1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) phân tích sự hài lòng của nhà bán lẻ đối với hệ thống kênh phân phối cà phê rang xay của công ty cà phê đồng xanh (gfc) tại thừa thiên huế

111 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích sự hài lòng của nhà bán lẻ đối với hệ thống kênh phân phối cà phê rang xay của công ty cà phê Đồng Xanh (GFC) tại Thừa Thiên Huế
Tác giả Dương Thị Ngọc Ánh
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU (12)
    • 1. Tính cấp thiết của đề tài (12)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (13)
      • 2.1. Mục tiêu chung (13)
      • 2.2. Mục tiêu cụ thể (13)
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (13)
      • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (13)
      • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (14)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (14)
      • 4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu (14)
      • 4.2. Quy trình nghiên cứu (15)
      • 4.3. Phương pháp chọn mẫu (15)
      • 4.4. Phương pháp xử lí và phân tích dữ liệu (16)
    • 5. Kết cấu đề tài (19)
    • II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (20)
    • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (20)
      • 1.1. Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu (20)
        • 1.1.1. Khái niệm hệ thống kênh phân phối (20)
        • 1.1.2. Vai trò, chức năng của hệ thống kênh phân phối (21)
        • 1.1.3. Các thành viên trong hệ thống kênh phân phối (22)
        • 1.1.4. Phân loại kênh phân phối (24)
        • 1.1.5. Quản lý dòng chảy trong kênh (27)
        • 1.1.6. Các hành vi trong hệ thống kênh phân phối (28)
          • 1.1.6.1. Thiết kế hệ thống kênh phân phối (28)
          • 1.1.6.2. Quản lý hệ thống kênh phân phối (31)
        • 1.2.3. Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của nhà bán lẻ (38)
        • 1.2.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất (40)
      • 1.3. Thực tiễn vấn đề nghiên cứu (43)
        • 1.3.1. Tình hình chung về cà phê rang xay của Việt Nam (43)
        • 1.3.2. Tình hình chung về cà phê rang xay ở Thành phố Huế (44)
    • CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KÊNH PHÂN PHỐI CÀ PHÊ RANG XAY CỦA CÔNG TY GFC TẠI THỪA THIÊN HUẾ (45)
      • 2.1. Tổng quan về công ty cà phê GFC (45)
        • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty (45)
        • 2.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty (46)
        • 2.1.3. Sản phẩm và thị trường kinh doanh của công ty (47)
        • 2.1.4. Nguồn lực của công ty (49)
          • 2.1.4.1. Tình hình nhân lực và thu nhập của công ty (49)
          • 2.1.4.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh (51)
          • 2.4.1.3. Tình hình tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2016-2018 (52)
          • 2.4.1.4. Tình hình tiêu thụ cà phê rang xay của công ty GFC tại Huế (53)
      • 2.2. Thực trạng hệ thống kênh phân phối cà phê rang xay của công ty GFC trên địa bàn TT Huế (55)
        • 2.2.1. Kênh phân phối cà phê rang xay của công ty GFC (55)
        • 2.2.3. Thực trạng hoạt động của hệ thống kênh phân phối cà phê rang xay của công (57)
          • 2.2.3.1. Công tác tuyển chọn thành viên kênh (57)
          • 2.2.3.2. Quản lí các thành viên kênh (58)
          • 2.2.3.3. Khuyến khích các thành viên kênh (60)
          • 2.2.3.4. Quản lí các dòng chảy trong kênh (60)
          • 2.2.3.5. Thực trạng công tác đánh giá thành viên kênh (61)
      • 2.3. Kết quả khảo sát đánh giá chính sách phân phối cà phê rang xay của công ty tại TT Huế (62)
        • 2.3.1. Đặc điểm mẫu điều tra (62)
        • 2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (68)
          • 2.3.3.1. Phân tích nhân tố EFA cho các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà bán lẻ về chính sách phân phối (68)
          • 2.3.3.2. Phân tích nhân tố EFA cho thang đo sự hài lòng chung của nhà bán lẻ (72)
        • 2.3.4. Phân tích hồi quy (73)
          • 2.3.4.1. Xem xét mối tương quan giữa các biến (73)
          • 2.3.4.2. Xây dựng mô hình hồi quy (73)
          • 2.3.4.3. Kiểm định độ phù hợp của mô hình (75)
          • 2.3.4.4. Kết quả phân tích hồi quy (76)
        • 2.3.5. Đánh giá của các nhà bán lẻ đối với các thành phần thuộc chính sách phân phối (79)
          • 2.3.5.1. Đánh giá của khách hàng đối với chính sách Cung cấp hàng bán (79)
          • 2.3.5.2. Đánh giá của khách hàng đối với Chính sách bán hàng (80)
          • 2.3.5.3. Đánh giá của khách hàng đối với chính sách về Nghiệp vụ bán hàng (81)
          • 2.3.5.4. Đánh giá của khách hàng đối với chính sách về Cơ sở vật chất, trang thiết bị (82)
          • 2.3.5.5. Đánh giá của khách hàng đối với chính sách về Quan hệ khách hàng (83)
          • 2.3.5.6. Đánh giá của các nhà bán lẻ đối với Mức độ hài lòng chung (84)
        • 2.3.6. Ý kiến của các nhà bán lẻ về nâng cao hiệu quả hoạt động của kênh phân phối (85)
      • 2.4. Đánh giá chung (85)
    • CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KÊNH PHÂN PHỐI CÀ PHÊ RANG XAY CỦA CÔNG TY CÀ PHÊ GFC (87)
      • 3.1. Định hướng nhằm hoàn thiện hệ thống kênh phân phối cà phê rang xay của Công ty cà phê GFC (87)
        • 3.1.1. Mục tiêu kinh doanh của công ty (87)
        • 3.1.2. Thị trường mục tiêu (87)
        • 3.1.3. Định hướng chiến lược Marketing và phân phối (88)
      • 3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm cà phê rang xay của Công ty cà phê Đồng Xanh (GFC) (88)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (92)
    • 1. Kết luận (92)
    • 2. Kiến nghị (93)
      • 2.1. Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế (93)
      • 2.2. Đối với Công ty cà phê GFC (93)

