1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) tác động của công tác thi đua khen thưởng đến động lực làm việc của người lao động tại chi cục thuế khu vực nam khánh hoà

106 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác động của công tác thi đua khen thưởng đến động lực làm việc của người lao động tại Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa
Tác giả Đặng Thị Ngọc Điểm
Người hướng dẫn TS. Lê Sĩ Trí
Trường học Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI (14)
    • 1. Lý do chọn đề tài (14)
      • 1.1. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn (14)
      • 1.2. Xuất phát từ khoảng trống lý thuyết qua lƣợc khảo các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và ở Việt Nam (15)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (16)
      • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (16)
      • 2.2. Câu hỏi nghiên cứu (17)
    • 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (18)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (18)
      • 4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính (18)
      • 4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng (19)
    • 5. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu (19)
      • 5.1. Ý nghĩa về mặt thực tiễn (19)
      • 5.2. Ý nghĩa về mặt lý thuyết (20)
    • 6. Kết cấu của luận văn (20)
      • 2.1.1. Khái niệm động lực làm việc (22)
      • 2.1.2. Động lực làm việc của người lao động hành chính nhà nước (HCNN) (23)
      • 2.1.3. Sự cần thiết phải tạo động lực làm việc cho người lao động (25)
      • 2.1.4. Khái niệm về thi đua - khen thưởng (26)
      • 2.2. Lược khảo một số nghiên cứu ngoài nước và trong nước (30)
        • 2.2.1. Nghiên cứu ngoài nước (30)
        • 2.2.2. Nghiên cứu trong nước (33)
      • 2.3. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu (35)
        • 2.3.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất (35)
        • 2.3.2. Các giả thuyết nghiên cứu (36)
  • CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU (20)
    • 3.1. Giới thiệu Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa (39)
      • 3.1.1. Lịch sử hình thành (39)
      • 3.1.2. Tổ chức bộ máy và biên chế (39)
      • 3.1.3. Trình độ học vấn của người lao động (40)
      • 3.1.4. Về thực hiện nhiệm vụ (40)
      • 3.1.5. Về thi đua khen thưởng (41)
      • 3.1.6. Chức năng nhiệm vụ (41)
    • 3.2. Thiết kế nghiên cứu (47)
      • 3.2.1. Mô tả dữ liệu (47)
      • 3.2.2. Phương pháp nghiên cứu (48)
        • 3.2.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính (48)
      • 4.1.1. Kết quả thống kê mô tả mẫu dữ liệu nghiên cứu (58)
      • 4.1.2. Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha (59)
      • 4.1.3. Phân tích yếu tố khám phá EFA (62)
      • 4.1.4. Phân tích tương quan giữa các biến (64)
      • 4.1.5. Kiểm định mô hình hồi quy (65)
    • 4.2. Kiểm định sự khác biệt của các biến định tính đến “Động lực làm việc” của người lao động (69)
      • 4.2.1. Kiểm định sự khác biệt theo “Giới tính” bằng kiểm định Independent - sample T- test (69)
      • 4.2.2. Kiểm định sự khác biệt theo “Độ tuổi” bằng phương pháp phân tích (70)
      • 4.2.3. Kiểm định sự khác biệt theo “Thời gian công tác” bằng phương pháp phân tích Oneway ANOVA (71)
      • 4.2.4. Kiểm định sự khác biệt theo “Trình độ” bằng phương pháp phân tích (72)
      • 4.2.5. Kiểm định sự khác biệt theo “Thu nhập” bằng phương pháp phân tích Oneway ANOVA (72)
    • 4.3. Phân tích thực trạng các yếu tố tác động đến động lực làm việc của người lao động Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa (73)
      • 4.3.1. Thực trạng yếu tố Chính sách phát triển và thăng tiến (73)
      • 4.3.2. Thực trạng yếu tố ghi nhận và tuyên dương (75)
      • 4.3.3. Thực trạng yếu tố phần thưởng vật chất (76)
      • 4.3.4. Thực trạng yếu tố Mục tiêu công việc (77)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ (21)
    • 5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu (81)
    • 5.2. Hàm ý quản trị (81)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (88)

Nội dung

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Lý do chọn đề tài

1.1 Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nguồn kinh tế tài chính thì trong những năm gần đây, kế toán Việt Nam không ngừng được đổi mới và càng trở nên quan trọng trong việc cung cấp thông tin về kinh tế tài chính nhằm phục vụ cho công tác điều hành của chủ doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị

Trong quản lý nhân sự, động lực làm việc (ĐLLV) của người lao động là một yếu tố quan trọng, thể hiện sức sống và hiệu quả của hệ thống hành chính nhà nước ĐLLV không chỉ phản ánh sự linh hoạt và hiệu lực trong công việc mà còn thể hiện trách nhiệm trong việc thực thi quyền lực nhà nước, nhằm hoàn thành sứ mệnh phục vụ nhân dân.

