựa chọn các phần tử thử nghiệm nhằm thu thập bằngchứng kiểm toán thoã mãn mục tiêu thử nghiệm kiểm toán

Các phương pháp lựa chọn phần tử kiểm tra bao gồm:

- Chọn toàn bộ (kiểm tra 100%)

- Lựa chọn các phần tử đặc biệt

- Lấy mẫu kiểm toán: lấy mẫu kiểm toán có thể áp dụng phương pháp thống

kê hoặc phương pháp phi thống kê, việc lựa chọn phương pháp lấy mẫunào là tuỳ thuộc vào các xét đoán của kiểm toán viên xem phương phápnào có hiệu quả hơn

Trong khi đó, chương trình kiểm toán mẫu có đưa ra một số phương phápchọn mẫu áp dụng cho các cuộc kiểm toán Đối với các thử nghiệm cơ bản, sốmẫu lựa chọn thường áp dụng chọn mẫu theo kỹ thuật CMA (Chọn mẫu theo đơnTrường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 30

Khoảng cách mẫu (J) = (Mức trọng yếu chi tiết (MP))/(Nhân tố R)

Số mẫu có thể chọn (Ss) = (Giá trị tổng thể (P))/(Mức trọng yếu chi tiết (MP))

x Nhân tố R

KTV xác định nhân tố R dựa vào phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trênrủi ro khi xem xét thiết kế và triển khai của HTKSNB

Bảng 1.1: Xác định nhân tố R Xem xét về mặt thiết kế và triển khai của HTKSNB (D&I)

Khoản mục chutrình

HTKSNB có thiết kế và triển khai (D&I) D&I không cóKhông thực

hiện thửnghiệm kiểmsoát

Có thực hiện thử nghiệm kiểm

soátHTKSNB hoạtđộng khônghữu hiệu

HTKSNBhoạt độnghữu hiệu

Theo cách này, mẫu được chọn có mang tính chất đại diện cao do khả năng đượclựa chọn của một đơn vị tiền tệ là như nhau, đồng thời số mẫu được chọn chịu ảnhTrường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 31

hưởng của chỉ số của độ tin cậy kiểm tra chi tiết do đó số mẫu chọn có thể giảmxuống trong trường hợp hệ thống kiểm soát được cho là tốt và ngược lại Điều nàyphù hợp với các quy định chuẩn mực:

“Trong quá trình thu thập bằng chứng, kiểm toán viên phải sử dụng khả năng xétđoán nghề nghiệp để đánh giá rủi ro kiểm toán và thiết kế các thủ tục kiểm toán đểbảo đảm rủi ro kiểm toán giảm xuống mức có thể chấp nhận được”

1.3.3.2 Thực hiện kiểm toán

 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình bán hàng và thu tiềnKTV thực hiện các TNKS khi rủi ro kiểm soát được đánh giá sơ bộ là thấp hoặctrung bình Mục đích thực hiện các TNKS nhằm thu thập bằng chứng về thiết kếcác thủ tục kiểm soát của KH 1à thích hợp để ngăn ngừa, phát hiện các sai phạmtrong yếu trên BCTC và hoạt động kiểm soát được triển khai trong thực tế đúngyêu cầu của thủ tục kiểm soát Nếu KTV nhận thấy rủi ro kiểm soát cần được đánhgiá lại ở mức cao (thấp) hơn thì KTV có thể giảm (tăng cường) mức độ kiểm trachi tiết so với kế hoạch

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 32

Mục tiêu kiểm soát

Thủ tục kiểm soát Thử nghiệm kiểm soát

- Các hóa đơn bán hàngđược đánh số thứ tự và theodõi chặt chẽ

- Đối chiếu các bút toán trên sổ nhật

kí bán hàng với các chứng từ liênquan như: hóa đơn bán hàng, hóa đơnvận chuyển

- Đồng thời xem xét các hóa đơn cóđược đánh số liên tục hay không, đầy

đủ chữ kí không

Tính đúng đắn:

Các nghiệp vụđược phê chuẩn

và cho phép mộtcách đúng đắn

Một nghiệp vụ phải đượcphê chuẩn về các vấn đề:

+ Phê chuẩn phương thứctrước khi giao hàng

+ Phê chuẩn về giá bán,phương thức thanh toán, chiphí vận chuyển, tỉ lệ chiếtkhấu

- So sánh giá bán trên các hóa đơnbán hàng với biểu giá hiện hành củadoanh nghiệp xem có đúng đắn haykhông

- Kiểm tra dấu vết của sự phê chuẩn:Các chứng từ phê chuẩn, phương thứcbán chịu, và phê chuẩn việc bán hàng

Tính trọn vẹn: các

nghiệp vụ tiêu thụđều được ghi sổđầy đủ

- Các chứng từ vận chuyểnđều được đánh số và ghichép

- Các hóa đơn, phiếu xuấtkho đều được đánh số trước

và được ghi chép

- Kiểm tra tính liên tục từ đầu đếncuối của hóa đơn bán hàng, chứng từvận chuyển

- Đối chiếu các chứng từ vận chuyển,hóa đơn bán hàng và các bút toántrong sổ Nhật ký bán hàng và sổ chiTrường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 33

tiết phải thu khách hàng TK 131.

Doanh thu đã được tính toán và

Các nghiệp vụ tiêu thụ được phân loại đúng

đắn

Sử dụng sơ đồ tài khoảnđúng đắn và đầy đủ

Chọn các bút toán từ sổ nhật kí bánhàng, xem xét các chứng từ để chứngminh sự phân loại đúng đắn củanghiệp vụ tiêu thụ (Doanh thu bánngoài, doanh thu nội bộ)

Doanh thu được

ghi sổ đúng kì

Có các thủ tục quy định việctính tiền và ghi sổ doanh thuhàng ngày, đặc biệt là trước

và sau kì kế toán

- So sánh ngày của nghiệp vụ tiêu thụ

đã vào sổ với ngày trên sổ giao hàng,

sổ vận chuyển

- Kiểm tra các nghiệp vụ tiêu thụ có

số tiền lớn ở cuối kì và đầu kì kế toánsau

Các nghiệp vụ tiêu thụ được ghi chép và cộng dồn một cách đúng

đắn

Phân định việc ghi sổ nhật kíbán hàng với việc ghi sổ chitiết các khoản phải thu

- Cộng lại các sổ nhật kí bán hàng

- Quan sát quá trình ghi sổ các tàikhoản doanh thu, các khoản phải thu.Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 34

Bảng 1: Thử nghiệm kiểm soát với chu trình bán hàng – thu tiền

 Thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với chu trình bán hàng và thu tiền

 Thực hiện thủ tục phân tíchĐối với chu trình bán hàng và thu tiền, các thủ tục phân tích sau có thể được ápdụng:

biến động của doanh thu trong tương quan với biến động của giá vốn Nếudoanh thu tăng nhanh trong khi giá bản và giá vốn tăng chậm hơn thì có thể

đã có một khoản doanh thu được khai khống

- Phân tích biến động doanh thu theo từng mặt hàng, đối chiếu tới cơ cấuhàng bán, để xem xét có sự bất hợp lý nào không

- So sánh doanh thu bán hàng và doanh thu hàng bản bị trả lại, tỷ 1ệ cáckhoản mục giảm trừ doanh thu trên tổng doanh thu giữa năm nay và nămtrước, thu thập giải trình cho những biến động bất thường

- So sánh biến động của khoán phải thu khách hàng với biến động doanh thu.Nếu các khoán phải thu khách hàng tăng nhanh, thì tìm hiểu nguyên nhântại sao, do chính sách bản hàng của doanh nghiệp thay đổi hay nguyên nhânkhác

- Tính số vòng quay nợ phải thu, so sánh với năm ngoái và với trung bìnhngành Nếu có chênh 1ệch 1ớn thì có thể các khoản phải thu đã bị hạch toántrùng lặp

 Kiểm tra chi tiết đối với doanh thu

- Kiểm tra sự có thật của doanh thu bán hàngTrường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 35