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đang hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu với nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp Sự biến động của cung cầu, nguy cơ bão hòa thị trường và lòng trung thành của khách hàng giảm sút đang tạo ra khó khăn trong việc phân phối sản phẩm Để phát triển bền vững, doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược cạnh tranh mạnh mẽ, chú trọng không chỉ vào sản phẩm và giá cả mà còn vào cách thức đưa sản phẩm ra thị trường Kênh phân phối hiệu quả là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp tạo lợi thế cạnh tranh lâu dài, nâng cao năng lực tiêu thụ và lợi nhuận, đồng thời củng cố vị thế trên thị trường.

Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê lớn thứ 2 thế giới, với sản lượng cà phê chiếm gần 30% khối lượng cà phê nhân toàn cầu Cà phê rang xay, chiếm khoảng 2/3 lượng tiêu thụ, đang phát triển mạnh mẽ và trở thành thức uống không thể thiếu của người dân Nhiều doanh nghiệp trong nước đã đầu tư vào thị trường cà phê rang xay, tạo nên sự sôi động cho ngành này Công ty cà phê Đồng Xanh (GFC) được thành lập để nắm bắt cơ hội trong thị trường cà phê rang xay tại Huế, với lợi thế đáp ứng nhu cầu của khách hàng và hiểu rõ mong muốn của họ, từ đó chiếm lĩnh một phần thị trường lớn.

Trường Đại học Kinh tế Huế cung cấp luận văn tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ về khả năng cung cấp nguồn cà phê sạch, chất lượng cho nhiều nhà bán lẻ tại thị trường Huế Tuy nhiên, thị trường cà phê ở Huế đang có sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các thương hiệu như cà phê Gia Cát, cà phê Gia Nguyễn, cùng với các thương hiệu lớn như Viva và Trung Nguyên Do đó, công ty cà phê Đồng Xanh (GFC) cần xây dựng và phát triển kênh phân phối để tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.

Sau khi tham gia tìm hiểu hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp, tôi nhận thấy tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Với kiến thức tích lũy từ trường lớp và kinh nghiệm thực tập, tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích sự hài lòng của nhà bán lẻ đối với hệ thống kênh phân phối cà phê rang xay của công ty cà phê Đồng Xanh (GFC) tại Thừa Thiên Huế” để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.

Mục tiêu nghiên cứu

Bài viết này phân tích và đánh giá công tác tổ chức, quản lý các nhà bán lẻ trong hệ thống kênh phân phối cà phê rang xay của công ty Cà phê GFC tại Thừa Thiên Huế Dựa trên những đánh giá này, chúng tôi đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kênh phân phối cà phê rang xay của công ty.

-Hệ thống hóa lại cơ sở lý luận liên quan đến quản lý kênh phân phối sản phẩm, nhà bán lẻ, sự hài lòng của nhà bán lẻ.

Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trong chính sách phân phối cà phê rang xay của công ty là rất quan trọng để hiểu rõ sự hài lòng của nhà bán lẻ Các yếu tố này có thể bao gồm chất lượng sản phẩm, thời gian giao hàng, và dịch vụ khách hàng Sự hài lòng của nhà bán lẻ không chỉ ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác mà còn tác động đến doanh thu và sự phát triển bền vững của công ty Do đó, việc phân tích và cải thiện các yếu tố trong chính sách phân phối là cần thiết để nâng cao sự hài lòng của nhà bán lẻ.

Để nâng cao mức độ hài lòng của các nhà bán lẻ và cải thiện mối quan hệ hợp tác với công ty cà phê GFC tại Huế, cần đề xuất các giải pháp hiệu quả Những giải pháp này có thể bao gồm việc tăng cường giao tiếp, cung cấp hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo cho các nhà bán lẻ, cũng như cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ Bên cạnh đó, việc tổ chức các chương trình khuyến mãi hấp dẫn và xây dựng các chính sách hợp tác linh hoạt sẽ góp phần tạo dựng niềm tin và sự gắn bó lâu dài giữa GFC và các nhà bán lẻ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý các nhà bán lẻ cà phê rang xay của công ty cà phê GFC trên địa bàn Huế.

Trường Đại học Kinh tế Huế luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

- Đối tượng khảo sát: Các nhà bán lẻ cà phê rang xay của công ty cà phê GFC trên địa bàn Huế.

Nghiên cứu và giải quyết các vấn đề lý luận cũng như thực tiễn liên quan đến tổ chức và quản lý nhà bán lẻ trong hệ thống kênh phân phối cà phê rang xay của công ty.