Vấn đề động lực cho người lao động trong các cơ quan Hành chính Nhà nước là một thách thức phức tạp, với nhiều mâu thuẫn tồn tại ở mọi nền hành chính quốc gia Sự cạnh tranh từ khu vực tư nhân, với các yếu tố như lương, thưởng, môi trường làm việc và cơ hội thăng tiến, tạo ra áp lực lớn cho khu vực công Cơ chế quản lý nhân sự tại khu vực tư nhân thường linh hoạt và hiệu quả hơn, dẫn đến tình trạng “chảy máu nhân sự” từ nhà nước sang tư nhân, gây lo ngại cho các nhà quản lý nhân sự Do đó, việc tạo động lực cho người lao động trong các cơ quan HCNN cần được xem xét kỹ lưỡng, phụ thuộc vào chính sách nhà nước và đặc điểm tổ chức của từng cơ quan.

Người lao động luôn là mối quan tâm hàng đầu trong quản lý nhân sự, đòi hỏi các nhà quản lý phải nắm vững kiến thức Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế, chính sách thuế đã không ngừng đổi mới và trở nên quan trọng trong việc quản lý nguồn thu ngân sách nhà nước Nhân viên ngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội và Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa Con người là chủ thể của mọi hoạt động tại đây, và kết quả đánh giá hàng năm phụ thuộc vào nguồn nhân lực Do đó, lãnh đạo cần chú trọng phát triển và bồi dưỡng nhân lực hiện tại để đảm bảo nguồn kế thừa cho tương lai Tạo động lực cho nhân viên là việc cần được quan tâm thường xuyên để khuyến khích họ cống hiến hết mình cho công tác.

Nhận thức rõ tầm quan trọng của động lực làm việc và duy trì nguồn nhân lực, Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa đã chú trọng công tác thi đua – khen thưởng trong những năm qua Các phong trào thi đua đã mang lại hiệu quả thiết thực, với nhiều tập thể và cá nhân đạt thành tích xuất sắc và được khen thưởng Tuy nhiên, kết quả đạt được vẫn chưa cao.

1.2 Xuất phát từ khoảng trống lý thuyết qua lƣợc khảo các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và ở Việt Nam

Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động thông qua công tác thi đua – khen thưởng đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước Một số yếu tố quan trọng trong mô hình nghiên cứu bao gồm: (1) Mục tiêu công việc, (2) Khó khăn trong công việc, (3) Phần thưởng vật chất, và (4) Ghi nhận và tuyên dương.

(5) Chính sách phát triển và thăng tiến Tuy nhiên, chưa có một đề tài nào nghiên cứu tại Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa

Xuất phát từ các lý do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu luận văn

Tác động của công tác thi đua và khen thưởng đến động lực làm việc của người lao động tại Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa là rất quan trọng, giúp lãnh đạo nâng cao hiệu quả công việc và khuyến khích sự cống hiến của nhân viên.

Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa triển khai các chính sách thi đua và khen thưởng nhằm ghi nhận kết quả làm việc, đồng thời động viên người lao động Những chính sách này không chỉ nâng cao động lực làm việc mà còn giúp duy trì nguồn lao động giỏi, đáp ứng yêu cầu năng lực trong thi hành công vụ hiện nay.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:

Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố lý thuyết và chiến thuật thực tiễn giúp nhà quản lý khu vực công tăng cường động lực làm việc cho nhân viên Động lực làm việc đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được kết quả tốt trong công việc Kết quả cho thấy nhiều yếu tố khuyến khích nhân viên làm việc hiệu quả hơn, bao gồm phần thưởng, sự thừa nhận, tự chủ, thăng tiến, công bằng và cơ hội học tập Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nhà quản lý có thể áp dụng chiến thuật trao quyền cho nhân viên, cho phép họ tự quyết định công việc của mình, từ đó tăng cường sự tự chủ.

Hệ thống hóa các lý luận khoa học về động lực làm việc và mối quan hệ giữa công tác thi đua - khen thưởng với động lực làm việc Dựa trên cơ sở này, đề xuất mô hình nghiên cứu ứng dụng để đánh giá mối liên hệ này.

Nội dung bài viết tập trung vào mối liên hệ giữa công tác thi đua - khen thưởng và động lực làm việc của người lao động tại Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa Bài viết cũng đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại đây.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các yếu tố trong công tác thi đua - khen thưởng có ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa.

Mục tiêu 2 là đo lường và phân tích tác động của công tác thi đua - khen thưởng đến động lực làm việc của người lao động tại Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa.

Mục tiêu 3: Kết luận và hàm ý quản trị

Nghiên cứu chỉ ra rằng có bốn yếu tố chính ảnh hưởng đến động lực làm việc, với mức độ tác động khác nhau Dựa trên kết quả này, tác giả đề xuất các hàm ý quản trị nhằm cải thiện động lực làm việc trong tổ chức.

2.2 Câu hỏi nghiên cứu Để trả lời cho các mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn đưa ra các câu hỏi nghiên cứu như sau:

Câu hỏi 1: Hạn chế và nguyên nhân dẫn đến thực trạng công tác thi đua

- khen thưởng tại Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa?