Mục đích của thủ tục này là xác minh tất cả các nghiệp vụ bán hàng ghi sổ

là thực sự xảy ra trong niên độ kế toán, không bị nhà quản lý khai khống Đểkiểm tra, kiểm toán viên có thể thực hiện các bước sau:

Đối chiếu trực tiếp doanh thu bán hàng được ghi chép trên nhật ký bán hàngvới các chứng từ gốc liên quan như đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, lệnh bánhàng, phiếu xuất kho, vận đơn, chứng từ của hải quan

Theo dõi việc thanh toán của khách hàng Như trong trường hợp bán chịu,kiểm tra các khoản thanh toán tiền của khách hàng sau đó thì xác định đượcrằng khoản doanh thu được ghi nhận có thực sự phát sinh hay không

Trong trường hợp doanh nghiệp có nhận đại lý thì kiểm tra xem doanh thughi nhận có bao gồm doanh thu của hàng bán đại lý không

- Kiểm tra ghi chép đầy đủ của doanh thu

Đối với thủ tục này kiểm toán viên xem tất cả các nghiệp vụ bán hàng phátsinh phải được ghi chép đầy đủ vào số sách kể toán, không bị khai thiếu Nếukiểm tra sự có thật xuất phát từ số sách đối chiếu với chứng từ gốc thì kiếm tra

sự đầy đủ được thực hiện ngược lại, tức là xuất phát từ chứng từ gốc để kiểmtra việc ghi chép các nghiệp vụ liên quan vào nhật ký bán hàng Chứng từ gốcthường được sử dụng trong trường hợp này là hóa đơn bán hàng, tuy nhiêncũng tồn tại một số nghiệp vụ chưa ghi nhận doanh thu, chưa xuất hóa đơnnhưng đã giao hàng, trong trường hợp này tốt nhất là sử dụng hóa đơn vậnchuyển, vì dù sao hóa đơn bán hàng cũng được lập từ vận đơn, hoặc cũng cóthể sử dụng thẻ kho, sổ theo dõi hàng tồn kho

- Kiểm tra sự chính xác của số tiền ghi nhận doanh thu bán hàng

Chọn mẫu các hóa đơn bán hàng, kiểm tra lại giá bán, số lượng, tính toán lạicột thành tiền trên hóa đơn Trong đó, giá bán được đối chiều với bảng giáđược xét duyệt hay hợp đồng Số lượng thì đối chiều với hóa đơn, chứng từTrường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 36

vận chuyển, đơn đặt hàng Kiểm tra các khoản chiết khấu, giảm giá có phùhợp với chính sách bán hàng của doanh nghiệp hay không để chắc chắn rằngcác khoản chiết khấu, giảm giá đã được tính chính xác về mặt giá trị

Đối với trường hợp bán hàng bằng ngoại tệ, KTV cần kiểm tra việc quy đổi

về tiền Việt Nam có đúng theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh hay không

- Kiểm tra việc doanh thu được ghi chép đúng niên độ

Chọn mẫu các hóa đơn bán hàng phát sinh liền trước và ngay sau ngày khóa

sổ và kiểm tra xem chúng có được ghi số đúng niên độ kệ toán không, đồngthời kiểm tra cả ngày chúng được vận chuyển đi bán trên các chứng từ vậnchuyển

- Kiểm tra sự phân loại doanh thu

Mục đích đảm bảo không có sự sai lệch thông tin trên báo cáo tài chính,kiểm coán viên sẽ xem xét về sự phân biệt giữa:

+ Doanh thu bán chịu và doanh thu thu tiền ngay

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tàichính

+ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp và hàng hóa nhận đại lý

- Kiểm tra việc công bố các thông tin liên qua đến doanh thu+ Chính sách kế toán trong việc ghi nhận doanh thu

+ Doanh thu của từng loại giao dịch+ Doanh thu từ việc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ theo từng loại giaodịch

 Kiểm tra chi tiết đối với phải thu khách hàng:

- Thu thập hoặc tự lập bảng phân tích số dư chi tiết theo tuổi nợ để đốichiếu với sổ chi tiết và số cái

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 37

Thử nghiệm chỉ tiết về doanh thu, nợ phải thu khách hàng chủ yếu dựa vàoBáo cáo bán hàng, bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ Lập bảng và đốichiếu với Sổ chi tiết, Sổ cái để thỏa mãn mục tiêu hiện hữu, đánh giá, chinhxác Dựa vào Bảng này, KTV cũng có thể xác định ra các đối tượng đểgửi thư xác nhận và sử dụng để đối chiếu với sự phân loại các khoản phải thutrên BCTC Bảng phân tích số dư chi tiết theo tuổi nợ liệt kê số dư của từngkhách hàng và sắp xếp theo thời gian quá hạn trả tiền.