Tham gia vào việc điều tra và nghiên cứu trực tiếp các nhà bán lẻ phân phối cà phê rang xay của công ty cà phê GFC tại Huế.

Thời gian thu thập số liệu diễn ra từ năm 2016 đến 2018, với dữ liệu sơ cấp được lấy từ các cuộc phỏng vấn với các nhà phân phối cà phê rang xay của công ty tại Huế trong thời gian thực tập từ 16/09/2019 đến 22/12/2019.

Phương pháp nghiên cứu

 Thu thập dữ liệu thứ cấp:

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua các nguồn chính như:

Các báo cáo tài chính và tài liệu liên quan từ phòng kế toán của công ty cà phê GFC cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tài sản, hoạt động kinh doanh, nhân sự, tiêu thụ cà phê rang xay, và cơ cấu tổ chức của công ty.

- Tham khảo thêm trên website của công ty:www.caphedongxanh.com

-Những thông tin thu thập có liên quan đến chính sách phân phối thông qua mạng internet, báo chí, truyền thông,

-Tham khảo các thông tin, số liệu từ các bài báo liên quan và của các khóa luận tốt nghiệp của các sinh viên khóa trước.

 Thu thập dữ liệu sơ cấp: đề tài được thực hiện qua hai giai đoạn:

Nghiên cứu định tính được áp dụng trong giai đoạn đầu của quá trình nghiên cứu để khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát chung, từ đó giúp đo lường các khái niệm một cách hiệu quả.

Tiến hành tham khảo ý kiến từ nhân viên công ty và chọn 10 nhà bán lẻ ngẫu nhiên tại thành phố Huế để thảo luận, ghi chép ý kiến về các thông tin cần thu thập.

Trường Đại học Kinh tế Huế luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Sau khi thu thập ý kiến từ các nhà bán lẻ và xem xét các nội dung đã chuẩn bị, chúng tôi tiến hành tổng hợp thông tin để thiết kế bảng câu hỏi cho nghiên cứu chính thức Bảng câu hỏi đã được chỉnh sửa và hoàn thiện sẽ được đưa vào nghiên cứu.

Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua khảo sát bằng bảng hỏi các nhà bán lẻ cà phê rang xay của công ty GFC tại Huế, nhằm thu thập thông tin cần thiết Những thông tin này sẽ được sử dụng để tiến hành các kiểm định cần thiết, giúp trả lời các câu hỏi nghiên cứu.

Sơ đồ 2.1: Quy trình nghiên cứu đề tài

Phương pháp phân tích dữ liệu trong nghiên cứu này bao gồm phân tích nhân tố khám phá và hồi quy bội Theo Bollen (1989), kích thước mẫu tối thiểu cần thiết cho phân tích nhân tố khám phá là 5 lần số biến quan sát, trong khi Hair và cộng sự (1998) khuyến nghị kích thước mẫu tối thiểu từ 100-150 Với mô hình nghiên cứu có 20 biến quan sát, kích thước mẫu cần thiết là 100 Để đạt được kích thước mẫu này, số mẫu dự kiến sẽ được điều tra là 120.

Theo số liệu từ phòng kế toán của công ty GFC, hiện tại công ty có 211 nhà bán lẻ phân phối cà phê rang xay tại thành phố Huế.

Cơ sở lí thuyết Xây dựng thang đo và giả thuyết nghiên cứu

Nghiên cứu định tính bằng tham khảo ý kiến chuyên gia Điều chỉnh Thang đo chính thức

Phỏng vấn trực tiếp với cỡ mẫu 120 điểm bán lẻ

Phân tích dữ liệu bằng spss

Phân tích hồi quy- Kiểm định các giả thuyết

Trường Đại học Kinh tế Huế luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bảng 2.1: Số lượng các đơn vị phân phối cà phê rang xay của công ty GFC trên địa bàn TT Huế

(Theo phòng kế toán GFC)

Việc khảo sát các nhà bán lẻ cà phê rang xay của công ty GFC tại TT Huế diễn ra thuận lợi nhờ vào vị trí của các cửa hàng chủ yếu nằm ở trung tâm thành phố Hơn nữa, quy mô vừa và nhỏ của các nhà bán lẻ giúp việc giao hàng và thu thập thông tin khảo sát trở nên dễ dàng hơn, khi nhân viên công ty thường xuyên đến các điểm bán Do đó, nghiên cứu này sẽ áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản để thực hiện khảo sát.

Từ danh sách 211 nhà bán lẻ do phòng Kế toán công ty GFC cung cấp, chúng tôi đã sử dụng phần mềm Excel để chọn ngẫu nhiên 120 nhà bán lẻ nhằm tiến hành điều tra khảo sát.

4.4 Phương pháp xử lí và phân tích dữ liệu

Phân tích và đánh giá biến động trong hoạt động kinh doanh của công ty dựa trên số liệu cung cấp, bao gồm việc so sánh số liệu thực tế giữa các kỳ và xác định mức doanh thu của từng kênh phân phối trong tổng doanh thu Qua đó, từ các kết quả phân tích, chúng ta có thể nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm, phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu đề tài.

-Sử dụng phần mềm Excel 2010, phần mền xử lý số liệu SPSS phiên bản 20.0 để phân tích và xử lý số liệu:

Trường Đại học Kinh tế Huế luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

 Phân tích thống kê mô tả

Sử dụng bảng tần số, biểu đồ, giá trị trung bình, phương sai và độ lệch chuẩn để mô tả thông tin và đặc điểm của đối tượng điều tra trong mẫu nghiên cứu.