Các yếu tố tác động đến động lực làm việc của người lao động tại Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa bao gồm công tác thi đua và khen thưởng Những chính sách khen thưởng hợp lý và công bằng sẽ khuyến khích nhân viên nỗ lực hơn trong công việc Đồng thời, việc tạo ra môi trường làm việc tích cực và hỗ trợ từ lãnh đạo cũng góp phần nâng cao động lực làm việc của nhân viên.

Để nâng cao động lực làm việc của người lao động tại Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa, cần triển khai các giải pháp tích cực thông qua công tác thi đua - khen thưởng Việc xây dựng một môi trường làm việc khuyến khích sự cống hiến và ghi nhận thành tích sẽ tạo động lực cho nhân viên Đồng thời, các chương trình khen thưởng cần được thiết kế công bằng và minh bạch, nhằm khuyến khích sự cạnh tranh lành mạnh và nâng cao hiệu suất công việc.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố thành phần của công tác thi đua - khen thưởng và ảnh hưởng của chúng đến động lực làm việc của người lao động tại Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa Đối tượng khảo sát là những người lao động đang làm việc tại Chi cục Thuế này.

Không gian nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của đề tài được thực hiện tại Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa

Thời gian nghiên cứu: Bắt đầu từ ngày 01/7/2020 đến ngày 31/10/2020

Động lực làm việc của người lao động chịu ảnh hưởng từ nhiều nguyên nhân và yếu tố khác nhau Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ tập trung vào việc phân tích các nguyên nhân và yếu tố liên quan đến động lực làm việc thông qua khảo sát về công tác thi đua – khen thưởng tại Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện bằng 02 phương pháp nghiên cứu chủ yếu gồm: phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng:

4.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

Tác giả trình bày một mô hình nghiên cứu dựa trên lý thuyết và các đề tài liên quan Trong nghiên cứu này, tác giả thực hiện luận văn tốt nghiệp và cung cấp thông tin về luận văn thạc sĩ mới nhất qua địa chỉ email z z @gmail.com.

Thông qua thảo luận và phỏng vấn, nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa Kết quả sẽ giúp hiệu chỉnh thang đo và xây dựng bảng câu hỏi phục vụ cho nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng.

4.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

Để đảm bảo tính khách quan và thu thập dữ liệu không bị thiên lệch, tác giả đã phát phiếu khảo sát trực tiếp cho các đối tượng tham gia Đồng thời, tác giả cũng hướng dẫn và gợi ý để giúp đối tượng trả lời bảng câu hỏi, sau đó thu thập kết quả từ các câu trả lời.

Mô hình nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, từ “Rất không đồng ý” (1) đến “Rất đồng ý” (5) Dữ liệu thu thập sẽ được xử lý và phân tích bằng các công cụ thống kê, bao gồm các bước: (1) Đánh giá độ tin cậy của thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha, loại bỏ các biến không phù hợp; (2) Sử dụng phân tích nhân tố EFA để loại bỏ các biến đo lường không đạt yêu cầu; (3) Thực hiện phân tích hồi quy Kết quả phân tích hồi quy và phương pháp thống kê mô tả sẽ giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện động lực làm việc.

Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

5.1 Ý nghĩa về mặt thực tiễn

Bài viết cung cấp thông tin thực tế về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Chi cục Thuế khu vực NKH, đặc biệt là vai trò của công tác thi đua - khen thưởng Những biến số này có thể giúp hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa chính sách khen thưởng và sự hăng say làm việc của người lao động.

- Giúp Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa hiểu rõ hơn về quản lý nhân sự trong cơ quan hành chính nhà nước

Cung cấp nền tảng cho các tổ chức công, giúp họ hiểu rõ hơn về nhân viên và xây dựng chiến lược bố trí nhân sự phù hợp.

Việc lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc giúp quản lý hiểu rõ hơn về động lực của nhân viên, từ đó có thể đầu tư vào các giải pháp hiệu quả nhằm cải thiện động lực làm việc của người lao động.

5.2 Ý nghĩa về mặt lý thuyết

- Đề tài bổ sung thêm lý luận về công tác thi đua - khen thưởng, động lực làm việc của nhân viên trong lĩnh vực công

Các thế hệ sinh viên sau có thể kế thừa nghiên cứu về động lực làm việc của nhân viên trong môi trường công, từ đó đóng góp vào cơ sở cho các nghiên cứu của họ trong lĩnh vực này.

Bài viết này đóng góp vào lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc, đồng thời cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu liên quan đến vấn đề này.

Kết cấu của luận văn

Chương 1: Giới thiệu đề tài Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương này giới thiệu các khái niệm cơ bản về động lực làm việc và thi đua – khen thưởng cho người lao động, đồng thời trình bày các nghiên cứu liên quan Mô hình nghiên cứu được đề xuất dựa trên những khái niệm này.