Bảng phân tích số dư chi tiết theo tuổi nợ được đơn vị lập ngay khi kết thúcniên độ Khi nghiên cứu bảng, tùy thuộc vào tính hữu hiệu của Kiểm soát nội

bộ, KTV kiểm tra lại việc cộng dồn hàng ngang và hàng dọc Sau đó, xem xétđến sự hợp lý của việc phân loại công nợ thông qua việc chọn ra một số kháchhàng để đối chiếu với sổ chi tiết nợ phải thu và đối chiếu với kỳ hạn thanhtoán Số tổng cộng trên bảng được đối chiếu với số liệu ở bảng tổng hợp chitiết phải thu khách hàng và sổ chi tiết TK 131

- Gửi thư xác nhận đến bên thứ ba

Gửi thư xác nhận đến khách hàng là thủ tục kiếm toán nhằm thu thập bằngchứng dưới dạng phản hồi bằng văn bản trực tiếp từ khách hàng của đơn vị choKTV

+ Nội dung cần xác nhận: Nội dung cần xác nhận có thể là số dư của mộtkhách hàng, một điều khoản hợp đồng, một giao dịch bị thiếu hoặc làcác thỏa thuận giữa đơn vị được kiểm toán và khách hàng

+ Lựa chọn khách hàng để gửi thư xác nhận: Trong phần lớn các cuộckiểm toán, KTV chỉ chọn mẫu để gửi thư xác nhận, có thể là chọn mẫungẫu nhiên hoặc phi ngẫu nhiên còn phụ thuộc vào từng trường hợp cụthể

- Kiểm tra việc lập dự phòng phải thu khó đòiTrường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 38

Trên Bảng Cân đối kế toán, các Khoản phải thu được trình bày theo giá trịthuần có thể thực hiện được, vì vậy để thỏa mãn mục tiêu đánh giá và chínhxác của số dư các Khoản phải thu thì KTV cần kiểm tra đến việc lập dự phòng

Nợ phải thu khó đòi Việc xác định chi phí về nợ phải thu khó đòi là một trongnhững vấn đề được đặt ra khi kiểm tra việc đánh giá nợ phải thu

- Xem xét các khoản nợ phải thu khách hàng bị cầm cố, thế chấp

Có thể các khoản nợ phải thu khách hàng của đơn vị không phản ánh đầy đủquyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp do đã bị cầm cố, thế chấp KTV cũng cầnphải quan tâm đến trường hợp này vì nó liên quan đến việc xác định giá trịkhoản Nợ phải thu khách hàng trên BCTC của doanh nghiệp

- Chọn mẫu kiểm tra chứng từ gốc chứng minh cho các nghiệp vụ, kiếmtra việc khóa số nghiệp vụ bán hàng

+ Chọn mẫu kiểm tra chứng từ gốc

Để đảm bảo mục tiêu có thật của các nghiệp vụ ghi nhận ở số cái và nhật kýbán hàng KTV tiến hành đọc lướt Sổ Cái và Sổ chi tiết TK 131, kiểm tra cácnghiệp vụ có số tiền lớn và có nội dung bất thường, yêu cầu đơn vị cung cấpcác chứng từ gốc chứng minh

+ Kiểm tra việc khóa số nghiệp vụ bán hàng

KTV lập bảng kiếm tra các nghiệp vụ trước và sau ngày khóa sổ 5 ngày,kiểm tra các chứng từ liên quan, đối chiếu ngày trên hóa đơn với ngày củachứng từ như chứng từ chuyển hàng, xuất kho để tránh trường hợp ghi nhậnkhoản phải thu sai niên độ để cố tình tăng doanh thu và tài sản của đơn vị.Chọn mẫu để so sánh ngày của chứng từ chuyển hàng và ngày ghi trên hóa đơnbán hàng với sổ kế toán, nếu có khác biệt về ngày thì nhiều khả năng cáckhoàn phải thu bị ghi nhận sai niên độ, KTV nên ghi chú vào biên bản trao đổi