Phương pháp Cronbach Alpha được sử dụng để đánh giá độ tin cậy của thang đo, cho phép xác định mức độ phù hợp của các biến quan sát với biến nghiên cứu (biến tiềm ẩn, nhân tố) Theo Hair et al (2006), có quy tắc đánh giá cụ thể cho hệ số Cronbach Alpha.

Hệ số Cronbach Alpha < 0.6: Thang đo nhân tố là không phù hợp (có thể trong môi trường nghiên cứu đối tượng không có cảm nhận về nhân tố đó).

Hệ số Cronbach Alpha 0.6 – 07: Chấp nhận được với các nghiên cứu mới

Hệ số Cronbach Alpha 0.7 – 0.8: Chấp nhận được

Hệ số Cronbach Alpha 0.8 – 0.95: Tốt

Hệ số Cronbach Alpha từ 0.95 trở lên được coi là chấp nhận được nhưng không tốt, do đó cần xem xét các biến quan sát có thể gặp hiện tượng “trùng biến” Điều này có thể dẫn đến sự xuất hiện của biến quan sát thừa trong thang đo, tương tự như vấn đề đa cộng tuyến trong hồi quy, và các biến thừa này nên được loại bỏ.

Tiêu chuẩn để chọn thang đo là độ tin cậy alpha phải từ 0.6 trở lên và hệ số tương quan biến tổng của các biến cần lớn hơn 0.3 (Trọng, Ngọc, 2008).

 Phân tích nhân tố EFA

Phương pháp phân tích nhân tố EFA là một kỹ thuật phân tích đa biến thuộc nhóm phụ thuộc lẫn nhau, không phân biệt biến phụ thuộc và biến độc lập EFA dựa vào mối tương quan giữa các biến để rút gọn một tập hợp k biến quan sát thành một tập hợp F (F 0.4 được xem là quan trọng

• Factor loading > 0.5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn Điều kiện để phân tích nhân tố khám phá là phải thỏa mãn các yêu cầu:

1 Hệ số tải nhân tố (Factor loading) > 0.5

Kết cấu đề tài

Phần II:NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHÊN CỨU

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.

Chương 2: Đánh giá hệ thống kênh phân phối cà phê rang xay của công ty GFC trên địa bàn Thừa Thiên Huế

Chương 3: Định hướng và đưa ra giải pháp hoàn thiện kênh phân phối cà phê rang xay của công ty GFC tại Thừa Thiên Huế

Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trường Đại học Kinh tế Huế luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu 1.1.1 Khái niệm hệ thống kênh phân phối

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về hệ thống kênh phân phối:

Kênh phân phối, theo định nghĩa của Tiến sĩ Trương Đình Chiến, giảng viên tại trường đại học Kinh Tế Quốc Dân, là một hệ thống các tổ chức giúp người bán tiếp cận và bán sản phẩm đến tay người sử dụng hoặc người tiêu dùng cuối cùng.

Tập hợp này bao gồm các tổ chức và cá nhân có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, cùng nhau thực hiện nhiệm vụ đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng, giúp họ tiếp cận sản phẩm, dịch vụ và thông tin từ người bán hoặc nhà sản xuất.

Hệ thống kênh phân phối được coi là một nguồn lực quan trọng bên ngoài doanh nghiệp, thường mất nhiều năm để xây dựng và khó thay đổi Nó có vai trò không kém gì các nguồn lực nội bộ như con người, phương tiện sản xuất và nghiên cứu Đây là một cam kết lớn của công ty đối với các doanh nghiệp độc lập chuyên về phân phối và các thị trường cụ thể mà họ phục vụ, đồng thời cũng thể hiện cam kết về các chính sách và thực tiễn tạo nền tảng cho các mối quan hệ lâu dài.

Kênh phân phối, từ góc độ của một công ty kinh doanh, được hiểu là cách thiết kế và lưu thông sản phẩm, dịch vụ đến tay khách hàng mục tiêu, phù hợp với phân khúc, thị hiếu và nhu cầu của họ Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra dòng chảy sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng.

Theo quan điểm của nhà sản xuất, kênh phân phối được định nghĩa là tổ chức các mối quan hệ bên ngoài nhằm thực hiện các hoạt động phân phối, từ đó đạt được các mục tiêu phân phối của doanh nghiệp trên thị trường.

Hệ thống kênh phân phối không có một định nghĩa cụ thể, mà được xác định dựa trên các đối tượng và mục đích sử dụng khác nhau.

Trường Đại học Kinh tế Huế luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu 1.1.1 Khái niệm hệ thống kênh phân phối

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về hệ thống kênh phân phối:

Kênh phân phối được định nghĩa bởi Tiến sĩ Trương Đình Chiến, giảng viên trường đại học Kinh Tế Quốc Dân, là tập hợp các tổ chức mà qua đó người bán thực hiện việc bán sản phẩm đến tay người sử dụng hoặc người tiêu dùng cuối cùng.

Tập hợp này bao gồm các tổ chức và cá nhân có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, cùng nhau thực hiện nhiệm vụ đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng, giúp họ tiếp cận sản phẩm, dịch vụ và thông tin từ người bán hoặc nhà sản xuất.