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Giới thiệu Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa

Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa được thành lập theo Quyết định số 927/QĐ-BTC ngày 31/5/2019 của Bộ Tài chính Là đơn vị trực thuộc Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa, Chi cục thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Luật Quản lý thuế và các luật thuế liên quan, nhằm quản lý các nguồn thu từ thuế, phí và lệ phí tại khu vực Nam Khánh Hòa.

3.1.2 Tổ chức bộ máy và biên chế

Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa khi thành lập có Ban lãnh đạo,

05 Đội thuế văn phòng và 08 Đội thuế quản lý xã, phường, thị trấn, gồm có:

Bảng 2 1 Tổ chức bộ máy và biên chế

STT Các đội chức năng Số lƣợng biên chế

2 Đội Hành chính – Nhân sự - Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ 16

3 Đội Tuyên truyền hỗ trợ NNT-Trước bạ thu khác 15

4 Đội Kê khai kế toán thuế-Tin học-Nghiệp vụ dự 12 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si toán pháp chế

5 Đội Kiểm tra thuế số 1 10

6 Đội Kiểm tra thuế số 2 10

7 Đội quản lý thuế số 1 5

8 Đội quản lý thuế số 2 4

9 Đội quản lý thuế số 3 4

10 Đội quản lý thuế số 4 5

11 Đội quản lý thuế số 5 4

12 Đội quản lý thuế số 6 5

13 Đội quản lý thuế số 7 4

14 Đội quản lý thuế số 8 3

3.1.3 Trình độ học vấn của người lao động Đội ngũ người lao động hiện tại của Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa hiện gồm 103 công chức, trong đó: 05 thạc sĩ, 79 đại học, 19 dưới đại học

3.1.4 Về thực hiện nhiệm vụ

Từ năm 2019 đến nay, Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa đã thực hiện nhiệm vụ thu Ngân sách nhà nước, tuy nhiên kết quả thu năm sau luôn thấp hơn năm trước.

+ Năm 2019: tổng số thu là 712.942 triệu đồng đạt 125.4% dự toán giao và đạt 127.5% so với cùng kỳ

+ Năm 2020: tổng số thu là 646.128 triệu đồng đạt 101% dự toán giao và đạt 82% so với cùng kỳ

Nguyên nhân số thu năm 2020 thấp hơn so với năm 2019 do:

Tình hình kinh tế xã hội tại Nam Khánh Hòa đang chịu ảnh hưởng nặng nề từ thời tiết bất thường, với mưa bão liên tiếp, cùng với tác động của dịch bệnh COVID-19 và sự biến động giá cả không ổn định.

Sự cố liên quan đến địa chỉ email Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn đã gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến sự giảm sút trong nguồn thu.

Chính sách thuế liên tục biến động và các quy định chưa được làm rõ, gây khó khăn cho người nộp thuế cũng như các công chức trong việc thực hiện chính sách.

3.1.5 Về thi đua khen thưởng

Với kết quả thu trên Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa được Nhà nước tặng thưởng thi đua như sau:

+ Đối với tập thể Chi cục Thuế:

Năm 2019: Danh hiệu thi đua Lao động xuất sắc – Tổng Cục Thuế khen thưởng

Năm 2020: Danh hiệu thi đua Lao động tiên tiến – Tổng Cục Thuế khen thưởng

Bộ Tài chính khen thưởng: 03 Tổng cục Thuế khen thưởng: 21 Năm 2020:

Thủ tướng Chính phủ khen thưởng: 01

Bộ Tài chính khen thưởng: 06 Tổng cục Thuế khen thưởng: 20

3.1.6 Chức năng nhiệm vụ 3.1.6.1 Chi cục trưởng Chi cục Thuế:

Lãnh đạo và chỉ đạo toàn diện các hoạt động của Chi cục Thuế, quyết định và giải quyết các nhiệm vụ trọng tâm liên quan đến nhiều lĩnh vực công tác của đơn vị.

Theo dõi và chỉ đạo các lĩnh vực công tác như Tổ chức cán bộ, Thi đua khen thưởng, Tài vụ, Kiểm tra thuế, Kiểm tra nội bộ, và Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế trong toàn Chi cục Thuế.

-Trực tiếp phụ trách, theo dõi chỉ đạo Đội Kiểm tra Thuế số 1 và Đội Kiểm tra Thuế số 2

3.1.6.2 Phó Chi cục trưởng Chi cục Thuế:

- Giúp Chi cục trưởng theo dõi, chỉ đạo, điều hành các công việc thuộc

Bộ phận Một cửa tại huyện Cam Lâm

- Trực tiếp phụ trách, theo dõi chỉ đạo công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; các Đội Quản lý thuế số 1 và số 2

3.1.6.3 Phó Chi cục trưởng Chi cục Thuế

- Thay mặt Chi cục trưởng giải quyết các công việc của Chi cục Trưởng khi Chi cục trưởng đi vắng;

- Giúp Chi cục trưởng theo dõi, chỉ đạo, điều hành các công việc thuộc lĩnh vực công tác công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế;

- Trực tiếp phụ trách, theo dõi chỉ đạo công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; các Đội Quản lý thuế số 3 và số 4

3.1.6.4 Phó Chi cục trưởng Chi cục Thuế

- Giúp Chi cục trưởng theo dõi, chỉ đạo, điều hành công tác hành chính thi đua khen thưởng;

Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc theo dõi và chỉ đạo các công việc liên quan đến kê khai kế toán thuế và tin học Điều hành các hoạt động trong lĩnh vực hành chính, quản trị và ấn chỉ, đồng thời quản lý các Đội Quản lý thuế số 5, số 6 và số khác.