để yêu cầu đơn vị điều chỉnh

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 39

- Đánh giá các khoản phải thu có gốc ngoại tệ

Để đảm bảo mục tiểu đánh giá và chính xác, KTV cẩn tiến hành đánh giácác khoản phải thu có gốc ngoại tệ trong kỳ và đánh giá lại cuối kỳ

+ Đánh giá việc ghi nhận tỷ giá các khoản phải thu trong kỳ

Tất cả các khách hàng có phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ đều kiểm tra, có thểchọn mẫu phát sinh 1 tháng/quý bất kỳ tùy tình hình giao dịch nhiều hay ít,mẫu kiểm tra đủ để đảm bảo rằng các nguyên tắc được khách hàng áp dụngnhất quán và phù hợp với quy định, chuẩn mực

KTV kết hợp tham chiếu giấy làm việc G500 – Doanh thu và chi phí tàichính để kiểm tra việc ghi nhận chênh lệch tỷ giá trong kỳ

+ Đánh giá lại các khoản phải thu có gốc ngoại tệ cuối kỳ

Ngoại trừ các khoản khách hàng ứng trước không đánh giá lại, KTV tiếnhành kiểm tra số dư TK 131 bằng VND và số dư ngoại tệ, tính toán tỷ giá xemđơn vị đã tiến hành đánh giá đúng với tỷ giá quy định hay chưa Nếu tại thờiđiểm kiểm toán, doanh nghiệp chưa đánh giá chênh lệch, KTV yêu cầu đơn vịhạch toán bổ sung

BCTC

Thông qua bảng phân tích số dư chi tiết theo tuổi nợ, KTV sẽ xem xếtkhoản phải thu khách hàng ghi trong bảng này có được phân loại đúng haykhông Ngoài ra cần lưu ý nếu TK Phải thu khách hàng có số dư Có thì phảitrình bày trên BCĐKT trong khoản Nợ phải trả KTV còn cần xem xét các quyđịnh khác về trình bày và công bố khoản Phải thu khách hàng trên BCTC cótuân thủ đúng các chuẩn mực và chế độ kể toán hiện hành hay không

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 40

1.3.3.3 Kết thúc kiểm toánTại giai đoạn kết thúc kiểm toán, KTV trên cơ sở tổng hợp các bằng chứng thuthập được sẽ đưa ra kết luận về chu trình bán hàng và thu tiền Kết quả kiểm toán chutrình bán hàng và thu tiền được đánh giá theo các khía cạnh:

Việc hạch toán các nghiệp bán hàng và thu tiền là phù hợp với các thông lệ quốc tế

và tuân thủ các quy định về chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận

Các chứng từ, sổ sách liên quan đến chu trình bán hàng và thu tiền phải thể hiệnđược sự vận động của nghiệp vụ bán hàng và thu tiền, và phải hợp 1ý

Các thông tin về nghiệp vụ bán hàng, các khoán phải thu khách hàng phải đảm bảotrung thực và hợp lý

KTV xem xét các khoản nợ tiềm tàng, xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày lậpBCTC và xem xét giả thiết hoạt đông liên tục Cuối cùng, trưởng đoàn tổng hợp các giấylàm việc, trao đổi với kế toán và ban lãnh đạo khách hàng các sai sót, yêu cầu công tyđiều chỉnh các sai sót (nếu có) và tiến hành lập báo cáo kiểm toán

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

THỰC HIỆN2.1 Khái quát về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

- Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán (AAC)

- Tên tiếng anh: Auditing and Accounting Co, Ltd (AAC)

- Trụ sở chính: Lô 78-80, Đường 30/4, Quận Hải Châu, T hành phố Đà NẵngTrường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Ngày đăng: 22/07/2023, 16:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w