Hệ thống kênh phân phối được coi là một nguồn lực then chốt bên ngoài doanh nghiệp, mất nhiều năm để xây dựng và khó thay đổi Nó quan trọng không kém các nguồn lực nội bộ như con người, phương tiện sản xuất và nghiên cứu Đây là cam kết lớn của công ty đối với các công ty độc lập chuyên về phân phối và các thị trường cụ thể mà họ phục vụ, đồng thời tạo ra một loạt chính sách và thông lệ để xây dựng các mối quan hệ lâu dài.

Kênh phân phối là thiết kế và lưu thông sản phẩm, dịch vụ đến tay khách hàng mục tiêu, phù hợp với phân khúc và nhu cầu của họ Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối người sản xuất với người tiêu dùng cuối cùng.

Theo quan điểm của nhà sản xuất, kênh phân phối được hiểu là tổ chức các mối quan hệ bên ngoài để thực hiện công việc phân phối, nhằm đạt được các mục tiêu phân phối của doanh nghiệp trên thị trường.

Hệ thống kênh phân phối không có một định nghĩa cụ thể, mà được xác định dựa trên các đối tượng và mục đích sử dụng khác nhau.

Trường Đại học Kinh tế Huế luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

1.1.2 Vai trò, chức năng của hệ thống kênh phân phối

 Vai trò của hệ thống kênh phân phối

Hệ thống kênh phân phối đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh Nếu một công ty sản xuất hoặc thương mại không có hệ thống kênh phân phối, doanh nghiệp sẽ không có chỗ để bán hàng và khách hàng sẽ không thể tiếp cận sản phẩm hoặc dịch vụ Khi không thể bán hàng, mọi hoạt động khác của doanh nghiệp trở nên vô nghĩa.

Vai trò của hệ thống kênh phân thể hiện trên các phương diện sau:

Hệ thống kênh phân phối điều chỉnh số lượng và chủng loại sản phẩm tại mỗi cấp độ, giúp cân bằng giữa sản xuất chuyên môn theo khối lượng và nhu cầu đa dạng Điều này giải quyết sự không thống nhất về số lượng và chủng loại sản phẩm trong quá trình phân phối.

- Phân phối tác động vào sự thay đổi về thời gian và không gian của sản phẩm.

Tích lũy là quá trình thu nhận sản phẩm từ nhiều nhà sản xuất khác nhau, đóng vai trò quan trọng trong dịch vụ chuyên nghiệp Điều này liên quan đến sự kết hợp công việc của nhiều cá nhân, mỗi người là một nhà sản xuất chuyên môn hóa.

Chia nhỏ hàng hóa là quá trình phân chia số lượng lớn thành các đơn vị nhỏ hơn, giúp sản phẩm tiếp cận thị trường dễ dàng hơn Điều này có thể xảy ra ngay tại nhà sản xuất và liên quan đến nhiều cấp độ trung gian Người bán buôn có thể cung cấp số lượng nhỏ hơn cho các nhà bán buôn khác hoặc bán trực tiếp cho người bán lẻ, trong khi người bán lẻ tiếp tục chia nhỏ hàng hóa khi bán cho người tiêu dùng.

 Chức năng của các kênh phân phối

Chức năng chính của kênh phân phối là kết nối nhà sản xuất với thị trường, đảm bảo sản phẩm được đưa đến tay người tiêu dùng ở những nơi có nhu cầu Điều này bao gồm việc cung cấp sản phẩm đúng loại, đúng giá cả, và đúng thời gian, địa điểm mà khách hàng yêu cầu Các kênh phân phối cần thiết phải hoạt động hiệu quả để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

Trường Đại học Kinh tế Huế luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Các kênh phân phối thu thập thông tin từ tất cả các thành viên trong kênh và ý kiến của khách hàng bên ngoài thị trường Việc này giúp thiết lập chiến lược phân phối hiệu quả.

Các kênh phân phối đóng vai trò quan trọng trong việc xúc tiến khuyếch trương sản phẩm Họ triển khai và lan tỏa thông tin thuyết phục về sản phẩm để thu hút khách hàng.

-Thiết lập quan hệ: Tạo dựng và duy trì mối quan hệ tốt đẹp với các khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp.

Phân phối vật chất là quá trình định hình nhu cầu và phân phối sản phẩm phù hợp với yêu cầu của khách hàng Hoạt động này bao gồm vận chuyển, bảo quản và dự trữ hàng hóa để đảm bảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách hiệu quả nhất.

Thương lượng trong các kênh phân phối đóng vai trò quan trọng trong việc thỏa thuận và phân chia trách nhiệm cũng như quyền lợi Mục tiêu là đạt được sự đồng thuận cuối cùng về giá cả và các điều kiện liên quan, nhằm đảm bảo việc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng sản phẩm diễn ra suôn sẻ.

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KÊNH PHÂN PHỐI CÀ PHÊ RANG XAY CỦA CÔNG TY GFC TẠI THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Tổng quan về công ty cà phê GFC

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Giới thiệu về công ty cà phê Đồng Xanh (GFC)

- Tên công ty: Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại & Dịch Vụ Cà phê Đồng Xanh (GFC).

- Trụ sở chính: 118 Lý Nam Đế, Phường Kim Long, Thành Phố Huế.