3.1.6.5 Phó Chi cục trưởng Chi cục Thuế

- Giúp Chi cục trưởng theo dõi, chỉ đạo, điều hành các công việc thuộc luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Lĩnh vực công tác của Chi cục Thuế bao gồm quản lý đất đai, thu lệ phí trước bạ và các khoản thu khác Ngoài ra, Chi cục cũng thực hiện công tác hỗ trợ tuyên truyền cho người nộp thuế.

- Trực tiếp phụ trách, theo dõi chỉ đạo công tác của Đội Tuyên tuyền hỗ trợ người nộp thuế và Trước bạ thu khác;

3.1.6.6 Phó Chi cục trưởng Chi cục Thuế:

- Giúp Chi cục trưởng theo dõi, chỉ đạo, điều hành các công việc thuộc

Bộ phận Một cửa tại huyện Cam Lâm

-Trực tiếp phụ trách, theo dõi chỉ đạo công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; các Đội Quản lý thuế số 8

3.1.6.7 Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT – Trước bạ thu khác

Giúp Chi cục trưởng và phó Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách pháp luật thuế, hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi quản lý Đồng thời, quản lý thu lệ phí trước bạ, các khoản đấu giá về đất, tài sản, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, phí, lệ phí và các khoản thu khác Điều này bao gồm thuế thu nhập cá nhân của cá nhân hành nghề tự do, thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng, lệ phí trước bạ và các khoản thu khác phát sinh trên địa bàn Cuối cùng, thực hiện dự toán thu thuế đối với đối tượng được giao quản lý.

3.1.6.7 Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học & Tổng hợp - Nghiệp vụ -

Chi cục trưởng và phó Chi cục trưởng Chi cục Thuế có nhiệm vụ thực hiện công tác đăng ký thuế, quản lý khai thuế, xử lý hồ sơ hoàn thuế (trừ hoàn thuế thu nhập cá nhân và các khoản thu từ đất), khấu trừ thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn trả tiền thuế, kế toán thuế và thống kê thuế Họ cũng phải quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học, triển khai và hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng phục vụ công tác quản lý thuế Bên cạnh đó, họ cung cấp dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế và hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý thuế, chính sách, pháp luật thuế cho công chức thuế trong Chi cục Thuế Ngoài ra, họ thực hiện công tác pháp chế về thuế và xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước cho từng địa bàn cấp huyện, tổ chức thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước được giao.

3.1.6.8 Đội Kiểm tra thuế số 1, 2

Chi cục trưởng Chi cục Thuế có trách nhiệm thực hiện kiểm tra và giám sát kê khai thuế, giải quyết các tố cáo liên quan đến người nộp thuế, và thực hiện dự toán thu thuế trong phạm vi quản lý Ngoài ra, Chi cục trưởng cũng phải kiểm tra việc tuân thủ pháp luật và tính liêm chính của cơ quan thuế cùng với công chức thuế Việc giải quyết khiếu nại, bao gồm cả khiếu nại về quyết định xử lý thuế và các vấn đề nội bộ, cũng thuộc thẩm quyền của Chi cục trưởng Hơn nữa, Chi cục trưởng cần tiếp nhận và chuyển các đơn thư tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ của công chức, viên chức thuế đến các cơ quan có thẩm quyền.

3.1.6.9 Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ

Hỗ trợ Chi cục trưởng và phó Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong việc thực hiện các nhiệm vụ hành chính, văn thư và lưu trữ; quản lý nhân sự; quản lý tài chính và quản trị; cũng như quản lý ấn chỉ trong phạm vi quản lý của Chi cục Thuế.

3.1.6.10 Đội thuế Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường

Chi cục trưởng Chi cục Thuế có trách nhiệm quản lý việc thu thuế từ các tổ chức và cá nhân nộp thuế tại địa bàn xã, phường được phân công Điều này bao gồm cả các hộ sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực công thương nghiệp và dịch vụ.

Thiết kế nghiên cứu

- Các thông tin cần thu thập:

Tác động của các yếu tố thành phần trong công tác thi đua - khen thưởng đến động lực làm việc của người lao động tại Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa là rất quan trọng Những yếu tố này không chỉ thúc đẩy tinh thần làm việc mà còn nâng cao hiệu suất công việc của nhân viên Việc áp dụng các hình thức khen thưởng hợp lý sẽ tạo ra động lực tích cực, khuyến khích người lao động cống hiến hơn cho tổ chức.