- Slogan: “Sạch chưa đủ, mà phải ngon”

- Sơ lược về công ty:

Công ty cà phê GFC, thành lập năm 2016, đã trở thành thương hiệu tin cậy tại thành phố Huế với hơn 200 khách hàng đại lý và cửa hàng bán lẻ GFC phục vụ khách hàng cá nhân tại miền Trung, đặc biệt là Thừa Thiên Huế, với trang thiết bị hiện đại và kỹ thuật rang cà phê độc quyền, giữ trọn hương vị của hạt cà phê Công ty cung cấp sản phẩm cà phê rang xay sạch và ngon, cho phép khách hàng lựa chọn theo sở thích và khối lượng sử dụng, với giá từ 40.000 VNĐ đến 350.000 VNĐ cho các sản phẩm từ 250g đến 1kg Ngoài ra, GFC còn cung cấp các thiết bị máy pha cà phê chất lượng.

Trường Đại học Kinh tế Huế luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Mang đến cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất Các chính sách hậu mãi và chăm sóc khách hàng hấp dẫn.

 Đảm bảo môi trường làm việc năng động, môi trường đạo tạo nhân viên tốt, tạo cơ hội phát huy năng lực cho mọi nhân viên ở công ty.

Chúng tôi mong muốn giới thiệu thương hiệu cà phê của công ty như một đặc sản độc đáo, nhằm tạo ấn tượng tốt đẹp cho du khách và người tiêu dùng khi thưởng thức cà phê cùng các dịch vụ mà công ty cung cấp.

Tạo ra một quy trình khép kín từ nguồn cung ứng đến sản phẩm cuối cùng, với khách hàng là trung tâm, nhằm cung cấp những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất.

Xây dựng và phát triển thương hiệu GFC trên thị trường địa phương và toàn quốc.

Cung cấp các sản phẩm đạt chất lượng, đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng với phương châm: “SẠCH chưa đủ, mà phải NGON”

Trở thành đối tác tin cậy của người nông dân cùng đồng hành phát triển ngành cà phê Việt Nam.

Phát triển kinh tế đất nước bền vững cùng với bảo vệ môi trường.

2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Công ty cà phê Đồng Xanh (GFC) gồm các bộ phận sau:

Sơ đồ 2.4: Cơ cấu tổ chức của công ty GFC

(Theo phòng kế toán GFC)

Trường Đại học Kinh tế Huế luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Ban giám đốc có vai trò quan trọng trong việc quản lý và giám sát các bộ phận để đảm bảo công việc được thực hiện hiệu quả Họ đưa ra chỉ đạo trong quá trình hoạt động và hỗ trợ các bộ phận xử lý các tình huống thường gặp trong công ty.

Bộ phận kế toán: Tham gia việc quản lý chi tiêu và hạch toán thu chi của công ty.

Chốt công nợ, đơn hàng, chi phí và doanh thu của công ty là rất quan trọng Việc lưu giữ các số liệu này giúp nắm bắt tình hình hoạt động của công ty, phục vụ cho báo cáo thuế quan, lưu trữ hồ sơ và cập nhật thông tin cho ban giám đốc.

Bộ phận kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc tìm kiếm và tư vấn trực tiếp cho khách hàng có nhu cầu Họ thực hiện khảo sát và mở rộng thị trường, đồng thời truyền đạt các chính sách của công ty Ngoài ra, bộ phận này cũng chăm sóc khách hàng trong suốt quá trình hợp tác kinh doanh.

Bộ phận sản xuất đảm nhận toàn bộ quy trình sản xuất cà phê, bao gồm từ việc rang cà phê cho đến sản xuất cà phê phin giấy và cà phê viên nén, tất cả đều được thực hiện khi có đơn hàng.

Bộ phận kỹ thuật đảm nhận việc bảo trì và sửa chữa các loại máy móc khi gặp sự cố kỹ thuật tại các quán cà phê Ngoài ra, họ cũng tư vấn cho khách hàng về các loại máy rang, xay, và pha cà phê phù hợp với quy mô của từng nhóm khách hàng khác nhau.

Bộ phận Marketing chịu trách nhiệm cập nhật và viết bài cho các nhóm khách hàng, bao gồm cá nhân và quán, đồng thời thường xuyên lắng nghe ý kiến và giải đáp thắc mắc của khách hàng Họ cũng thực hiện các hoạt động quảng cáo nhằm tăng cường tương tác giữa khách hàng và công ty, tham gia vào việc mở rộng thị trường và duy trì mối quan hệ với khách hàng Ngoài ra, bộ phận này tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng, đóng vai trò cầu nối quan trọng giữa khách hàng và công ty.

2.1.3 Sản phẩm và thị trường kinh doanh của công ty

Công ty GFC chuyên cung cấp các sản phẩm cà phê đa dạng như cà phê hạt, cà phê phin truyền thống, cà phê bột, cà phê viên nén, cà phê phin giấy, cà phê tươi, cùng với máy xay và máy pha cà phê Tất cả sản phẩm đều được sản xuất từ 100% hạt cà phê rang nguyên chất, không chứa chất phụ gia, với mục tiêu mang đến cho người tiêu dùng những trải nghiệm cà phê SẠCH và NGON nhất.

Trường Đại học Kinh tế Huế luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Công ty GFC đã trở thành nhà phân phối cà phê rang xay và máy pha, máy xay cà phê cho hơn 200 quán cà phê tại thành phố Huế Mặc dù quy mô của các trung gian phân phối còn nhỏ, nhưng công ty được đánh giá có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai Một số quán cà phê nổi bật như La Gare, nhà 87, Aroma coffee và Sala coffee là những đối tác thân thiết của GFC.