+ Thông tin về thái độ làm việc của người lao động tại Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa

- Nguồn thông tin thu thập:

+ Nguồn thông tin sơ cấp:

Bài viết này cung cấp thông tin từ các cuộc phỏng vấn sâu với cán bộ quản lý nhân sự tại Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa, phục vụ cho nghiên cứu định tính.

Bài viết này cung cấp thông tin từ phỏng vấn qua bảng câu hỏi khảo sát, phục vụ cho nghiên cứu định lượng về người lao động tại Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa.

Nguồn thông tin thứ cấp được thu thập từ Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa, bao gồm các dữ liệu sẵn có về tình hình nhân sự, thi đua - khen thưởng, và việc thực hiện nhiệm vụ tại đơn vị này.

Cách tiếp cận khảo sát sẽ được thực hiện trực tiếp tại nơi làm việc để tạo sự thuận tiện cho đối tượng tham gia Đối với khảo sát định tính, việc thảo luận sẽ diễn ra tại chỗ, trong khi khảo sát định lượng sẽ sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn nhằm đảm bảo độ tin cậy, khách quan và tính chính xác của mẫu.

3.2.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

Phương pháp nghiên thảo luận nhóm được áp dụng để xác định tính phù hợp của mô hình nghiên cứu và các biến quan sát trong các thang đo đối với người lao động tại Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa.

Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy, 07 người lao động tham gia thảo luận nhóm, đều là lãnh đạo các đội thuế thuộc Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa với nhiều năm kinh nghiệm Tất cả các thành viên đều đồng ý rằng 05 yếu tố được nêu trong thảo luận là đầy đủ để nghiên cứu động lực làm việc Nhóm thảo luận đã góp ý và xây dựng bảng câu hỏi khảo sát, đồng thời điều chỉnh các biến quan sát cho phù hợp với thực tế tại đơn vị.

Bảng 1.1 trình bày thang đo các thành phần tác động của yếu tố thi đua - khen thưởng đến động lực làm việc của người lao động tại Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa.

Mã hóa Biến quan sát gốc Biến quan sát điều chỉnh/bổ sung Nguồn

1 Chính sách phát triển và thăng tiến

Các nhân viên và tôi trong Chi cục được huấn luyện các kỹ năng công việc cần thiết để thực hiện tốt công việc

Anh/chị có được tham gia tập huấn các kỹ năng, chương trình đào tạo cần thiết để phục vụ công việc

Nguyễn Thị Tươi (2017); tác giả có điều chỉnh

Chinh_sach2 Chi cục luôn tạo cơ hội thăng tiến cho nhân

Giữ nguyên Nguyễn Thị Tươi

(2017); tác giả có luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Sinh viên BKD002ac có khả năng điều chỉnh và quản lý thông tin qua email ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn và bkc19134.hmu.edu.vn.

Các nhân viên trong Chi cục có nhiều cơ hội để phát triển nghề nghiệp

Anh/chị có nhiều cơ hội để thăng tiến và phát triển

Việc thăng tiến luôn gắn với thành tích của cá nhân

Chinh_sach5 Chính sách phát triền và thăng tiến có công bằng Tác giả bổ sung

2 Ghi nhận và tuyên dương

Việc ghi nhận và tuyên dương làm tôi thích thú hơn trong công việc

(2017), tác giả có điều chỉnh Ghi_nhan2

Ghi nhận và tuyên dương giúp tôi phấn đấu hơn trong công việc

Tôi luôn nhận được lời khen ngợi và bằng khen cho thành tích trong công việc

Anh/chị có nhận được lời khen ngợi và bằng khen cho thành tích trong công việc

Ghi nhận và biểu dương của cơ quan Anh/chị có công bằng, công khai

Luôn có các chương trình tuyên dương thành tích của các nhân

Cơ quan Anh/chị có tổ chức tuyên dương trước tập thể khi đạt thành tích trong

(2017), tác giả có luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si viên trước tập thể công việc điều chỉnh

Có chính sách khen thưởng, tặng quà cho con em của tôi và các nhân viên có thành tích trong học tập

Cơ quan Anh/chị có chính sách khen thưởng, tặng quà cho con em có thành tích xuất sắc trong học tập

Nguyễn Thị Tươi (2017); tác giả có điều chỉnh

Cơ quan có những phần thưởng xứng đáng với thành tích cho các nhân viên

Phần thưởng có tương xứng với thành tích Anh/chị đạt được

Phần thưởng là có giá trị đối với tôi khi tôi đạt được

Anh/chị cảm thấy phần thưởng nhận được có giá trị không

Có chính sách khen thưởng bằng tiền cho tôi và các nhân viên đạt thành tích trong công việc

Cơ quan Anh/chị có chính sách khen thưởng bằng tiền khi đạt thành tích xuất sắc trong công việc

Mục tiêu công việc yêu cầu tôi phải sử dụng tốt các năng lực cá nhân để hoàn thành

Mục tiêu công việc là cần thiết để tôi hoàn thành công việc

Muc_tieu3 Tôi luôn nắm rõ mục luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Tôi đảm trách công việc với mục tiêu rõ ràng, nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong nhiệm vụ của mình.