Công ty cà phê GFC chuyên cung cấp các sản phẩm cà phê phù hợp với "Gu" của từng khách hàng Khi đến với GFC, khách hàng sẽ nhận được sự tư vấn tận tình để chọn lựa loại cà phê phù hợp nhất với khẩu vị và sở thích cá nhân của mình.

Công ty GFC cung cấp nhiều loại cà phê hạt đa dạng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng Giá cả của các loại cà phê này phụ thuộc vào tỉ lệ pha trộn giữa các loại hạt Hiện tại, GFC có ba loại cà phê hạt chính.

Bảng 2.2: Giá các loại cà phê hạt chủ yếu của công ty GFC

Loại cà phê hạt Giá (đ/kg) Đặc điểm

Robusta 216.000đ/kg Đậm, đắng, không chua.

248.000đ/kg Ít đậm, chua nhẹ.

Arabica Câu Đất 356.000đ/kg Đậm vừa, ít đắng, chua, mùi thơm nồng

 Cà phê phin: Gồm cà phê phin và cà phê phin giấy.

Bảng 2.3: Các loại cà phê phin của công ty GFC cung cấp

Cà phê phin Giá (VNĐ) Trọng lượng (g)

Trường Đại học Kinh tế Huế luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Cà phê phin giấy: Hạt cà phê xay và đóng trong phin giấy Tiện lợi cho khách hàng mang đi công tác, du lịch Gồm:

Bảng 2.4: Các loại cà phê phin giấy của công ty GFC

Cà phê phin giấy Giá (VNĐ) Số lượng gói/hộp

Ngoài cà phê phin, công ty còn cung cấp nhiều loại cà phê khác như:

 Cà phê viên nén: Mỗi hộp cà phê viên nén gồm 10 viên được pha bằng máy pha viên nén gia đình/ văn phòng.

 Các sản phẩm khác: Máy pha cà phê Cà phê chai, ly tách cà phê,

2.1.4 Nguồn lực của công ty

Công ty GFC hiện đang chiếm hơn 80% thị phần cà phê tại Huế và cung cấp cà phê cùng máy rang xay cho nhiều quán cà phê ở Đà Nẵng, Tam Kỳ (Quảng Nam) Chỉ sau hơn 3 năm hoạt động, những thành công này là minh chứng cho nỗ lực của công ty trong việc xây dựng uy tín và chất lượng sản phẩm, được người tiêu dùng tin tưởng.

2.1.4.1 Tình hình nhân lực và thu nhập của công ty

Công ty GFC luôn đặt nguồn lao động lên hàng đầu, coi đây là yếu tố quan trọng cho sự phát triển bền vững Sự thành công của doanh nghiệp phụ thuộc vào chất lượng nguồn nhân lực Do đó, GFC nỗ lực tạo điều kiện cho nhân viên phát triển tối đa năng lực, từ đó thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả.

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KÊNH PHÂN PHỐI CÀ PHÊ RANG XAY CỦA CÔNG TY CÀ PHÊ GFC

3.1 Định hướng nhằm hoàn thiện hệ thống kênh phân phối cà phê rang xay của

Công ty cà phê GFC

3.1.1 Mục tiêu kinh doanh của công ty Để có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị trường hiện nay, công ty cần có những chiến lược và kế hoạch tốt Vì vậy, định hướng của công ty trong thời gian tới là:

 Mục tiêu hướng về khách hàng, lấy khách hàng làm trọng tâm cho sự phát triển của công ty.

Chúng tôi hướng tới việc xây dựng một hệ thống phân phối hiệu quả, cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng, bao gồm cả những khách hàng khó tính.

Thiết lập mối quan hệ bền vững và tốt đẹp giữa công ty và các trung gian phân phối là rất quan trọng, nhằm tạo ra sự hợp tác đôi bên cùng có lợi và phục vụ cho chiến lược phát triển lâu dài của công ty.

 Đào tạo, phát triển đội ngũ nhân viên chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp để đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trường và phát triển kênh phân phối.

 Tìm kiếm các trung gian phân phối hoạt động hiệu quả, làm tăng thị phần của công ty.

Với nhu cầu ngày càng tăng về cà phê rang xay và sự phát triển của đời sống vật chất, công ty xác định thị trường mục tiêu là cá nhân và tổ chức có nhu cầu sử dụng cà phê trong tỉnh và các tỉnh lân cận Khách hàng không phân biệt giới tính, độ tuổi hay thu nhập, do đó, công ty đặt mục tiêu mở rộng thị trường bằng cách đầu tư vào các tỉnh như Quảng Trị, Quảng Bình để phục vụ lượng khách hàng tiềm năng Khi thị trường thành phố Huế đã gần như bão hòa, các vùng ngoại tỉnh trở thành thị trường đầy tiềm năng với dân số đông đảo.

Trường Đại học Kinh tế Huế luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

3.1.3 Định hướng chiến lược Marketing và phân phối

Cần hoàn thiện công tác nghiên cứu và dự báo thị trường để thu thập thông tin cần thiết về nhu cầu khách hàng và đối thủ cạnh tranh Điều này giúp đưa ra các mẫu mã và sản phẩm phù hợp với thị hiếu khách hàng, đồng thời thiết kế kênh phân phối hợp lý.