(2017); tác giả có điều chỉnh

Mục tiêu công việc phù hợp với năng lực và đặc điểm công việc

Giữ nguyên Nguyễn Thị Tươi

5 Khó khăn trong công việc

Kho_khan1 Tôi cảm thấy áp lực cao trong công việc

Anh/chị có cảm thấy áp lực trong công việc

Nguyễn Thị Tươi (2017); tác giả có điều chỉnh

Tôi phải phấn đấu nhiều để thích nghi với công việc

Anh/chị phải phấn đấu nhiều hơn nữa để thích nghi với công việc hiện tại

Kho_khan3 Để hoàn thành công việc đòi hỏi tôi có thêm kỹ năng mềm

Kho_khan4 Để hoàn thành công việc đòi hỏi tôi phải nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

Biến phụ thuộc: Động lực làm việc

Tôi nhận thấy công việc chính là động lực đối với bản thân

Giữ nguyên Nguyễn Thị Tươi

Dong_luc2 Tôi thấy tự hào và hứng thú làm việc Giữ nguyên

Tôi cảm thấy được thúc đẩy bởi các nhiệm vụ trong công việc của

Giữ nguyên luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si mình

Anh/chị có tự nguyện nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng để phục vụ công việc tốt hơn

3.2.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

Luận văn áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện do giới hạn về thời gian, kết hợp với phương pháp phân tầng Nghiên cứu được thực hiện thông qua việc phát phiếu khảo sát trực tiếp cho người lao động tại Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa.

Bảng 1 2 Bảng xác định kích thước mẫu khảo sát

STT Các đội chức năng

Kích thước mẫu khảo sát tối thiểu

2 Đội Hành chính – Nhân sự - Tài vụ -

3 Đội Tuyên truyền hỗ trợ NNT-Trước bạ thu khác 15 14,56% 12

4 Đội Kê khai kế toán thuế-Tin học-

Nghiệp vụ dự toán pháp chế 12 11,65% 10

5 Đội Kiểm tra thuế số 1 10 9,71% 8

6 Đội Kiểm tra thuế số 2 10 9,71% 8

7 Đội quản lý thuế số 1 5 4,85% 4

8 Đội quản lý thuế số 2 4 3,88% 3

9 Đội quản lý thuế số 3 4 3,88% 3

10 Đội quản lý thuế số 4 5 4,85% 4

11 Đội quản lý thuế số 5 4 3,88% 3

12 Đội quản lý thuế số 6 5 4,85% 4

13 Đội quản lý thuế số 7 4 3,88% 3 Đội quản lý thuế số 8 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn," indicating a connection to an educational institution The repeated mention of "ninhd" and variations suggests a specific individual or department within the organization.

Trong nghiên cứu này, tác giả đã tiến hành phỏng vấn toàn bộ nhân viên tại Chi cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa, ngoại trừ Ban lãnh đạo, với số mẫu được phân bổ cụ thể.

Bảng 1 3 Bảng phân bổ số lƣợng khảo sát công chức

STT Các đội chức năng Số lƣợng công chức

1 Đội Hành chính – Nhân sự - Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ 16

2 Đội Tuyên truyền hỗ trợ NNT-Trước bạ thu khác 15

3 Đội Kê khai kế toán thuế-Tin học-Nghiệp vụ dự toán pháp chế 12

4 Đội Kiểm tra thuế số 1 10

5 Đội Kiểm tra thuế số 2 10

6 Đội quản lý thuế số 1 5

7 Đội quản lý thuế số 2 4

8 Đội quản lý thuế số 3 4

9 Đội quản lý thuế số 4 5

10 Đội quản lý thuế số 5 4

11 Đội quản lý thuế số 6 5

12 Đội quản lý thuế số 7 4

13 Đội quản lý thuế số 8 3

Phương pháp xử lý số liệu

Nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện với mẫu nghiên cứu gồm 97 công chức Các bước thực hiện, kỹ thuật phân tích và tiêu chí đánh giá được tiến hành theo trình tự cụ thể.

Để kiểm định độ tin cậy của thang đo, bước đầu tiên là sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha, yêu cầu tối thiểu có 3 biến đo lường Hệ số này có giá trị dao động từ 0 đến 1, với giá trị càng cao cho thấy độ tin cậy của thang đo càng tốt Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, một thang đo có độ tin cậy cao sẽ mang lại kết quả chính xác hơn trong nghiên cứu.

Kiểm định sự khác biệt của các biến định tính đến “Động lực làm việc” của người lao động

Hình 2 2 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh

4.2 Kiểm định sự khác biệt của các biến định tính đến “Động lực làm việc” của người lao động

4.2.1 Kiểm định sự khác biệt theo “Giới tính” bằng kiểm định Independent - sample T- test

Kiểm định Independent - sample T- test sẽ cho ta biết có sự khác biệt về “Động lực làm việc” của nhân viên tại Công ty về “Giới tính” giữa 02

Chính sách phát triển và thăng tiến

Ghi nhận và tuyên dương Động lực làm việc H3(+)

Mục tiêu của bài viết này là cung cấp thông tin về luận văn tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ cho cả nam và nữ Giả thuyết H0 được đưa ra là không có sự khác biệt giữa hai trị trung bình của tổng thể, tức là sự khác biệt giữa hai trung bình bằng 0 Để tải luận văn mới nhất, vui lòng liên hệ qua email luanvanfull@gmail.com.

Kết quả kiểm định F (Levene) cho thấy giá trị Sig = 0.001, nhỏ hơn 0.05, cho thấy phương sai giữa hai giới tính là khác nhau Tuy nhiên, giá trị Sig của giả định phương sai không bằng nhau là 0.052, lớn hơn 0.05 Do đó, ở độ tin cậy 95%, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ Động lực làm việc của nhân viên giữa các giới tính.

Bảng 2 12 kiểm định mẫu độc lập I-Test đối với biến Giới tính

Kiểm tra mẫu độc lập

Levene's T-test cho các giá trị

Khác biệt sai số chuẩn

Phương sai không bằng nhau

4.2.2 Kiểm định sự khác biệt theo “Độ tuổi” bằng phương pháp phân tích Oneway ANOVA

Từ kết quả ở (bảng 2.13) ta nhận thấy: Giá trị Sig Levene = 0.081 > 0.05 nên phương sai giữa các nhóm không khác nhau Tiếp tục xét kết quả ở bảng ANOVA

Bảng 2 13.Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai

Thống kê Levene df1 df2 Sig

2.318 3 93 081 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:This article includes important contact information for students, specifically email addresses associated with academic identifiers For further inquiries, students can reach out via the provided emails, ensuring effective communication within the educational institution.

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả

Kết quả từ bảng Anova cho thấy giá trị Sig = 0.134, lớn hơn 0.05, do đó, ở mức độ tin cậy 95%, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ Động lực làm việc của nhân viên ở các độ tuổi khác nhau.

Bảng 2 14.Bảng Anova theo Trình độ

Biến thiên Df Trung bình biến thiên F Sig

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả

4.2.3 Kiểm định sự khác biệt theo “Thời gian công tác” bằng phương pháp phân tích Oneway ANOVA

Từ kết quả ở (bảng 2.15) ta nhận thấy: Giá trị Sig Levene = 0.820 > 0.05 nên phương sai giữa các nhóm không khác nhau Tiếp tục xét kết quả ở bảng ANOVA

Bảng 2 15.Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai

Thống kê Levene df1 df2 Sig

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả

Kết quả từ bảng Anova cho thấy giá trị Sig = 0.715, lớn hơn 0.05, do đó chúng ta kết luận rằng ở độ tin cậy 95%, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ Động lực làm việc của nhân viên có thời gian công tác khác nhau.

Bảng 2 16.Bảng Anova theo Thời gian công tác

Biến thiên Df Trung bình biến thiên F Sig

Giữa các nhóm 446 3 149 454 715 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả

4.2.4 Kiểm định sự khác biệt theo “Trình độ” bằng phương pháp phân tích Oneway ANOVA

Từ kết quả ở (bảng 2.17) ta nhận thấy: Giá trị Sig Levene = 0.000 < 0.05 nên phương sai giữa các nhóm khác nhau Tiếp tục xét kết quả ở bảng ANOVA

Bảng 2 17.Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai

Thống kê Levene df1 df2 Sig

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả

Kết quả từ bảng Anova cho thấy giá trị Sig = 0.008, nhỏ hơn 0.05, cho phép chúng ta kết luận rằng ở độ tin cậy 95%, có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ động lực làm việc của nhân viên có trình độ khác nhau.

Bảng 2 18.Bảng Anova theo Trình độ

Bi.ến thiên Df Trung bình biến thiên F Sig

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả

4.2.5 Kiểm định sự khác biệt theo “Thu nhập” bằng phương pháp phân tích Oneway ANOVA luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn," indicating a connection to an educational institution The repeated mention of "ninhd" and variations suggests a specific individual or department within the organization.

Từ kết quả ở (bảng 2.19) ta nhận thấy: Giá trị Sig Levene = 0.102 > 0.05 nên phương sai giữa các nhóm không khác nhau Tiếp tục xét kết quả ở bảng ANOVA

Bảng 2 19.Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai

Thống kê Levene df1 df2 Sig

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả

Kết quả từ bảng Anova cho thấy giá trị Sig = 0.000, nhỏ hơn 0.05, cho phép chúng ta kết luận rằng ở mức độ tin cậy 95%, có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về động lực làm việc của nhân viên có thu nhập khác nhau.

Bảng 2 20.Bảng Anova theo Thu nhập

Biến thiên df Trung bình biến thiên F Sig

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả

Ngày đăng: 22/07/2023, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w