Tăng cường sử dụng linh hoạt các chính sách chiết khấu và khuyến mãi để thu hút sự chú ý của các trung gian, đồng thời thường xuyên cung cấp mức thưởng cho các nhà bán lẻ nhằm khuyến khích họ làm việc hiệu quả.

- Chủ trương mở rộng quan hệ với các đối tác, thường xuyên chào hàng cũng như quảng cáo tới các nhà bán lẻ.

Để phát triển hệ thống kênh phân phối hiệu quả, cần tăng cường đội ngũ nhân viên bán hàng và tích cực tiếp thị tới các nhà bán lẻ, đồng thời tận dụng các nhà bán lẻ hiện có.

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm cà phê rang xay của Công ty cà phê Đồng Xanh (GFC)

Việc tổ chức kênh phân phối hiệu quả là rất quan trọng cho hoạt động kinh doanh của công ty Tuy nhiên, kết quả điều tra cho thấy còn nhiều thiếu sót trong việc xây dựng và quản lý kênh phân phối Để hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm cà phê rang xay của Công ty cà phê GFC, nhằm gia tăng khả năng bán hàng và lợi nhuận, tôi xin đề xuất một số giải pháp.

3.2.1 Giải pháp về chính sách Cung cấp hàng hóa

Theo khảo sát, chính sách cung cấp hàng hóa là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự hài lòng của các nhà bán lẻ, với mức độ hài lòng vượt trội Do đó, công ty cần triển khai các giải pháp kịp thời để cải thiện yếu tố này, chẳng hạn như nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa quy trình cung ứng.

Công ty cam kết giao hàng đầy đủ và đúng thời hạn theo thỏa thuận, đáp ứng kịp thời nhu cầu của các cửa hàng Để đảm bảo hoạt động kinh doanh liên tục, công ty thường xuyên kiểm tra hàng tồn kho, đặc biệt chú trọng vào các mùa lễ, Tết khi nhu cầu tăng cao.

Trường Đại học Kinh tế Huế luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Để nâng cao uy tín của công ty và tạo ấn tượng tốt với khách hàng, cần xây dựng một quy trình đặt hàng và giao hàng hiệu quả, đảm bảo cung cấp hàng hóa chất lượng.

 Nâng cao chất lượng các loại cà phê của công ty, cải tiến mẫu mã để phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng hơn.

Công ty cần đầu tư vào việc xây dựng kho dự trữ cà phê để đảm bảo nguồn cung luôn sẵn có, tránh tình trạng thiếu hụt khi có đơn hàng Điều này sẽ giúp hệ thống kênh phân phối cà phê hoạt động hiệu quả hơn.

3.2.2 Giải pháp về Chính sách bán hàng

Theo nghiên cứu, nhân tố này có tác động đáng kể đến sự hài lòng của nhà bán lẻ với hệ số β2 = 0.209, và được các nhà bán lẻ đánh giá ở mức trên trung lập Do đó, công ty GFC nên chú trọng cải thiện yếu tố này để nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

Công ty cần thiết lập chính sách ưu đãi cho các cửa hàng thanh toán ngay để duy trì nguồn vốn, từ đó có thể sử dụng vốn cho sản xuất hoặc nhập hàng mới Đồng thời, công ty cũng nên mở rộng các phương thức thanh toán để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.

Công ty cần thường xuyên kiểm tra giá của các cửa hàng để ngăn chặn tình trạng tự ý phá giá, điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến thương hiệu Đồng thời, việc nắm bắt thị trường mục tiêu và các đối thủ cạnh tranh là rất quan trọng để xây dựng các chính sách giá cả phù hợp, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

Ngày đăng: 22/07/2023, 16:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
(1) Trương Đình Chiến - Quản lý kênh phân phối - Nhà xuất bản thống kê (2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý kênh phân phối
Tác giả: Trương Đình Chiến
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2008
(2) Hoàng Trọng- Chu Nguyễn Mộng Ngọc- Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS- Nhà xuất bản Hồng Đức (2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
Năm: 2005
(6) Nguyễn Khánh Duy.2007. Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) bằng SPSS. Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) bằng SPSS
Tác giả: Nguyễn Khánh Duy
Nhà XB: Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright
Năm: 2007
(7) Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005,2008), Giáo trình xử lý SPSS, nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình xử lý SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: nhà xuất bản thống kê
Năm: 2005, 2008
(8)Tôn Thất Nhật- Khóa luận tốt nghiệp (2013): “Đánh giá kênh phân phối tại thành phố Đà Nẵng của công ty cổ phần kinh doanh gạch ốp lát Viglacera chi nhánh Đà Nẵng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kênh phân phối tại thành phố Đà Nẵng của công ty cổ phần kinh doanh gạch ốp lát Viglacera chi nhánh Đà Nẵng
Tác giả: Tôn Thất Nhật
Năm: 2013
(9) Mai Thị Giang- Khóa luận tốt nghiệp (2017):”Hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm cà phê Fin tại Công ty cà phê Gia Nguyễn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm cà phê Fin tại Công ty cà phê Gia Nguyễn
Tác giả: Mai Thị Giang
Năm: 2017
(4) Phillip Kotler, 2007, Kotler bàn về tiếp thị, Nhà xuất bản trẻ Tp Hồ Chí Minh (5) Nguyễn Xuân Quang.2008. Giáo trình Marketing thương mại. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Khác
(10) Báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh của Công ty cà phê Đồng Xanh GFC từ năm 2016-2018.(11) Một số trang Web Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm